Bài giảng Dân số và phát triển - Chương 3: Dân số và các vấn đề xã hội. Chương này cung cấp cho học viên những kiến thức về dân số và giáo dục; giải pháp giải quyết mối quan hệ giữa dân số và giáo dục; dân số và y tế; dân số và bình đẳng giới; giải pháp giảm bớt bất bình đẳng giới trong chăm sóc sức khỏe sinh sản;... Mời các bạn cùng tham khảo!
Trang 1Chất lượng cuộc sống thấp
CHƯƠNG 3 DÂN SỐ VÀ CÁC VẤN ĐỀ XÃ HỘI 65
66
Trang 2Nội dung chương 3
3.1 Dân số và giáo dục
3.1.1 Khái niệm và các chỉ tiêu đánh giá
3.1.2 Ảnh hưởng của dân số đến giáo dục
3.1.3 Ảnh hưởng của giáo dục đến dân số
3.1.4 Giải pháp giải quyết mối quan hệ giữa dân số và giáo dục
3.2 Dân số và y tế
3.2.1 Tác động của dân số đối với hệ thống y tế
3.2.2 Tác động của y tế đối với dân số
3.2.3 Giải pháp giải quyết mối quan hệ giữa dân số và y tế
3.3 Dân số và bình đẳng giới
3.3.1 Các khái niệm cơ bản liên quan đến giới và bình đẳng giới
3.3.2 Quan hệ giữa dân số với bình đẳng giới
3.3.3 Giải pháp giảm bớt bất bình đẳng giới trong chăm sóc sức khỏe sinh sản
3.1 Dân số và giáo dục
3.1.1 Khái niệm và các chỉ tiêu đánh giá
Giáo dục là quá trình hoạt động có ý thức, có mục đích, có kế hoạch nhằm truyền
cho lớp người mới những kinh nghiệm đấu tranh và sản xuất những tri thức về tự
nhiên, về xã hội và về tư duy, để họ có thể có đủ khả năng tha m gia vào lao động
và đời sống xã hội.
Một nền giáo dục hiện đại tiến bộ thường được xem xét bởi các đặc trưng sau:
ü Tính đại chúng: nền giáo dục cho mọi người vì mọi người
ü Tính nhân văn, dân tộc và nhân loại
67
Trang 3Để đánh giá trình độ phát triển về giáo dục của một quốc gia, người ta thường dùng
hệ thống chỉ tiêu sau:
Về mặt số lượng:
ü Tổng số học sinh, có thể chia ra theo cấp, lớp đối với học sinh phổ thông, các trường
trung cấp, cao đẳng và đại học
ü Tỉ lệ học sinh của các lớp so với số trẻ em trong độ tuổi tương ứng
ü Số học sinh, sinh viên trên một vạn dân
Về chất lượng:
ü Tỷ số học sinh, sinh viên và giáo viên
ü Trình độ của giáo viên
ü Trang thiết bị trường học
ü Chi phí bình quân cho một học sinh, sinh viên
3.1.1 Khái niệm và các chỉ tiêu đánh giá
3.1.2 Ảnh hưởng của dân số đến giáo dục
Qui mô và tốc độ tăng dân số có tác động trực tiếp và gián tiếp đến quy
mô của ngành giáo dục.
Cơ cấu dân số theo tuổi ảnh hưởng đến quy mô, cơ cấu ngành giáo dục.
Phân bố địa lý dân số cũng ảnh hưởng đến quy mô, cơ cấu, chất lượng
của ngành giáo dục.
69
70
Trang 43.1.3 Ảnh hưởng của giáo dục đến dân số
Tác động của giáo dục đến dân số thông qua các yếu tố: kết hôn, sinh, chết và di dân.
Tác động của giáo dục đến dân số không mang tính tức thời, mà hiệu quả của giáo dục đến dân
số phải trải qua một thời kì mới được kiểm nghiệm
Ví dụ: Tác động của giáo dục đến việc giảm mức sinh phải bắt đầu từ việc chuyển biến từ nhận thức truyền
thống "đông con hơn nhiều của" sang nhận thức "gia đình ít con, ấm no hạnh phúc", đến việc chấp nhận và
thực hiện các biện pháp tránh thai và sinh ít con.
Tuy nhiên, không chỉ có giáo dục mà còn nhiều yếu tố khác cũng tác động đến việc chuyển biến
nhận thức này
3.1.3 Ảnh hưởng của giáo dục đến dân số
(1) Ảnh hưởng của giáo dục đến quá trình hôn nhân: thể hiện qua quyền lựa chọn bạn
đời; tuổi kết hôn lần đầu và ly hôn Những người có trình độ học vấn cao, đặc biệt là phụ
nữ, thường được tự do lựa chọn người bạn đời, kết hôn muộn vì thời gian học tập kéo dài và
quyết định ly hôn khi cần thiết
(2) Ảnh hưởng của giáo dục tới mức sinh: Kết quả của các cuộc điều tra về mức sinh ở
Việt Nam đều xác nhận rằng giữa mức sinh và trình độ học vấn của phụ nữ có mối quan hệ
ngược chiều nhau
71
Trang 53.1.4 Giải pháp giải quyết mối quan hệ giữa dân số và
giáo dục
Lồng ghép dân số vào kế hoạch hóa phát triển hệ thống giáo dục
Đẩy mạnh phát triển giáo dục và đào tạo nhằm nâng cao chất lượng
dân số
Thu hẹp sự khác biệt về giáo dục giữa các nhóm dân số
3.2 Dân số và y tế 3.2.1 Tác động của dân số đối với hệ thống y tế
“Sức khoẻ là trạng thái thoải mái về thể chất, tinh thần và xã hội, chứ không chỉ
bó hẹp trong nghĩa là không có bệnh tật hay thương tật”.
Sự phát triển của hệ thống y tế của mỗi quốc gia phụ thuộc vào các yếu tố sau:
ü Trình độ phát triển kinh tế, xã hội (công nghiệp, nông nghiệp, thương mại, khoa học- kỹ thuật )
ü Điều kiện vệ sinh môi trường (môi trường sinh thái)
ü Sự phát triển dân số (quy mô, tốc độ gia tăng, cơ cấu, phân bố dân số)
ü Chính sách của Nhà nước đối với y tế và các điều kiện chăm sóc sức khoẻ nhân dân (chính sách
đầu tư, đào tạo cán bộ, động viên các nguồn lực )
Như vậy dân số là một yếu tố có tính chất khách quan và cùng với các yếu tố khác, nó qui định sự
phát triển của y tế về số lượng, chất lượng, hiệu quả cũng như cơ cấu của ngành y tế
73
74
Trang 63.2.1 Tác động của dân số đối với hệ thống y tế
Quy mô và tỷ lệ gia tăng dân số ảnh hưởng đến quy mô, cơ cấu và chất
lượng của hệ thống y tế.
Sức khoẻ, tình trạng mắc bệnh, nhu cầu kế hoạch hoá gia đình phụ
thuộc độ tuổi, giới tính của con người.
Phân bố dân số ảnh hưởng đến hệ thống y tế.
Kế hoạch hoá gia đình tác động đến hệ thống y tế.
3.2.2 Tác động của y tế đối với dân số
Với những thành tựu to lớn của khoa học nói chung và y học nói riêng, ngày nay con
người đã có phương pháp và phương tiện điều chỉnh hành vi sinh đẻ, đấu tranh chống lại
bệnh tật, giảm bớt mức chết, kéo dài tuổi thọ Khoa học kỹ thuật, đặc biệt là y tế đang can
thiệp trực tiếp vào toàn bộ quá trình tái sản xuất dân số, giúp cho quá trình này chuyển
nhanh tới giai đoạn cân bằng hợp lý
ü Y tế tác động đến mức sinh: Những thành tựu của ngành y tế có thể làm đảo lộn quá trình sinh sản truyền
thống của loài người Việc chữa bệnh vô sinh cho ra đời những đứa trẻ từ ống nghiệm và hình thành dịch vụ đẻ thuê,
một mặt cho thấy khả năng chủ động của loài người trong lĩnh vực này Mặt khác, cũng làm nảy sinh các vấn đề đạo
đức, pháp lý, xã hội.
ü Y tế tác động đến mức chết: Ngày nay trẻ em đã được tiêm phòng các bệnh như: sởi, lao, bạch hầu, ho gà,
75
Trang 73.2.3 Giải pháp giải quyết mối quan hệ giữa dân
số và y tế
Lồng ghép dân số vào kế hoạch hóa phát triển y tế
Nâng cao chất lượng dịch vụ KHHGĐ
Đẩy mạnh tư vấn hôn nhân, sàng lọc trước sinh, sàng lọc sau sinh
nhằm nâng cao chất lượng dân số
Mức sinh và cơ cấu dân số theo tuổi, giai đoạn 1979 -2019.
Tác động của DS-KHHGĐ đến nhu cầu an sinh xã hội
Giải pháp giải quyết mối quan hệ DS-KHHGĐ và an sinh xã hội
Tác động của dân số-KHHGĐ đến an sinh xã hội
77
78
Trang 83.3.1 Các khái niệm cơ bản liên quan đến giới và bình đẳng giới
3.3 Dân số và bình đẳng giới
KHÁC NHAU GIỮA GIỚI VÀ GIỚI TÍNH
Giới tính (Sex) Giới (Gender) Chỉ sự khác biệt về mặt sinh học Chỉ sự khác biệt về mặt xã hội
Sinh ra đã có Do dạy và học mà có
Không chịu ảnh hưởng của yếu tố lịch
sử, văn hóa, khó có thể thay đổi Giống nhau trên toàn thế giới
Thay đổi theo hoàn cảnh xã hội, và chịu ảnh hưởng bởi các yếu tố văn hóa, lịch sử.
Khác nhau giữa các vùng, các quốc gia.
Không thay đổi theo không gian và thời gian Thay đổi theo không gian và thời gian
3.3.1 Các khái niệm cơ bản liên quan đến giới và bình đẳng giới
3.3 Dân số và bình đẳng giới
Vai trò giới: là những hoạt động khác nhau mà xã hội mong muốn phụ nữ và nam giới thực
hiện Đó là các hành vi cụ thể, các công việc cụ thể mà xã hội trông chờ ở mỗi người với tư
cách là đàn ông hay đàn bà, như vai trò sản xuất, nuôi dưỡng con cái, vai trò sinh sản, vai trò
nội trợ và tham gia các công việc của cộng đồng
Nhu cầu giới: là những nguyện vọng mà mỗi giới mong muốn đạt được để cải thiện đời sống
cũng như địa vị xã hội của mình trong tương quan với giới kia Có thể chia nhu cầu giới làm
hai loại:
(1) Nhu cầu thực tế là những nhu cầu thường ngày của con người như cơm ăn, áo mặc, nước sạch, nhà ở…
79
Trang 93.3.1 Các khái niệm cơ bản liên quan đến giới và bình đẳng giới
3.3 Dân số và bình đẳng giới
Khái niệm bình đẳng giới
- Theo từ điển tiếng Việt: "Bình đẳng thể hiện sự ngang bằng" Bình đẳng giới là việc nam, nữ có vị trí, vai trò ngang
nhau, được tạo điều kiện và cơ hội phát huy năng lực của mình cho sự phát triển của cộng đồng, của gia đình và thụ
hưởng như nhau về thành quả của sự phát triển đó.
- Bình đẳng giới có nghĩa là phụ nữ và nam giới có điều kiện như nhau để thực hiện đầy đủ các quyền của mình và có
cơ hội để đóng góp và thụ hưởng sự phát triển chính trị, kinh tế, xã hội và văn hóa của đất nước.
Để đánh giá việc thực hiện bình đẳng giới, người ta thường tính toán và so
sánh các chỉ số và chỉ tiêu sau:
ü Tuổi thọ trung bình của nam và nữ
ü Tỷ lệ biết chữ của người lớn nam và nữ
ü Tỷ lệ đi học trong tổng số trẻ em từ 6-14 tuổi nam và nữ
ü Thu nhập bình quân đầu người điều chỉnh Sức mua tương đương (PPP- Purchasing Power Parity) tính theo tỷ lệ thu
nhập của nam và nữ
3.3.2 Quan hệ giữa dân số với bình đẳng giới
(1) Ảnh hưởng của gia tăng dân số quá nhanh đối với bình đẳng giới: Tập
quán “ưa thích con trai” dù đã đông con nhưng vẫn cố gắng đẻ con trai quy
mô gia đình lớn, nghèo, thường chỉ ưu tiên cho chăm sóc sức khỏe và giáo dục ở nhà trường cho con trai Kết quả là, so với nam giới, phụ nữ thường có học vấn, thu nhập thấp hơn, ít hoạt động chính trị, xã hội ít hơn hạn…
(2) Bình đẳng giới có ảnh hưởng đến tất cả các yếu tố của biến động dân số,
như sinh, chết và di cư:
ü Mức độ bình đẳng giới càng cao thì mức sinh càng thấp
ü Mức độ bình đẳng giới càng cao thì mức chết càng thấp
ü Mức độ bình đẳng giới càng cao thì di cư càng tăng
81
82
Trang 103.3.3 Giải pháp giảm bớt bất bình đẳng giới trong
chăm sóc sức khỏe sinh sản
Tăng cường công tác truyền thông có lồng ghép nội dung về bình đẳng giới, như: "Công ước về
xóa bỏ mọi hình thức phân biệt đối xử đối với phụ nữ", "Luật phòng chống bạo lực gia đình",
“Luật Bình đẳng giới” làm thay đổi nhận thức về vai trò, vị trí của nam giới và phụ nữ, tạo
điều kiện cho họ có thể phát huy năng lực của mình để công hiến cho xã hội
Trong xây dựng các chính sách, chương trình, dự án về DS -SKSS, cần lồng ghép giới vào quá
trình phân tích thực trạng, xác định vấn đề, xây dựng mục tiêu, chỉ tiêu, thực hiện kế hoạch,
giám sát và đánh giá để đảm bảo bình đẳng giới
Thực hiện bình đẳng giới phải có nội dung cụ thể, phù hợp với từng địa phương, từng thời kỳ
Khi thu thập số liệu đánh giá, hoặc xây dựng chỉ tiêu bao giờ cũng phải phân tách rõ ràng cho
từng giới và đánh giá mức độ ảnh hưởng đến từng giới là như thế nào
Cần có sự quan tâm, tham gia tích cực từ trung ương đến địa phương, từ các cấp lãnh đạo cao
cấp đến lãnh đạo các địa phương, các tổ chức xã hội, đoàn thể
CHƯƠNG 4 DÂN SỐ, TÀI NGUYÊN VÀ MÔI TRƯỜNG
83