Tên mô hình Tác giả Đặc trưng Nội dung Ý nghĩa Mô hình Kinh tế nhị nguyên Athurs Lewis KVSX nông nghiệp có lợi nhuận biên giảm dần theo quy mô có tính trì trệ trì trệ tuyệt đối xuất hiện hiện tượng dư thừa lao động tuyệt đối Thất nghiệp nông thôn là thất nghiệp trá hình Hình thành KVSX phi nông nghiệp theo nhu cầu (sau này được gọi là KVSX công nghiệp) có quá trình sản xuất hay quy mô sản xuất không chịu ảnh hưởng nhiều bởi đất đai KVSX công nghiệp có lợi thế về quy mô, có khả năng thu hút lao.
Trang 1Tên mô
Mô hình
Kinh tế nhị
nguyên
Athurs Lewis
KVSX nông nghiệp có lợi nhuận biên giảm dần theo quy mô có tính
trì trệ trì trệ tuyệt đối xuất hiện
hiện tượng dư thừa lao động tuyệt đối
Thất nghiệp nông thôn là thất nghiệp trá hình
Hình thành KVSX phi nông nghiệp theo nhu cầu (sau này được gọi là KVSX công nghiệp) có quá trình sản xuất hay quy mô sản xuất không chịu ảnh hưởng nhiều bởi đất đai
KVSX công nghiệp có lợi thế về quy mô, có khả năng thu hút lao động dư thừa từ nông nghiệp tăng khả năng tích lũy cho nền kinh tế
- Nền kinh tế tồn tại song song 2 khu vực:
+ KV truyền thống: KV Nông nghiệp
- Hàm sx:
TP A = f(L A , K,T)
Lao động biến đổi
K, T cố định + KV công nghiệp hiện đại Tiền công trả cho lao động nông nghiệp chuyển sang:
W M = W A + 30% W A
Phần lợi nhuận được tái đầu tư mở rộng sản xuất, lại thuê thêm một phần lao động dư thừa => sản lượng công nghiệp và lợi nhuận tăng hơn nữa
Khuyến khích các nền kinh
tế kém phát triển trong giai đoạn đầu của quá trình phát triển có thể tự tạo tích lũy từ nội bộ nền kinh tế
Giúp giải thích những hệ quả về mặt xã hội và đường cong Kuznets
Tạo những điều kiện thuận lợi để di chuyển nhân lực
từ nông thôn vào thành thị
Chú trọng tăng trưởng và bắt đầu từ công nghiệp
Coi trọng tăng trưởng trước
Mô hình
kinh tế hai
khu vực
Oshima Mối quan hệ giữa 2 khu vực trong
sự quá độ từ một nền kinh tế nông nghiệp chiếm ưu thế có tính độc quyền sang nền công nghiệp
Chú trọng tăng trưởng và bắt đầu
từ nông nghiệp
Vừa khuyến khích tăng trưởng, vừa coi trọng cân bằng
3 giai đoạn + Giai đoạn 1:Bắt đầu quá trình tăng trưởng: tạo việc làm cho thời gian nhàn rỗi => theo hướng tăng cường đầu tư phát triển nông nghiệp
+ Giai đoạn 2: Hướng tới có việc làm đầy đủ
+ Giai đoạn 3: Sau khi có việc làm đầy đủ, phát triển kinh tế theo chiều sâu làm giảm cầu lao động
Mô hình bắt đầu từ việc vẫn giữ nguyên LĐ trong NN, nhưng tạo công ăn việc làm cho LĐ nông nhàn
Việc làm nhiều hơn, tăng thu nhập của nông dân tạo thị trường cho CN và DV Động lực cho TTKT: tích luỹ và đầu tư cho cả NN và
CN nhưng bắt đầu từ NN TTKT nhanh không tạo ra phân hoá xã hội và bất bình đẳng trong phân phối thu nhập