Phương pháp dạy học Tiếng Việt ở tiểu học 2 Kỹ năng viết TẬP LÀM VĂN Phương pháp dạy học Tiếng Việt ở tiểu học 2 Kỹ năng viết TẬP LÀM VĂN Nhóm III (9,10,11,12) Nội dung I Vị trí và nhiệm vụ của phân môn TLV II Cơ sở khoa học của dạy học TLV III Nội dung dạy học TLV IV Tổ chức dạy học TLV I Vị trí và nhiệm vụ của phân môn TLV Phân môn TLV rèn cho học sinh các kĩ năng sản sinh ngôn bản Nó có vị trí đặc biệt trong quá trình dạy hoc tiếng mẹ bởi vì Phân môn TLV rèn cho học sinh kĩ năng ngôn bản, nhờ.
Trang 1Phương pháp dạy học Tiếng Việt ở tiểu học 2
Kỹ năng viết:
TẬP LÀM VĂN
Nhóm III (9,10,11,12)
Trang 2III Nội dung dạy học TLV
IV Tổ chức dạy học TLV
Trang 3I Vị trí và nhiệm vụ của phân môn TLV
Trang 4Phân môn TLV rèn cho học sinh các kĩ năng sản sinh ngôn bản Nó có vị trí đặc biệt trong quá trình dạy hoc tiếng mẹ bởi vì:
Phân môn TLV rèn cho học sinh kĩ năng ngôn bản, nhờ đó tiếng việt không
những được xem xét từng phần, từng mặt qua từng phân môn mà trở thành
một công cụ tổng hợp để giao tiếp
=> Phân môn TLV đã thực hiện mục tiêu cuối cùng, quan trọng của dạy học
tiếng mẹ đẻ là dạy học sinh tiếng việt để giao tiếp, tư duy, học tập
1 Vị trí của phân môn TLV
Đây là phân môn sử dựng và hoàn thiện một cách tổng hợp các kiến thức và
kĩ năng tiếng Việt mà các phân môn Tiếng Việt khác – học vấn, Tập viết,
chính tả, tập đọc, luyện từ và câu- đã hình thành
Trang 5Nhiệm vụ cơ bản của
2 Nhiệm vụ của phân môn TLV
Nhiệm vụ của phân môn TLV phải cung cấp cho học sinh những kiên sthức và hình thành, phát triển ở các em những kĩ năng nói theo các nghi thức lời nói, viết các ngôn ngữ thông thường, viết một số các văn bản nghê thuật như kể chuyện, miêu tả
Trang 6TLV còn góp phần rèn
luyện tư duy hình tượng, từ
óc quan sát đến trí tưởng
tượng, từ khả năng tái hiện
các chi tiết quan sát được
Trang 7TLV tạo cho học sinh có sự hiểu biết về tình cảm yêu mến, gắn bó với thiên nhiên, con người, vạn vật xung quanh
2 Nhiệm vụ của phân môn TLV
Trang 8II Cơ sở khoa học của
dạy học TLV
Khái niệm: Tập làm văn là một môn học
mang tính tổng hợp Nó dựa trên kết quả nghiên cứu của nhiều khoa học khác nhau như Tâm lí học, Tâm lí ngữ học, Ngôn ngữ học, lí luận văn học
Trang 91.1 Dạy TLV là một hoạt động
1 Hoạt động giao tiếp và ứng dụng dạy học TLV
● Cũng như các hoạt động Tâm lí khác, hoạt động lời nói chỉ nảy sinh khi có động cơ nói năng, bởi vì: “Chúng ta nói không phải để nói
mà để báo một cái gì đó tác động đến người nào đó” (A.N chép)
Lê-ôn-● Chính vì vậy, công việc đầu tiên của dạy học Tập làm văn – dạy sản sinh lời nói – là tạo ra được động cơ, nhu cầu nói năng Kích thích học sinh tham gia vào cuộc giao tiếp (nói,viết)
● Dạy Tập làm văn không phải bắt đầu từ hoạt động ngôn ngữ, từ sự
tổ chức hoạt động ngôn ngữ mà phải bắt đầu từ những hoạt động sống khác của học sinh, nói cách khác, những kích thích nói năng không thể tách rời việc hình thành những kĩ năng sống khác
Trang 101.1 Dạy TLV là một hoạt động
1 Hoạt động giao tiếp và ứng dụng dạy học TLV
● Cần phải tổ chức cho học sinh trồng cây, dọn dẹp sân trường trước khi cho các em viết một bài văn kể về một buổi lao động trồng cây, quét dọn sân trường Các hoạt động sẽ tạo ra động cơ và nội dung nói năng
Vì vậy, đẻ dạy Tập làm văn trước hết phải trau dồi vốn sống của học sinh, phải dạy cho các em biết suy nghĩ, tạo cho các em có cảm xúc, tình cảm rồi mới dạy cho các em cách thể hiện những suy nghĩ, tình cảm đó bằng ngôn ngữ nói và viết
Trang 111.2 Các giai đoạn của hoạt động lời nói và các kỹ năng làm văn
1 Hoạt động giao tiếp và ứng dụng dạy học TLV
Định hướng
Thực hiện hóa chương trình
Kiểm tra
Lập chương trình
Cấu trúc hoạt động lời nói Hệ thống kĩ năng làm văn
Định hướng Kĩ năng xác định đề bài, yêu cầu và giới hạn đề bài
bài viết (kĩ năng tìm hiểu đề)
Kĩ năng xác định tư tưởng cơ bản của bài viết Lập chương trình nội dung bài
viết Kĩ năng tìm ý (Thu thập tài liệu cho bài viết)Kĩ năng lập dàn ý (hệ thống hóa, lựa chọn tài liệu) Hiện thực hóa chương trình Kĩ năng diễn đạt (dùng từ đặt câu) thể hiện chính
xác, đúng đắn phong cách bài văn, tư tưởng bài văn
Kĩ năng viết đoạn, viết bài theo phong cách khác nhau (miêu tả, kể chuyện, viết thư )
Kiểm tra Kĩ năng hoàn thiện bài viết (phát hiện và sửa chữa
lỗi)
Trang 121.3 Các nhân tố của họat động lời nói và dạy học Tập làm văn:
1 Hoạt động giao tiếp và ứng dụng dạy học TLV
● Việc chỉ ra các nhân tố tham gia vào hoạt động giao tiếp có ý nghĩa lớn trong việc tổ chức dạy học Tập làm văn.Đây là những căn cứ để đánh giá chất lượng một ngôn bản
● Sự hiểu biết về hoạt động lời nói đòi hỏi chúng ta phải biết xây dựng được các đề bài gắn với tình huống giao tiếp tự nhiên của học sinh, tổ chức các giờ học Tập làm văn làm sao để tạo cho HS có nhu cầu giao tiếp
Trang 131.4 Các dạng lời nói và dạy học Tập làm văn:
1 Hoạt động giao tiếp và ứng dụng dạy học TLV
● Lời nói trước hết được chia ra thành lời nói miệng và lời viết Vì vậy, kĩ năng Tập làm văn cũng được chia thành kĩ năng nói và kĩ năng viết
+ Kĩ năng nói được hình thành trước kĩ năng viết nhờ giao tiếp tự nhiên
+ Kĩ năng viết chỉ có được nhờ quá trình học tập Nó là 1 phương tiện học tập và giao tiếp có hiệu quả Năng lực viết chứng tỏ trình độ văn hóa, văn minh của 1 người
Trang 141.4 Các dạng lời nói và dạy học Tập làm văn:
1 Hoạt động giao tiếp và ứng dụng dạy học TLV
● Ở các lớp đầu cấp Tiểu học, học sinh mới được làm quen với ngôn ngữ dạng viết - bút ngữ nên cần có phương pháp dạy học đặc biệt
=> Kĩ năng viết ngày càng phát triển ở các lớp trên Tập làm văn có vai trò hàng đầu trong việc phát triển kĩ năng này, đồng thời chúng ta cần biết tận dụng các cơ hội viết bài của các phân môn Tiếng Việt khác và môn học khác để trau đồi năng lực viết cho HS
Trang 152 Ngữ pháp văn bản và ứng dụng vào dạy học Tập làm văn
2.1 Tính thống nhất của văn bản và việc dạy học Tập làm văn
● Để tạo lập một văn bản phải tạo nên: tính thống nhất
thể hiện cả hai mặt: sự liên kết về nội dung và liên kết
hình thức Sự liên kết này có được là nhờ tính hướng
đích của văn bản Vì vậy, để rèn luyện kĩ năng viết văn
cho học sinh, chúng ta phải giúp học sinh xác định được
mục đích của bài viết, chủ đề của bài viết và duy trì chủ
đề này trong suốt bài viết để bài văn không lan man "dậy
cà ra muống", cũng không được thiểu nha quán "đầu
Ngô mình Sở”
Trang 162 Ngữ pháp văn bản và ứng dụng vào dạy học Tập làm văn
2.1 Tính thống nhất của văn bản và việc dạy học Tập làm văn
● Mặt khác, sự liên kết nội dung là liên kết bên trong
khó nhận thấy nên trong dạy học tập làm văn, nhiều
người thường chú ý đến hình thức ngôn từ mà không coi
trọng dúng nức đến logic của các ý trong
● Bên cạnh liên kết nội dung, ngữ pháp văn bản còn chỉ
ra cả một hệ thống các biện pháp liên kết hình thức Nó
là sự biểu hiện ra bên ngoài của liên kết nội dung
Những hiểu biết về liên kết hình thức mà ngữ pháp văn
bản đem lại giúp nhiều cho GV trong việc hướng dẫn
viết bài, chữa bài viết của HS
Trang 172 Ngữ pháp văn bản và ứng dụng vào dạy học Tập làm văn
2.1 Tính thống nhất của văn bản và việc dạy học Tập làm văn
● Bên cạnh yêu cầu duy trì chủ để, để đạt mục đích
giao tiếp, văn bản còn phải có sự phát triển Chủ đề cần
phải được triển khai Các để bài tập làm văn cần phải chỉ
ra các hướng triển khai theo trật tư thời gian, trật tư
không gian, từ toàn thế đến bộ phận, theo trật tự tâm lí
v.v…
Trang 182 Ngữ pháp văn bản và ứng dụng vào dạy học Tập làm văn
2.2 Các bình diện ngữ nghĩa của văn bản và dạy học Tập làm
văn
Các bình diện ngữ nghĩa của văn bản cũng được tập
trung chú ý trong ngữ pháp văn bản Việc chỉ ra nghĩa
liên cá nhân của văn bản dẫn đến một yêu cầu bắt buộc:
các văn bản (bài viết) của HS, nhất là văn bản văn
chương phải thể hiện được tình cảm, cảm xúc Điều này
sẽ chi phối kĩ thuật viết đồng thời đòi hỏi dạy tập làm
văn phải được bắt đầu từ việc hình thành tình cảm đối
với đối tượng được nói, viết
Trang 192 Ngữ pháp văn bản và ứng dụng vào dạy học Tập làm văn
2.3 Cấu trúc của đoạn văn và dạy học Tập làm văn
● Có thể nói đoạn là đơn vị trung tâm trong dạy học tập
làm văn của chương trình mới Đoạn thể hiện một tiểu
chủ để, có thể xem như một tiểu văn bản, là một dung
lượng vừa sức hơn với HS tiểu học và phù hợp với
lượng thời gian tiến hành trong một tiết học Trong
chương trình tập làm văn, bài tập viết đoạn chiếm số
lượng nhiều
● Đoạn vẫn còn được phân loại theo chức năng: đoạn
mở bài, đoạn thân bài, đoạn kết bài Cách phân loại này
chi phối rất rõ cách xây dựng các kiểu bài viết đoạn mở
bài, viết đoạn thân bài và đoạn kết bài Mỗi đoạn văn
theo chức năng này lại được phân loại nhỏ hơn: mở bài
trực tiếp, mở bài gián tiếp, kết bài mở rộng, kết bài tự
nhiên
Trang 203 Thể loại văn học và dạy học Tập làm văn
Các kiến thức về thể loại văn học, đặc biệt là kiến thức bài kể chuyện và miêu tả thực sự cần thiết để dạy hai kiểu bài: kể chuyện, miêu tả Để có thể giải tốt các bài tập làm văn ở tiểu học, giáo viên cần vận dụng các tri thức
về miêu tả và kể chuyện ( Trong đó có các hiểu biết về cốt truyện, chi tiết, nhân vật, về ngôi kể,… Các tri thức này góp phần chỉ ra mọi nội dung luyện tập của các kỹ năng làm văn Nói cách khác, dựa trên các hiểu biết
về loại thể văn học, giáo viên mới hiểu rõ tính đặc thù của từng kỹ năng trong từng kiểu bài văn
Trang 213 Thể loại văn học và dạy học Tập làm văn
Giáo viên cần hướng dẫn cho học sinh biết cách vận dụng các giác quan để quan sát, biết cách lựa chọn vị trí và thời gian quan sát, biết cách liên tưởng và tưởng tượng khi nhật xét sự vật và phải biết diễn đạt điều quan sát được một cách gợi tả, gợi cảm, tức là có hình ảnh bản thân và cảm xúc có hiểu biết về cốt truyện, về ngôi kể, về kết cấu mới có thể hiểu và hướng dẫn được các tiết tìm ý và lập dàn ý trong văn kể chuyện ( thực chất
là xây dựng cốt truyện, lựa chọn kết cấu và ngôi kể, tình tiết cho câu chuyện…)
Trang 22III Nội dung dạy học TLV
Trang 231 Chương trình dạy học TLV
Để hình thành kiến thức và kĩ năng tập làm văn, chương trình chia thành hai mảng lớn:
Nói trong các tình huống theo các nghi thức ứng xử như chào, cảm ơn, xin lỗi,
yêu cầu…
Độc thoại giới thiệu về bản thân, gia đình, trường học, quê hương
Độc thoại có các yếu tố của tường thuật, kể chuyện, miêu tả.
Trang 241 Chương trình dạy học TLV
Để hình thành kiến thức và kĩ năng tập làm văn, chương trình chia thành hai mảng lớn:
Luyện nói
Điền lời thoại
phù hợp vào chỗ
trống để hoàn
chỉnh cặp thoại
Viết văn bản nhật dụng: tự thuật,danh sách học sinh, mục lục sách, đơn từ, báo
cáo,…
Văn bản nghệ thuật:
kể chuyện, miêu tả
và một số bài yêu cầu chuyển từ kể chuyện thành kịch Viết câu trả lời
câu hỏi.
Trang 25- Ở lớp 1, kĩ năng nói được hình thành theo cả hai dạng: hội thoại và độc thoại Trong bài học vần, hội thoại theo chủ đề gắn với tên gọi âm vần trong bài học vần đang học.
- Trong phần luyện tập tổng hợp kì 2, bài tập hội thoại gắn với bài tập đọc gắn liền với các đề tài: trường lớp, cây cối, gia đình, bài tập độc thoại yêu cầu học sinh nói về một đề tài có thể có thêm sự hỗ trợ của tranh vẽ: Nói về quyển vở, con vật,…
- Ngoài ra, phần luyện nói ở lớp 1 còn có dạng bài tập đặc biệt gắn với nội dung học vần là nói câu có tiếng chứa vần đã cho
1 Chương trình dạy học TLV
Những nội dung dạy học trên được phân bố theo các lớp như sau:
Gồm 3 phần: Các nghi thức lời nói, kĩ năng làm việc và cách tổ chức đoạn bài
- Các nghi thức lời nói thực chất là luyện nói lời hội thoại: tự giới thiệu, chào hỏi, đáp lại lời chào,…
- Kĩ năng làm việc thực chất là kĩ năng viết một số văn bản thông thường: tự thuật, lập thời gian biểu,… một vài kĩ năng học tập: tra mục lục sách, chép TKB,…
- Cách tổ chức đoạn bài là tên gọi của những bài tập TLV có tính chất tổng hợp hai kĩ năng nói và viết
Bao gồm: kể ngắn theo tranh, tả người theo tranh và câu hỏi,…
Bao gồm:
-Nói, viết phục vụ cuộc sống hằng ngày: viết đơn, viết thư,viết báo cáo,…
-Kể chuyện; kể những câu chuyện đã nghe, trong cuộc sống hàng ngày mình chứng kiến hoặc trải qua
-Nói theo chủ đề: quê hương,trường, cảnh đẹp của đất nước,
-Nói viết phục vụ cuộc sống hằng ngày: trao đổi ý kiến, giới thiệu địa phương, điền vào mẫu in sẵn,
-Viết bài văn kể chuyện
-Viết bài văn miêu tả: đồ vật, cây cối, sự vật
Ở lớp 4, nội dung TLV có thêm cả những lí thuyết Đó là những kiến thức sơ giản về văn bản, đặc điểm, phương pháp làm bài theo thể loại Những đặc điểm chính của hai loại văn bản kể chuyện và miêu tả và một số loại văn bản thông thường được cung cấp cho HS như sau:
+Văn kể chuyện+Văn miêu tả+Các loại văn bản khác:viết thư, trao đổi ý kiến với người thân,…
Chương trình TLV lớp 4 nhằm trang bị cho HS những kĩ năng sản sinh ngôn bản như sau:
+ Kĩ năng định hướng hoạt động giao tiếp+ Kĩ năng lập chương trình hoạt động giao tiếp+ Kĩ năng hiện thực hóa hoạt động giao tiếp
Bao gồm các kiểu bài sau:
- Nói, viết phục vụ cuộc sống hàng ngày (văn bản thông thường) gồm 16 tiết: viết báo cáo thống kê, viết đơn, thuyết trình, tranh kiện, làm biên bản cuộc họp, làm biên ban một vụ việc, lập chương trình hoạt động, lập chương trình hành động
- Tả cảnh (19 tiết)
- Tả người (16 tiết) Ngoài ra, chương trình còn có loại bài luyện viết lời hội thoại và những bài ôn tập văn tả đồ vật, cây cối, con vật và kể đã được lọc ở lớp 4
Chương trình TLV lớp 5 còn có cả phần lí thuyết: về văn tả người, tả cảnh
Trang 26*Lớp 1 chưa có bài học riêng Nội dung luyện nói được lồng trong bài học vần và bài luyện tập tổng hợp.
-Trong phân môn Học vần, một bài dạy âm hoặc vần mới được trình bày trong hai trang sách Nội dung dạy học luyện nói được trình bày trong phần cuối trang thứ hai bao gồm: tên chủ đề và tranh minh họa
-Trong phân môn Tập đọc, nội dung luyện nói được trình bày sau văn bản đọc và tìm hiểu bài đọc
Nhóm 1
Trang 28*Từ lớp 2 đến lớp 5 có các bài TLV (Tập làm văn) độc lập -Phần lớn các bài học TLV là các bài thực hành
-Những bài lí thuyết TLV là những bài được đặt tên theo nội dung kiến thức và có phần Ghi nhớ được đóng khung
+bài lí thuyết TLV gồm 3 phần: phần Nhận xét, phần Ghi nhớ
và phân Luyện tập
Trang 29- Các bài thực hành TLV được cấu thành từ một tổ hợp bài tập, gồm 4 kiểu bài:
+ Bài TLV lớp 2, 3 :tên gọi chỉ được ghi theo tên phân môn, còn tên bài ghi ở phần mục lục
+ Bài luyện tập ở lớp 4, 5
+ Bài ôn tập, kiểm tra từ lớp 2 -> 5
+ Bài trả bài văn ở lớp 4, 5
Trang 30SO SÁNH CHƯƠNG
TRÌNH TẬP LÀM
VĂN LỚP 2 CỦA
Trang 31Chương trình Tập làm văn 2006 Chương trình Tập làm văn 2018 Nói:
- Sơ giản về đoạn văn và nội dung của
đoạn văn
- Một số nghi thức lời nóii; chào hỏi, chia
tay, cảm ơn, xin lỗi, yêu cầu, để nghị, tự
giới thiệu, đáp lời chào hỏi, chia tay, cảm
ơn xin lỗi, yêu cầu, để nghị, tự giới thiệu.
ý, không đồng ý, từ chối phù hợp với đối tượng người nghe
- Kể được một câu chuyện đơn giản (có hình ảnh) đã đọc, nghe, xem.
- Nói ngắn gọn về một câu chuyện hoặc bài thơ đã đọc theo lựa chọn của cá nhân (tên văn bản, nội dung văn bản, nhân vật yêu thích).
Trang 32Chương trình Tập làm văn 2006 Chương trình Tập làm văn 2018
- - Nghe câu chuyện, dựa vào gợi ý, nêu ý kiến về nhân vật chính hoặc một sự việc trong câu chuyện Nói nghe tương tác
- - Biết trao đổi trong nhóm về các nhân vật trong một câu chuyện dựa vào gợi ý
- - Biết trao đổi trong nhóm về một vấn đề: chú ý lắng nghe người khác, đóng góp ý kiến của mình, không nói chen ngang khi người khác đang nói.
Trang 33Chương trình Tập làm văn 2006 Chương trình Tập làm văn 2018
- Nhận biết đoạn văn, ý chính của
đoạn văn
- Biết cách tạo lập một số văn bản
thông thường (danh sách học sinh,
tờ khai lí lịch, thông báo, nội quy,
bưu thiếp, ).
- Biết một số nghi thức lời nói (chào
hỏi, chia tay, cảm ơn, xin lỗi, yêu
cầu, đề nghị, tự giới thiệu, ).
Quy trình viết:
– Xác định được nội dung bằng cách trả lời câu hỏi: “Viết
về cái gì?”; viết nháp; dựa vào hỗ trợ của giáo viên, chỉnh sửa được lỗi dấu kết thúc câu, cách viết hoa, cách dùng
– Biết đặt tên cho một bức tranh
– Biết viết thời gian biểu, bưu thiếp, tin nhắn, lời cảm ơn, lời xin lỗi.
Trang 34Kết luận:
- CT 2018 chia rõ các phần nói, nghe viết CT 2006 không chỉ rõ mà chỉ khái quát chung
- TLV 2018: Phần thực hành viết được chú trọng nhiều hơn
- 2018 có vết về thời gian biểu, bưu thiếp còn 2006 thì không có