1. Trang chủ
  2. » Cao đẳng - Đại học

Nghiên cứu một số biện pháp kỹ thuật nâng cao tỷ lệ sống và khả năng sinh trưởng của giống hoa đồng tiền lùn ( genberra jamesonii bolus) nuôi cấy mô giai đoạn vườn ươm

78 7 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Nghiên Cứu Một Số Biện Pháp Kỹ Thuật Nâng Cao Tỷ Lệ Sống Và Khả Năng Sinh Trưởng Của Giống Hoa Đồng Tiền Lùn (Genberra Jamesonii Bolus) Nuôi Cấy Mô Giai Đoạn Vườn Ươm
Tác giả Nguyễn Thị Chà Linh
Người hướng dẫn Ths. Hoàng Mai Thảo, Ths. Nguyễn Viết Dũng
Trường học Trường đại học Hùng Vương
Chuyên ngành Khoa học cây trồng
Thể loại khóa luận tốt nghiệp
Năm xuất bản 2017
Thành phố Phú Thọ
Định dạng
Số trang 78
Dung lượng 1,85 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Ảnh hưởng của các loại giá thể đến tỷ lệ sống và khả năng sinh trưởng của giống Đồng Tiền lùn nuôi cấy mô giai đoạn vườn ươm.. Vì vậy, chúng tôi tiến hành đề tài: “Nghiên cứu một số biện

Trang 1

GIAI ĐOẠN VƯỜN ƯƠM

KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC

Ngành: Khoa học cây trồng

NGƯỜI HƯỚNG DẪN: 1 Ths Hoàng Mai Thảo

2 Ths Nguyễn Viết Dũng

Phú Thọ, 2017

Trang 2

LỜI CAM ĐOAN

Tôi xin cam đoan toàn bộ thí nghiệm, kết quả do chính tôi trực tiếp thực hiện Các số liệu và kết quả trong khóa luận là trung thực và chƣa đƣợc công bố trên bất kì công trình nghiên cứu nào khác

Tôi xin cam đoan rằng các thông tin đƣợc trích dẫn trong khóa luận này đều đƣợc chỉ rõ nguồn gốc và mọi sự giúp đỡ đều đƣợc cảm ơn

Phú Thọ, ngày tháng năm 2017

Sinh viên

Nguyễn Thị Chà Linh

Trang 3

LỜI CẢM ƠN

Sau một thời gian thực tập tại Bộ môn Đột biến và ưu thế lai của Viện

di truyền nông nghiệp Việt Nam, được sự quan tâm, chỉ bảo tận tình của các thầy, các cán bộ tại phòng thí nghiệm cùng sự cố gắng, nỗ lực của bản thân, tôi đã hoàn thành khóa luận tốt nghiệp của mình

Trước hết, tôi xin gửi lời cảm ơn chân thành đến Ths Hoàng Mai Thảo – giảng viên hướng dẫn khóa luận tốt nghiệp, TS Lê Đức Thảo – trưởng bộ môn Đột biến và ưu thế lai Viện di truyền nông nghiệp Việt Nam, Ths Nguyễn Viết Dũng – hướng dẫn chung đã tận tình hướng dẫn, chỉ bảo tôi trong suốt quá trình học tập cũng như nghiên cứu, tạo mọi điều kiện thuận lợi cho tôi học tập và thực hành trong suốt quá trình thực hiện đợt thực tập Tôi cũng xin gửi lời cảm ơn đến toàn thể các phòng, ban của Viện di truyền nông nghiệp Việt Nam cũng như của Khoa Nông – Lâm - Ngư Trường đại học Hùng Vương và bạn bè đã giúp đỡ, động viên, tạo mọi điều kiện thuận lợi cho tôi trong suốt thời gian học tập, rèn luyện cũng như thực tập tốt nghiệp

Và cuối cùng, tôi xin gửi lời cảm ơn sâu sắc tới gia đình cùng những người thân đã luôn ở bên động viên và tạo động lực cho tôi trong suốt quá trình học tập, nghiên cứu

Tôi xin chân thành cảm ơn!

Phú Thọ, ngày tháng năm 2017

Sinh viên

Nguyễn Thị Chà Linh

Trang 5

DANH MỤC HÌNH

Hình 3.1 Biểu đồ động thái tăng trưởng chiều cao cây con sau ra ngôi 33

Hình 3.2 Biểu đồ động thái tăng số lá cây con 35

Hình 3.3 Biểu đồ tỷ lệ sống và tỷ lệ xuất vườn của cây con sau 60 ngày 36

Hình 3.4 Biểu đồ động thái tăng trưởng chiều cao cây con 38

Hình 3.5 Biểu đồ động thái tăng số lá của cây con 40

Hình 3.6 Biểu đồ tỷ lệ sống và tỷ lệ xuất vườn của cây con 42

Hình 3.7 Biểu đồ động thái tăng trưởng chiều cao cây con 44

Hình 3.8 Biểu đồ động thái tăng số lá của cây con 46

Hình 3.9 Biểu đồ tỷ lệ sống và tỷ lệ xuất vườn của cây con 48

Trang 6

DANH MỤC BẢNG

Bảng 3.1 Ảnh hưởng của chiều dài rễ khi ra ngôi đến tăng trưởng chiều cao của cây Đồng Tiền lùn nuôi cấy mô giai đoạn vườn ươm 32 Bảng 3.2 Ảnh hưởng của chiều dài rễ khi ra ngôi đến động thái ra lá của cây Đồng Tiền lùn nuôi cấy mô giai đoạn vườn ươm 34 Bảng 3.3 Tỷ lệ sống và xuất vườn của cây con sau ra ngôi 36 Bảng 3.4 Ảnh hưởng của các loại giá thể đến tăng trưởng chiều cao của cây Đồng Tiền lùn nuôi cấy mô giai đoạn vườn ươm 38 Bảng 3.5 Ảnh hưởng của các loại giá thể đến động thái ra lá của cây Đồng Tiền lùn nuôi cấy mô giai đoạn vườn ươm 40 Bảng 3.6 Tỷ lệ sống và tỷ lệ xuất vườn của cây con sau ra ngôi 42 Bảng 3.7 Ảnh hưởng của các nồng độ MS đến tăng trưởng chiều cao của cây Đồng Tiền lùn nuôi cấy mô giai đoạn vườn ươm 44 Bảng 3.8 Ảnh hưởng của các nồng độ MS đến động thái ra lá của cây Đồng Tiền lùn nuôi cấy mô giai đoạn vườn ươm 46 Bảng 3.9 Ảnh hưởng của các nồng độ MS đến tỷ lệ sống và tỷ lệ xuất vườn của cây Đồng Tiền lùn nuôi cấy mô giai đoạn vườn ươm 48

Trang 7

MỤC LỤC

LỜI CAM ĐOAN ii

LỜI CẢM ƠN iii

DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT iv

DANH MỤC HÌNH v

DANH MỤC BẢNG vi

MỤC LỤC vii

MỞ ĐẦU 1

1 Tính cấp thiết 1

2 Mục tiêu và yêu cầu của đề tài 2

2.1 Mục tiêu 2

2.2 Yêu cầu 2

3 Ý nghĩa khoa học và ý nghĩa thực tiễn 2

3.1 Ý nghĩa khoa học 2

3.2 Ý nghĩa thực tiễn 3

Chương 1 TỔNG QUAN VỀ TÌNH HÌNH NGHIÊN CỨU 4

1.1 Giới thiệu chung về hoa Đồng Tiền 4

1.1.1 Vị trí, nguồn gốc, phân loại 4

1.1.2 Đặc điểm thực vật học của cây hoa Đồng Tiền 5

1.2 Yêu cầu ngoại cảnh của cây hoa Đồng Tiền 6

1.3 Tình hình sản xuất hoa 9

1.3.1 Tình hình sản xuất hoa trên thế giới 9

1.3.2 Tình hình sản xuất ở Việt Nam 10

1.4 Cơ sở khoa học và ý nghĩa của phương pháp nhân giống vô tính bằng nuôi cấy mô - tế bào 11

1.4.1 Định nghĩa về nuôi cấy mô - tế bào thực vật 11

1.4.2 Cơ sở của khoa học của phương pháp nuôi cấy mô - tế bào 12

1.4.3.Các bước của quá trình nhân giống invitro 15

1.4.4 Ý nghĩa của việc nhân giống vô tính bằng phương pháp nuôi cấy mô 17

1.5 Tình hình nghiên cứu và ứng dụng nuôi cấy mô vào nhân giống cây hoa Đồng Tiền 18 1.5.1 Tình hình nghiên cứu và ứng dụng nuôi cấy mô tế bào vào nhân giống cây hoa Đồng trên thế giới 18

Trang 8

1.5.2 Tình hình nghiên cứu và ứng dụng nuôi cấy mô tế bào vào nhân giống cây hoa

Đồng Tiền ở Việt Nam 19

Chương 2 MỤC TIÊU, ĐỐI TƯỢNG, PHẠM VI, NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 29

2.1 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu 29

2.1.1 Đối tượng, vật liệu nghiên cứu 29

2.1.2 Phạm vi và thời gian nghiên cứu 29

2.2 Nội dung nghiên cứu 29

2.3 Phương pháp nghiên cứu 30

2.3.1 Phương pháp bố trí thí nghiệm 30

2.3.2 Các chỉ tiêu theo dõi 30

2.3.3 Phương pháp phân tích và sử lý số liệu 31

Chương 3 KẾT QUẢ 32

3.1 Nghiên cứu ảnh hưởng của chiều dài rễ khi ra ngôi đến tỷ lệ sống và khả năng sinh trưởng của cây Đồng Tiền lùn nuôi cấy mô ở giai đoạn vườn ươm 32

3.1.1 Động thái tăng trưởng chiều cao của cây con sau ra ngôi 32

3.1.2 Động thái ra lá của cây con sau trồng 34

3.1.3 Tỷ lệ sống và tỷ lệ xuất vườn của cây con sau ra ngôi 36

3.2 Ảnh hưởng của các loại giá thể đến tỷ lệ sống và khả năng sinh trưởng của giống Đồng Tiền lùn nuôi cấy mô giai đoạn vườn ươm 37

3.2.1 Động thái tăng trưởng chiều cao cây sau ra ngôi 37

3.2.2 Động thái tăng trưởng số lá của cây con sau ra ngôi 39

3.2.3 Tỷ lệ sống và tỷ lệ xuất vườn của cây con sau ra ngôi 41

3.3 Ảnh hưởng của nồng độ MS đến tỷ lệ sống và khả năng sinh trưởng của giống Đồng Tiền lùn nuôi cấy mô giai đoạn vườn ươm 43

3.3.1 Động thái tăng trưởng chiều cao cây 44

3.3.2.Động thái ra lá của cây đồng tiền nuôi cấy mô giai đoạn vườn ươm 45

3.3.3 Tỷ lệ sống và xuất vườn của cây con sau ra ngôi 47

KẾT LUẬN VÀ ĐỀ NGHỊ 50

Kết luận 50

Đề nghị 50

TÀI LIỆU THAM KHẢO 51

Trang 9

MỞ ĐẦU

1 Tính cấp thiết

Hoa Đồng Tiền có tên khoa học là Genbera Jamesonii Bolus, là một

trong mười loại hoa thương mại quan trọng nhất được trồng trên thế giới,

có nguồn gốc từ châu Á, Nam Phi và Tasmania Đồng Tiền là loại hoa cho sản lượng và giá trị kinh tế cao Ở điều kiện thích hợp có thể ra hoa quanh năm, kỹ thuật trồng trọt, chăm sóc đơn giản, ít tốn công, đầu tư 1 lần có thể thu hoa 4-5 năm Hoa Đồng Tiền có hình dạng cân đối, hài hòa, hoa tươi lâu, giá trị thẩm mĩ cao nên là loại hoa lý tưởng để cắm hoa lẵng và cắm hoa nghệ thuật được ưa chuộng Ngoài ra, Đồng Tiền còn dung để trồng chậu phù hợp cho trang trí khuân viên, nhà cửa, vườn cảnh…

Nước ta có điều kiện khí hậu rất thuận lợi để trồng hoa Đồng Tiền Việc phát triển sản xuất hoa đồng tiền không chỉ nâng cao thu nhập cho người lao động mà còn góp phần thúc đẩy chuyển dịch cơ cấu cây trồng, góp phần đẩy nhanh tiến trình hiện đại hoá nông nghiệp và phát triển nông thôn Tuy nhiên, ngành sản xuất hoa nói chung và sản xuất hoa Đồng Tiền nói riêng của nước ta hiện nay còn gặp nhiều khó khăn, nhất là chất lượng hoa còn thấp, chưa đủ tiêu chuẩn để xuất khẩu Một trong những nguyên nhân chủ yếu là nguồn cây giống còn chưa đáp ứng được yêu cầu cả về chất và lượng

Hiện nay những ứng dụng và thành tựu của công nghệ sinh học rất lớn

và rộng rãi trong nhiều lĩnh vực của đời sống con người cũng như trong sản xuất nông - lâm - ngư nghiệp Ưu điểm của phương pháp này là cho phép nhân giống vô tính với hệ số nhân giống cao trong thời gian ngắn, cây giống tạo ra vẫn giữ được những đặc tính di truyền tốt của cây mẹ, đồng đều về năng suất phẩm chất và chất lượng Đây còn là một biện pháp trẻ hoá giống trong sản xuất hoa, cây cảnh, sự kết hợp giữa nuôi cấy mô với kỹ thuật giâm hom tạo thành công nghệ mô - hom rất hữu ích trong sản xuất hoa, cây cảnh

Trang 10

Sản xuất giống cây Đồng Tiền bằng phương pháp nuôi cấy mô tế bào tạo ra số lượng cây con trong phòng nuôi cấy mô là rất lớn Tuy nhiên, để

từ một cây con trong phòng nuôi cấy mô có thể đem trồng ngoài ruộng sản xuất thì phải trải qua giai đoạn huấn luyện cây con trong vườn ươm Cây Đồng Tiền lùn nuôi cấy mô trong phòng thí nghiệm khi đưa ra ngoài vườn ươm rất dễ bị chết do thay đổi về nhiệt độ, ẩm độ và môi trường dinh dưỡng Số lượng cây con đưa ra vườn ươm có thể rất lớn nhưng số cây sống, khỏe mạnh, sinh trưởng tốt, đạt tiêu chuẩn xuất vườn lại chưa cao do giai đoạn vườn ươm còn gặp nhiều khó khăn Vì vậy, chúng tôi tiến hành

đề tài: “Nghiên cứu một số biện pháp kỹ thuật nâng cao tỷ lệ sống và khả

năng sinh trưởng của cây Đồng Tiền lùn nuôi cấy mô giai đoạn vườn ươm”

2 Mục tiêu và yêu cầu của đề tài

2.1 Mục tiêu

- Xác định được một số biện pháp kỹ thuật phù hợp để nâng cao tỷ lệ sống và khả năng sinh trưởng phát triển của cây Đồng Tiền nuôi cấy mô tại Viện di truyền nông nghiệp Việt Nam

Nghiên cứu là cơ sở để lựa chọn các biện pháp kỹ thuật giúp nâng cao

tỷ lệ sống và khả năng sinh trưởng phát triển của cây Đồng Tiền lùn nuôi cấy mô giai đoạn vườn ươm

Trang 11

3.2 Ý nghĩa thực tiễn

Góp phần hoàn thiện quy trình sản xuất Đồng Tiền lùn nuôi cấy mô

Trang 12

Chương 1 TỔNG QUAN VỀ TÌNH HÌNH NGHIÊN CỨU

1.1 Giới thiệu chung về hoa Đồng Tiền

1.1.1 Vị trí, nguồn gốc, phân loại

Cây hoa Đồng Tiền có tên khoa học là Gerbera jameanii Bolus có

nguồn gốc từ Nam Phi Theo hệ thống học thực vật mới nhất, cây hoa Đồng Tiền được phân loại như sau:

là con lai giữa G viridifilia Schult Bip và G jamesonii với các giống lai tự nhiên ở Nam Phi Chi Gerbera là một chi quan trọng về mặt thương mại Nó đứng hàng thứ năm trong các loại hoa được cắt để bán trên thế giới (chỉ sau hoa hồng, cẩm chướng, cúc đại đóa và tuylip)

Năm 1889, Đồng Tiền được Hooker miêu tả lần đầu tiên trong tạp chí

tư vấn Curtis dưới tên gọi Cúc Transrace hay Cúc barbetan

Theo Hà Tiểu Đệ, cây hoa đồng tiền là cây thân thảo, rễ chùm, cao 60cm Thân có lông, lá đứng, hình dạng lá thay đổi theo sự sinh trưởng từ dạng trứng đến trứng dài, lá dài từ 15- 25 cm, rộng 5- 8 cm hình xẻ thùy

Trang 13

50-rộng và sâu, mặt dưới lá có lớp lông nhung [3]

Hoa Đồng Tiền có dạng cụm, hoa đầu lớn, cụm hoa dạng đầu bề ngoài

là một bông hoa trên thực tế là một tập hợp nhiều bông hoa nhỏ riêng biệt Phía ngoài hoa hình lưỡi tương đối lớn mọc xếp thành một hoặc vài vòng

Do sự thay đổi hình thái và màu sắc nên tâm hoa rất được chú ý trong chọn tạo giống mới Hoa Đồng Tiền nở theo thứ tự từ ngoài vào trong, hoa hình lưỡi nở trước, hoa hình tia nở sau theo từng vòng một

Hoa Đồng Tiền có khoảng 40 loài thuộc loại hoa lưu niên ra hoa quanh năm, độ bền hoa cắt cao, được coi là 1 loài hoa đẹp trong thế giới hoa Dựa vào hình thái hoa, người ta chia thành 3 nhóm: Hoa kép, hoa đơn và hoa đơn nhị kép

Nhóm 1 - Đồng Tiền đơn: Hoa chỉ có một hoặc 2 tầng cánh, xếp xen

kẽ nhau tạo vòng tròn Hoa mỏng và yếu hơn hoa kép, màu sắc hoa ít hơn, điển hình là trắng, đỏ, tím, hồng

Nhóm 2 - Hoa Đồng Tiền kép: Cánh hoa to gồm hơn 2 tầng, bông to, đường kính có thể đạt tới 12 - 15 cm, cánh hoa tụ lại thành bông nằm ở đầu trục chính, cuống dài 40 - 60 cm Màu sắc đa dạng như trắng, đỏ, vàng, hồng, gạch cua

Nhóm 3 - Hoa đơn nhị kép: Bên ngoài cùng cánh đơn, bên trong cánh kép dày đặc, thường màu trắng trong lớp cánh kép màu cánh sen nhưng nhóm này không đẹp bằng hoa kép [3]

Trong ba nhóm hoa trên, Đồng Tiền kép là nhóm hoa có giá trị cao, được

ưa chuộng hơn cả và cũng là đối tượng lý tưởng của nuôi cấy mô tế bào thực vật

1.1.2 Đặc điểm thực vật học của cây hoa Đồng Tiền

Cây hoa Đồng Tiền thuộc loại cây thân thảo họ cúc

- Thân, lá: Thân ngầm, không phân cành mà chỉ đẻ nhánh, lá và hoa phát triển từ thân Lá mọc chếch so với mặt đất một góc 15 – 45o, hình

Trang 14

dáng lá thay đổi theo giống và sự sinh trưởng của cây, từ hình trứng thuôn đến hình thuôn dài Lá dài từ 15 - 25 cm, rộng 5 - 8 cm, có hình lông chim, xẻ thuỳ nông hoặc sâu, mặt lưng lá có lớp lông nhung

- Rễ: Rễ Đồng Tiền thuộc dạng rễ chùm, phát triển khoẻ, rễ hình ống, ăn ngang và nổi phía trên mặt luống, rễ thường vươn dài tương ứng với diện tích

lá toả ra

- Hoa: Đồng Tiền do hai loại hoa nhỏ hình lưỡi và hình ống tạo thành, là loại hoa tự đơn hình đầu Hoa hình lưỡi tương đối lớn mọc ở phía ngoài xếp thành vòng hoặc vài vòng nhỏ, do sự thay đổi hình thái và màu sắc nên được gọi là mắt hoa hoặc tâm hoa, rất được chú trọng Trong quá trình hoa nở, hoa hình lưỡi nở trước, hoa hình ống nở theo thứ tự ngoài vào theo từng vòng một

- Quả: Quả Đồng Tiền thuộc dạng quả bế có lông, không có nội nhũ, hạt nhỏ, một gam hạt có khoảng 280-300 hạt

1.2 Yêu cầu ngoại cảnh của cây hoa Đồng Tiền

- Nhiệt độ

Đa số các giống hoa Đồng tiền đều ưa khí hậu mát mẻ, nhiệt độ để cây phát triển tốt nhất là từ 18-200C Nhiệt độ lý tưởng để ra hoa là 230C Tuy nhiên cây chịu đựng được nhiệt độ từ 13-320C, nếu nhiệt độ < 120C hoặc >

350C cây sẽ phát triển kém, hoa nhỏ, màu sắc nhợt nhạt

- Ánh sáng

Ánh sáng là một yếu tố cần thiết cho quá trình sinh trưởng và phát triển của cây Ánh sáng cung cấp năng lượng cho quang hợp tạo chất hữu cơ cho cây Nhờ cây hoa sẽ tạo ra chất hydratcacbon cho quá trình sinh trưởng của cây Thiếu ánh sáng hiệu suất quang hợp cho hoa đồng tiền thấp Quang hợp phụ thuộc vào thành phần quang phổ của ánh sáng và cường độ chiếu sáng Cường độ quang hợp của cây hoa tăng khi cường độ ánh sáng và chất lượng ánh sáng tăng Song sau khi cường độ ánh sáng vượt quá chỉ số tới hạn thì khi cường độ ánh sáng tăng, cường độ quang hợp bắt đầu giảm

Trang 15

Nắm được những đặc điểm trên trong trồng trọt người ta có thể trồng đồng tiền vào mùa nắng nóng bằng cách dùng lưới đen che để giảm bớt cường độ ánh sáng, giúp cho đồng tiền sinh trưởng tốt, phục

vụ cho mục đích thương mại

ra hoa muộn cũng có thể không ra hoa, mất cân đối giữa lá và hoa tạo điều kiện cho sâu bệnh phát triển

Trang 16

Lân: Tất cả các bộ phận của cây hoa đồng tiền đều cần lân Thiếu lân lá già, lá xanh tím, màu tím từ mép lá lan dần vào phía mặt trong của lá, hoa

tự nhỏ, cuống hoa ngắn, ít hoa, chóng tàn, màu sắc nhợt nhạt, khả năng chống chịu kém Hoa đồng tiền cần lân nhiều vào thời kỳ hình thành nụ và hoa, do lân phân giải chậm nên chủ yếu dùng để bón lót 3/4 còn 1/4 dùng bón thúc cùng đạm, kaly Tùy theo từng loại đất mà sử dụng các loại phân khác nhau, đất trung tính nghèo mùn dùng supe lân, đất chua sử dụng phân lân nung chảy, đất chua mặn dùng apatit

Kaly: Có rất nhiều trong cây hoa đồng tiền non, trước lúc ra hoa Đồng tiền cần kaly vào thời kì kết nụ và nở hoa Nếu thiếu kaly đầu chóp lá già vàng và chết khô, sau đó cả phần thịt lá giữa các gân lá cũng như vậy, cuống hoa mềm ra không đứng lên được, màu sắc hoa nhợt nhạt, cánh mềm, hoa chóng tàn Kaly cũng giúp cho cây tăng cường tính chịu rét, chịu hạn, chịu sâu bệnh Có thể sử dụng kaly ở các dạng khác nhau (chú ý nếu dùng K2SO4 phải bón thêm vôi bột để khắc phục đất chua)

Canxi: Thiếu canxi trên lá non xuất hiện những đốm màu xanh nhạt, nghiêm trọng hơn lá non và đỉnh sinh trưởng bị chết khô nhưng lá già vẫn duy trì được trạng thái bình thường, thiếu canxi cuống hoa mềm không đứng lên được Canxi giúp cho cây tăng khả năng chịu nhiệt, hạn chế được tác dụng độc của các axit hữu cơ Ngoài ra canxi còn có tác dụng giảm chua, được bón thông qua vôi bột

Phân hữu cơ: Chứa hầu hết các nguyên tố đa lượng và vi lượng mà cây hoa đồng tiền cần, nó tạo ra sự cân đối về dinh dưỡng cho cây, đồng thời cải tạo đất (tăng độ mùn và độ tơi xốp) Phân hữu cơ thường được bón lót

và khi dùng phải được ủ hoai mục

Các nguyên tố vi lượng: Rất cần cho đồng tiền, triệu chứng thiếu vi lượng biểu hiện:

Trang 17

Thiếu Magiê (Mg): Lá giòn, cong queo, có khi chuyển sang màu đỏ, lá ra ít cuống lá dài, nhỏ, gân lá non gồ lên Sự hình thành hoa bị ức chế, hoa nhỏ

Thiếu Sắt (Fe): Phiến lá vàng nhạt, gân lá trắng, cây ngừng sinh trưởng Thiếu Đồng (Cu): Lá non gầy, cong, cây bắt đầu khô từ đỉnh ngọn sau

đó cả cây bị chết

1.3 Tình hình sản xuất hoa

1.3.1 Tình hình sản xuất hoa trên thế giới

Hiện nay, công tác nghiên cứu và sản xuất hoa ở nước ngoài rất phát triển Trình độ tạo giống sản xuất của các nước Hà Lan, Nhật Bản, Mỹ, Đức rất cao như công ty Forist của Hà Lan là công ty dẫn đầu thế giới về tạo giống, nghiên cứu, sản xuất, buôn bán hoa đồng tiền Họ có lực lượng rất mạnh về nghiên cứu khoa học, về thiết bị sản xuất đã tạo ra rất nhiều giống, sản lượng ngày càng nhiều, việc sử lý sau thu hoạch, bảo quản, đóng gói đều ở trình độ rất cao Ở Trung Quốc, ngay từ những năm 20 của thế kỷ

XX, họ đã sản xuất được hoa đồng tiền cắt cành nhưng do giống thoái hoá nghiêm trọng nên không phát triển được Đến năm 1987, kỹ thuật nuôi cấy

mô và kỹ thuật nhân nhanh giống đã được áp dụng cho cây đồng tiền Nhờ vậy, tình trạng thoái hoá giống được khắc phục, hoa đồng tiền mới phát triển trở lại Hiện nay Thượng Hải là nơi có diện tích trồng lớn nhất với 35

ha, trong đó trung tâm nhân giống hoa Hà Viên Nghê ở nông trường Đông Hải đứng đầu trong sản xuất và nhân giống hoa đồng tiền Ở Giang Tô cũng là nơi phát triển mạnh hoa đồng tiền năm 1995 mới có trên 6000 m2

, đến năm 1999 đã có tới 6 ha Viện nghiên cứu rau quả, Viện nghiên cứu khoa học nông nghiệp và nông trường Liên Vân … là những đơn vị có diện tích trồng lớn, kĩ thuật tương đối cao

Tuy nhiên, sản xuất hoa đồng tiền ở một số nước đang phát triển vẫn có nhiều hạn chế Thứ nhất, tính chuyên nghiệp và quy mô sản xuất chưa cao

Có rất ít công ty chuyên sản xuất và quy mô sản xuất đồng tiền thường nhỏ, còn rất manh mún nên hiệu quả kinh tế không cao, không có sản phẩm ưu

Trang 18

việt đủ sức cạnh tranh trên thị trường trong nước và quốc tế Ví dụ, ở Tô Châu diện tích trồng hoa đồng tiền lớn nhất không quá 2 ha, nhỏ thì chỉ trên 1.000 m2, sản lượng hoa hàng ngày rất ít, nên phí thu hái, bao gói, vận chuyển không cân xứng, tiêu thụ tại chỗ thì thừa, bán ra ngoài thì không kinh tế nên hiệu quả kinh tế thấp Hạn chế thứ hai là tổng diện tích sản xuất lớn nhưng sản lượng ít, chất lượng kém Diện tích trồng trọt được mở rộng nhưng phân tán, lực lượng kỹ thuật không tập trung Thêm vào đó là thiết

bị sản xuất thấp, chất lượng kém ảnh hưởng nghiêm trọng đến hiệu quả kinh tế Theo thống kê năm 1996, diện tích trồng hoa của Trung Quốc là 75.000 ha, giá trị 600 triệu đô Mỹ Trong khi đó, Hà Lan trồng 8017 ha giá trị sản lượng 3,59 tỷ đôla Mỹ, gấp 56 lần Trung Quốc Trang thiết bị trồng trọt lạc hậu, hàm lượng kỹ thuật cao ít cũng là một hạn chế không nhỏ ở các nước đang phát triển Tỷ lệ thiết bị tiên tiến trong trồng trọt rất nhỏ, cách trồng cổ truyền vẫn chiếm ưu thế khiến sản lượng thấp, chất lượng kém, mùa vụ sản xuất không phù hợp với nhu cầu lúc cần, khả năng cung ứng hoa quanh năm không mạnh do đó giá cả không ổn định, hiệu quả kinh

tế thấp Ngoài ra công tác chọn giống mới chậm so với sản xuất, giá thành bao gói cao cũng là những hạn chế trong sản xuất hoa đồng tiền ở một số nước đang phát triển

1.3.2 Tình hình sản xuất ở Việt Nam

Ở Việt Nam giống hoa đồng tiền đơn được nhập về trồng đầu tiên khoảng từ những năm 1940 Đặc điểm của giống hoa đơn này là cây sinh trưởng khỏe, thích nghi tốt với điều kiện tự nhiên, nhưng nhược điểm là hoa nhỏ, cánh đơn, màu sắc đơn điệu, vì vậy hiện nay người ta ít trồng Từ những năm 1990, một vài công ty và những nhà trồng hoa Việt Nam bắt đầu nhập các giống đồng tiền lai từ Đài Loan, Hà Lan, Trung Quốc về trồng Các giống này có ưu điểm: hoa to, cánh dày, gồm nhiều tầng xếp lại với nhau, màu sắc phong phú, hình dáng hoa cân đối, rất đẹp, năng suất

Trang 19

cao Vì vậy những giống này đã được tiếp nhận và phát triển mạnh mẽ ở khắp mọi vùng, mọi tỉnh thành trên cả nước (Nguyễn Xuân Linh, 1998) [8] Trong các giống hoa đồng tiền trồng ở Việt Nam thì hoa đồng tiền kép nhập nội là một trong những cây cho hiệu quả kinh tế cao nhất Từ một sào hoa đồng tiền giống mới chăm sóc đúng kĩ thuật có thể cho thu nhập gần 50 triệu/sào/năm

Hiện nay, hoa đồng tiền là loài hoa rất được ưa chuộng với giá cả phải chăng Nhưng tình trạng sản xuất hoa đồng tiền của Việt Nam khó xâm nhập vào thị trường thế giới Vì chất lượng, chủng loại, kích cỡ không đồng đều, chưa đáp ứng được thị hiếu của khách hàng quốc tế

Sự chênh lệch về giá cả thị trường hoa Việt Nam và thị trường hoa thế giới cũng thể hiện rõ Ở hoa đồng tiền, khi bán tại ruộng giá dao động từ 500 –

1500 đồng/bông Trong khi đó, giá bán hoa đồng tiền tại Mĩ là 20000 –

25000 đồng/bông

Trồng đồng tiền không khó nhưng cần nắm rõ đặc tính của nó và có những biện pháp kĩ thuật riêng biệt Nắm được những điều này nghề trồng hoa đồng tiền ở Việt Nam còn nhiều cơ hội để phát triển hơn nữa

1.4 Cơ sở khoa học và ý nghĩa của phương pháp nhân giống vô tính bằng nuôi cấy mô - tế bào

1.4.1 Định nghĩa về nuôi cấy mô - tế bào thực vật

Nuôi cấy mô - tế bào thực vật là lĩnh vực nuôi cấy các nguyên liệu thực vật hoàn toàn sạch các vi sinh vật trên môi trường nhân tạo, trong điều kiện

vô trùng Bao gồm:

• Nuôi cấy cơ thể, cá thể như cây non hoặc cây trưởng thành

• Nuôi cấy các cơ quan như: thân, lá, rễ, hoa, quả,

• Nuôi cấy mô sẹo

• Nuôi cấy tế bào đơn, tế bào trần

• Nuôi cấy các tổ chức phôi non và phôi trưởng thành

Về mặt thuật ngữ, nuôi cấy mô - tế bào thực vật còn được gọi là nuôi cấy

Trang 20

thực vật in vitro để phân biệt với các biện pháp trồng, cấy thực vật bằng phương pháp truyền thống trong điều kiện tự nhiên vẫn được làm từ trước đến nay [7]

1.4.2 Cơ sở của khoa học của phương pháp nuôi cấy mô - tế bào

* Cơ sở tế bào học

Năm 1965, Robert Hook là người đầu tiên quan sát được thay đổi tế bào ở dạng các ô hình tổ ong ở lát cắt mô bản thực vật nhờ kính hiển vi tự tạo Đến năm 1838-1839 Mathias Schleider và Theodor Schwann qua các nghiên cứu mô thực vật được xây dựng lên học thuyết tế bào Theo quan điểm hiện đại, thuyết tế bào gồm 3 nội dung chính sau:

- Mọi cơ thể sinh vật đều được cấu tạo từ một đơn vị là tế bào

- Tế bào là đơn vị sống nhỏ nhất, là đơn vị cấu trúc và chức năng cơ bản có đầy đủ đặc điểm của cơ thể sống

- Tế bào có khả năng tự sinh sản và chỉ xuất hiện nhờ quá trình phân chia của tế bào

Thực vật là giới có cơ thể đa bào Cũng như tế bào của các cơ thể đa bào khác, tế bào thực vật có 2 thành phần đó là màng và nguyên sinh chất Màng tế bào gồm 3 lớp, lớp giữa là protein, lớp ngoài và trong là lipit Các lipit phần lớn là phospholipit và glucolipit có các đuôi kị nước dính vào nhau Trên màng có các phân tử protein làm nhiệm vụ dẫn truyền, vận chuyển và thông tin, tạo cầu nối giữa tế bào và môi trường đồng thời điều chỉnh thành phần tế bào

Nguyên sinh chất là thành phần quan trọng, bao gồm tế bào chất và nhân tế bào Trong tế bào chất có các cơ quan như lạp thể, ty thể, vi thể, bộ máy golgi, các axit amin, protein, đường,…là nơi diễn ra các quá trình sống của

tế bào Nhân được bao bọc bởi màng nhân, trên màng nhân có các lỗ để trao đổi giữa nhân và tế bào chất Trong nhân có các thành phần hoá học: ADN, ARN, protein, lipit, … giữ vai trò quan trọng về mặt di truyền của tế bào

Trang 21

* Cơ sở di truyền học

Trong cơ thể sinh vật nói chung và thực vật nói riêng thông tin di truyền được truyền qua các thế hệ tế bào bao gồm 2 công đoạn là trong nội bộ từng cơ thể và giữa hai thế hệ cơ thể Trong nội bộ cơ thể, việc truyền thông tin di truyền được thực hiện thông qua cơ chế nguyên phân Đây là

cơ chế phân bào mà từ một tế bào mẹ ban đầu sẽ phân thành 2 tế bào con

có bộ nhiễm sắc thể giống nhau và giống tế bào mẹ Như vậy, qua nguyên phân bộ nhiễm sắc thể của tế bào mẹ đã được truyền nguyên vẹn sang mỗi

tế bào con Sở dĩ có hiện tượng này là do trước mỗi lần giản phân mỗi phân

tử ADN của nhiễm sắc thể được thực hiện quá trình tái sinh để từ mỗi ADN hình thành nên 2 phân tử ADN mới giống nhau và giống ADN ban đầu Kết quả của quá trình tái sinh là từ 1 nhiễm sắc thể hình thành nên 2 nhiễm sắc thể mới giống nhau, quá trình này được thực hiện ở kỳ trung gian và thông qua cơ chế phân ly đều của nhiễm sắc thể ở kỳ sau là cơ sở cho truyền trọn vẹn thông tin di truyền trong nội bộ cơ thể

Đối với công đoạn giữa 2 thế hệ cơ thể việc truyền thông tin di truyền được thực hiện thông qua cơ chế giảm phân đã làm cho ở thế hệ đời sau có hiện tượng phân ly tính trạng do bộ nhiễm sắc thể của thế hệ sau không giống nhau và không giống bố mẹ Vì vậy việc duy trì các tính trạng mong muốn

ở bố mẹ sang thế hệ sau bằng sinh sản hữu tính sẽ không đảm bảo hoàn toàn chắc chắn Đây là một trở ngại lớn trong sinh sản hữu tính Tuy nhiên công nghệ nhân giống in vitro đã khắc phụ được nhược điểm lớn này khi đem các bộ phận sinh dưỡng trên một cây đem nhân giống thì các bộ phận

đó có thông tin di truyền như nhau và tạo nên cơ thể mới mang thông tin di truyền giống nhau và giống cơ thể mẹ ban đầu Như vậy, nếu cơ thể mẹ có các tính trạng di truyền tốt thì các tính trạng đó sẽ được biểu hiện ở thế hệ con cái

* Tính toàn năng của tế bào

Cuối thế kỷ XIX đầu thế kỷ XX nhà sinh lý thực vật người Đức Haberlandt

Trang 22

đã phát biểu tính toàn năng của tế bào như sau: “Mọi tế bào bất kỳ của cơ thể sinh vật cũng đều mang toàn bộ lượng thông tin di truyền (ADN) cần thiết và đủ của sinh vật đó Khi gặp điều kiện thích hợp mỗi tế bào đều có thể phát triển thành một cá thể hoàn chỉnh”

Tính toàn năng của tế bào mà Haberlandt nói trên chính là cơ sở lý luận của phương pháp nuôi cấy mô - tế bào thực vật Ngày nay các nhà khoa học đã chứng minh được khả năng tái sinh cơ thể thực vật hoàn chỉnh từ một tế bào riêng rẽ

* Sự phản phân hoá và phân hoá của tế bào

Cơ thể thực vật trưởng thành là một chính thể thống nhất bao gồm nhiều cơ quan chức năng khác nhau, được hình thành từ nhiều loại tế bào khác nhau Tuy nhiên tất cả các loại tế bào đó đều bắt nguồn từ một tế bào đầu tiên (tế bào hợp tử) Ở giai đoạn đầu, tế bào hợp tử tiếp tục phân chia hình thành nhiều tế bào phôi sinh chưa mang chức năng riêng biệt (chuyên hóa) Sau

đó từ các tế bào phôi sinh này chúng tiếp tục được biến đổi thành các tế bào chuyên hóa đặc hiệu cho các mô, cơ quan có chức năng khác nhau Sự phân hoá tế bào là sự chuyển các tế bào phôi sinh thành các tế bào mô chuyên hoá, đảm nhận các chức năng khác nhau

Quá trình phân hoá tế bào có thể biểu thị:

Tế bào phôi sinh => Tế bào dãn => Tế bào phân hóa có chức năng riêng biệt

Tuy nhiên, khi tế bào đã phân hoá thành các tế bào có chức năng chuyên biệt, chúng không hoàn toàn mất khả năng biến đổi của mình Trong trường hợp cần thiết, ở điều kiện thích hợp chúng lại có thể trở về dạng tế bào phôi sinh và phân chia mạnh mẽ Quá trình đó gọi là phản phân hoá tế bào ngược lại với sự phân hoá tế bào

Trang 23

→ Phân hóa tế bào →

↑ ↓

Tế bào phân sinh → Tế bào dãn → Tế bào chuyên hóa

↑ ↓

← Phản phân hóa tế bào ←

Quá trình phát sinh hình thái trong nuôi cấy mô - tế bào thực vật thực chất

là kết quả của quá trình phân hoá và phản phân hoá tế bào Kỹ thuật nuôi cấy mô - tế bào xét cho đến cùng là kỹ thuật điều khiển sự phát sinh hình thái của tế bào thực vật (khi nuôi cấy tách rời trong điều kiện nhân tạo và

vô trùng) một cách định hướng dựa vào sự phân hóa và phản phân hóa của

tế bào trên cơ sở tính toàn năng của tế bào thực vật Để điều khiển sự phát sinh hình thái của mô nuôi cấy người ta thường bổ sung vào môi trường nuôi cấy hai nhóm chất điều tiết sinh trưởng thực vật là auxin và cytokinin

Tỷ lệ hàm lượng hai nhóm chất này trong môi trường khác nhau sẽ tạo ra

sự phát sinh hình thái khác nhau Khi trong môi trường nuôi cấy có tỷ lệ nồng độ auxin (đại diện là IAA)/cytokinin (đại diện là kinetin) thấp thì sự phát sinh hình thái của mô nuôi cấy theo hướng tạo chồi, khi tỷ lệ này cao

mô nuôi cấy sẽ phát sinh hình thái theo hướng tạo rễ còn ở tỷ lệ cân đối sẽ phát sinh theo hướng tạo mô sẹo [17]

1.4.3.Các bước của quá trình nhân giống invitro

Sự thành công hay thất bại của nhân giống vô tính phụ thuộc phần lớn vào việc thực hiện các bước trong nhân giống invitro Quy trình này bao gồm các giai đoạn sau:

* Giai đoạn chuẩn bị

Đây là bước đầu tiên của quy trình nhân giống Tuỳ theo điều kiện, giai đoạn này kéo dài từ 3 - 6 tháng Giai đoạn này gồm các khâu như chọn lọc cây mẹ để lấy mẫu (cây mẹ thường là cây ưu việt, khoẻ, có trí trị kinh tế, ), chọn cơ quan để lấy mẫu (thường là chồi non, đoạn thân có chồi ngủ, lá

Trang 24

non, đầu rễ) Mô chọn để nuôi cấy thường là các mô có khả năng tái sinh cao trong ống nghiệm, sạch bệnh, giữ được các đặc tính quý của cây mẹ Sau đó chọn chế độ khử trùng thích hợp làm sao để mẫu cấy bị nhiễm là thấp nhất, đồng thời khả năng sinh trưởng và phát triển vẫn tốt Phương pháp vô trùng mẫu cấy phổ biến hiện nay là dùng các tác nhân hoá học Các hoá chất thường được dùng để khử trùng là cồn 70%, HgCl2, NaOCl, Ca(ClO3)2 Nồng độ chất khử trùng được chọn trên cơ sở thực tiễn thí nghiệm, có nhiều trường hợp phải phối hợp hai hay nhiều chất khử trùng với nhau Cũng có thể bổ sung các chất kháng nấm và vi khuẩn vào môi trường nhằm tăng hiệu quả khử trùng

Thời gian khử trùng được xác định bằng thực nghiệm đối với từng loài cây, loại mô hoặc mô nuôi cấy Nhìn chung, mô non khử trùng trong thời gian ngắn, mô già trong thời gian dài hơn

* Giai đoạn nuôi cấy khởi động

Sau khi khử trùng, ta đưa mẫu vào nuôi cấy in vitro trên môi trường dinh dưỡng nhân tạo thích hợp để tái sinh mô cấy Môi trường này được xác lập cho từng loại cây, loại mô nuôi cấy Các mẫu nuôi cấy nếu không bị nhiễm khuẩn, nấm hoặc virus sẽ được lưu giữ ở phòng nuôi cấy với điều kiện nhiệt độ, ánh sáng phù hợp Sau một thời gian nhất định, từ mẫu nuôi cấy ban đầu sẽ xuất hiện các cụm tế bào hoặc cơ quan (chồi, cụm chồi, rễ) hoặc các phôi vô tính có đặc tính gần như phôi hữu tính Đây sẽ là những vật liệu khởi đầu để cho quá trình nhân nhanh tiếp sau đó

* Giai đoạn nhân nhanh

Một khi mẫu cấy sạch đã được tạo ra và từ đó nhận được các cụm chồi, các phôi vô tính sinh trưởng tốt, quá trình nuôi cấy sẽ bước vào giai doạn nhân nhanh Người ta cần thu được tốc độ nhân nhanh cao nhất trong điều kiện nuôi cấy và thành phần môi trường đã được tối ưu hóa nhằm đạt được mục tiêu này Quy trình cấy chuyển để nhân nhanh chồi thường kéo dài trong khoảng 1 - 2 tháng tùy mỗi loại cây và nhìn chung cho cả giai đoạn nhân

Trang 25

nhanh là vào khoảng 10 - 36 tháng

* Giai đoạn tạo cây hoàn chỉnh

Các chồi hình thành trong quá trình nuôi cấy có thể phát rễ tự sinh nhưng thông thường các chồi này phải được cấy sang một môi trường khác để kích thích tạo rễ Ở giai đoạn này phải tạo cây trong ống nghiệm phát triển cân đối về thân, lá, rễ để đạt tiêu chuẩn của một cây giống

* Giai đoạn vườn ươm

Đây là giai đoạn đánh giá quá trình nhân giống in vitro khi chuyển cây từ điều kiện vô trùng của phòng thí nghiệm ra ngoài tự nhiên Khi đưa cây từ ống nghiệm ra ngoài vườn ươm, nhằm giảm đi hiện tượng “sốc” do thay đổi về điều kiện môi trường cần có giai đoạn thích nghi Quá trình thích nghi với điều kiện bên ngoài của cây yêu cầu sự chăm sóc đặc biệt, do đó ở giai đoạn này cần chủ động để điều khiển được quá trình chiếu sáng, dinh dưỡng và giữ nước cũng như lựa chọn các giá thể thích hợp trong điều kiện cách ly bệnh để cây con đạt tỷ lệ sống cao [3]

1.4.4 Ý nghĩa của việc nhân giống vô tính bằng phương pháp nuôi cấy

Đối với một số loại cây thì việc nhân giống bằng hạt không phải bao giờ cũng thuận lợi và hợp lý Khi nhân giống bằng hạt không đảm bảo truyền đạt đầy đủ các đặc tính di truyền quý của bố mẹ cho hậu thế vì hậu thế có xu hướng phân ly theo các định luật của Menđen Ngay cả khi truyền đạt được các tính trạng di truyền của bố mẹ thì nhân giống bằng hạt vẫn gặp một số khó khăn vì một số loài hạt nhỏ tỷ lệ này mầm thấp, thời gian nảy mầm dài, trong những trường hợp này thì nhân giống vô tính nói chung và nuôi cấy mô nói riêng có ý nghĩa lớn

Nhân giống vô tính bằng nuôi cấy mô với ưu điểm nổi bật là có thể tạo ra hàng loạt các cá thể đồng nhất về mặt di truyền từ một cá thể ban đầu với

hệ số nhân giống cao ở quy mô công nghiệp Nó có thể được ứng dụng để:

• Nhân nhanh các giống cây trồng có giá trị kinh tế cao hoặc khó nhân giống bằng các phương pháp nhân giống thông thường khác

• Duy trì và nhân nhanh những kiểu gen quý, đặc biệt là những kiểu gen có

Trang 26

nguy cơ bị tuyệt chủng nhằm mục đích làm nguyên liệu khởi đầu cho việc tạo giống cây trồng

• Duy trì và nhân nhanh những dòng bố mẹ đồng hợp tử để phục vụ cho công tác sản xuất hạt lai

• Tạo ra các cây sạch bệnh, virus nhằm phục tráng giống cây trồng

• Bảo quản nguồn gen thực vật

1.5 Tình hình nghiên cứu và ứng dụng nuôi cấy mô vào nhân giống cây hoa Đồng Tiền

1.5.1 Tình hình nghiên cứu và ứng dụng nuôi cấy mô tế bào vào nhân giống cây hoa Đồng Tiền trên thế giới

* Nghiên cứu về nhân giống nuôi cấy mô tế bào

Theo điều tra nghiên cứu về công nghệ sinh học thực vật trên thế giới ở hoa Đồng Tiền, người ta có thể sử dụng đỉnh sinh trưởng, đế hoa, lá, cuống hoa, bầu nhụy, noãn… làm mẫu cấy Việc tái sinh từ mẫu lá non thành công nhất, khi sử dụng mẫu cấy là đỉnh sinh trưởng trải qua nhiều giai đoạn để tạo ra một khối lượng sinh khối lớn

Huang LiYun; Li Jie; Chen XiongTing; Zang XiuJuan (2008) đã nghiên

cứu tái sinh từ đế hoa của giống hoa Gerbera jamesonli cv Dahonghua tạo

chồi bất định Nghiên cứu này nghiên cứu ảnh hưởng của các chất điều hòa sinh trưởng thực vật khác nhau đến sự sinh thái callus và hình thành từ mầm cấy là đế hoa, nghiên cứu đã thiết lập một hệ thống tái sinh có hiệu quả Các kết quả nghiên cứu đã chỉ ra rằng môi trường tái sinh tối ưu nhất cho sự cảm ứng hình thành callus là môi trường MS cơ bản có bổ sung 10mg/l BA và NAA Môi trường MS ÷ 2mg/l BA + 1.0mg/l NAA + 5.0mg AD/litre được sử dụng cho công việc cảm ứng tạo chồi sau 30 ngày MS ÷ 2.0mg benzyadenine + 0.5mg NAA/litre được sử dụng để nhân chồi (nhân nhanh) Môi trường ½ MS có bổ sung 0.2mg IBA/litre là môi trường ra rễ

Bổ sung 30mg/litre Kanamycin vào trong môi trường để bảo quản nguồn gen [25]

Trang 27

* Nghiên cứu về giá thể

Tác giả Bunt (1965), đã sử dụng hỗn hợp cho gieo hạt hoa Phong Lữ (tính theo thể tích) 1 than bùn + 1 cát + 2,4 kg/m3 đá vôi nghiền đều cho cây con mập, khoẻ [23]

Theo JR Keseler, Đại học Auburn (1998), để Phong lữ thảo bền đẹp và hoa lâu tàn thì cần chú ý trong việc lựa chọn kích thước đường kính chậu hợp lý, cắt xén tỉa rễ khi cây sang năm thứ 2, bên cạnh đó để giá thể trồng chậu cũng cần được thay mới và pH 5,8-6,2 Giá thể tốt cho Phong lữ thảo

là phải tơi xốp, nhẹ và thoát nước tốt như rêu, than bùn, rong biển, đá trân châu, vỏ thông hoặc đất sét nung trộn đều và thêm một ít đá vôi dolomitic, supe lân, các vi chất dinh dưỡng [30]

Theo George Kueper (2004), xơ Dừa là một sản phẩm cung cấp giá thể tốt cho hoa trồng chậu của Mỹ Hầu hết xơ dừa được nhập từ Ấn Độ, SriLanka, Philippines, Indonesia và Trung Mỹ So với than bùn thì xơ dừa

có pH từ 5,5-6,8 và thường chứa các hàm lượng kali, natri, clo cao hơn than bùn Thời gian sử dụng xơ dừa cũng tăng lên gấp 2-4 lần so với than bùn, phân và nước giữ ẩm tốt hơn than bùn vì không có cutin sáp ngăn cản [31]

Tác giả Northen (1974), cho rằng, giá thể gồm 3 phần vỏ thông xay nhuyễn + 1 phần cát (hoặc 8 phần osminda xay nhuyễn) + một phần than vụn, phù hợp cho việc cấy cây phong lan con lấy từ ống nghiệm Giá thể này cho tỉ lệ sống của cây Lan con cao và sinh trưởng, phát triển tốt [28]

1.5.2 Tình hình nghiên cứu và ứng dụng nuôi cấy mô tế bào vào nhân giống cây hoa Đồng Tiền ở Việt Nam

* Nghiên cứu về giống

Theo Đặng Văn Đông (2003), hiện nay ở nước ta có khoảng trên 30 giống hoa đồng tiền, trong sản xuất thường trồng các giống đồng tiền do Hà

Trang 28

Lan lai tạo, nhưng do các cơ sở Trung Quốc nhân giống bằng nuôi cấy mô

tế bào

- Giống Thanh Tú Giai Nhân (F123)

Là giống có nguồn gốc từ Hà Lan, hoa kép màu cánh sen, nhị màu xanh, đường kính từ 12-15 cm Cánh hoa ngoài hình thìa, có ba lớp, tiếp đến là một lớp cánh nhỏ hơn, hơi uốn cong vào phía trong Cuống hoa dài từ 45-50cm, lá dài màu xanh đậm Năng suất 50-60 hoa/khóm/năm

- Giống Thảo Nguyên nhiệt đới (F125)

Là giống có nguồn gốc từ Hà Lan, cánh hoa màu đỏ tươi, nhị màu đen, bao quanh nhị là lớp nhụy màu trắng Cánh hoa gồm ba lớp, đường kính hoa từ

11 - 12cm Lá ngắn, cây sinh trưởng phát triển khỏe, năng suất hoa cao (55

- 60 hoa/khóm/năm)

- Giống Kim Hoa Sơn (F142)

Là giống có nguồn gốc từ Trung Quốc, hoa có hai màu, lớp cánh ngoài màu vàng đỏ, nhị màu đen, đường kính hoa từ 13 - 14cm Cuống hoa dài từ 40 - 45cm, lá hơi tròn, màu xanh đậm, cây sinh trưởng phát triển trung bình, năng suất hoa 45 - 50 hoa/khóm/năm

- Giống Yên Hưng (F160)

Là giống có nguồn gốc từ Trung Quốc Hoa màu đỏ nhung, có nhiều lớp cánh xếp xít nhau, nhị màu xanh Cuống hoa dài 50 - 55cm, sinh trưởng khỏe, năng suất trung bình 50 - 55 hoa/khóm/năm [4]

Ngoài các giống trên, hiện nay còn rất nhiều các giống có nhiều màu sắc khác nhau tạo nên một tập đoàn hoa đồng tiền rất phong phú

* Nghiên cứu về phương pháp nhân giống

Theo phương pháp truyền thống người ta thường nhân giống bằng cách tách chồi từ cây mẹ, phương pháp này vẫn được áp dụng đến ngày này Cho đến khi phương pháp nhân giống bằng invitro ra đời người nông dân

đã nhanh chóng tiếp thu các tiến bộ khoa học kĩ thuật này và áp dụng trên

Trang 29

diện rộng trên nhiều loại cây trồng có giá trị kinh tế cao và có hệ số nhân giống cao hơn so với nhân giống bằng phương pháp truyền thống

Ở nước ta phương pháp nhân giống invitro chỉ mới xuất hiện từ năm 1975, đến nay đã được áp dụng khá phổ biến và trên nhiều loại cây khác nhau như dâu tây, khoai tây, hoa lan, hoa cúc, hoa cẩm chướng… Trong đó hoa đồng tiền là một trong những loại hoa được ưa chuộng và có giá trị kinh tế cao Hiện nay tại các trung tâm nghiên cứu hoặc những cơ sở nuôi cấy mô nhỏ ở Đà Lạt – Lâm Đồng đã và đang phát triển mạnh mẽ phương pháp nhân giống cây trồng, nhất là những loại cây trồng có giá trị cao Trong đó đồng tiền cũng là một trong những cây được ưu tiên hàng đầu Tại các nông trại có vốn đầu tư của nước ngoài như Hasfarm, Boniefarm, nông trại tư nhân Langbiang Farm và các trung tâm nghiên cứu như Phân viện sinh học, Trung tâm nghiên cứu khoai tây, rau và hoa đã bước đầu thành công và là nơi cung câp giống hoa đồng tiền invitro

Nghiên cứu của Nguyễn Thị Kim Yến, Nguyễn Phúc Huy, Hoàng Văn Cương, Nguyễn Thị Nhật Linh, Nguyễn Bá Nam, Vũ Quốc Luận, Dương Tấn Nhựt về khảo sát ảnh hưởng của than hoạt tính và nuôi cấy thoáng khí lên khả năng sinh trưởng và phát triển của cây hoa Đồng tiền invitro và exvitro Kết quả cho thấy môi trường MS có bổ sung 30 g/l sucrose, 9 g /l agar và 1 g/l than hoạt tính ở điều kiện nuôi cấy thoáng khí là môi trường thích hợp cho sự sinh trưởng và phát triển cây hoa Đồng tiền Vị trí của than hoạt tính trong môi trường nuôi cấy ít ảnh hưởng đến sự sinh trưởng

và phát triển của cây hoa Đồng tiền invitro Cây hoa Đồng tiền nuôi cấy thoáng khí trên môi trường MS có bổ sung 1 g/l than hoạt tính khi chuyển

ra điều kiện ex vitro có tỉ lệ sống sót rất cao (95 %) [22]

Theo kết quả nghiên cứu chọn tạo và phát triển giống hoa cho Miền Trung của tác giả Đặng Văn Đông và Mai Thị Ngoan đã đưa ra được qui trình nhân giống bằng invitro cho đồng tiền giống ĐTH125 Cụ thể: cơ quan nuôi cấy là nụ hoa đồng tiền và được khử trùng bằng bằng H2O2 40%

Trang 30

trong thời gian 10 phút cho tỷ lệ mẫu sạch đạt 42,9% Môi trường thích hợp cho sự phát sinh hình thái của mẫu cấy là:MS + 1,5ppmBAP + 0,2 ppmKI + 0,2ppm IAA Mẫu cấy nụ hoa cho sự phát sinh hình thái đạt 25% số mẫu trong đó 22% số mẫu phát sinh chồi Môi trường nhân nhanh chồi tốt nhất là: MS+ 0,2mg/l IAA+ 1mg/l Kinetin + 1g (cao nấm men hoặc casein)/l cho hệ số nhân đạt 6 lần Môi trường hình thành rễ tốt nhất cho chồi hoa đồng invitro là: MS + 0,3 mg/l αNAA Sau 2 tuần tỷ lệ ra rễ đạt 100%, số

rễ đạt 4,2 rễ/chồi, chiều cao cây 5,2cm, cây xanh, mập và khoẻ đủ tiêu chuẩn ra ngôi Xây dựng qui trình kỹ thuật trồng, chăm sóc, điều khiển nở hoa đồng tiền cho giống ĐTH 125 Thời vụ trồng tháng 2 và tháng 9 hàng năm là tốt nhất Mật độ trồng là 6 cây/m2 cho cây sinh trưởng, phát triển tốt, năng suất cao và giảm được khả năng gây hại của sâu bệnh Sử dụng phân NPK 20:20:20 + TE và Atonik cho chất lượng hoa cao nhất Dùng chế phẩm Đầu Trâu 902 có hiệu quả hơn so với các chế phẩm khác Tưới phân Plan Soult 9:45:15 có hàm lượng lân cao trong thời gian cây có nụ Trồng trong nhà nilon và che 01 lớp lưới đen là hiệu quả nhất [5]

* Những nghiên cứu về giá thể

Các nhà sinh học tại Viện Nghiên cứu hạt nhân Đà Lạt đã nghiên cứu hoàn thiện quy trình sản xuất giá thể tổng hợp trồng hoa Lan và cây cảnh từ các phụ phế phẩm nông nghiệp có ở Lâm Đồng Nhóm nghiên cứu của Nguyễn Duy Hạng đã sử dụng các loại phụ phế phẩm như bã mía, lõi ngô,

vỏ đậu phộng, vỏ cà phê… đều có thể tận dụng để sản xuất phân hữu cơ nhờ các chủng vi sinh ưa nhiệt, có khả năng phân giải các phụ phế phẩm này thành các giá thể để trồng hoa, không chỉ hoa địa Lan mà còn có thể áp dụng cho nhiều loại hoa khác nhau và cây cảnh, thay thế cho các giá thể truyền thống Nhóm tác giả thiết lập quy trình sản xuất giá thể tổng hợp trồng hoa lan từ các phụ phế phẩm nông nghiệp bằng biện pháp lên men vi sinh Loại giá thể tổng hợp này được sản xuất từ các chất hữu cơ có nguồn thực vật, hệ vi sinh vật hiếu khí và các chất khoáng đa lượng, trung - vi

Trang 31

lượng nên rất thích hợp cho việc nuôi trồng lan và các loại hoa, cây cảnh khác Dạng giá thể tổng hợp này có thể sản xuất dưới dạng viên hoặc sợi với thành phần dinh dưỡng gồm: chất hữu cơ 47%; Nitơ tổng số 0,8%; Phosphor 0,7%; Kali tổng số 1%; Oxid calci 0,3%; Oxid ma-nhê 0,3%; S (lưu huỳnh) 0,1% và thành phần vi lượng như Zn, Mo, Mn, Cu, B… Ngoài

ra, trong giá thể còn có các hợp chất với hoạt tính sinh học cao, giúp cho cây trồng chậu có tính kháng bệnh Một số hệ vi sinh vật có ích có khả

năng ức chế một số loại nấm gây bệnh ở rễ

Năm 2006, tác giả Huỳnh Thanh Hùng đã nghiên cứu các vật liệu làm giá thể trồng lan Dendrobium tại Thủ Đức ở Thành phố Hồ Chí Minh Nguyên vật liệu thí nghiệm gồm phân giun đất nguyên chất, than gỗ (làm đối chứng), xơ dừa, mụn xơ dừa, mạt cưa, rễ lục bình và dớn Chậu trồng Lan (bằng đất nung) có kích thước 11,5cm x 6,5cm x 8cm Giá thể được phối trộn các vật liệu và chất kết dính được nén chặt tạo thành khối Sau 5 tháng nghiên cứu theo dõi ảnh hưởng của giá thể trồng Lan, tác giả có kết luận, trong các vật liệu phối trộn phân bùn với xơ dừa, rễ lục bình và dớn cho cây Lan Dendrobium sinh trưởng tốt nhất

Hiện nay, nhiều loại hoa được nhân giống bằng phương pháp invitro , giai đoạn sau nuôi cấy trong ống nghiệm quyết định tỷ lệ sống và chất lượng cây, giá thể giâm đóng vai trò quan trọng Yêu cầu của giá thể là vừa đảm bảo độ tơi xốp, có khả năng thoát nước tốt, có tính giữ ẩm cao đồng thời phải hoàn toàn sạch các mầm bệnh

Năm 2006, tác giả Lê Xuân Tảo, đã tiến hành làm thí nghiệm để nghiên cứu loại giá thể thích hợp cho 2 loại hoa trồng chậu là hồng tiểu muội, cúc Indo Các tác giả đã đưa ra kết luận, giá thể thích hợp dùng để trồng cúc Indo trong chậu gồm: ¼ trấu hun +1/4 vụn dừa + ¼ phân chuồng giúp cho cây sinh trưởng phát triển tốt, tỷ lệ nở hoa trên cây và độ bền tự nhiên ngày của cây cao [15]

Trang 32

Sở Nông nghiệp & PTNT Hà Nội (2003), với nghiên cứu bước đầu đã xác định 3 công thức phối trộn giá thể thích hợp cho 3 loại cây hoa như sau:

+ Hồng Đà Lạt: 76,5% than bùn + 13,5% bèo dâu + 10% đất

+ Cây cảnh: 76,5% than bùn + 6,75% trấu + 6,75% bèo dâu + 10% đất + Hoa giống: 45% than bùn + 22,5% trấu + 22,5% bèo dâu + 10% đất Năm 2004, các tác giả Hoàng Thị Nga, Nguyễn Thị Phương Nga, Nguyễn Thị Giang, Nguyễn Quang Thạch, Nguyễn Thị Lý Anh đã nghiên cứu xây dựng quy trình nhân giống cây hoa đồng tiền bằng kỹ thuật nuôi cấy mô tế bào Nghiên cứu chủ yếu thực hiện trên đối tượng là giống hoa đồng tiền hoa kép màu đỏ nhị nâu Kết quả nghiên cứu cho thấy cơ chất thích hợp để cây con phát triển là trấu hun và mùn với tỷ lệ 1:4 [12].

Năm 2009, tác giả Nguyễn Văn Hồng đã nghiên cứu biện pháp kỹ thuật nuôi cấy mô tế bào hoa đồng tiền (giống đại tuyết cam) bằng phương pháp nuôi cấy mô tại Thái Nguyên Kết quả cho thấy giá thể ra cây hoa đồng tiền nuôi cấy mô tốt nhất đối với trong gia đoạn vườn ươm là giả thể đất, cát, trấu và phân vi sinh Sông Gianh được trộn theo tỷ lệ 1:1:1:1/4 [7]

* Những nghiên cứu về phân bón và chế độ dinh dưỡng

Dinh dưỡng là một trong những yếu tố tác động mạnh đến sự sinh trưởng, phát triển cây trồng nói chung và cây hoa nói riêng Việc cung cấp dinh dưỡng hợp lý là biện pháp hữu hiệu để nâng cao năng suất chất lượng hoa

Theo tác giả Hoàng Minh Tấn, Nguyễn Quang Thạch, Trần Văn Phẩm, (2000), gần đây, trong sản xuất người ta áp dụng phổ biến phương pháp dưỡng ngoài rễ chủ yếu là bằng cách phun lên lá Phương pháp này có những đặc điểm sau:

- Tiết kiệm được phân

- Tiết kiệm được nhiên liệu

Trang 33

- Tiết kiệm được thời gian và sức lao động

Thường nên phun vào lúc cây còn non khi màng lớp cutin chưa thật phát triển, hoặc vào lúc cây sắp đạt cường độ cực đại của quá trình trao đổi [10] Pomior là một loại phân bón qua lá được phối hợp nhiều chất dinh dưỡng

đa, trung và vi lượng, được phối hợp với các chất phức hoạt nhằm tăng khả năng bám dính và khả năng thẩm thấu nhanh chất dinh dưỡng vào trong cây Tác giả Hoàng Ngọc Thuận đã kết luận, việc bón phân Pomior qua lá cho hoa cúc và các loại hoa trồng chậu là rất cần thiết, làm giảm tỉ lệ rụng

nụ, tăng cường quá trình trao đổi chất, hình thành và phát triển nụ rất tốt [21]

Khi nghiên cứu sử dụng chế phẩm phân bón lá nhằm giảm lượng phân bón gốc cho hoa Đồng tiền trồng tại Hải Phòng, tác giả Nguyễn Thị Kim Thanh, Phạm Thị Thanh Thuỷ (2008), đã khẳng định: hoa Đồng tiền được bón bằng phân bón lá có thể giảm lượng 1/3 lượng phân bón gốc mà không ảnh hưởng đến khả năng sinh trưởng, phát triển và năng suất cũng như chất lượng của hoa Đồng tiền Các tác giả cũng xác định: trong các chế phẩm nghiên cứu, chế phẩm Pomior và Đầu trâu tỏ ra có hiệu quả hơn đối với cây hoa Đồng tiền so với các loại chế phẩm phân bón lá Công thức sử dụng chế phẩm Pomior và Đầu Trâu đều có hiệu quả tốt đến các chỉ tiêu sinh trưởng, phát triển và năng suất [20]

Theo nghiên cứu của Nguyễn Xuân Linh (2005), cây hoa Cúc nếu được bón đầy đủ và cân đối các loại phân như phân hữu cơ (phân bắc, phân chuồng, nước giải, phân vi sinh), phân vô cơ và các loại phân vi lượng (Cu,

Fe, Zn, Mn, Bo, Co) sẽ sinh trưởng phát triển tốt, cho năng suất và chất lượng hoa cao [9]

Theo Nguyễn Quang Thạch (2006), Kỳ Nhân là loại phân bón mới nhập nội từ Trung Quốc, thông qua Viện sinh học Nông nghiệp, hiện loại phân này đang được thử nghiệm với một số cây hoa Cúc, đồng tiền…, đã

Trang 34

đem lại những kết quả đáng kể Phân bón qua lá Kỳ nhân có tác dụng chủ yếu hoạt hoá gen tăng khả năng hấp thu dinh dưỡng của cây, đồng thời cung cấp dinh dưỡng cho cây trồng [19]

Năm 2006, tác giả Nguyễn Thị Hải, khi nghiên cứu phân bón cho hai giống cúc Vàng pha lê và cúc Mâm xôi đã khẳng định công thức bón Phân chuồng + NPK + Kỳ nhân cho cây sinh trưởng, phát triển, chất lượng và độ bền tự nhiên hoa cao nhất [6]

Theo Đoàn Thị Mai và cộng sự trong nghiên cứu nhân giống một số loài cây trồng rừng có năng suất, chất lượng cao bằng phương pháp nuôi cấy mô với vật liệu nghiên cứu là cây keo lai dòng BV10, keo lá chàm dòng 83 và bạch đàn lai U29C3 đã thu được một số kết quả sau: Cây mô sau khi chiều dài rễ đạt từ 1,5 đến 2,0cm ở cả 3 đối tượng được đưa ra ngoài nhà huấn luyện cho thích nghi dần với các điều kiện môi trường trong 7-10 ngày, rồi cấy vào giá thể theo 3 cách, kết quả bước đầu cho thấy:

- Cấy trực tiếp vào bầu đất + phân cămpôt, tỷ lệ sống đạt trên 90% cho cả 3 đối tượng, cây con phát triển tốt

- Cấy trực tiếp vào bầu đất + phân NPK + xơ dừa tỷ lệ sống đạt trên 85% cho cả 3 đối tượng

- Cấy vào bầu đất không trộn các thành phần trên, tỷ lệ sống thấp hơn, cao nhất chỉ đạt 67% với keo lai và keo lá tràm, riêng bạch đàn chỉ đạt 55% Theo tác giả Cao Thùy Dương (2011), nghiên cứu một số biện pháp kỹ thuật nâng cao tỷ lệ sống và tốc độ sinh trưởng của cây con Bạch Đàn nuôi cấy mô ở giai đoạn vườn ươm tại Trung tâm khoa học và sản xuất lâm nông nghiệp tỉnh Quảng Ninh Kết quả cho thấy: cây Bạch đàn mô 20 ngày tuổi là thích hợp nhất để đưa cây ra ngoài vườn ươm, ở tuổi này cây đang trong thời gian sinh trưởng mạnh, rễ phát triển đồng đều Tỷ lệ sống khi ra cây cao đạt 93%, đồng thời cây tăng trưởng mạnh sau 2 tuần ra cây

Trang 35

chiều cao cây tăng 0.5 cm Thời điểm đưa cây in vitro ra ngoài vườn ươm thích hợp là vào vụ đông - xuân Tỷ lệ sống khi ra cây ở mùa vụ này đạt 91%, chiều cao đạt 30.2cm, đường kính thân đạt 0.3cm và số lá trên cây đạt

22 lá sau 90 ngày trồng - Để đảm bảo duy trì độ ẩm trong vòm cấy cây công thức che vòm nilon thích hợp nhất là 10 - 15 ngày (10 ngày đối với mùa hè và 15 ngày đối với mùa đông), cây có tỷ lệ sống đạt 88.4 - 96% - Cây sinh trưởng tốt và đạt tỷ lệ sống cao 90.2% khi che lưới che râm cho cây sau khi cấy 25 ngày - Hàm lượng phân bón NPK Đầu trâu 0.8% là hàm lượng thích hợp nhất với cây bạch đàn mô ở giai đoạn vườn ươm Tỷ

lệ sống của cây cao (95%) cây sinh trưởng tốt và đồng đều Thể hiện chiều cao của cây đạt 30cm, đường kính gốc đạt 0.32cm [2]

Nghiên cứu của Nguyễn Thị Quyên về ảnh hưởng của một số loại phân bón lá đến sinh trưởng, phát triển của hoa cúc đồng tiền tại trường cao đẳng nông nghiệp Nam Bộ Kết quả cho thấy, việc sử dụng các loại phân bón lá khác nhau có hiệu quả tốt đến sự sinh trưởng và phát triển của cúc đồng tiền so với nghiệm thức đối chứng Trong đó, NT 2 (Miracle-Gro 15-30-15) cho hiệu quả tốt nhất với tất cả các chỉ tiêu theo dõi Cụ thể là, chiều cao cây đạt 43,07 cm, đường kính tán 42,87 cm, số lá đạt 22,30 lá, số hoa/cây đạt 2,5 hoa; kích thước hoa đạt 7,8 cm Nghiệm thức đối chứng không sử dụng phân bón lá cho các chỉ số về sinh trưởng và phát triển thấp nhất ở tất

cả các chỉ tiêu theo dõi [13]

Theo tác giả Võ Thị Dung, Phùng Văn Hào, Đỗ Ngọc Đài đã xây dựng được quy trình kỹ thuật sau in vitro cho cây hoa đồng tiền: Để đảm bảo cho cây con sinh trưởng, phát triển tốt ngoài vườn ươm, cây con nuôi cấy mô phải đạt được khối lượng ≥2g Giá thể trấu hun thích hợp nhất với việc ra cây và huấn luyện cây hoa đồng tiền nuôi cấy mô thích nghi với môi trường bên ngoài, tỷ lệ cây con sống đạt 94,76% Chỉ có thể ra cây từ cuối vụ Thu đến vụ Xuân Cần cung cấp dinh dưỡng kịp thời cho cây con in vitro sau khi ra cây 3 ngày tuổi Phân bón theo công thức pha chế của Hà Lan ở dạng

Trang 36

dung dịch (A+B) với tỷ lệ 1:1 pha loãng 1/250ml cho hiệu quả cao hơn so với phân bón NPK Growmore Sau 1 tháng huấn luyện thích nghi có thể đem cây giống trồng ra ruộng sản xuất Đất trồng thích hợp nhất cho cây sinh trưởng phát triển ra hoa ở giai đoạn này là: Đất đỏ bazan bổ sung thêm phân chuồng 3kg + mùn trấu 0,5kg + NPK 0,03 kg/m2 [1]

Trang 37

Chương 2 MỤC TIÊU, ĐỐI TƯỢNG, PHẠM VI, NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG

PHÁP NGHIÊN CỨU 2.1 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu

2.1.1 Đối tượng, vật liệu nghiên cứu

* Đối tượng: Giống Đồng Tiền lùn số 4 nuôi cấy mô tại Viện di truyền nông nghiệp Việt Nam

* Vật liệu: - Giá thể: cát, trấu hun, xơ dừa, giá thể nhập khẩu từ Thái Lan

- Giống Đồng Tiền lùn số 4 nuôi cấy mô

- MS (Murasige & Skoog, 1962) Gồm các nguyên tố: đa lượng (NH4NO3: 1650mg/l, KNO3: 1900mg/l, MgSO4.7H2O: 370mg/l, Ca(NO3).4H2O,

KH2PO4: 170mg/l), vi lượng (H3BO4: 6,3mg/l, ZnSO4.7H2O: 8,6mg/l,MnSO4.4H2O: 22,3mg/l, KI: 0,83mg/l, Na2MoO4.2H2O: 0,025mg/l, CoCl2.6H2O: 0,025mg/l), vitamine ( pyridoxine: 1mg/l, thiamine: 1mg/l, nicotinic acid: 1mg/l, m-inositol: 100mg/l, biotine: 0,01mg/l, D-pantothnic acid: 1mg/l), Fe EDTA ( FeSO4.7H2O: 27,8mg/l,

Na2EDTA.2H2O)

2.1.2 Phạm vi và thời gian nghiên cứu

- Nghiên cứu giống Đồng Tiền lùn số 4 nuôi cấy mô tại Viện di truyền nông nghiệp Việt Nam giai đoạn vườn ươm

- Thời gian nghiên cứu từ tháng 12 năm 2016 đến tháng 3 năm 2017

2.2 Nội dung nghiên cứu

- Nội dung 1: Ảnh hưởng của chiều dài rễ khi ra ngôi đến tỷ lệ sống và khả năng sinh trưởng của cây Đồng Tiền lùn nuôi cấy mô ở giai đoạn vườn ươm

- Nội dung 2: Ảnh hưởng của các loại giá thể đến tỷ lệ sống và khả năng sinh trưởng của giống Đồng Tiền lùn nuôi cấy mô giai đoạn vườn ươm

- Nội dung 3: Ảnh hưởng của nồng độ MS đến tỷ lệ sống và sinh

Trang 38

trưởng của Đồng Tiền lùn nuôi cấy mô giai đoạn vườn ươm

2.3 Phương pháp nghiên cứu

CT2: Sau cấy chuyển 15 ngày (rễ dài khoảng 1 cm)

CT3: Sau cấy chuyển 20 ngày (rễ dài 2 - 3 cm)

2.3.1.2 Ảnh hưởng của các loại giá thể đến tỷ lệ sống và khả năng sinh trưởng của giống Đồng Tiền lùn nuôi cấy mô giai đoạn vườn ươm

Thí nghiệm bố trí trong nhà lưới theo khối ngẫu nhiên hoàn chỉnh, 3 lần nhắc lại, mỗi lần 100 cây, gồm 4 công thức thí nghiệm:

CT1: Giá thể mua sẵn, nhập khẩu từ Thái Lan (Đối chứng)

CT2: 100% cát

CT3: 1/2 trấu hun + 1/2 sơ dừa

CT4: 1/3 cát + 1/3 sơ dừa + 1/3 trấu hun

2.3.1.3 Ảnh hưởng của nồng độ MS đến sinh trưởng của Đồng tiền lùn nuôi cấy mô giai đoạn vườn ươm

Thí nghiệm bố trí trong nhà lưới theo khối ngẫu nhiên hoàn chỉnh, 3 lần nhắc lại, mỗi lần 100 cây, gồm 4 công thức thí nghiệm:

CT1: Phun nước lã (Đối chứng)

CT2: 0,5 MS/l (ml/l)

CT3: 1MS/l (ml/l)

CT4: 1,5MS/l (ml/l)

2.3.2 Các chỉ tiêu theo dõi

2.3.2.1 Các chỉ tiêu về sinh trưởng

Trang 39

+ Tỷ lệ sống: Đếm toàn bộ số cây chết, cây sống trên mỗi ô thí nghiệm rồi lấy trung bình 3 lần nhắc lại

Tổng số cây sống/Ô thí nghiệm

+ Tỷ lệ cây xuất vườn: Tiêu chuẩn cây con xuất vườn, cây cao từ 2 – 4 cm,

có khoảng 4 – 6 lá, mạnh khỏe, không sâu bệnh hại

Tổng số cây đạt tiêu chuẩn/Ô thí nghiệm

Tỷ lệ cây con xuất vườn (%) = x 100 Tổng số cây/Ô thí nghiệm

2.3.2.2 Sâu bệnh hại

Theo dõi các loại sâu bệnh hại Đồng Tiền xuất hiện ở vườn ươm trong thời gian tiến hành thí nghiệm Các bệnh phổ biến như thối thân, đốm lá, sâu vẽ bùa, nhện

2.3.3 Phương pháp phân tích và sử lý số liệu

- Số liệu được xử lý trên phần mềm IRRISTAT 5.0

- Vẽ biểu đồ bằng Microsoft Excel

Ngày đăng: 07/07/2022, 20:33

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
1. Võ Thị Dung, Phùng Văn Hào, Đỗ Ngọc Đài (2016), “Nghiên cứu xây dựng quy trình kỹ thuật sau invitro cho cây hoa đồng tiền ở Nghệ An”, Tạp chí KH-CN Nghệ An Sách, tạp chí
Tiêu đề: Nghiên cứu xây dựng quy trình kỹ thuật sau invitro cho cây hoa đồng tiền ở Nghệ An”
Tác giả: Võ Thị Dung, Phùng Văn Hào, Đỗ Ngọc Đài
Năm: 2016
3. Hà Tiểu Đệ, Triệu Thống Lợi, Lỗ Kim Vũ (2000), “hoa đồng tiền”, NXB Khoa học kỹ thuật Giang Tô – Trung Quốc Sách, tạp chí
Tiêu đề: hoa đồng tiền”
Tác giả: Hà Tiểu Đệ, Triệu Thống Lợi, Lỗ Kim Vũ
Nhà XB: NXB Khoa học kỹ thuật Giang Tô – Trung Quốc
Năm: 2000
4. Đặng Văn Đông, Đinh Thế Lộc (2005), Công nghệ mới trồng hoa cho thu nhập cao, Quyển 5, NXB Lao động Sách, tạp chí
Tiêu đề: Công nghệ mới trồng hoa cho thu nhập cao, Quyển 5
Tác giả: Đặng Văn Đông, Đinh Thế Lộc
Nhà XB: NXB Lao động
Năm: 2005
5. Đặng Văn Đông, Nguyễn Xuân Linh (2000), Hiện trạng và các giải pháp phát triển hoa ngoại thành Hà Nội, Kết qủa nghiên cứu khoa học về rau quả 1998-2000, NXB Nông nghiệp – Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Hiện trạng và các giải pháp phát triển hoa ngoại thành Hà Nội
Tác giả: Đặng Văn Đông, Nguyễn Xuân Linh
Nhà XB: NXB Nông nghiệp – Hà Nội
Năm: 2000
8. Nguyễn Xuân Linh &amp; CTV (1998), “Điều tra khả năng phát triển hoa ở khu vực Miền Bắc Việt Nam”, Tạp chí Nông nghiệp – Công nghiệp &amp;Thực phẩm Sách, tạp chí
Tiêu đề: Điều tra khả năng phát triển hoa ở khu vực Miền Bắc Việt Nam”, "Tạp chí Nông nghiệp – Công nghiệp &
Tác giả: Nguyễn Xuân Linh &amp; CTV
Năm: 1998
10. Hoàng Minh Tấn, Nguyễn Quang Thạch, Trần Văn Phẩm (2000), Giáo trình sinh lý thực vật, NXB Nông nghiệp, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Giáo trình sinh lý thực vật
Tác giả: Hoàng Minh Tấn, Nguyễn Quang Thạch, Trần Văn Phẩm
Nhà XB: NXB Nông nghiệp
Năm: 2000
11. Nguyễn Thị Kim Lý, Hoàng Ngọc Thuận (2005), Kỹ thuật trồng hoa và cây cảnh, NXB Nông nghiệp – Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Kỹ thuật trồng hoa và cây cảnh
Tác giả: Nguyễn Thị Kim Lý, Hoàng Ngọc Thuận
Nhà XB: NXB Nông nghiệp – Hà Nội
Năm: 2005
13. Nguyễn Thị Quyên (2015), “Nghiên cứu ảnh hưởng của một số loại phân bón lá đến sinh trưởng, phát triển của hoa cúc đồng tiền (Gerbera jamesonii) tại trường cao đẳng nông nghiệp Nam Bộ”, Tập san KH&amp;GD Trường Cao Đẳng Nông nghiệp Nam Bộ Sách, tạp chí
Tiêu đề: Nghiên cứu ảnh hưởng của một số loại phân bón lá đến sinh trưởng, phát triển của hoa cúc đồng tiền (Gerbera jamesonii) tại trường cao đẳng nông nghiệp Nam Bộ”
Tác giả: Nguyễn Thị Quyên
Năm: 2015
14. Hoàng Minh Tấn, Nguyễn Quang Thạch, Trần Văn Phẩm (2000), Giáo trình sinh lý thực vật, NXB Nông nghiệp, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Giáo trình sinh lý thực vật
Tác giả: Hoàng Minh Tấn, Nguyễn Quang Thạch, Trần Văn Phẩm
Nhà XB: NXB Nông nghiệp
Năm: 2000
15. Lê Xuân Tảo (2004), Nghiên cứu giải pháp kỹ thuật và xây dựng quy trình công nghệ sản xuất hoa chậu ở vùng Hà Nội, Sở Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn Hà Nội – Trung tâm KT Rau hoa quả Sách, tạp chí
Tiêu đề: Nghiên cứu giải pháp kỹ thuật và xây dựng quy trình công nghệ sản xuất hoa chậu ở vùng Hà Nội
Tác giả: Lê Xuân Tảo
Năm: 2004
16. Nguyễn Quang Thạch (2000), Giáo trình sinh lý thực vật, NXB Nông Nghiệp Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Giáo trình sinh lý thực vật
Tác giả: Nguyễn Quang Thạch
Nhà XB: NXB Nông Nghiệp Hà Nội
Năm: 2000
17. Nguyễn Quang Thạch, Nguyễn Thị Lý Anh (2000), Bài giảng môn công nghệ sinh học, NXB Nông Nghiệp Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Bài giảng môn công nghệ sinh học
Tác giả: Nguyễn Quang Thạch, Nguyễn Thị Lý Anh
Nhà XB: NXB Nông Nghiệp Hà Nội
Năm: 2000
18. Nguyễn Quang Thạch, Nguyễn Thị Lý Anh, Phạm Kim Ngọc, Trần Văn Minh &amp; Nguyễn Thị Phương Thảo (2009), Cơ sở công nghệ sinh học – tập 3- Công nghệ sinh học Tế Bào, NXB Giáo dục Việt Nam Sách, tạp chí
Tiêu đề: Cơ sở công nghệ sinh học – tập 3- Công nghệ sinh học Tế Bào
Tác giả: Nguyễn Quang Thạch, Nguyễn Thị Lý Anh, Phạm Kim Ngọc, Trần Văn Minh &amp; Nguyễn Thị Phương Thảo
Nhà XB: NXB Giáo dục Việt Nam
Năm: 2009
20. Nguyễn Thị Kim Thanh, Phạm Thị Thanh Thuỷ (2008), “Khi nghiên cứu sử dụng chế phẩm phân bón lá nhằm giảm lƣợng phân bón gốc cho hoa Đồng tiền (Gerbera jamesoii L) trồng tại Hải Phòng”, Tạp chí khoa học và Phát triển, số 2/2008 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Khi nghiên cứu sử dụng chế phẩm phân bón lá nhằm giảm lƣợng phân bón gốc cho hoa Đồng tiền ("Gerbera jamesoii" L) trồng tại Hải Phòng”, "Tạp chí khoa học và Phát triển
Tác giả: Nguyễn Thị Kim Thanh, Phạm Thị Thanh Thuỷ
Năm: 2008
21. Hoàng Ngọc Thuận (2005), Nghiên cứu ứng dụng phân bón lá Pomior trong kỹ thuật nâng cao năng suất và chất lượng sản phẩm một số loại cây trồng nông nghiệp, Báo cáo nghiệm thu đề tài nghiên cứu khoa học, Hà Nội 2005 Sách, tạp chí
Tiêu đề: ), Nghiên cứu ứng dụng phân bón lá Pomior trong kỹ thuật nâng cao năng suất và chất lượng sản phẩm một số loại cây trồng nông nghiệp
Tác giả: Hoàng Ngọc Thuận
Năm: 2005
23. A.C Bunt (1965), Laomless composts glasshouse crops Research Institute Annual Report 1965 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Laomless composts glasshouse crops Research
Tác giả: A.C Bunt
Năm: 1965
24. Barbosa, M.H.P. Pasqual,M., Pinto, J.E.B.P., Arello, E.F.. Barros. I., 1992. Salt and indoleacetic acid effect in the root process invitro of Gerbera Jamesonnii bolus ex Hook cv. Apple Bloessem Ciene. Prak. 16.30. 41 Sách, tạp chí
Tiêu đề: invitro of Gerbera Jamesonnii
25. Huang, H., LI., Shennghi, 2001. Tissue culture of Gerbera Jamessonni Bolus, Jishou Daxue Xuebao Ziran Kexueban. 22, 35-41 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Tissue culture of Gerbera Jamessonni Bolus
2. Cao Thùy Dương (2011), Luận văn thạc sĩ lâm nghiệp, Nghiên cứu một số biện pháp kỹ thuật nâng cao tỷ lệ sống và tốc độ sinh trưởng của cây con Bạch Đàn (E. Urophylla dòng U6) nuôi cấy mô giai đoạn vườn ươm, tại trung tâm khoa học và sản xuất lâm nông nghiệp tỉnh Quảng Ninh Khác
6. Nguyễn Thị Hải (2006), Luận văn thạc sỹ Nông nghiệp, trường ĐHNN Hà Nội, Nghiên cứu ảnh hưởng của giá thể trồng và chế độ bón phân tới sự sinh trưởng, phát triển và chất lượng của một số loại cây hoa trồng chậu tại vùng Gia Lâm – Hà Nội Khác

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Quá trình phát sinh hình thái trong nuôi cấy mô - tế bào thực vật thực chất là kết quả của quá trình phân hoá và phản phân hoá tế bào - Nghiên cứu một số biện pháp kỹ thuật nâng cao tỷ lệ sống và khả năng sinh trưởng của giống hoa đồng tiền lùn ( genberra jamesonii bolus) nuôi cấy mô giai đoạn vườn ươm
u á trình phát sinh hình thái trong nuôi cấy mô - tế bào thực vật thực chất là kết quả của quá trình phân hoá và phản phân hoá tế bào (Trang 23)
Bảng 3.1. Ảnh hƣởng của chiều dài rễ khi ra ngôi đến tăng trƣởng chiều cao của cây Đồng Tiền lùn nuôi cấy mô giai đoạn vƣờn ƣơm - Nghiên cứu một số biện pháp kỹ thuật nâng cao tỷ lệ sống và khả năng sinh trưởng của giống hoa đồng tiền lùn ( genberra jamesonii bolus) nuôi cấy mô giai đoạn vườn ươm
Bảng 3.1. Ảnh hƣởng của chiều dài rễ khi ra ngôi đến tăng trƣởng chiều cao của cây Đồng Tiền lùn nuôi cấy mô giai đoạn vƣờn ƣơm (Trang 40)
Hình 3.1. Biểu đồ động thái tăng trƣởng chiều cao cây con sau ra ngôi. - Nghiên cứu một số biện pháp kỹ thuật nâng cao tỷ lệ sống và khả năng sinh trưởng của giống hoa đồng tiền lùn ( genberra jamesonii bolus) nuôi cấy mô giai đoạn vườn ươm
Hình 3.1. Biểu đồ động thái tăng trƣởng chiều cao cây con sau ra ngôi (Trang 41)
Bảng 3.2. Ảnh hƣởng của chiều dài rễ khi ra ngôi đến động thái ra lá của cây Đồng Tiền lùn nuôi cấy mô giai đoạn vƣờn ƣơm - Nghiên cứu một số biện pháp kỹ thuật nâng cao tỷ lệ sống và khả năng sinh trưởng của giống hoa đồng tiền lùn ( genberra jamesonii bolus) nuôi cấy mô giai đoạn vườn ươm
Bảng 3.2. Ảnh hƣởng của chiều dài rễ khi ra ngôi đến động thái ra lá của cây Đồng Tiền lùn nuôi cấy mô giai đoạn vƣờn ƣơm (Trang 42)
Hình 3.2. Biểu đồ động thái tăng số lá cây con - Nghiên cứu một số biện pháp kỹ thuật nâng cao tỷ lệ sống và khả năng sinh trưởng của giống hoa đồng tiền lùn ( genberra jamesonii bolus) nuôi cấy mô giai đoạn vườn ươm
Hình 3.2. Biểu đồ động thái tăng số lá cây con (Trang 43)
Bảng 3.3. Tỷ lệ sống và xuất vƣờn của cây con sau ra ngôi. - Nghiên cứu một số biện pháp kỹ thuật nâng cao tỷ lệ sống và khả năng sinh trưởng của giống hoa đồng tiền lùn ( genberra jamesonii bolus) nuôi cấy mô giai đoạn vườn ươm
Bảng 3.3. Tỷ lệ sống và xuất vƣờn của cây con sau ra ngôi (Trang 44)
Hình 3.3. Biểu đồ tỷ lệ sống và tỷ lệ xuất vƣờn của cây con sau 60 ngày - Nghiên cứu một số biện pháp kỹ thuật nâng cao tỷ lệ sống và khả năng sinh trưởng của giống hoa đồng tiền lùn ( genberra jamesonii bolus) nuôi cấy mô giai đoạn vườn ươm
Hình 3.3. Biểu đồ tỷ lệ sống và tỷ lệ xuất vƣờn của cây con sau 60 ngày (Trang 44)
đƣợc số liệu ở bảng 3.4. - Nghiên cứu một số biện pháp kỹ thuật nâng cao tỷ lệ sống và khả năng sinh trưởng của giống hoa đồng tiền lùn ( genberra jamesonii bolus) nuôi cấy mô giai đoạn vườn ươm
c số liệu ở bảng 3.4 (Trang 46)
Bảng 3.4. Ảnh hƣởng của các loại giá thể đến tăng trƣởng chiều cao của cây Đồng Tiền lùn nuôi cấy mô giai đoạn vƣờn ƣơm - Nghiên cứu một số biện pháp kỹ thuật nâng cao tỷ lệ sống và khả năng sinh trưởng của giống hoa đồng tiền lùn ( genberra jamesonii bolus) nuôi cấy mô giai đoạn vườn ươm
Bảng 3.4. Ảnh hƣởng của các loại giá thể đến tăng trƣởng chiều cao của cây Đồng Tiền lùn nuôi cấy mô giai đoạn vƣờn ƣơm (Trang 46)
Hình 3.5. Biểu đồ động thái tăng số lá của cây con - Nghiên cứu một số biện pháp kỹ thuật nâng cao tỷ lệ sống và khả năng sinh trưởng của giống hoa đồng tiền lùn ( genberra jamesonii bolus) nuôi cấy mô giai đoạn vườn ươm
Hình 3.5. Biểu đồ động thái tăng số lá của cây con (Trang 48)
Bảng 3.5. Ảnh hƣởng của các loại giá thể đến động thái ra lá của cây Đồng Tiền lùn nuôi cấy mô giai đoạn vƣờn ƣơm - Nghiên cứu một số biện pháp kỹ thuật nâng cao tỷ lệ sống và khả năng sinh trưởng của giống hoa đồng tiền lùn ( genberra jamesonii bolus) nuôi cấy mô giai đoạn vườn ươm
Bảng 3.5. Ảnh hƣởng của các loại giá thể đến động thái ra lá của cây Đồng Tiền lùn nuôi cấy mô giai đoạn vƣờn ƣơm (Trang 48)
Hình 3.6 Biểu đồ tỷ lệ sống và tỷ lệ xuất vƣờn của cây con - Nghiên cứu một số biện pháp kỹ thuật nâng cao tỷ lệ sống và khả năng sinh trưởng của giống hoa đồng tiền lùn ( genberra jamesonii bolus) nuôi cấy mô giai đoạn vườn ươm
Hình 3.6 Biểu đồ tỷ lệ sống và tỷ lệ xuất vƣờn của cây con (Trang 50)
Bảng 3.7. Ảnh hƣởng của các nồng độ MS đến tăng trƣởng chiều cao của cây Đồng Tiền lùn nuôi cấy mô giai đoạn vƣờn ƣơm - Nghiên cứu một số biện pháp kỹ thuật nâng cao tỷ lệ sống và khả năng sinh trưởng của giống hoa đồng tiền lùn ( genberra jamesonii bolus) nuôi cấy mô giai đoạn vườn ươm
Bảng 3.7. Ảnh hƣởng của các nồng độ MS đến tăng trƣởng chiều cao của cây Đồng Tiền lùn nuôi cấy mô giai đoạn vƣờn ƣơm (Trang 52)
Hình 3.8. Biểu đồ động thái tăng số lá của cây con - Nghiên cứu một số biện pháp kỹ thuật nâng cao tỷ lệ sống và khả năng sinh trưởng của giống hoa đồng tiền lùn ( genberra jamesonii bolus) nuôi cấy mô giai đoạn vườn ươm
Hình 3.8. Biểu đồ động thái tăng số lá của cây con (Trang 54)
Bảng 3.8. Ảnh hƣởng của các nồng độ MS đến động thái ra lá của cây Đồng Tiền lùn nuôi cấy mô giai đoạn vƣờn ƣơm - Nghiên cứu một số biện pháp kỹ thuật nâng cao tỷ lệ sống và khả năng sinh trưởng của giống hoa đồng tiền lùn ( genberra jamesonii bolus) nuôi cấy mô giai đoạn vườn ươm
Bảng 3.8. Ảnh hƣởng của các nồng độ MS đến động thái ra lá của cây Đồng Tiền lùn nuôi cấy mô giai đoạn vƣờn ƣơm (Trang 54)

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm