1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

Mẫu bài tập lớn môn quản lý doanh nghiệp

81 3 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Mẫu Bài Tập Lớn Môn Quản Lý Doanh Nghiệp
Tác giả Nguyễn Thị Lan
Trường học Kỹ Thuật Giao Thông Vận Tải
Chuyên ngành Quản Lý Doanh Nghiệp
Thể loại Bài Tập Lớn
Năm xuất bản 2020
Thành phố Hải Phòng
Định dạng
Số trang 81
Dung lượng 1,33 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Chính những điều đó đòi hỏi các công ty, các doanh nghiệp nhà nước phải chuyển thành các công ty TNHH 1 thành viên, 2 thành viên trở lên, công ty cổ phần...Đồng thời cũng khuyến khích

Trang 1

MỤC LỤC

PHẦN I: XÁC ĐỊNH CƠ CẤU VÀ QUY MÔ ĐOÀN PHƯƠNG TIỆN 7

1.1 Lựa chọn loại hình doanh nghiệp 7

1.1.1 Sự cần thiết thành lập Doanh nghiệp 7

1.1.2 Lựa chọn loại hình Doanh nghiệp : Công ty Cổ phần 7

1.1.3 Tìm hiểu chung về thị trường Hải Phòng 9

1.1.4 Giới thiệu sơ bộ về Doanh nghiệp 9

1.2 Xây dựng tuyến vận tải hàng hóa của Doanh nghiệp 10

1.2.1 Lựa chọn sơ bộ 10

1.3 Quy mô và cơ cấu đoàn phương tiện 13

1.3.1 Lựa chọn sơ bộ 13

1.3.2 Lựa chọn chi tiết đoàn phương tiện 19

PHẦN II: LẬP KẾ HOẠCH SẢN XUẤT KINH DOANH CỦA DOANH NGHIỆP NĂM 2020 25 CHƯƠNG 1: XÁC ĐỊNH NHIỆM VỤ SẢN XUẤT KINH DOANH 25

1.1 Mục đích, ý nghĩa, nội dung để quản lý nhiệm vụ sản xuất kinh doanh của doanh nghiêp 25

1.2 Xác định nhiệm vụ SXKD của doanh nghiệp 27

1.3 Các chỉ tiêu khai thác kĩ thuật phương tiện 28

CHƯƠNG 2: TỔ CHỨC QUẢN LÝ KĨ THUẬT PHƯƠNG TIỆN VẬN TẢI 35

2.1 Mục đích, ý nghĩa và nội dung của tổ chức quản lý kĩ thuật phương tiện vận tải 35

2.2 Mục đích, ý nghĩa và nội dung của công tác BDSC 36

CHƯƠNG 3: TỔ CHỨC VÀ QUẢN LÝ CÔNG TÁC LAO ĐỘNG – TIỀN LƯƠNG 44

3.1 Mục đích, ý nghĩa , nội dung 44

3.2 Tổ chức và quản lí lao động trong doanh nghiệp 45

3.3 Tổ chức công tác quản lí tiền lương 49

Trang 2

CHƯƠNG 4: TỔ CHỨC QUẢN LÝ VỐN TRONG SẢN XUẤT 57

4.1 Nhu cầu vốn và các phương thức huy động vốn của doanh nghiệp 57

4.2 Xác định nhu cầu vốn cố định 58

4.3 Xác định nhu cầu vốn lưu động ( Vlđ) 62

4.4 Xác định nguồn vốn của doanh nghiệp 62

CHƯƠNG 5: QUẢN LÝ CHI PHÍ VÀ GIÁ THÀNH VẬN TẢI 65

5.1 Mục đích của quản lí chi phí sản xuất và giá thành sản phẩm 65

5.2 Xác định chi phí sản xuất và giá thành sản phẩm vận tải 65

5.3 Tính giá thành một đơn vị sản phẩm 76

CHƯƠNG 6: QUẢN LÝ TÀI CHÍNH CỦA DOANH NGHIỆP 77

6.1 Nội dung của hoạt động tài chính của doanh nghiệp 77

6.2 Xác định doanh thu 77

6.3 Xác định lợi nhuận và phân phối lợi nhuận 78

KẾT LUẬN 81

Trang 3

Bảng 1: Nhu cầu vận tải trong vùng hoạt động của doanh nghiệp………10

Bảng 2: Dự kiến khả năng đáp ứng của doanh nghiệp……… 11

Bảng 3: Các mác xe lựa chọn sơ bộ trên từng tuyến……… ………16

Bảng 4: Thông số kỹ thuật của các mác xe lựa chọn sơ bộ……… …….18

Bảng 5: Tổng hợp các chỉ tiêu trung bình mỗi tuyến……….20

Bảng 6: Tổng hợp tính năng suất phương tiện………21

Bảng 7: Lựa chọn xe cho các tuyến……… …….21

Bảng 8: Dự kiến khả năng đáp ứng của doanh nghiệp……… …………22

Bảng 9: Bảng chỉ tiêu……… 23

Bảng 10: Bảng tổng hơp các chỉ tiêu từng chiều trên tuyến……… 23

Bảng 11: Số lương xe từng chiều trên tuyến……… 24

Bảng 12: Nhiệm vụ sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp……….28

Bảng 13: Các chỉ tiêu khai thác kỹ thuật trên tuyến……… 32

Bảng 14: Đinh ngạch BDSC của phương tiện trong doanh nghiệp………….… …37

Bảng 15: Tổng quãng đường xe chạy chung quy đổi ra đường loại I……… … …39

Bảng 16: Nhu cầu BDSC………39

Bảng 17: Giờ công BDSC……….….….41

Bảng 18: Ngày xe nằm BDSC các cấp……… …….…42

Bảng 19: Nhu cầu vật tư phụ tùng cho BDSC các cấp……… 43

Bảng 20: Tổng hợp số lao động của phương tiện……… ….47

Bảng 21: Cơ cấu lao động trong doanh nghiệp……….….48

Bảng 22: Hệ số bảng lương của lái xe………51

Trang 4

Bảng 23: Hệ s lương theo bậc……… 51

Bảng 24: Mức lương cơ bản theo vùng năm 2020……… ….52

Bảng 25: Quỹ tiền lương của lái xe……… …52

Bảng 26: Hệ số phụ cấp lương của thợ BDSC……… …53

Bảng 27: Lương của thợ BDSC……… …54

Bảng 28: Hệ số phụ cấp lương cho lao động gián tiếp……… 54

Bảng 29: Hệ số lương của lao động gián tiếp………55

Bảng 30: Vốn đầu tư phương tiện……… 58

Bảng 31: Diện tích bãi đỗ xe……… …60

Bảng 32: Tổng vốn đầu tư xây dựng cơ bản……… ….61

Bảng 33: Lãi suất tiền vay……… 62

Bảng 34: Nguồn vốn doanh nghiệp……… … 63

Bảng 35: Chi phí nhiên liệu ……….… 66

Bảng 36: Tỷ lệ đóng các loại bảo hiêm trong doanh nghiệp……… 68

Bảng 37: Chi phí trích trước săm lốp……….…… 69

Bảng 38: Chi phí trích trước ác quy……….…69

Bảng 39: Chi phí BDSC……… ……….…70

Bảng 40: Chi phí trích trước khấu hao cơ bản……….72

Bảng 41: Bảo hiểm dân sự theo thông tư số 22/2016/TT – BTC ngày 16/02/2016… 73

Bảng 42: Bảo hiểm dân sự áp dụng cho doanh nghiệp……….73

Bảng 43: Bảng tổng hợpchi phí……… 75

Bảng 44: Bảng tổng hợp doanh thu và lợi nhuận……… 79

Trang 5

Hình 1: Sơ đồ luồng hàng………13

Hình 2: Xe tải Huyndai HD310 17 tấn thùng mui bạt……… 16

Hình 3: Xe tải Daewoo M9CEF 17 tấn thùng mui bạt……….16

Hình 4: Xe tải Huyndai HD320 19 tấn thùng kín……….17

Hình 5: Xe tải HINO 72013 19 tấn thùng kín……… 17

Hình 6: Xe tải HINO FL8JT7A tấn thùng bảo ôn……… 17

Hình 7: Xe tải Thaco Auman FT175 15 tấn thùng kín……… …18

Hình 8: Nội dung công tác quản lý kỹ thuật phương tiện………35

Hình 9: Cơ cấu bộ máy quản lý của doanh nghiệp………45

Hình 10: Quy trình hoạch toán chi phí và giá thành vận tải………

Trang 6

Lời mở đầu

Trong mọi thời đại, vận chuyển luôn là một trong những nhu cầu thiết yếu của cuộc sống, với những bước phát triển rõ rệt cùng những thay đổi nhanh chóng trong tổng thể nền kinh tế, kĩ thuật, công nghệ và những biến đổi khác trong chính trị, xã hội đã tạo nên một thời đại mới.Về phương diện vận chuyển, thì vận tải là một khâu

vô cùng quan trọng để đưa sản phẩm từ nơi sản xuất đến tay người tiêu dùng Đặt vào bối cảnh hiện nay, khi mà hợp tác kinh tế phát triển vượt khỏi phạm vi một quốc gia hay khu vực, các quan hệ thương mại diễn ra trên bình diện thế giới với khối lượng hàng hoá giao dịch ngày càng lớn, vai trò thiết yếu của vận tải lại càng được bộc lộ rõ nét hơn

Các phương thức vận tải phổ biến hiện nay bao gồm vận tải đường bộ, vận tải đường sắt, vận tải đường thủy, vận tải đường hàng không,…Trong đó vận tải đường

bộ đóng vai trò quan trọng, nó là phương thức không thể thiếu trong tất cả các quá trình vận chuyển hàng hóa và hành khách và được coi như một mắt xích rất quan trọng trong sự phối hợp các phương thức vận tải tạo thành hệ thống vận tải thống nhất, đáp ứng được nhu cầu vận chuyển ngày càng đa dạng và tăng lên của hành khách và chủ hàng hóa

Về phương diện hàng hóa, với sự phát triển không ngừng của nền kinh tế thế giới đã góp phần làm đa dạng, phong phú các chủng loại hàng hóa Nhu cầu tiêu dùng, cung ứng sản xuất của con người ngày càng nhiều khiến nhu cầu vận chuyển

trở nên thiết yếu, từ đó các doanh nghiệp vận tải ô tô cũng ra đời “Thiết kế môn học Tổ chức quản lí doanh nghiệp F2” giúp chúng em hiểu hơn về kinh doanh

trong vận tải ô tô, hiểu biết thêm về tính toán chi phí trong doanh nghiệp,…

Do sự hiểu biết còn hạn chế nên bài làm của em không thể tránh khỏi những khiếm khuyết, em rất mong nhận được sự đóng góp ý kiến của quý thầy cô và các bạn để em rút kinh nghiệm và trau dồi kiến thức

Em xin chân thành cảm ơn thầy cô đã theo dõi!

Trang 7

PHẦN I: XÁC ĐỊNH CƠ CẤU VÀ QUY MÔ ĐOÀN PHƯƠNG TIỆN

1.1 Lựa chọn loại hình doanh nghiệp

1.1.1 Sự cần thiết thành lập Doanh nghiệp

Việt Nam là một nước đang phát triển, đặc biệt là vừa gia nhập tổ chức thương mại thế giới (WTO) Những điều này tạo cho Việt Nam rất nhiều thuận lợi nhưng cũng đặt Việt Nam trước nhiều thách thức đặc biệt là đối với các doanh nghiệp nhà nước Chính những điều đó đòi hỏi các công ty, các doanh nghiệp nhà nước phải chuyển thành các công ty TNHH 1 thành viên, 2 thành viên trở lên, công ty cổ phần Đồng thời cũng khuyến khích các thành phần kinh tế khác phát triển như các công ty tư nhân, liên doanh để phù hợp với sự phát triển của nền kinh tế trong nước cũng như trên thế giới

Vận tải là quá trình thay đổi vị trí của hàng hoá, hành khách trong không gian

và thời gian cụ thể để nhằm thoả mãn nhu cầu nào đó của con người

Với những đặc tính của ngành vận tải cho thấy ngành vận tải không thể thiếu trong sự phát triển nền kinh tế Hiện nay ở nước ta nhu cầu đi lại cũng như nhu vận chuyển hàng hóa của người dân ngày càng lớn Đặc biệt là các chuyến đi mang tính chất thường xuyên và ổn định cùng khối lượng hàng hóa vận chuyển ngày càng tăng

Với những điều đó đòi hỏi phải thành lập doanh nghiệp vận tải nhằm đáp ứng những mục đích đi lại và vận chuyển của con người

1.1.2 Lựa chọn loại hình Doanh nghiệp : Công ty Cổ phần

Công ty cổ phần là doanh nghiệp trong đó:

- Vốn điều lệ được chia thành nhiều phần bằng nhau gọi là cổ phần;

- Cổ đông chỉ chịu trách nhiệm về nợ và các nghĩa vụ tài sản khác của doanh nghiệp trong phạm vi số vốn đã góp vào doanh nghiệp;

- Cổ đông có quyền tự do chuyển nhượng cổ phần của mình cho người khác, trừ trường hợp cổ đông sở hữu cổ phần ưu đãi biểu quyết;

- Cổ đông có thể là tổ chức, cá nhân; số lượng cổ đông tối thiểu là ba và không hạn chế số lượng tối đa

Công ty cổ phần có tư cách pháp nhân kể từ ngày được cấp giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh Công ty cổ phần có quyền phát hành chứng khoán ra công chúng theo quy định của pháp luật về chứng khoán

✓ Ưu điểm:

Trang 8

- Chế độ trách nhiệm của công ty cổ phần là trách nhiệm hữu hạn, các cổ đông chỉ chịu trách nhiệm về nợ và các nghĩa vụ tài sản khác của công ty trong phạm vi vốn góp nên mức độ rủi ro của các cổ đông không cao;

- Cơ cấu vốn của công ty cổ phần hết sức linh hoạt tạo điều kiện nhiều người cùng góp vốn vào công ty;

- Khả năng huy động vốn của công ty cổ phần rất cao thông qua việc phát hành

cổ phần chào bán hoặc cổ phiếu ra công chúng, đây là đặc điểm riêng của công ty cổ phần;

- Việc chuyển nhượng vốn trong công ty cổ phần là tương đối dễ dàng, không cần thực hiện thủ tục thay đổi cổ đông với Sở Kế hoạch đầu tư, do vậy phạm vi đối tượng được tham gia công ty cổ phần là rất rộng, ngay cả các cán bộ công chức cũng

có quyền mua cổ phiếu của công ty cổ phần

✓ Nhược điểm:

- Việc quản lý và điều hành công ty cổ phần rất phức tạp do số lượng các cổ đông có thể rất lớn, có nhiều người không hề quen biết nhau và thậm chí có thể có sự phân hóa thành các nhóm cổ đông đối kháng nhau về lợi ích;

- Việc thành lập và quản lý công ty cổ phần cũng phức tạp hơn các loại hình công ty khác do bị ràng buộc chặt chẽ bởi các quy định của pháp luật, đặc biệt về chế

- Về vấn đề huy động vốn với việc thành lập công ty cổ phần có chút khó khăn thì chúng ta phải chứng minh cho các cổ đông thấy kế hoạch kinh doanh của mình sẽ sinh lời Từ đó họ mới đầu tư, mình muốn biến ý tưởng trên giấy của mình thành hiện thực, hãy lưu tâm huy động vốn

- Nên có kế hoạch dự phòng và tính toán tỉ mỉ phương án rủi ro để tìm cách khắc phục, tháo gỡ nếu không may vấp phải Đồng thời xác định hướng đi lâu dài cho công ty là gì? Bỏ qua cái lợi trước mắt, lập kế hoạch tác chiến lâu dài, vừa để quay vòng vốn vừa để ổn định nhân công, mặt bằng

Từ những đặc điểm trên của loại hình công ty Cổ phần ta thấy được các lợi ích

và khó khăn mà khi thành lập công ty gặp phải Tuy nhiên với ngành nghề kinh doanh mà Doanh nghiệp đã đăng kí thì loại hình Công ty này là lựa chọn phù hợp để thành lập khi số vốn tối thiểu pháp luật không có quy định

Trang 9

1.1.3 Tìm hiểu chung về thị trường Hải Phòng

Hải Phòng là thành phố cảng quan trọng, trung tâm công nghiệp lớn nhất phía Bắc Việt Nam, đồng thời cũng là trung tâm kinh tế, văn hoá, y tế, giáo dục, khoa học, thương mại và công nghệ của Vùng duyên hải Bắc Bộ Đây là thành phố lớn thứ 3 của Việt Nam sau Thành phố Hồ Chí Minh, Hà Nội Chính vì thế, mỗi ngày, số lượng hàng hóa trung chuyển vào thành phố luôn ở một mức độ cao.Hiện nay trên địa bàn thành phố có rất nhiều các khu công nghiệp lớn như KCN NOMURA, KCN Đình Vũ, KCN Tràng Duệ, KCN Đồ Sơn, KCN VINASHIN-SHINEC (SIP), KCN An Dương Sản phẩm công nghiệp của thành phố là dệt may, giày da, ô tô, xe máy, thiết bị máy móc, điện tử, công nghiệp thực phẩm

Với khối lượng sản phẩm công nghiệp vô cùng đa dạng và phong phú như vậy thì nhu cầu vận chuyển hàng hóa là rất lớn

• Vị trí địa lý

Hải Phòng là một thành phố ven biển, phía Bắc giáp tỉnh Quảng Ninh, phía Tây giáp tỉnh Hải Dương, phía Nam giáp tỉnh Thái Bình, phía Đông giáp Vịnh Bắc Bộ thuộc biển Đông - cách huyện đảo Bạch Long Vĩ khoảng 70 km Thành phố cách thủ

đô Hà Nội 102 km về phía Đông Đông Bắc

• Giao thông

Có nhiều tuyến đường giao thông (quốc lộ, tỉnh lộ) quan trọng chạy qua Hải Phòng, tạo điều kiện thuận lợi cho việc trao đổi hàng hóa trong thành phố cũng như hóa đi các tỉnh thành như Hà Nội, Thái Bình, Nam Định, Hưng Yên, Hà Nam, Vĩnh Phúc, Bắc Ninh, Bắc Giang và các tỉnh miền núi phía Bắc

Các tuyến đường huyết mạch nối Hải Phòng với các tỉnh thành khác như: Quốc

lộ 5, quốc lộ 10, quốc lộ 37, và các tuyến đường cao tốc như Đường cao tốc Hà Nội - Hải Phòng, đường cao tốc ven biển Quảng Ninh - Hải Phòng - Ninh Bình

1.1.4 Giới thiệu sơ bộ về Doanh nghiệp

Doanh nghiệp được giới thiệu trong thiết kế môn học là Công ty Cổ phần Vận tải Hải An

Loại hình doanh nghiệp: Công ty Cổ phần

Trang 10

Địa chỉ: số 12, đường Lê Hồng Phong, Đằng Hải, Hải Phòng

Điện thoại: 0372917623

Email: vantaihaian@gmail.com

Website: www.vantaihaian.vn

Ngành nghề kinh doanh: vận tải hàng hoá bằng đường bộ

Dịch vụ cung ứng: + Dịch vụ vận tải hàng hoá

+ Dịch vụ cho thuê xe vận tải

+ Dịch vụ nâng hạ và bốc xếp hàng hoá

Vốn điều lệ : 30 tỷ (VNĐ)

1.2 Xây dựng tuyến vận tải hàng hóa của Doanh nghiệp

1.2.1 Lựa chọn sơ bộ

a Phân tích nhu cầu thị trường và khả năng đáp ứng của doanh nghiệp

Qua nghiên cứu thị trường hoạt động của doanh nghiệp ta có bảng sau:

Bảng 1 Nhu cầu vận tải trong vùng hoạt động của Doanh nghiệp

Tuyến Tên hàng Loại hàng Cự ly (Km) Khối lượng (T)

Căn cứ vào nhu cầu thị trường, các đối thủ cạnh tranh trong vùng cùng hoat động

với doanh nghiệp:

Trang 11

- Công ty Cổ phần Mataxim Hải Phòng

- Công ty Cổ phần HTM Logistics

- Công ty Cổ phần Giao nhận vận tải Châu Á – Thái Bình Dương

- Công ty Cổ phần Vận tải và Thương Mại Xuân Trường 2

- Công ty Cổ phần Đầu tư và Thương mại Hataxim Hải Phòng

Các doanh nghiệp này đã đi vào hoạt động lâu năm nên họ có lợi thế về kinh nghiệm trong vận tải hàng hóa, và còn tạo được nhiều rất nhiều mối quan hệ lâu dài cho nên

họ đã chiếm một thị phần lớn của thị trường vận tải hàng hóa của vùng

Vậy nên, doanh nghiệp mình cần có kế hoạch và phương án đầu tư cụ thể, tập trung lựa chọn phương tiện phù hợp, đảm bảo chất lượng vận chuyển và tổ chức các tuyến vận chuyển hợp lý để nâng cao sức cạnh tranh trên thị trường và đẩy mạnh thị phần của doanh nghiệp trong tương lai

Từ đó, doanh nghiệp dự kiến được khả năng đáp ứng của doanh nghiệp như sau:

Bảng 2: Dự kiến khả năng đáp ứng của doanh nghiệp

Tuyến Tên hàng Cự ly

(Km)

Khối lượng (T)

Khả năng đáp ứng (%)

Khối lượng đáp ứng (T)

Trang 12

Đặc điểm hàng hóa:

✓ Tuyến A – B: Chiều A – B vận chuyển hàng xi măng, chiều B –A vận chuyển máy móc Hai loại hàng này đều cần tránh tác động của điều kiện thời tiết khí hậu như mưa, độ ẩm cao, bão…

✓ Tuyến A – C: chiều A – C vận chuyển gạch ngói, chiều C – A vận chuyển gạo Đều là hai loại hàng tránh sự tác động của mưa gió, ẩm thấp nên có thể phối hợp vận chuyển, dùng một loại phương tiện vận chuyển hai loại hàng này Trong đó gạo sẽ được đóng thành các bao tải để dễ dàng trong quá trình vận chuyển Tuy nhiên sau khi vận chuyển gạch ngói ( hàng dùng cho xây dựng) thùng phương tiện sẽ bị bụi bẩn, vì vậy trước khi vận chuyển hàng bách hóa thùng phương tiện phải được rửa sạch và làm khô

để đảm bảo chất lượng hàng vân chuyển

✓ Tuyến C – D: chiều C – D vận chuyển rau quả, chiều D – C vận chuyển hàng bách hóa Có thể phối hớp vận chuyển, dùng 1 loại phương tiện để vận chuyển hai loại hàng này Trong đó, rau quả được xếp vào các thùng xốp, hàng bách hóa đóng vào các thùng cartons tạo thuận lợi cho quá trình

vận chuyển

Trang 13

b Sơ đồ luồng hàng

Hình 1 Sơ đồ luồng hàng 1.3 Quy mô và cơ cấu đoàn phương tiện

1.3.1 Lựa chọn sơ bộ

a) Căn cứ lựa chọn

Việc lựa chọn sơ bộ phương tiện cần phải căn cứ theo các điều kiện khai thác của phương tiện bao gồm :

- Điều kiện về hàng hóa : hàng hóa cần vận chuyên ở đây bao gồm : gạch ngói ,

xi măng , bách hóa ,rau quả , gạo là những loại hàng chịu ảnh hưởng cảu điều kiện thời tiết như mưa , gió , nắng … Vì vậy , nên chọn những loại xe có thùng kín hoặc phủ bạt

Trang 14

- Điều kiện về tổ chức vận tải : công tác quản lý và tổ chức vận tải của công ty không phức tạp Bên cạnh đó , với tính chất là một doanh nghiệp vận tải hàng hóa liên tỉnh có cự ly ngắn và trung bình Do vậy , nên chọn xe có trọng tải vừa phải

- Điều kiện về thời tiết và khí hậu : Đặc điểm khí hậu Việt Nam là nhiệt độ không khí cao , độ ẩm cao và liên tục trong một thời gian dài , có giông bão mưa nhiều , mưa to và tập trung theo mùa vào một số thời gian trong năm Nhiệt độ trung bình hàng năm ở Việt Nam là 22,7oC trong đó nhiệt độ cực đại 42,8oC Ở miền Bắc nhiệt độ trung bình mùa nắng là 33oC

Khi nhiệt độ cao lương thực bị biến chất, xi măng bị biến chất , … Do đó khi vận chuyển , bảo quản xếp dỡ hàng hóa cần tránh nhiệt đọ cao , đặc biệt vào mùa hè phương tiện cần che chắn tốt chính vì vậy nên chọn loại xe với lớp vỏ

bề ngoài bền chắc , giảm tác động của điều kiện thời tiết hoặc sử dụng bạt để che phủ đối với các loại xe tải không có thùng

- Điều kiện về đường xá : Thể hiện ảnh hưởng của đường xá đến việc khai thác của xe Điều kiện đường xá bao gồm :

+ Vùng hoạt động của doanh nghiệp có địa hình bằng phẳng , cơ sở hạ tầng giao thông đồng bộ , với tỉ lệ đường loại 1 loại 2 chiếm 75% lòng đường rộng tối thiểu 12 mét

+ Những yếu tố về hình dáng đường như độ dốc , bán kính cong , độ gấp khúc của con đường Độ dốc tối đa khoảng 7% , bán kính cong nằm tối thiểu là 125 mét

+ Cường độ vận hành trên đường : Nhiều tuyến đường quốc lộ đạt tiêu chuẩn cao tốc vì vậy lưu lượng xe lưu thông

Ta có thể chọn các loại mác xe có trọng tải vừa phải như Huyndai,Thaco,Hino,…

Với tỉ lệ đường loại I chiếm 60% và đường loại II chiếm 30%, đường

chiếm 1%, đường loại IV chiếm 0% thì doanh nghiệp có thuận lợi rất lớn trong công tác tổ chức vận tải

b) Lựa chọn sơ bộ

Trang 15

• Một số mác kiểu xe thông dụng có trên thị trường hiện nay

Loại xe

tải Trọng tải

Kích thước tổng thể(mm) Kích thước

thùng(mm)

Xuất xứ

 Căn cứ vào nhu cầu vận tải hàng hóa trên thị trường cùng với đặc điểm, khối lượng hàng hóa trên từng tuyến và một số mác kiểu xe ở trên ta có thể lựa chọn mác kiểu xe cho từng tuyến như sau:

Trang 16

Bảng 3 Các mác xe lựa chọn sơ bộ trên từng tuyến

A – B Hyundai HD 310 (17 tấn) Daewoo M9CEF (17 tấn)

A – C Hyundai HD 320 (19 tấn) HINO 72013 (19 tấn)

C – D Hino FL8JT7A (15 tấn) AUMAN FT175 (15 tấn)

Hình 2 Xe tải Huyndai HD310 17 tấn thùng mui bạt

Hình 3 Xe tải Daewoo M9CEF 17 tấn thùng mui bạt

Hình 4 Xe tải Huyndai HD320 19 tấn thùng kín

Trang 17

Hình 5 Xe tải HINO 72013 19 tấn thùng kín

Hình 6 Xe tải HINO FL8JT7A 15 tấn thùng bảo ôn

Hình 7 Xe tải Thaco Auman FT175 15 tấn thùng kín

Trang 18

Do hàng là hàng 2 chiều và mỗi chiều đều có hàng chở đủ kín thùng xe nên khi chọn tải trọng cho xe chúng ta nên chọn mác xe có tải trọng max đối với loại đường chúng

ta đi để chứa đủ hàng và phù hợp với sức tải của loại đường yêu cầu

Ta có thông số kĩ thuật từng mác xe:

Bảng 4: Thông số kỹ thuật của các mác xe lựa chọn sơ bộ

Chỉ tiêu

Hyunda

i HD310 (17 tấn)

Daewo

o M9CE

F (17 tấn)

Hyunda

i HD320 (19 tấn)

HINO

72013 (19 tấn)

HINO FL8JT7

A (15 tấn)

AUMA

N FT175 (15 tấn)

Việt - Hàn

Hàn Quốc

Nhật Bản Nhật Bản Việt

Trang 19

1.3.2 Lựa chọn chi tiết đoàn phương tiện

Trong TKMH sử dụng phương pháp lựa chon theo năng suất của 1 đơn vị trọng tải (T/T.giờ xe)

Mục đích: Nhằm tận dụng hết công suất, nâng cao năng suất phương tiện, giảm chi phí khai thác, từ đó nhằm giảm giá thành vận tải và tiến tới giảm giá cước vận chuyển

Ta xét công thức tính năng suất: 𝑾𝑸𝑻/𝑻𝑮 = 𝜸̅ 𝑽𝒕 𝜷̅

𝑳𝒄𝒉+ 𝑽𝒕.𝒕𝒙𝒅 𝜷̅ Trong đó:

- 𝛾̅ : hệ số lợi dụng trọng tải tĩnh trung bình trên tuyến, được xác định theo

- 𝛽̅: hệ số lợi dụng quãng đường trung bình trên tuyến, được xác định theo công thức sau:

- 𝐿𝑐ℎ: quãng đường xe chạy có hàng trên tuyến, được xác định: 𝐿𝑐ℎ = 𝐿𝑡 𝛽̅

- 𝑡𝑥𝑑 : thời gian xếp dỡ hàng 1 chuyến trên tuyến Bao gồm thời gian xếp dỡ và thời gian vệ sinh thùng phương tiện trước xếp hàng (nếu có)

được xác định theo công thức : 𝒕𝒙𝒅 = 𝟐 𝒒𝒕𝒌 𝜸̅ 𝒊𝒙𝒅

Doanh nghiệp tiến hành xếp dỡ bằng máy móc Định mức thời gian xếp hoặc dỡ một tấn hàng là 𝒊𝒙= 𝒊𝒅 = 3 phút/ tấn = 0,05 h/tấn

Trang 20

Bảng 5 Tổng hợp các chỉ tiêu trung bình trên mỗi tuyến

Daewoo M9CEF- mui bạt (17 tấn)

Hyundai

HD 320- mui bạt (19 tấn)

HINO

72013 (19 tấn)

Hino FL8JT7A (15 tấn)

AUMAN FT175 (15 tấn)

Daewoo M9CEF- mui bạt (17 tấn)

Hyundai

HD 320 (19 tấn)

HINO

72013 (19 tấn)

Hino FL8JT7A (15 tấn)

AUMAN FT175 (15 tấn)

Trang 21

Kết luận:

- Tuyến A – B : Năng suất bình quân của 1 đơn vị trọng tải của xe Hyundai HD310 lớn hơn xe Daewoo M9CEF( 0,142 > 0,131) Do vậy, ta chọn xe

Hyundai HD310 cho tuyến A – B

- Tuyến A – C : Năng suất bình quân của 1 đơn vị trọng tải của xe Hyundai HD320 lớn hơn xe HINO ( 0,133 > 0,123 ) Do vậy, ta chọn xe Hyundai HD320 cho tuyến A – C

- Tuyến C – D : Năng suất bình quân của 1 đơn vị trọng tải của xe Hino FL8JT7A lớn hơn xe AUMAN FT175 (0,156 > 0,143) Do vậy, ta chọn

xe Hino FL8JT7A cho tuyến C – D

Bảng 7: Lựa chọn xe cho các tuyến

Mác xe Huyndai HD 310

(17 tấn)

Huyndai HD 320 (19 tấn)

Hino FL8JT7A (15 tấn)

1.3.3 Xác định quy mô và cơ cấu đoàn phương tiện

Bảng 8: Dự kiến khả năng đáp ứng của doanh nghiệp

(Km)

Khối lượng (T)

Khả năng đáp ứng (%)

Khối lượng đáp ứng (T)

Trang 22

Để xác định số xe vận doanh cần để đáp ứng nhu cầu vận chuyển trên mỗi tuyến như trên, ta đi xác định số xe vận doanh của từng chiều trên tuyến Chiều nào có số

xe vận doanh lớn hơn thì đó chính là số xe vận doanh cần trên tuyến để đáp ứng nhu cầu vận chuyển cả chiều đi và chiều về trên tuyến đó

Ta xét công thức tính năng suất như sau:

𝑾𝑸𝒏𝒈à𝒚 = 𝒒𝒄 𝒁𝒄Trong đó:

- qc: khối lượng hàng hóa vận chuyển được trong 1 chuyến

- Số chuyến xe chạy trong ngày phải là số chẵn từ đó tính ngược lại 𝑻𝒉 = 𝒁𝒄 𝒕𝒄

Bảng 9: Bảng chỉ tiêu

Trang 23

Bảng 8: Bảng tổng hợp các chỉ tiêu từng chiều trên từng tuyến

- Nhu cầu hàng hóa mùa cao điểm: 𝑸𝒎𝒄đ = 𝑸𝒎 𝒌 ; k = 1,4

- Nhu cầu hàng hóa mỗi tháng mùa cao điểm: 𝑸𝒕𝒉𝒄đ = 𝑸𝒎𝒄đ

Trang 24

Bảng 9: Số lượng xe từng chiều trên từng tuyến của doanh nghiệp

Vậy ta có bảng số lượng xe của doanh nghiệp như sau:

Bảng 10: Bảng số lượng xe của doanh nghiệp

Trang 25

PHẦN II: LẬP KẾ HOẠCH SẢN XUẤT KINH DOANH CỦA DOANH

NGHIỆP NĂM 2020 CHƯƠNG 1:XÁC ĐỊNH NHIỆM VỤ SẢN XUẤT KINH DOANH

1.1 Mục đích, ý nghĩa, nội dung để quản lý nhiệm vụ sản xuất kinh doanh của doanh nghiêp

Quản lý kết quả và hiệu quả kinh doanh

Trong 5 lĩnh vực quản lý trên thì nhiệm vụ SXKD được xem như là cơ sở để xác định các nhu cầu và các điều kiện cần thiết cho toàn bộ hoạt động SXKD của doanh nghiệp Chính vì vậy việc xác định nhiệm vụ SXKD có ý nghĩa quyết định đối với các lĩnh vực quản lý khác Áp dụng vào công ty, việc đưa ra nhiệm vụ sản xuất kinh doanh cụ thể, ban lãnh đạo sẽ đưa ra kế hoạch dự án cần đến bao nhiêu vốn đầu

tư, nhân lực cho đội xe, đội BDSC là bao nhiêu, tổ chức lao động phù hợp với công việc thực hiện theo chế độ 1 lái 1 xe hay 2 lái 1 xe, hay chi phí cho nhiên vật liệu, bãi

đỗ xe, cơ sở hạ tầng…và năng suất lao động sau 1 kì kế hoạch được đề ra

Theo nội dung, nhiệm vụ SXKD của doanh nghiệp vận tải bao gồm:

Nhiệm vụ sản xuất chính: Sản xuất và kinh doanh sản phẩm vận tải

Nhiệm vụ SXKD hỗ trợ: Đây là các hoạt động SXKD có liên quan đến hoạt

động

Trang 26

SXKD chính về mặt công nghệ và kinh tế như quá trình hoạt động marketing cũng như chăm sóc khách hang đẩy mạnh dịch vụ, BDSC đảm bảo chất lượng xe tham gia vận chuyển tốt

Nhiệm vụ SXKD phụ: Hoạt động kinh doanh vận tải mang tính thời vụ rõ rệt

Bởi vậy, trên thực tế để tận dụng khả năng về CSVC và nguồn nhân lực dư thừa trong những thời điểm xác định, các doanh nghiệp thường tổ chức các hình thức kinh doanh phụ

Theo tiêu thức thời gian, nhiệm vụ SXKD được phân ra:

- Nhiệm vụ trong dài hạn: Thông thường là 3 - 5 năm

- Nhiệm vụ trong trung hạn: Thường là 1 năm

- Nhiệm vụ ngắn hạn: Có thể là theo tuần, tháng hoặc quý

Nhiệm vụ SXKD của doanh nghiệp vận tải được xác định dựa trên các căn cứ chủ yếu sau đây:

Chức năng nhiệm vụ và ngành nghề đăng ký kinh doanh của doanh nghiệp Mục tiêu SXKD và chiến lược sản phẩm của doanh nghiệp

Khả năng về nguồn lực của doanh nghiệp

Kết quả phân tích thực tế hoạt động SXKD của doanh nghiệp kỳ trước

Dựa vào các căn cứ nêu trên và bằng các phương pháp khác nhau như: phương pháp phân tích tính toán, phương pháp mô hình hóa, phương pháp tương tự, để xác định nhiệm vụ SXKD của doanh nghiệp

1.1.2 Nội dung

- Xác định nhiệm vụ SXKD của doanh nghiệp trong từng thời kì

- Lựa chọn hình thức tổ chức thực hiện nhiệm vụ SXKD

- Quản lý quá trình thực hiện nhiệm vụ

- Quản lý chất lượng sản phẩm vận tải

Trang 27

1.2 Xác định nhiệm vụ SXKD của doanh nghiệp

1.2.1 Nhiệm vụ SXKD của doanh nghiệp

Để xác định nhiệm vụ sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp ta phải căn cứ vào:

- Kết quả phân tích kì trước

- Mục tiêu của SXKD ( về kinh tế, xã hội)

- Kết quả điều tra nhu cầu thị trường: Dự báo có khả năng đáp ứng được 10%

- Năng lực SXKD của doanh nghiệp

Do vậy để xác định nhiệm vụ sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp ta dùng phương pháp tính toán xác định tổng khối lượng vận chuyển và tổng khối lượng luân chuyển trong năm của doanh nghiệp, ta đi xác định nhiệm vụ sản xuất kinh doanh trên từng tuyến và từn vùng đáp ứng nhu cầu vận chuyển

Khối lượng vận chuyển của doanh nghiệp là:

CD AC

• Qi: Khối lượng vận chuyển tuyến i (T)

• Pi: Lượng luân chuyển tuyến I (T.km)

• LCH: Quãng đường xe chạy có hàng (km)

Bảng 10 Nhiệm vụ sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp

TT Tuyến Khả năng đáp ứng của

Trang 28

1.2.2 Các phương thức tổ chức quản lý thực hiện nhiệm vụ sản xuất kinh doanh vận tải

a, Hình thức tổ chức thực hiện nhiệm vụ

Doanh nghiệp thực hiện nhiệm vụ vận tải bằng hình thức vận tải đơn phương thức Dùng đoàn ôtô có trọng tải trung bình vận chuyển suốt trên đường dài Khi làm việc lái xe điều khiển ôtô trên toàn bộ hành trình từ điểm xuất phát cho đến khi quay

về

b Hình thức quản lý thực hiện nhiệm vụ vận tải

Áp dụng hình thức quản lý trực tiếp ( điều độ tập trung ): Theo phương thức này trung tâm chỉ huy sản xuất vận tải trực tiếp giao nhiệm vụ vận chuyển đến từng đội xe trên từng tuyến Công tác điều hành cũng như phối hợp vận chuyển đều được thống nhất bởi trung tâm điều độ

Về công tác BDSC thì tất cả các công việc BDSC phương tiện đều được thực hiện tập trung tại xưởng của doanh nghiệp dưới sự quản lý điều hành trực tiếp của xưởng trưởng Phòng kỹ thuật chịu trách nhiệm giám sát kỹ thuật đối với công tác BDSC của xưởng Phòng tài chính kế toán chịu trách nhiệm về hạch toán chi phí cho công tác BDSC

1.3 Các chỉ tiêu khai thác kĩ thuật phương tiện

1.3.1 Các chỉ tiêu số lượng

- Tổng số ngày xe có (∑𝐴𝐷𝑐)

∑ 𝐴𝐷𝑐 = ∑ 𝐴𝑐𝑖 ⤬ 𝐷𝑐𝑖

Trong đó: ∑Aci : số xe có loại i

Dci : độ dài thời gian của xe có loại i trong kế hoạch Dci = 360 ngày

- Tổng số ngày xe vận doanh (∑ 𝐴𝐷𝑣𝑑)

∑ 𝐴𝐷𝑣𝑑 = 𝐴𝑣𝑑 ⤬ D1

Trong đó: Avd : số xe vận doanh bình quân

D1 = 360 ngày

Trang 29

- Trọng tải thiết kế bình quân (𝑞𝑡𝑘))

𝑉𝐾 = ∑𝐿𝑇

𝑡𝑙𝑏+𝑡𝑥𝑑 (Km/h)

- Các chỉ tiêu thời gian:

+ Thời gian xe lăn bánh một chuyến: (tlb)

- Số chuyến xe chạy trong một ngày (ZC)

Quãng đường xe chạy ngày đêm của một xe (Lngđ)

𝑍𝐶 = 𝑇𝐻

𝑡𝑐ℎ (Chuyến )

- Quãng đường xe chạy ngày đêm của một xe (Lngđ)

Lngđ = LHĐ + ZC.LM (Km)

Trang 30

Trụ sở doanh nghiệp đặt tại A nên quãng đường huy động của tuyến A – B và

A – C là coi như bằng 0 Đối với tuyến C – D, để tránh lãng phí cho việc chạy quãng đường huy động quá dài về trụ sở trong một ngày, ta thuê địa điểm bảo quản xe chạy trên tuyến này tại C nên coi như quãng đường huy động ở đây cũng bằng 0

- Cự ly xe chạy có hàng bình quân một tuyến

1.3.3 Các chỉ tiêu tổng hợp phản ánh việc sử dụng phương tiện vận tải

- Năng suất của một đơn vị trọng tải :

Trang 32

Bảng 11 Các chỉ tiêu khai thác kỹ thuật trên tuyến

TT Tên chỉ tiêu Đơn vị

Trang 35

CHƯƠNG 2: TỔ CHỨC QUẢN LÝ KĨ THUẬT PHƯƠNG TIỆN VẬN TẢI 2.1 Mục đích, ý nghĩa và nội dung của tổ chức quản lý kĩ thuật phương tiện vận

tải

2.1.1 Mục đích, ý nghĩa

Mục đích của quản lý kỹ thuật PTVT là: nâng cao hiệu quả dử dụng tính năng

kỹ thuật của phương tiện trên cơ sở duy trì tình trạng kỹ thuật phương tiên ở trạng thái tối ưu, luôn sẵn sang tham gia hoạt động vận tải Ngoài ra còn để duy trì và bảo toàn vốn và nâng cao hiệu quả sử dụng vốn phương tiện

PTVT là công cụ sản xuất chính của DNVT, do vậy vốn đầu tư về PTVT thường chiếm tỷ trọng cao trong tổng vốn cố định của DN Hiệu quả sử dụng PTVT ảnh hưởng quyết định đến hiệu quả sử dụng vốn, đến chất lượng sản phẩm vận tải cũng như kết quả SXKD chung toàn doanh nghiệp

Quản lí kỹ thuật phương tiện là một trong những nội dung quan trọng của quản lý phương tiện nói chung Nội dung của quản lý kỹ thuật phương tiện có thể mô phỏng như sau :

Quản lý kỹ thuật PT

Trong giữ gìn bảo

quản

Trong khai thác sử dụng

Trong BDSC

Chất lượng công tác bảo quản

Tính năng khai thác kỹ thuật

Chế độ vận hành khai thác

Kết quả khai thác sử dụng

Điều kiện khai thác kỹ thuật

Chế độ BDSC

Chất lượng công tác

Trang 36

2.2 Mục đích, ý nghĩa và nội dung của công tác BDSC

2.2.1 Mục đích, ý nghĩa

Công tác bảo dưỡng kỹ thuật và sửa chữa phương tiện được tiến hành nhằm mục đích:

• Duy trì phương tiện trong tình trạng kỹ thuật tối ưu

• Hạn chế mức độ hao mòn PTVT trong quá trình khai thác sử dụng

• Phục hồi các tính năng khai thác kỹ thuật PTVT

Theo tính chất, BDKT mang tính phòng ngừa bắt buộc còn sửa chữa là theo nhu cầu thực tế

Mục đích của việc tổ chức quản lý nhiệm vụ BDSC là nhằm nâng cao hệ số ngày xe tốt, tăng hiệu quả sử dụng tính năng khai thác kỹ thuật phương tiện Công tác bảo dưỡng sửa chữa trong cơ chế thị trường luôn được xem xét trong mối quan hệ giữa: Chất lượng kỹ thuật phương tiện - Hiệu quả sử dụng phương tiện – Chi phí để đạt được tình trạng kỹ thuật đó

Do công tác BDSC có ý nghĩa rất lớn như vậy nên doanh nghiệp cần phải tổ chức quản lý nhiệm vụ BDSC hợp lý nhằm đảm bảo tình trạng kỹ thuật phương tiện tối ưu, đạt hiệu quả tối đa với chi phí BDSC là tối thiểu

2.2.2 Nội dung

Nội dung chủ yếu của tổ chức quản lý thực hiện nhiệm vụ BDSC bao gồm:

- Nghiên cứu đề xuất chế độ BDKT và sửa chữa phương tiện phù hợp với loại phương tiện cũng như điều kiện khai thác phương tiện thực tế ở doanh nghiệp

- Xác định nhiệm vụ BDSC của doanh nghiệp

- Nghiên cứu áp dụng hình thức tổ chức BDSC phù hợp và đạt hiệu quả cao bao gồm:

- Lựa chọn công nghệ BDSC

- Lựa chọn hình thức tổ chức lao động cho công nhân BDSC

- Kiểm tra, giám sát việc thực hiện nhiệm vụ và quản lý chất lượng BDSC

Trang 37

2.2.3 Xác định nhiệm vụ BDSC

Chế độ BDKT và sửa chữa phương tiện của doanh nghiệp xây dưng dựa trên theo Thông tư số 53/2014/TT-BGTVT ngày 20/10/2014, thông tư quy định về bảo dưỡng kỹ thuật, sửa chữa phương tiện giao thông cơ giới đường bộ

Doanh nghiệp đưa ra định ngạch BDSC phương tiện như sau:

Bảng 12 Định ngạch BDSC của phương tiện trong doanh nghiệp

Vì sửa chữa thường xuyên là hư hỏng đột xuất khi doanh nghiệp hoạt động trên

đường nên doanh nghiệp không thể xây dựng định ngạch trước được mà doanh nghiệp chỉ xây dựng định mức cho 1000Km xe chạy là vào SCTX

2.2.4.Xác định nhu cầu BDSC các cấp bằng phương pháp định ngạch

- Tổng số lần sửa chữa lớn của toàn doanh nghiệp

∑NSCL= ∑NSCLi (lần)

Trang 38

- Tổng số lần BDTX của toàn doanh nghiệp

∑NBDTX = ∑NBDTX i (lần)

Để tính được nhu cầu BDSC ta phải xác định tổng quãng đường xe chạy

chung quy đổi ra đường loại 1

Trong vùng hoạt động của doanh nghiệp đường loại I chiếm 60%, đường loại

II chiếm 30%, đường loại 3 chiếm 10%, Đường loại 4 chiếm 0% Do đó tổng quãng đường xe chạy chung của cả đoàn xe trên từng tuyến quy đổi ra đường loại I sẽ được tính toán theo công thức sau :

∑Lchg(1) = ∑Lchg * aj * kj

∑L 1= 0,6 L + 0,3 *L * k + 0,1 *L * k (*)

Trang 39

Trong đó :

- Lchg : Tổng quãng đường xe chạy chung của đoàn xe trên hành trình

- k2 : Hệ số quy đổi từ đường loại II ra đường loại I (k2= 1,15)

- k3 : Hệ số quy đổi từ đường loại III ra đường loại I (k3= 1,25)

- ∑Lchg1: Tổng quãng đường chạy chung quy đổi ra đường loại 1 trên mỗi hành trình

Theo đó công thức (*) được viết lại như sau:

Ta có bảng về nhu cầu BDSC của doanh nghiệp trên từng tuyến như sau:

Bảng 14 Nhu cầu BDSC

Trang 40

TBDTX : Tổng giờ công bảo dưỡng thường xuyên

TBDĐK : Tổng giờ công bảo dưỡng định kỳ

tBDTX : Định mức giờ công cho 1 lần bảo dưỡng thường xuyên

tBDĐK : Định mức giờ công cho 1 lần bảo dưỡng định kỳ

Tổng giờ công sửa chữa thường xuyên được xác định trên cơ sở định mức giờ công SCTX tính bình quân cho 1000 km xe chạy:

.1000

Trong đó: TSCTX: Tổng giờ công sữa chữa thường xuyên

tSCTX: Định mức giờ công SCTX tính bình quân cho 1000 km

Ngày đăng: 08/07/2022, 08:09

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Hình 1. Sơ đồ luồng hàng 1.3.  Quy mô và cơ cấu đoàn phương tiện - Mẫu bài tập lớn môn quản lý doanh nghiệp
Hình 1. Sơ đồ luồng hàng 1.3. Quy mô và cơ cấu đoàn phương tiện (Trang 13)
Hình 2. Xe tải Huyndai HD310 17tấn thùng mui bạt - Mẫu bài tập lớn môn quản lý doanh nghiệp
Hình 2. Xe tải Huyndai HD310 17tấn thùng mui bạt (Trang 16)
Hình 3. Xe tải Daewoo M9CEF 17tấn thùng mui bạt - Mẫu bài tập lớn môn quản lý doanh nghiệp
Hình 3. Xe tải Daewoo M9CEF 17tấn thùng mui bạt (Trang 16)
Hình 6. Xe tải HINO FL8JT7A 15 tấn thùng bảo ôn - Mẫu bài tập lớn môn quản lý doanh nghiệp
Hình 6. Xe tải HINO FL8JT7A 15 tấn thùng bảo ôn (Trang 17)
Hình 5. Xe tải HINO 72013 19 tấn thùng kín - Mẫu bài tập lớn môn quản lý doanh nghiệp
Hình 5. Xe tải HINO 72013 19 tấn thùng kín (Trang 17)
Dựa vào bảng số liệu và công thức ở trên, thay số tính toán ta có bảng sau: - Mẫu bài tập lớn môn quản lý doanh nghiệp
a vào bảng số liệu và công thức ở trên, thay số tính toán ta có bảng sau: (Trang 23)
Vậy ta có bảng số lượng xe của doanh nghiệp như sau: - Mẫu bài tập lớn môn quản lý doanh nghiệp
y ta có bảng số lượng xe của doanh nghiệp như sau: (Trang 24)
Hình 8: Nội dung công tác quản lý kỹ thuật phương tiện - Mẫu bài tập lớn môn quản lý doanh nghiệp
Hình 8 Nội dung công tác quản lý kỹ thuật phương tiện (Trang 35)
Bảng 12. Định ngạch BDSC của phương tiện trong doanh nghiệp - Mẫu bài tập lớn môn quản lý doanh nghiệp
Bảng 12. Định ngạch BDSC của phương tiện trong doanh nghiệp (Trang 37)
Ta có bảng về nhu cầu BDSC của doanh nghiệp trên từng tuyến như sau: - Mẫu bài tập lớn môn quản lý doanh nghiệp
a có bảng về nhu cầu BDSC của doanh nghiệp trên từng tuyến như sau: (Trang 39)
Ta có bảng tổng hợp quãng đường chạy chung quy đổi ra đường loại 1 trên mỗi hành trình như sau : - Mẫu bài tập lớn môn quản lý doanh nghiệp
a có bảng tổng hợp quãng đường chạy chung quy đổi ra đường loại 1 trên mỗi hành trình như sau : (Trang 39)
Bảng 13. Giờ công BDSC - Mẫu bài tập lớn môn quản lý doanh nghiệp
Bảng 13. Giờ công BDSC (Trang 41)
c) Xác định ngày xe nằm BDSC các cấp. - Mẫu bài tập lớn môn quản lý doanh nghiệp
c Xác định ngày xe nằm BDSC các cấp (Trang 41)
3.2.1 Mô hình bộ máy tổ chức của công ty hoạt động - Mẫu bài tập lớn môn quản lý doanh nghiệp
3.2.1 Mô hình bộ máy tổ chức của công ty hoạt động (Trang 45)

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w