Bài giảng Kế toán công 2 - Chương 3: Kế toán thu, chi ngân sách nhà nước tại Kho bạc Nhà nước. Chương này có nội dung trình bày về: kế toán thu ngân sách Nhà nước; kế toán chi ngân sách Nhà nước; kế toán ghi thu, ghi chi ngân sách Nhà nước; kế toán cân đối thu chi ngân sách Nhà nước;... Mời các bạn cùng tham khảo!
Trang 1CHƯƠNG 3
KẾ TOÁN THU CHI NGÂN SÁCH NHÀ NƯỚC TẠI
KHO BẠC NHÀ NƯỚC
3.1 Kế toán thu ngân sách Nhà nước
3.2 Kế toán chi ngân sách Nhà nước
3.3 Kế toán ghi thu, ghi chi ngân sách Nhà nước
3.4 Kế toán cân đối thu chi ngân sách Nhà nước
Trang 23.1 Kế toán thu ngân sách Nhà nước
3.1.1 Kế toán
các khoản thu
NSNN
3.1.2 Kế toán hoàn trả các khoản thu NSNN
3.1.3 Kế toán điều chỉnh các khoản thu NSNN
Trang 33.1.1 Kế toán các khoản thu ngân sách
Nhà nước
Thu ngân sách nhà nước bao gồm:
• a) Toàn bộ các khoản thu từ thuế, lệ phí;
• b) Các khoản phí thu từ hoạt động dịch vụ do cơ
quan nhà nước thực hiện; do ĐVSN công lập và
Thu trựctiếp tại khobạc
quan nhà nước thực hiện; do ĐVSN công lập và
DNNN nộp NSNN
• c) Các khoản viện trợ không hoàn lại của các
Chính phủ, tổ chức, cá nhân ở ngoài nước cho
Chính phủ Việt Nam và chính quyền địa phương;
• d) Các khoản thu khác theo quy định của pháp
luật
Thu qua ngân hàng
Thu qua cơquan thu
Trang 4Nguyên tắc kế toán
- Khoản thu NSNN được hạch toán vào năm phát sinh
- Khoản thu NSNN do cơ quan thu quản lý được hạch toán chi tiết tại TCS-TT để giao diện sang phân hệ sổ cái; do
cơ quan khác quản lý được thực hiện tại phân hệ sổ cái;
- Kế toán thu NSNN hạch toán chi tiết theo mã cơ quan thu và tính chất khoản thu
- Cuối ngày, các đơn vị KBNN truyền số liệu thu NSNN theo từng mã số thuế, tên người nộp,…cho cơ quan thu
Trang 5- Ủy nhiệm thu
- Ủy nhiệm chi
- Giấy nộp tiền vào tài
Trang 6Tài khoản kế toán sử dụng
TK 7110
Phản ánh các khoản thu NSNN.
Tài khoản này không có số dư đầu năm.
Tài khoản 7110 - Thu Ngân sách Nhà nước có 3 tài khoản cấp 2 như sau:
Tài khoản 7111 - Thu NSNN
Tài khoản 7112 - Tạm thu ngoài cân đối ngân sách
Tài khoản 7113 - Thu NSNN qua hình thức ghi thu, ghi chi
Trang 72 Kế toán một số khoản thu khác
3 Kế toán thu NSNN theo kiến nghị
Kế toán thu NS bằng
ngoại tệ
3 Kế toán thu NSNN theo kiến nghị
của cơ quan có thẩm quyền
4 Kế toán thu hồi các khoản chi
NSNN sau ngày 15/11 năm sau
5 Kế toán các khoản tạm thu chưa
đưa vào cân đối ngân sách
ngoại tệ
1 Tại KBNN huyện
2 Tại KBNN tỉnh
3 Tại Sở giao dịch
Trang 83.1.2 Kế toán hoàn trả các khoản thu
Các trường hợp hoàn trả các khoản thu:
- Thu không đúng chính sách, chế độ;
- Cơ chế, chính sách thu có thay đổi
- Người nộp thuế được miễn, giảm, hoàn thuế theo quyết định của cơ quan nhà nước có thẩm quyền;
- Các khoản hoàn trả theo quy định của pháp luật về thuế và các văn bản quy phạm pháp luật có liên quan;
- Người nộp thuế có số tiền thuế đã nộp lớn hơn số tiền thuế phải nộp đối với từng loại thuế.
Trang 9Nguyên tắc kế toán
- Trong năm ngân sách và trong thời gian chỉnh lý quyết toán: KBNN hạch toán giảm thu theo từng cấp ngân sách và mục lục NSNN của các khoản đã thu.
- Trường hợp hoàn trả thuế TNCN, nhưng số thu thuế TNCN trên địa bàn tại thời điểm hoàn trả không đủ để ghi giảm thu ngân sách: Kế toán hạch toán chi ngân sách số tiền chênh lệch thiếu
Trang 11Trình tự kế toán
Kế toán hoàn trả các khoản thu NSNN (trừ thuế GTGT, thuế TNCN)
Kế toán hoàn trả thuế TNCN
Kế toán hoàn trả thuế GTGT
Kế toán hoàn trả kiêm bù trừ thu NSNN
Trang 123.1.3 Kế toán điều chỉnh các khoản thu NSNN
Các trường hợp điều chỉnh các khoản thu NSNN:
- Điều chỉnh các khoản thu giữa các niên độ ngân sách
- Điều chỉnh các khoản thu do ngân hàng chuyển thiếu, chuyển thừa
- Điều chỉnh khoản hoàn trả thu ngân sách có mã tỷ lệ phân chia thay đổi
Trang 13TK 3970 – Sai lầm trong thanh toán khác
+ TK 3972: Sai lầm Có trong thanh toán khác
Các TK khác có liên quan: TK 1190,…
Sổ kế toán:
- Sổ tổng hợp: Sổ cái các TK
- Sổ chi tiết:
Trang 14TK 3970
- Các khoản sai lầm phải thu
trong thanh toán chờ xử lý
- Xử lý các khoản sai lầm
phải trả trong thanh toán
- Các khoản sai lầm phải trảtrong thanh toán chờ xử lý
- Xử lý các khoản sai lầm phảithu trong thanh toán
Các khoản sai lầm phải thu
chờ xử lý
Các khoản sai lầm phải
trả chờ xử lý.
Trang 15có mã tỷ lệ phân chia thay đổi
Kế toán điều chỉnh các khoản thu NSNN do ngân hang chuyển thiếu,
thừa
Năm
nay
Năm trước
Chuyển thiếu
Chuyển thừa
Trang 163.2 Kế toán chi ngân sách Nhà nước
3.2.1 Kế toán chi thường xuyên
Kế
Kế toán toán Chi NSNN
3.2.2 Kế
toán chi đầu
tư XDCB
3.2.3 Kế toán các khoản chi khác
Trang 173.2.1 Kế toán chi thường xuyên
Nguyên tắc kế toán
Nguyên tắc kết hợp
các đoạn mã
Nguyên tắc hạch toán chi NSNN trên các phân hệ của Tabmis
các đoạn mã
phân hệ của Tabmis
Phân hệquản lý chi (AP)
Phân hệ sổcái (GL)
Trang 18Nguyên tắc kế toán
- Khoản chi NSNN năm trước trong thời gian chỉnh lý quyết toán NSNN được hạch toán trên kỳ 12 năm trước đối với phân hệ AP, trên kỳ 13 năm trước đối với phân hệ GL.
- Khoản ứng trước NSNN được hạch toán vào ngày hiện tại, hết ngày 31/01 hàng năm được chuyển sang năm sau theo dõi và thu hồi.
Trang 19Phương pháp kế toán
Chứng từ sử dụng Tài khoản sử dụng
- Quyết đinh giao dự toán
- Lệnh chi tiền
- TK 8110 – Chi thường xuyên
+ TK 8111: Chi TX bằng kinh phí giao
- Lệnh chi tiền
- Giấy rút dự toán ngân sách
+ TK 8111: Chi TX bằng kinh phí giao
tự chủ, giao khoán + TK 8121: Chi TX bằng kinh phí không giao tự chủ, không giao khoán
- TK khác có liên quan: TK
1112, TK 115*, 119*,…
Trang 20TK 8110
Phản ánh số giảm chi, thu hồicác khoản thực chi ngân sách
- Các khoản thực chi TX
- Chuyển các khoản tạm ứng chi
TX sang thực chi khi có khối
lượng, hồ sơ thực hiện
- Chuyển các khoản ứng trước chi
TX đủ điều kiện thanh toán sang
thực chi TX khi đã có dự toán chính
thức
Số chi TX của năm ngân sách
tương ứng Đầu mỗi năm ngân sách tài khoản nàykhông có số dư
Trang 211 Cấp kinh phí bằng Lệnh chi tiền
2 Thu hồi các khoản chi bằng Lệnh chi tiền
Trang 223.2.2 Kế toán chi đầu tư xây dựng cơ bản
3.2.2.1 Nguyên tắc kế toán
- Chấp hành chế độ kiểm soát, cấp phát, thanh toán các khoản chi NSNN và các quy định về quản lý cấp phát, thanh toán vốn đầu tư XDCB;
- Chi đầu tư XDCB phát sinh trong thời gian chỉnh lý quyết toán NSNN năm trước sẽ tiếp tục được hạch toán vào kỳ năm trước, sau đó tiếp tục chạy chương trình tính toán cân đối thu chi để chuyển chênh lệch thu chi sang năm sau.
Trang 23- ……
+ TK 8221: Chi ĐTXDCB bằng lệnh chi tiền
Trang 24Tài khoản kế toán sử dụng
TK 8210
Số giảm chi NS do thu hồi vốn đầu tư XDCB
- Các khoản chi ngân sách về đầu tư
XDCB đã có đủ điều kiện thanh toán
- Các khoản thực chi đầu tư XDCB phát
đầu tư XDCB
-Số chi đầu tư XDCB của năm ngân sách
tương ứng
- Các khoản thực chi đầu tư XDCB phát
sinh được chuyển từ tạm ứng (hoặc
ứng trước) sang khi đã có đủ điều
kiện chi (hoặc dự toán chính thức)
Trang 25Trình tự kế toán
Kế toán chi XDCB bằng Lệnh chi tiền
4 Xử lý các khoản chi chưa thu hồi
1 Chi từ dự toán giao trong năm
2 Chi từ dự toán ứng trước
3 Kế toán thu hồi các khoản chi theo kiến nghị của cơ quan có thẩm
4 Xử lý các khoản chi chưa thu hồi
Trang 263.2.3 Kế toán các khoản chi khác
Chi đầu tư phát triển
Chi dự trữ
quốc gia Chi viện trợ
Kế toán chi khác
Trang 273.2.4 Kế toán cam kết chi
Trang 29Trình tự kế toán
Kế toán cam kết chi
thường xuyên
Kế toán cam kết chi
- Hạch toán cam kết chi
- Hủy bỏ cam kết chi
Kế toán cam kết chi
Trang 303.3 Kế toán ghi thu, ghi chi NSNN
Nguyên tắc kế toán
- Kế toán ghi thu, ghi chi ngân sách phải đảm bảo số phát sinh bên Nợ và bên Có phải bằng nhau; cuối ngày, tài khoản ghi thu, ghi chi ngân sách không còn số dư.
- Các khoản ghi thu, ghi chi vào ngân sách năm nào thì được quyết toán vào thu, chi ngân sách năm đó.
Trang 31Phương pháp kế toán
Chứng từ sử dụng Tài khoản sử dụng
- Lệnh ghi thu, ghi chi
- Giấy đề nghị ghi thu, ghi chi
- Phiếu chuyển khoản
- TK 3980 – Ghi thu, ghi chi
Phản ánh số tiền ghi vay
hoặc ghi thu NSNN.
TK 3980 có 1 TK cấp 2:
- TK 3981 – Ghi thu, ghi chi NS
Trang 32Trình tự kế toán
• Ghi thu, ghi chi NS TX,
ĐTXDCB đối với các khoản vay ngoài nước
và viện trợ nước ngoài
• Ghi thu, ghi chi ngân
với các khoản vay
ngoài nước và viện trợ
nước ngoài
và viện trợ nước ngoài
4 3
Trang 333.4 Kế toán cân đối thu, chi ngân sách Nhà nước
Nguyên tắc kế toán
- Khi số liệu thu, chi NSNN năm trước khớp đúng với cơ quan thu và các đơn vị liên quan; đồng thời quyết toán thu, chi NSNN được phê duyệt, KTT chạy chương trình “tính toán cân đối thu chi cho năm N” theo từng cấp NS Hệ thống tự động sinh
ra các bút toán để xác định số chênh lệch thực thu, thực chi NSNN
- Trường hợp số thực thu NSNN lớn hơn số thực chi: TK cân đối thu chi có số dư Có (trường hợp ngược lại có số dư Nợ)
Trang 34Đối với NS
cấp tỉnh, TƯ
Số kết dư NS năm trước sau khi trả nợ vay, số còn lại chuyển vào TK thu NSNN và Quỹ dự trữ tài chính
Trang 35- Số chênh lệch thực chi lớn hơn thực thu
NSNN
- Nhận báo Nợ số chênh lệch thực chi lớn hơn
thực thu của NS trung ương, NS cấp tỉnh từ
KBNN cấp dưới, báo Có số chênh lệch thực
chi lớn hơn thực thu NS trung ương, NS cấp tỉnh về KBNN cấp trên
- Ghi nhận xử lý bội chi NS trung ương, NS cấp tỉnh từ TK Nợ vay chờ xử lý để bù đắp bội chi NSNN
- Chuyển số chênh lệch thực thu NSNN lớn
hơn thực chi NSNN vào quỹ DTTC, thu
NSNN
Chênh lệch thực thu NSNN lớn hơn thực chi
NSNN chưa xử lý
Trang 36Phương pháp kế toán
- Tính toán chênh lệch
- Xử lý chênh lệch cân đối thu chi và kết
KBNN cấp tỉnh
- Xử lý chênh lệch cân đối thu, chi và kết dư NSTW
- Xử lý cân đối thu chi
NSTW
- Hạch toán trả nợ gốc,
lãi vay
Cục Kế toán Nhà nước
Sở giao dịch KBNN