1. Trang chủ
  2. » Tài Chính - Ngân Hàng

Bài giảng Kế toán quốc tế - Chương 4: Chuẩn mực trình bày báo cáo tài chính quốc tế về tài sản

52 4 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Chuẩn Mực Trình Bày Báo Cáo Tài Chính Quốc Tế Về Tài Sản
Định dạng
Số trang 52
Dung lượng 3,55 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Bài giảng Kế toán quốc tế - Chương 4: Chuẩn mực trình bày báo cáo tài chính quốc tế về tài sản. Chương này cung cấp cho học viên những kiến thức gồm: chuẩn mực kế toán về hàng tồn kho; chuẩn mực kế toán về tài sản cố định; chuẩn mực kế toán về đầu tư tài chính;... Mời các bạn cùng tham khảo!

Trang 1

CHƯƠNG 4 Chuẩn mực trình bày BCTC quốc tế về tài sản

• 4.1 Chuẩn mực kế toán về hàng tồn kho

• 4.2 Chuẩn mực kế toán về TSCĐ

• 4.3 Chuẩn mực kế toán về đầu tư tài chính

Trang 2

4.1 Chuẩn mực kế toán về HTK

4.1.1 Các thuật ngữ và khái niệm

4.1.2 Đo lường và ghi nhận HTK

4.1.3 Trình bày hàng tồn kho trên BCTC

Trang 4

4.1.1 Các thuật ngữ và khái niệm

Hàng tồn kho l à các loại tài sản:

a) Giữ để bán trong quá trình hoạt động kinh doanh bình thường

b) Trong quá trình sản xuất để bán; và

c) Nguyên vật liệu hay công cụ để sử dụng trong quá trình sản xuất hay cung cấp dịch vụ

Hàng tồn kho

NVL, CCDC

SPDD

Thành phẩm Hàng hóa

Trang 5

4.1.2 Đo lường và ghi nhận hàng tồn kho

• Thực tế đích danh

• Bình quân

• Thực tế đích danh

• Bình quân

Ghi nhận chi

phí

• Giá vốn hàng bán

• Nhập trước xuất trước

• Bình quân gia quyền

• Nhập trước xuất trước

• Dự phòng giảm giá HTK

• Hao hụt,mất mát

Trang 6

4.1.2 Đo lường và ghi nhận hàng tồn kho

a.Giá

gốc

b.NRV

c.Cơ sở khác

Đo lường HTK

Trang 7

Các yếu tố chi phí được tính vào giá gốc HTK:

- Chi phí mua :

- giá mua,

- các loại thuế không được hoàn lại, phí vận chuyển, xử lý và các chi phí khác có thể tính trực tiếp vào việc mua thành phẩm, nguyên vật

a Giá gốc Hàng tồn kho [IAS 2.10-15]

phí khác có thể tính trực tiếp vào việc mua thành phẩm, nguyên vật liệu và dịch vụ.

- trừ đi các khoản chiết khấu thương mại, giảm giá,…

- Chi phí chế biến: CP liên quan trực tiếp đến đơn vị sản phẩm được sản xuất

- Chi phí khác: phát sinh trong quá trình đưa hàng tồn kho đến

Trang 8

Các yếu tố chi phí không được tính vào giá gốc hàng tồn kho:

- Các chi phí hao hụt ngoài mức bình thường của nguyên vật liệu bị bỏ

đi, chi phí nhân công và chi phí sản xuất chung.

- Chi phí lưu trữ sản phẩm, ngoại trừ các chi phí này cần thiết trong quá trình sản xuất để chuẩn bị cho quá trình sản xuất tiếp theo.

a Giá gốc Hàng tồn kho [IAS 2.10-15]

- Chi phí quản lý chung

- Chi phí bán hàng

Trang 9

Các kỹ thuật xác định giá gốc HTK

[IAS 2.20-21]

• CP theo mức sử dụng bình thườngcủa nguyên vật liệu, nhân công, hiệuquả và hiệu suất sử dụng

• Định mức CP được điều chỉnh theocác điều kiện hiện tại

giá bán lẻ

Trang 10

Là giá bán ước tính trong quá trình hoạt động kinh doanh thông

thường trừ đi chi phí ước tính hoàn thành sản phẩm và chi phí ước

tính cần thiết liên quan đến việc bán hàng [IAS 02.6].

Cơ sở xác định NRV:

b Giá trị thuần có thể thực hiện được

(Net Realisable Value – NRV)

chi phí ước tính sẽ phát sinh để hoàn thiện sản phẩm (sản phẩm chưa hoàn thành, hoặc cần sửa chữa, hay gia công thêm trước khi có thể

Chi phí ước tính cho

việc tiêu

thụ: các chi

phí liên quan đến việc bán các sản phẩm đó

Trang 11

Trích lập dự phòng giảm giá HTK

• Thời điểm xác định: cuối kỳ, khi lập BCTC

• Mục đích: xác định sẽ lập dự phòng giảm giá hàng tồn kho hay hoàn nhập dự phòng:

- Nếu NRV < giá gốc: phải trích lập dự phòng và ghi nhận

Trang 12

Giá trị HTK của các loại hàng không thể thay thế và các hàng hoá(dịch vụ) sản xuất đặc thù cho những đơn đặt hàng cụ thể cần sử dụng

phương pháp thực tế đích danh ( Specific Identification )

• Giá trị hàng tồn kho của các mặt hàng khác được xác định theo

– Phương pháp nhập trước – xuất trước

Các phương pháp tính giá HTK [IAS2.23-27]

– Phương pháp nhập trước – xuất trước

– Bình quân gia quyền

A perpetual inventory system

a periodic inventory system

Trang 13

Ghi nhận chi phí liên quan HTK trên

báo cáo Lãi/Lỗ [IAS 02.34]

 Khi bán hàng tồn kho, giá trị ghi sổ của HTK này được ghi nhận là chi phí trong kỳ mà doanh thu liên quan được ghi nhận.

 Khi có sự giảm giá trị HTK: NRV< giá gốc

 Khi phát sinh các khoản hao hụt, mất mát của HTK, khoản hao hụt mất mát được ghi nhận là chi phí trong kỳ kế toán xảy

ra việc hao hụt, mất mát.

Trang 14

4.1.3 Trình bày hàng tồn kho trên BCTC

• Các chính sách kế toán được áp dụng về đo lường HTK, bao gồm cảphương pháp tính giá trị HTK được sử dụng;

• Tổng giá trị ghi sổ tổng cộng của HTK và giá trị ghi sổ các loại HTKphù hợp với cách phân loại của doanh nghiệp;

• Giá trị ghi sổ của HTK được ghi nhận bằng GTHL trừ chi phí bán

• Giá trị ghi sổ của HTK được ghi nhận bằng GTHL trừ chi phí bánhàng;

• Giá trị HTK được ghi nhận là chi phí trong kỳ;

• Giá trị ghi giảm của HTK được ghi nhận chi phí trong kỳ theo đoạn 34

• Giá trị của khoản hoàn nhập theo đoạn 34

Giá trị HTK được cầm cố, đảm bảo cho các khoản nợ phải trả.

Trang 15

4.2.1 Các thuật ngữ và khái niêm

4.2.2 Đo lường và ghi nhận

4.2 Chuẩn mực kế toán về tài sản cố định

4.2.3 Trình bày TSCĐ trên BCTC

Trang 16

IFRS 5 - Non-current Assets Held for Sale and Discontinued Operations (Tài sản dài hạn giữ để bán và hoạt động bị

IAS 40 - Investment

Property Bất động sản đầu tư

IAS36 - Impairment of

Assets (Tổn thất tài sản)

Trang 17

Tài sản cố định

Thuộc quyền sở

hữu

Bất động sản, nhà xưởng, thiết

bị (IAS 16) Tài sản vô hình TSCĐ

Tài sản vô hình (IAS 38) Tài sảnthuê (IFRS

16) Bất động sản đầu

tư (IAS 40)

Trang 18

Kế toán TSCĐ thuộc quyền sở hữu của DN

Thuật ngữ và khái niệm

• Bất động sản, nhà xưởng, máy móc thiết bị

(Property, Plant and Equipment-PPE) là tài

sản hữu hình mà được sử dụng trong sản xuất hay cung ứng dịch vụ, cho thuê hoặc dùng cho các mục đích quản lý và được dự định sử dụng trong hơn 1 kỳ kế toán (IAS 16).

• Tài sản vô hình ( Intangible Assets) là một tài

sản phi tiền tệ có thể xác định được mà không

có hình thái vật chất (IAS 38).

Trang 19

Kế toán TSCĐ thuộc quyền sở hữu của DN

Thuật ngữ và khái niệm

Nguyên giá Giá trị hợp lý

Lợi ích kinh tếtrong tương lai

Giá trị có thểthu hồi

Thời gian sửdụng hữu ích

Suy giảm giá

trị TS

Trang 20

Ghi nhận và đo lường giá trị PPE &TSVH

Điều kiện được ghi nhận là tài sản:

(a) Chắc chắn thu được lợi ích kinh tế trong tương lai từ việc sử dụng tài sản đó; và

tương lai từ việc sử dụng tài sản đó; và

(b) Nguyên giá tài sản phải được xác định một cách đáng tin cậy [IAS 16] [IAS 38].

Trang 21

Đo lường PPE, TSVH

+ Mô hình giá gốc

Đo lường tại thời

Đo lường sau thời điểm ban đầu

NGUYÊN

giá gốc + Mô hình đánh giá lại

Trang 22

Xác định nguyên giá tại thời điểm ban đầu

 a Giá mua tài sản

 b Các chi phí liên quan trực

tiếp đến việc đưa tài sản vào

trạng thái sẵn sàng sử dụng

 c Ước tính chi phí tháo dỡ, di

dời và khôi phục

Nguyên giá bất động sản,

nhà xưởng, thiết bị

[IAS 16 16]

dời và khôi phục

 a Giá mua tài sản

 b Các chi phí liên quan trực

tiếp đến việc đưa tài sản vào

Trang 23

2 Mua trả góp

1 Mua trả ngay bằng tiền

7 Gồm nhiều

bộ phận khác nhau

a Xác định giá mua PPE và tài sản vô hình

Bất động sản, nhà xưởng, thiết bị,

2 Mua trả góp

5 Tự xây dựng, chế tạo

3 Trao đổi với 1 TS khác

Bất động sản, nhà xưởng, thiết bị,

tài sản vô hình

8 Tài sản vô hình

6 Được Nhà Nước cấp, biếu, tặng

Trang 24

b Các chi phí liên quan trực tiếp đến việc đưa tài sản vào trạng thái sẵn sàng sử dụng

Add Your Text

Tính vào nguyên giá của Tài sản

CP cho lợi

ích của

nhân viên

CP mặt bằng, bốc xếp, lắp đặt

CP thử nghiệm

CP nghề nghiệp chuyên môn

Các chi phí không liên quan trực tiếp đến việc đưa tài sản vào trạng thái sẵn sàng sử dụng ??

Trang 25

c Ước tính chi phí tháo dỡ, di dời và khôi phuc ̣ (bất động sản, nhà xưởng, thiết bị):

Vốn hoá vào giá trị tài sản theo giá trị hiện tại [IAS 16].

Trang 26

Đo lường giá trị sau ghi nhận ban đầu

của PPE &TSVH

Lựa chọn một trong hai mô hình:

Mô hình giá gốc (cost model)

Mô hình đánh giá lại (revaluation model)

Trang 27

Đo lường giá trị còn lại của

tài sản

GIÁ LẠI

Giá trị còn lại = Nguyên

giá – Khấu hao lũy kế

-Tổn thất lũy kế do TS

giảm giá trị

Giá trị còn lại = Giá trị hợp

lý tại thời điểm đánh giá lại – Khấu hao lũy kế -

Tổn thất lũy kế do TS giảm

Trang 28

DỪNG GHI NHẬN BẤT ĐỘNG SẢN, NHÀ XƯỞNG, THIẾT

• Lãi lỗ̃ từ việc xoá sổ tài sản là khoản chênh lệch giữa thu nhập

thuần từ việc thanh Lý và giá trị còn lại của tài sản, được ghi nhậnvào lãi (lỗ) trong kỳ Lãi do thanh lý, nhượng bán tài sản khôngđược phân loại là doanh thu bán hàng hoá, dịch vụ trong kỳ

• Các khoản tổn thất hoặc suy giảm giá trị của TSCĐ được ghi nhậntheo IAS 36

Trang 29

Trình bày và công bố thông tin trên BCTC

THÔNG TIN BẮT BUỘC PHẢI TRÌNH BÀY TRÊN BCTC

• Phương pháp xác định nguyên giá TSCĐ

• Phương pháp khấu hao

• Thời gian sử dụng hữu ích và tỷ lệ khấu hao

• Nguyên giá, khấu hao lũy kế và giá trị còn lại vào đầu năm và cuối kỳ

• Nguyên giá TSCĐ tăng, giảm trong kỳ

• Số khấu hao tăng, giảm trong kỳ và lũy kế đến cuối kỳ

• Số khấu hao tăng, giảm trong kỳ và lũy kế đến cuối kỳ

• Chi phí đầu tư xây dựng cơ bản dở dang

• Các cam kết về việc mua, bán TSCĐ có giá trị lớn trong tương lai

• Giá trị còn lại của TSCĐ đó dùng để thế chấp, cầm cố cho các khoảnvay

• Giá trị còn lại của TSCĐ đang chờ thanh lý

• Những thay đổi trong ước tính kế toán

Trang 30

Kế toán tài sản thuê

Một số thuật ngữ và khái niệm

1.Tài sản thuê: Là đối tượng của một vụ thuê TS, mà quyền sử dụng

tài sản đó́ được một bên cho thuê cung cấp cho một bên thuê

2.Xác định một hợp đồng thuê tài sản: Một hợp đồng trong đó một

bên chuyển giao quyền kiểm soát việc sử dụng một tài sản xác

định cho bên khác trong một thời gian đổi lại bằng một số tiềnthuê

3.Quyền kiểm soát : khách hàng, tức bên thuê có quyền sử dụng

3.Quyền kiểm soát : khách hàng, tức bên thuê có quyền sử dụng

trực tiếp tài sản đó (có quyền quyết định việc sử dụng) và cóđược đáng kể lợi ích kinh tế phát sinh từ việc sử dụng tài sản đó

4 Các thuật ngữ, khái niệm liên quan khác

- Lãi suất ngầm định trong hợp đồng thuê

- Thời hạn thuê:

- Lãi suất biên đi vay:

Trang 31

BÊN THUÊ

Vào ngày bắt đầu hợp

Tài sản thuê

BÊN CHO THUÊ

Vào ngày bắt đầu hợp đồng

Ghi nhận và đo lường

Vào ngày bắt đầu hợp

đồng thuê tài sản, bên

thuê cần ghi nhận một

tài sản quyền sử

dụng và mộ̂t khoản

nợ phải trả thuê tài

Vào ngày bắt đầu hợp đồng thuê TS, bên cho thuê cần

phân loại là một vụ thuê hoạt động hoặc thuê tài chính Các TS giữ trong vụ thuê TS tài chính được trình bày trên BCTHTC như một

khoản phải thu; Các khoản

thanh toán thuê TS từ các

Trang 32

Ghi nhận và đo lường

Tài sản quyền sử dụng nên được đo lường ở

TS không được trả vào ngày đó.

dụng

Đo lường

Nợ phải trả thuê tài sản

Trang 33

Đối với

tài sản thuê

Đối với nợ phải trả thuê

tài sản

XÁC ĐỊNH GIÁ TRỊ SAU GHI NHẬN BAN ĐẦU

BÊN THUÊ

Trang 34

THUÊ HOẠT

Phân loại các vụ thuê tài sản

THUÊ TÀI CHÍNH

GHI NHẬN VÀ ĐO LƯỜNG

BÊN CHO THUÊ

Nếu chuyển giaođáng kể tất cả cácrủi ro và lợi ích củaquyền sở hữu củamột tài sản thuê

Trang 35

Đo lường

ban đầu

các khoản

Sử dụng lãi suất ngầm định trong vụ thuê TS để

đo lường đầu tư thuần Các khoản thanh toánthuê TS được bao gồm trong việc đo lường đầu

tư thuần bao gồm các khoản thanh toán sau choquyền sử dụng TS thuê trong suốt thời gian thuê

mà các khoản này đã không nhận được vàongày bắt đầu:

 Các khoản thanh toán cố định trừ (-) các ưuđãi thuê TS phải thu

GHI NHẬN VÀ ĐO LƯỜNG

BÊN CHO THUÊ

đãi thuê TS phải thu

 Các khoản thanh toán biến đổi phụ thuộc vàomột số chỉ tiêu hoặc tỷ lệ như gắn với một chỉ

số giá tiêu dùng, lãi suất chuẩn, thay đổi theogiá thuê trên thị trường

 Các giá trị mà bên thuê phải trả theo cácđảm bảo cho giá trị còn lại

 Các khoản thanh toán cho các khoản phạt vì

Trang 36

Đối với các vụ

cho thuê tài chính

Đối với các vụ cho

cho thuê hoạt thuê hoạt

động

XÁC ĐỊNH GIÁ TRỊ SAU GHI NHẬN BAN ĐẦU

BÊN CHO THUÊ

?

động

?

Trang 37

Trình bày và công bố thông tin trên BCTC

BÊN THUÊ

 Chi phí : khấu hao cho các tài sản quyền sử dụng theo loại tài sản thuê; ền lãi trên các khoản nợ phải trả thuê tài sản; liên quan đến các vụ thuê tài sản ngắn hạn; liên quan đến các vụ thuê tài sản có giá trị thấp; liên quan đến các khoản thanh toán thuê tài sản biến đổi không được bao gồm trong việc đo lường của các khoản nợ phải trả thuê tài sản;

 Thu nhập: từ việc cho thuê lại tài sản đối với các tài sản quyền sử dụng; thu nhập hoặc các khoản lỗ phát sinh từ các giao dịch bán và thuê lại tài sản;̀

 Giá trị chuyển sang kỳ kế ếp của các tài sản quyền sử dụng vào cuối kỳ báo cáo theo loại tài sản thuê

Trang 38

BÊN CHO THUÊ

• (a) Bản chất của các hoạt động thuê tài sản của bên cho thuê;

• (b) Cách bên cho thuê quản lý những rủi ro đi kèm với các

quyền mà họ đạt được từ các tài sản thuê

CÁC VỤ CHO THUÊ TC

 Lãi hoặc lỗ bán hàng ;

 Thu nhập tài chính trên đầu tư

CÁC VỤ CHO THUÊ HOẠT

ĐỘNG

Thu nhập thuê tài sản;

Thu nhập tài chính trên đầu tư

thuần trong vụ thuê tài sản; và

 Thu nhập liên quan đến các

khoản thanh toán thuê tài sản

biến đổi không được bao gồm

trong việc đo lường đầu tư

thuần trong vụ thuê tài sản

 Thu nhập thuê tài sản;

 Thu nhập liên quan đến cáckhoản thanh toán thuê tài sảnbiến động không phụ thuộcvào một chỉ số hoặc một tỷ lệ

Trang 39

BÊN CHO THUÊ

• (a) Bản chất của các hoạt động thuê tài sản của bên cho thuê;

• (b) Cách bên cho thuê quản lý những rủi ro đi kèm với các

quyền mà họ đạt được từ các tài sản thuê

CÁC VỤ CHO THUÊ TC

 Lãi hoặc lỗ bán hàng ;

 Thu nhập tài chính trên đầu tư

CÁC VỤ CHO THUÊ HOẠT

ĐỘNG

Thu nhập thuê tài sản;

Thu nhập tài chính trên đầu tư

thuần trong vụ thuê tài sản; và

 Thu nhập liên quan đến các

khoản thanh toán thuê tài sản

biến đổi không được bao gồm

trong việc đo lường đầu tư

thuần trong vụ thuê tài sản

 Thu nhập thuê tài sản;

 Thu nhập liên quan đến cáckhoản thanh toán thuê tài sảnbiến động không phụ thuộcvào một chỉ số hoặc một tỷ lệ

Trang 40

Kế toán bất động sản đầu tư

Thuật ngữ và khái niệm

Bất động

sản đầu tư

Bất động sản chủ sở hữu sử dụng

Hàng hóa

bất động

sản

Thành phẩm bất động

sản

Trang 41

Kế toán bất động sản đầu tư

Ghi nhận và đo lường

 Được đo lường giá trị ban đầu theo nguyên giá.

 Điều kiện ghi nhận: Giống PPE

(a) Chắc chắn thu được lợi ích kinh tế trong tương lai từ việc (a) Chắc chắn thu được lợi ích kinh tế trong tương lai từ việc

Trang 42

nhượng…)

a.Giá ban đầu để mua sắm:

Giá mua và các chi phí liên quan trực tiếpkhác (chi phí tư vấn pháp lý, thuế chuyểnnhượng…)

b Các chi phí khác được bổ sung thay thế, nâng cấp (đủ điều kiện ghi nhận vào NG) bất động sản đầu tư sau ngày ghi nhận ban đầu

Trang 43

Xác định giá ban đầu để mua sắm bất

3 BĐSĐT được mua thông qua việc trao đổi

phương

thức trả

chậm

động được phân loại

là BĐSĐT

việc trao đổi với một TS tiền tệ hoặc phi tiền tệ

Trang 44

Nguyên giá của một BĐSĐT không bao gồm:

 Chi phí thành lập DN (trừ trường hợp các CP này là cần thiết đểđưa BĐSĐT tới trạng thái sẵn sàng hoạt động);

 Các khoản lỗ hoạt động phát sinh trước thời điểm BĐS đạt đượcmức hoạt động theo kế hoạch;

Ghi nhận và đo lường

mức hoạt động theo kế hoạch;

 Các CP phát sinh ngoài kế hoạch như NVL hao hụt ngòai địnhmức, lao động hoặc các nguồn lực khác vượt mức trong quátrình xây dựng và phát triển BĐSĐT

Các khoản chi phí này được ghi nhận là chi phí SXKD trong kỳ, trừkhi thỏa mãn yêu cầu trong IAS 40]

Trang 45

Lựa chọn một trong hai cách để đánh giá sau ghi nhận ban đầu đối với bất động sản đầu tư:

XÁC ĐỊNH GIÁ TRỊ SAU GHI NHẬN BAN ĐẦU

Mô hình giá hợp lý (Fair value model)

Mô hình giá gốc (Cost model)

Trang 46

QUY TẮC ĐO LƯỜNG SAU GHI NHẬN BAN ĐẦU

MÔ HÌNH GIÁ TRỊ HỢP LÝ MÔ HÌNH GIÁ GỐC

XÁC ĐỊNH GIÁ TRỊ SAU GHI NHẬN BAN ĐẦU

GIÁ TRỊ HỢP LÝ NGUYÊN GIÁ

KHẤU HAO LUỸ KẾ

LỖ DO SUY GIẢM

Chênh lệch giữa GTHL các kỳ thì

ghi nhận vào ?????

Trang 47

Việc chuyển từ bất động sản đầu tư sang các tài sản khác

và ngược lại khi và chỉ khi có sự thay đổi về mục đích sử

c Bất động sản chủ sở hữu sử dụng chuyển thành bất động sản đầu

tư khi chủ sở hữu kết thúc sử dụng tài sản đó;

d Hàng hóa bất động sản chuyển thành bất động sản đầu tư khi chủ

Ngày đăng: 08/07/2022, 11:44

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

(Tài sản vô hình) - Bài giảng Kế toán quốc tế - Chương 4: Chuẩn mực trình bày báo cáo tài chính quốc tế về tài sản
i sản vô hình) (Trang 16)
Tài sản vô hình (IAS 38) Tài sảnthuê (IFRS - Bài giảng Kế toán quốc tế - Chương 4: Chuẩn mực trình bày báo cáo tài chính quốc tế về tài sản
i sản vô hình (IAS 38) Tài sảnthuê (IFRS (Trang 17)
• Tài sản vô hình ( Intangible Assets) là một tài sản phi tiền tệ có thể xác định được mà không có hình thái vật chất (IAS 38). - Bài giảng Kế toán quốc tế - Chương 4: Chuẩn mực trình bày báo cáo tài chính quốc tế về tài sản
i sản vô hình ( Intangible Assets) là một tài sản phi tiền tệ có thể xác định được mà không có hình thái vật chất (IAS 38) (Trang 18)
+ Mô hình giá gốc - Bài giảng Kế toán quốc tế - Chương 4: Chuẩn mực trình bày báo cáo tài chính quốc tế về tài sản
h ình giá gốc (Trang 21)
a. Xác định giá mua PPE và tài sản vô hình - Bài giảng Kế toán quốc tế - Chương 4: Chuẩn mực trình bày báo cáo tài chính quốc tế về tài sản
a. Xác định giá mua PPE và tài sản vô hình (Trang 23)
MÔ HÌNH GIÁ GỐC MÔ HÌNH ĐÁNH - Bài giảng Kế toán quốc tế - Chương 4: Chuẩn mực trình bày báo cáo tài chính quốc tế về tài sản
MÔ HÌNH GIÁ GỐC MÔ HÌNH ĐÁNH (Trang 27)
MÔ HÌNH GIÁ TRỊ HỢP LÝ MÔ HÌNH GIÁ GỐC - Bài giảng Kế toán quốc tế - Chương 4: Chuẩn mực trình bày báo cáo tài chính quốc tế về tài sản
MÔ HÌNH GIÁ TRỊ HỢP LÝ MÔ HÌNH GIÁ GỐC (Trang 46)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w