Danh mục các rủi ro điển hình11 IV Từ cơ quan quản lý Nhà nước 4.1 Chậm trễ của cơ quan quản lý nhà nước liên quan 4.2 Thiếu sự phối hợp, hỗ trợ của cơ quan quản lý nhà nước V Từ môi
Trang 1ĐỀ TÀI NGHIÊN CỨU KHOA HỌC CẤP TRƯỜNG
NĂM 2022
NGHIÊN CỨU XÁC ĐỊNH CÁC NHÂN TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN RỦI RO TRONG GIAI ĐOẠN THỰC HIỆN ĐƯỜNG SẮT ĐÔ THỊ THÀNH PHỐ HỒ CHI MINH TUYẾN SỐ 1 BẾN THÀNH SUỐI TIÊN
1
: Hà Văn Kiên
Trang 2NỘI DUNG CHÍNH
Trang 3Tính cấp thiết của đề tài
3
Hệ thống đường sắt đô thị có tầm quan trọng trong quá trình phát triển của Thành phố Hồ Chí Minh nói riêng và của Việt Nam nói chung Đây là những dự án có quy mô đầu tư lớn và mới mẻ ở nước ta
Để đạt được hiệu quả trong việc đầu tư xây dựng các dự án đường sắt đô thị thì quản lý rủi ro là hết sức cần thiết đặc biệt trong giai đoạn chuẩn bị dự án góp phần vào sự thành công cho các giai đoạn sau, giúp cho dự án đạt được các mục tiêu về chi phí, chất lượng và tiến độ.
Trang 4Cơ sở lý luận về rủi ro và quản lý rủi ro
Theo Frank Knight :Rủi ro là sự bất trắc có thể đo lường được
Theo Marilu Hurt McCarty :Rủi ro là một tình trạng trong đó các biến cố xảy ra trong tương lai có thể xác định được
Theo các nhà kinh tế Mỹ :Rủi ro là một hoàn cảnh trong đó một sự kiện xảy
ra với một sác xuất nhất định hoặc trong trường hợp quy mô của sự kiện có
sự phân phối sác xuất
Theo Viện QLDA (PMI), rủi ro là một sự kiện hay điều kiện chưa chắc chắn
mà nếu nó xảy ra, sẽ có ảnh hưởng đến ít nhất đến một mục tiêu của dự án, ví
dụ như phạm vi, tiến độ, chi phí và chất lượng Rủi ro luôn nằm trong tương lai Một rủi ro có thể có một hoặc nhiều nguyên nhân gây ra và nếu nó xảy ra, cũng có thể gây ra một hoặc nhiều ảnh hưởng
Trang 5Cơ sở lý luận về rủi ro và quản lý rủi ro
Phân loại rủi ro
Trang 6Cơ sở lý luận về rủi ro và quản lý rủi ro
Quản lý
rủi ro
Trang 7Cơ sở lý luận về rủi ro và quản lý rủi ro
I Từ chủ đầu tư
1.1 Chủ đầu tư chậm bàn giao mặt bằng
1.2 Chủ đầu tư chậm thanh toán hợp đồng
1.3 Thay đổi trong nhân sự
1.4 Công tác thẩm định, phê duyệt còn sai sót chưa đúng thẩm quyền
1.5 Công tác đấu thầu lựa chọn nhà thầu kéo dài
II Từ Tư vấn
2.1 Chất lượng thăm dò, khảo sát, thiết kế chưa cao
2.2 Sự không phù hợp của TTKT với TKCS
2.3 Tính toán chi phí chưa chính xác
2.4 Tính toán khối lượng chưa đầy đủ
III Từ nhà thầu
3.1 Chất lượng công việc
3.2 Sự sẵn có về lao động,thiết bị và vật liệu
3.3 Sự an toàn
3.4 Chậm tiếm độ so với kế hoạch
3.5 Tranh chấp lao động
STT Rủi ro điển hình
Trang 8Giới thiệu về dự án đường sắt đô thị Tp HCM
tuyến số 1 Bến Thành – Suối Tiên
Tổng chiều dài 19,7 km
Chiều dài đoạn cao là 17,1 km,
Chiều dài đoạn ngầm là 2,6
Trang 9Gói thầu CP1a: Xây dựng đoạn ngầm từ Nhà
ga Bến Thành đến ga Nhà hát Thành phố Sumitomo Mitsui - Cienco 4 Liên danh
2 Gói th ầu CP1b: Xây dựng đoạn ngầm từ ga Nhà hát thành phố đến ga Ba Son Liên danh Shimizu - Maeda
3
Gói thầu CP2: Xây dựng đoạn trên cao và depot, chiều dài 17,1 km từ ga Ba Son đến địa bàn tỉnh Bình Dương
Liên danh Sumitomo Mitsui - Cienco 6
4 Gói th ầu CP3: Mua sắm thiết bị cơ điện, đầu máy toa xe, đường ray và bảo dưỡng Hitachi (Nhật Bản)
5
Gói thầu CP4: Hệ thống công nghệ thông tin cho Văn phòng công ty vận hành và bảo dưỡng Chưa triển khai
Trang 10Danh mục các rủi ro điển hình
I Từ chủ đầu tư
1.1 Chủ đầu tư chậm bàn giao mặt bằng
1.2 Chủ đầu tư chậm thanh toán hợp đồng
1.3 Thay đổi trong nhân sự
1.4 Công tác thẩm định, phê duyệt còn sai sót chưa đúng thẩm quyền
1.5 Công tác đấu thầu lựa chọn nhà thầu kéo dài
II Từ Tư vấn
2.1 Chất lượng thăm dò, khảo sát, thiết kế chưa cao
2.2 Sự không phù hợp của TTKT với TKCS
2.3 Tính toán chi phí chưa chính xác
2.4 Tính toán khối lượng chưa đầy đủ
III Từ nhà thầu
3.1 Chất lượng công việc
3.2 Sự sẵn có về lao động,thiết bị và vật liệu
3.3 Sự an toàn
3.4 Chậm tiếm độ so với kế hoạch
3.5 Tranh chấp lao động
STT Rủi ro điển hình
Trang 11Danh mục các rủi ro điển hình
11
IV Từ cơ quan quản lý Nhà nước
4.1 Chậm trễ của cơ quan quản lý nhà nước liên quan
4.2 Thiếu sự phối hợp, hỗ trợ của cơ quan quản lý nhà nước
V Từ môi trường pháp lý
5.1 Thiếu quy chuẩn, tiêu chuẩn thiết kế thi công
5.2 Thiếu định mức đơn giá
5.3 Thiếu quy hoạch
5.4 Hệ thống văn bản quy phạm pháp luật về quản lý và sử dụng vốn ODA
chưa chặt chẽ, thiếu đồng bộ giữa các quy định về xây dựng cơ bản, tài chính và các lĩnh vực khác
5.5 Thay đổi chính sách pháp luật và chậm trễ trong ban hành các văn bản
hướng dẫn thực hiện
5.6 Hợp đồng thiếu chặt chẽ
5.7 Đô chênh giữa các quy trình cho vay, tiếp nhận, điều chỉnh và bổ sung
khoản vay giữa nhà tài trợ và Việt Nam
STT Rủi ro điển hình
Trang 12Danh mục các rủi ro điển hình
VI Từ môi trường kinh tế
6.1 Biến động tăng giá vật liệu, nhân công, ca máy
6.2 Biến động tỷ giá hối đoái
VII Từ môi trường xã hội
7.1 Sự ủng hộ và niềm tin của người dân đối với các dự án
7.2 Đặc điểm địa hình, mật độ dân cư ảnh hưởng đến phương án thi công,
phương án điều phối giao thông, phương án an toàn lao động
VIII Từ môi trường tự nhiên
8.1 Thời tiết khắc nghiệt
8.2 Điều kiện địa chất phức tạp
IX Yếu tố khác
9.1 Thay đổi quy mô
STT Rủi ro điển hình
Trang 13Thực trạng quản lý rủi ro giai đoạn chuẩn bị dự án
metro Tp HCM tuyến số 1 Bến Thành- Suối Tiên
STT Rủi ro điển hình
Quản lý rủi ro
Ghi chú
Nhận diện
Phân tích định tính
Phân tích định lượng
I Từ chủ đầu tư
1.1 Chủ đầu tư chậm bàn giao mặt bằng x x o Có phân tích đến yếu tố phức tạp trong di dời các hạ tầng kỹ thuật
1.2 Chủ đầu tư chậm thanh toán hợp đồng o o o
1.3 Thay đổi trong nhân sự o o o
1.4 Công tác thẩm định, phê duyệt còn sai sót chưa đúng thẩm quyền o o o
1.5 Công tác đấu thầu lựa chọn nhà thầu kéo dài x o o
2.1 Chất lượng thăm dò, khảo sát, thiết kế chưa cao o o o
2.2 Sự không phù hợp của TKKT với TKCS o o o
2.3 Tính toán chi phí chưa chính xác o o o
2.4 Tính toán khối lượng chưa đầy đủ x x x
Trong dự phòng phí của TMĐT trong BCNCKT (tính với
tỉ lệ 10%)
Trang 14Thực trạng quản lý rủi ro giai đoạn chuẩn bị dự án
metro Tp HCM tuyến số 1 Bến Thành- Suối Tiên
3.2 Sự sẵn có về lao động,thiết bị và vật liệu o o o
3.4 Chậm tiến độ so với kế hoạch x x o
Có phân tích do đây là yếu
tố rủi ro mà phần lớn các dự
án xây dựng ở Việt Nam đều gặp phải
IV Từ cơ quan quản lý Nhà nước
4.1 Chậm trễ của cơ quan quản lý nhà nước liên quan o o o
4.2 Thiếu sự phối hợp, hỗ trợ của cơ quan quản lý nhà nước o o o
STT Rủi ro điển hình
Quản lý rủi ro
Ghi chú
Nhận diện
Phân tích định tính
Phân tích định lượng
Trang 15V Từ môi trường pháp lý
5.1 Thiếu quy chuẩn, tiêu chuẩn thiết kế thi công x x o
5.2 Thiếu định mức đơn giá x x
5.3 Thiếu quy hoạch o o o
5.4
Hệ thống văn bản quy phạm pháp luật về quản
lý và sử dụng vốn ODA chưa chặt chẽ, thiếu
đồng bộ giữa các quy định về xây dựng cơ
bản, tài chính và các lĩnh vực khác
5.5
Thay đổi chính sách pháp luật (Thay đổi các
điều kiện tính toán tổng mức đầu tư như thay
đổi cách tính thuế và chi phí dự phòng…)
Do thực tế hệ thống văn bản pháp lý tại Việt Nam nên các đơn vị tư vấn có phân tích đến những yếu tố bất ổn trong chính sách pháp luật
5.6 Hợp đồng thiếu chặt chẽ o o o
5.7
Đô chênh giữa các quy trình cho vay, tiếp
nhận, điều chỉnh và bổ sung khoản vay giữa
STT Rủi ro điển hình
Quản lý rủi ro
Ghi chú
Nhận diện
Phân tích định tính
Phân tích định lượng
Thực trạng quản lý rủi ro giai đoạn chuẩn bị dự án
metro Tp HCM tuyến số 1 Bến Thành- Suối Tiên
Trang 166.2 Biến động tỷ giá hối đoái x x x
Trượt giá tiền Yên tính trong TMĐT của BCNCKT là
1,7%
VII Từ môi trường xã hội
7.1 Sự ủng hộ và niềm tin của người dân đối với các dự án o o o
7.2
Đặc điểm địa hình, mật độ dân cư ảnh hưởng đến
phương án thi công, phương án điều phối giao
thông, phương án an toàn lao động
VIII Từ môi trường tự nhiên
8.1 Thời tiết khắc nghiệt o o o
8.2 Điều kiện địa chất phức tạp x x o
9.1 Thay đổi quy mô x x
VI Từ môi trường kinh tế
6.1 Biến động tăng giá vật liệu, nhân công, ca máy x x x Chi phí dự phòng tính trong tổng
mức đầu tư trong BCNCKT là 15%
STT Rủi ro điển hình
Quản lý rủi ro
Ghi chú
Nhận diện
Phân tích định tính
Phân tích định lượng
Thực trạng quản lý rủi ro giai đoạn chuẩn bị dự án
metro Tp HCM tuyến số 1 Bến Thành- Suối Tiên
Trang 17Rủi ro giai đoạn thực hiện dự án metro
Bến Thành- Suối Tiên
I Từ chủ đầu tư
1.1 Chủ đầu tư chậm bàn giao mặt bằng
1.2 Chủ đầu tư chậm thanh toán hợp đồng
1.3 Thay đổi trong nhân sự
1.4 Công tác thẩm định, phê duyệt còn sai sót chưa đúng thẩm quyền
1.5 Công tác đấu thầu lựa chọn nhà thầu kéo dài
II Từ Tư vấn
2.1 Chất lượng thăm dò, khảo sát, thiết kế chưa cao
2.2 Sự không phù hợp của TTKT với TKCS
2.3 Tính toán chi phí chưa chính xác
2.4 Tính toán khối lượng chưa đầy đủ
III Từ nhà thầu
3.1 Chất lượng công việc
3.2 Sự sẵn có về lao động,thiết bị và vật liệu
3.3 Sự an toàn
3.4 Chậm tiếm độ so với kế hoạch
3.5 Tranh chấp lao động
x x x x x
x x x x
x x x x
STT Rủi ro điển hình Xảy ra ở giai đoạn THDA
Trang 18IV Từ cơ quan quản lý Nhà nước
4.1 Chậm trễ của cơ quan quản lý nhà nước liên quan
4.2 Thiếu sự phối hợp, hỗ trợ của cơ quan quản lý nhà nước
V Từ môi trường pháp lý
5.1 Thiếu quy chuẩn, tiêu chuẩn thiết kế thi công
5.2 Thiếu định mức đơn giá
5.3 Thiếu quy hoạch
5.4 Hệ thống văn bản quy phạm pháp luật về quản lý và sử dụng vốn
ODA chưa chặt chẽ, thiếu đồng bộ giữa các quy định về xây
dựng cơ bản, tài chính và các lĩnh vực khác
5.5 Thay đổi chính sách pháp luật và chậm trễ trong ban hành các
văn bản hướng dẫn thực hiện
5.6 Hợp đồng thiếu chặt chẽ
5.7 Đô chênh giữa các quy trình cho vay, tiếp nhận, điều chỉnh và bổ
sung khoản vay giữa nhà tài trợ và Việt Nam
STT Rủi ro điển hình
x x
x x x x x
x x
Xảy ra ở giai đoạn THDA
Rủi ro giai đoạn thực hiện dự án metro
Bến Thành- Suối Tiên
Trang 19ST
T
Rủi ro điển hình
VI Từ môi trường kinh tế
6.1 Biến động tăng giá vật liệu, nhân công, ca máy
6.2 Biến động tỷ giá hối đoái
VII Từ môi trường xã hội
7.1 Sự ủng hộ và niềm tin của người dân đối với các dự án
7.2 Đặc điểm địa hình, mật độ dân cư ảnh hưởng đến phương án thi
công, phương án điều phối giao thông, phương án an toàn lao
động
VII
I
Từ môi trường tự nhiên
8.1 Thời tiết khắc nghiệt
8.2 Điều kiện địa chất phức tạp
IX Yếu tố khác
9.1 Thay đổi quy mô
x x
x x
x x x
Xảy ra ở giai đoạn THDA
Rủi ro giai đoạn thực hiện dự án metro
Bến Thành- Suối Tiên
Trang 20Rủi ro giai đoạn thực hiện dự án metro
Bến Thành- Suối Tiên
Kết thúc theo hợp đồng
Tiến độ đến 10/2021
1
1a- Bến thành
Nhà hát TP (1a) Sumimoto Mitsui- Cienco4 15/11/2016 16/11/2020 93.16%
2 1b- Nhà hát TP- Ba Son (1b) Shimizu Meada 21/8/2014 19/2/2019 98.60%
3 2- Ba Son- Long Bình (2) Sumotomo- Cienco 6 28/8/2012 28/7/2016 93.81%
4 Mua sắm thiết bị ( 3) Hitachi 5/8/2013 8/4/2018 74.22%
Bảng 2.4 Tiến độ thực hiện các gói thầu xây lắp và mua sắm của dự án
Trang 21Rủi ro giai đoạn thực hiện dự án metro
Bến Thành- Suối Tiên
Theo kế hoạch: dự án Metro Bến Thành - Suối Tiên được phê duyệt lần đầu
tiên vào năm 2007 với tổng mức đầu tư hơn 17.000 tỷ đồng
Thực tế: năm 2011, dự án được điều chỉnh TMĐT lên hơn 47.000 tỷ đồng,
Nhưng lúc này chính sách đã thay đổi, dự án thuộc diện phải trình Quốc hội
phê duyệt chủ trương đầu tư nên tổng mức đầu tư điều chỉnh của dự án
không được cơ quan có thẩm quyền công nhận Tháng 11/2019: hoàn tất
điều chỉnh thiết kế kỹ thuật và điều chỉnh hơn 43.700 tỷ đồng, trong đó vốn
ODA chiếm hơn 38.200 tỷ đồng; gần 5.500 tỷ đồng còn lại là vốn đối ứng
từ ngân sách TP.HCM
Theo kế hoạch: khởi công xây dựng năm 2010 và khai thác thương mại
năm 2018
Thực tế: dự án đến tháng 8/2012 mới được khởi công xây dựng và cho đến
thời điểm hiện tại vẫn chưa thể đưa vào khai thác vận hành
Đội vốn
Chậm tiến độ
Trang 22Đánh giá tác động của quản lý rủi ro giai đoan chuẩn bị dự án
đến giai đoạn thực hiện dự án metro Bến Thành- Suối Tiên
Trong nghiên cứu này, chỉ tập trung vào các tác động trực tiếp và
có tính chất tác động đơn lẻ
Trang 23Gói 1a Gói 1b Gói 2
Gói 3
Tổn g
1 Công tác đấu thầu lựa
3 Nhà thầu thi công chậm
so với tiến độ cam kết 6.5 22 28.5 387.6
Mức độ tác động của các loại rủi ro được đánh giá thông qua việc tính toán chi phí lãi vay khi kéo dài thời gian thực hiện
dự án.( vốn vay ODA là 38.200 tỉ với lãi suất 0.4% năm)
Tác động của các yếu tố rủi ro liên quan đến tiến độ
Đánh giá tác động của quản lý rủi ro giai đoan chuẩn bị dự án
đến giai đoạn thực hiện dự án metro Bến Thành- Suối Tiên
Trang 24STT Các yếu tố rủi ro Mức độ tác động
( tỉ đồng) [12]
1 Thay đổi quy mô dự án 7026
2 Sự biến động giá khách quan 6954.8
3 Tăng khối lượng xây dựng công trình 3895.1
4
Thay đổi các điều kiện tính toán tổng mức đầu tư (thay đổi cách tính thuế và chi phí dự phòng)
8166
Mức độ tác động của các yếu tố rủi ro làm tăng TMĐT
Tổng hợp
từ báo cáo kiểm toán 2018
Đánh giá tác động của quản lý rủi ro giai đoan chuẩn bị dự án
đến giai đoạn thực hiện dự án metro Bến Thành- Suối Tiên
Trang 25STT Kí hiệu Các loại rủi ro Các công tác đã thực hiện Mức độ tác
động tiêu cực nếu xảy ra theo thang đo 1-5 b
Mức độ tác động tiêu cực của công tác quản lý rủi ro giai đoạn chuẩn bị lên giai đoạn thực hiện (quy đổi)
Miêu tả Giá trị quy
đổi theo thang đo 1-5 a
7 QL7 Thay đổi các điều kiện tính toán tổng
mức đầu tư (thay đổi cách tính thuế và chi phí dự phòng)
Trang 26 R bình phương điều chỉnh = 0.82 cho thấy mức độ giải thích của biến độc lập đối biến phụ thuộc ở mức cao.
Giá trị Significance F
= 0.0031 < 0.05 cho thấy mô hình hồi quy tuyến tính có ý nghĩa thống kê
Giá trị P của biến độc lập = 0.0031 <0.5 cho thấy sự xuất hiện của biến độc lập trong mô hình là có ý nghĩa
Đánh giá tác động của quản lý rủi ro giai đoan chuẩn bị dự án
đến giai đoạn thực hiện dự án metro Bến Thành- Suối Tiên
Trang 27Kết quả cho thấy, quan hệ giữa công tác quản lý rủi ro trong giai đoạn chuẩn bị dự án càng cao và mức độ tác động tiêu cực của nó trong giai đoạn thực hiện dự án càng thấp là quan
hệ tỷ lệ nghich Điều này cho thấy dữ liệu của dự án tuyến số
1 ủng hộ cho tính đúng đắn của giả thuyết đã đặt ra.
Kết quả cho thấy, quan hệ giữa công tác quản lý rủi ro trong giai đoạn chuẩn bị dự án càng cao và mức độ tác động tiêu cực của nó trong giai đoạn thực hiện dự án càng thấp là quan
hệ tỷ lệ nghich Điều này cho thấy dữ liệu của dự án tuyến số
1 ủng hộ cho tính đúng đắn của giả thuyết đã đặt ra.
Đánh giá tác động của quản lý rủi ro giai đoan chuẩn bị dự án
đến giai đoạn thực hiện dự án metro Bến Thành- Suối Tiên
Trang 28Kết luận- Kiến nghị
Trang 29Thanks for listening