1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Bài giảng Giao thoa văn hóa - Bài 1: Lịch sự trong giao tiếp

10 8 0

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 10
Dung lượng 582,04 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Bài giảng Giao thoa văn hóa - Bài 1: Lịch sự trong giao tiếp. Bài này có nội dung trình bày về: các quan điểm khác nhau về lịch sự trong giao tiếp; phép lịch sự trong giao tiếp trong văn hóa người Việt;... Mời các bạn cùng tham khảo!

Trang 1

GIAO THOA VĂN HÓA

Bài 1:

LỊCH SỰ TRONG GIAO TIẾP

Trang 2

CÁC QUAN ĐIỂM KHÁC NHAU VỀ LỊCH

SỰ TRONG GIAO TIẾP

 Gumperz (trích từ Brown và Levinson, 1987: XIII):

 Lích sự là một vấn đề cơ bản trong việc tạo ra trật tự xã hội và là

một điều kiện tiên quyết của sự hợp tác của con người để bất cứ một

lý thuyết nào một khi đã đưa ra được một sự hiểu biết về hiện tượng

này cũng đồng thời là đã tiếp cận được các phông nền của đời sống

xa hội của con người

Theo Green, 1989:142

Lịch sự là một hệ thống các quan hệ liên nhân được thiết

lập để tạo thuận lợi cho giao tiếp bằng cách tối thiểu hóa

khả năng gây xung đột và đối đầu vốn tang ẩn trong mọi

mối tương giao của con người

Trang 3

 Yule (1977:60) gắn khái niệm lịch sự với khái niteejm thể diện

(face) và ý thức của chủ thể giao tiếp về quan hệ chủ thể giao

tiếp-đối thể giao tiếp + sự gần gũi hay xa cách mà chủ thể giao

tiếp muốn thể hiện

 Lịch sự, trong giao tiếp, có thể được định nghĩa như là phương

tiện được sử dụng để tỏ ra là mình có lưu ý đến thể diện của

người khác Theo nghĩa này, lịch sự có thể được thể hiện trong

những tình huống mang tính xa cách hay gần gũi về mặt xã

hội Tỏ ra là mình có lưu ý đến thể diện của người khác.

Theo Nguyễn Quang (2004:11)

Lịch sự là bất cứ loại hành vi nào (cả ngôn từ và phi ngôn

từ) được sử dụng một cách có chủ đích và phù hợp để làm

cho người khác cảm thấy tốt hơn hoặc ít tồi tệ hơn

Trang 4

Nhằm tránh hoặc giảm việc làm cho họ phật ý

hay mất thể diện:

Khi phải đương đầu với một hành đông đe dọa thể diện (

phải đưa ra một vài phát ngôn mà những phát ngôn đó, ở

các mức độ khác nhau có thể tạo ra ảnh hưởng tiêu cực

cho các thể diện ( hoặc dương tính, hoặc âm tính) của đối

tác giao tiếp, ta có thể đi theo một trong 3 hướng sau:

a Sử dụng lịch sự dương tính (positive politeness)

b Sử dụng lịch sự âm tính ( negative politeness)

c Nói bóng gió, không công khai (off-record)

Brown & Levinson (1987)

Lưu ý: Các chiến lược của lịch sự âm tính, đặc biệt của

lịch sự âm tính và của việc nói bóng gió, không công khai

đòi hỏi người sử dụng phải rất nhạy cảm nhằm đảm bảo

tính phù hợp của các chiến lược đó đối với từng đối tượng

giao tiếp cụ thể, để đạt tới một đích giao tiếp cụ thể

Trang 5

Cần tính đến

tính phù hợp xét theo bản chất giao tiếp: nội văn hóa hay

giao văn hóa?

Tính phù hợp xét theo các thành tố giao tiếp: Thành tố nào

đóng vai trò quyết định để đạt tới đích giao tiếp đề ra?

Trong văn hóa người Việt:

Lịch sự dương tính và âm tính về cơ bản và thông

thường được phân bổ theo mức độ ưa chuộng hơn (

order of preference):

1 Người già và trẻ em thường dùng chiến lược lịch sự

dương tính nhiều hơn so với người ở độ tuổi thanh

Trang 6

3 Người sống ở thành phố có xu hướng thiên về lịch sự âm

tính hơn so với người sống ở nông thôn ( Địa dư sinh sống)

4 Những đối tác giao tiếp Việt ở những nơ I mà điều kiện

sống rỏ r khó khan hơn thường có xu hướng sử dụng chiến

lược lịch sự dương tính nhiều hơn so với những đối tác gia

tiếp ở những nơi mà điều kiện sống tỏ ra dễ dàng hơn (điều

kiện sống)

5 Những người giỏi về các ngoại ngữ Âu châu thường thiên

về lịch sự âm tính hơn so với những người không biết ngoại

ngữ hay biết tốt về các ngoại ngữ Đông phương ( Trình độ

ngoại ngữ và mức độ văn hóa – acculturation)

Trang 7

7 Khi quan hệ chưa thật gần gũi, các đối tác giao tiếp Việt

thường viện đến các chiến lược lịch sự âm tính nhiều hơn (

khoảng cách quan hệ)

8 Với cùng một đối thể giao tiếp, khi muốn chuyển thái độ từ

“ấm hơn” sang “lạnh hơn”, chủ thể giao tiếp Việt thường chuyển

từ việc sử dụng các chiến lược lịch sự dương tính sang các chiến

lược lịch sự âm tính và ngược lại ( Thái độ cần biểu hiện)

9 Khi muốn biểu lộ những quan hệ thân mật gần gũi với đối

thể giao tiếp, chủ thể giao tiếp Việt thường có xu hướng sử

dụng chiến lược lịch sự dương tính nhiều hơn ( Tình cảm cần

biểu hiện)

- Khi nói chuyện với người có địa vị xã hội thấp hơn và/

hoặc khi muốn tỏ tình cảm gần gũi, thân mật, chủ thể giao

Trang 8

- Khi nói chuyện với người có địa vị xã hội cao hơn và / hoặc

muốn tỏ tình cảm thân thiện gần gũi cùng thái độ quan trọng,

chủ thể giao tiếp Việt thường thiên về việc sử dụng các chiến

lược dương tính nhiều hơn (Duy trì và kếp hợp ngữ nghĩa

quyền lực và ngữ nghĩa đoàn kết)

10 Những đối tác giao tiếp Việt có khí chất hoạt/thái hoakt và

hướng ngoại thường viện đến chiến lược giao tiếp lịch sự dương

tính nhiều hơn so với các đối tác giao tiếp Việt có khí chất

trầm/thái trầm và hướng nội (Khí chất của đối tác giao tiếp)

11 Khi ở trạng thái tâm lý tiêu cực (buồn, cáu, giận …), các đối

tác giao tiếp Việt thường sử dụng các chiến lược âm tính nhiều

hơn (trạng thái tâm lý)

12 Trong môi trường giao tiếp không trang trọng, các đối tác

giao tiếp Việt có xu hướng viện đến lịch sự dương tính nhiều hơn

Trang 9

14 Khi mục đích giao tiếp tỏ ra có lợi cho chủ thể giao tiếp,

chủ thể giao tiếp Việt thường sử dụng chiến lược lịch sự

dương tính nhiều hơn (mục đích giao tiếp)

15 Nếu hai đối tác giao tiếp Việt bình đẳng về mặt quyền lực

và/ hoặc tuổi tác, khi mức độ áp đặt của hành động lời nói

càng cao, hay nói cách khác là khi mức độ đe dọa thể diện

của hành động lời nói càng lớn thì học càng có xu hướng

viện đến chiến lược lịch sự âm tính nhiều hơn ( mức độ áp

đặt)

16 Các đối tác giao tiếp Việt thuộc các tiểu văn hóa hay

nhóm xã hội có xu hướng thiên về cộng đồng hơn thường sử

dụng các chiến lược lịch sự dương tính với tỉ lệ cao hơn so

với các đối tác giao tiếp thuộc các tiểu văn hóa hay nhóm xã

hội có xu hướng thiên về cá nhân hơn ( khuynh hướng cá

Trang 10

- Lưu ý: những khái quát trên đây không phải lúc nào cũng

đúng

Việc nghiên cứu các trường hợp cụ thể (case-study) với các

hành động lời nói hay các hành động, sự kiện và tình huống

giao tiếp cụ thể có khả năng dẫn đến các kết quả khác với

những khai quát trên

Bài 2

“QUYỀN LỰC ” (P), “KHOẢNG CÁCH” (D),

“ĐỘ ÁP ĐẶT ” (R) VÀ “LỊCH SỰ” TRONG

GIAO TIẾP

Ngày đăng: 08/07/2022, 11:13

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w