Bài giảng Kế toán quốc tế - Chương 2: Khái quát về hệ thống chuẩn mực báo cáo tài chính quốc tế (IFRS). Chương này cung cấp cho học viên những kiến thức về: khuôn mẫu lý thuyết của hệ thống chuẩn mực báo cáo tài chính quốc tế; hệ thống chuẩn mực trình bày báo cáo tài chính quốc tế (IFRS);... Mời các bạn cùng tham khảo!
Trang 12.1 Khuôn mẫu lý thuyết của hệ thống
Chương 2 Khái quát về hệ thống chuẩn mực báo cáo tài chính quốc
tế (IFRS)
2.1 Khuôn mẫu lý thuyết của hệ thống CMBCTC quốc tế
2.2 Hệ thống chuẩn mực trình bày BCTC quốc tế (IFRS)
Trang 2Tiến trình và quan điểm xây dựng khuôn mẫu
- 1978:
1985:
Anglo – Saxons ban hành
07/198
9 , IASC công
bố về khuôn
9/2010, IASB ban hành khuôn mẫu (CF 3/2018,
04/198 9: IASC xét duyệt
khuôn mẫu
04/200
1, IASB thông qua
mẫu (CF 2010).
3/2018, IASB ban hành khuôn mẫu sửa đổi (CF 2018)
Trang 3+ Các đặc điểm định tính (Qualitative characteristics)
Trang 4Quan điểm xây dựng Khuôn mẫu
• Đưa ra một hướng dẫn trong việc xây dựng CM và thực hiện các công bố kế toán.
• Là cơ sở xây dựng các CMKT trong tương lai, thực hiện soát xét các chuẩn mực hiện tại.
• Giúp đỡ IASB trong việc cải tiến và hài hòa các nguyên tắc, CMKT liên quan đến việc lập BCTC.
• Giúp người sử dụng trong việc giải thích thông tin được trình bày trong BCTC lập theo IFRSs.
• Giảm thiểu sự ảnh hưởng chính trị
• Hỗ trợ người lập BCTC trong việc áp dụng IFRSs và xử lý các vấn đề chưa được qui định trong một chuẩn mực IFRS;
• Hỗ trợ các kiểm toán viên đưa ra các ý kiến về BCTC
Trang 52.1.2 Nội dung khuôn mẫu
Mục đích của BCTC
Cung cấp các thông tin của một đơn vị cho các bên liênquan trong quá trình ra quyết định
Nguồn lực
Những thay đổi về Nguồn lực
Các nghĩa
vụ nợ
lực kinh tế
Trang 6Đặc điểm định tính (chất lượng) của BCTC
Các đặc điểm định tính (chất lượng) làm cho thông tin hữu ích trên các BCTC đối với các nhà đầu tư, chủ
-Giá trị dự báo (Predictive value)
-Giá trị xác thực (Confirmatory value)
Trang 7Giả định cơ bản
• Hoạt động liên tục
– BCTC phải được lập trên cơ sở giả định là
DN đang hoạt động liên tục và sẽ tiếp tục hoạt động kinh doanh bình thường trong tương lai gần, trừ khi DN có ý định cũng như buộc phải ngừng hoạt động, hoặc phải thu hẹp đáng kể qui mô hoạt động của mình
– Tài sản không phản ánh theo giá trị thuần
có thể thực hiện được.
Trang 8Các yếu tố của báo cáo tài chính
Các yếu tố liên quan
trực tiếp đến tình
hình tài chính:
Các yếu tố liên quan trực tiếp đến kết quả hoạt động: hình tài chính:
Tài sản
Nợ phải trả
Vốn chủ sở hữu
Thu nhậpChi phí
Trang 9Là nguồn lực kinh tếhiện tại do đơn vị kiểmsoát là kết quả của các
năng tạo ra các lợi íchkinh tế
Trang 10sự kiện đã qua mà đơn
Là nghĩa vụ hiện tại củađơn vị phải chuyển giaonguồn lực kinh tế vì kếtquả từ các sự kiện qúa
sự kiện đã qua mà đơn
vị phải thanh toán từ các nguồn lực của mình
quả từ các sự kiện qúakhứ
Trang 11Là lợi ích còn lại trongtài sản của đơn vị saukhi trừ đi các khoản nợ.
(-) nợ phải trả
Trang 12Tình hình kinh doanh
• Thu nhập :
Là tổng giá trị các lợi ích kinh tế thu được dưới hình thức
vốn chủ sở hữu (không tính đến các khoản tăng do đóng
góp của chủ sở hữu) Thu nhập bao gồm doanh thu và thu
nhập khác
• Chi phí :
dòng chi hoặc giảm giá trị tài sản hoặc phát sinh nợ dẫn tới
giảm vốn chủ sở hữu (không tính đến các khoản giảm do
chia cho các chủ sở hữu) Chi phí bao gồm chi phí kinh
doanh và chi phí khác
Trang 13Ghi nhận các yếu tố của BCTC
Một khoản mục thỏa mãn định nghĩa một
yếu tố của báo cáo tài chính được ghi
Trang 14Đo lường giá trị các yếu tố của
báo cáo tài chính
Đo lường giá trị là việc xác định giá trị TS liên quan đến các khoản mục BCTC được ghi nhận và báo cáo.
• Các cơ sở đo lường khác nhau được dùng:
Khuôn mẫu 2010 Khuôn mẫu 2018
(1) Giá gốc (Historical cost) - (1) Giá gốc (Historical cost)
(1) Giá gốc (Historical cost)
(2) Giá hiện hành (Current
- (1) Giá gốc (Historical cost)
- (2) Giá trị hiện hành (Current value)
+ (2a) Giá trị hợp lý (Fair Value) + (2b) Giá trị sử dụng cho TS và giá trị có thể thực hiện được cho NPT (value in use for assets and fulfilment value for liabilities)
+ (2c) Giá hiện hành (Current
Trang 15Đo lường giá trị các yếu tố của
báo cáo tài chính
(1) Giá gốc – Historical Cost
- Giá gốc của Tài sản: là tổng chi phí phát sinh để cóđược TS hoặc tạo ra TS; gồm khoản tiền phải trả để cóđược TS hoặc để tạo ra TS, cộng với các chi phí giaodịch tại thời điểm phát sinh [CF 2018; 6.5]
dịch tại thời điểm phát sinh [CF 2018; 6.5]
- Giá gốc của Nợ phải trả: là giá trị của một khoản nhậnđược khi chấp nhận hoặc chịu trách nhiệm về một khoản
nợ trừ đi các chi phí giao dịch tại thời điểm phát sinh
Trang 16Đo lường giá trị các yếu tố của
báo cáo tài chính
(2a) Giá Trị hợp lý (Fair value):
Là số tiền có thể nhận được khi bán một tài sản hoặc phải trả để thanh toán một khoản nợ trong một giao dịch hợp lệ giữa các bên tham gia trên thị trường tại ngày đo
lường [CF2018;6.12] + [IFRS 13]
- Đo lường dựa trên cơ sở thị trường, không phải xuất phát từ yếu tố bên trong đơn vị.
Trang 17Đo lường giá trị các yếu tố của
báo cáo tài chính
(2b) Giá trị sử dụng cho TS và giá trị có thể thực hiện được cho NPT (value in usefor assets and fulfilment value for liabilities) [CF2018;6.17]
- Đối với Tài sản: Giá trị sử dụng của TS là giá trị hiện tạicủa dòng tiền hoặc các lợi ích kinh tế khác mà đơn vị dựkiến thu được từ việc sử dụng 1 TS và từ việc thanh lý
TS đó
- Đối với Nợ phải trả: Giá trị có thể thực hiện cho NPT làgiá trị hiện tại của khoản tiền hoặc các nguồn lực kinh tế
Trang 18Đo lường giá trị các yếu tố của
báo cáo tài chính
(2c) Giá hiện hành (Current cost) [CF2018; 22]
6.21 Giá hiện hành của Tài sản: Là giá trị của một tài sảntương tự tại ngày đo lường, bao gồm khoản tiền phải trả
để có được tài sản cộng với các chi phí giao dịch có thểphát sinh tại ngày đó
- Giá hiện hành của Nợ phải trả: Là số tiền có thể nhậnđược từ một khoản nợ tương tự tại ngày đo lường trừ đicác chi phí giao dịch có thể phát sinh tại ngày đó
Trang 192.2.1 Sự hình thành và phát triển của hệ
thống chuẩn mực BCTC quốc tế
2.2.2 Nội dung và cấu trúc của hệ thống
2.2 Hệ thống chuẩn mực trình bày BCTC quốc tế (IFRS)
2.2.2 Nội dung và cấu trúc của hệ thống
chuẩn mực BCTC quốc tế
Trang 20Giới thiệu về hội đồng CMKT quốc tế:
+ Tiền thân của IASB là IASC - International Accounting Standard Committee - Ủy ban chuẩn mực kế toán quốc tế (IASC)
+ Từ năm 2001, IASB đã thay thế IASC
Cơ cấu tổ chức
2.2.1 Sự hình thành và phát triển của hệ thống chuẩn mực BCTC quốc tế
Cơ cấu tổ chức
• Ủy ban sáng lập chuẩn mực kế toán quốc tế (IFRS Foundation -tiền thân là IASC Foundation).
• Ủy Ban Chuẩn Mực Kế Toán Quốc Tế (IASB)
• Hội đồng cố vấn chuẩn mực (SAC)
• Ủy ban hướng dẫn các chuẩn mực báo cáo tài chính (IFRIC)
Trang 21Mục tiêu hoạt động chính của IASB
• Phát triển các CMKT
• Nâng cao tính minh bạch, có thể so sánh được của thông tin trong BCTC.
• Xúc tiến việc vận dụng nghiêm ngặt các IAS.
• Đem đến những giải pháp cho sự hòa hợp giữa hệ thống CMKT quốc gia và các CMKT quốc tế.
Trang 22Quy trình ban hành chuẩn mực kế toán quốc tế
Xem xét
và thảo
luận
• Hội đồng xem xét tổng thể định kỳ 5 năm
• Các chủ đề mới, các chủ đề liên quan đến các CM
đã phát hành.
Nghiên
cứu
• Các dự án được bắt đầu bằng việc nghiên cứu
• Ban hành các báo cáo nháp (Discussion paper) và nhận các thảo luận công khai
• Quyết định sửa chữa, bổ sung CM hiện tại hoặc ban hành
Trang 232.2.2 Nội dung và cấu trúc của hệ thống
CM BCTC quốc tế (IFRS)
• IASB đã ban hành và công bố:
- 41 chuẩn mực kế toán quốc tế (IASs); và
- 17 chuẩn mực báo cáo tài chính quốc tế
- 17 chuẩn mực báo cáo tài chính quốc tế
(IFRSs).
• Hiện tại có 14 IAS không còn hiệu lực và
đã được thay thế bởi các chuẩn mực ban
Trang 24Giới thiệu về hệ thống CMKT quốc tế
Khuôn mẫu
Các CMKTQT:
IASs
Các CMBCTCQT:
IFRSs
Các hướng dẫn giải thích CMKT
Trang 25 Đưa ra vấn đề mà IAS sẽ giải quyết
Trang 26Nhóm 1- Liên quan đến các yếu tố của BCTC
1 IAS 02 Hàng tồn kho (Inventories)
2 IAS 12 Thuế thu nhập (Income Taxes)
3 IAS 16 Nhà xưởng, máy móc, thiết bị (Property, Plant and
Equipment)
4 IAS 21 Ảnh hưởng của sự thay đổi tỷ giá (The Effects of
Changes in Foreign Exchange Rates)
5 IAS 23 Chi phí đi vay (Borrowing Costs)
6 IAS 28 Các khoản đầu tư vào công ty liên kết (Investments in
Trang 27Nhóm 1- Liên quan đến các yếu tố của BCTC
9 IAS 36 Giảm giá tài sản (Impairment of Assets)
10 IAS 37 Các khoản dự phòng, nợ phải trả ngẫu nhiên
và tài sản ngẫu nhiên (Provisions,Contingent Liabilities and ContingentAssets)
11 IAS 38 Tài sản cố định vô hình (Intangible Assets)
12 IAS 39 Các công cụ tài chính: ghi nhận và xác định
(Financial Instruments: Recognition andMeasurement)
13 IAS 40 Bất động sản đầu tư (Investment Property)
Trang 283 IAS 08 Các chính sách kế toán, những thay đổi trong
các ước tính kế toán và các sai sót(Accounting policies, Changes in AccountingEstimates, and Errors)
4 IAS 10 Các sự kiện xảy ra sau ngày lập Bảng cân đối
kế toán (Events after the Balance SheetDate)
Trang 296 IAS 24 Thông tin về các bên liên quan (Related Party
Disclosures)
8 IAS 29 BCTC trong nền kinh tế siêu lạm phát (Financial
Reporting in Hyperinflationary Economies)
9 IAS 30 Thông tin trong BCTC của ngân hàng và các tổ
chức tín dụng (Disclosures in the Financial
Nhóm 2: Liên quan đến lập BCTC
chức tín dụng (Disclosures in the FinancialStatements of Banks and Similar FinancialInstitutions)
10 IAS 34 Báo cáo tài chính giữa niên độ (Interim Financial
Reporting)
Trang 30Nhóm 3: Các chuẩn mực đặc thù
1 IAS 19 Lợi ích của nhân viên (Employee Benefits)
2 IAS 20 Kế toán các khoản trợ cấp của Chính phủ và
thông tin về sự trợ giúp của chính phủ(Accounting for Government Grants andDisclosure of Government Assistance)
3 IAS 26 Kế toán và báo cáo bởi các quĩ trợ cấp hưu trí
(Accounting and Reporting by Retirement Benefit Plans)
4 IAS 41 Nông nghiệp (Agriculture)
Trang 31HỆ THỐNG CHUẨN MỰC BCTC QUỐC TẾ IFRS - International Financial Reporting Standards
IFRS 1 - Lần đầu tiên áp dụng IFRS (First-time Adoption of
International Financial Reporting Standards)
IFRS 2 - Thanh toán trên cơ sở cổ phiếu (Share-based Payment)
IFRS 3 - Hợp nhất kinh doanh (Business Combinations)
IFRS 4 - Hợp đồng bảo hiểm (Insurance Contracts)
IFRS 4 - Hợp đồng bảo hiểm (Insurance Contracts)
IFRS 5 - Tài sản dài hạn nắm giữ để bán và Hoạt động không liên
IFRS 6 - Khai thác và định giá tài nguyên khoáng sản (Exploration for
and Evaluation of Mineral Resources)
IFRS 7 - Các công cụ tài chính: Công bố (Financial Instruments:
Trang 32HỆ THỐNG CHUẨN MỰC BCTC QUỐC TẾ IFRS - International Financial Reporting Standards
IFRS 9: Công cụ tài chính (Financial Instruments)
IFRS 10 BCTC hợp nhất (IAS 27) (Consolidated Financial
Statements) IFRS 11 Hợp tác liên doanh (Joint Arrangements)
IFRS 12 Công bố lợi ích các bên (Disclosure of Interests in
Other Entities)
IFRS 13 Đo lường giá trị hợp lý (Fair Value Measurement)
IFRS 14 Tài sản thuế hoãn lại (Regulatory Deferral Accounts)
IFRS 15 Doanh thu từ hợp đồng với khách hàng (Revenue
from Contracts with Customers) IFRS 16 Thuê tài sản (Leases)