Mục tiêu nghiên cứu đề tài Quy trình ký kết và thực hiện hợp đồng mua bán cà phê nhân theo kỳ hạn tại văn phòng đại diện Neumann Kaffee Gruppe là giới thiệu về thị trường mua bán cà phê và hợp đông mua bán cà phê; tìm hiểu quy trình ký kết thực hiện hợp đồng mua bán cà phê trên thị trường. Trên cơ sở phân tích, đưa ra nhận xét cho ngành cà phê và thị trường cà phê Việt Nam, những đề xuất tương ứng để đưa ngành cà phê Việt Nam phát triển cao hơn.
Trang 2Quy trình ký kết và thực hiện hợp đồng mua bán
cà phê theo kỳ hạn giữa VPĐD Neumann Group
GMBH và doanh nghiệp Việt Nam
Giảng viên hướng dẫn
TS Lê Văn Bảy
Sinh viên
Hồ Trung Dũng MSSV: 94011200719
Trang 3LỜI CẢM ƠN
Hoàn thành luận văn tốt nghiệp cuối khóa là những bước hoàn thiện cho sinh viên để trau dồi những kĩ năng, hoàn thiện bản thân khi tiến đến tiếp xúc với những công việc thực tế Nó mất nhiều thời gian, công sức, tìm tòi và học hỏi Do vậy, sinh viên chúng em chưa chắc đã hoàn thiện tốt nếu không có sự nhiệt tình giúp đỡ của nhiều người
Bài luận văn này hoàn thành, cho phép em được dành những lời đầu tiên để bày tỏ lòng biết ơn chân thành đến các thầy, cô giáo cùng toàn thể ban giám hiệu trường Đại Học Quốc Tế Sài Gòn đã giúp đỡ em trong thời gian thực tập qua Đặc biệt là Thầy Lê Văn Bảy đã tận 冬tình hướng dẫn em hoàn thành luận văn này
Xin cảm ơn Cô Phạm Thanh Thủy – Trưởng VPĐD Neumann GMBH tại Thành Phố
Hồ Chí Minh, Chú Lê Văn Hòa – Trưởng phòng quản lý chất lượng, cùng toàn thể các Anh Chị trong VPĐD Neumann GMBH – TP HCM đã giúp đỡ và tạo điều kiện, là sự khích lệ to lớn suốt thời gian nghiên cứu, tìm hiểu thực tế tại công ty
Kính chúc đến quý thầy, cô giáo và các Cô, Chú, Anh, Chị trong văn phòng đại diện tập đoàn Neumann GMBH – Thành Phố Hồ Chí Minh lời chúc sức khỏe và công việc thuận lợi phát triển
Trân trọng kính chào
Sinh viên
HỒ TRUNG DŨNG
Trang 4Nhận xét của cơ quan thực tập
TP.HCM, ngày … tháng … năm … 2016 (Ký, đóng dấu, ghi rõ chức vụ, họ tên)
(stamp, sign & full name)
Trang 5Nhận xét của giảng viên hướng dẫn
TP.HCM, ngày … tháng … năm … 2016
Trang 6MỤC LỤC
LỜI NÓI ĐẦU 1
CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ HỢP ĐỒNG MUA BÁN CÀ PHÊ VÀ GIAO DỊCH MUA BÁN CÀ PHÊ THEO KỲ HẠN 4
1.1 MUA BÁN (GIAO DỊCH) CÀ PHÊ THEO KỲ HẠN 4
1.1.1 Mua bán kỳ hạn 4
1.1.2 Khái niệm, sự ra đời của thị trường kỳ hạn 4
1.1.3 Hợp đồng mua bán cà phê 5
1.1.4 Phân loại hợp đồng mua bán cà phê 5
1.2 KHÁI QUÁT VỀ THỊ TRƯỜNG KỲ HẠN 6
1.2.1 Khái niệm 6
1.2.2 Thị trường kỳ hạn 6
1.2.3 Sở giao dịch kỳ hạn (Futures Exchange): 6
1.2.4 Sàn giao dịch LonDon (LIFFE/ICE EUROPE) 7
1.2.5 Sàn giao dịch NEW YORK (NYBOT/ICE US) 8
1.2.6 Hợp đồng kỳ hạn (Futures Contract): 9
1.2.7 Giá đóng cửa hàng ngày (Daily Settlement Prices): 10
1.2.8 Giá giao ngay và giá giao sau: 11
1.2.9 Nhà đầu cơ (speculators): 11
1.2.10 Giá trừ lùi: 11
1.3 TÌNH HÌNH SẢN XUẤT VÀ XUẤT KHẨU CÀ PHÊ TRÊN THẾ GIỚI: 12
1.4 KHÁI QUÁT TÌNH HÌNH CÀ PHÊ THẾ GIỚI: 12
1.5 SẢN LƯỢNG: 13
1.6 TIÊU THỤ: 16
1.7 TỒN KHO: 17
1.8 XUẤT KHẨU: 17
1.9 KHÁI QUÁT VỀ CÁC LOẠI CÀ PHÊ XUẤT KHẨU TẠI VIỆT NAM 18
1.9.1 Cà phê Robusta : (hay còn gọi là cà phê Vối, cà phê Rô ) 18
1.9.1.1 Khái quát về cà phê Robusta 18
Trang 71.9.1.2 Các loại cà phê Robusta xuất khẩu 19
1.9.2 Cà phê Arabica ( hay còn gọi là Cà phê chè ) 20
1.9.2.1 Khái quát về cà phê Arabica 20
1.9.2.2 Các loại cà phê Arabica xuất khẩu 21
CHƯƠNG 2: QUÁ TRÌNH ĐÀM PHÁN, KÝ KẾT HỢP ĐỒNG MUA BÁN CÀ PHÊ NHÂN THEO KỲ HẠN GIỮA TẬP ĐOÀN NEUMANN VÀ DOANH NGHIỆP VIỆT NAM 22
2.1 GIỚI THIỆU VỀ TẬP ĐOÀN NEUMANN KAFFEE GRUPPE 22
2.1.1 Lịch sử hình thành và phát triển 22
2.1.2 Cơ cấu tổ chức: 23
2.2 VĂN PHÒNG ĐẠI DIỆN NEUMANN GRUPPE GMBH TẠI TP.HCM 23
2.2.1 Quá trình thành lập: 23
2.2.2 Cơ cấu tổ chức: 24
2.2.3 Chức năng từng bộ phận trong VPĐD 25
2.3 THỰC TRẠNG MUA BÁN CÀ PHÊ TẠI VPĐDNEUMANN GRUPPE GMBH 25
2.3.1 TÌNH HÌNH HOẠT ĐỘNG XUẤT KHẨU CÀ PHÊ TẠI VPĐDNEUMANN GRUPPE GMBH–TP.HCM 25
2.3.2 ĐÁNH GIÁ THỰC TRẠNG MUA BÁN TẠI VPĐDNEUMANN GRUPPE GMBH VỚI CÁC DOANH NGHIỆP CÀ PHÊ VIỆT NAM 30
2.4 QUÁ TRÌNH CHÀO HÀNG, ĐÀM PHÁN, KÝ KẾT HỢP ĐỒNG MUA BÁN CÀ PHÊ NHÂN GIỮA VPĐDNEUMANN GRUPPE GMBH VÀ DOANH NGHIỆP VIỆT NAM 33
2.4.1 Khảo sát, nghiên cứu, nắm bắt thị trường , định giá, lựa chọn đối tác và đưa ra yêu cầu chào hàng 33
2.4.1.1 Khảo sát, nghiên cứu, nắm bắt thị trường 33
2.4.1.2 Định giá, lựa chọn đối tác và đưa ra yêu cầu chào hàng 33
2.5 SOẠN THẢO VÀ ĐÀM PHÁN NỘI DUNG HỢP ĐỒNG 35
2.5.1 Nội dung cơ bản của hợp đồng (xem phụ lục) 35
2.5.2 Đàm phán nội dung của hợp đồng 39
2.6 THỰC HIỆN KÝ KẾT HỢP ĐỒNG 39
Trang 82.7 TỔ CHỨC THỰC HIỆN HỢP ĐỒNG MUA BÁN CÀ PHÊ TẠI VĂN PHÒNG ĐẠI DIỆN
NEUMANN GRUPPE GMBH–TPHỒ CHÍ MINH (TẬP ĐOÀN NEUMANN KAFFEE) 39
2.7.1 Quy trình tổ chức hướng dẫn thực hiện hợp đồng mua bán cà phê nhân tại VPĐD Neumann Gruppe GMBH 39
2.7.2 Quy trình hướng dẫn thực hiện: 39
2.7.3 Quy trình đặt chỗ và mượn vỏ container rỗng của hãng tàu: 40
2.8 CHUẨN BỊ CÂY HÀNG XUẤT KHẨU 42
2.8.1 Lên cây hàng: 42
2.8.2 Tiến hành lấy mẫu và giám định chất lượng hàng hóa: 42
2.8.3 Quy trinh lấy mẫu cà phê: 42
2.8.4 Giám định chất lượng cà phê: 43
2.9 THỰC HIỆN THỦ TỤC HẢI QUAN 45
2.10 ĐĂNG KÝ KIỂM DỊCH 46
2.11 ĐĂNG KÝ KHỬ TRÙNG CÀ PHÊ 46
2.12 ĐÓNG CÀ PHÊ NHÂN VÀO CONTAINER 46
2.12.1 Tổ chức đóng hàng vào Container 46
2.12.2 Đóng hàng vào container 47
2.13 TRƯỜNG HỢP HÀNG GIAO TẠI KHO NGOẠI QUAN 49
2.14 ĐƯA HÀNG VỀ BÃI -CHỜ XUẤT 49
2.15 THỦ TỤC THANH TOÁN 50
2.15.1 Hóa đơn thương mại (Commercial Invoice- Provision Invoice) 51
2.15.2 Giấy chứng nhận xuất xứ (Certificate of Origin- C/O) 51
2.16 CHỨNG THƯ TRỌNG LƯỢNG VÀ CHẤT LƯỢNG CỦA LÔ HÀNG (WEIGHT &QUALITY CERTIFICATE) 53
2.17 GIẤY CHỨNG NHẬN KIỂM DỊCH (PHYTOSANITARY CERTIFICATE) 53
2.18 GIẤY CHỨNG NHẬN KHỬ TRÙNG (FUMIGATION CERTIFICATE) 54
2.19 GIAO CHỨNG TỪ BẢN GỐC CHO BÊN MUA 54
2.20 THỰC HIỆN THANH TOÁN 54
2.20.1 Thanh toán bằng chuyền tiền (ngoại tệ) dựa trên chứng từ gốc (CAD) 54
2.20.2 Thanh toán theo hình thức tín dụng thư (mở LC) 56
Trang 92.21 CHỐT GIÁ MUA BÁN CÀ PHÊ 57
2.22 CÁC LOẠI LỆNH THÔNG DỤNG TRONG GIAO DỊCH KỲ HẠN TRÊN THỊ TRƯỜNG CÀ PHÊ 58
2.23 NHỮNG VẤN ĐỀ PHÁT SINH – TRANH CHẤP SAU KHI THỰC HIỆN HỢP ĐỒNG 60
2.23.1 VẤN ĐỀ CHẤT LƯỢNG 60 2.23.2 Vấn đề trọng lượng 60
2.23.3 Vấn đề tranh chấp – khiếu kiện 60
2.24 MỘT SỐ GIẢI PHÁP ĐỂ TRÁNH TRANH CHẤP XẢY RA TẠI NƠI ĐẾN 61
CHƯƠNG 3: NHẬN XÉT VÀ ĐỀ XUẤT 62
3.1 TÌNH HÌNH XUẤT KHẨU CÀ PHÊ NHÂN VIỆT NAM NĂM 2015-2016 62
3.2 CƠ HỘI VÀ THÁCH THỨC CỦA CÀ PHÊ XUẤT KHẨU VIỆT NAM 62
3.2.1 Cơ hội 62
3.2.2 Thách thức 63
3.3 ĐỀ XUẤT GIẢI PHÁP CHO NGÀNH CÀ PHÊ VIỆT NAM 63
3.4 NHẬN XÉT 66
KẾT LUẬN 68
Trang 10MỤC LỤC BẢNG BIỂU BIỂU ĐỒ, ĐỒ THỊ, SƠ ĐỒ
BIỂU ĐỒ 1 1: TÌNH HÌNH SẢN XUẤT VÀ TIÊU THỤ CÀ PHÊ QUA 4 NIÊN VỤ 12
BIỂU ĐỒ 1 2: SẢN LƯỢNG CÀ PHÊ ARABICA VÀ ROBUSTA 13
BIỂU ĐỒ 1 3: 10 NƯỚC XUẤT KHẨU CÀ PHÊ HÀNG ĐẦU THÉ GIỚI 14
Bảng 1.1: Tình hình sản xuất và tiêu thụ cà phê trên thế giới theo mùa vụ 15
Bảng 1 2: 10 nước xuất khẩu cà phê hàng đầu thế giới (2014/2015) 16
Bảng 1.3: Bảng mô tả chất lượng cà phê Robusta xuất khẩu 18
Bảng 1.4: Bảng mô tả chất lượng cà phê Arabica xuất khẩu 20
Bảng 2.1: Sản lượng xuất khẩu từ 1/1 đến 31/12 năm 2015 giữa các doanh nghiệp Việt Nam và Vpđd Neumann Gruppe gmbh 25
Bảng 2.2: Công ty, tổ chức Vpđd Neumann Gruppe Gmbh làm đại diện 26
Bảng 2.3: tổng sản lượng xuất khẩu của cà phê Việt Nam với các tập đoàn nước ngoài 26 Bảng 2.4: Tình hình ký kết và thực hiện hợp đồng trong 3 năm 2013/2015 27
Bảng 2.5: Những doanh nghiệp lớn tại Việt Nam kinh doanh mua bán xuất khẩu với Neumann Gruppe 29
Trang 11LỜI NÓI ĐẦU
1 Lý do chọn đề tài:
Hiện nay tình hình nền Kinh tế - Xã hội (2015-2016) trên thế giới đang diễn ra trong bối cảnh thị trường toàn cầu có những bất ổn, kinh tế thế giới vẫn đối mặt với nhiều rủi ro lớn cùng với các nhân tố khó lường Triển vọng kinh tế khu vực Eurozone chưa thật lạc quan Thương mại toàn cầu sụt giảm do tổng cầu yếu Kinh tế thế giới chưa lấy được đà tăng trưởng và phục hồi chậm Giá dầu thô giảm mạnh dẫn đến giá cả hàng hóa có xu hướng giảm đồng thời kéo theo thị trường Chứng khoán, Tiền tệ, Vàng và thị trường hàng hóa biến động thất thường gây ảnh hưởng không nhỏ đến nền kinh tế của các quốc gia đang trên đà phát triển trong đó có Việt Nam
Nền kinh tế Việt Nam đã và đang phục hồi, cải thiện triệt để các giải pháp kiềm chế lạm phát ở mức ổn định, bao gồm nền kinh tế vĩ mô và đảm bảo an sinh xã hội đã tạo được những kết quả tích cực trên nhiều lĩnh vực kinh tế Việt Nam Điển hình nhất là trong lĩnh vực xuất khẩu nông sản – vốn được xem là một trong những ngành mũi nhọn trong chiến lược phát triển kinh tế xã hội của Việt Nam trong thời kỳ hội nhập sâu vào nền kinh tế thế giới
Trong các mặt hàng xuất khẩu nông sản của Việt Nam hiện nay, cà phê là loại nông sản xuất khẩu quan trọng có giá trị lớn đứng thứ hai sau gạo Ngành cà phê Việt Nam chủ yếu hướng tới xuất khẩu, với lượng xuất khẩu chiếm khoảng 95% cùng với đó là sự phát triển của các doanh nghiệp sản xuất và xuất khẩu cà phê tại Việt Nam đã hoàn toàn nắm bắt và tham gia vào các sàn giao dịch cà phê lớn trên thế giới Tuy còn một số mặt hạn chế ở một số doanh nghiệp nhưng đây là thành quả lớn mà ngành cà phê đã đạt được Tạo điều kiện cho doanh nghiệp cà phê Việt Nam tăng cường sản xuất và xuất khẩu Một trong những yếu tố quan trọng quyết định thành công của tiến trình xuất khẩu là quy trình ký kết – thực hiện hợp đồng
Qua thời gian làm việc trong lĩnh vực cà phê và quá trình tiếp thu các kiến thức được giảng dạy bởi các giảng viên trường Đại học Quốc Tế Sài Gòn, cùng với sự giúp đỡ của Giáo viên hướng dẫn và các cô, chú, anh, chị tại văn phòng đại diện Neumann về kiến thức mua bán cà phê thực tế trên thị trường Em quyết định chọn đề tài: “Quy trình ký kết
Trang 12và thực hiện hợp đồng mua bán cà phê nhân theo kỳ hạn tại VPĐD Neumann Kaffee Gruppe” cho bài luận văn tốt nghiệp với mục đích nêu lên những trải nghiệm thực tế đúc kết được trong suốt quá trình làm việc và học hỏi không ngừng về giao dịch mua bán cà phê
2 Mục tiêu nghiên cứu đề tài:
Giới thiệu về thị trường mua bán cà phê và hợp đông mua bán cà phê
Tìm hiểu quy trình ký kết thực hiện hợp đồng mua bán cà phê trên thị trường
Trên cơ sở phân tích, đưa ra nhận xét cho ngành cà phê và thị trường cà phê Việt Nam, những đề xuất tương ứng để đưa ngành cà phê Việt Nam phát triển cao hơn
3 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu:
Đối tượng: Hợp đồng mua bán cà phê nhân và sơ lược về giao dịch mua bán cà phê trên thị trường kỳ hạn
Phạm vi nghiên cứu: quá trình ký kết và thực hiện hợp đồng giữa tập đoàn (công ty) nước ngoài và doanh nghiệp Việt Nam trong giai đoạn hiện nay bao gồm cả giao dịch trên thị trường kỳ hạn Giới hạn trong phạm vi giao hàng theo điều kiện FOB và chủ yếu là giao dịch giữa doanh nghiệp Việt Nam với các công ty kinh doanh nước ngoài (Trading House)
4 Phương pháp nghiên cứu:
Trong đề tài này, sự dụng phương pháp nghiên cứu tại bàn như: đọc tài liệu, quan sát đánh giá, thống kê, phân tích, tổng hợp…
5 Kết cấu luận văn:
Tên đề tài: “Quy trình ký kết và thực hiện hợp đồng mua bán cà phê nhân theo kỳ hạn tại văn phòng đại diện Neumann Kaffee Gruppe”
Bố cục luận văn: ngoài phần mở đầu và kết luận, luận văn gồm có 3 chương
Chương 1: Cơ sở lý luận về hợp đồng mua bán cà phê và giao dịch mua bán cà phê theo
kỳ hạn
Chương 2: Quá trình đàm phán, ký kết hợp đồng mua bán cà phê nhân giữa tập đoàn Neumann và doanh nghiệp Việt Nam
Chương 3: Nhận xét và đề xuất
Trang 13Việc phân tích và tìm hiểu đề tài này hy vọng góp một phần nhỏ cho sự phát triển của ngành cà phê Việt Nam để ngành cà phê ngày càng phát triển mạnh, xứng đáng với vị trí quốc gia xuất khẩu cà phê đứng thứ 2 trên thế giới nói chung và đứng đầu về xuất khẩu cà phê robusta nói riêng Tuy nhiên, vì thời gian và điều kiện nghiên cứu có hạn, đặc biệt về thị trường kỳ hạn thế giới nên dù đã cố gắng thu thập số liệu tìm hiểu phân tích, tham khảo tài liệu và các trang web cà phê liên quan cũng không tránh khỏi những thiếu xót về nội dung lẫn hình thức Kính mong nhận được ý kiến đóng góp của quý Thầy, Cô cùng bạn bè để đề tài này được hoàn thiện hơn
TP Hồ Chí Minh, Tháng 6 năm 2016
Sinh viên : HỒ TRUNG DŨNG – Lớp : 12DKD
Trang 14CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ HỢP ĐỒNG MUA BÁN CÀ PHÊ VÀ GIAO
DỊCH MUA BÁN CÀ PHÊ THEO KỲ HẠN
1.1 Mua bán (giao dịch) cà phê theo kỳ hạn
1.1.1 Mua bán kỳ hạn
Mua bán (giao dịch) có kỳ hạn là một giao dịch trong đó hai bên cam kết sẽ mua bán với nhau một số lượng hàng hóa hoặc công cụ tài chính bằng ngoại tệ theo tỷ giá xác định tại một thời điểm sau đó hay say một thời hạn xác dịnh từ ngày ký kết giao dịch
1.1.2 Khái niệm, sự ra đời của thị trường kỳ hạn
Lịch sử về sự ra đời kỳ hạn hay còn gọi là thị trường tương lai hiện vẫn còn nhiều tranh luận và chưa có một tài liệu nào khẳng định sự khởi nguồn của nó, nước nào là tiên phong trong việc phát minh ra loại thị trường này? Tuy nhiên người ta dễ dàng đồng ý với nhau ở một số điểm quan trọng rằng:
Căn bản kinh doanh của Thị trường kỳ hạn có nguồn gốc bắt đầu từ thị trường gạo của Nhật bản vào khoảng thế kỷ 17
Do sự phát triển về nông nghiệp tại Mỹ trong khoảng những năm 1840 đã biến Chicago thành một trung tâm nơi nông dân đổ về để bán sản phẩm của mình Cũng trong khoảng thời gian này loại máy gặt lúa mỳ do McCormick phát minh càng thúc đẩy ngành trồng lúa mỳ phát triển Thị trường kỳ hạn của Chicago cũng bắt đầu từ đây
Năm 1870 thị trường giao dịch bông vải tại New York (New York Cotton Exchange NYCE®) được thành lập
Năm 1882 Thị trường giao dịch cà phê tại New York có giao dịch hợp đồng đầu tiên
Buổi sơ khai của thị trường kỳ hạn nói chung dành cho một số mặt hàng là bắt nguồn từ sáng kiến của người Nông dân khi họ phải đối mặt với những vấn đề nan giải như được mùa thì giá sụt, vào thời điểm thu hoạch thì bị ép giá bởi lượng hàng được bán ra ồ ạt, lúc giáp hạt thì giá tăng nhưng người nông dân lại không được hưởng phần
Trang 15lợi nhuận đó Sự thiếu thống nhất giữa các vùng trong hệ thống đo lường số lượng cũng như phương pháp kiểm định chất lượng cũng là cái cớ để nông dân bị giới thương nhân ép giá
Ngay cả giới thương nhân cũng gặp những rủi ro lớn trong kinh doanh khi gặp phải những biến động giá cả nông sản do bị ảnh hưởng thời tiết, vận chuyển v.v gây nên Điều mà Nông dân muốn là làm sao có thể bán được sản phẩm của mình khi thấy giá tăng mà không bắt phải giao hàng ngay (vì lúc đó đã có hàng đâu mà giao?), hay ít nhất
là thấy mức giá đó là đã đủ để cho mình có thể tái đầu tư và nuôi sống gia đình Họ cũng muốn làm sao có cơ hội để bán/giao rải hàng ra trong các tháng chứ không phải như trước đây luôn phải bán/giao ngay sau thời điểm thu hoạch
Sơ lược qua lịch sử như vậy để chúng ta có thể khẳng định rằng Thị trường kỳ hạn
nguyên bản là Của Nông Dân, Do Nông Dân và Vì Nông Dân
Tuy nhiên theo đà phát triển của xã hội cũng như những bất cập nội tại trong việc xác định giá cả, thời gian mua bán, thời gian giao hàng, vấn đề xù hàng không giao v.v… người ta phải đề ra thêm những luật chơi trong thị trường này ngày càng chặt chẽ và phức tạp hơn, buộc Nông dân phải tự mình nâng cao những kiến thức cần thiết về thị trường để cùng với những nhà kinh doanh hoạt động trong một môi trường chung
(Trích nguồn: xem phụ lục số 1)
1.1.3 Hợp đồng mua bán cà phê
Thực chất hợp đồng mua bán cà phê là một hợp đồng mua bán thương mại quốc tế thuần túy nhưng vì cà phê là một loại mặt hàng đặc biệt được giao dịch trên thị trường/sàn kỳ hạn quốc tế nên hợp đồng mua bán cà phê được phân ra làm những loại hợp đồng riêng biệt phục vụ cho việc ký kết và mua bán cà phê được thực hiện
1.1.4 Phân loại hợp đồng mua bán cà phê
Hợp đồng chốt giá ngay (out-right contract)
Hợp đồng chốt giá ngay (out-right contract) là hợp đồng ngoại thương trong đó giá được thỏa thuận và quy định lúc ký kết hợp đồng, giá này không thay đổi suốt quá trình thực hiện hợp đồng Loại thứ hai là hợp đồng chốt giá sau (price to be fixed contract) là loại hợp đồng ngoại thương nhưng giá thể hiện trên hợp đồng là giá trừ
Trang 16lùi (Differential), cơ sở tính giá là giá trên thị trường LIFFE và NYBOT sau khi được chốt sẽ trừ lùi đi một mức trừ lùi ( mức này có thể là bao gồm phí vận chuyển, ảnh hưởng của cung cầu, loại cà phê và chất lượng của loại cà phê…) chính là giá thanh toán giữa người mua và người bán, do đó giá trong hợp đồng này có thể thay đổi trong thời gian thực hiện hợp đồng tùy vào giá của LIFFE và quyền chốt giá là quyền của người bán Những điều kiện và những điều khoản ghi trong hợp đồng rất quan trọng trong việc xác minh quyền lợi và trách nhiệm của hai bên Đồng thời nó cũng là cơ sở để giải quyết tranh chấp (nếu có) trong và sau khi thực hiện hợp đồng
Hợp đồng Kỳ hạn chốt giá sau (Price to be fixed contract)
Hợp đồng kỳ hạn chốt giá sau bản chất là hợp đồng kỳ hạn ( được giải thích ở mục hợp đồng kỳ hạn) Hợp đồng gia ngay khác với hợp đồng chốt giá sau là khi thực hiện lệnh chốt giá trên thị trường LIFFE thì giá thỏa thuận trên hợp đồng chính là cơ sở để tính mức trừ lùi khi giao dịch với khách hàng
1.2 Khái quát về thị trường kỳ hạn
1.2.1 Khái niệm
1.2.2 Thị trường kỳ hạn
Thị trường kỳ hạn là một loại hình thị trường mà ở đó người ta mua và bán hàng hóa theo một mức chất lượng quy định với số lượng (lô) xác định cho việc giao hàng trong tương lai, tại một sở giao dịch kỳ hạn có tổ chức Thị trường kỳ hạn cung cấp một địa điểm tập trung với các quy định được chuẩn hóa đối với hàng hóa mua hoặc bán
1.2.3 Sở giao dịch kỳ hạn (Futures Exchange):
Là một tổ chức cụ thể có quy chế, điều kiện hoạt động riêng, tổ chức và cung cấp các hoạt động giao dịch cùng các dịch vụ phụ trợ của thị trường kỳ hạn Sở giao dịch
kỳ hạn đóng vai trò trung gian để kết hợp nhu cầu mua của người mua với nhu cầu bán của người bán
Sở giao dịch thực hiện 3 chức năng
o Cung cấp và duy trì một nơi mua bán cụ thể, tại đây hợp đồng kỳ hạn được các thành viên của sở mua và bán
Trang 17o Giám sát và thực thi những tiêu chuẩn đạo đức và tài chính đối với kỳ hạn mua bán tại sở
o Khuyến khích các thành viên quan tâm đến lợi ích kinh doanh Bản thân
sở không tham gia vào việc mua bán kỳ hạn, mà chỉ cung cấp những tiện nghi cho người khác làm việc đó
Đặc điểm của sở giao dịch
o Tăng hiệu quả thị trường: khi giao dịch bằng hợp đồng kỳ hạn, sở giao dịch sẽ là nơi để tìm ra điểm thỏa thuận giữa người mua và người bán, và
do vậy giảm được chi phí tìm bạn hàng và thế lực độc quyền cũng như làm tăng khối lượng giao dịch mua bán trên thương trường
o Là nguồn thông tin thị trường: sở giao dịch thu thập và cung cấp những thông tin quan trọng về hàng hóa phục vụ cho các thành viên tham gia thị trường kỳ hạn
o Là nơi để giải quyết tranh chấp: trong sở giao dịch đưa ra một quy định khung về các tranh chấp trong giao dịch và giải quyết các bất đồng phát sinh một cách công bằng trong thời gian giao dịch
1.2.4 Sàn giao dịch LonDon (LIFFE/ICE EUROPE)
Sàn giao dịch tài chính kỳ hạn và quyền chọn quốc tế Londongọi tắt là
LIFFE (London International Financial Futures and Options Exchange)
Đây là sàn giao dịch cho các mặt hàng cà phê Robusta LIFFE là mảng giao dịch phái sinh của EURONEXT Ngoài đơn vị thành viên LIFFE tại London, EURONEXT còn có các sàn giao dịch tại Amsterdam, Lisbon, Paris và Brussels
Khối lượng giao dịch trung bình của cà phê trên sàn LIFFE khoảng 12-13 ngàn lot/ ngày (tương đương 120 ngàn tấn) Lượng hợp đồng mở để giao dịch đạt mức 140-
180 ngàn lot (tương đương 700 ngàn tấn cà phê) Dự trữ trung bình của LIFFE vào khoảng 400 ngàn lot (tương đương 200 ngàn tấn cà phê)
Cà phê Robusta lấy giá giao dịch trên sàn LIFFE tại LONDON làm giá tham chiếu chuẩn, đơn vị USD/tấn Lượng chuẩn của mỗi hợp đồng cà phê Robusta hiện nay
là 10 tấn/lô (trước kia 5 tấn/lô) Nếu hàng đạt chất lượng thượng hạng, giá chuẩn của
Trang 18loại này được tính cộng 30 đô la/tấn Loại 1, hưởng bằng giá Loại 2 được tính mức trừ
30 đô la/tấn Cứ cách 30 đô la/tấn, Liffe còn chấp nhận các loại thấp cho đến trừ 120
đô la/tấn tính theo giá chuẩn của TTKH này trong thời gian giao dịch Giá bán được tính theo đơn vị USD/tấn Giới hạn biến động tối thiểu là 1 USD/tấn tương đương 5 USD/lot Không có giới hạn biến động giá tối đa
Thị trường LIFFE giao dịch vào các tháng lẻ trong năm: 1,3,5,7,9,11 và thời gian giao dịch cuối cùng là 12h30 của ngày giao dịch cuối cùng của tháng giao hàng Việt Nam là nước có lượng hàng Robusta cung cấp cho Liffe lớn nhất thế giới
1.2.5 Sàn giao dịch NEW YORK (NYBOT/ICE US)
Sàn giao dịch hàng hóa New York gọi tắt là NYBOT (New York Board of
Trade)
Sàn giao dịch hàng hóa New York là sàn giao dịch hàng hóa tương lai lớn nhất thế giới, nằm trong thành phố New York chuyên để giao dịch các hợp đồng futures và options về đường, bông, cà phê, ca cao, cam, lãi suất, tiền tệ, và các chỉ số Sàn giao dịch chứng khoán New York có nguồn gốc từ năm 1870 với tên gọi Sàn giao dịch bông New York (NYCE) Vào năm 1998, Sàn giao dịch hàng hóa New York trở thành công
ty mẹ của cả Sàn giao dịch bông New York và Sàn giao dịch cà phê, đường, ca cao (CSCE) (thành lập năm 1882), và ngày nay các sàn giao dịch này làm chức năng bộ phận cho NYBOT
Sàn NYBOT được giám sát bởi Ủy Ban Giao Dịch Hàng Hóa Tương Lai (Commodity Futures Trading Commission), một cơ quan độc lập của Chính phủ Hoa
Kỳ
Vào tháng 2 năm 2003, New York Board of Trade (NYBOT) kí vào bản hợp đồng thuê tài sản với NYMEX để chuyển tới trụ sở ở khu Trung tâm tài chính sau khi trụ sở ban đầu của NYBOT đã bị phá hủy trong vụ khủng bố 11/9/2001
Sàn giao dịch hàng hóa New York là nơi diễn ra các giao dịch có giá trị hàng tỉ đôla về hàng hóa năng lượng và kim loại, và những loại hàng hóa khác được mua và bán trên sàn hoặc thông qua hệ thống máy tính giao dịch điện tử Giá cả được niêm yết cho các giao dịch trên Sàn là cơ sở để tính toán giá cả trên khắp thế giới
Trang 19NYBOT là một trong số rất ít sàn trên thế giới còn duy trì hệ thống Open Outcry,
ở đó người giao dịch được dùng lời nói và dấu hiệu bằng tay trên sàn giao dịch Mỗi công ty hoạt động trên sàn giao dịch phải cử người môi giới riêng của mình, vì vậy có rất ít nhân viên trên sàn làm đại điện cho những tập đoàn lớn và các nhân viên chỉ ghi lại các giao dịch, không liên quan đến hoạt động mua bán
Cà phê Arabica lấy giá giao dịch trên sàn NYBOT tại New York làm giá tham chiếu chuẩn,
Khối lượng giao dịch của cà phê tại NYBOT khoãng 14 ngàn lot/ngày, Có hai loại hợp đồng tương lai được giao dịch là C và mini C Hợp đồng C là hợp đồng chuẩn, hợp đồng mini C có khối lượng bằng 1/3 hợp đồng C
Thị trường NYBOT giao dịch vào các tháng : 3,5,7,9,12 đối với hợp đồng C và giao dịch vào các tháng 4,6,8,11 đối với hợp đồng mini C Thời gian giao dịch cuối cùng là 1 ngày trước ngày thông báo cuối
Giá bán được tính theo đơn vị US cent/lb (lb=0.454kg) Giới hạn giá tối thiểu là 0,05 cent/lb tương đương hợp đồng C l8,75 USD/hợp đồng, hợp đồng mini C là 6,25 USD/hợp đồng Không có giới hạn giá tối đa
1.2.6 Hợp đồng kỳ hạn (Futures Contract):
Hợp đồng kỳ hạn là một loại hợp đồng được ký giữa bên mua và bên bán đối với một loại hàng hóa, tài sản (có thể là chứng khoán, dầu mỏ hoặc bất kỳ) tại thời điểm hiện tại nhưng việc thực hiện sẽ được diễn ra trong tương lai
Hàng hóa ở đây có thể là bất kỳ thứ hàng hóa nào, từ nông sản, các đồng tiền cho tới chứng khoán
Theo hợp đồng này thì có hai bên tham gia vào việc ký kết, giá cả do hai bên
tự thỏa thuận với nhau, dựa theo những ước tính mang tính cá nhân
Giá hàng hoá đó trên thị trường giao ngay vào thời điểm giao nhận hàng hoá
có thể thay đôỉ, tăng lên hoặc giảm xuống so với mức giá đã ký kết trong
hợp đồng Khi đó, một trong hai bên mua và bán sẽ bị thiệt hại do đã cam kết một mức giá thấp hơn (bên bán) hoặc cao hơn (bên mua) theo giá thị trường
Trang 20 Như vậy bằng việc tham gia vào một hợp đồng kỳ hạn, cả hai bên đều giới hạn được rủi ro tiềm năng cũng như hạn chế lợi nhuận tiềm năng của mình
Vì chỉ có hai bên tham gia vào hợp đồng, cho nên mỗi bên đều phụ thuộc duy nhất vào bên kia trong việc thực hiện hợp đồng Khi có thay đổi giá cả trên thị trường giao ngay, rủi ro thanh toán sẽ tăng lên khi một trong hai bên không thực hiện hợp đồng Ngoài ra, vì mức giá đặt ra mang tính cá nhân và chủ quan nên rất có thể không chính xác
Hợp đồng kỳ hạn có các chức năng sau
o Định giá: các hợp đồng kỳ hạn quy định phương thức định giá trước cho một khoảng thời gian có thể là vài tháng theo mùa vụ hoặc một năm hay hơn Các hợp đồng giao sau các loại hàng hóa có thể được mua đi bán lại
ở mức giá dựa trên sự thay đổi của nhận thức về cung và cầu trên thị trường
o Dịch chuyển rủi ro: các hợp đồng kỳ hạn cũng cho phép dịch chuyển rủi
ro từ người tự bảo hiểm sang các nhà đầu cơ khi có sự không chắc chắn
về biến động giá cả
1.2.7 Giá đóng cửa hàng ngày (Daily Settlement Prices):
Là mức giá được phòng thanh toán Bù trừ (Clearing house) công bố sau khi đóng cửa các giao dịch của ngày hôm qua đó đối với mỗi tháng giao hàng của mỗi loại hợp đồng kỳ hạn được giao dịch cùng ngày Nếu mặt hàng nào đó không được giao dịch vào giờ đóng cửa thì Công ty này có quyền ấn định một mức giá “đề xuất” nào đó
Phòng Thanh Toán Bù Trừ (clearing house): là bộ phận bổ sung trên thị trường và hoạt
động như là bộ phận trung gian đối với những giao dịch Future Phòng đảm bảo sự thực hiện của các bên tham gia Phòng thanh toán bù trừ có một số thành viên, liên quan chặt chẽ với phòng thanh toán Nếu nhà môi giới không phải là thành viên của phòng thanh toán thì phải liên kết với các thành viên của phòng thanh toán Nhiệm vụ chủ yếu của phòng thanh toán là giữ cho tất cả các giao dịch thực hiện trong ngày để có thể tính toán vị thế của mỗi thành viên
Trang 211.2.8 Giá giao ngay và giá giao sau:
Sự khác nhau giữa việc mua bán hôm nay và mua bán hàng hóa giao sau tương đối khá phức tạp Trước hết, do các khoản thanh toán được thực hiện sau đó nên người mua hợp đồng giao sau kiếm được tiền lãi trên khoản tiền của mình Thứ hai, ta không cần lưu giữ hàng hóa và do đó tiết kiệm được khoản chi phí lưu giữ hàng hóa Mặt khác, hợp đồng giao sau không tạo ra “tỷ suất sinh lời tiện ích”, tức là doanh nghiệp có khả năng nhận được dưới góc độ vật chất
1.2.9 Nhà đầu cơ (speculators):
Là nhà kinh doanh thực hiện việc chấp nhận rủi ro biến động giá nhằm mục đích thu được lợi nhuận Các nhà đầu cơ thường là các nhóm hoặc cá nhân có thể không tham gia hoạt động kinh doanh hàng hóa hữu hình nhưng tìm kiếm lợi nhuận từ giá biến động trên thị trường kỳ hạn Họ đem lại hoạt động chiều sâu và thanh khoản cho thị trường, làm cho thị trường trở nên hiệu quả hơn
1.2.10 Giá trừ lùi:
Là mức chênh lệch giữa giá cà phê trên sở giao dịch LIFFE với giá bán thực tế Nếu giá bán thực tế thấp hơn giá trên sở giao dịch LIFFE: chênh lệch này được gọi là Differential, ký hiệu của giá này có dấu trừ phía trước Ví dụ: giá đóng cửa ngày hôm trước của LIFFE là USD 779, giá FOB là USD 650 thì Differential là -129
Nếu giá bán thực tế cao hơn giá trên sở giao dịch LIFFE: chênh lệch này gọi là giá premium Ký hiệu của giá này có dấu cộng phía trước Ví dụ như trên giá LIFFE là USD 779, giá FOB là USD 799, thì giá Premium là +20
Các công ty, doanh nghiệp sản xuất và kinh doanh cà phê hầu hết đã tham gia vào sàn giao dịch cà phê trên toàn thế giới, đi sâu vào thị trường giao dịch với …
Giá trừ lùi cao hay thấp không quan trọng đối với lợi nhuận của các nhà kinh doanh,
mà quan trọng là người ta dựa vào thị trường hoạt động của sở giao dịch LIFFE để dự đoán giá cà phê sẽ lên hay xuống để chốt giá, đó chính là mức giá mà các nhà kinh doanh mong đợi ở mức lợi nhuận cao nhất
Trang 221.3 Tình hình sản xuất và xuất khẩu cà phê trên thế giới:
Cây cà phê được biết đến vào cuối thế kỷ 15, có nguồn gốc ở vùng Bắc Phi, quê hương của nó là Ethiopia Cây cà phê là cây trồng dài ngày thích hợp với vùng cao Cây cà phê có ý nghĩa kinh tế hết sức quan trọng ảnh hưởng đến nền kinh tế của hơn 40 quốc gia, thu hút hơn 25 triệu lao động Ước tính giá trị thương mại hàng năm 8,2 – 9,8
tỷ USD
1.4 Khái quát tình hình cà phê thế giới:
Có hai loại cà phê có giá trị thương mại hiện nay là cà phê vối (robusta) và cà phê chè (Arabica), ngoài ra còn có cà phê mít (excels), loại này có giá trị thương phẩm thấp nhất
Do cà phê có giá trị xuất khẩu lơn nên có sự cạnh tranh gay gắt giữa các nước xuất khẩu cà phê, nhất là Brasil,Việt Nam, Colombia, Indonesia … Việc cạnh tranh đã dẫn đến sự khủng hoảng gây ra những thiệt hại to lớn cho những nước sản xuất và xuất khẩu cà phê Để giải quyết tình trạng này, tháng 6 năm 1962 hiệp ước giữa 53 nước sản xuất và xuất khẩu cà phê trên thế giới đã được ký kết, và một tổ chức quốc tế cà phê đã
ra đời, gọi tắt là ICO (International Coffee Organization) Mục đích của hiệp ước là nhằm tạo ra một sự hợp tác quốc tế về cà phê để thực hiện sự bình đẳng giữa sản xuất
và tiêu thụ, loại trừ những khó khan cho nhà sản xuất cũng như giới tiêu thụ cho sự thặng dư cà phê về sự chuyển biến đột ngột của giá
Toàn cảnh của thị trường cà phê thế giới có thể nói là bất thường và biến đổi nhanh chóng Theo thống kê của tập đoàn cà phê Neumann (NKG) ước tín sản lượng cà phê
vụ 2015/2016 toàn cầu là 150,1 triệu bao Mặt hàng cà phê đứng trước nguy cơ thiếu hụt lớn do 2 quốc gia sản xuất và xuất khẩu lớn nhất thế giới là Brazil và Việt Nam giảm sản lượng vì hạn hán Mặt khác điều này cũng tác động trái chiều tới giá cả cà phê trên thị trường Giá cà phê không những không tăng mà còn giảm xuống khiến cho các nhà kinh doanh và người trồng cà phê đứng ngồi không yên, điều này làm cho không ít quốc gia gặp khó khan nhất là những nước có nguồn kim ngạch xuất khẩu chủ yếu dựa vào cà phê Trong một thời gian dài cà phê vẫn đang đứng vững trên thị trường, là một loại hàng hóa có giá trị lớn trên thương trường thế giới sau dầu mỏ
Trang 23Ngành cà phê ảnh hưởng sâu sắc đến chính trị, kinh tế, và cấu trúc xã hội của một số lớn quốc gia, và đồng thời cà phê đang nằm top đầu, nắm giữ vị trí là một trong những thức uống phổ biến nhất trên thế giới, đặc biệt ở Châu Âu và Mỹ
1.5 Sản lượng:
Vụ thu hoạch cà phê 2014/2015 của thế giới cơ bản đã kết thúc với mức sản xuất ước tính giảm 8,1% còn 142,7 triệu bao (theo Volcafe cho biết) – mức sản xuất đã chạm sàn, trong khí đó lượng tiêu thụ lại tăng 2% lên 148,2 triệu bao Sản lượng của Brazil đạt khoảng 45,6 triệu bao, nhưng chất lượng bị hạn chế do lượng mưa ít và hạn hán kéo dài là nguyên nhân chủ yếu Việt Nam – quốc gia trồng cà phê robusta lớn nhất thế giới – sản xuất được 27,5 triệu bao – giảm so với 1 năm trước (28,8 triệu bao)
là 1,3 triệu bao và dự báo sẽ còn giảm trong niên vụ 2015/2016
BIỂU ĐỒ 1 1: TÌNH HÌNH SẢN XUẤT VÀ TIÊU THỤ CÀ PHÊ QUA 4 NIÊN VỤ
Nguồn: ICO.org (International Coffee Organization)
Theo USDA, sản lượng cà phê thế giới niên vụ 2015/2016 đã đạt được khoảng gần
150 triệu bao, tăng khoảng 1,6% so với niên vụ trước Xuất khẩu cà phê của Brazil tiếp tục tăng mạnh 36,9 triệu bao, tăng lên so với vụ 2014/2015 do nhu cầu tăng cao tại Mỹ
và Euro Sản lượng cà phê Việt Nam cũng tăng khoảng 3,8% lên 27.5 triệu bao Việc hai quốc gia xuất khẩu cà phê lớn nhất thế giới bị ảnh hưởng của đợt hạn hán kéo dài cùng với nhu cầu tiêu thụ tăng cao tạo ra một mức đà để chuẩn bị tăng giá cà phê
139 140 141 142 143 144 145 146 147 148 149
2012/2013 2013/2014 2014/2015 2015/2016
Sản Xuất Tiêu Thụ
Trang 24Nhu cầu cà phê trên thế giới vẫn đang tăng không ngừng Niên vụ 2015/2016 nhu cầu cà phê ước tính ban đầu về mức tiêu thụ trên thế giới cho thấy một sự gia tăng ổn định 148.2 triệu bao mùa vụ 2015/2016 so với mức 147.6 triệu bao của mùa vụ 2014/2015 Ngoài thị trường Mỹ - nước nhập khẩu cà phê lớn nhất thế giới với nhu cầu tăng khoảng 2%, nhu cầu cà phê cũng tăng tại các thị trường như Đức, Nhật Bản, Pháp, Bỉ… và nhu cầu tiêu thụ của các nước xuất khẩu cà phê cũng tăng lên Tiêu biểu là Brazil, các quan chức Brazil cho biết, sức mua của người dân đang gia tăng
Cà phê trong niên vụ 2014/2015 và 2015/2016 có sự tách biệt khá lớn giữa cung và cầu Tình trạng giảm sản lượng cà phê tại các quốc gia trồng cà phê và nhu cầu tiêu thụ gia tăng như hiện nay khiến cho mức cung đã vượt qua khỏi mức sản xuất từ 6 đến 8 triệu bao
BIỂU ĐỒ 1 2: SẢN LƯỢNG CÀ PHÊ ARABICA VÀ ROBUSTA (đơn vị: triệu bao)
Nguồn: ICO.org (International Coffee Organization)
Tình trạng cung thấp hơn cầu hiện nay sẽ có nguy cơ ảnh hưởng đến giá Theo
dự báo của ICO thì năm 2016 giá cà phê sẽ dao động từ 111,2 đến 120 cent/lb, nhu cầu tăng nhưng giá cà phê lại thấp vì sự ảnh hưởng và tác động của thị trường sàn giao dịch
cà phê trên thế giới, trong tình hình hạn hán hiện nay vào đầu năm 2016 Biên độ giao động giá thay đổi liên tục từ sàn giao dịch cà phê Arabica lẫn sàn Robusta
Hiện nay, Quốc gia đứng đầu về cà phê là Brazil vẫn nắm quyền chi phối lớn về giá là nước đứng đầu về sản xuất và xuất khẩu thế giới chiếm tỷ trọng khoảng 30% Kế đến
Arabica Robusta
Trang 25là Việt Nam, với chi tiết biểu đồ củ thể sau cho chúng ta thấy 9 nước đứng đầu trong việc cung cấp sản phẩm cà phê cho thế giới
BIỂU ĐỒ 1 3: 10 NƯỚC XUẤT KHẨU CÀ PHÊ HÀNG ĐẦU THÉ GIỚI
Nguồn: giacaphe.com
Brazil là nước truyền thống đứng đầu về sản xuất và xuất khẩu cà phê trên toàn thế giới Trước đây, ngành cà phê Việt Nam không có một chỗ đứng nào trong hàng ngũ các nhà xuất khẩu trên thế giới cả Trong giai đoạn 1993-1994, khi Brazil liên tục bị hai đợt sương giá vào tháng 5 và tháng 7/1993 khiến cho sản lượng cà phê của Brazil chỉ còn khoảng 45-50% Khi đó ngành cà phê Việt Nam bắt đầu có những bước chuyển mình và thực sự khởi sắc từ đó Hiện nay, Việt Nam đã trở thành quốc gia đứng vững ở
vị trí thứ 2 về sản xuất và xuất khẩu cà phê trên thế giới Trong những năm 2005 và
2006 sản lượng cà phê của thế giới đã từng bước vào giai đoạn khủng hoảng thừa khiến cho giá cà phê ngày một giảm, và cho đến bây giờ khi mà cuộc khủng hoảng đã qua đi hơn 10 năm thì nguồn cung cà phê của thế giới lại bị thiếu hụt trầm trọng trong năm
2014 và nửa đầu năm 2015 Công việc cần thiết của những quốc gia xuất khẩu cà phê hiện nay đã và đang đẩy mạnh lại công tác trồng và tăng diện tích trồng cà phê, đáp ứng nhu cầu của thế giới
Brazil 30%
Việt Nam 19%
Colombia 9%
Indonesia 8%
Ethiopia 5%
Ấn Độ 4%
Honduras 4%
Uganda 3%
Mexico 3%
Các quốc giá khác 15%
Trang 26và sẽ còn tiếp tục tăng trong tương lai
Tình hình tiêu thụ cà phê thế giới trong những năm gần đây tăng cao, đặc biết vẫn là những thị trường lớn như Mỹ và Châu Âu
Bảng 1.1: TÌNH HÌNH SẢN XUẤT VÀ TIÊU THỤ CÀ PHÊ TRÊN THẾ GIỚI THEO MÙA VỤ
(đơn vị : triệu bao, 60kg/bao)
Nhìn vào bảng trên, ta thấy lượng sản xuất theo các mùa vụ ổn định từ mùa vụ năm
2012 đến năm 2013 Nhưng đến đầu mùa vụ năm 2014 và đến hết năm 2015 sản lượng
mà các quốc gia sản xuất ra theo như trên bảng chứng tỏ cầu đã vượt cung Tuy vào mùa vụ đầu năm 2013 thì giữ mức ổn định Điều này nói lên sự thiếu hụt sản lượng cà phê ảnh hưởng đến giá cả, giá sẽ tăng cao do nhu cầu thế giới đang cao và cung lại thấp, nhưng sự thật thì lại ngược lại và ảnh hưởng của nhiều yếu tố làm cho giá cà phê
Trang 27giảm thê thảm trong mùa vụ 2014/2015, người trồng cà phê lo lắng, thị trường cà phê biến động lớn
1.7 Tồn kho:
Lượng tồn kho thực tế trên thế giới hiện nay vẫn là một con số không chắc chắn mà chỉ dựa vào ước đoán (tuy hiệp hội cà phê thế giới có báo cáo về dự báo về tồn kho của thế giới nhưng đó cũng chỉ là dự báo) Theo ước tính của ICO lượng tồn kho được thống kê vào cuối năm 2014 là khoảng 22 triệu bao, sản lượng tồn kho đang giảm theo từng năm kể từ năm 2013, theo bộ nông nghiệp Mỹ (USDA – US Department of Agriculture) thì lượng tồn kho ước tính năm 2015 còn khoảng chưa tới 15 triệu bao
1.8 Xuất khẩu:
Brazil là nước truyền thống đứng đầu về sản xuất và xuất khẩu cà phê trên toàn thế giới Việt Nam vẫn giữ mức thứ 2 trên Colombia và Indonesia kể từ khi đạt được vị trí này thay thế Colombia năm 2000 Dưới đây là số liệu về 10 nước xếp hàng đầu về xuất khẩu cà phê trên thế giới có lượng xuất khẩu trên 2 triệu bao (60kg/bao) trong 12 tháng
từ tháng 12/2014 đến hết tháng 11/2015 Tổng lượng cà phê xuất khẩu toàn thế giới năm 2015 đạt 98.951 triệu bao (tương đương 5.937 triệu tấn) Trong đó riêng sản lượng của Brazil đã chiếm tới hơn 30%
Bảng 1 2: 10 NƯỚC XUẤT KHẨU CÀ PHÊ HÀNG ĐẦU (2014/2015) (đơn vị: triệu bao, 60kg/bao)
TÊN NƯỚC LƯỢNG XUẤT KHẨU
Trang 28Nguồn: ICO
1.9 Khái quát về các loại cà phê xuất khẩu tại Việt Nam
Cà phê là tên một chi thực vật thuộc họ Thiến thảo (Rubiaceae) Họ này bao gồm khoảng 500 chi khác nhau với trên 6.000 loàicây nhiệt đới Chi cà phê bao gồm nhiều loài cây lâu năm khác nhau Tuy nhiên, không phải loài nào cũng chứa caffein trong hạt, một số loài khác xa với những cây cà phê ta thường thấy Chỉ có hai loài cà phê có
ý nghĩa kinh tế Loài thứ nhất có tên thông thường trong tiếng Việt là cà phê chè (tên khoa học: Coffea arabica), đại diện cho khoảng 61% các sản phẩm cà phê trên thế giới Loài thứ hai là cà phê vối (tên khoa học: Coffea canephora hay Coffea robusta), chiếm gần 39% các sản phẩm cà phê Ngoài ra còn có Coffea liberica và Coffea excelsa (ở Việt Nam gọi là cà phê mít) với sản lượng không đáng kể
Việt Nam là nước xuất khẩu cà phê lớn thứ hai trên thế giới Hiện nay Việt Nam xuất khẩu chủ yếu 2 loại cà phê nhân là Robusta và Arabica
1.9.1 Cà phê Robusta :(hay còn gọi là cà phê Vối, cà phê Rô )
1.9.1.1 Khái quát về cà phê Robusta
Cà phê Robusta có tên khoa học: Coffea canephora hoặc Coffea robusta
Cà phê Robusta hay còn gọi là cà phê vối thuộc loài thực vật Coffea Canephora Pierre ex A Froehner Đây là giống cà phê thích nghi tốt với khí hậu và thổ nhưỡng trên vùng đất đỏ bazan – Tây Nguyên trù phú với độ cao trên 500m so với mặt nước biển Là loại cà phê phổ biến nhất ở Việt Nam chiếm hơn 90% sản lượng hằng năm Giống cà phê Robusta được trồng chủ yếu có xuất xứ từ Ethiopia, đã được đưa về trồng ở Ả rập nên thường gọi là giống cà phê Môk-ka (Môk-ka là tên một thành phố cảng sầm uất của thế giới Ả rập giao thương với bên ngoài trước khi có kênh đào Suez) Ở Việt Nam lấy giống lại từ quần đảo Java của Indonesia
Cây cà phê Robusta có dạng cây gỗ hoặc cây bụi, chiều cao của cây trưởng thành
có thể lên tới 10 m Dể trồng và chăm sóc, có sức đề kháng sâu bệnh cao Cà phê Robusta ưa sống ở vùng nhiệt đới, độ cao thích hợp để trồng cây là dưới 1000 m Nhiệt
độ ưa thích của cây khoảng 24-29°C, lượng mưa khoảng trên 1000 mm Cây cà phê Robusta cần nhiều ánh sáng mặt trời Thông thường, loại cà phê này sẽ cho thu hoạch
Trang 29sau 2-3 năm Cây cho quả trong khoảng từ 20 đến 30 năm Quả cà phê có hình tròn, hạt
cà phê hình bàn cầu tròn và thường là 2 hạt trong 1 trái
Cà phê Robusta có mùi vị đắng gắt, nước có màu nâu sánh, không chua Cà phê
Robusta thường được dùng như những loại cà phê có giá tương đối và tỉ lệ cafeine đòi
hỏi cao, Hàm lượng caffein trong hạt cà phê Robusta khoảng 2-4% Hàm lượng cafein
này đã tạo nên một loại cà phê Robusta đặc sắc phù hợp với khẩu vị của người dân
Việt Nam nhưng quá đậm đặc với người nước ngoài Cà phê Robusta chứa hàm lượng
caffein cao hơn và có hương vị không tinh khiết bằng cà phê Arabica, do vậy mà được
đánh giá thấp hơn Giá một bao cà phê Robusta thường chỉ bằng một nửa so với cà phê
Arabica
Khoảng 39% các sản phẩm cà phê được sản xuất từ loại cà phê Robusta Nước
xuất khẩu cà phê Robusta lớn nhất thế giới là Việt Nam Các nước xuất khẩu quan
trọng khác gồm Côte d’Ivoire, Uganda, Brasil, Ấn Độ Hiện nay gần 90% diện tích cà
phê ở Việt Nam được trồng cà phê Robusta
1.9.1.2 Các loại cà phê Robusta xuất khẩu
Cà phê Robusta được xuất khẩu chủ yếu là các loại cà phê theo tiêu chuẩn Ngoài
ra, do có sự đầu tư các thiết bị máy móc hiện đại và áp dụng công nghệ mới vào chế
biến sản phẩm nên các nhóm hàng chất lượng cao, hàng được cấp chứng chỉ và hàng
theo tiêu chuẩn của Nestle cũng được các doanh nghiệp chào bán ra thị trường thế giới
Bảng 1.3: Bảng mô tả chất lượng cà phê Robusta xuất khẩu
TẠP CHẤT (tối đa) FOREIGN MATTERS ( max)
HẠT ĐEN
& VỠ (tối đa) BROKEN
BEANS (max)
CÀ MÍT ( tối đa) EXCELSA (max)
KÍCH CỠ HẠT (tối thiểu % trên
sàng) BEAN SIZE ( max % on
Trang 301.9.2 Cà phê Arabica ( hay còn gọi là Cà phê chè )
1.9.2.1 Khái quát về cà phê Arabica
Cà phê Arabica có tên khoa học: Coffea arabica (Đây là loài thuộc họ Cà phê (Rubiaceae), chi Cà phê (Coffea), Tên tiếng Anh: Arabica coffee Tên tiếng Việt: Cà phê chè (do loài cà phê này có lá nhỏ, cây thường tỉa thấp giống cây chè, một loài cây công nghiệp phổ biến ở Việt Nam)
Cà phê Arabica có nguồn gốc ở cao nguyên Jimma ở tây nam Etiopia và cao nguyên Boma ở đông nam Sudan Tuy nhiên, nó được trồng trọt đầu tiên bởi người Ả rập ở thế kỉ 14 và được giới thiệu rộng rãi trên thế giới ở thế kỉ 17 Cà phê Arabica được mô tả đầu tiên bởi nhà sinh vật học Linnaeus (Thụy Điển) vào năm 1753 Cà phê Arabica được trồng ở những vùng đất cao, cận nhiệt đới: khắp châu Mỹ Latin, Trung
và Đông Phi, Ấn Độ, và vài vùng ở Indonesia
Cây cà phê Arabica ưa sống ở vùng núi cao Người ta thường trồng nó ở độ cao
từ 1000-1500 m, nhiệt độ từ 16-25°C, lượng mưa khoảng trên 1000 mm Cây cà phê Arabica trưởng thành có dạng bụi cây lớn, tán lớn, cành thon dài Lá mọc đối xứng, cuống ngắn 0.4 – 1.2 cm Lá có hình oval, nhọn ở hai đầu, rìa lá quăn, mềm và rũ xuống Chiều dài của lá khoảng 7 – 20 cm, rộng 4 – 6 cm Mặt lá nhẵn, mặt trên lá có màu xanh thẳm, mặt dưới xanh nhạt hơn Quả hình bầu dục, mỗi quả chứa hai hạt cà phê
Cà phê chè sau khi trồng khoảng 4 đến 5 năm thì bắt đầu thu hoạch Cà phê Arabica là loài có giá trị kinh tế nhất trong số các loài cây cà phê Nó chiếm 61% các sản phẩm cà phê toàn thế giới Trên thị trường, cà phê Arabica được đánh giá cao hơn
cà phê Robusta vì có hương vị thơm ngon và chứa ít hàm lượng caffein hơn Hàm lượng caffein trong hạt cà phê Arabica chỉ khoảng 1-2%
Cà phê Arabica luôn có giá cao gấp 2 lần cà phê Robusta Một bao cà phê Arabica (60 kg) thường có giá cao gấp 2 lần một bao cà phê Robusta Ngoài ra, cà phê Arabica được chế biến theo phương pháp ướt – một phương pháp đòi hỏi đầu tư lớn về trang thiết bị và tạo sản phẩm chọn lọc có chất lượng cao Cà phê Arabica còn được gọi
Trang 31là Brazilian Milds nếu nó đến từ Brazil, gọi là Colombian Milds nếu đến từ Colombia,
và gọi là Other Milds nếu đến từ các nước khác
Brazil và Colombia là hai nước xuất khẩu chính loại cà phê Arabica, chất lượng
cà phê của họ được đánh giá cao nhất Các nước xuất khẩu khác gồm có Ethiopia,
Mexico, Guatemala, Honduras, Peru, Ấn Độ,Việt nam
Hiện nay gần 10% diện tích cà phê ở Việt Nam trồng cà phê Arabica, chủ yếu là
ở Quảng Trị, Nghệ An, Sơn La, và một ít vùng của Lâm Đồng Lý do khó phát triển cà
phê Arabica do độ cao ở Việt Nam không phù hợp, những vùng chuyên canh cà phê ở
Việt Nam như Buôn Ma ThuộtĐắk Lắk, Bảo LộcLâm Đồng đều chỉ có độ cao từ
500-1000m so với mực nước biển, loài cây này lại nhiều sâu bệnh hại nên không kinh
tế bằng trồng cà phê Robusta nếu trồng ở Việt Nam
1.9.2.2 Các loại cà phê Arabica xuất khẩu
Việt nam chủ yếu xuất khẩu cà phê Arabica theo 4 chất lượng sau;
- Cà phê Arabica loại 2, sàng 13
- Cà phê Arabica loại 1, sàng 14
- Cà phê Arabica loại 1, sàng 16
- Cà phê Arabica loại 1, sàng 18
Bảng 1.4: Bảng mô tả chất lượng cà phê Arabica xuất khẩu
TẠP CHẤT (tối đa) FOREIGN MATTERS ( max)
HẠT ĐEN (tối đa) BLACK
BEANS (max)
HẠT VỠ (tối đa) BROKEN
BEANS (max)
CÀ MÍT ( tối đa) EXCELSA (max)
KÍCH CỠ HẠT (tối thiểu % trên sàng) BEAN SIZE (max % on screen)
Trang 32CHƯƠNG 2: QUÁ TRÌNH ĐÀM PHÁN, KÝ KẾT HỢP ĐỒNG MUA BÁN CÀ
PHÊ NHÂN THEO KỲ HẠN GIỮA TẬP ĐOÀN NEUMANN VÀ
DOANH NGHIỆP VIỆT NAM
2.1 Giới thiệu về tập đoàn Neumann Kaffee Gruppe
2.1.1 Lịch sử hình thành và phát triển
Neumann Kaffee Gruppe (NKG) đã được thành lập vào năm 1990 bằng cách
hợp nhất các công ty Neumann và Rothfos quốc tế khác nhau Dưới sự lãnh đạo của Michael R Neumann, các công ty tiếp tục cùng nhau phát triển thành một tập đoàn thành công trên toàn cầu, duy trì sự hiện diện của tập đoàn tại nhiều quốc gia sản xuất, xuất khẩu và nhập khẩu để phục vụ cho các đối tác trong ngành cà phê trên toàn thế giới
Ngày nay, NKG là một thị trường giao dịch cà phê dẫn đầu trong lĩnh vực cà phê trên thế giới, phục vụ hàng triệu người sản xuất cà phê và hơn 1.500 nhà rang xay và các nhà sản xuất trên toàn thế giới
Với 46 công ty tại 28 quốc gia, chúng tôi có mặt ở tất cả các thị trường quan trọng và cung cấp một loạt các dịch vụ về chất lượng và sản phẩm trong toàn bộ chuỗi giá trị cà phê xanh Là một đối tác đáng tin cậy và minh bạch trong sản xuất, xuất nhập khẩu cũng như rang xay – không kể các doanh nghiệp lớn nhỏ - chúng tôi mang lại những nhu cầu và lợi ích cho khách hàng, đối tác, cùng sự hợp tác cùng phát triển trong tập đoàn
Trang 332.1.2 Cơ cấu tổ chức:
Neumann Kaffee Gruppe là một trong những tập đoàn cà phê lớn
nhất thế giới bao gồm 46 công ty tại 28 quốc gia
Trên toàn cầu:
2.200 nhân viên có tay nghề cao làm việc trong các lĩnh vực nông nghiệp và quản
lý trang trại, phay chất lượng và phân loại, xuất khẩu và nhập khẩu, đặc sản, cà phê hòa tan, hậu cần, quản lý rủi ro và tài chính để vượt quá nhu cầu đa dạng của khách hàng của chúng tôi
NEUMANN GRUPPE GMBH: là đơn vị tổ chức và quản lý dịch vụ cho NEUMANN KAFFEE GRUPPE
Đây là đơn vị liên kết giữa các nhóm công ty tổ chức quản lý dịch vụ về cà phê nhân, đảm bảo bình đẳng với nhau về tài chính và các vấn đề liên quan, hỗ trợ các vấn đề về lợi nhuận chung của tập đoàn Trong vai trò là đơn vị quản lý dịch vụ Neumann Gruppe Gmbh cũng phát triển các chiến lược của tập đoàn cho các công ty thuộc tập đoàn trên thế giới, giám sát và hướng dẫn các nhóm công ty xuất nhập khẩu từ các quốc gia, thúc đẩy hợp tác NKG với các nhà sản xuất Ngoài ra, Neumann Gruppe Gmbh còn cung cấp các kế hoạch tài chính, hỗ trợ tiếp thị và truyền thông và phụ trách
về phát triển nguồn nhân lực…
2.2 Văn phòng đại diện Neumann Gruppe GMBH tại TP.HCM
2.2.1 Quá trình thành lập:
Văn phòng đại diện Neumann Gruppe GMBH có trụ sở chính tại Hamburg, Đức thuộc tập đoàn Neumann Kaffee Gruppe, với nhu cầu mua bán, xuất nhập khẩu cà phê tại quốc gia có sản lượng và xuất khẩu cà phê đứng thứ 2 thế giới VPĐD Neumann Gruppe GMBH được thành lập tại Tp Hồ Chí Minh Nhằm cung cấp những dịch vụ mua bán, quản lý xuất nhập khẩu cà phê từ Việt Nam đến các khách hàng của những công ty thuộc tập đoàn trên thế giới
Trang 34 Thông tin VPĐD Neumann Gruppe GMBH
Mã số thuế: 0313347433
Địa chỉ: 23 – Võ Trường Toản, Phường Thảo Điền, Quận 2, Thành Phố Hồ Chí Minh
Người đại diện pháp luật (GĐ.VPĐD): Bà Phạm Thanh Thủy
Phòng tổ chức dự án – chiến lược
Phòng kinh doanh – Xuất nhập khẩu
Trang 352.2.3 Chức năng từng bộ phận trong VPĐD
Phòng Chất lượng: có chức năng kiểm tra chất lượng cà phê nhân được lấy từ container trước khi xuất (mỗi 1kg/cont), bao gồm kiểm tra cơ lý hạt cà phê và kiểm tra thử nếm (cuptest) cà phê
Phòng Tài chính – Kế toán: có chức năng kiểm soát nguồn tài chính liên kết với trụ sở chính Neumann Gruppe GMBH, Thống kê và báo cáo số liệu Thanh toán các khoản chi trả, Tiền nợ, thuế …
Phòng tổ chức kế hoạch – chiến lược: cung cấp các thông tin cà phê tại Việt Nam, kế hoạch tài chính, tổ chức giám sát các hoạt động chung tại các kho bãi Tham mưu và đề xuất một số chiến lược mua bán xuất nhập khẩu cà phê nhân
Phòng kinh doanh – XNK: có chức năng kiểm tra các hợp đồng xuất, mua bán cà phê Đàm phán, chào hàng và chốt giá Thanh lý hợp đồng mua bán bao gồm các thủ tục liên quan đến kinh doanh – XNK …
2.3 Thực trạng mua bán cà phê tại VPĐD Neumann Gruppe GMBH
2.3.1 Tình hình hoạt động xuất khẩu cà phê tại VPĐD Neumann Gruppe GMBH
– TP.HCM
Hoạt động mua bán cà phê nhân của VPĐD được thực hiện hằng này, từ việc báo giá, thanh toán, chốt hợp đồng với các doanh nghiệp trong nước có kho hàng tại TP.HCM Các doanh nghiệp bán cà phê là các doanh nghiệp xuất khẩu lớn của Việt Nam như: Intimex Group, Simexco, Phước An, Minh tiến, Maseco v…v Dưới đây là sản lượng xuất khẩu năm 2015 của các doanh nghiệp Việt Nam xuất đi nước ngoài tới buyer thông qua bên Neumann Gruppe GMBH
Trang 36Bảng 2.1 : Sản lượng xuất khẩu từ 1/1 đến 31/12 năm 2015 giữa các doanh nghiệp Việt Nam và Vpđd Neumann
Nguồn: Neumann Gruppe GMBH
Các thị trường mà tập đoàn Neumann Kaffee Gruppe đang mua bán trên thế giới chủ yếu bao gồm thị trường Châu Á, Châu Âu, Châu Mỹ Trong đó Neumann Gruppe Gmbh chịu trách nhiệm và quản lý mua bán tại thị trường Việt Nam sang các công ty thuộc tập đoàn của từng khu vực trên thế giới Người đại diện pháp luật của Neumann Gruppe Gmbh sẽ đại diện các công ty nước ngoài thuộc tập đoàn Neumann Kaffee
Gruppe ký kết hợp đồng với các doanh nghiệp cà phê Việt Nam Bảng dưới đây thể
hiện những công ty, tổ chức trên thế giới mà VPĐD Neumann Gruppe Gmbh đại diện
ký kết hợp đồng mua bán cà phê
Trang 37Bảng 2.2 : Công ty, tổ chức Vpđd Neumann Gruppe Gmbh làm đại diện
STT THỊ TRƯỜNG KÝ HIỆU TÊN CÔNG TY, TỔ CHỨC NƯỚC NGOÀI
2 Châu Âu IC BernHard Rothfos Intercafé AG
Ngoài các thị trường và các công ty, tổ chức nước ngoài trên, Neumann Gruppe Gmbh còn phụ trách về thống kê báo cáo thường niên của thị trường cà phê Việt Nam
và các thị trường mua bán chính với Neumann Các công ty thuộc tập đoàn Neumann Kaffee đều có một sự liên kết chặt chẽ về nhu cầu mua bán cà phê từ các quốc gia
thuộc khu vực và thị trường khác nhau, hơn hết nâng cao giá trị mạnh mẽ của tập đoàn Ngoài tập đoàn Neumann kaffee Gruppe thì còn nhiều tập đoàn nước ngoài khác như OLAM COFFEE, LOUIS, ECOM … cũng nhập khẩu cà phê của Việt Nam với số lượng lớn Nhưng hiện nay dẫn đầu vẫn là thị trường Đức với sản lượng nhập khẩu từ Việt Nam đang tăng lên nhanh chóng, điều đó cho thấy tình hình kinh doanh xuất khẩu giữa tập đoàn Neumann Kaffee nói chung và VPĐD Neumann Gruppe nói riêng với các doanh nghiệp cà phê Việt Nam đang diễn ra rất thuận lợi và phát triển Dưới đây là Thống kê cho thấy sản lượng hàng tháng xuất khẩu của Việt Nam năm 2015 được các tập đoàn nước ngoài ký kết hợp đồng (tổng sản lượng xuất khẩu: 1.022.363 tấn)
Bảng 2.3 : tổng sản lượng xuất khẩu của cà phê Việt Nam với các tập đoàn nước ngoài
Trang 38Nguồn: VPĐD Neumann Gruppe GMBH
Mùa vụ 2015/2016 sẽ là một mùa vụ đầy thách thức đối với ngành cà phê Việt Nam, các hợp đồng mua bán xuất khẩu cà phê đòi hỏi những yêu cầu vè chất lượng
ngày càng cao, nếu chất lượng cà phê của Việt Nam được nâng cao thì tất yếu giá sẽ được cải thiện Hàng ngày Vpđd Neumann Gruppe Gmbh phải thanh toán những hợp đồng đã hoàn tất chứng từ và sẵn sàng gửi đi Hạn mức tối đa được thanh toán từ 2
ngân hàng Eximbank và Dustschebank là 2.5 triệu USD Các lệnh thanh toán được
thực hiện trên hệ thống của Neumann Gruppe, thanh toán dựa vào provisional invoice (70%) và commercial invoice (100%) từ các doanh nghiệp cà phê gửi đến Dưới đây là thống kê số lượng cà phê của toàn bộ hợp đồng theo từng năm
Bảng 2.4: Tình hình ký kết và thực hiện hợp đồng trong 3 năm 2013/2015
Năm 2013 Năm 2014 Năm 2015
Số lượng
(tấn)
Trị giá (USD)
Số lượng (tấn)
Trị giá (USD)
Số lượng (tấn)
Trị giá (USD) Tổng
Trang 39Trong mua bán, công ty thực hiện chủ yếu hai loại hợp đồng chính: hợp đồng chốt giá ngay và hợp đồng kỳ hạn chốt giá sau (PTBF)
Hợp đồng chốt giá ngay (out-right contract) là hợp đồng ngoại thương trong đó giá được thỏa thuận và quy định lúc ký kết hợp đồng, giá này không thay đổi suốt quá trình thực hiện hợp đồng Loại thứ hai là hợp đồng chốt giá sau (price to be fixed contract) là loại hợp đồng ngoại thương nhưng giá thể hiện trên hợp đồng là giá trừ lùi
(Differential), cơ sở tính giá là giá trên thị trường LIFFE và NYBOT sau khi được chốt
sẽ trừ lùi đi một mức trừ lùi ( mức này có thể là bao gồm phí vận chuyển, ảnh hưởng của cung cầu, loại cà phê và chất lượng của loại cà phê…) chính là giá thanh toán giữa người mua và người bán, do đó giá trong hợp đồng này có thể thay đổi trong thời gian thực hiện hợp đồng tùy vào giá của LIFFE và quyền chốt giá là quyền của người bán Những điều kiện và những điều khoản ghi trong hợp đồng rất quan trọng trong việc xác minh quyền lợi và trách nhiệm của hai bên Đồng thời nó cũng là cơ sở để giải quyết tranh chấp (nếu có) trong và sau khi thực hiện hợp đồng Vì vậy, khi ký kết hợp đồng thì bên mua – bán cần phải cẩn thận đối với các điều khoản ghi trong hợp đồng
Hợp đồng gia ngay khác với hợp đồng chốt giá sau là khi thực hiện lệnh chốt giá trên thị trường LIFFE thì giá thỏa thuận trên hợp đồng chính là cơ sở để tính mức trừ lùi khi giao dịch với khách hàng
Hợp đồng mua bán cà phê của NEUMANN thường kéo dài 2,3 tháng, 6 tháng, 9 tháng, thậm chí cả năm và giá trên hợp đồng sẽ tùy vào tình hình giá trên thị trường để bên bán có thể chốt giá đúng thời điểm vào ngày kết thúc hợp đồng chốt giá
Việc mua bán cà phê phụ thuộc vào giá trên thị trường kỳ hạn [sàn London (LIFFE)
và sàn New york (NYBOT)] nên đòi hỏi các doanh nghiệp cà phê Việt Nam phải nắm bắt rõ những thông tin chung của thị trường cà phê trên thế giới, về lượng cung và
lượng cầu, bao gồm cả tình hình môi trường, khí hậu, thiên tai và các vấn đề liên quan tại các nước sản xuất cà phê lớn trên thế giới, để mua bán cà phê giao hàng thực lấy giá trên thị trường kỳ hạn không phải doanh nghiệp Việt Nam hay tập đoàn nước ngoài nào cũng sẽ ký kết hoặc hợp tác ngay, bằng cách tạo mối quan hệ mua bán lâu dài, tạo sự tin tưởng giữa bên mua và bên bán từ nước xuất khẩu đến nước nhập khẩu Tập đoàn
Trang 40Neumann và Vpđd Neumann Gruppe GMBH đã có những đối tác làm ăn toàn diện dựa trên sự tin tưởng và hợp tác lâu dài Bảng dưới đây liệt kê những doanh nghiệp, tập
đoàn lớn kinh doanh mua bán cà phê và cũng là đối tác tin cậy nhất của Neumann
2 Intimex BMT, Intimex ĐăkNông, Intimex Nha Trang , Intimex Mỹ Phước
3 DTK Corporation, Phúc Sinh Corporation
4 Timex Corporation
5 Công Ty TNHH MTV Cà Phê Phước An
6 Công Ty Cà Phê 2-9 (Simexco)
7 Doanh nghiệp tư nhân Cà phê Minh Tiến
8 Tập đoàn Tín Nghĩa (Tinnghia Corp)
9 VinaCafe Corp
10 Maseco
2.3.2 Đánh giá thực trạng mua bán tại VPĐD Neumann Gruppe Gmbh với các
doanh nghiệp cà phê Việt Nam
Hiện nay các hợp đồng mua bán xuất khẩu cà phê của Vpđd Neumann với các doanh nghiệp cà phê Việt Nam đang tăng lên rất nhiều đòi hỏi nhiều vấn đề cần phải giải quyết và không tránh khỏi những tranh chấp có thể xảy ra Trong 6 tháng đầu năm
2016 sản lượng xuất khẩu của các doanh nghiệp cà phê đến những buyer thuộc Neumann Gruppe đã đạt đến con số khoảng tám trăm ngàn tấn Trong quá trình mua bán, chào hàng hay chốt giá Neumann gruppe Gmbh luôn tạo điều kiện thuận lợi cho các đối tác một cách tốt nhất có thể, tạo mối quan hệ giữa tốt giữa 2 bên và sự tin tưởng lẫn nhau Ngoài việc thúc đẩy và hợp tác cùng phát triển, các doanh nghiệp cà phê Việt Nam hiện nay vẫn còn một số vấn đề về chất lượng cà phê chưa được đảm bảo đặc biệt