1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Bài giảng Giao thoa văn hóa - Bài 4: Các chiến lược lịch sự âm tính trong giao tiếp

43 27 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Các Chiến Lược Lịch Sự Âm Tính Trong Giao Tiếp
Tác giả Brown And Levinson, Yule, Bentahila & Davies, Nguyễn Quang
Trường học Trường Đại Học
Chuyên ngành Giao Thoa Văn Hóa
Thể loại bài giảng
Năm xuất bản 2020
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 43
Dung lượng 914,93 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Bài giảng Giao thoa văn hóa - Bài 4: Các chiến lược lịch sự âm tính trong giao tiếp. Bài này có nội dung trình bày về: định nghĩa lịch sự âm tính; biểu hiện của lịch sự âm tính; các chiến lược của lịch sự âm tính;... Mời các bạn cùng tham khảo!

Trang 1

Bài 4

CÁC CHIẾN LƯỢC LỊCH SỰ ÂM TÍNH

TRONG GIAO TIẾP

ĐỊNH NGHĨA

 “Một hành động đền bù cho thể diện âm tính của người nghe: nhu cầu của

anh ta rằng việc tự do hành động của mình không bị ngăn chặn và sự quan

tâm của mình không bị cản trở ” (Brown and Levinson, 1990).

 “Một hành động giữ gìn thể diện có liên quan đến lịch sự âm tính của ta sẽ

có xu hướng tỏ ra tôn trọng , nhấn mạnh vào tầm quan trọng về thời gian và

sự quan tâm của người khác, và thậm chí bao gồm cả sự xin lỗi vì đã áp đặt

hoặc xen ngang” (Yule, 1997)

 “Lịch sự âm tính có thể tóm lược một cách ngắn gọn là ‘chú tâm tới việc làm

sao đừng áp đặt lên người khác hoặc hạn chế tự do của họ, nhưng có giữ

khoảng cách ’” (Bentahila & Davies, 1989)

 Lịch sự âm tính là bất cứ hành động giao tiếp nào (ngôn từ và/ hoặc phi

ngôn từ) được tạo lập một cách có chủ định và phù hợp nhằm tỏ ra rằng

người nói không muốn xâm phạm vào vùng riêng tư của người nghe, và do

vậy, duy trì khoảng cách giữa họ trong các chu cảnh tình huống và văn hóa

cụ thể (Nguyễn Quang, 2002)

Trang 2

Lịch sự dương tính và Lịch sự âm tính

 Xin lỗi, phiền anh cho tôi hỏi đây có phải

nhà anh Chí Quang không ạ ?

 Bác ơi, bác cho em hỏi đây là nhà bác

Chí Quang, bác nhỉ ?

Lịch sự âm tính Lịch sự dương tính

Trang 3

BIỂU HIỆN CỦA LỊCH SỰ ÂM TÍNH

Nói trực ngôn

Không đoán định / thừa nhận

Không ép buộc người nghe

Nêu ra nhu cầu của người nói là không muốn làm

phiền người nghe

Đền bù các nhu cầu khác của người nghe, phát sinh

từ thể diện âm tính

CÁC CHIẾN LƯỢC CỦA LỊCH SỰ ÂM TÍNH

Chiến lược 1: Sử dụng gián tiếp ước lệ

Gián tiếp ước lệ: việc sử dụng các đoản ngữ và câu mà ý

nghĩa của chúng xét theo ngữ cảnh là tường minh (bởi

tính ước lệ hóa) và khác với nghĩa trực trần của chúng

(Brown và Levinson, 1990).

Mục đích: phát ngôn đảm bảo tính công khai và nêu ra

được sự áy náy / miễn cưỡng khi đưa ra phát ngôn đó.

Tính công khai cao = mức độ gián tiếp ước lệ thấp

Tính công khai thấp = mức độ gián tiếp ước lệ cao

Trang 4

Can you lend me the book?

Anh có thể cho tôi mượn cuốn sách ấy được không?

Could you lend me the book?

Anh có thể cho tôi mượn cuốn sách ấy được không ạ?

Could you please lend me the book?

Anh có thể làm ơn cho tôi mượn cuốn sách ấy được không ạ?

I wonder if you could lend me the book?

Không hiểu anh có thể cho tôi mượn cuốn sách ấy được không ạ?

I was wondering if you could lend me the book?

Dạ, không hiểu anh có thể cho tôi mượn cuốn sách ấy được không ạ?

I was wondering if you could possibly lend me the book?

Dạ, không hiểu anh có thể làm ơn cho tôi mượn cuốn sách ấy được không ạ?

Gián tiếp ước lệ cao

Chiến lược 1: Sử dụng gián tiếp ước lệ

Gián tiếp ước lệ trong giao tiếp nội ngôn luôn gắn với hành

động lời nói gián tiếp Các câu đều mang trong cấu trúc của chúng các hiển thị về việc sử dụng hệ hình (lực ngôn trung).

Cậu không phải đã bán xe rồi đấy chứ?

Cậu có muốn uống chút gì đó không?

Trang 5

Chiến lược 1: Sử dụng gián tiếp ước lệ

 Các hành động lời nói gián tiếp về chức năng dụng học đóng

vai trò như các dấu hiệu ngôn ngữ được sử dụng để che chắn độ hiển thị của lực ngôn trung  lời nói lịch sự hơn

Anh có thể qua tôi vào sáng mai để ta

bàn tiếp vấn đề này được không?

Anh qua tôi vào sáng mai để ta bàn

Không sử dụng phương tiện che chắn, kể

cả dấu hiệu từ vựng – tình thái  không

có khả năng lựa chọn

Sử dụng động từ ngữ vi có mức độ ápđặt cao, không sử dụng phương tiện chechắn  không có khả năgn lựa chọn, bị

áp đặt, đe dọa thể diện cao

Chiến lược 1: Sử dụng gián tiếp ước lệ

Hành động lời nói gián tiếp không phải là phương tiện duy

nhất và mạnh mẽ nhất để tạo ra tính lịch sự âm tính Hành động lời nói trực tiếp với yếu tố đền bù có thể tạo ra phát ngôn không kém phần lịch sự (thậm chí có phần lịch sự hơn).

Anh có thể lấy cho tôi cuốn sách trên

bàn kia được không?

Anh làm ơn lấy giúp tôi cuốn sách trên

bàn với

Hành động lời nói gián tiếp

Hành động lời nói trực tiếp + cáctôn ngôn

Trang 6

Chiến lược 1: Sử dụng gián tiếp ước lệ

 Tính tôn ti được thể hiện mạnh mẽ hơn trong ngôn ngữ

-văn hóa Việt so với các thực thể ngôn ngữ -văn hóa Âu-Mĩ.

 Do đó, phát ngôn trực tiếp trong đó tính thượng phong của

đối thể giao tiếp được cảm nhận hoặc biểu lộ dễ được người nghe cho là lịch sự (âm tính) hơn so với phát ngôn gián tiếp.

 May I come in?

 Thầy cho em vào lớp ạ

‘Đối tác giao tiếp’ có thể vào được không?  Hànhđộng lời nói gián tiếp, hướng tới người nói

Hành động lời nói trực tiếp, hướng tới người nghe, xác định thế thượng phong của người nghe

Chiến lược 1: Sử dụng gián tiếp ước lệ

 Trong tiếng Anh, một cách tạo lập hành động lời nói gián

tiếp phổ biến là đặt câu hỏi về điều kiện thuận hành: tức là

để một lời đề nghị được thuận thành (thành công), người nghe phải được coi là có khả năng thực hiện được lời đề nghị, người đề nghị muốn sự việc đó được đề nghị…

 Could you take a quick

look at the translation

for me please?

 I would like you to take

a quick look at the

• Người nghe và người nói có quan hệ tích cực

• Bản dịch không quá dài và quá khó với người nghe

• Người nghe không mất nhiều thời gian cho việc

Trang 7

Chiến lược 1: Sử dụng gián tiếp ước lệ

Trong nhiều cộng đồng ngôn ngữ - văn hóa, trong nhiều tình huống giao

tiếp cụ thể, hành động đề nghị có thể được thực hiện gián tiếp bằnghình thức của câu hỏi phát ngôn đề nghị gián tiếp ước lệ hóa)

Ví dụ: Can you clean up the floor?

Anh có thể lau nhà được không?

Trong một số cộng đồng ngôn ngữ - văn hóa, trong một số tình huống

giao tiếp khác, câu hỏi có thể được hiểu trực ngôn như một câu hỏi vềkhả năng của người nghe  người nói có thể thêm nhã hiệu (please) trong tiếng Anh hoặc tôn ngôn, khiêm ngôn (làm ơn, phiều, giúp, giùm)

để làm sáng tỏ đích ngôn của hành động đề nghị

Ví dụ: Can you please clean up the floor?

Anh có thể làm ơn lau nhà được không ạ?

Một số mẫu đề nghị ước lệ hóa trong tiếng Việt

ĐTGT có thể… (một chút) được không (ạ)?

ĐTGT có thể… giúp/giùm CTGT (một chút) được không (ạ)?

ĐTGT (có thể) làm ơn … (một chút) được không (ạ)?

ĐTGT (có thể) làm ơn … (một chút) được không (ạ)?

ĐTGT (có thể) làm ơn … giúp CTGT (một chút) được không (ạ)?

ĐTGT (có thể) làm ơn giúp CTGT … được không (ạ)?

(Có thể) phiền ĐTGT … (một chút) được không (ạ)?

Phiền ĐTGT (có thể)… (một chút) được không (ạ)?

Không hiểu ĐTGT có thể … (giúp) (một chút) được không (ạ)?

Không hiểu có thể phiền ĐTGT … (giúp) CTGT (một chút) được không (ạ)?

Trang 8

Một số mẫu đề nghị ước lệ hóa trong tiếng Anh

Are you (by any chance) able to…?

Will / Won’t you + V…?

Are / Aren’t you + Ving…?

Can / Could you (possibly / by any chance)… (please)?

You couldn’t possibly / by any chance …, could you?

You couldn’t, I suppose, … could you?

You couldn’t perhaps…, could you?

CÁC CHIẾN LƯỢC CỦA LỊCH SỰ ÂM TÍNH

Chiến lược 2: Đặt câu hỏi và sử dụng lối nói rào đón

“ Người nói càng tỏ ra nỗ lực trong việc giữ gìn thể diện bao

nhiêu thì anh ta sẽ càng được nhìn nhận như đang cố gắng

thỏa mãn các nhu cầu thể diện của người nghe bấy nhiêu.”

( Brown & Levinson, 1990)

 “Ở nơi mà người nói cố gắng tỏ ra lịch sự âm tính một cách

tối đa, ta có thể có được một sự sắp xếp mang tính trực

cảm sau đây về trật tự của các lời đề nghị lịch sự (từ nhiều

nhất đến ít nhất)” ( Brown & Levinson, 1990)

Trang 9

Chiến lược 2: Đặt câu hỏi và sử dụng lối nói rào đón

There wouldn’t I suppose be any chance of your being able

to lend me your car for just a few minutes, would there?

Could you possibly by any chance lend me your car for just

a few minutes?

Would you have any objection to my borrowing your car for a

while?

I’d like to borrow your car, if you wouldn’t mind.

May I borrow your car please?

Lend me your car

Chiến lược 2: Đặt câu hỏi và sử dụng lối nói rào đón

[a] Ba lời đề nghị được coi là lịch sự hơn cả đều được hiện thực hóa một

cách gián tiếp ở dạng câu hỏi  đặt câu hỏi là một chiến lược hữu hiệu

của lịch sự âm tính

[d] Lời đề nghị được coi là lịch sự nhất được đưa ra ở dạng phủ định Đây

là một chiến lược của lịch sự âm tính với ý nghĩa ước lệ và tỏ ra bi quan

(pessimistic) nhằm một mặt biểu thị rằng người nói không nghĩ là sự việc

đó, có cơ hội đó hay khả năng đó có thể được thực hiện, mặt khác tạo ra

lối thoát từ chối rộng rãi hơn cho người nghe

[c] Các lối nói rào đón (được hiện thực hóa bằng nhiều yếu tố nội ngôn

khác nhau) càng được sử dụng nhiều thì tích lịch sự âm tính của phát

ngôn lại càng nổi bật

[d] Lịch sự âm tính tương thuận với gián tiếp ước lệ và cách nói qui thức

Trang 10

Chiến lược 2: Đặt câu hỏi và sử dụng lối nói rào đón

Các nhận xét [a], [c] và [d] cũng tỏ ra phù hợp trong ngôn ngữ - văn

hóa Việt Nam

Dạ, phiền anh có thể cho tôi mượn xe một phút được không ạ?

Dạ, anh làm ơn cho tôi mượn xe một phút được không ạ?

Tôi có thể mượn anh cái xe một phút được không ạ?

Anh cho tôi mượn xe một chút nhé

Cho mượn cái xe

Việc sử dụng cách nói rào đón cũng phát xuất từ ý muốn (hay ý định

muốn tỏ ra) rằng người nói không muốn ép buộc người nghe hay nói

năng võ đoán, hàm hồ

Chiến lược 2: Đặt câu hỏi và sử dụng lối nói rào đón

Các dấu hiệu rào đón ‘được sử dụng để tránh sự chính xác của định đề’

Nguyễn Quang (2002)

Dấu hiệu rào đón là một tiểu từ, một từ, hoặc một đoản ngữ bổ nghĩa

cho mức độ thành viên của một vị ngữ hay một đoản ngữ danh từ trong

một tập hợp; dấu hiệu rào đón cho thấy rằng tính thành viên đó là cục

bộ, hoặc chỉ đúng ở những khía cạnh nhất định, hoặc có lẽ là đúng hơn

và hoàn chỉnh hơn sơ với mong đợi (Brown & Levinson, 1990)

Dấu hiệu rào đón là những lưu ý diễn tả cách thức phát ngôn được tiếp

nhận ra sao, ví dụ, ‘theo tôi được biết’ được sử dụng khi đưa ra một

thông tin nào đó (Yule, 1997)

Trang 11

Một số dấu hiệu rào đón (Brown & Levinson, 1990)

4 bình diện hợp tác trong giao tiếp của Grice:

CHÂN (QUALITY): Không giả mạo, chân thực

TÚC (QUANTITY): Nói không thiếu, không thừa

TRỰC (RELEVANCE): Nói thẳng vào vấn đề

MINH (MANNER): Nói năng rõ ràng, hiển ngôn

Các dấu hiệu rào đón được sử dụng nhằm tạo ra lịch sự âm tính:

CHÂN: tạo ra các điều kiện chân thực

TÚC: tạo ra các điều kiện tổng quan

TRỰC: tạo ra các điều kiện chuẩn bị

MINH: tạo ra các điều kiện hiển ngôn hóa

Một số dấu hiệu rào đón (Brown & Levinson, 1990)

Các dấu hiệu rào đón CHÂN:

 Được sử dụng nhằm giảm độ chân xác của phát ngôn, giúp người nóiít phải

chịu trách nhiệmhơn về tính chân thực trong phát ngôn

I’m not quite certain, but it seems to me that nothing has been done about it so

far.

Tôi không chắc lắm, nhưng theo tôi thì hình như là lâu nay người ta vẫn chưa

làm được gì để giải quyết vấn đề này.

 Được sử dụng đểnhấn mạnh trách nhiệmcủa người nói đối với tính xác thực

của phát ngôn mà họ đưa ra.

I’m honest enough to admit that it’s not my concern.

Tôi cứ xin thật thà mà thú nhận rằng đây không phải là mối quan tâm của tôi.

 Giúplôi kéo người nghevào việc xác nhận tính chân thực của phát ngôn bằng

cách cho rằng người nghe hoặc nhiều người cũng cho là như vậy.

As you know, nothing in the world is done without purpose

Như anh biết đấy, ở đời này người ta chẳng làm gì mà không có mục đích cả.

Trang 12

Một số dấu hiệu rào đón (Brown & Levinson, 1990)

Các dấu hiệu rào đón TÚC:

Được sử dụng nhằm lưu ý người nghe rằng thông tin người nói đưa ra có

thể không đầy đủ và chính xác như người nghe mong đợi Người nói tỏ ra

rằng mìnhkhông chịu trách nhiệmvề tính chính xác và đầy đủ của

thông tin mệnh đề.

To some extent, electronic games can be beneficial.

Ở một chừng mực nào đó, trò chơi điện tử cũng mang lại lợi ích đấy chứ.

Được dùng đểđưa đẩy thông tin để vừa gợi lên lịch sự âm tính, vừa làm

giảm áp lực của nguyên tắc túc

I’d say she’s got it made.

Phải nói là cô ấy đúng là có số sướng.

Một số dấu hiệu rào đón (Brown & Levinson, 1990)

Các dấu hiệu rào đón TRỰC:

 Bản chất của TRỰC là người nói đi thẳng vào vấn đề Để tránh tính đe dọacủa

thông tin mệnh đề, người nói có xu hướng vi phạm nguyên tắc này bằng cách viện

tới các dấu hiệu rào đón để tạo các điều kiện chuẩn bị (điều kiện quan trọng trong

các điều kiện thuận hành, nhất là với các hành động có mức độ đe dọa thể diện cao)

I regret to inform you that your proposal was not accepted.

Tôi rất lấy làm tiếc phải thông báo rằng đề xuất của anh đã không được thông qua

 Được sử dụng nhằmche chắn cho người nóikhi người nói không chắc về việc liệu

nội dung mệnh đề được nêu ra trong hành động lời nói có thực sự quan yếu trong

thực tế hay không.

She’s not the right woman for you, in case you want to know.

Nếu cậu muốn biết thì tôi xin được nói rằng cô ấy không hợp với cậu đâu

Trang 13

Một số dấu hiệu rào đón (Brown & Levinson, 1990)

Các dấu hiệu rào đón MINH:

 Được sử dụng đểdọn đường cho việc tường minh hóacác chủ định giao tiếp Chúng gián tiếp đền bù cho việc vi phạm nguyên tắc MINH trước đó, tức là gián tiếp ‘thú nhận’ rằng

những điều được nói trước đó chưa đủ độ tường minh để người nghe có thể hiểu rõ được.

To put it more simply, I’m leaving New York tomorrow night

Nói một cách đơn giản là ngày mai tôi sẽ đi New York

 Được sử dụng đểkiểm traxem liệu người nghe đã hiểu rõ ý kiến, thông tin, hàm ý, chủ định của người nói hay chưa

We won’t start until we are told to do so Got it?

Chúng ta sẽ không làm gì cho đến khi được thông báo Các bạn hiểu chưa?

 Được sử dụng khi người nghe muốnđảm bảorằng những điều họ được nghe từ đối tác giao

tiếp là chính xác.

I’m not quite with you Do you mean that the decision has yet been made?

Tôi chưa hiểu ý anh lắm Ý anh là quyết định cuối cùng vẫn chưa được đưa ra đúng không?

CÁC CHIẾN LƯỢC CỦA LỊCH SỰ ÂM TÍNH

Là chiến lược quan trọng nhằm duy trì khoảng cách giữa ĐTGT, giảm

thiểu mức độ áp đặt của phát ngôn, tránh ép buộc người nghe

Đối với những hành động đe dọa thể diện (đề nghị trợ giúp, đề nghị chấp

nhận…), sự đền bù thể diện âm tính có thể được thực hiện bằng việc

tránh ép buộc người nghe phải trả lời Điều này có thể được tiến hành

bằng cách công khai đưa ra khả năng KHÔNG hành động cho người

nghe Việc tránh ép buộc người nghe có thể được thực hiện bằng cách cố

gắng giảm thiểu tính đe dọa của sự ép buộc bằng cách nêu rõ quan điểm

của người nói về các giá trị “Quyền lực” (P), “Khoảng cách” (D) và “Mức

độ áp đặt” (R) (Brown & Levinson, 1990)

Có 3 cách để thực hiện chiến lược này: Sử dụng thức giả định, sử dụng

dấu hiệu uyển thanh và sử dụng cách nói phủ định

Trang 14

Chiến lược 3: Tỏ ra bi quan

Được sử dụng nhằm giảm nhẹ sự ép buộcđối với người nghe,

tạo ra cảm giác ‘phi hiện thực’ của nội dung mệnh đề

Will you open the door, please?

Can you open the door, please?

Would you open the door, please?

Could you open the door, please?

người nghe cảm thấy ít bị ép buộc hơn Yếu tố tiền giả định mang

tính ‘bi quan’ rằng người nói chỉ coi đây là một giả định có khả

năng được thực hiện

Trong tiếng Việt, thức giả định được thực hiện qua các nhã hiệu

mang tính tôn vinh như “ạ”, “dạ”, “giá (mà)”…

Chiến lược 3: Tỏ ra bi quan

Được sử dụng nhằm giảm tính chắc chắncủa nội dung mệnh

đề

Tỏ ra rằng người nói không dám chắc là hành động có được người

nghe thực hiện hay không, hoặc thông tin mệnh đề có đúng đắn

hay không

Có lẽ anh mua giùm cho cuốn sách đó nhé.

Perhaps you’d care to buy me that book.

Nên chăng ta đứng ngoài cuộc thì hơn.

It might be an idea to stay out of the game.

Trang 15

Chiến lược 3: Tỏ ra bi quan

Có thể được diễn giải là chiến lược lịch sự dương tính hoặc âm tính

phụ thuộc vào chủ định giao tiếp của người nói và diễn giải của

người nghe

Nếu được sử dụng để hàm chỉ việc người nói tỏ ra bi quan và nghi

ngờ về việc liệu người nghe sẽ thực hiện điều được nêu ra hay sẽ

coi điều được nêu ra là đúng đắn thì cách nói này là tiểu chiến lược

âm tính

Không hiểu sáng mai anh có thể qua đón tôi được không ạ?

I don’t suppose there’d be any hope of you picking me up

tomorrow morning

CÁC CHIẾN LƯỢC CỦA LỊCH SỰ ÂM TÍNH

Chiến lược 4: Giảm thiểu sự áp đặt

Được sử dụng phù hợp trong các tình huống nhờ vả, làm phiền

Người nói thường viện đến một số dấu hiệu uyển thanh(chỉ, chỉ xin,

chỉ dám, chỉ định, just, only, simply ) và dấu hiệu hạ ngôn(một

chút, một tí, tí chút, một loáng, a bit, a little, just a bit…)

Phiền chị cho tôi mượn giấy bút để ghi mấy lời nhắn cho anh ấy (thực

chất là xin giấy và mượn bút)

I just want to ask you if I could borrow some reference books

Tôi nếm một miếng được không? (thực chất là cả chiếc bánh)

Could I have a taste of that cake?

Trang 16

CÁC CHIẾN LƯỢC CỦA LỊCH SỰ ÂM TÍNH

Là chiến lược cực kì quan trọng trong các cộng đồng ngôn ngữ

- văn hóa

Có 2 cách thức thực hiện: nâng tầm người nghe và hạ tầm

người nói

Can I help you, sir?

Thưa ông, tôi có thể giúp gì cho ông được không ạ?

Come to my hovel whenever you find yourself free.

Lúc nào rỗi, mời anh qua tệ xá tôi chơi.

Chiến lược 5: Tỏ ra tôn trọng

Trong các cộng đồng có tính tôn ti cao, hệ thống các tôn ngôn rất đadạng và tinh tế, không chỉ bao gồm từ vựng mà còn ngữ pháp và

ngữ âm; không chỉ hiện hữu ở yếu tố nội ngôn và cả cận ngôn và

ngoại ngôn

Trong nhiều trường hợp, có thể kết hợp cả hai cách: người nói sử

Ngày mai, xin được mời hai bác quá bộ đến dùng bữa cơm muối với giađình nhà tôi ạ

Trang 17

Chiến lược 5: Tỏ ra tôn trọng

Ngoài việc sử dụng tôn ngôn cho người nghe và khiêm ngôn

cho bản thân, người nói còn có thể dùng cách nói mang tính

Tôi ngu quá đi mất Nhẽ ra phải hỏi ý kiến anh trước mới phải

Phòng này tuềnh toàng quá Thôi thì anh nghỉ tạm vậy nhé

I must be stupid I should have asked you

Not much left, I’m afraid But it’ll hold us over

CÁC CHIẾN LƯỢC CỦA LỊCH SỰ ÂM TÍNH

Là chiến lược được viện tới khi người nói muốn tỏ ra rằng họ ý

ra một điều gì đó không hay đối với người nghe và rất lấy làm

Có thể được thực hiện bằng ngôn từ và/hoặc phi ngôn từ, trực

tiếp hoặc gián tiếp

Trong giao tiếp ngôn từ, có 2 kiểu nhận lỗi: nhận lỗi trực

tiếp (xin lỗi + xin tha lỗi) và nhận lỗi gián tiếp (thừa nhận

làm phiền, tỏ ra miễn cưỡng, nêu lý do bất khả kháng, hy vọng

và hứa hẹn)

Trang 18

Chiến lược 6: Nhận lỗi

Người nói công khai chấp nhận lỗi của mình trong việc gây

phiền toái cho người nghe Người nói nêu ra một điều gì đókhông hay đối với người nghe nhưng không phải người nói gâyra/tạo ra (thông báo tin buồn) Tiểu chiến lược này cũng được sửdụng với hàm ý tỏ ra thông cảm và chia sẻ với người nghe

Xin lỗi phải ngắt lời anh, nhưng đấy không phải là ý tôi muốn nói

Sorry to interrupt, but that’s not the point I was trying to make

Tôi xin lỗi phải thông báo với anh rằng chúng tôi không thể nhậnanh vào công ty được

I take it as a regret to inform you that you’re not the successful applicant for this job

Công khai

xin lỗi

Tỏ ra thông

cảm chia sẻ

Chiến lược 6: Nhận lỗi

Người nói xin người nghe tha thứ về việc đã / đang / sắp

làm phiền người nghe Để xin tha lỗi, việc tôn vinh thế thượngphong của người nghe được thể hiện rất rõ nét

Xin lỗi anh, nhưng chúng tôi không được phép xuất hàng mà không cóhóa đơn

Xin anh tha lỗi cho, chúng tôi không được phép xuất hàng mà không cóhóa đơn

Trang 19

Chiến lược 6: Nhận lỗi

Làm phiền người khác là hành động đe dọa thể diện âm tính

của người đó Với tiểu chiến lược này, người nói thừa nhận họ

ý thức được việc mình làm đã/đang/sẽ làm phiền người nghe,

do đó gián tiếp xin lỗi người nghe

Tôi biết anh chị rất bận, nhưng liệu tôi có thể hỏi anh chị một vài

câu hỏi trong bảng phỏng vấn này được không ạ?

I know this is a bore - but can you cater for a vegetarian on

the evening menu?

Chiến lược 6: Nhận lỗi

Được sử dụng với đích giao tiếp/ngôn trong là tỏ ra rằng thực

tâm người nói không muốn làm phiền người nghe hoặc

người nói không muốn từ chối lời đề nghị / lời mời của người

nghe Với việc tỏ ra miễn cưỡng phải làm phiền hay từ chối

người nghe, người nói muốn gián tiếp xin lỗi về hành động đe

dọa thể diện này

Thực ra tôi cũng rất ngại phải phiền chị, nhưng quả thật tôi

có việc gấp phải đi mà không ai có nhà để trông chừng con bé

được Chị có thể cho tôi gửi bé sang nhà một lúc được không ạ?

I feel bad about troubling you, but may I borrow your car this

weekend?

Trang 20

Chiến lược 6: Nhận lỗi

Là cách trực tiếp hoặc gián tiếp tỏ ra rằng người nói không

một việc gì đó do người nghe đề nghị, nhờ vả, gợi ý Đó cũng là

ứngyêu cầu, mong muốn của người nghe

Về khoản tính toán cộng trừ thì tôi dở lắm

I’m afraid I’ve been rather a nuisance

Chiến lược 6: Nhận lỗi

Là tiểu chiến lược hiệu quả trong lịch sự âm tính Nêu lý do bất

khả kháng là việc ít nhiều trực tiếp tỏ ra rằng người nói hoàn

động đe dọa thể hiện âm tính của người nghe là việc không thể

dừng được nhưng xét theo biểu hiện của hành động nhận lỗi,

khi nêu lý do bất khả kháng của hành động đe dọa thể diện,

người nói gián tiếp thể hiện sự xin lỗi đối với người nghe

Anh đóng giúp tôi cửa phòng nhé Tay tôi dầu mỡ bẩn quá

Could you proof-read this paper for me? I can think of no one else who

could help me

Trang 21

Chiến lược 6: Nhận lỗi

Hy vọng với tư cách là hành động nhận lỗi gián tiếp thường được sử

dụng nhằm làm giảm nhẹ mức độ áp đặtcủa hành động đề nghị,

nhờ vả…

Hy vọng là anh sẽ không mất nhiều thời gian

I hope it won’t take much of your time

Hoặc làm tăng tính ướm thửcủa việc ép buộc người nghe tha thứ

Tôi hy vọng là nếu tôi có phiền anh sửa lại giúp tôi bài viết này thì anh

cũng không cảm thấy khó chịu lắm

I hope you don’t mind if I borrow your car

CÁC CHIẾN LƯỢC CỦA LỊCH SỰ ÂM TÍNH

Chiến lược 7: Tránh đề cập đến người nói và người nghe

 Là chiến lược hữu hiệu nhằm giữ thể diện âm tính cho cả người nghe và người nói

Nếu người nói không đề cập trực tiếp đến bản thân khi đưa ra đề nghị, hiệu lực của

cách thức này là làm nhòa đi thế thượng phong của người được phép/quyền đề nghị,

do vậy làmgiảm nhẹ mức độ áp đặtcủa hành động đề nghị đó.

 Tôi xin đề nghị các anh, các chị có mặt đúng giờ.

 Xin đề nghị các anh, các chị có mặt đúng giờ.

 Người nóitránh đề cập trực tiếpđến người nghe hoặc gián tiếp nhắc đến người

nghe chỉ với tư cách là thành viên của một nhóm, hoặc gián tiếp đề cập đến người

nghe như một thành viên đồng nhóm với người nói nhằm làm giảm mức độ áp đặt

của hành động lời nói và giảm thiếu mức độ đe dọa cho người nghe.

Tôi đề nghị anh Quang không nói chuyện riêng trong cuộc họp

Tôi đề nghị Ø không nói chuyện riêng trong cuộc họp.

Tôi đề nghị các anh chị ngồi ở cuối phòng không nói chuyện riêng trong cuộc họp

Tôi đề nghị chúng ta không nói chuyện riêng trong cuộc họp

Ngày đăng: 08/07/2022, 11:14

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

 Tôi không chắc lắm, nhưng theo tôi thì hình như là lâu nay người ta vẫn chưa làm được gì để giải quyết vấn đề này. - Bài giảng Giao thoa văn hóa - Bài 4: Các chiến lược lịch sự âm tính trong giao tiếp
i không chắc lắm, nhưng theo tôi thì hình như là lâu nay người ta vẫn chưa làm được gì để giải quyết vấn đề này (Trang 11)
 Mọi ngôn ngữ đều tồn tại hai hình thức diễn đạt cơ bản: trực tiếp và gián tiếp. - Bài giảng Giao thoa văn hóa - Bài 4: Các chiến lược lịch sự âm tính trong giao tiếp
i ngôn ngữ đều tồn tại hai hình thức diễn đạt cơ bản: trực tiếp và gián tiếp (Trang 32)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm