Bài giảng Dân số và phát triển - Chương 1: Khái quát về dân số và phát triển. Chương này cung cấp cho học viên những kiến thức: các khái niệm về dân số và phát triển; đối tượng nghiên cứu; nội dung và phương pháp nghiên cứu;... Mời các bạn cùng tham khảo!
Trang 1BỘ MÔN KINH TẾ HỌC
DÂN SỐ VÀ PHÁT TRIỂN (Population and Development)
Danh mục tài liệu tham khảo
TT Tên tác giả Năm XB Tên sách, giáo trình,
tên bài báo, văn bản
NXB, tên tạp chí/
nơi ban hành VB
Xác nhận thư viện Giáo trình chính
1 Nguyễn Nam Phương 2016 Giáo trình Dân số và Phát
triển với quản lý
NXB Đại học Kinh tế Quốc dân
PD.0051082 -PD.0051091 Sách giáo trình, sách tham khảo
2 Giáo trình dân số và phát
triển
2007 Giáo trình Dân số và Phát
triển
NXB Đại học Kinh tế Quốc dân
PD.0038375 -PM.0034058
3 Gubry, Patrick 2004 Dân số và phát triển ở Việt
Nam
Nhà xuất bản Thế Giới
CH.0004197;
PM.0019246
4 Viện Thông tin Khoa học
xã hội
2006 Tài liệu mới về vấn đề con
người, dân số, giáo dục và đào tạo
Viện Thông tin Khoa học xã hội, 2006
PM.0029217 -PM.0029219 Trang web các dữ liệu về Dân số và Phát triển: http://hdr.undp.org/en/global-reports
1
2
Trang 2Đề cương học phần
Chương 1: Khái quát về dân số và phát triển
Chương 2: Dân số và kinh tế
Chương 3: Dân số và các vấn đề xã hội
Chương 4: Dân số, tài nguyên và môi trường
Chương 5: Lồng ghép dân số vào kế hoạch phát triển
CHƯƠNG 1 KHÁI QUÁT VỀ DÂN SỐ VÀ
PHÁT TRIỂN
3
Trang 3NỘI DUNG CHƯƠNG 1 Các khái niệm về Dân số và Phát triển
Đối tượng nghiên cứu
Nội dung và Phương pháp nghiên cứu
1.1
1.2
1.3
Mục đích nghiên cứu dân số
Dân số học là một môn khoa học xã hội, nghiên cứu đến hành vi của con người
Di cư cũng có thể chịu ảnh hưởng của các yếu tố như: Chiến tranh, biến đổi khí
hậu hoặc những biến cố không nằm trong các quyết định của cá nhân
Tuổi và giới tính là những tiêu thức quan trọng trong nghiên cứu dân số
Hôn nhân và gia đình: sinh đẻ, nuôi dưỡng, giáo dục con cái, chăm sóc và tái tạo
sức lao động cho mọi thành viên, ngoài ra, gia đình còn là một đơn vị kinh tế
Mục tiêu nghiên cứu của dân số học là tìm ra quy luật trong các hiện tượng: Sinh,
chết, kết hôn, ly hôn và di dân; Các yếu tố ảnh hưởng tới các hiện tượng đó và mối
quan hệ giữa các hiện tượng trên đối với tăng trưởng dân số.
5
6
Trang 4Mục đích nghiên cứu dân số và phát triển
Phát triển là một khái niệm tổng hợp bao hàm nhiều mặt: kinh tế, xã hội, chính
trị, môi trường
“Dân số và Phát triển” còn là cơ sở cho các chính sách phát triển Mục tiêu cao
nhất của xã hội loài người là phát triển Để phát triển nhanh, cần có các điều kiện
như khoa học - kỹ thuật, tài nguyên, nguồn nhân lực chất lượng cao Đồng thời,
từ những tác động to lớn của dân số đến phát triển, không thể phát triển nhanh và
bền vững nếu không giải quyết các vấn đề dân số
1.1 Các khái niệm về Dân số và Phát triển
Dân cư
v Dân cư của một vùng là tập hợp những con
người cùng cư trú trên một lãnh thổ nhất định
(xã, huyện, tỉnh, quốc gia, châu lục hay toàn bộ
trái đất).
Nội hàm của khái niệm dân cư không chỉ bao gồm
số người, cơ cấu theo độ tuổi, giới tính mà nó còn
bao gồm cả các vấn đề kinh tế, văn hoá, sức khoẻ,
ngôn ngữ…
Dân số
v Dân số là dân cư được xem xét, nghiên cứu ở góc
độ: Quy mô, cơ cấu và chất lượng.
Quy mô, cơ cấu dân số trên một lãnh thổ không ngừng biến động do có người được sinh ra, có người
bị chết, có người di cư đến và có người di cư đi, hoặc đơn giản chỉ là theo năm tháng, bất cứ ai cũng chuyển từ nhóm tuổi này sang nhóm tuổi khác
7
Trang 51.2 Phát triển: Khái niệm và Thước đo
Khái niệm: Phát triển là quá trình một xã hội đạt đến mức thoả mãn các nhu cầu
mà xã hội ấy coi là thiết yếu.
Các nhu cầu thiết yếu bao gồm:
ü Dinh dưỡng: Lượng calo, chất đạm được cung cấp bình quân đầu người, tỷ lệ đạt được so với yêu
cầu.
ü Giáo dục: Tỷ lệ biết chữ, tỷ lệ học sinh bậc Tiểu học (tính trên số dân từ 5 đến 14 tuổi).
ü Sức khoẻ: Tuổi thọ bình quân.
ü Vệ sinh: Tỷ lệ chết trẻ em, tỷ lệ dân số được sử dụng các phương tiện vệ
ü Nước sạch: Tỷ lệ dân số được cung cấp nước sạch.
ü Nhà ở: Thường đo bằng m2/người.
Các nhóm mục tiêu phát triển bền vững
Sự tăng trưởng và phát triển lành mạnh nền kinh tế phải đáp ứng được yêu cầu của
cuộc sống, nâng cao đời sống người dân, tránh được sự suy thoái hoặc đình trệ
trong tương lai, nhất là tình trạng nợ nần, biến nó thành di chứng cho thế hệ sau.
Nền kinh tế bền vững phải đạt những yêu cầu sau: Tăng trưởng Tổng sản phẩm quốc nội
(GDP) và Tổng sản phẩm quốc nội bình quân đầu người cao (Từ thập kỷ 90 của thế kỷ XX,
người ta thường dùng GDP thay cho GNP) Nếu có tăng trưởng GDP cao nhưng GDP bình
quân đầu người thấp thì vẫn chưa đạt tới mức bền vững
Cơ cấu GDP hợp lý, đảm bảo cho tăng trưởng GDP ổn định
Mục tiêu kinh tế
9
10
Trang 6Các nhóm mục tiêu phát triển bền vững
Thể hiện ở sự đảm bảo về sức khỏe, dinh dưỡng, học vấn, giảm nghèo đói, đảm bảo
công bằng, bình đẳng cho mọi thành viên trong xã hội.
Phát triển bền vững trong lĩnh vực xã hội phải thoả mãn những yêu cầu sau:
ü Bảo đảm cho mọi người cùng được tham gia và cùng được hưởng lợi từ sự phát triển (theo năng
lực, khả năng và đóng góp của mình).
ü Bảo đảm tạo cơ hội thuận lợi và bình đẳng để mọi người sử dụng và phát huy một cách tốt nhất
năng lực của mình nhằm đóng góp cho sự phát triển và thụ hưởng kết quả của sự phát triển đó.
ü Bảo đảm việc làm ở mức cần thiết và từng bước tiến tới việc làm an toàn, hợp lý, hiệu quả và có
lựa chọn phù hợp cho mọi thành viên trong xã hội.
Mục tiêu xã hội
Dịch vụ xã hội cơ bản
• Dịch vụ xã hội cơ bản (DVXHCB): là loại và mức dịch vụ xã hội tối thiểu cần
thiết cho sự phát triển của con người tương ứng với trình độ phát triển KT -XH
ở mỗi giai đoạn phát triển.
• DVXHCB tạo khả năng tiếp cận và mức độ hưởng thụ bình đẳng (ngang bằng
nhau về số lượng và chất lượng) những phúc lợi công cộng - dịch vụ XHCB
đạt chuẩn quốc gia tương ứng với trình độ phát triển KT -XH của đất nước ở
mỗi giai đoạn phát triển" là một trong những giải pháp thực hiện công bằng XH
11
Trang 7Đảm bảo cho con người sống trong môi trường trong lành và an toàn, tạo mối
quan hệ hài hòa thật sự giữa con người, xã hội và tự nhiên, khai thác, sử dụng
hợp lí các nguồn tài nguyên thiên nhiên, bảo tồn được sự đa dạng sinh thái…
Môi trường có 3 chức năng:
ü Không gian sinh tồn của con người (cả số lượng và chất lượng);
ü Nơi cung cấp tài nguyên cần thiết cho cuộc sống và hoạt động sản xuất của con người;
ü Nơi chứa đựng, xử lý, tái chế các phế thải của con người;
ü Môi trường bền vững là môi trường luôn luôn thay đổi nhưng đảm bảo thực hiện được cả
ba chức năng nói trên.
Mục tiêu môi trường
Hệ thống thước đo phát triển
Do phát triển không chỉ đơn thuần là tăng trưởng hay phát triển kinh tế mà còn là
tiến bộ về xã hội và sự bền vững về môi trường, nên phát triển thường được đo
lường, phản ảnh bằng một Hệ thống gồm các nhóm chỉ tiêu, như: Nhóm chỉ tiêu
kinh tế, nhóm chỉ tiêu dân số - KHHGĐ, nhóm chỉ tiêu y tế và sức khoẻ,… nhóm
chỉ tiêu về môi trường
Nhiều quốc gia và tổ chức quốc tế đã xây dựng hệ thống thước đo phát triển xã hội
hoặc kinh tế - xã hội hoặc xã hội - môi trường
13
14
Trang 8Bảng: Hệ thống chỉ
báo phát triển
Chỉ số phát triển con người (Human Development Index - HDI)
Chỉ số này được tổng hợp từ các chỉ tiêu phản ảnh thành tựu về sức khỏe, giáo dục và
mức sống
Liên hợp quốc đã tính HDI cho các nước và dựa vào đó để sắp xếp trình độ phát triển con
người của các quốc gia trên thế giới từ 1990 Theo đó, các nước được chia thành các
nhóm, như sau:
Nhóm 1: Các nước phát triển rất cao, nếu có HDI từ 0,8 đến 1,0
Nhóm 2: Các nước phát triển cao, nếu có HDI từ 0,7 đến dưới 0,8
Nhóm 3: Các nước phát triển trung bình, nếu có HDI từ 0,5 đến dưới 0,7
Nhóm 4: Các nước phát triển thấp nếu có HDI dưới 0,5
Nhóm 2 và nhóm 3 cũng được gọi là các nước đang phát triển HDI của Việt Nam, tính
theo phương pháp mới (năm 2010) gần đây tăng nhanh, thứ bậc phát triển được cải thiện
15
Trang 9Quan hệ Dân số và Phát triển
1.2 Đối tượng nghiên cứu
Nghiên cứu dân số không chỉ hạn chế ở nghiên cứu quy mô và cơ cấu dân số
trong trạng thái tĩnh mà nghiên cứu cả những mối quan hệ giữa những yếu tố
và quá trình dân số như đã nêu ở trên Các mối quan hệ này cần được xem xét
trong bối cảnh kinh tế, văn hóa, xã hội và môi trường xung quanh.
17
18
Trang 10 Nội dung nghiên cứu
Dân số và Kinh tế: Quan hệ này sẽ được nghiên cứu cả ở cấp độ vĩ mô và cấp độ vi mô.
Dân số và xã hội: Các vấn đề xã hội bao gồm nhiều lĩnh vực chủ yếu nhất, như: Y tế,
Giáo dục, Bình đẳng giới mà không đề cập các quan hệ khác như: Dân số và Nhà ở, Dân
số và an sinh xã hội,…
Dân số và Tài nguyên, Môi trường: nguồn tài nguyên thiên nhiên cạn kiệt và môi trường
ô nhiễm, vai trò của dân số đối với tình trạng này như thế nào? Ngược lại, tài nguyên cạn
kiệt và môi trường suy thoái sẽ ảnh hưởng như thế nào đối với các quá trình sinh, tử, di
dân?
Đây là một trong những nội dung cần thiết phải nghiên cứu trong Tài liệu Dân số và Phát
triển, nhất là trong thời đại biến đổi khí hậu và mực nước biển dâng cao
1.3 Nội dung và phương pháp nghiên cứu
Phương pháp nghiên cứu
• Nghiên cứu tổng thể theo số đông
• Trong Dân số học, thời gian và độ tuổi có mối quan hệ đặc biệt mà không
môn khoa học nào khác có được Dân số học còn sử dụng các công cụ khác như: Lịch sử dân số học, kinh tế học dân số, các bảng dân số
• Các phương pháp thống kê: thu thập số liệu, xử lý thông tin, phân tích các
số liệu về dân số
• Công cụ toán học: mô hình hoá các quá trình dân số, biểu diễn quá trình
tăng trưởng dân số, hoặc các mối liên hệ giữa các biến dân số với các biến khác
• Phương pháp điều tra, thu thập, xử lý thông tin của Xã hội học
• Các phương pháp khác: Dự báo Dân số, tâm lý học …
19