1. Trang chủ
  2. » Cao đẳng - Đại học

Bài giảng Dẫn luận ngôn ngữ - Chương 2: Nguồn gốc và sự phát triển của ngôn ngữ

10 988 1

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 10
Dung lượng 868,26 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Bài giảng Dẫn luận ngôn ngữ - Chương 2: Nguồn gốc và sự phát triển của ngôn ngữ. Chương này cung cấp cho học viên những kiến thức về: nguồn gốc của ngôn ngữ; sự phát triển của ngôn ngữ; những nhân tố khách quan và chủ quan làm cho ngôn ngữ biến đổi và phát triển;... Mời các bạn cùng tham khảo!

Trang 1

TRƯỜNG ĐẠI HỌC THƯƠNG MẠI

KHOA TIẾNG ANH

- -DẪN LUẬN NGÔN NGỮ

CHƯƠNG 2

NGUỒN GỐC VÀ SỰ PHÁT TRIỂN CỦA

NGÔN NGỮ

NỘI DUNG

2.1 Nguồn gốc của ngôn ngữ

2.1.1 Một số giả thuyết về nguồn gốc của ngôn ngữ

2.1.2 Vấn đề nguồn gốc của ngôn ngữ

2.2 Sự phát triển của ngôn ngữ

2.2.1 Quá trình phát triển của ngôn ngữ

2.2.2 Cách thức phát triển của ngôn ngữ

2.2.3 Những nhân tố khách quan và chủ quan làm

Trang 2

2.1 NGUỒN GỐC CỦA NGÔN NGỮ

2.1.1 Một số giả thuyết về nguồn gốc của

ngôn ngữ

Nguồn gốc của ngôn ngữ

Thuyết

tượng

thanh

Thuyết cảm thán

Thuyết tiếng kêu trong LĐ

Thuyết khế ước

xã hội

Thuyết ngôn ngữ

cử chỉ

2.1.1 Một số giả thuyết về nguồn gốc

của ngôn ngữ

Thuyết tượng thanh

- Theo thuyết này, toàn bộ ngôn ngữ nói chung và các từ

riêng biệt của nó đều là do ý muốn tự giác hay không

tự giác của con người bắt chước những âm thanh của

thế giới bao quanh

- Cơ sở của thuyết này là: Trong tất cả các ngôn ngữ

đều có một số lượng nhất định các từ tượng thanh và

từ sao phỏng

Trang 3

2.1.1 Một số giả thuyết về nguồn gốc

của ngôn ngữ

Thuyết cảm thán

- Thuyết cảm thán cho rằng ngôn ngữ loài người bắt

nguồn từ những âm thanh của mừng, giận, buồn, vui,

đau đớn phát ra lúc tình cảm bị xúc động

- Cơ sở của thuyết này là trong các ngôn ngữ đều có các

thán từ và những từ phái sinh từ thán từ

- Ví dụ: tiếng Việt có các từ: ối, chao ôi, ái, a ha v.v

2.1.1 Một số giả thuyết về nguồn gốc

của ngôn ngữ

Thuyết tiếng kêu trong lao động

- Theo thuyết này, ngôn ngữ đã xuất hiện từ những tiếng

kêu trong lao động tập thể Thuyết tiếng kêu trong lao

động có cơ sở thực tế trong sinh hoạt lao động của con

người hiện nay

- Ví dụ: những tiếng hổn hển do hoạt động cơ năng phát

ra, nhịp theo lao động trở thành tên gọi của động tác lao

động

Trang 4

2.1.1 Một số giả thuyết về nguồn gốc

của ngôn ngữ

Thuyết khế ước xã hội

- Thuyết này cho rằng: ngôn ngữ do con người thỏa

thuận với nhau mà qui định ra

- Tuy nhiên, muốn có khế ước xã hội để tạo ra ngôn ngữ

thì phải có ngôn ngữ trước đã Người nguyên thủy chưa

có ngôn ngữ không thể nào bàn bạc với nhau về phương

án tạo ra ngôn ngữ được Muốn qui ước với nhau, con

người phải có ngôn ngữ và tư duy phát triển

2.1.1 Một số giả thuyết về nguồn gốc

của ngôn ngữ

Thuyết ngôn ngữ cử chỉ

- Thuyết này cho rằng ban đầu con người chưa có ngôn

ngữ thành tiếng, để giao tiếp với nhau người ta dùng

tư thế của thân thể và của tay

- Việc sử dụng cử chỉ trong giao tiếp là có thật Tuy

nhiên, cử chỉ là yếu tố cận ngôn ngữ, đi kèm theo

ngôn ngữ Không có cơ sở để nói rằng nó là ngôn ngữ

đầu tiên của con người

Trang 5

2.1.2 Vấn đề nguồn gốc của ngôn ngữ

Điều kiện nảy sinh ra ngôn ngữ

- Ngôn ngữ (NN) ra đời không phải do ý muốn bắt chước âm

thanh của tự nhiên, không phải do sự cần thiết phát ra tiếng

kêu trong lao động tập thể hay do khế ước xã hội

- Theo Ăngghen, lao động chẳng những là điều kiện nảy sinh

ra con người mà còn là điều kiện sáng tạo ra ngôn ngữ.

- Chứng minh ? (TLTK 1-tr30)

Tóm lại, con người cũng như tư duy trừu tượng và ngôn ngữ

cùng ra đời một lúc dưới tác động của lao động Lao động

quyết định sự ra đời của ngôn ngữ Một mặt, lao động làm

cho người ta cần thiết phải có NN để nói với nhau, mặt

khác, lao động làm cho người ta cần phải có NN để tiến

hành tư duy, hình thành tư tưởng, lấy nó làm nội dung giao

tiếp với nhau

2.1.2 Vấn đề nguồn gốc của ngôn ngữ

Tiền thân của ngôn ngữ loài người

- Ngôn ngữ với tư cách là hệ thống tín hiệu thứ hai phải bắt

nguồn từ hệ thống tín hiệu thứ nhất ở con người

- Một phần của sự bắt chước âm thanh, bộ phận tiếng kêu

trong lao động, tiếng kêu cảm thán có tác dụng giao tiếp

với tư cách là hệ thống tín hiệu thứ nhất, đều có thể trở

thành những bộ phận cấu thành ngôn ngữ sau này

Trang 6

2.2 SỰ PHÁT TRIỂN CỦA NGÔN NGỮ

2.2.1 Quá trình phát triển của ngôn ngữ

Ngôn ngữ bộ lạc

Ngôn ngữ khu vực Ngôn ngữ dân tộc Ngôn ngữ văn hoá dân tộc Ngôn ngữ cộng đồng tương lai

2.2 SỰ PHÁT TRIỂN CỦA NGÔN NGỮ

Ngôn ngữ bộ lạc:

- Mỗi bộ lạc bao gồm nhiều thị tộc, có quan hệ chặt chẽ với

nhau nên cả bộ lạc có một ngôn ngữ chung Như vậy, những

ngôn ngữ đầu tiên của loài người là ngôn ngữ bộ lạc

Ngôn ngữ khu vực:

- Các bộ lạc đến một lúc nào đó thì tan rã, nhường bước cho

các dân tộc ra đời Sự xuất hiện và phát triển của các dân tộc

gắn liền với việc mở rộng và tăng cường các mối liên hệ kinh

tế, chính trị và nhà nước

- Tuy nhiện, sự hình thành của dân tộc và NN dân tộc là cả

một quá trình, nó tất phải trải qua những bước quá độ Ngôn

ngữ khu vực chính là bước quá độ trên con đường phát triển

Trang 7

2.2 SỰ PHÁT TRIỂN CỦA NGÔN NGỮ

Ngôn ngữ dân tộc:

- Sự phát triển của dân tộc và của nhà nước đã đẩy mạnh sự

thống nhất bên trong về kinh tế, chính trị, xã hội, đòi hỏi

phải có một NN chung cho toàn xã hội

- Ngôn ngữ dân tộc là phương tiện giao tiếp chung của toàn

dân tộc, bất kể sự khác nhau về lãnh thổ hay xã hội của họ

Tuỳ theo hoàn cảnh lịch sử mà sự hình thành của dân tộc

và NN dân tộc mỗi nơi, mỗi thời kì một khác, theo những

con đường khác nhau:

 Từ chất liệu vốn có

 Do sự pha trộn nhiều dân tộc

 Do sự tập trung của các tiếng địa phương

2.2 SỰ PHÁT TRIỂN CỦA NGÔN NGỮ

Ngôn ngữ văn hoá:

- Nhân dân từng địa phương vẫn nói ngôn ngữ riêng của

mình, nhưng trên phạm vi toàn quốc gia cần phải có

phương tiện giao tiếp chung, phục vụ cho nhà thờ, tôn

giáo, viết sách và công việc hành chính

- NN văn hoá hoạt động tuân theo những quy tắc chặt chẽ

được gọi là chuẩn mực

- Tồn tại những phong cách chức năng của NN văn hoá như:

 Phong cách hội thoại

 Phong cách sách vở (phong cách chính luận, khoa học,

hành chính…)

Trang 8

2.2 SỰ PHÁT TRIỂN CỦA NGÔN NGỮ

Ngôn ngữ cộng đồng tương lai:

- Từ lâu, con người đã ước mơ có một NN thống nhất cho

toàn nhân loại

- Một số dự đoán khác nhau về tương lai NN loài người:

 Các NN sẽ thâm nhập lẫn nhau, hoà vào nhau, dần tạo

thành một ngôn ngữ chung thống nhất

 Sự phát triển của NN sẽ đi theo con đường tạo ra các NN

giao tiếp chung giữa các dân tộc (là một ngôn ngữ có sẵn

nhưng được đề lên cương vị ngôn ngữ giao tiếp chung

giữa các dân tộc.)

2.2.2 CÁCH THỨC PHÁT TRIỂN CỦA NGÔN

NGỮ

Ngôn ngữ phát triển từ từ, liên tục, không đột biến,

nhảy vọt

- Ngôn ngữ không phát triển bằng cách phá hủy ngôn

ngữ cũ và tạo ra ngôn ngữ mới mà theo con đường cải

tiến những yếu tố căn bản của ngôn ngữ hiện có

- Sự chuyển biến từ tính chất này sang tính chất khác

của ngôn ngữ có tính tuần tự, lâu dài, tích cóp những

yếu tố của tính chất mới, của cơ cấu mới và tiêu huỷ

dần những yếu tố của tính chất cũ

Ngôn ngữ phát triển không đồng đều giữa các mặt

- Trong các bộ phận của ngôn ngữ, từ vựng là bộ phận

biến đổi nhiều và nhanh nhất vì nó trực tiếp phản ánh

đời sống xã hội Từ vựng của một ngôn ngữ ở trong

Trang 9

2.2.2 CÁCH THỨC PHÁT TRIỂN CỦA NGÔN

NGỮ

- Ngữ âm của ngôn ngữ biến đổi chậm và không đều, do

đó dẫn đến sự khác biệt về ngữ âm giữa các địa phương

- Ví dụ, trong tiếng Việt toàn dân đã có các từ: “gạo”,

“nước”, “gái” nhưng trong tiếng địa phương vùng

Nghệ Tĩnh, Bình Trị Thiên vẫn giữ nguyên hình thức

ngữ âm cũ là “cấu”, “nác”, “cấy”.

- Hệ thống ngữ pháp biến đổi chậm nhất Tuy nhiên, với

thời gian, hệ thống ngữ pháp cũng biến đổi, cải tiến, tu

bổ thêm làm cho những qui luật của nó chính xác hơn,

thậm chí có thể bổ sung thêm những qui luật mới Tuy

nhiên, cơ sở của hệ thống ngữ pháp được bảo tồn dài

lâu, thậm chí còn bền vững hơn cả từ vựng cơ bản

2.2.3 Những nhân tố khách quan và chủ

quan làm cho NN biến đổi và phát triển

Nhân tố khách quan:

- Với tư cách là hiện tượng xã hội đặc biệt, sự phát triển của

NN phải do những điều kiện kinh tế, chính trị, văn hoá và các

điều kiện xã hội khác quy định

- Có thể kể đến một số nhân tố khách quan như: hình thức

cộng đồng tộc người, dân số, trình độ văn hoá, hình thức thể

chế nhà nước, tốc độ phát triển kinh tế, xã hội, mối liên hệ về

kinh tế, chính trị, văn hoá, thế tương quan giữa trình độ phát

triển của dân tộc này so với dân tộc láng giềng, truyền thống

văn hoá, mức độ phân chia thành các tiếng địa phương

Trang 10

2.2.3 Những nhân tố khách quan và chủ

quan làm cho NN biến đổi và phát triển

Nhân tố chủ quan:

- Chính sách NN là thể hiện ý chí chủ quan của con người đối

với sự phát triển của NN

- Nội dung chính sách NN của Đảng và Nhà nước ta:

 Tôn trọng tiếng mẹ đẻ của các dân tộc, bảo đảm sự phát

triển tự do và bình đẳng của tất cả các ngôn ngữ dân tộc ở

Việt Nam

 Khuyến khích và tạo điều kiện để các dân tộc thiểu số ở

Việt Nam học tiếng Việt và dùng tiếng Việt làm ngôn ngữ

giao tiếp

 Dân chủ hoá, quần chúng hoá tiếng Việt

Câu hỏi

1 Ngôn ngữ có nguồn gốc và quá trình biến đổi, phát triển

như thế nào?

2 Điều kiện nào làm nảy sinh ngôn ngữ?

3 Những nhân tố khách quan và chủ quan nào làm cho

ngôn ngữ biến đổi và phát triển?

Ngày đăng: 08/07/2022, 10:50

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

- Tuy nhiện, sự hình thành của dân tộc và NN dân tộc là cả một quá trình, nó tất phải trải qua những bước quá độ - Bài giảng Dẫn luận ngôn ngữ - Chương 2: Nguồn gốc và sự phát triển của ngôn ngữ
uy nhiện, sự hình thành của dân tộc và NN dân tộc là cả một quá trình, nó tất phải trải qua những bước quá độ (Trang 6)
2.2. SỰ PHÁT TRIỂN CỦA NGÔN NGỮ - Bài giảng Dẫn luận ngôn ngữ - Chương 2: Nguồn gốc và sự phát triển của ngôn ngữ
2.2. SỰ PHÁT TRIỂN CỦA NGÔN NGỮ (Trang 6)
- Có thể kể đến một số nhân tố khách quan như: hình thức cộng đồng tộc người, dân số, trình độ văn hoá, hình thức thể chế nhà nước, tốc độ phát triển kinh tế, xã hội, mối liên hệ về kinh tế, chính trị, văn hoá, thế tương quan giữa trình độ phát triển của  - Bài giảng Dẫn luận ngôn ngữ - Chương 2: Nguồn gốc và sự phát triển của ngôn ngữ
th ể kể đến một số nhân tố khách quan như: hình thức cộng đồng tộc người, dân số, trình độ văn hoá, hình thức thể chế nhà nước, tốc độ phát triển kinh tế, xã hội, mối liên hệ về kinh tế, chính trị, văn hoá, thế tương quan giữa trình độ phát triển của (Trang 9)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w