1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Bài giảng Giao thoa văn hóa - Bài 3: Các chiến lược lịch sự dương tính trong giao tiếp

30 22 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Các Chiến Lược Lịch Sự Dương Tính Trong Giao Tiếp
Trường học Trường Đại Học
Chuyên ngành Giao Thoa Văn Hóa
Thể loại bài giảng
Năm xuất bản 2020
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 30
Dung lượng 536,45 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Bài giảng Giao thoa văn hóa - Bài 3: Các chiến lược lịch sự dương tính trong giao tiếp. Bài này có nội dung trình bày về: lịch sự dương tính; chiến lược 1 - để ý đến người nghe; chiến lược 2 - nói phóng đại; chiến lược 3 - tăng cường hứng thú cho người nghe; chiến lược 4 - sử dụng các dấu hiệu nhận diện đồng nhóm (in-group identity markers);... Mời các bạn cùng tham khảo!

Trang 1

Bài 3

Các chiến lược trong lịch sự

dương tính trong giao tiếp

Lịch sự dương tính

 Lịch sự dương tính (Positive politeness) theo cách hiểu Brown &

Levison (1990:101) là:

 … mt sự đền bù cho thdin dương tính ca người nghe, cho

mong mun thường trc ca ngườiy là các nhu cu ca ngườiy

(hoc các hànhđộng, cácđòi hi, các giá trphát xut tchúng) cn

được coi làđiuđáng mong mun Sự đền bùđược hin lộ ởvic mô

phn tha mãn mong munđó bng cách thhin rng các nhu

cu ca bn thân ta (hoc mt vài trong scác nhu cuđó), mt

skhía cnh, là tương tnhưcác nhu cu ca người nghe

Trang 2

Yule (1997:62):

Mt hànhđộng gigìn thdin có liên quanđến lch s

dương tính của ta sẽ có xu hướng tỏ ra thân tình; nó nhấn

mạnh rằng cả hai người đều mong muốn cùng một điều, và

rằng họ có cùng một mục đích

Lịch sự dương tính là bất cứ loại hành vi nào (Cả ngôn từ và

phi ngôn từ) được tạo lập một cách phù hợp để biểu lộ sự

quan tâm của người nói đối với người nghe, và do vậy, nâng

cao tình thân hữu giữa người nói và người nghe.

 Lịch sự dương tính: nôm na hiểu là các biểu hiện “tỏ ra quan tâm

đến người khác” Xét theo hệ hình quan hệ, nó là việc kéo gần lại

khoảng cách giữa người nói và người nghe, tạo lập ngữ nghĩa thân

hữu (solidrity semantic) giữa các đối tác giao tiếp

 Lịch sự dương tính có ba biểu hiện chính:

- Xác định cái chung (claim common ground)

- Chỉ ra rằng người nói và người nghe đều có tinh thần hợp tác

(convey that S & H are cooperators).

- Thỏa mãn nhu cầu của người nghe về một cái/điều gì đó (fulfill

Trang 3

Chiến lược 1- Để ý đến người nghe

Chiến lược này được viện tới trong giao tiếp nhằm thỏa mãn

một khía cạnh của thể diện dương tính Đó là:

khi ta thực hiện một hành động nào đó (thường được ta coi là

tốt), có được một sự thay đổi gì đó (thường được ta cho là tích

cực), hay sở hữu một đồ vật gì mới (thường được ta coi là

đẹp), theo đuổi một ý tưởng nào đó (thường được ta cho là

hay)

 hoặc: mong muốn thỏa mãn một nhu cầu nhất định (thường

được ta coi chính đáng), ta luôn mong muốn người khác để ý

đến và có các nhận xét, bình luận (hoặc khách quan hoặc tích

cực)

Nhìn chung: được hiện thực hóa bằng lời khen mà người nói

dành cho người nghe, bắt chuyện, gợi ý, tranh thủ tình cảm, tỏ

lòng ngưỡng mộ, biểu thị sự quan tâm, tỏ ý biết ơn, khích lệ,

an ủi, mở đường cho đề nghị, nhờ vả

Trang 4

Ái chà chà! Hôm nay nhân dịp gì mà diện bộ củ đẹp thế

(Ngừng một lát rồi làm như chợt nhớ ra) À này, có tiền cho tớ

vay hai chục.

Goodness, a beautiful hairstyle! (After a while) Oh, by the way,

can I borrow your bike? (Trời ơi, kiểu đầu đẹp quá! [ngừng

một lát] À, nhân tiện, cho tớ mượn xe đạp của cậu.)

Chiến lược 2 – Nói phóng đại

Với chiến lược này, người nói thường phóng đại sự thích thú,

sự đồng tình, đánh giá cao, khoái trá và cảm tình tích cực của

mình đối với người nghe

Ví dụ:

- Giời ơi, cậu trang điểm vào trông đẹp như mơ Nói thật nhé,

cậu không cần trang điểm thì cũng khối anh chết, khối anh bị

thương rồi Thôi, đưa tớ mượn thỏi son một tý nào

- My God! Your work? It’s absolutely incredible! (Trời ơi! Tác

Trang 5

Các dấu hiệu tăng cường (intensifiers): vô cùng, thực sự, thật

là, thật, rất, rất chi là, quả là, rất ư là, lắm, thế, đấy, hẳn ra, ra,

lên, bao nhiêu, lên bao nhiêu, vậy, đến vậy, chỉ có - trở lên, …

(Việt) và so, such, really, extremely, enormously, absolutely,

perfectly, terribly, badly, none other than, none else but, …

(Anh) rất hay được sử dụng

 Các khung phát ngôn tiềm năng cảm thán kiểu như ‘sao mà

- thế!’, ‘ đâu mà thế nhỉ!’, ‘ ở đâu mà thế không

biết!’… thường được viện đến

các yếu tố ngôn điệu và cận ngôn như ngữ điệu, trọng âm,

cao độ, trường độ, cường độ … luôn được ít nhiều phóng đại

đc sử dụng

 Ví dụ:

- Giồi ôi, chậc … chậc … chậc … con bé ấy trông nó vô cùng,

vô cùng quyến rũ nhá

- She’s so, so beautiful that she could turn everyman’s head

(Cô ấy rất, rất đẹp tới mức mà tất cả đàn ông đều phải quay

Trang 6

Cách 1: Tạo ra cái mà Brown & Levison (1987) gọi là ‘một câu

chuyện hay’ (a good story) nhằm tăng cường sự hứng thú nội

tại của người nghe

Ví dụ:

- Tớ lao ngay vào phòng Trong đấy tối mịt Cậu biết không,

chúng nó trông thấy tớ đằng đằng sát khí, tay cầm gậy, mặt

hằm hằm nên sợ quá chạy mất dép Thế là tớ lấy lại được cái

ví Nhưng hết hơi quá bọn nó lấy hết cả tiền, chỉ để lại giấy tờ

À, có tiền cho tớ vay tạm hai trăm nghìn

Cách 2:

thường được thể hiện rõ ràng hơn trong các ngôn ngữ sử

dụng phương thức phụ tố (tiếng Nga, tiếng Pháp) hoặc

phương thức kết hợp phụ tố và trợ động từ (tiếng Anh…) để

thể hiện yếu tố thời

Với cách này: người nói lúc sử dụng thời quá khứ, lúc sử dụng

thời hiện tại, làm cho người nghe có cảm giác là câu chuyện

đang xảy ra và dễ dàng bị cuốn hút, mặc dù người nói đang kể

về một câu chuyện trong quá khứ và chỉ đây đó liên hệ với

Trang 7

ví dụ của Brown & Levison (1987:106):

Black I like I used to wear it more than I do now, I very

rarely wear it now I wore a black jumper, and when I wear

it my Mum says ‘Ah’ she said But Len likes it, he thinks it

looks ever so nice and quite a few people do But when my

Mum sees it she said, ‘Oh, its not your colour, you’re more

for pinks and blues.’

Cách 3: Sử dụng kiểu nói trực tiếp thay vì nói gián tiếp

Ví dụ: đáng lẽ ra ta nói:

- Anh ấy bảo chúng ta yên tâm, anh ấy chắc chắn sẽ thuyết

phục được cái Lan đi cùng với bọn mình

* Ta có thể nói:

- Anh ấy bảo: “Cứ yên tâm đi Tao mà đã thuyết phục thì cái

Lan nhất định sẽ đi với bọn mày.”

Trang 8

Cách 4: Sử dụng một số loại dấu hiệu từ vựng – tình thái hành

chức ở cấp độ liên nhân (interpersonal) nhằm tạo lập sự hài

hòa và khêu gợi sự đồng tình như:

Các dấu hiệu hòa hợp (cajolers): cậu/anh/chị biết không,

-; cậu/anh/chị thấy không, …

- Cậu biết không, bọn tớ quyết định tháng sau sẽ cưới

Các dấu hiệu thỉnh đồng (appealers): nhỉ? Chứ nhỉ?

- Áo này cũng đẹp đấy chứ nhỉ?

Cách 5: Phóng đại thực tế, sử dụng hoa ngôn:

Bệnh của cậu có gì mà phải lo Hàng tỷ người mắc chứ đâu

chỉ mình cậu

Cứ để đấy anh giặt cho Một phút xong ngay

Ngon quá! Cả đời tớ chưa bao giờ được chén một bữa

ngon thế này

Trang 9

Chiến lược 4: Sửu dụng các dấu hiệu nhận diện

đồng nhóm (in-group identity markers)

Cách 1: Sử dụng các hình thức/quan hệ xưng hô

Về cơ bản trong các ngôn ngữ: người ta thường sử dụng các

hình thức/ quan hệ xưng hộ thể hiện ‘ngữ nghĩa Đoàn kết’ hay

‘ngữ nghĩa Thân hữu’ (Solidarity semantic) với tư cách là các

dấu hiệu nhận diện đồng nhóm

Trong tiếng Việt, các loại xưng hô sau có thể được sử dụng để

xác định tính đồng nhóm:

- Quan hệ vòng:

Cô cháu mình ra Tràng tiến dán mũi tủ kính đi?

Quan hệ ngang hàng loại I:

- Bạn chỉ giúp mình đường về trường Sư phạm Ngoại ngữ

với

Quan hệ động từ loại III:

- Bác cho em vay cân gạo

Quan hệ động – loại II: Ở một mức độ nhất định, loại quan hệ

này cũng được sử dụng để thể hiện tính đồng nhóm:

- Thủ trưởng cho em nghỉ hai ngày, được không ạ?

Trang 10

Cách 2:

có tác dụng tích cực trong giao tiếp ở các tình huống hay

các cộng đồng trong đó việc sử dụng nhiều hơn một

phương ngữ hay ngôn ngữ được chấp nhận

Ở đây, các yếu tố cận ngôn và ngoại ngôn cũng đóng vai

trò rất quan trọng trong việc hoặc tạo ra tình cảm, thái độ

đồng nhóm tích cực, hay gợi lên sắc thái giễu cợt, khinh thị

tiêu cực cho người nghe Với cách này, ta có các kiểu

chuyển mã (code-switching) chủ yếu sau:

Chuyển từ ngôn ngữ trang trọng qui thức sang ngôn ngữ phi

trang trọng, phi qui thức

Ví dụ: Trong buổi họp cuối năm của một phòng nghiệp vụ, anh

Tiến – trưởng phòng – nói với cô Hương – thư ký:

- Đề nghị chị Hương đọc lại toàn bộ biên bản cuộc họp tổng

kết hôm nay; sau đó, chị ghi lại các ý kiến bổ sung, nếu có

[Quay sang cô hương, anh Tiến nói nhỏ] Nhanh nhanh lên

còn chuồn , em

Trang 11

Chuyển từ tiếng chuẩn sang tiếng địa phương

Ví dụ: anh Quí là người miền Trung, đã sống và làm việc ở Hà

Nội khá lâu nên đã chuyển giọng điệu và sử dụng các từ ngữ

theo kiểu Hà Nội

 Lan, cô em họ anh, ở quê ra chơi và anh muốn mời cô đi xem

ca nhạc cùng anh và anh Quang, bạn anh Anh Quang đã đến

và ngồi trà thuốc với anh được mười lăm phút rồi mà Lan vẫn

chưa trang điểm xong Anh cằn nhằn mới anh Quang bằng

giọng Hà Nội:

- Cái con bé này làm gì mà lâu thế không biết

Rồi nói với vào bằng giọng miền trung:

- Mần chi mà lâu rứa, Lan ơi?

Trang 12

Chuyển từ ngôn ngữ này sang ngôn ngữ khác

Việc chuyển mã này thường được thực hiện ở những cộng

đồng song ngữ hay đa ngữ, nhằm thể hiện tính đồng nhóm,

người nói thường chuyển từ ngôn ngữ vốn không phải là

ngôn ngữ thứ nhất của người nghe

Cách 3: Sử dụng biệt ngữ hay tiếng long

Vì biệt ngữ và tiếng long là những đơn vị ngôn ngữ đặc biệt

mà chỉ những người trong nhóm chuyên môn hay cùng hội

cùng thuyền mới hiểu thấu đáo được, nên việc sử dụng chúng

được coi là một cách hữu hiệu để gợi lên tính đồng nhóm của

các đối tác giao tiếp

Nói với cô bán đồ họa phẩm:

- Em cho hai toan 50-70 Lấy cho loại xát-xỉ mỏng thôi,

Trang 13

Cách 4: Sử dụng cách nói tắt, nói rút gọn.

 Với cách này, người nói, hoặc vô tình hoặc có chủ đích, hàm ý rằng

người nói và người nghe đều có kiến thức và hiểu biết về cái được

- Sài sang thế? Băm ba thôi.

Chiến lược 5: Tìm kiếm sự đồng ý, đồng tình

Cách 1 Viện đến các đề tài an toàn:

khái niệm ‘đề tài an toàn’ cũng không hoàn toàn an toàn

trong các tiểu văn hóa, các cộng đồng ngôn ngữ - văn hóa

khác nhau

Nhiều đề tài có thể được coi là an toàn khi ta nói về chúng với

một đối tác giao tiếp nhất định, ở một thời điểm nhất định và/

hoặc trong một không gian nhất định

 Nhưng khi ta sử dụng chúng cho một đối tượng khác, ở một

thời điểm khác và/ hoặc trong một không gian khác, chúng lại

Trang 14

Giao tiếp nội VH: Nói chuyện với đồng nghiệp nam trẻ trung,

vui, phớt đời:

- Cứ thế này là sướng nhất, trời mát, nước trong, bãi đẹp …

chỉ có những thằng điên mới … ( an toàn)

* Nhưng nói với đồng nghiệp nam trung niên kín đáo : ko an

toàn

Giao tiếp giao văn hóa:

Người Việt nói với người một người Hoa:

Người Việt nói với người Mỹ

Trang 15

Cách 2: nhăc lại:

Người Việt viện đến cách này với tần suất cao hơn nhiều so

với người Anh-Mỹ-Úc

Nhằm tang cường hiệu quả tình cảm hơn thông tin:

A.Này, Lan nó lấy chồng rồi đấy

B Úi giời! Cái Lan nó đã lấy chồng rội cơ đấy (nhắc toàn bộ)

Cách 3: sử dụng các yếu tố khích lệ tối thiểu (minimal

encouragers): biểu lộ sự đồng ý, đồng tình của mình với đối

tác giao tiếp

Là 1 từ, 1 ngữ hay 1 cú để biểu thị sự chăm chú, quan tâm,

thích thú …

Tiếng Việt: Vậy à, thế á, thế cơ à …

Tiếng Anh: Yes, Yeah, Quite, definitely …

Trang 16

Bất đồng: là hành vi đe dọa thể diện rất lớn

Mọi cộng đồng VH đều sử dụng chiến lược tránh bất đồng

Cách 2: đồng ý giả: Sau khi bàn bạc, trao đổi, thảo luận … t

thường kết luận sự thống nhất ý kiến: vậy …, vậy là …., vậy thì

Dễ dàng thiết lập tiền giả định rằng người nói và người nghe

đã đồng ý, thống nhất với nhau về v đề đã được bàn trước đó

Trang 17

Cách 3: Nói dối vô hại: Làm cho đối tác thấy vui, thoải mái (

feel good)

Hành động giữ thể diện/ tôn vinh thể diện

Tiếng Việt: Thực long mà nói thì tôi rất muốn … Nhưng …

Tiếng Anh: I’d love to but …

Cách 4: Sử dụng được lời nói rào đón, che chắn ( hedging):

có thể để lộ q điểm trái đồng nhưng phải dùng các dấu hiệu

rào đón để làm q điểm bất đồng mờ nghĩa đi nhằm giảm việc

đe dọa thể diện

Tiếng Việt: kiểu như là, đại loại là …

Tiếng anh: sort of …., kind of …

Trang 18

Cách 1: Phiếm đàm, đàm tiếu: tỏ ra khá tích cực trong cộng

đồng VH Việt, đ biệt ở nông thôn, phụ nữ và người già

Mặc nhiên cho rằng người nghe sẽ chấp nhận như cái chung

được chía sẻ, hiểu biết, đồng thuận, đồng cảm

Mang tính áp đặt khá rõ nét: hiệu quả trong tình huống có

tính tôn ti, chủ quan, sự gần gũi và thân mật đc chấp nhận

Tiếng Anh-Mỹ- Úc: Thực hiện bằng câu phủ định với mong

muốn ngượi nghe sẽ trả lời khẳng định

- Wouldn’t you like some tea? ( anh ko thích uống trà sao?)

Trang 19

Tiếng Việt: Chào hỏi: thường biểu lộ tình thân hữu

Anh chị có khỏe không

Hỏi về ăn uống: Anh đã xơi cơm chưa ạ?

Hỏi về đi lại: Chị đi đâu đấy?

Hỏi đãi môi: Bác đang đọc báo đấy ạ?

Chiến lược 8: nói đùa

NHìn chung: một lời nói đùa đc đưa ra, tiếp nhận và hưởng

ứng dựa trên một loạt cá tiền giả định mà người nói và người

nghe cùng chia sẻ

người nói và người nghe hiểu biết về cái/điều/người đc nói

đến

VD: Khoảng 6 năm trước đây, nàng ngụ ở phố Yết Kiêu Cách

đây 4 năm, khi ở tuổi 27 nàng chuyển về phố Đội Cấn Rồi cuối

năm ngoái, nàng đành phải lên xe hoa về nhà anh chồng ơ

Trang 20

người nói và người nghe có chung quan điểm về các giá trị

gắn kết với cái/điều/người đc nói đến

VD: Ôi dào! Chấp làm gì cái loại “con gì ăn lắm nói nhiều,

mau già lâu chết, đòi yêu suốt đời” ấy ( chia sẻ tính cách tiêu

cực của các bà vợ)

Đòi hỏi người nói phải có độ nhạy cảm cao và câu đùa phải

phù hợp và phụ thuộc vào nhiều yếu tố, nếu bỏ qua sẽ gây

phản cảm

Y tố Khoảng cách quan hệ +tuổi tác

Y tố Khoảng cách quan hệ + địa điểm giao tiếp

Y tố quyền lực

Y tố không khí giao tiếp + đề tài

Trang 21

Chiến lược 9: Khẳng định hoặc cho rằng người

nói biết về, hay q tâm đến các nhu cầu của người

nghe

 Brown và Levinson (1990: 125):

Một cách để tỏ ra rằng người nói và người nghe là những người

cùng hợp tác, và do đó, xét về mặt tiểm năng, để thú ép người nghe

hợp tác với người nói, là k định hoặc ham chỉ việc người nói biết về

nhu cầu và sự tự nguyện của người nghe trong việc làm cho các nhu

cầu của chính mình phù hợp với nhu cầu mà người nói cho là người

nghe có

 VD: Tớ biết cậu không khoái và ba cái trò bù khú, nhưng vì hôm nay

có cả sếp của tớ nên cậu đến tiếp hộ tớ với nhé

Tiếng Việt: Tôi biết rằng là, tôi chắc rằng là, tôi cho rằng là …

Tiếng Anh-Mỹ-Úc: I know that, I know for sure that, I know for

certain that …

Trang 22

Nhằm xác lập và củng cố tình thân hữu (solidarity) giữa các

đối tác GT

Người nói thông qua hành động mời mọc và hứa hẹn hàm chỉ

rằng anh ta muốn duy trì và phát triển q hệ với người nghe,

người nghe là đối tượng anh ta hợp tác và anh ta mong muốn

đc thỏa mãn nhu cầu người nghe

Người Việt có xu hướng sử dụng nó với tần suất cao hơn

người Anh-Mỹ-Úc, đặc biệt hành động hứa hẹn mời mọc

không xác định và tự mời

VD: Mới được tăng lương hả? Nhớ khao đấy nhé!

2 kiểu mời chủ yếu:

 Mời xác định ( definite invitation)

 Mời không xác định ( indefinite invitation)

 Mức độ x định và không x định đc qui định bởi : yếu tố nội, cận và

ngoại ngôn, nhất là yếu tố không gian và thời gian

 Nếu yếu tố không gian và thời gian đc x định rõ ràng: có lời mời x

định hay thực long:

- Khoảng 7 giờ tối mai qua mình ăn cơm nhé

 Ngược lại ta sẽ có lời mời không x định hay lời mời giả (unreal

invitation/pseudo-invitation) hay mời đãi môi (lip-service)

- Chí này, hôm nào rỗi bọn mình đi đâu chơi đi

Trang 23

Chiến lược 11: Tỏ ra lạc quan

Đây là CL điển hình nhất của LSDT

Người nói dối như thể người nghe cũng muốn vậy, hoặc như

thể q hệ hai người đã gần gũi, thân mật đến mức điều mà

người nói nêu ra là chuyện vặt, là dĩ nhiên

VD: An và Thành đều là sinh viên nội trú An muốn mượn

Thành chiếc xe đạp và nói:

- Thành này tớ lấy xe phóng ra đây một tí nhé

Có xu hướng viện đến các cách:

A Sử dụng các dấu hiệu hạ ngôn (understaters):

 Việt: một chút, một ít, một tẹo, một lát, một loáng

 Anh: a bit, a little, a little bit, just a bit, ….

- Tớ thử nếm một tí xem tài nấu ăn của cậu tiến bộ đến

đâu rồi

- Let me have a bit of it to see how well you cook

Ngày đăng: 08/07/2022, 11:14

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

đến người khác”. Xét theo hệ hình quan hệ, nó là việc kéo gần lại kho ảng cách giữa người nói và người nghe, tạo lập ngữnghĩ a thân h ữu (solidrity semantic) giữa cácđối tác giao tiếp - Bài giảng Giao thoa văn hóa - Bài 3: Các chiến lược lịch sự dương tính trong giao tiếp
n người khác”. Xét theo hệ hình quan hệ, nó là việc kéo gần lại kho ảng cách giữa người nói và người nghe, tạo lập ngữnghĩ a thân h ữu (solidrity semantic) giữa cácđối tác giao tiếp (Trang 2)
- Chỉ rar ằng người nói và người nghe đều có tinh thần hợp tác (convey that S & H are cooperators). - Bài giảng Giao thoa văn hóa - Bài 3: Các chiến lược lịch sự dương tính trong giao tiếp
h ỉ rar ằng người nói và người nghe đều có tinh thần hợp tác (convey that S & H are cooperators) (Trang 2)
Cách 1: Sử dụng các hình thức/quan hệ xưng hô. - Bài giảng Giao thoa văn hóa - Bài 3: Các chiến lược lịch sự dương tính trong giao tiếp
ch 1: Sử dụng các hình thức/quan hệ xưng hô (Trang 9)
Chiến lược 4: Sửu dụng các dấu hiệu nhận diện đồng nhóm (in-group identity markers) - Bài giảng Giao thoa văn hóa - Bài 3: Các chiến lược lịch sự dương tính trong giao tiếp
hi ến lược 4: Sửu dụng các dấu hiệu nhận diện đồng nhóm (in-group identity markers) (Trang 9)
 Đây là CL điển hình nhất của LSDT - Bài giảng Giao thoa văn hóa - Bài 3: Các chiến lược lịch sự dương tính trong giao tiếp
y là CL điển hình nhất của LSDT (Trang 23)
Chiến lược 11: Tỏ ra lạc quan - Bài giảng Giao thoa văn hóa - Bài 3: Các chiến lược lịch sự dương tính trong giao tiếp
hi ến lược 11: Tỏ ra lạc quan (Trang 23)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm