1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Bài giảng Dân số và phát triển - Chương 2: Dân số và kinh tế

23 10 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Chương 2: Dân số và kinh tế
Trường học Trường Đại học Kinh tế Quốc dân
Chuyên ngành Dân số và Phát triển
Thể loại Bài giảng
Năm xuất bản 2021
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 23
Dung lượng 1,34 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Bài giảng Dân số và phát triển - Chương 2: Dân số và kinh tế. Chương này cung cấp cho học viên những kiến thức về: các quan điểm cơ bản trong tác động của dân số đến kinh tế; dân số, lao động và việc làm; gia tăng dân số và phát triển kinh tế; quan hệ dân số và kinh tế ở cấp độ gia đình; chính sách nâng cao chất lượng dân số và việc làm;... Mời các bạn cùng tham khảo!

Trang 1

CHƯƠNG 2 DÂN SỐ VÀ KINH TẾ

Nội dung chương 2

2.1 Các quan điểm cơ bản về tác động của dân số đến kinh tế 2.2 Dân số, lao động và việc làm

2.3 Gia tăng dân số và phát triển kinh tế 2.4 Quan hệ dân số và kinh tế ở cấp độ gia đình 2.5 Chính sách nâng cao chất lượng dân số và việc làm

21

Trang 2

2.1 Các quan điểm cơ bản về tác động của dân số

đến kinh tế

2.1.1 Quan điểm bi quan của R.T Malthus

2.1.2 Quan điểm lạc quan của J L Simon

2.1.3 Quan điểm trung hoà

2.1.4 Quan điểm của Hội nghị quốc tế về Dân số và phát triển tại Ai

cập, năm 1994 về dân số và kinh tế

2.1.5 Quan điểm của Việt Nam về mối quan hệ dân số - phát triển

2.1.1 Quan điểm bi quan của R.T Malthus

Thomas Robert Malthus là nhà kinh tế người Anh nổi tiếng với tác phẩm nổi tiếng nhất

‘‘Luận bàn về quy luật dân số’’ (An Essay on the Principle of Population) năm 1798 Quan

điểm trong các luận điểm của ông cấp tiến và đối lập với suy nghĩ lúc bấy giờ:

- Sự gia tăng dân số sẽ giảm dần khả năng tự cung lương thực – thực phẩm của thế giới

dựa trên giả thuyết dân số gia tăng vượt quá khả năng phát triển diện tích đất đai trồng

trọt và mùa màng

- Khi kết hợp với quan điểm của Darwin (người có thuyết chọn lọc tự nhiên chịu ảnh

hưởng từ những phân tích về tăng trưởng dân số của Malthus), Malthus thường bị hiểu

sai Tuy nhiên đến thế kỷ 20, cùng với sự ra đời của lý luận kinh tế học Keynes, quan

điểm của Malthus lại gây ảnh hưởng rộng rãi trở lại

23

Trang 3

2.1.1 Quan điểm bi quan của R.T Malthus

Lý thuyết về dân số của mục sư Malthus dựa trên 2 quy luật vĩnh cửu của tự nhiên:

ham muốn về tình dục và nhu cầu về thực phẩm:

Xu hướng gia tăng dân số không ngừng theo cấp số nhân nếu không biện pháp ngăn

cản

Nguồn tài nguyên thiên nhiên không tăng mà dần cạn kiệt do khai thác nhiều

Các phương tiện sinh nhai, chịu sự chi phối của năng suất giảm dần, chỉ có thể gia

tăng nhiều nhất là theo cấp số cộng

Tăng trưởng và thu nhập lại đi xuống

Quy trình này cứ lặp đi lặp lại, con người trở thành nạn nhân của chính sự hoang

phí tài nguyên của mình

2.1.1 Quan điểm bi quan của R.T Malthus

Học thuyết của Malthus đã bị giới khoa học thời bấy giờ chỉ trích rất nhiều vì coi đó

là một cách nhìn “u ám, vô cảm và không có hy vọng về tương lai của thế giới” Hãy

nêu ý kiến của bạn về quan điểm của Malthus?

25

Trang 4

2.1.2 Quan điểm lạc quan của J L Simon

Julian Lincoln Simon (1932-1998) là giáo sư về quản trị kinh doanh của Trường ĐH Maryland,

Hoa Kỳ Trái ngược với Malthus, Simon cho rằng dân số có tác động tích cực đến kinh tế bởi

những lẽ sau đây:

- Quy mô dân số tăng lên kéo theo nhu cầu tiêu dùng tăng lên, thị trường mở rộng thúc đẩy

sản xuất phát triển

- Sản xuất với quy mô lớn sẽ mang lại hiệu quả kinh tế cao hơn Mặt khác, có nhiều người sẽ

làm tăng kiến thức thông qua học hỏi thêm và cạnh tranh Hơn nữa, sức ép của nhu cầu sẽ

thúc đẩy khoa học, kỹ thuật phát triển

 Tất cả những yếu tố trên sẽ làm sản lượng bình quân đầu người tăng lên Nghĩa là sản lượng

tăng nhanh hơn dân số, chứ không phải chậm hơn theo mô hình Malthus

2.1.3 Quan điểm trung hoà

Quan điểm trung hoà về mối quan hệ dân số và kinh tế được thể hiện rõ trong Hội nghị

quốc tế về Dân số và phát triển tại Bu-ca-ret (Rumani) năm 1984, với những nội dung

chính như sau:

ü Sự tăng dân số không phải là một nguyên nhân chủ yếu hay thậm chí là quan trọng

dẫn đến mức sống thấp

ü Vấn đề dân số không chỉ đơn giản là vấn đề số lượng mà là chất lượng cuộc sống con

người và lợi ích vật chất của họ

ü Sự tăng nhanh dân số thực ra có làm trầm trọng thêm những vấn đề của sự kém phát

triển

ü Nhiều vấn đề phát triển nảy sinh không phải do quy mô dân số mà chính là do sự

phân bố dân số

27

Trang 5

2.1.4 Quan điểm của Hội nghị quốc tế về Dân số và phát triển tại Ai cập, năm 1994 về dân số và kinh tế

Quỹ Dân số Liên hợp quốc (UNFPA) đã tổ chức Hội nghị Tư vấn của các nhà kinh tế

bàn về “Quan hệ giữa tăng trưởng dân số và phát t riển kinh tế”:

Tăng dân số không đủ để tạo ra thay đổi và phát triển kinh tế

Phát triển kinh tế phải là kết quả của một chuỗi phức hợp các yếu tố, như thể chế,

quyền sở hữu, chí nh sách, ổn định chính trị

Tác động tiêu cực của tăng trưởng dân số đối với phát triển kinh tế nói chung và ở

cấp độ gia đình nói riêng

Trong các giai đoạn biến động khác nhau của mức sinh và mức chết thì có những

mối quan hệ khác nhau giữa dân số và phát triển

2.1.5 Quan điểm của Việt Nam về MQH dân số - phát triển

Nghị quyết Hội nghị lần thứ tư Ban chấp hành Trung ương Đảng Cộng sản Việt Nam

(khóa VII), tháng 1 năm 1993 đã thể hiện rõ ràng quan điểm của Đảng về quan hệ dân số -

phát triển nói chung và quan hệ dân số - kinh tế nói riêng:

"Công tác Dân số - Kế hoạch hoá gia đình là một bộ phận quan trọng trong chiến lược

phát triển đất nước, là một trong những vấn đề KT-XH hàng đầu ở nước ta, là một yếu tố

cơ bản để nâng cao chất lượng cuộc sống của từng người, từng gia đình và toàn xã hội".

29

Trang 6

2.2 Dân số,

lao động và

việc làm

2.2 Dân số, lao động và việc làm

Quan hệ cung, cầu lao động

2.2.1 Khung lý thuyết về mối quan hệ Dân số - Lao động và

việc làm

 Cung lao động:

ü Tình trạng dân số ảnh hưởng tới cung lao động thông qua: "Dân số trong độ tuổi

lao động“, "Dân số hoạt động kinh tế " hay “ Dân số tham gia lực lượng laođộng"

ü Dân số tham gia lực lượng lao động (LLLĐ): tương đương với tổng dân số có

việc làm cộng với số thất nghiệp chủ động tìm kiếm việc làm

ü Nguồn cung lao động được đánh đồng với sự tham gia của LLLĐ: sự sẵn sàng và

khả năng cung cấp lao động cho các hoạt động kinh tế được Hệ thống tài khoảnquốc gia (SNA) công nhận

Người tìm kiếm cơ hội việc làm cũng được xem là có tham gia LLLĐ và được xác

định là người thất nghiệp

Định nghĩa này loại bỏ các cá nhân, chủ yếu là nữ giới, những người chỉ tham gia

vào các công việc không được trả lương nằm ngoài đường sản xuất, cũng như những

người chỉ đi học và những người được coi là quá già để làm việc

31

Trang 7

Dân số trong độ tuổi lao động

• Để có thể sống và phát triển, con người phải sử dụng nhiều tư liệu sản xuất, tư liệu tiêu dùng

và dịch vụ do con người sản xuất, lao động tạo ra

 Khi nghiên cứu cơ cấu dân số, dưới góc độ kinh tế, trước hết người ta chú ý đến nhóm dân số

có khả năng lao động, khả năng này lại “gắn chặt” với từng nhóm tuổi và giới tính

Theo điều 6, Luật Lao động năm 1994 của Việt Nam: “Người lao động là người ít nhất đủ

15 tuổi, có khả năng lao động và có giao kết hợp đồng lao động”.

Điều 145 cũng quy định: “Một trong những điều kiện để người lao động được hưởng chế độ

hưu trí là nam đủ 60 tuổi, nữ đủ 55 tuổi” Do đó, khi nghiên cứu cơ cấu dân số theo tuổi lao

động, căn cứ vào quy định của pháp luật, đối với nam giới có thể tính tỷ lệ các nhóm tuổi

(0-14); (15- 59) và nhóm 60 tuổi trở lên

Dân số hoạt động kinh tế và Dân số không hoạt động kinh tế

Dân số hoạt động kinh tế bao gồm những người đang hoạt động hoặc đang tích

cực tìm cách tham gia hoạt động trong một ngành nào đó của nền kinh tế trong một

khoảng thời gian xác định

ü Dân số hoạt động kinh tế còn gọi là "Dân số làm việc" hay "Lực lượng lao động"

ü Khi thu thập số liệu về dân số hoạt động kinh tế, điều cần thiết là phải xác định

khoảng thời gian cụ thể nào đó để xếp một cá nhân thuộc vào khối dân số hoạt động

kinh tế hay không Theo khuyến nghị của Liên hợp quốc thì khoảng thời gian này

nói chung không nên quá một tuần

33

Trang 8

Dân số hoạt động kinh tế và Dân số không hoạt động kinh tế

• Người làm việc nhà: những người làm việc nội trợ Những người đi làm thuê, giúp

việc nhà được trả công, lại được coi là dân số hoạt động kinh tế

• Học sinh, sinh viên

• Người được hưởng lợi tức, hưởng thu nhập mà không phải làm việc: thuộc khối dân số

hoạt động kinh tế, nhưng nhận được thu nhập do đầu tư có tài sản cho thuê, do tiền

bản quyền phát minh, sáng chế, quyền tác giả, hoặc lương hưu do các năm làm việc

trước đó…

• Những người khác: Không thuộc khối hoạt động kinh tế nhưng nhận được trợ cấp

hoặc các hỗ trợ có tính chất tư nhân khác và những người không thuộc vào bất kỳ một

lớp nào trong các lớp kể trên, chẳng hạn như trẻ em

Tỷ lệ tham gia lực lượng lao động đặc trưng theo giới và tuổi

 Tỷ lệ tham gia LLLĐ đặc trưng theo tuổi và giới tính như sau: Tử số

là số người tham gia hoạt động kinh tế ở một nhóm tuổi nào đó của

một giới tính, mẫu số là số dân tương ứng với giới tính và nhóm tuổi

ấy.

 Cả nam và nữ ở Việt Nam đều tham gia hoạt động kinh tế và đều thể

hiện một quy luật chung là: Tỷ lệ tham gia lực lượng lao động thay

đổi theo độ tuổi và giới tính Tỷ lệ này tăng nhanh từ tuổi 15 đến tuổi

29, sau đó ổn định ở mức cao Từ 45 tuổi trở lên, tỷ lệ này giảm liên

tục cho tới mức thấp nhất Tuy nhiên, sự tham gia hoạt động kinh tế

của nam và nữ ở Việt Nam cũng có những khác nhau đáng chú ý

35

Trang 9

Tỷ lệ tham gia hoạt động kinh tế Việt Nam

Nguồn: TCTK Điều tra biến động Dân số, nguồn lao động và KHHG Đ NXB Thống kê Hà Nội, 2007.

Tỷ lệ tham gia lực lượng lao động đặc trưng theo giới và tuổi

 Ở tất cả các nhóm tuổi, tỷ lệ nữ tham gia LLLĐ luôn luôn thấp hơn nam

giới do phụ nữ đã bị thu hút vào công việc nội trợ trong gia đình  Thu nhập của phụ nữ chắc chắn sẽ thấp hơn nam giới

 Ở những nhóm tuổi phụ nữ tham gia LLLĐ cao nhất cũng là nhóm tuổi có

mức sinh cao và cao nhất Điều này phản ánh xung đột giữa chức năng sinh sản và chức năng hoạt động kinh tế của nữ giới

 Ở nhóm tuổi trên 64 tỷ lệ nam tham gia LLLĐ ở nông thôn cũng như thành

thị đều cao gấp đôi nữ

 Như vậy, cả yếu tố dân số và yếu tố phát triển đã có tác động tới việc xác

định cung về lao động bao gồm cả quy mô, cơ cấu và chất lượng.

37

Trang 10

Tỷ số phụ thuộc và cơ cấu dân số “vàng”

Cầu lao động

Khi dân số tăng lên, cơ cấu dân số thay đổi nhu cầu về hàng hoá và dịch vụ cũng thay đổi theo Do

đó, các DN tăng đầu tư để mở rộng sản xuất  tăng thêm lao động Các yếu tố kinh tế - kỹ thuật

khác cũng ảnh hưởng lớn đến việc tăng hay giảm nhu cầu về lao động, bao gồm:

ü Sự ưu tiên đầu tư phát triển ngành nghề, sự phân bố đầu tư theo không gian (tập trung ở thành

thị hay nông thôn).

ü Sự lựa chọn công nghệ: Lựa chọn công nghệ sản xuất có hàm lượng vốn cao hoặc công nghệ có

hàm lượng sử dụng lao động cao (tầm quan trọng của vốn và lao động trong hàm sản xuất).

ü Mức sống của dân cư.

 Trên cơ sở đo lường, phân tích cung - cầu có thể thấy rằng: Nếu cung lớn hơn cầu, tình trạng

thiếu việc làm, thất nghiệp sẽ xảy ra, tạo ra sức ép giảm tiền công, bất bình đẳng trong thu nhập

có nguy cơ tăng lên.

39

Trang 11

2.2.2 Quan hệ dân số - lao động và việc làm ở Việt Nam

Quan hệ dân số - lao động và việc làm ở Việt Nam có những đặc trưng sau:

ü Quy mô dân số lớn và phát triển nhanh nên quy mô của LLLĐ cũng rất lớn, thường phát triển nhanh hơn so với tổng dân số và nhanh hơn so với số chỗ làm việc được tạo thêm  Cung lao động lớn hơn cầu  Số thất nghiệp tích luỹ tăng lên và tình trạng thiếu việc làm khá phổ biến.

ü Chất lượng lao động thấp: Nguyên nhân là do trước đây mức sinh cao, trẻ em

không được chăm sóc và giáo dục một cách đầy đủ.

ü Cơ cấu lao động theo ngành nghề thể hiện tình trạng lạc hậu của nền kinh tế: Lao

động trong ngành nông, lâm, ngư nghiệp vẫn chiếm 51,9% (Năm 2009) trong khi đó, đất nông nghiệp ít, nên tình trạng thất nghiệp, nông nhàn phổ biến mọi nơi và ở mức cao.

ü Vốn đầu tư chủ yếu tập trung ở vùng Đồng bằng sông Hồng và Đông Nam Bộ Tạo

ra nhiều việc làm  Thu hút nhiều lao động từ các vùng khác  Tạo ra dòng di dân ngày càng lớn.

Định hướng giải quyết việc làm

 Giảm bớt sức ép về cung lao động nhờ việc đẩy mạnh KHHGĐ

 Tạo điều kiện thuận lợi cho các dòng di dân để cân đối giữa nguồn vốn lao động

và các loại vốn khác

 Tăng cường đào tạo nghề, nâng cao chất lượng lao động

 Mở rộng xuất khẩu lao động: cho phép những người có điều kiện tham gia xuất

khẩu lao động

 Xây dựng và thực hiện hệ thống chính sách kinh tế vĩ mô thúc đẩy tăng trưởng

kinh tế cao đi kèm với tăng nhu cầu về lao động một cách bền vững

 Tăng cường các hoạt động hỗ trợ trực tiếp để giải quyết việc làm cho người thất

nghiệp và người thiếu việc làm, cho các đối tượng yếu thế trong thị trường lao

động

41

Trang 12

2.3 Gia tăng dân số và phát triển kinh tế

• Tăng trưởng kinh tế: là sự gia tăng về sản lượng hoặc thu nhập

bình quân đầu người của một nước Sản lượng thường được đo

bằng "tổng sản phẩm quốc nội" Đó là tổng sản lượng hàng hoá

và dịch vụ trong nước, thường được tính theo năm.

• Phát triển kinh tế: là sự tăng trưởng kinh tế kèm theo những

thay đổi về phân phối sản lượng và cơ cấu kinh tế.

2.3.1 Gia tăng dân số và tăng trưởng kinh tế

2.3 Gia tăng dân số và phát triển kinh tế

Nhiều nhà nhân khẩu học kinh tế đã xây dựng mô hình và đưa ra học thuyết đã

được nhiều nước ứng dụng:

- Giữa tốc độ tăng trưởng kinh tế và tốc độ phát triển dân số có mối tương quan

chặt chẽ tỷ lệ nghịch  "Ðể bảo đảm ổn định kinh tế - xã hội như hiện tại, nếu

tốc độ phát triển dân số là 1% thì tốc độ tăng trưởng kinh tế tương đương phải

là 4%"

 Như vậy, mỗi quốc gia phải xác định và khống chế tốc độ tăng dân số ở mức

hợp lý để bảo đảm cho việc phát triển kinh tế bảo đảm có khả năng tích lũy

2.3.1 Gia tăng dân số và tăng trưởng kinh tế

43

Trang 13

2.3 Gia tăng dân số và phát triển kinh tế

• Việc dịch chuyển cơ cấu lao động theo ngành kinh tế phụ thuộc vào nhiều yếu tố kinh tế

- xã hội nhưng đối với các nước đang phát triển, trong đó có Việt Nam, dân số tăng

nhanh đã làm chậm quá trình chuyển đổi này với những lý do sau:

ü Mức sinh ở nông thôn (nơi LLLĐ chủ yếu làm nông nghiệp) thường cao hơn rất nhiều,

thậm chí gấp đôi so với thành thị (nơi LLLĐ chủ yếu làm công nghiệp và dịch vụ)

ü Sản xuất công nghiệp và dịch vụ thường đòi hỏi vốn lớn trong khi mức sinh và tỷ lệ phụ

thuộc cao đã hạn chế tích luỹ mở rộng các ngành kinh tế cần nhiều vốn này

ü Mức sinh cao nên LLLĐ ở nông thôn đông đảo, phần lớn là lao động giản đơn, ít có cơ

hội đào tạo nghề  Vì vậy, khó chuyển đổi sang công nghiệp và dịch vụ là những khu

vực đòi hỏi lao động có trình độ chuyên môn

2.3.2 Gia tăng dân số và sự dịch chuyển cơ cấu kinh tế

2.3 Gia tăng dân số và phát triển kinh tế

Già hóa dân số là quá trình tất yếu của sự phát triển dân số và là thành tựu phát triển của

nhân loại, cho nên không thể loại trừ quá trình này trong tiến trình lịch sử phát triển Các

nghiên cứu trước đây đã chỉ ra rằng, xã hội càng phát triển thì biến đổi cơ cấu tuổi dân số

càng nhanh, đặc biệt sự tăng nhanh về nhóm tuổi trên 60

Theo UNFPA, khi dân số từ 65 tuổi trở lên (65+) chiếm từ 7% đến 9,9% tổng dân số

thì được coi là “già hóa” Tương tự, từ 10-19,9% gọi là dân số “già”; 20-29,9% gọi

là dân số “rất già” và từ 30% trở lên gọi là dân số “siêu già”

2.3.3 Già hóa dân số

45

Trang 14

2.4 Quan hệ dân số và kinh tế ở cấp độ gia đình

2.4.1 Các đặc trưng dân số của gia đình

2.4.2 Chi phí kinh tế cho con cái

2.4.3 Chi phí và lợi ích sinh con

2.4 Quan hệ dân số và kinh tế ở cấp độ gia đình

2.4.1 Các đặc trưng dân số của gia đìnhGia đình là một nhóm người có liên kết với nhau bằng các mối quan hệ đặc biệt:

quan hệ hôn nhân (giữa vợ và chồng), quan hệ huyết thống (giữa cha mẹ và các

con, giữa các anh em ruột, giữa ông bà và các cháu ) hoặc quan hệ giữa cha mẹ

và con nuôi Ngoài chức năng sinh đẻ, nuôi, dạy con cái, tổ chức cuộc sống vật chất

và tinh thần cho các thành viên, gia đình còn có chức năng kinh tế đó là:

 Gia đình là một đơn vị sản xuất

 Gia đình là một đơn vị có tài sản riêng: Đó là thu nhập, tư liệu tiêu dùng và tư liệu sản xuất

 Gia đình là một đơn vị tiêu dùng

47

Ngày đăng: 08/07/2022, 10:52

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Nhiều nhà nhân khẩu học kinh tế đã xây dựng mô hình và đưa ra học thuyết đã được nhiều nước ứng dụng: - Bài giảng Dân số và phát triển - Chương 2: Dân số và kinh tế
hi ều nhà nhân khẩu học kinh tế đã xây dựng mô hình và đưa ra học thuyết đã được nhiều nước ứng dụng: (Trang 12)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm