1. Trang chủ
  2. » Khoa Học Tự Nhiên

Tài liệu Đề thi học sinh giỏi lớp 11 THPT tỉnh Vĩnh Phúc năm học 2011 - 2012 môn Toán Lớp chuyên docx

5 528 3
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 5
Dung lượng 1,83 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Xét các điểm M, N M, N không trùng với A tương ứng thay đổi trên các đường thẳng chứa các cạnh AB, AC của tam giác ABC sao cho MN BC và các đường thẳng BN, CM cắt nhau tại P.. Gọi Q là g

Trang 1

SỞ GD&ĐT VĨNH PHÚC

——————

ĐỀ CHÍNH THỨC

KỲ THI CHỌN HSG LỚP 11 NĂM HỌC 2011-2012

ĐỀ THI MÔN: TOÁN Dành cho học sinh THPT chuyên Vĩnh Phúc

Thời gian làm bài: 180 phút, không kể thời gian giao đề

————————————

Câu 1 (3,0 điểm)

1 Giải hệ phương trình:

( 2)

( 2)

y x xy

z y yz x y z

x z zx

2 Tính giới hạn sau:

0

lim x x

x

Câu 2 (2,0 điểm)

Cho các số thực dương a b c, , thỏa mãn ac 12 và bc 8 Tìm giá trị nhỏ nhất có thể được của

biểu thức D a b c 2 1 1 1 8

ab bc ca abc

Câu 3 (2,0 điểm)

Tìm tất cả các số nguyên dương n và số nguyên tố p thỏa mãn đồng thời các điều kiện n2p

(p 1)n1 chia hết cho n p 1

Câu 4 (2,0 điểm)

Xét các điểm M, N (M, N không trùng với A) tương ứng thay đổi trên các đường thẳng chứa các cạnh AB, AC của tam giác ABC sao cho MN BC và các đường thẳng BN, CM cắt nhau tại P Gọi Q là giao điểm thứ hai (khác điểm P) của đường tròn ngoại tiếp các tam giác BMP và CNP

1 Chứng minh rằng Q luôn nằm trên một đường thẳng cố định

2 Gọi A', B',C' lần lượt là điểm đối xứng với Q qua các đường thẳng BC CA AB, , Chứng minh rằng tâm đường tròn ngoại tiếp tam giác A B C' ' ' nằm trên một đường thẳng cố định.

Câu 5 (1,0 điểm)

Ta gọi mỗi bộ ba số nguyên dương ( ; ; )a b c là một bộ n  đẹp nếu abc, ước chung lớn

nhất của a b c, , bằng 1 và a nb nc na b c   Ví dụ, bộ (1; 2; 2) là 5  đẹp, nhưng không phải là 3  đẹp Tìm tất cả các bộ n  đẹp với mọi n  (nếu có) 1

—Hết—

Cán bộ coi thi không giải thích gì thêm

Họ và tên thí sinh:……….……… …….…….….….; Số báo danh………

Trang 2

SỞ GD&ĐT VĨNH PHÚC

———————

KỲ THI CHỌN HSG LỚP 11 THPT CHUYÊN VĨNH PHÚC

NĂM HỌC 2011-2012 HƯỚNG DẪN CHẤM MÔN: TOÁN

———————————

I LƯU Ý CHUNG:

- Hướng dẫn chấm chỉ trình bày một cách giải với những ý cơ bản phải có Khi chấm bài học sinh làm theo cách khác nếu đúng và đủ ý thì vẫn cho điểm tối đa

- Điểm toàn bài tính đến 0,25 và không làm tròn

- Với bài hình học nếu thí sinh không vẽ hình phần nào thì không cho điểm tương ứng với phần đó

II ĐÁP ÁN:

1 1 2,0 điểm

Hệ phương trình tương đương:

2 2 2

Nếu một trong ba số ,x y z bằng 1,  thì hệ phương trình vô nghiệm

 hệ phương trình trở thành

2

2

2

2 1 2 1 2 1

x y x y z y z x z

0,5

Đặt xtan với ;

2 2

 

  

2 tan tan 2

1 tan

Ta có

tan 2 tan 4 tan 8

y z x

 

Vậy, hệ phương trình có 7 nghiệm: (0; 0; 0), tan ; tan2 ; tan4

tan ; tan ; tan , tan ; tan ; tan

tan ; tan ; tan

tan ; tan ; tan , tan ; tan ; tan

0,5

2 1,0 điểm

Xét hàm số f x lnx với x 0;1 Theo định lí Lagrange tồn tại c3 x;1 sao

cho:    3    3  1 3 

c

0,25

3

1

x

3

x

0,5

Trang 3

Do  3  6  3 

ln

3

x

x x

x

Vậy

0

lim x 1

x

x

0,25

2 2,0 điểm

Áp dụng bất đẳng thức AM-GM, ta có

3

3 · · 3,

    dấu “=” xảy ra khi và chỉ khi 6

3 2

a b

ab

3

3 · · 3,

    dấu “=” xảy ra khi và chỉ khi 8

2 4

b c

bc

3

3 · · 3,

    dấu “=” xảy ra khi và chỉ khi 12

c a

ca

4

a b c

abc

   (4)

0,5

(1) 4 (2) 7 (3) (4)     3a b c 6 32 84 24 40

ab bc ca abc

26 78

bc ca

0,5

Mặt khác, từ giả thiết suy ra 1 1

12

ca và

8

bc  Do đó

0,5

Dấu đẳng thức xảy ra khi và chỉ khi a3,b2,c4

Vậy, giá trị nhỏ nhất của biểu thức D bằng 121,

12 đạt được khi a3,b2,c4.

0,5

3 2,0 điểm

Với n 1 thì mọi số nguyên tố p đều thỏa mãn Với 2

2

p n

 thì n 4 và (2 1) n 1 n

Suy ra n 2

0,25

Xét n 2 và p 3

Do (p 1)n1 là số lẻ và là bội của n p1 nên n là số tự nhiên lẻ, do đó n2p

0,25

Gọi q là ước nguyên tố nhỏ nhất của n

Do q| (p 1)n1 nên (p1)n  1 mod q và (p1; ) 1q  0,25

Do n, q đều lẻ nên ( ;n q 1) 1 ; do đó tồn tại u v , * sao cho un v q ( 1) 1

Khi ấy u lẻ và

Suy ra q p| , do p, qlà các số nguyên tố nên qp

Từ đó, do n2p suy ra np

0,5

1

2

p

p k

p

k

p

Do mỗi số hạng của   2

2

1

p

p k

p k

đều chia hết cho p nên p 1 2 p3 Bởi vậy np3

Kết luận: ( ;n p) {(2 ; 2), (3; 3)} {(1; p):p là số nguyên tố}

0,5

Trang 4

4 2,0 điểm

B'

I

L Q

P N A

M

1 1,0 điểm

Do B Q P M cùng nằm trên một đường tròn và , , , C Q P N cùng nằm trên một , , , đường tròn, nên (BQ BM; )(PQ PM; )(PQ PC; )(NQ NC; ) mod

và (MQ MB; )(PQ PB; )(PQ PN; )(CQ CN; ) mod

0,5

Từ đó suy ra BQM ~NQC(2)

Gọi I và J theo thứ tự là hình chiếu của Q trên các đường thẳng BM và CN Khi đó, do

(2) nên QI MB AB

QJNCAC (do MN BC)

Từ đó, theo tính chất của đường đối trung, Q nằm trên đường đối trung kẻ từ A của tam giác ABC

0,5

2 1,0 điểm

Gọi L là giao điểm của AP với BC Áp dụng định lý Céva cho tam giác ABC ta có

1 (1)

MA LB NC

MB LC NA   

Do MN BC nên MA NA

MBNC từ đó và (1) suy ra 1

LB

LC   hay L là trung điểm BC

0,25

Do AQ là đường đối trung nên BAQCAP và kết hợp với tứ giác AIQJ nội tiếp nên

AQIAJI suy ra CAPAJIAQIBAQ900APIJ (3)

0,25

Do cách xác định các điểm B C', ' nên AB' AC' AQ hay tam giác AB C cân tại ' '

A , kết hợp với IJ là đường trung bình của tam giác QB C' '

IJ B C AB AC

0,25

Từ (3), (4) suy ra AP là đường trung trực của đoạn B’C’ suy ra tâm đường tròn ngoại tiếp tam giác A’B’C’ nằm trên đường thẳng AP hay nằm trên trung tuyến AL của tam giác ABC

0,25

5 1,0 điểm

Trang 5

 

 

1 1 n u ; 1

0 n u ;

a

a p p

 

Õ

Õ (định lý Fermat)

Do đó, vì ước chung lớn nhất của a b c, , bằng 1 suy ra

1, 2, 3 mod

a  b  c   p Vậy, nếu p là một ước nguyên tố của a p1b p1c p1 thì p 2 hoặc p 3

Từ đó, nếu ( ; ; )a b c là n  đẹp thì a b c  chỉ có các ước nguyên tố là 2, 3

0,25

0, 1 mod 4

x  và a, b, c không cùng chẵn nên 2 2 2  

1, 2, 3 mod 4

0, 1 mod 9

x  và a, b, c không cùng chia hết cho 3 nên

6 6 6

1, 2, 3 mod 9

abc  (2)

0,25

Từ (1) và (2) suy ra nếu ( ; ; )a b c là n  đẹp thì a b c  không chia hết cho 4 và 9 Do

đó a b c  bằng 3 hoặc 6

Bằng việc kiểm tra trực tiếp, thu được (1; 1; 1) và (1; 1; 4) là n  đẹp với mọi n 1

0,25

Ngày đăng: 25/02/2014, 06:20

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

- Với bài hình học nếu thí sinh khơng vẽ hình phần nào thì khơng cho điểm tương ứng với phần đó. - Tài liệu Đề thi học sinh giỏi lớp 11 THPT tỉnh Vĩnh Phúc năm học 2011 - 2012 môn Toán Lớp chuyên docx
i bài hình học nếu thí sinh khơng vẽ hình phần nào thì khơng cho điểm tương ứng với phần đó (Trang 2)
Gọi I và J theo thứ tự là hình chiếu của Q trên các đường thẳng BM và CN. Khi đó, do (2) nên  QIMBAB - Tài liệu Đề thi học sinh giỏi lớp 11 THPT tỉnh Vĩnh Phúc năm học 2011 - 2012 môn Toán Lớp chuyên docx
i I và J theo thứ tự là hình chiếu của Q trên các đường thẳng BM và CN. Khi đó, do (2) nên QIMBAB (Trang 4)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w