1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Bài giảng Giao thoa văn hóa - Bài 2: “Quyền lực” (P), “khoảng cách” (D), “độ áp đặt” (R) và “lịch sự” trong giao tiếp

13 8 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Quyền lực, Khoảng cách, Độ áp đặt và Lịch sự trong Giao tiếp
Trường học Đại học Mở Hà Nội
Chuyên ngành Giao tiếp và văn hóa
Thể loại Bài giảng
Năm xuất bản 2020
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 13
Dung lượng 421,58 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Bài giảng Giao thoa văn hóa - Bài 2: “Quyền lực” (P), “khoảng cách” (D), “độ áp đặt” (R) và “lịch sự” trong giao tiếp. Bài này có nội dung trình bày về: quyền lực quan hệ; khoảng cách xã hội; mức độ áp đặt (ranking of imposition); giao tiếp nội văn hóa (Việt); giao tiếp giao văn hóa (Việt - Mĩ);... Mời các bạn cùng tham khảo!

Trang 1

- Lưu ý: những khái quát trên đây không phải lúc nào cũng

đúng.

Việc nghiên cứu các trường hợp cụ thể (case-study) với các

hành động lời nói hay các hành động, sự kiện và tình huống

giao tiếp cụ thể có khả năng dẫn đến các kết quả khác với

những khai quát trên

Bài 2

“QUYỀN LỰC ” (P), “KHOẢNG CÁCH” (D),

“ĐỘ ÁP ĐẶT ” (R) VÀ “LỊCH SỰ” TRONG

GIAO TIẾP

Trang 2

Một số quan điểm

 Brown và Levinson (1987): Nhìn chung các nghiên

cứu hình như đã ủng hộ quan điểm là có 3 nhân tố xã

hội học đóng vai trò quyết định mức độ lịch sự mà

người nói (S) sẽ sử dụng với người nghe (H): Đó là

quyền lực quan hệ (P) của người nghe đối với người

nói, khoảng cách xã hội (D) giữa người nói và người

nghe, và mức độ áp đặt (R) của người sử dụng hành

động đe dọa thể diện.

Rosaldo: Nhân tố P thay đổi một cách đáng kể giữa xã hội

bình đẳng và xã hội có tôn ti nên các bình diện P, D, R có lẽ

quá đơn giản để có thể

…nắm bắt được những phức tạp của các cách thức trong đó

các thành viên của các nền văn hóa khác nhau đánh giá về

bản chất của các quan hệ xã hội và các hành vi ứng xử giữa

người với người (Rosaldo, 1982:230)

Trang 3

Về cơ bản:

… đối với so sánh giao văn hóa, ba nhân tố này (quyền lực,

khoảng cách và mức độ áp đặt) trong sự kết hợp với các bình

diện văn hóa đặc thù của tính tôn ti, khoảng cách xã hội và

mức độ áp đặt có lẽ đã hoàn tất được một công việc khá đầy

đủ là đoán được các đánh giá về sự lịch sự (Brown và

Levinson, 1987:17)

1 quyền lực quan hệ

“ quyền lực quan hệ” giữa hai đối tác giao tiếp sẽ ảnh hưởng tới cách

thức mà họ

 trò chuyện với nhau

 Giao tiếp trực tiếp hay gián tiếp

 Sử dụng hình thức quan hệ xưng hô cho phù hợp

 Viện đến các dấu hiệu từ vựng-tình thái

 Sử dụng các yếu tố thuộc ngôn ngữ thân thể

 Các yếu tố cận ngôn và ngoại ngôn

 …

Trang 4

Nếu hai đối tác là “những người đồng

quyền” (power – equals)

Với cùng một đề tài giao tiếp, trong cùng một khung cảnh giao

tiếp

 Sẽ sử dụng các chiến lược và thủ thuật giao tiếp khác với khi họ trò

chuyện với những người có quyền lực cao hơn hay thấp hơn

 VD: Khi đến văn phòng của đối thể giao tiếp là bạn của chủ thể giao

tiếp (CTGT)để vay tiền hoàn thiện căn nhà đang xây, CTGT có thể

nói:

- Thành này, mình xây nhà Phần thô xong rồi Định hoàn thiện

luôn một thể, nhưng lại kẹt tiền quá Cậu cho mình vay khoảng 20 triệu

được không?

 Nhưng nếu đến văn phòng của sếp, người vốn có q hệ rất tốt với CTGT, với

cùng một mục đích, CTGT cần phải viện đến cách nói gián tiếp hơn, nhiều

yếu tố bao (surroundings) hơn và tính ướm thử (tentativeness) của đề nghị

cũng cao hơn.

 VD: Anh ạ, đợt này em xây nhà bận quá Đúng là “làm ruộng thì ra, làm nhà

thì tốn” thật Anh biết không, lúc đầu dự trù khoảng 230 triệu là thoải mái.

Thế mà mới xong phần thô đã mất đến hơn 160 triệu rồi Em còn có 70

triệu, mà theo dự đoán phải mất khoảng 90 triệu nứa mới hoàn thiện được.

Em ngại quá, nhưng chẳng biết nhờ vả ai Em qua hỏi xem anh có thể cho

em vay khoảng 20 triệu, được không ạ? Em sẽ xin gửi anh tiền vào đầu quí

tới, anh ạ.

Trang 5

Nhưng nếu CTGT là sếp mà người anh ta cần vay là nhân viên

thì anh ta có thể nói

 Toàn này, tớ đang xây nhà nhưng còn thiếu ít tiền Cho tớ vay

được khoảng 20 triệu nhé

II Khoảng cách xã hội

“Khoảng cách xã hội” giữa các đối tác giao tiếp cũng tạo ra

sự khác biệt trong cách thức sử dụng cách chiến lược và

thủ thuật giao tiếp

Thông thường, khoảng cách xã hội càng nhỏ thì các chiến

lược lịch sử ( cả dương tính và âm tính ) càng ít được sử

dụng, và cách nói chuyện trực tiếp càng hay được viện tới

Trang 6

Ngược lại, khi khoảng cách xã hội lớn, người ta thường đưa

vào các phát ngôn của mình ‘những yếu tố đền bù’

(redresses), hoặc thuộc lịch sử dương tính hoặc thuộc lịch sử

âm tính, nhằm làm giảm thiểu tính đe dọa thể hiện của phát

ngôn

 Với áp lực của khoảng cách xã hội, người ta cũng có thể viện

đến các cách thức diễn đạt gián tiếp khác nhau với cùng một

một mục đích là làm giảm thiểu tính đe dọa thể diện

1 Gián tiếp ước lệ

2 Gián tiếp ước lệ + Gián tiếp ước lệ

3 Gián tiếp ước lệ + Gián tiếp phi ước lệ

4 Gián tiếp ước lệ + Trực tiếp

5 Gián tiếp phi ước lệ

6 Gián tiếp phi ước lệ + Gián tiếp phi ước lệ

7 Gián tiếp phi ước lệ + Gián tiếp ước lệ

8 Gián tiếp ước lệ + Trực tiếp

Trang 7

Đề nghị ai đó mở cửa:

Đề nghị bạn thân mở cửa, CTGT có thể nói như sau mà ko

ngại vi phạm các nguyên tắc của thể diện (face) và xâm hại các

nhu cầu thể diện:

- Mở cửa ra, mày (công khai, ko có đền bù)

- Cửa giả gì mà cứ đóng im ỉm Nóng bỏ mẹ ( ko công khai,

ko có y tố đền bù)

Nhưng khi đề nghị một người quen sơ ( khoảng cách xã hội

lớn ) mở cửa ra, chủ thể giao tiếp lại cần phải nói:

- Có lẽ mình mở cửa ra cho nó thoảng nhỉ ( Lịch sự dương

tính (LSAT) + các dấu hiệu hạ ngôn va thỉnh đồng)

- Anh làm ơn mở giúp tôi cái cửa Tay tôi bẩn quá ( LSAT

+ các nhã hiệu và dấu hiệu ăng cường)

- Phòng có vẻ hơi bí anh nhỉ ( Gián tiếp phi ước lệ + các

dấu hiệu uyển thanh và thỉnh đồng)

Trang 8

III Mức độ áp đặt (ranking of imposition)

Thiên về nội dung giao tiếp ( interaction-oriented)

Xem xét các quan hệ của các đối tác giao tiếp + ảnh hưởng

của chúng đến q trình giao tiếp + tìm hiểu những khía cạnh

của bản thân q trình giao tiếp

Mức độ áp đặt : mức độ áp đặt của hành động ngôn trung lên

đối thể giao tiếp nhằm đạt tới đích ngôn trung

Đóng v trò quan trọng trong việc q định các chiến lược và thủ

thuật giao tiếp sao cho phù hợp với các thành tố giao tiếp và

phép lịch sự

K niệm “mức độ áp đặt” liên quan mật thiết đến K niệm “hành

động đe dọa thể diện (FTA – face-threatening act) của phát

ngôn và k niệm “tính có lợi “ ( beneficiality) của hoặc CTGT

hoặc ĐTGT

Trang 9

Nhờ 1 người bạn cùng lớp chép bài:

CTGT có thể viện tới c lược giao tiếp vòng ( đi từ lí do đến đề

nghị) + các y tố đền bù ( phiền cậu, hộ mình …) + các hình thứ

xưng hô q hệ ngang loại 1 ( mình-cậu) + các dấu hiệu tình

thái ( hòa hợp: cậu biết đấy, tang cường: quá, uyển thanh : có

lẽ, thỉnh đồng: nhé)

- Nở này, mai là ngày giỗ đầu bà nội mình, mà cậu biết đấy,

mình bận quá nên chưa chuẩn bị được gì cả Có lẽ mai mình định

nghỉ học để đi chợ mua đồ cúng Mình phiền cậu chép bài hộ

mình nhé?

Tuy nhiên , nếu vẫn là một lời đề nghị nhưng “tính có lợi” lại

thuộc về ĐTGT thì CTGT hoàn toàn có thể nói thẳng và viện

đến hoặc không cần viện đến các yếu tố đền bù hay các dấu

hiệu từ vựng-tình thái mang tính đền bù

Thậm chí: có thể biến lời đề nghị thành một mệnh lệnh mà

không sợ tạo ra một TFA quá mạnh và vi phạm “tính lịch sự”

Trang 10

Mức đọ đe dọa thể hiện hành động ngôn trung này, được sự

trợ gúp của các yếu tố nội ngôn (này, hả), cận ngôn (cường độ

và cao độ âm thanh) và ngoại ngôn (sắc mặt giận dữ), rõ ràng

là rất cao

Hoặc khi khen bạn cùng lớp: tính đe dọa thể diện thấp và mức

độ áp đặt của phát ngôn Ko có hoặc ko hiển lộ, CTGT hoàn

toàn có thể khen trực tiếp và ko sử dụng yếu tố đền bù

Những nền văn hóa coi trọng tính cộng đồng thường đề cao

sự quan tâm (concern) lẫn nhau giữa các thành viến trọng

cộng đồng

Do vậy, việc bày tỏ sự quan tâm của mình đối với những

chuyện riêng tư (privacy) của người khác được coi là hành vi

lịch sự

Trang 11

 Trong khi đó, những nền văn hóa thiên hướng cá nhân lại thường

đề cao việc tôn trọng tính riêng tư của các thành viên trong cộng

đồng

 Do đó việc thánh xâm phạm vào lãnh địa cá nhân của người khác

được hiểu là một biểu hiện của lịch sự

 Chính những diễn giải (interpretations) khác nhau về lịch sự của các

nền văn hóa khác nhau là nguồn gốc của các xung đột văn hóa tiềm

năng giăng bẫy các thành viên của các nền văn hóa khác khi tham

gia vào các hoạt động giao tiếp văn hóa.

A Giao tiếp nội văn hóa (Việt)

 1 Nói với bố:

- Bọn mình đi ăn sáng đi bố [Lịch sự dương tính – sử dụng ‘

dấu hiệu nhận diện đồng nhóm` (in-group indentity

marker): bọn mình]

- Cách này trong cộng đồng VH Việt có tôn ti khó đc chấp

nhận

Trang 12

2 Nói với bạn thân:

- Tớ thực sự không muốn phiền cậu, nhưng vì tớ đang phải

làm nghiên cứu về phép lịch sự trong hành vi giao tiếp ở

các nhóm tuổi khác nhau nên tớ phải hỏi cậu câu này: Năm

nay em trai cậu bao nhiêu tuổi rồi nhỉ? [Lịch sự âm tính –

nêu rõ lý do phải xâm phạm vào chuyện riêng tư của người

khác]

- Cách sử dụng âm tính này ko phù hợp vì cả P và D đều

tishc cực ( cả CTGT và ĐTGT là đồng niên, đồng quyền)

 3 Nói với con (đề nghị con rửa lại mấy cái bát):

- Bố biết con rất bận, nhưng con có nghĩ là ‘nhà sạch thì mát,

bát sạch ngon cơm’ không con? [Lịch sự âm tính – tránh áp

đặt, đưa ra gợi ý nhẹ nhàng (mild hint) theo kiểu ướm thử

(tentativeness)]

- Cách đề nghị kiểu lịch sự âm tính này là khó có thể chấp

nhận đc trong cộng đồng người Việt bởi tính tôn ti và tính

gia trưởng

Trang 13

 1 Một người Việt nói với một người Mĩ trong lần gặp gỡ đầu

tiên:

- You’ve got a well-paid job, haven’t you? You’re sure to be

the bread-winner of your family

(Anh làm việc này chắc lượng lậu cũng khá lắm nhỉ? Vợ

con chắc là được nhờ.) [Lịch sự dương tính – tỏ ra quan tâm

đến đối tác giao tiếp]

- Câu hỏi trên ko phù hợp trong 1 cộng đồng đề cao tính

riêng tư và tính cá nhân

2 Một người Mĩ nói với một đồng nghiệp người Việt:

- It is expected that you perform your work better

(Người ta mong rằng anh làm việc tốt hơn.) [Lịch sự âm

tính – sử dụng nhuận ngữ bị động trung tính: It is expected

that]

- Trong cộng đồng văn hóa Việt, lời khuyên trên khó có thể

đc tiếp nhận một cách tích cực, thậm chí có thể là một lời

khiển trách “lạnh lùng”

Ngày đăng: 08/07/2022, 11:13

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

 Sử dụng hình thức quan hệ xưng hô cho phù hợp - Bài giảng Giao thoa văn hóa - Bài 2: “Quyền lực” (P), “khoảng cách” (D), “độ áp đặt” (R) và “lịch sự” trong giao tiếp
d ụng hình thức quan hệ xưng hô cho phù hợp (Trang 3)
1. quyền lực quan hệ - Bài giảng Giao thoa văn hóa - Bài 2: “Quyền lực” (P), “khoảng cách” (D), “độ áp đặt” (R) và “lịch sự” trong giao tiếp
1. quyền lực quan hệ (Trang 3)
nghị) + cá cy tố đền bù ( phiền cậu, hộ mình …) + các hình thứ - Bài giảng Giao thoa văn hóa - Bài 2: “Quyền lực” (P), “khoảng cách” (D), “độ áp đặt” (R) và “lịch sự” trong giao tiếp
ngh ị) + cá cy tố đền bù ( phiền cậu, hộ mình …) + các hình thứ (Trang 9)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w