Một doanh nghiệp muốn tồn tạivà phát triển thì phải hoạt động có hiệu quả mà hiệu quả kinh doanh phảnánh trình độ sử dụng các nguồn lực nhân lực, vật lực, tiền vốn, để đạtđược mục tiêu
Trang 1Luận văn
Đề tài: Phân tích hiệu quả kinh doanh tại công ty TNHH Phượng
Thơ – Đắk Lắk
Trang 2LỜI CẢM ƠN.
Qua một thời quá trình thực tập tại công ty TNHH Phượng Thơ, với sự
giúp đỡ nhiệt tình của ban lãnh đạo công ty, các phòng ban kế toán, phòng kinh doanh và sự hướng dẫn chỉ dạy nhiệt tình của thầy hướng dẫn thực tập
Đỗ Mạnh Hoàng, đã giúp em hoàn thành bài chuyên đề thực tập: “Nâng cao năng lực đấu thầu của công ty TNHH Phượng Thơ – Đắk Lắk”
Tôi xin chân thành cảm ơn giám đốc Lê Đông Thơ đã tận tình giúp đỡ
tôi trong quá trình thực tập.
Cảm ơn các anh chị trong phòng kế toán, phòng kinh doanh đã cung cấp đầy đủ số liệu, hướng dẫn trong quá trình thực tập.
Cảm ơn ban lãnh đạo nhà trường Đại Học Tây Nguyên, lãnh đạo khoa Kinh Tế đã tạo điều kiện cho em hoàn thành quá trình thực tập.
Một lần nữa em xin gửi lời xin chân thành cảm ơn!
Sinh viên thực hiện
(ký, ghi rõ họ tên)
Lê Quang Vũ
Trang 3MỤC LỤC
PHẦN THỨ NHẤT: MỞ ĐẦU 1
1.1 Tính cấp thiết của đề tài 1
1.2 Mục tiêu nghiên cứu 2
1.3Đối tượng nghiên cứu 2
1.4 Phạm vi nghiên cứu 2
1.4.1Phạm vi về không gian 2
1.4.2Phạm vi về thời gian 2
PHẦN THỨ HAI :TỔNG QUAN TÀI LIỆU NGHIÊN CỨU 3
2.1 Cơ sở lý luận 3
2.1.1 Khái niệm và tầm quan trọng của việc phân tích hiệu quả hoạt dộng kinh doanh 3
2.1.2 Sự cần thiết phải nâng cao hiệu quả hoạt động kinh doanh 4
2.1.3 Phân tích hiệu quả hoạt động kinh doanh 5
2.2 Cơ sở thực tiễn 11
2.2.1 Kinh tế Việt Nam những năm gần đây 11
2.2.2 Tổng quan về các doanh nghiệp Đắk Lắk 13
PHẦN THỨ BA :ĐẶC ĐIỂM ĐỊA BÀN VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 15
3.1 Tổng quan về công ty TNHH Phượng Thơ 15
3.1.1 Lịch sử hình thành và phát triển 15
3.1.2 Nội dung hoạt động của Công ty TNHH Phượng Thơ 15
3.1.3 Cơ cấu tổ chức và nhân sự 16
3.1.4 Khái quát tình hình hoạt động kinh doanh của công ty qua 3 năm 22
3.1.5 Cơ cấu tài sản 24
3.2 Phương pháp nghiên cứu 27
Trang 43.2.1 Phương pháp thu thập số liệu 27
3.2.2 Phương pháp phân tích số liệu 27
3.2.3 Các chỉ tiêu nghiên cứu 28
PHẦN THỨ TƯ: KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU 29
4.1 Phân tích kết quả hoạt động kinh doanh của công ty tu 2010 -2012 29
4.1.1 Phân tích tình hình doanh thu của công ty qua 3 năm 2010 – 2012: 29
4.1.2 Phân tích tình hình chi phí của công ty qua 3 năm 2010 - 2012 36
4.1.3 Phân tích tình hình lợi nhuận của công ty qua 3 năm 41
4.1.4 Phân tích các nhân tố ảnh hưởng đến lợi nhuận 44
4.2 Phân tích hiệu quả kinh doanh của công ty TNHH Phượng Thơ 48
4.3Một số nguyên nhân ảnh hưởng đến hiệu quả kinh doanh 53
4.4 Một số giải pháp góp phần nâng cao hiệu quả kinh doanh của công ty TNHH Phượng Thơ – Đắk Lắk 54
4.4.1 Nâng cao chất lượng các công trình xây dựng 54
4.4.2 Tập trung duy trì và phát triển mạnh lĩnh vực hoạt động truyền thống 55 4.4.3 Nâng cao tinh thần tự chủ, năng động, sang tạo của nhân viên công ty 55
4.4.4 Đẩy nhanh tiến độ các dự án kinh doanh 55
4.4.5 Nâng cao hiệu quả hoạt động marketing 56
PHẦN THỨ NĂM : KẾT LUẬN 57
Trang 5Công Cụ Dụng CụDoanh NghiệpĐầu Tư
Doanh ThuXây Dựng cơ bảnTrách Nhiệm Hữu HạnTài Sản Cố Định
Tài Sản Lưu ĐộngHoạt Động Kinh DoanhVốn Lưu Động
Khả Năng Thanh ToánLợi nhuận sau thuêLợi nhuận trước thuếLợi nhuận
Trang 6DANH MỤC BẢNG BIỂU SƠ ĐỒ
Bảng 2.1 Tổng quan về các doanh nghiệp và dinh hướng phát triển của tỉnh
Đắk Lắk(2013 -2015) 14
Bảng 3.1 Cơ cấu lao động của công ty 20
Bảng 3.2 Kết quả hoạt động kinh doanh giai doan 2010 - 2012 22
Bảng 3.3 Cơ cấu tài sản công ty 2010 -2012 24
Bảng 4.1 : Tình hình doanh thu của công ty qua 3 năm 29
Bảng 4.2 doanh thu bán hang và cung cấp dịch vụ 31
Bảng 4.3 Doanh Thu hoạt động tài chính 34
Bảng 4.4: Tình hình chi phí qua 3 năm 2010 - 2012 37
Bảng 4.5 : Tình hình lợ nhuận qua 3 năm 2010 - 2012 42
Bảng 4.6: Kết quả phân tích hiệu quả kinh doanh 50
Sơ đồ 3.1 : Cơ cấu tổ chức quản lý công ty TNHH Phượng Thơ : 16
Trang 7PHẦN THỨ NHẤT
MỞ ĐẦU
1.1 Tính cấp thiết của đề tài
Sự chuyển đổi của Việt Nam, từ một nền kinh tế kế hoạch hóa tập trungsang nền kinh tế thị trường và từ một đất nước rất nghèo trở thành một quốcgia có thu nhập trung bình thấp trong vòng chưa đến 20 năm, đã trở thànhmột phần trong các sách giáo khoa về phát triển Nhưng một sự chuyển đổikhác của Việt Nam, để trở thành một nền kinh tế công nghiệp, hiện đại vàonăm 2020, hầu như mới chỉ bắt đầu
Để đạt được mục tiêu này, theo Chiến lược Phát triển Kinh tế Xã hộimới nhất cho giai đoạn 2011-2020, Việt Nam cần phải bình ổn kinh tế vĩ
mô, xây dựng cơ sở hạ tầng tiêu chuẩn thế giới, xây dựng nguồn nhân lực
có trình độ, kỹ năng và tăng cường các thể chế kinh tế thị trường của mình.Trong nền kinh tế thị trường, sản phẩm của công ty luôn dối mặt với sựcạnh tranh của các sản phẩm cùng loại và những biến độngkhông ngừngtrong môi trường kinh doanh Để đạt được các mục tiêu trong môi trườngkinh doanh luôn biến động này các doanh nghiệp cần phải nâng cao hiệuquả sử dụng các nguồn lực vè vốn, về con người, không ngừng tổ chức lại
cơ cấu bộ máy hoạt dộng… Thực chất những việc này là doanh nghiệp thựchiện hiệu quả kinh doanh và nâng cao hiệu quả kinh doanh
Hiệu quả kinh doanh là thước đo tổng hợp phản ánh năng lực sản xuất
và trình độ kinh doanh của một doanh nghiệp, là điều kiện quyết định sựthành bại của tất cả các doanh nghiệp nói chung và Công ty TNHH PhượngThơ nói riêng Để khai thác triệt để các nguồn lực khan hiếm nhằm nângcao hiệu quả kinh doanh, các công ty cần phải nâng cao hiệu quả kinhdoanh, tiến hành đánh giá các kết quả đã thực hiện và đưa ra các giải pháp,biện pháp để nâng cao hơn nữa hiệu quả
Trang 8Vấn đề hiệu quả kinh doanh luôn được ban lãnh đạo Công ty TNHHPhượng thơ quan tâm xem đây là thước đo và công cụ thực hiện mục tiêukinh doanh tại công ty
Từ những lý do trên chúng tôi lựa chọn đề tài: “Phân tích hiệu quả
kinh doanh tại công ty TNHH Phượng Thơ – Đắk Lắk” làm chuyên đề tốt
nghiệp của mình
1.2 Mục tiêu nghiên cứu
- Thực trạng hoạt động kinh doanh và hiệu quả hoạt động kinh doanh
của công ty TNHH Phượng Thơ
- Nguyên nhân những hạn chế và yếu kém trong quá trình hoạt độngkinh doanh và tính hiệu quả kinh doanh của công ty
- Đề xuất một số giải pháp nhằm năng cao hiệu quả kinh doanh của công
ty TNHH Phượng Thơ
1.3 Đối tượng nghiên cứu
Toàn bộ các mối quan hệ có lien quan, ảnh hưởng đến hiệu quả kinhdoanh của công ty TNHH Đắk Lắk
1.4 Phạm vi nghiên cứu
1.4.1 Phạm vi về không gian
Đề tài được nghiên cứu tại công ty TNHH Phượng Thơ
Địa chỉ: Số 223 đường Đinh Tiên Hoàng, TP Buôn Ma Thuột, tỉnhĐắk Lắk
1.4.2 Phạm vi về thời gian
Thu thập số liệu được cho sẵn bởi các phòng ban trong công ty, thôngqua thời gian thực tập tại công ty TNHH Phượng Thơ từ ngày 11/3/2013đến ngày 10/05/2013
Trang 9PHẦN THỨ HAI TỔNG QUAN TÀI LIỆU NGHIÊN CỨU
và các nguồn tiềm năng cần được khai thác, trên cơ sở đó đề ra phương án
và giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả hoạt động kinh doanh
Phân tích hiệu quả hoạt động kinh doanh là công cụ nhận thức để cảithiện các hoạt động trong kinh doanh một cách tự giác và có ý thức phù hợpvới điều kiện cụ thể và yêu cầu của các qui luật khách quan, đem lại hiệu quảkinh doanh cao hơn
2.1.1.2 Tầm quan trọng của việc phân tích hiệu quả hoạt động kinh doanh
- Là công cụ để phát hiện những khả năng tiềm tàng và hạn chế trong hoạtđộng kinh doanh
Trong hoạt động kinh doanh, dù ở bất kỳ doanh nghiệp nào, hìnhthức hoạt động nào cũng không thể sử dụng hết những tiềm năng sẵn cótrong doanh nghiệp mình, đó là những khả năng tiềm ẩn chưa phát hiệnđược Chỉ có phân tích hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp mới giúpcác nhà quản lý phát hiện và khai thác những khả năng tiềm tàng này nhằmmang lại hiệu quả kinh tế cao hơn Thông qua đó, các nhà quản lý còn tìm
ra nguyên nhân và nguồn gốc của các vấn đề phát sinh và từ đó có nhữnggiải pháp, chiến lược kinh doanh thích hợp giúp nâng cao hiệu quả hoạtđộng của doanh nghiệp
Trang 10- Là cơ sở đề ra các quyết định kinh doanh
Thông qua các chỉ tiêu trong tài liệu phân tích mà cho phép các nhàquản trị doanh nghiệp nhận thức đúng đắn về khả năng và mặt mạnh, hạnchế của doanh nghiệp mình Trên cơ sở đó, doanh nghiệp ra những quyếtđịnh đúng đắn cùng với các mục tiêu chiến lược kinh doanh Vì vậy, người
ta xem phân tích hoạt động kinh doanh như là một hoạt động thực tiễn vìphân tích luôn đi trước quyết định kinh doanh
- Là biện pháp quan trọng để phòng ngừa rủi ro trong kinh doanh
Kinh doanh, dù trong bất cứ vĩnh vực nào, môi trường kinh tế nào thìđều có rủi ro Để kinh doanh đạt hiệu quả như mong muốn thì mỗi doanhnghiệp phải thường xuyên phân tích hoạt động kinh doanh Thông qua phântích, dựa trên những tài liệu đã thu thập được thì doanh nghiệp có thể dựđoán các điều kiện kinh doanh trong thời gian tới để đề ra chiến lược kinhdoanh cho phù hợp
Phân tích hoạt động kinh doanh là phân tích các điều kiện bên trongdoanh nghiệp như phân tích về: tài chính, lao động, vật tư, trang thiết bị,
có trong doanh nghiệp Bên cạnh đó, doanh nghiệp phải phân tích các điềukiện tác động từ bên ngoài như khách hàng, thị trường, đối thủ cạnh tranh,
Trên cơ sở phân tích các yếu tố bên trong, bên ngoài doanh nghiệp thìdoanh nghiệp có thể dự đoán được rủi ro trong kinh doanh có thể xảy ra và
đề ra phương án phòng ngừa
2.1.2 Sự cần thiết phải nâng cao hiệu quả hoạt động kinh
doanh
Nền kinh tế nước ta đang mở cửa hội nhập, do đó đã tạo ra những thời
cơ và thách thức cho các doanh nghiệp Việt Nam Để tồn tại và phát triển,các doanh nghiệp phải biết tận dụng thời cơ, vượt qua những khó khănthách thức trước mắt, từng bước xác định vị thế của mình trên thươngtrường Và điều quan trọng đối với mỗi doanh nghiệp là không ngừng nângcao hiệu quả kinh doanh vì:
Trang 11- Nâng cao hiệu quả kinh doanh là cơ sở đảm bảo sự tồn tại và pháttriển của doanh nghiệp cũng như toàn xã hội Một doanh nghiệp muốn tồn tại
và phát triển thì phải hoạt động có hiệu quả mà hiệu quả kinh doanh phảnánh trình độ sử dụng các nguồn lực (nhân lực, vật lực, tiền vốn, ) để đạtđược mục tiêu xác định của doanh nghiệp.Mục tiêu sau cùng của hầu hết cácdoanh nghiệp là lợi nhuận Khi kinh doanh có lợi nhuận, doanh nghiệp cóthể đảm bảo cho quá trình tái đầu tư mở rộng sản xuất và cũng đảm bảo cho
sự tồn tại, phát triển của doanh nghiệp Mỗi doanh nghiệp là một tế bào của
xã hội, vì vậy khi doanh nghiệp phát triển cũng góp phần thúc đẩy xã hội pháttriển Do đó nâng cao hiệu quả kinh doanh là cơ sở đảm bảo sự tồn tại và pháttriển của doanh nghiệp cũng như toàn xã hội
- Nâng cao hiệu quả kinh doanh để tạo ra ưu thế trong cạnh tranh và
mở rộng thị trường Trong nền kinh tế thị trường thì các doanh nghiệp phảicạnh tranh để tồn tại và phát triển, điều này đòi hỏi mỗi doanh nghiệp phải
tự tạo cho mình ưu thế để cạnh tranh Ưu thế đó có thể là chất lượng sảnphẩm, giá bán, cơ cấu hoặc mẫu mã sản phẩm, Trong giới hạn về khả năngcác nguồn lực, doanh nghiệp chỉ có thể thực hiện điều này bằng cách tăng khảnăng khai thác các nguồn lực trong quá trình sản xuất kinh doanh
2.1.3 Phân tích hiệu quả hoạt động kinh doanh
Hiệu quả kinh doanh của doanh nghiệp là một phạm trù kinh tế,phản ánh trình độ sử dụng nguồn nhân tài vật lực của doanh nghiệp.Đây là một vấn đề phức tạp và có liên quan đến nhiều yếu tố, nhiềumặt của quá trình hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp,như: lao động, tư liệu lao động, đối tượng lao động, v.v
Bởi vậy khi phân tích phải kết hợp nhiều chỉ tiêu như: kết quả sản xuất kinhdoanh, hiệu quả sử dụng vốn, khả năng sinh lợi của vốn,
2.1.3.1 Phân tích kết quả hoạt động kinh doanh
a Chỉ tiêu doanh thu
- Khái niệm:
Trang 12Doanh thu là phần giá trị mà doanh nghiệp thu được trong kỳ kinhdoanh từ việc bán sản phẩm, cung ứng hàng hóa - dịch vụ, từ hoạt động tàichính, hoạt động bất thường Doanh thu là một trong những chỉ tiêu quan trọngphản ánh kết quả của quá trình sản xuất kinh doanh, thông qua nó chúng ta
có thể đánh giá được hiệu quả hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp
- Cơ cấu doanh thu:
Doanh thu của doanh nghiệp bao gồm các bộ phận sau:
- Doanh thu từ hoạt động sản xuất kinh doanh chính
- Doanh thu từ hoạt động tài chính
- Doanh thu từ hoạt động bất thường
b Chỉ tiêu chi phí
Chi phí là một phạm trù kinh tế gắn liền với quá trình sản xuất và lưuthông hàng hóa, nó là những hao phí được biểu hiện bằng tiền trong quátrình hoạt động kinh doanh với mong muốn tạo ra sản phẩm, dịch vụ hoặcmột kết quả kinh doanh nhất định Phân tích chi phí là một phần quan trọngtrong phân tích hiệu quả hoạt động kinh doanh vì chi phí là chỉ tiêu ảnhhưởng trực tiếp đến lợi nhuận của doanh nghiệp
c Chỉ tiêu lợi nhuận
- Khái niệm:
Lợi nhuận được hiểu một cách đơn giản là khoản tiền dôi ra
giữa tổng doanh thu và tổng chi phí phát sinh trong quá trình sản xuất kinhdoanh của doanh nghiệp và là kết quả tài chính cuối cùng của doanh nghiệp,
là chỉ tiêu chất lượng, tổng hợp phản ánh kết quả kinh tế của mọi hoạt độngsản xuất kinh doanh của doanh nghiệp Lợi nhuận là cơ sở để tính ra các chỉtiêu chất lượng khác, nhằm đánh giá hiệu quả của các quá trình sản xuất kinhdoanh của doanh nghiệp, đánh giá hiệu quả sử dụng các yếu tố sản xuất vàohoạt động kinh doanh của doanh nghiệp
- Cơ cấu lợi nhuận
Theo nguồn hình thành, lợi nhuận của doanh nghiệp bao gồm các bộ
Trang 13phận cấu thành sau đây:
Lợi nhuận thu được từ hoạt động sản xuất kinh doanh
Lợi nhuận thu được từ hoạt động tài chính Lợi nhuận thu được từ hoạt độngkhác
- Tỷ suất lợi nhuận
- Tỷ suất lợi nhuận trên doanh thu
Chỉ tiêu này dùng để đánh giá một đồng doanh thu tạo ra bao nhiêuđồng lợi nhuận trong kỳ báo cáo Chỉ tiêu tỷ suất lợi nhuận trên doanh thuđược tính trên cơ sở so sánh tổng lợi nhuận trước thuế thu nhập doanhnghiệp (hoặc tổng lợi nhuận sau thuế thu nhập doanh nghiệp) với tổng doanhthu thuần cộng thu nhập hoạt động tài chính và thu nhập bất thường củadoanh nghiệp tại thời điểm báo cáo
- Tỷ suất lợi nhuận trên tổng tài sản
Chỉ tiêu này dùng để đánh giá một đồng vốn của doanh nghiệp tạo rabao nhiêu đồng lợi nhuận trong kỳ báo cáo Chỉ tiêu tỷ suất lợi nhuận trêntổng tài sản được tính trên cơ sở so sánh tổng lợi nhuận trước thuế thu nhậpdoanh nghiệp (hoặc tổng lợi nhuận sau thuế thu nhập doanh nghiệp) vớitổng tài sản của doanh nghiệp tại thời điểm báo cáo
- Tỷ suất lợi nhuận trên vốn chủ sở hữu
Chỉ tiêu này dùng để đánh giá một đồng vốn chủ sở hữu tạo ra bao nhiêuđồng lợi nhuận Chỉ tiêu này được tính trên cơ sở so sánh tổng lợi nhuận sauthuế thu nhập doanh nghiệp với tổng vốn chủ sở hữu của doanh nghiệp
2.1.3.2 Phân tích chỉ tiêu hiệu quả kinh doanh tổng hợp
Đây là chỉ tiêu phản ánh tổng quát nhất hiệu quả kinh doanh của doanh nghiệp và được xác định bằng công
thức:
Kết quả đầu ra HIệu quả kinh doanh =
Chi phí đầu vào
Trang 14Chỉ tiêu này phản ánh, cứ 1 đồng chi phí đầu vào trong kỳ phân tíchthì thu được bao nhiêu đồng kết quả đầu ra, chỉ tiêu này càng cao - chứng tỏhiệu quả kinh doanh của doanh nghiệp càng lớn
Kết quả đầu ra, có thể được tính bằng chỉ tiêu tổng giá trị sản lượng,doanh thu, lợi nhuận, Chi phí đầu vào có thể được tính bằng các chỉ tiêu: giáthành sản xuất, giá vốn hàng bán, giá thành toàn bộ, tư liệu lao động, đốitượng lao động, vốn cố định,
2.2.1.3 Phân tích chỉ tiêu hiệu quả sử dụng vốn sản xuất kinh doanh
Trong quản lý quá trình hoạt động sản xuất kinh doanh của doanhnghiệp, hiệu quả sử dụng vốn là một vấn đề then chốt gắn liền với sự tồn tại
và phát triển của các đơn vị kinh doanh Bởi vậy, phân tích hiệu quả sử dụngvốn sản xuất - kinh doanh của doanh nghiệp sẽ đánh giá được chất lượngquản lý sản xuất - kinh doanh, vạch ra các khả năng tiềm tàng để nâng caohơn nữa kết quả sản xuất kinh doanh và sử dụng tiết kiệm vốn sản xuất
Hiệu quả sử dụng vốn sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp là chỉtiêu phản ánh kết quả tổng hợp nhất quá trình sử dụng các loại vốn Đóchính là sự tối thiểu hóa số vốn cần sử dụng và tối đa hóa kết quả hay khốilượng nhiệm vụ sản xuất kinh doanh trong một giới hạn về nguồn nhân tàivật lực, phù hợp với hiệu quả kinh tế nói chung Chỉ tiêu này được xác địnhbằng công thức:
Trang 15kinh doanh của doanh nghiệp càng cao Muốn tăng hiệu quả sử dụng vốncần phải tăng giá trị sản lượng hàng hóa tiêu thụ hoặc doanh thu bán hàng.Mặt khác phải sử dụng tiết kiệm vốn sản xuất kinh doanh
Để nâng cao hiệu quả sử dụng vốn sản xuất kinh doanh, doanhnghiệp cần tập trung các biện pháp sau :
- Giảm tuyệt đối những bộ phận vốn thừa, không cần dùng
- Đầu tư hợp lý về tài sản cố định
- Đẩy nhanh tốc độ chu chuyển vốn lưu động
- Xây dựng cơ cấu vốn tối ưu
- Nâng cao năng suất lao động
- Nâng cao chất lượng sản phẩm, tăng giá bán, tăng khối lượng sản phẩmhàng hóa tiêu thụ để tăng doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ
2.1.3.4 Phân tích khả năng sinh lợi của vốn sản xuất
Các chỉ tiêu về lợi nhuận trên báo cáo kết quả hoạt động kinh doanhcủa doanh nghiệp là một hình thức đo lường, đánh giá thành tích của doanhnghiệp sau một thời gian hoạt động kinh doanh Tuy vậy, tổng số tiền lãi tínhbằng số tuyệt đối chưa thể đánh giá được đúng đắn chất lượng tổ chức, quản
lý sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp Bởi vì, đối với các doanh nghiệp
có quy mô lớn sẽ thu được tổng số tiền lãi lớn hơn các doanh nghiệp có quy
mô nhỏ hơn Vì vậy, cần tính toán và phân tích các chỉ tiêu phản ánh khảnăng sinh lời của vốn sản xuất, nhằm đánh giá hiệu quả hoạt động sản xuấtkinh doanh của doanh nghiệp Mức doanh lợi theo vốn sản xuất được xácđịnh bằng công thức:
Lợi nhuận sau thuế Mức doanh lợi theo vốn sản xuất =
Tổng số vốn sản xuất bình quân Chỉ tiêu này phản ánh, cứ một đồng vốn sản xuất bình quân
dùng vào sản xuất kinh doanh trong kỳ thì thu được bao nhiêu đồng
Trang 16về tiền lãi Chỉ tiêu này càng lớn chứng tỏ hiệu quả sử dụng vốn sản
xuất càng cao
Lợi nhuận sau thuếMức doanh lợi theo vốn lưu động =
Vốn lưu động bình quân
2.1.3.5 Phân tích tốc độ chu chuyển của vốn lưu động
Trong quá trình sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp, vốn lưu độngkhông ngừng vận động Nó lần lượt mang nhiều hình thái khác nhau, như tiền,nguyên vật liệu, sản phẩm dở dang, thành phẩm và qua tiêu thụ sản phẩm nó lạitrở về hình thái tiền tệ Cùng với quá trình lưu thông vật chất của sản xuất kinhdoanh, vốn lưu động cũng biến đổi liên tục, theo chu kỳ qua các giai đoạn: dự trữ
- sản xuất - tiêu thụ Một chu kỳ vận động của vốn lưu động được xác định kể từlúc bắt đầu bỏ tiền ra mua nguyên vật liệu và yếu tố sản xuất khác cho đến khitoàn bộ số vốn đó được thu hồi lại bằng tiền do bán sản phẩm hàng hóa Do vậy,khi phân tích tốc độ chu chuyển vốn lưu động là phân tích các chỉ tiêu sau:
- Số vòng quay vốn lưu động
- Số ngày của một vòng quay vốn lưu động
a Phân tích chỉ tiêu hệ số luân chuyển vốn lưu động
Chỉ tiêu này được xác định bằng công thức:
H = G / Vlđ
Trong đó:
H là : Số lần luân chuyển vốn lưu động
G là : Doanh thu thuần bán hàng và cung cấp dịch vụ
Vlđ là : Vốn lưu động bình quân dùng vào sản xuất kinh doanhtrong kỳ
Chỉ tiêu này phản ánh, cứ một đồng vốn lưu động dùng vào sản xuấtkinh doanh trong kỳ thì tạo ra được bao nhiêu đồng doanh thu thuần về bánhàng và cung cấp dịch vụ
b Độ dài bình quân của một lần luân chuyển vốn lưu động
Trang 17Chỉ tiêu này được xác định bằng công thức:
H là : số lần luân chuyển của vốn lưu động trong kỳ phân tích
Chỉ tiêu này phản ánh, mỗi một vòng quay của vốn lưu động trong
kỳ phân tích hết bao nhiêu ngày Chỉ tiêu này càng thấp, số ngày của mộtvòng quay vốn lưu động càng thấp, hiệu quả sử dụng vốn lưu động càng cao
2.2 Cơ sở thực tiễn
2.2.1 Kinh tế Việt Nam những năm gần đây
Năm 2012, căn bệnh ủ từ lâu trong nền kinh tế đã bộc phát, đó làbong bóng bất động sản, nợ xấu, yếu kém của hệ thống ngân hàng thươngmại và khối nợ khổng lồ hơn 1,3 triệu tỷ đồng của doanh nghiệp nhà nước,với rất nhiều nợ xấu 52.000 doanh nghiệp thuộc khu vực tư nhân đã giảithể hoặc phá sản Các doanh nghiệp còn hoạt động thì chỉ sản xuất được từ30% đến 40% công suất Thu nhập người lao động giảm, việc làm giảm.Những khó khăn này sẽ còn kéo dài sang năm 2013
Năm 2012 còn chứng kiến một sự khủng hoảng niềm tin nghiêmtrọng trong nền kinh tế, khi ngân hàng không tin doanh nghiệp, ngân hàngkhông tin ngân hàng và bản thân doanh nghiệp cũng không tin nhau Trongnăm 2013, sẽ chưa thể giải quyết về căn bản những điều trên, nhưng tôi hyvọng có thể khôi phục lại phần nào niềm tin trong nền kinh tế, đấy mới làmấu chốt của sự phát triển ổn đinh, bền vững Tất nhiên, việc khôi phụcniềm tin này phải dựa vào cơ sở và nền móng vững chắc bắt nguồn từnhững chính sách sát thực, cụ thể, cần thiết và những hành động cụ thể,
Trang 18nhanh chóng trong việc tái cấu trúc hệ thống kinh tế, tái cấu trúc doanhnghiêp nhà nước chứ không phải những lời hứa suông.
Kinh tế thế giới mặc dù được dự báo là phục hồi, nhưng sẽ rất thấptrong năm 2013 Theo thống kê, năm 2012, kinh tế thế giới tăng trưởng3,2%, sang năm nay, dự báo chỉ nhích lên cùng lắm là 3,4% Bên cạnh đó,còn rất nhiều rủi ro vẫn hiện hữu, như vách đá tài khóa của Mỹ, nợ côngChâu Âu chưa thể giải quyết rốt ráo Kinh tế Trung Quốc tăng trưởng chậmlại, ô nhiễm môi trường, thiếu nguyên vật liệu trầm trọng Những điều này
sẽ sẽ tác động với Việt Nam về xuất khẩu và đầu tư nước ngoài
Theo các báo cáo từ 36 Hiệp hội, mặc dù hoạt động sản xuất – kinhdoanh của các doanh nghiệp Việt Nam bị tác động bởi những bất ổn kinh tế
vĩ mô, song nhiều doanh nghiệp vẫn cố gắng trụ vững, duy trì mức sảnxuất như các năm trước và đạt lợi nhuận tốt
Kim ngạch xuất khẩu của ngành da giày năm 2011 đạt 6,549 tỷ đô
la, tăng 27,3% so với năm 2010 và dự kiến năm 2012 sẽ tăng khoảng 12%.Hiện nay, Việt Nam được công nhận là nước xuất khẩu giày lớn thứ haitrên thế giới, sau Trung Quốc và là nước sản xuất giày lớn thứ tư trên toànthế giới Bên cạnh đó, việc làm và thu nhập của người lao động trong ngànhđược ổn định và cải thiện (thu nhập của người lao động bình quân cả nướcđạt gần 4 triệu đồng/tháng, có những địa phương đạt 5 triệu đồng/tháng như
ở TP.Hồ Chí Minh, Bình Dương, Đồng Nai)
Dệt may tiếp tục là mặt hàng xuất khẩu hàng đầu của Việt Nam vàduy trì được tốc độ tăng trưởng cao qua các năm Năm 2011, kim ngạchxuất khẩu của toàn ngành đạt khoảng 15,6 tỷ đô la, tăng gần 38% và đónggóp lớn vào tổng kim ngạch xuất khẩu của cả nước (chiếm 16,5%) Đối vớingành dược, báo cáo cho biết doanh thu của toàn ngành năm 2011 đã tăng17,57% so với năm 2010 (doanh thu sản xuất tăng 15,42%)
Năm 2011, tuy phải đối mặt với hàng tồn kho lớn vào cuối nămnhưng các hầu hết các doanh nghiệp ngành bia vẫn có lợi nhuận, bảo toàn
Trang 19vốn Các doanh nghiệp là thành viên của Hiệp hội công nghiệp kỹ thuậtđiện Việt Nam đều cố gắng duy trì và phát triển sản xuất, đảm bảo côngviệc và thu nhập của người lao động, nhiều doanh nghiệp giữ vững đượcnhịp độ phát triển gần như thời kỳ trước suy thoái kinh tế năm 2011.
Sự vượt khó của các doanh nghiệp cơ khí đáng được khích lệ bởi lợinhuận của ngành không cao nhưng lại là cơ sở cho sự phát triển của ngànhcông nghiệp khác Các đơn hàng xuất khẩu thiết bị của doanh nghiệp cơ khí(Lisemco, Lilama,…) đóng góp đáng kể trong thành tựu xuất khẩu trên 6 tỷ
đô la năm 2011 của toàn ngành cơ khí Các ngành sản xuất cơ khí chế tạomáy như sản xuất động cơ diezen, xe đạp, xe máy, cần trục,… cũng cóđược những đơn hàng lớn
2.2.2 Tổng quan về các doanh nghiệp Đắk Lắk
Đến cuối năm 2011, toàn tỉnh hiện có 71 doanh nghiệp nhà nướcđang hoạt động, 266 hợp tác xã, 2.133 doanh nghiệp dân doanh và gần22.230 hộ kinh doanh cá thể Các doanh nghiệp nhỏ và vừa đã có nhữngđóng góp đáng kể trong việc tăng trưởng kinh tế, chuyển dịch cơ cấu kinh tế
và giải quyết việc làm cho người lao động Hàng năm các doanh nghiệpđóng góp từ 17 - 27% trong tổng thu ngân sách địa phương và giải quyếtviệc làm cho hơn 62.000 lao động, góp phần làm ổn định tình hình xã hội,giảm tỷ lệ hộ đói nghèo
Nhìn chung các doanh nghiệp tại tỉnh Đắk Lắk có số lượng khá lớnnhưng đa phần là các doanh nghiệp vừa và nhỏ, khả năng cạnh tranh chưacao, nhất là trong tình hình nền kinh tế thị trường hiện nay Tỷ lệ các doanhnghiệp giải thể phá sản hàng năm còn rất cao Cụ thể đầu năm 2013: 15 DNgiải thể, 35 DN bị thu hồi giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh Ngoài ra,
có 5 chi nhánh, 1 văn phòng đại diện chấm dứt hoạt động, 25 DN tạmngừng sản xuất kinh doanh, 76 DN bỏ địa chỉ kinh doanh
Trang 20Hiện Đắk Lắk có 6.399 DN đăng ký nhưng chỉ còn 4.998 DN đanghoạt động Cục Thuế Đắk Lắk cũng cho biết, nhiều DN bỏ địa chỉ kinhdoanh nhưng còn nợ thuế khá lớn, chưa trả nhiều hóa đơn giá trị gia tăng.
Cùng thời điểm này năm ngoái, cả nước có tổng 2.200 doanh nghiệplàm thủ tục giải thể và hơn 9.700 đơn vị đăng ký ngừng hoạt động có thờihạn và dừng nộp thuế
Đòi hỏi các doanh nghiệp phải thực hiện các giải pháp nhằm nângcao hiệu quả kinh doanh của mình
Bảng 2.1 Tổng quan về các doanh nghiệp và dinh hướng phát triển của tỉnh Đắk Lắk(2013 -2015)
STT Chỉ tiêu 2011
Ước tính Kế hoạch 2013-2015
2012 2013 2014 2015
1 Doanh nghiệp Nhà nước
Trang 21PHẦN THỨ BA ĐẶC ĐIỂM ĐỊA BÀN VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
3.1 Tổng quan về công ty TNHH Phượng Thơ
3.1.1 Lịch sử hình thành và phát triển
Công ty TNHH Phượng Thơ được thành lập ,đăng ký lần đầu ngày13/10/2004
TÊN CÔNG TY : CÔNG TY TNHH PHƯỢNG THƠ
Địa chỉ : 223 Đinh Tiên Hoàng, thành phố Buôn Ma Thuột, tỉnh Đăk LăkGiám đốc : Lê Đông Thơ
Điện thoại : 05003814563
Fax : 05003848448
Công ty TNHH Phượng Thơ được thành lập và chính thức đi vàohoạt động từ ngày 15/10/2006.Ban đầu mới thành lập công ty gặp không ítkhó khăn cả về vốn và cơ sở vật chất Nhưng công ty cũng đã khắc phụcđược dần dần và luôn cố gắng phấn đấu trong quá trình sản xuất kinh doanhcủa mình
3.1.2 Nội dung hoạt động của Công ty TNHH Phượng Thơ
Công ty cổ phần vật liệu xây dựng Tuấn Khanh hoạt động sản xuấtkinh doanh trong lĩnh vực buôn bán vật liệu xây dựng với những ngànhnghề kinh doanh sau :
Giám sát kỹ thuật, điều hành dự án, tổ chức đấu thầu, qui hoạch xâydựng Thi công ép và thử tải cọc bê tông cốt thép, thi công thựcnghiệm
Xây dựng dân dụng ,công nghiệp,giao thông thuỷ lợi
Buôn bán và sản xuất vật liệu xây dựng ,sắt ,thép ,kim khí, cơkhí ,điện máy , đồ dùng cá nhân và gia đình
Đại lý mua, đại lý bán , ký gửi hàng hoá
Vận tải hàng hoá , vận chuyển hành khách
Trang 22Trang trí nội thất, thẩm định các hồ sơ thiết kế
3.1.3 Cơ cấu tổ chức và nhân sự
Do cơ cấu của công ty thuộc vừa và nhỏ nên cơ cấu bộ máy quản lý củacông ty còn giản đơn
Sơ đồ 3.1 : Cơ cấu tổ chức quản lý công ty TNHH Phượng Thơ :
(Nguồn: phòng kế toán hành chính)
- Vai trò, chức năng tại các phòng ban.
Phòng kế toán hành chính: Chủ trì thực hiện nhiệm vụ thu và chi,
kiểm tra việc chi tiêu các khoản tiền vốn, sử dụng vật tư, theo dõi đối chiếucông nợ
Xây dựng kế hoạch quản lý, khai thác và phát triển vốn của Tổngcông ty giao cho Công ty, chủ trì tham mưu trong việc tạo nguồn vốn, quản
lý, phân bổ, điều chuyển vốn và hoàn trả vốn vay, lãi vay trong toàn Côngty
Tham mưu giúp Giám đốc phân bổ chỉ tiêu kế hoạch tài chính chocác đơn vị trực thuộc
Triển khai công tác nghiệp vụ kế toán tài vụ trong toàn Công ty
Trang 23Thực hiện quyết toán quý, 6 tháng, năm đúng tiến độ và tham giacùng với phòng nghiệp vụ của công ty để hoạch toán lỗ, lãi cho từng đơn vịtrực thuộc, giúp cho ban giám đốc Công ty nắm chắc nguồn vốn, lợi nhuận.
Trực tiếp thực hiện các chế độ, chính sách tài chính, kế toán, thống
kê, công tác quản lý thu chi tài chính của cơ quan Văn phòng Công ty, thựchiện thanh toán tiền lương và các chế độ khác cho Cán bộ công nhân viên(CBCNV) khối Văn phòng theo phê duyệt của Giám đốc
Lập báo cáo tài chính, báo cáo thuế theo quy định chế độ tài chínhhiện hành của Nhà nước phản ánh trung thực kết quả hoạt động của Công ty
Phân tích tình hình tài chính, cân đối nguồn vốn, công nợ trongCông ty và báo cáo định kỳ hoặc đột xuất theo yêu cầu của Giám đốc;
Chủ trì xây dựng, soạn thảo các văn bản có liên quan đến công tác tàichính, kế toán, các quy định về quản lý chi tiêu tài chính trình Giám đốcban hành hoặc đề xuất với Lãnh đạo Công ty trình cấp có thẩm quyền phêduyệt
Chủ trì làm việc với các cơ quan thuế, kiểm toán, thanh tra tài chính.Lập hồ sơ vay vốn trung hạn, ngắn hạn Ngân hàng, lập kế hoạch vàquy định huy động vốn từ các nguồn khác phục vụ cho hoạt động công ích
và SX-TM-DV Chủ trì trong công tác giao dịch với các tổ chức tài chính
có liên quan
Chủ trì hướng dẫn công tác hạch toán nghiệp vụ kế toán tài chínhtrong toàn Công ty theo quy định của pháp luật hiện hành, kiểm tra việcthực hiện chế độ hạch toán kế toán, quản lý tài chính và các chế độ chínhsách khác liên quan đến công tác tài chính, kế toán của các đơn vị trựcthuộc Tổ chức bồi dưỡng nghiệp vụ cho hệ công tác kế toán và hướng dẫncác đơn vị thực hiện nghiêm chỉnh các quy định của cấp trên về công tác tàichính kế toán
Kiểm tra định kỳ về công tác kế toán, thực hiện chế độ chính sách, kỷluật thu chi tài chính, kế toán vốn và các loại tài sản khác trong toàn công ty
Trang 24nhằm thực hiện đúng các chế độ chính sách của Nhà nước đã quy định.Tham gia kiểm tra quyết toán năm của các đơn vị trực thuộc.
Tham gia soạn thảo, thẩm định hồ sơ, theo dõi, kiểm tra tiến độ giảingân, thanh quyết toán đối với các hợp đồng kinh tế trong Công ty cũngnhư nguồn vốn đầu tư cho các dự án, các công trình do Công ty làm chủđầu tư và thực hiện
Chủ trì phối hợp các phòng ban thực hiện công tác nghiệm thu thanhquyết toán theo đúng quy định
Là đầu mối phối hợp với các phòng, ban tham mưu, đơn vị thànhviên trong việc mua sắm, thanh lý, nhượng bán tài sản của Công ty
Tham gia tổ chuyên gia giúp việc đấu thầu
Thực hiện các nhiệm vụ khác khi Lãnh đạo yêu cầu
- Phòng kỹ thuật
Chịu trách nhiệm kiểm tra, theo dõi, đôn đốc và tham mưu giúp Giámđốc về lĩnh vực quản lý, sử dụng phương tiện, máy móc, thiết bị, vật tưtrong toàn Công ty
Chủ trì xây dựng định mức tiêu hao nhiên liệu của các phương tiệnthiết bị theo ca, Km… theo định kỳ hàng năm hoặc đột xuất
Phối hợp với các phòng ban trong việc xây dựng đơn giá cho thuêphương tiện, thiết bị
Chủ trì trong việc lập kế hoạch vật tư , thiết bị phục vụ công tác vậnhành và bảo trì đường cao tốc trong toàn công ty
Chủ trì trong việc xây dựng Kế hoạch bảo dưỡng, sửa chữa các thiết
bị và công tác bảo hiểm cho phương tiện, thiết bị
Tham mưu công tác điều động các phương tiện, thiết bị, vật tư giữa cácđơn vị trong công ty Hướng dẫn và kiểm tra các đơn vị thành viên trong công tácquản lý vật tư thiết bị như lập báo cáo quyết toán ca máy, vật tư, nhiên liệu vv
Trang 25Tham mưu công tác xây dựng Quy định các phương pháp thử nghiệm
và kiểm tra chất lượng Kiểm nghiệm nguyên vật liệu, bán thành phẩm vàthành phẩm
Phối hợp với các phòng nghiệp vụ tham mưu cho Giám đốc về thanh
hệ thống
Lập kế hoạch và quản lý, giám sát công tác kỹ thuật và chất lượngtrong các dự án do công ty làm chủ đầu tư và thực hiện
Chủ trì thực hiện công tác kiểm định chất lượng công trình
Phối hợp với các phòng nghiệp vụ, các đơn vị trực thuộc để làm thammưu cho Giám đốc lập kế hoạch, danh sách các hạng mục cần sửa chữa,bảo dưỡng duy tu hàng năm, làm cơ sở lập kinh phí cho năm kế hoạch.Hàng quý, cùng các phòng, đơn vị trực thuộc kiểm tra xác định khối lượngcho từng công việc để chỉnh sửa kế hoạch quý sau
Tham gia công tác xây dựng các định mức, quy chế khoán
Ngành nghề kinh doanh chính của công ty là kinh doanh thương mại nên sốlượng lao động thực tế của công ty qua các năm còn ít và được thể hiện quabảng sau:
Trang 26Bảng 3.1 Cơ cấu lao động của công ty
Các chỉ tiêu về lao động đều tăng qua các năm :
Số lượng lao động thực tế bình quân tăng không nhiều năm 2010tăng 11,6 % so với năm 2011 và đến năm 2012 để giúp bộ phận kế toán làmviệc có hiệu quả hơn trong công việc công ty đã tuyển 1 kiểm toán làm cho
số lượng lao động của năm 2012 tăng 7,14 % so với năm 2010
Trong năm 2012 công ty nhận được hợp đồng của công ty bảo tàng HồChí Minh cho việc phá vỡ bê tông và làm mặt bằng móng của công trìnhMitec nên công ty đã làm hợp đồng ngắn hạn thêm 10 nhân công
Vì làm kinh doanh thương mại nên lao động trong công ty ngoài nhữngngười làm việc ở các bộ phận chính có trình độ học vấn cao thì nhữngngười còn lại ở tổ lái xe chỉ học đến trung học cơ sở nhưng họ là nhữngngười khoẻ mạnh , trung thực và có đầy đủ bằng cấp lái xe Công việc kinhdoanh của công ty có những lúc không thật sự thuận lợi nhưng công ty luôn
cố gắng để có những đãi ngộ tốt cho nhân viên của mình đặc biệt là vào cácdịp lễ tết Ngoài ra công ty còn tạo điều kiện cho nhân viên ở các bộ phậnđược tham gia các buổi tập huấn để nâng cao trình độ nghiệp vụ Thu nhập
Trang 27của người lao động cũng dần được cải thiện Nếu năm 2010 thu nhập bìnhquân là 1.958.894 đồng/ người thì đến năm 2011 đã tăng hơn năm 2010 là19,7 % và năm 2011 mức thu nhập bình quân tăng hơn mức thu nhập bìnhquân của năm 2011 là 27,93 % từ 2.344.908 đồng/người của năm 2011 lên3.000.000 đồng / người của năm 2012.
Trang 283.1.4 Khái quát tình hình hoạt động kinh doanh của công ty qua 3 năm
Bảng3.2 Kết quả hoạt động kinh doanh giai doan 2010 - 2012
(Đơn vị: 1000 đồng)
Chỉ tiêu 2010 2011 2012 2011/2010 2012/2011
+/- % +/- % Tổng
Qua bảng số liệu ta thấy:
- Doanh thu thuần về bán hàng và cung cấp dịch vụ qua các năm đều tăng
Doanh thu năm 2011 tăng so với năm 2004 là 10.935.954 ngàn đồng,tương ứng 16,95% Nhưng sang năm 2012 thì doanh thu tăng khá cao, đạt145.176.416 ngàn đồng, tăng 69.739.969 ngàn đồng, tương ứng 92,45% sovới năm 2011 Điều này cho thấy tình hình hoạt động kinh doanh của công
ty đang tiến triển rất tốt, đặc biệt là sau khi công ty tiến hành cổ phần hóavào đầu năm 2012 Đạt được kết quả như vậy là nhờ vào sự cố gắng nổ lực
Trang 29không ngừng của toàn thể nhân viên trong công ty,
Ngoài ra, công ty luôn chủ động tìm hiểu, nắm bắt và đáp ứng kịp thờinhu cầu của khách hàng, không ngừng nâng cao chất lượng, mẫu mã sảnphẩm để nâng cao vị thế cạnh tranh và thu hút thêm nhiều khách hàng
Một dấu hiệu nữa cho thấy hoạt động kinh doanh của công ty đangphát triển khá nhanh là lợi nhuận thuần từ hoạt động kinh doanh tăng caoqua các năm Lợi nhuận thuần năm 2011 là 6.448.580 ngàn đồng, tăng2.983.284 ngàn đồng so với năm 2010, tương ứng tăng khoản 86,09 % Đếnnăm 2012, lợi nhuận thuần từ hoạt động kinh doanh tăng đến 22.146.360ngàn đồng, tăng 15.697.780 ngàn đồng so với năm 2011, tương ứng 243,43%
Lợi nhuận trước thuế của công ty cũng đạt mức tăng trưởng khá cao.Năm 2011, lợi nhuận trước thuế là 6.430.825 ngàn đồng, tăng 3.069.798 ngànđồng so với năm 2010 (tăng 91,34%) Sang năm 2012, lợi nhuận trước thuếđạt 22.953.875 ngàn đồng, tăng 16.523.032 ngàn đồng so với năm 2011,tương ứng tăng 256,93 %
Cùng với sự phát triển của công ty là sự gia tăng mức đóng góp củacông ty vào nguồn thu ngân sách của tỉnh nhà, thuế thu nhập doanh nghiệpcủa công ty liên tục tăng qua 3 năm Năm 2011, thuế thu nhập doanh nghiệp
là 1.998.947 ngàn đồng tăng 115,93% so với năm 2010 Thuế thu nhậpdoanh nghiệp năm 2006 là 3.668.140 ngàn đồng, tăng 83,5% so với năm
2011 Năm 2012 là năm đầu tiên cổ phần hóa nên công ty được miễn thuếthu nhập doanh nghiệp nhưng vẫn phải đóng thuế thu nhập trên phần doanhthu chuyển quyền sử dụng đất là 28% Do trong năm 2012 doanh thu quyền
sử dụng đất phát sinh khá lớn đến 13.100.500 ngàn đồng nên thuế thu nhậpcông ty phải đóng trong năm cao
Trang 30Lợi nhuận sau thuế của công ty cũng tăng nhanh qua các năm Năm
2011 là 4.431.878 ngàn đồng, tăng 1.992.114 ngàn đồng so với năm 2010(tăng 81,65%), năm 2012 lợi nhuận sau thuế tăng 14.853.839 ngàn đồng sovới năm 2011 (tăng 335,16%)
Qua khái quát về kết quả sản xuất kinh doanh của công ty trong 3năm 2010, 2011, 2012, ta nhận thấy công ty không ngừng cố gắng phấn đấutrong sản xuất kinh doanh, hướng mạnh ra thị trường nhằm nâng cao lợinhuận Biểu hiện của việc kinh doanh ngày càng tiến triển thuận lợi là sựtăng nhanh về doanh thu và lợi nhuận của công ty Tuy nhiên, trong quátrình hoạt động công ty cũng gặp phải những khó khăn, trở ngại làm giảmtốc độ phát triển của công ty Do đó, công ty phải tận dụng và phát huy tối
đa những thế mạnh của mình, từng bước khắc phục khó khăn để nâng cao vịthế cạnh tranh và hiệu quả hoạt động kinh doanh
Trang 313.1.5 Cơ cấu tài sản
Bảng 3.3 Cơ cấu tài sản công ty 2010 -2012
1 Tiền mặt tại quỹ 53.000 0,15 131.000 0.37 106.000 0,25
2 Tiền gởi ngân hàng 1.889.000 5,64 1.993.000 5,63 2.218.000 5,26
II Khoản phải thu 7.318.041 21,85 6.531.800 18,47 7.566.000 17,96
1 Phải thu khách hàng 6.024.028 17,99 4.230.600 11,96 5.125.000 12,17
2 Trả trước người bán 146.013 0,43 426.000 1.20 402.000 0,95
3 Thuế GTGT được khấu trừ 824.000 2,46 759.000 2,14 821.000 1,95
II Chi phí XDCB dở dang 4.127.000 12,32 4.127.000 11,67 4.127.000 9,80
III Chi phí trả trước dài
hạn 81.000 0,24 325.000 0.92 452.000 1,07 Tổng cộng tài sản 33.483.041 100 35.349.300 100 42.105.000 100
(Nguồn: Phòng Tài chính – hành chính)
Trang 32* Nhận xét:
Về quy mô tài sản ta thấy tổng giá trị tài sản năm 2011 tăng so vớinăm 2010 là 1.866.259.000 ngàn đồng, trong đó tài sản cố định (TSCĐ) vàcác khoản đầu tư dài hạn tăng 2.430.000 ngàn đồng đồng,Trong năm 2011
cơ cấu tài sản của công ty có biến động nhưng không nhiều
Đối với các khoản phải thu, việc thu hồi vốn của công ty không đượctốt Năm 2010 khách hàng chiếm dụng vốn của công ty số tiền là 6.024.028ngàn đồng đồng thì sang năm 2011 số này giảm xuống 4.230.600 triệuđồng Công ty phải chú trọng vào vấn đề này vì nó sẽ ảnh hưởng đến hiệuquả kinh doanh của công ty
Tổng giá trị vốn tài sản của công ty năm 2012 tăng so với năm 2011
là 6.755.700 ngàn đồng, trong đó tài sản cố định (TSCĐ) và các khoản đầu
tư dài hạn giảm 3.837.000 ngàn đồng Tài sản lưu động và các khoản đầu tưngắn hạn tăng 2.918.700 ngàn đồng Trong năm 2012 cơ cấu tài sản củacông ty có biến động nhưng không nhiều So với năm trước tỷ trọng TSLĐcủa công ty tăng 0,77%
Về vốn bằng tiền, so với năm 2011 thì hiệu quả sử dụng vốn củacông ty năm 2012 có tăng lên, lượng tiền tồn quỹ cuối năm 2012 của công
ty giảm gần 25 triệu đồng chiếm 0,25% trong cơ cấu tài sản
Đối với các khoản phải thu, việc thu hồi các khoản nợ của kháchhàng là tương đối tốt Năm 2011 khách hàng chiếm dụng vốn của công ty
số tiền là 4.230.600 ngàn đồng thì năm 2012 số này tăng lên 5.125.000
triệu đồng
3.1.6 Nhận xét chung
a Thuận Lợi
Cơ sở vật chất hạ tầng vững chắc, khang trang, an toàn theo kịp với
sự phát triển của công ty và tạo điều kiện thuận lợi, thoãi mái cho người laođộng khi làm việc, góp phần nâng cao hiệu quả lao động
Công ty có được đội ngũ nhân viên tâm huyết, mọi người đều an tâm,