Bài giảng Kế toán tái cấu trúc doanh nghiệp - Chương 3: Kế toán sáp nhập doanh nghiệp. Chương này có nội dung trình bày về: các hình thức sáp nhập doanh nghiệp; kế toán sáp nhập theo hình thức mua; kế toán sáp nhập theo các hình thức khác;... Mời các bạn cùng tham khảo!
Trang 255% cổ phiếu của công ty mới
Trước thời điểm thông báo vốn chủ của AOL có gía trị thị trường
160 tỷ USD còn Time Warner chỉ có 90 tỷ USD, những đánh giá trước sáp nhập giá trị của AOL 160 tỷ, giá trị Time Warner 90 tỷ, AOL chiếm 64% trong tổng giá trị tài sản của công ty mới 250 tỷ cao hơn 9% so với sau khi sáp nhập
VN?
3.1 Các hình thức sáp nhập doanh nghiệp
Trang 3 Sáp nhập doanh nghiệp là quá trình hợp nhất cácdoanh nghiệp riêng biệt vào làm một đơn vị kinh tếsau khi một doanh nghiệp kết hợp với hoặc giànhđược quyền kiểm soát tài sản thuần và hoạt động của
DN khác
Căn cứ vào bản chất của giao dịch chia làm hai loại :sáp nhập mua và sáp nhập hợp nhất
Trang 4kiểm soát đối với tài sản thuần và hoạt động của một DN
khác (bên bị mua) để đổi lấy việc chuyển giao tài sản, phát sinh một nghĩa vụ nợ hoặc phát hành vốn cổ phần
Sáp nhập hợp nhất : là giao dịch mà các cổ đông của các
DN hợp nhất cùng kiểm soát tài sản thuần và các hoạt động
của họ để đạt được việc tiếp tục phân chia giữa các bên đối với rủi ro và lợi ích đi kèm với đơn vị được hợp nhất vì thế không thể xác định được bên mua.
Trang 5Giao dịch xảy ra khi bên
mua mua cổ phần của
bên bán, cổ phần được
mua trực tiếp từ cổ
đông mà không phụ
thuộc vào sự chấp
thuận hay không chấp
thuận của ban lãnh đạo
bên bán, tuy nhiên bên
mua không mua được
và gánh chịu các nghĩa vụ của bên bán
Mua một số tài sản thuần của doanh nghiệp khác (Sáp nhập tài sản ) để cùng hình thành nên một hoặc nhiều hoạt động kinh doanh : Giao dịch xảy ra khi bên mua mua tài sản của bên bán trực tiếp từ DN không thông qua cổ đông, giao dịch này không liên quan đến khoản nợ của bên bán tài sản Bên bán chấm dứt họat động sau khi nhận được tiền hoặc cổ phần của bên mua, do không còn tài sản để hoạt động nên bên bán sẽ chấm dứt hoạt động
Trang 6hệ công
ty mẹ con (chỉmua tàisảnthuần)
-Thành lập một DNmới để kiểm soátcác DN tham giahợp nhất hoặc cáctài sản thuần đượcchuyển giao, hoặctái cơ cấu một hoặcnhiều DN tham giahợp nhất
Trang 7cụ vốn phát
hành
Thanh toánbằng công
(khoản nợ)
Trang 83.2 Kế toán sáp nhập theo hình thức mua
3.2.1 Quy định kế toán
Phương pháp mua: xem xét việc hợp nhất kinhdoanh trên quan điểm là doanh nghiệp thôn tính các
doanh nghiệp khác được xác định là bên mua Bên
mua mua tài sản thuần và ghi nhận các tài sản đãmua, các khoản nợ phải trả và nợ tiềm tàng phảigánh chịu, kể cả những tài sản, nợ phải trả và nợtiềm tàng mà bên bị mua chưa ghi nhận trước đó
Trang 9và nợ có thể xácđịnh được của bên
bị mua và ghi nhậnlợi thế thương mạiphát sinh từ giao
dịch
Trang 10Tại ngày mua, bênmua phải phân bổgiá phí hợp nhấtkinh doanh cho tàisản được mua, nợphải trả cũng nhưnhững khoản nợ
gánh chịu
Trang 11 a, Xác định bên mua
Bên mua là một doanh nghiệp tham gia hợp nhấtnắm quyền kiểm soát các doanh nghiệp hoặc cáchoạt động kinh doanh tham gia hợp nhất khác
Trang 12- Nắm giữ trên 50% quyền biểu quyết (ngoại trừ)
- Không nắm giữ trên 50% quyền biểu quyết nhưng vẫn có quyền kiểm soát nếu :
+ Quyền lớn hơn 50% quyền biểu quyết của doanh nghiệp kia nhờ có một thoả thuận với các nhà đầu tư khác;
+ Quyền chi phối các chính sách tài chính và hoạt động của doanh nghiệp khác theo một qui chế hay một thoả thuận;
+ Quyền bổ nhiệm, bãi miễn đa số thành viên Hội đồng quản trị (hoặc một bộ phận quản lý tương đương) của doanh nghiệp khác; hoặc
+ Quyền bỏ phiếu quyết định trong các cuộc họp Hội đồng quản trị (hoặc bộ phận quản lý tương đương) của doanh nghiệp khác.
Trang 13 Trường hợp khó xác định bên mua thì xem xét dấu hiệu sau (5)
Doanh nghiệp phát hành công cụ vốn để thanh toán trong giao dịch, bên phát hành được xác định là bên mua
Doanh nghiệp có giá trị hợp lý lớn hơn :
EX : Có n DN tham gia hợp nhất nếu gía trị hợp lý của một DN lớn hơn nhiều các DN khác thường được coi là bên mua
Hợp nhất kinh doanh thực hiện bằng việc trao đổi công cụ vốn thông thường để đổi lấy tiền hoặc tài sản thì bên bỏ tiền hoặc tài sản được xác định là bên mua
Trang 14EX : Một bên trong các DN tham gia hợp nhất có quyền chi phối việc bổ nhiệm các thành viên ban lãnh đạo của DN hình thành từ hợp nhất.
Doanh nghiệp tồn tại trước giao dịch hợp nhất
EX : Một DN mới thành lập phát hành công cụ vốn để tham gia hợp nhất thì một trong đơn vị tồn tại trước khi hợp nhất được xác định là bên mua.
Trang 15 Trường hợp đặc thù : mua hoán đổi, bên mua là
doanh nghiệp có cổ phiếu đã được mua và DN pháthành là bên bị mua
EX : Một công ty chưa được niêm yết trên thị trườngchứng khoán có thoả thuận để được một công ty nhỏhơn nhưng đang được niêm yết trên thị trường mualại nhằm mục đích được niêm yết trên thị trường
Trang 16b, Xác định giá phí mua
Bên mua sẽ xác định giá phí mua bao gồm: Giá trị
hợp lý tại ngày diễn ra trao đổi của các tài sản đem trao đổi, các khoản nợ phải trả đã phát sinh hoặc đã thừa nhận và các công cụ vốn do bên mua phát hành
để đổi lấy quyền kiểm soát bên bị mua, cộng (+) các chi phí liên quan trực tiếp đến việc mua.
Trang 17VD: mua gom CP trên thị trường đến thời điểm đạt QKS
Trang 18Xác định giá phí mua (4nd)
(1) Bên mua có thể thanh toán bằng các tài sản sau:Tiền, công cụ nợ, công cụ vốn hoặc các tài sản đangdùng trong hoạt động kinh doanh của bên mua Trừtrường hợp thanh toán bằng tiền còn thanh toán bằngtài sản khác thường phát sinh các khoản chênh lệchgiữa giá trị hợp lý và giá trị ghi sổ của các tài sản
Trang 19 Bên mua sẽ x/định giá phí mua trên cơ sở x/đ giá trị hợp
lý của các TS thanh toán tại ngày diễn ra trao đổi :
- Các tài sản đem trao đổi,
- Các khoản nợ phải trả đã phát sinh hoặc đã thừanhận
- Các công cụ vốn do bên mua phát hành để đổi lấyquyền kiểm soát bên bị mua,
- Các chi phí liên quan trực tiếp đến việc hợp nhấtkinh doanh
Trang 20Thanh toán bằng tài sản đang dùng trong hoạt
động kinh doanh của bên mua, kể cả là tài sản phảikhấu hao, chứng khoán đầu tư hoặc các tài sản đầu
tư khác (như bất động sản đầu tư) đều phải tínhtheo giá trị hợp lý
Chênh lệch giá trị hợp lý và giá trị ghi sổ được ghinhận vào thu nhập hoặc chi phí
Trang 21 Thanh toán bằng công cụ vốn (Mệnh giá khác với giá trị thị trường):
+ Nếu cổ phiếu đó đã được niêm yết trên thị trường thì giá công bố tại ngày trao đổi của cổ phiếu đã niêm yết là giá trị hợp lý của cổ phiếu đó;
+ Nếu có bằng chứng và cách tính toán khác cho thấy giá đã công bố tại ngày trao đổi là không đáng tin cậy hoặc nếu không có giá đã công
bố cho cổ phiếu đó do bên mua phát hành, thì giá trị hợp lý của cổ
phiếu đó có thể ước tính trên cơ sở phần lợi ích trong giá trị hợp lý
của bên mua hoặc phần lợi ích trong giá trị hợp lý của bên bị mua mà bên mua đã đạt được miễn là cơ sở nào có bằng chứng rõ ràng hơn.
Chênh lệch giữa mệnh giá và giá trị hợp lý được ghi nhận là thặng dư vốn
Trang 22Thanh toán bằng công cụ nợ phát hành : giá phát
hành sẽ được xác định là giá trị hợp lý
Do lãi suất trên trái phiếu có thể khác với lãi suất thịtrường nên giá phát hành trái phiếu có thể lớn hơnhoặc nhỏ hơn mệnh giá khoản phụ trội hoặc chiếtkhấu (nếu có) phải được tính vào giá trị của tráiphiếu
Trang 23 (2) Trường hợp việc thanh toán tất cả hoặc một phầngiá phí của việc mua được hoãn lại, thì giá trị hợp lý
của phần hoãn lại đó phải được xác định về giá trị
hiện tại tại ngày trao đổi Khi đó giá phí mua phải
cộng (+) thêm phần phụ trội hoặc trừ (-) đi phầnchiết khấu sẽ phát sinh khi thanh toán
Trang 24(3) Các chi phí liên quan trực tiếp đến việc mua nhưchi phí trả cho kiểm toán viên, tư vấn pháp lý, thẩmđịnh viên về giá và các nhà tư vấn khác về thực hiệnhợp nhất kinh doanh được tính vào giá phí.
Trang 25 (4) Không được tính vào giá phí mua:
- Chi phí quản lý chung và các chi phí khác khôngliên quan trực tiếp đến việc hợp nhất kinh doanh
- Chi phí thoả thuận và phát hành các công cụ nợ
- Chi phí phát hành công cụ vốn
Trang 26 Giá phí mua sẽ được bên mua phân bổ vào ngày mua bằng việc ghi nhận theo giá trị hợp lý tại ngày mua tài sản, nợ
phải trả trừ các tài sản dài hạn (hoặc nhóm các tài sản
thanh lý) được phân loại nắm giữ để bán sẽ được ghi nhận theo gía trị hợp lý trừ chi phí bán Phần lợi ích của cổ đông
thiểu số của bên bị mua được phản ánh theo phần sở hữu của cổ đông thiểu số trong giá trị hợp lý thuần của những khoản mục này Chênh lệch giữa giá phí mua và phần sở hữu của bên mua trong giá trị hợp lý thuần của tài sản và nợ
đã ghi nhận được hạch toán là lợi thế thương mại.
Trang 27 Phân bổ chi phí mua
Tính toán và phân bổ chi phí mua theo các
nội dung sau:
- Xác định giá trị tương đương của tài sản vàcác khoản nợ được mua, khi chúng có thểnhận biết được và hoàn toàn riêng lẻ
- Phần giá trị còn lại được gọi là lợi thế thươngmại
- Cổ đông thiểu số: nếu % cổ phần mua nhỏhơn 100%
Trang 28 Việc phân bổ gía mua theo hai trường hợp sau:
- TH1:Sáp nhập mua không hình thành công ty mẹ
- con
- TH2:Sáp nhập mua hình thành công ty mẹ - con(mua cổ phần)
Trang 29 Hình thức 1
Sau khi sáp nhập chỉ còn doanh nghiệp mua tồn tại, doanh nghiệp bị mua mất đi thì toàn bộ tài sản, nợ phải trả của doanh nghiệp bị mua chuyển cho doanh nghiệp mua và doanh nghiệp bị mua giải thể (Ví dụ: Công ty A mua toàn bộ tài sản thuần của Công
ty B, sau hợp nhất công ty B giải thể, chỉ còn Công ty A với cơ cấu mới) Hoặc sau khi sáp nhập, một số tài sản thuần của doanh nghiệp
bị mua chuyển cho doanh nghiệp mua để cùng hình thành nên một hoặc nhiều hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp mua
Trường hợp : Sáp nhập mua không hình thành công ty mẹ - con, có hai
hình thức :
Trang 30Ghi nhận giao dịch
Bên mua sẽ ghi nhận tài sản, nợ phải trả có thể xác định được đã mua và nợ tiềm tàng theo giá trị hợp lý tại ngày mua trên báo cáo tài chính của mình Khoản chênh lệch giữa giá phí mua lớn hơn phần sở hữu của bên mua trong giá trị hợp lý thuần của tài sản, nợ phải trả có thể xác định được và các khoản nợ tiềm tàng đã ghi nhận được gọi là lợi thế thương mại Khoản lợi thế thương mại này được phân bổ dần vào chi phí sản xuất, kinh doanh của doanh nghiệp mua (Công ty A) trong thời gian tối đa không quá n năm (theo qui định của pháp luật hiện hành).
Trang 31Ghi nhận giao dịch
Trường hợp phát sinh bất lợi thương mại do giá phí nhỏ hơn phần
sở hữu của bên mua trong giá trị hợp lý thuần của tài sản, nợ phải trả có thể xác định được và các khoản nợ tiềm tàng đã ghi nhận Khi đó bên mua phải xem xét lại việc xác định giá trị hợp lý của tài sản, nợ phải trả
có thể xác định, nợ tiềm tàng và việc xác định giá phí mua Nếu sau khi
xem xét, điều chỉnh mà vẫn còn chênh lệch thì ghi nhận ngay vào lãi hoặc lỗ tất cả các khoản chênh lệch vẫn còn sau khi đánh giá lại.
Trang 32Hình thức 2
Sau khi sáp nhập , các doanh nghiệp tham gia không còn tồn tại, mà lập nên một doanh nghiệp mới Toàn bộ tài sản, nợ phải trả của các doanh nghiệp tham gia chuyển cho doanh nghiệp mới (Ví dụ: Công ty A và Công ty B hợp nhất với nhau thành lập ra Công ty C Sau hợp nhất Công ty A và Công ty B đều giải thể Công ty C có tên gọi mới Các hoạt động của công ty C là sự kết hợp các hoạt động của Công ty A
và Công ty B trước đây
Trang 33 Về xác định giá trị của tài sản khi sáp nhập
Trang 34 Giá trị tương đương của các tài sản và nợ mua
Phí thay thế hiện tại
Gía trị thị trường hiện tại
- NVL tồn kho
- Sản phẩm dở dang
- Chứng khoán trao
đổi trên thị trường
Gía bán trừ giá trị thanh lý
- Thành phẩm tồn kho
Gía bán trừ chi phí hoàn thiện, giá trị thanh lý
Trang 35 Giá trị tương đương của các tài sản và nợ mua
Gía trị thị trường cho điều kiện sử dụng hiện tại
- Đất đai, nhà xưởng
- Nhà xưởng và trang
thiết bị Gía trị thị trường (đánh giá) hoặc chi phí thay thế KH
Trang 36Lợi thế thương mại
LTTM là phần chênh lệch của giá phí hợp nhất so
với phần sở hữu của bên mua trong giá trị hợp lý
thuần của tài sản, nợ phải trả có thể xác định được
và các khoản nợ tiềm tàng đã ghi nhận theo quy
định
Lợi thế thương mại phát sinh khi hợp nhất kinh
doanh thể hiện khoản thanh toán của bên mua cho những lợi ích kinh tế ước tính thu được trong tương
lai từ những tài sản không đủ tiêu chuẩn ghi nhận và không xác định được một cách riêng biệt
Trang 37TAI SẢN
TỶ LỆ
SỞ HỮU CỦA BEN MUA
X
TỔNG GIA TRỊ HỢP
LÝ CỦA TAI SẢN NHẬN DIỆN ĐƯỢC
CAC KHOẢN NỢ PHẢI TRẢ VA
NỢ TIỀM TANG
Trang 38- Lợi thế thương mại
Ghi nhận là tài sản
Một cách có hệ thống theo thời gian sử dụng
- Khấu hao
- Phương pháp Tuyến tính
- Thời gian Tối đa n(10) năm (qui
định hiện hành)
Trang 39 Lợi thế thương mại âm
- Đánh giá lại giá trị của tài sản và nợ để xác định lại giá phí mua
- Ghi nhận ngay vào báo cáo kết quả kinh doanh tất cả các khoản chênh lệch vẫn còn sau khi đánh giá lại.
Trang 403.2 Kế toán sáp nhập theo hình thức mua
Ví dụ 1: Công ty X sử dụng 300 tiền mặt
để mua 100% cổ phần của công ty B
Trang 413.2 Kế toán sáp nhập theo hình thức mua
Giá trị ghi sổ Giá hợp lý Chênh lệch
Trang 423.2 Kế toán sáp nhập theo hình thức mua
Phân bổ chi phí mua/xác định lợi thế thương mại
Trang 43Công ty X Ct B Điều chỉnh Hợp nhất Giá ghi sổ Giá GS
Trang 44Ví dụ 1:
Các bút toán điều chỉnh trên sổ hợp nhất
(a) Xoá bỏ đầu tư của B trong sổ kế toán của X theo vốn sở hữu của B
(b)Phân bổ chênh lệch gía mua và gía trị hợp lý của tài sản và nợ, ghi nhận lợi thế TM
Trang 453.2 Kế toán sáp nhập theo hình thức mua
Trang 46TỔNG GIA TRỊ HỢP
LÝ CỦA TAI SẢN NHẬN DIỆN ĐƯỢC
CAC KHOẢN NỢ PHẢI TRẢ VA
NỢ TIỀM TENG
Trang 47-Công ty X sử dụng 300 tiền mặt để mua 90% cổ phần của công ty B
Giá ghi sổ Giá hợp lý Chênh lệch 90%
Trang 48 Trường hợp 1: Phương pháp kế toán
Giao dịch mua thanh toán bằng tiền hoặc tương đương tiền
331,341…
111,112,121
242 211,221…
152,156…
131,138 (1)
(2)
642 (3)
Trang 49 Trường hợp 1 : Phương pháp kế toán
Giao dịch mua thanh toán bằng Cổ phiếu phát hành
331,341…
242 211,221…
152,156…
131,138 (1)
642 (3)
4111
(2) 4112 112
(4)
Trang 50 Trường hợp 1 : Phương pháp kế toán
Giao dịch mua thanh toán bằng trái phiếu phát hành
331,341…
242 211,221…
152,156…
131,138 (1)
642 (3)
34311
(2) 34312 112
(4)
34313
Trang 51 Trường hợp 1 : Phương pháp kế toán
Giao dịch mua thanh toán bằng tiền hoặc tương đương tiền
331,341…
111,112,121
811 211,221…
152,156…
131,138 (1)
Trang 52 Trường hợp 1 : Phương pháp kế toán
Giao dịch mua thanh toán bằng Cổ phiếu phát hành
331,341…
811 211,221…
152,156…
131,138 (1)
4111
(2) 4112 112
lợi thương mại
Trang 53 Trường hợp 1 : Phương pháp kế toán
Giao dịch mua thanh toán bằng trái phiếu phát hành
331,341…
811 211,221…
152,156…
131,138 (1)
34311
(2) 34312 112
(3)
34313
Phát sinh bất
lợi thương mại
711 (4a) (4b)
Trang 54Phương pháp Kế toán sáp nhập mua
Trường hợp 2: Kế toán sáp nhập mua hình thành công ty mẹ công ty con sau khi sáp nhập cả 2 doanh nghiệp cùng hoạt động riêng
-biệt, nhưng có mối liên quan về kiểm soát thì khi đó sẽ hình thành quan hệ mẹ - con Công ty nắm được quyền kiểm soát công ty còn lại
là công ty mẹ (bên mua), và công ty bị kiểm soát là công ty con (bên
Trang 55 Trường hợp 2 : Phương pháp kế toán
Giao dịch mua thanh toán bằng tiền
221 111,112,121
Trang 56 Trường hợp 2 : Phương pháp kế toán
Giao dịch mua thanh toán bằng cổ phiếu phát hành
221 4111
4112 112…
Trang 57 Trường hợp 2 : Phương pháp kế toán
Giao dịch mua thanh toán bằng tài sản
221 211,213,217
214 511
Trang 58 Trường hợp 2 : Phương pháp kế toán
Giao dịch mua thanh toán bằng trái phiếu phát hành
221 34311
34312 112…
34313
Trang 59 - Không phát sinh lợi thế thương mại từ giao dịch
- Các công ty hợp nhất có chính sách kế toán khác nhau trước khi hợp nhất phải điều chỉnh để cho các chính sách kế toán phù hợp
- Chi phí phát sinh trong giao dịch sáp nhập hợp nhất như tư vấn, lương và các chi phí khác cho nhân viên tham gia quá trình hợp nhất ghi nhận là chi phí phát sinh trong kỳ.