1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Phân tích các cơ chế của hành vi sai lệch chuẩn mực pháp luật

17 6 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 17
Dung lượng 200,71 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

VIỆN KIỂM SÁT NHÂN DÂN TỐI CAO TRƯỜNG ĐẠI HỌC KIỂM SÁT HÀ NỘI BÀI TIỂU LUẬN CÁ NHÂN MÔN XÃ HỘI HỌC PHÁP LUẬT ĐỀ 8 Phân tích các cơ chế của hành vi sai lệch chuẩn mực pháp luật Ý nghĩa thực tiễn của mỗi cơ chế đó đối với các hoạt động thực hiện pháp luật Họ và tên Nguyễn Lâm Phương Thảo Lớp TM K1A MSSV 2073801080 SBD TKS000647 Hà Nội Tháng 7, năm 2021 MỤC LỤC ĐẶT VẤN ĐỀ 1 GIẢI QUYẾT VẤN ĐỀ 4 I Khái quát chung về sai lệch chuẩn mực pháp luật 4 1 Khái niệm 4 2 Phân loại hành vi 4 II Nội dung và.

Trang 1

VIỆN KIỂM SÁT NHÂN DÂN TỐI CAO

TRƯỜNG ĐẠI HỌC KIỂM SÁT HÀ NỘI

BÀI TIỂU LUẬN CÁ NHÂN

MÔN XÃ HỘI HỌC PHÁP LUẬT

ĐỀ 8: Phân tích các cơ chế của hành vi sai lệch chuẩn mực pháp luật Ý nghĩa thực tiễn của mỗi cơ chế đó đối với các hoạt

động thực hiện pháp luật.

Họ và tên : Nguyễn Lâm Phương Thảo Lớp : TM- K1A

MSSV : 2073801080 SBD : TKS000647

Trang 2

MỤC LỤC

ĐẶT VẤN ĐỀ 1

GIẢI QUYẾT VẤN ĐỀ 4

I Khái quát chung về sai lệch chuẩn mực pháp luật 4

1 Khái niệm 4

2 Phân loại hành vi 4

II: Nội dung và ý nghĩa cơ chế của hành vi sai lệch chuẩn mực pháp luật.5 1 Sự không hiểu biết, hiểu biết không đúng, không chính xác các quy tắc, yêu cầu của chuẩn mực pháp luật 6

2 Tư duy diễn dịch không đúng, sự suy diễn các chuẩn mực pháp luật thiếu căn cứ logic và sử dụng các phán đoán phi logic 7

3 Việc củng cố, tiếp thu các quy tắc, yêu cầu của những chuần mực pháp luật đã lạc hậu, lỗi thời, không còn phù hợp với pháp luật hiện hành 8

4 Cơ chế đi từ quan niệm sai lệch tới việc thực hiện hành vi sai lệch chuẩn mực pháp luật 9

5 Các khuyết tật về tâm - sinh lý dẫn tới hành vi sai lệch chuẩn mực pháp luật 9

6 Mối liên hệ nhân – quả giữa các hành vi sai lệch chuẩn mực pháp luật 10

III Hậu quả và biện pháp khắc phục của sai lệch chuẩn mực pháp luật.11 I Hậu quả của sai lệch chuẩn mực pháp luật 11

2 Biện pháp khắc phục 12

KẾT LUẬN 14

TÀI LIỆU THAM KHẢO 15

Trang 3

ĐẶT VẤN ĐỀ

1 Lý do chọn đề tài

Bàn về bản chất con người, trong tác phẩm: “Luận cương về Phoiơbắc”, C Mác khẳng định: “Trong tính hiện thực của nó, bản chất con người là tổng hòa những quan

hệ xã hội” Mọi mối quan hệ xã hội đều tham gia vào quá trình hình thành, phát triển bản chất con người Các mối quan hệ là tiền đề, điều kiện để hình thành, phát triển bản chất người; vừa là môi trường điều kiện để con người thể hiện bản chất của mình Trong xã hội cộng sản nguyên thủy chưa có nhà nước nên cũng chưa có pháp luật Để hướng dẫn cho con người cách xử sự, xã hội nguyên thủy sử dụng tín điều tôn giáo, phong tục tập quán, đạo đức, Các quy tắc ứng xử này được hình thành một cách tự phát trên cơ sở điều kiện hoàn cảnh kinh tế xã hội cụ thể lúc bấy giờ trong một cộng đồng Trong đời sống xã hội, pháp luật có vai trò đặc biệt quan trọng Nó là công cụ không thể thiếu, bảo đảm cho sự tồn tại, vận hành bình thường của xã hội nói chung và của nền đạo đức nói riêng Pháp luật không chỉ là một công cụ quản lý nhà nước hữu hiệu, mà còn tạo môi trường thuận lợi cho sự phát triển của ý thức đạo đức, làm lành mạnh hóa đời sống xã hội và góp phần bồi đắp nên những giá trị mới Cơ chế của chuẩn mực pháp luật là những quy tắc xử sự chung do nhà nước xây dựng, ban hành

và đảm bảo thực hiện, nhằm điều chỉnh các quan hệ xã hội, định hướng cho hành vi ứng xử của các cá nhân và các nhóm xã hội và nếu họ thực hiện hành vi xâm hại tới các nguyên tắc, quy định của chuẩn mực pháp luật gọi là sai lệch chuẩn mực pháp luật Chính vì vậy em quyết định tìm hiểu và nghiên cứu đề tài “Phân tích các cơ chế của hành vi sai lệch chuẩn mực pháp luật Ý nghĩa thực tiễn của mỗi cơ chế đó đối với các hoạt động thực hiện pháp luật”

Trang 4

Do kiến thức còn nhiều hạn chế nên trong bài không thể tránh khỏi những sai sót Rất mong thầy cô giáo góp ý để em có thể hoàn thiện đề tài tốt hơn Em xin chân thành cảm ơn !

1 Mục đích nghiên cứu và nhiệm vụ nghiên cứu

2.1 Mục đích nghiên cứu

Thực hiện bài luận về đề tài “Phân tích các cơ chế của hành vi sai lệch chuẩn mực pháp luật Ý nghĩa thực tiễn của mỗi cơ chế đó đối với các hoạt động thực hiện pháp luật” Nhằm mục đích nâng cao những hiểu biết, nhận thức về các cơ chế của hành vi sai lệch chuẩn mực pháp luật Hiểu về

ý nghĩa của mỗi cơ chế khi thực hiện pháp luật trong các hoạt động

2.2 Nhiệm vụ nghiên cứu

- Nghiên cứu những vấn đề lý luận và thực tiễn của đề tài

- Trên cơ sở tìm hiểu và phân tích cơ chế của hành vi sai lệch chuẩn mực pháp luật Từ đó vận dụng những kiến thức thực tiễn để nêu ra ý nghĩa của mỗi cơ chế khi thực hiện pháp luật trong các hoạt động

2 Câu hỏi nghiên cứu

- Chuẩn mực pháp luật là gì?

- Thế nào là hành vi sai lệch chuẩn mực pháp luật?

- Cơ chế của hành vi sai lệch chuẩn mực pháp luật là gì?

- Ý nghĩa thực tiễn của mỗi cơ chế đó đối với các hoạt động thực hiện pháp luật là gì?

- Hậu quả của hành vi sai lệch chuẩn mực pháp luật là gì? Biện pháp để khắc phục?

3 Phương pháp nghiên cứu

4.1 Phương pháp nghiên cứu lý luận

4.2 Phương pháp phân tích tài liệu

Trang 5

4.3 Phương pháp tổng hợp

4 Kết cấu của bài luận

- Trong bài luận, ngoài phần lời nói đầu, kết luận, phần phụ lục và tài liệu tham khảo, phần nội dung khóa luận gồm 2 phần :

Chương 1: Những vấn đề khái quát về sai lệch chuẩn mực pháp luật

Chương 2: Nội dung các cơ chế của hành vi sai lệch chuẩn mực pháp luật, ý nghĩa thực tiễn của mỗi cơ chế đó đối với các hoạt động thực hiện pháp luật Chương 3: Hậu quả và biện pháp khắc phục của hành vi sai lệch chuẩn mực pháp luật

Trang 6

GIẢI QUYẾT VẤN ĐỀ

I Khái quát chung về sai lệch chuẩn mực pháp luật.

1 Khái niệm.

1.1 Chuẩn mực pháp luật.

Chuẩn mực xã hội là hệ thống các quy tắc, yêu cầu, đòi hỏi của xã hội đối

với mỗi cá nhân hay nhóm xã hội, trong đó xác định ít nhiều sự chính xác về tính chất, mức độ, phạm vi, giới hạn của cải có thể, cái được phép, cái không được phép hay cái bắt buộc phải thực hiện trong hành vi xã hội của mỗi người, nhằm củng cố, đảm bảo sự ổn định xã hội, giữ gìn trật tư, kỉ cương an toàn xã hội [1]

1.2.Sai lệch chuẩn mực pháp luật.

Sai lệch chuẩn mực pháp luật hiểu đơn giản là hành vi của một cá nhân hay một nhóm xã hội vi phạm nguyên tắc, quy định của chuẩn mực pháp luật (hành vi sai lệch chuẩn mực pháp luật)

2 Phân loại hành vi.

Thứ nhất, căn cứ vào nội dung, tính chất của các chuẩn mực pháp luật bị xâm

hại (hành vi sai lệch pháp luật tích cực, hành vi sai lệch pháp luật tiêu cực)

- Hành vi sai lệch pháp luật tích cực là hành vi cố ý hay vô ý vi phạm để phá

vỡ hiệu lực các chuẩn mực pháp luật không còn phù hợp với thực tế xã hội (lỗi thời, lạc hậu), không còn được nhà nước hay xã hội thừa nhận

- Hành vi sai lệch pháp luật tiêu cực là hành vi cố ý hay vô ý vi phạm để phá

vỡ hiệu lực các chuẩn mực pháp luật phù hợp với thực tế xã hội, được nhà nước hay được thừa nhận rộng rãi, phổ biến trong xã hội

Trang 7

Thứ hai, căn cứ vào thái độ tâm lý chủ quan của người thực hiện hành vi sai

lệch chuẩn mực pháp luật (hành vi sai lệch chuẩn mực xã hội chủ động, hành vi sai lệch chuẩn mực xã hội thụ động)

- Hành vi sai lệch chuẩn mực xã hội chủ động là hành vi cố ý vi phạm, có

tính toán, có ý thức, phá vỡ hiệu lực của các chuẩn mực pháp luật

- Hành vi sai lệch chuẩn mực xã hội thụ động là hành vi vô ý vi phạm, không

mong muốn vi phạm của các chuẩn mực pháp luật, phá vỡ tính ổn định, sự tác động của nó

Thứ ba, căn cứ và xem xét đồng thời cả hai tiêu chí phân loại nêu trên trong một

hành vi sai lệch chuẩn mực pháp luật thì có 4 loại sau:

- Hành vi sai lệch chuẩn mực xã hội chủ động - tích cực là hành vi cố ý vi

phạm để phá vỡ sự tác động của chuẩn mực pháp luật không phù hợp với yêu cầu của đời sống hiện tại (lạc hậu, lỗi thời)

- Hành vi sai lệch chuẩn mực xã hội chủ động - tiêu cực là hành vi cố ý vi

phạm để phá vỡ sự tác động của chuẩn mực pháp luật mang tính chất tiến bộ, phổ biến, phù hợp, thịnh hành và đươẹc nhà nước, xã hội công nhận một cách rộng rãi

- Hành vi sai lệch chuẩn mực xã hội thụ động - tích cực là hành vi vô ý vi

phạm để phá vỡ sự tác động của chuẩn mực pháp luật không phù hợp với yêu cầu của đời sống hiện tại (lạc hậu, lỗi thời)

- Hành vi sai lệch chuẩn mực xã hội thụ động - tiêu cực là hành vi vô ý vi

phạm để phá vỡ sự tác động của chuẩn mực pháp luật mang tính chất tiến

bộ, phổ biến, phù hợp, thịnh hành và đươẹc nhà nước, xã hội công nhận một cách rộng rãi

Trang 8

II: Nội dung và ý nghĩa cơ chế của hành vi sai lệch chuẩn mực pháp luật.

Cơ chế của chuẩn mực pháp luật là những quy tắc xử sự chung do nhà nước xây dựng, ban hành và đảm bảo thực hiện, nhằm điều chỉnh các quan hệ xã hội, định hướng cho hành vi ứng xử của các cá nhân và các nhóm xã hội Việc một cá nhân hay nhóm xã hội nào đó thực hiện một hành vi xâm hại tới các nguyên tắc, quy định của chuẩn mực pháp luật được gọi là Sai lệch chuẩn mực pháp luật

1 Sự không hiểu biết, hiểu biết không đúng, không chính xác các quy tắc, yêu cầu của chuẩn mực pháp luật.

1.1 Nội dung cơ chế.

Đa số các hành vi sai lệch xảy ra trong trường này chủ yếu do các cá nhân, nhóm xã hội thiếu hiểu biết, thông tin, về các chuẩn mực pháp luật, thiếu kinh nghiệm thực tế; do họ không hiểu hoặc hiểu không đúng các nội dung, quy tắc, tinh thần yêu cầu của các chuẩn mực pháp luật Từ đó họ đã thực hiện những hành vi sai lệch nhất định

Ví dụ: Trong lúc tham gia giao thông, trên cột đèn đỏ không có biển " đèn

đỏ được phép rẽ phải” nhưng do thiếu kiến thức và hiểu biết về luật giao thông đường bộ nên Nam lại thực hiện hành vi rẽ phải khi đèn đỏ Vì vậy, Nam đã vi phạm pháp luật (Khi thấy đèn đỏ là bạn không được đi tiếp nữa nên tự ý rẽ phải khi đang đèn đỏ mà không có biển báo cho phép rẽ hay tín hiệu cho phép rẽ thì bạn đã vi phạm quy định giao thông đường bộ khi không chấp hành tín hiệu của đèn giao thông Tại điểm a khoản 5, điểm b khoản 12 Điều 5 và điểm c khoản 4, điểm b khoản 12 Điều 6 Nghị định 46/2016/NĐ-CP quy định)

Trang 9

1.2 Ý nghĩa cơ chế

Từ cơ chế sự không hiểu biết, hiểu biết không đúng, không chính xác các quy tắc, yêu cầu của chuẩn mực pháp luật trong lĩnh vực pháp luật, vấn đề đặt ra trong trường hợp hành vi vi phạm pháp luật xảy ra có nguyên nhân bắt đầu là do người vi phạm thiếu các thông tin, kiến thức, hiểu biết về pháp luật Do vậy cơ quan chức năng cơ quan tư pháp cần phối hợp cùng với các phương tiện thông tin đại chúng tổ chức các hoạt động tuyên truyền, phổ biến, giáo dục pháp luật tới các tầng lớp nhân dân về những quy định, nguyên tắc của các bộ luật Qua đó

sẽ giúp cho người dân tiếp cận được những kiến thức, có hiểu biết nhất định về pháp luật, góp phần hạn chế những hành vi phạm pháp (mà xảy ra có nguyên nhân do thiếu kiến thức, hiểu biết về pháp luật)

2 Tư duy diễn dịch không đúng, sự suy diễn các chuẩn mực pháp luật thiếu căn cứ logic và sử dụng các phán đoán phi logic.

2.1 Nội dung cơ chế

Do thói quen sử dụng phán đoán thiếu căn cứ, suy diễn sai lầm, không logic nên khi tham gia vào cấc lĩnh vực cụ thể trong đời sống xã hội thì các cá nhân hay tập thể thường cố ý hay nhầm lẫn áp dụng các chuẩn mực xã hội khác vào pháp luật gây ra việc thực hiện những hành vi sai lệch chuẩn mực pháp luật

Ví dụ: Nhà anh N bị mất trộm cây lan đột biến quý, nghi ngờ rằng ông H

cũng thích chơi lan là hàng xóm lấy cắp, anh N xông vào nhà ông H lục soát một cách bất hợp pháp, đây là hành vi sai lệch vì đã vi phạm pháp luật Ở đây anh N

đã vi phạm quyền bất khả xâm phạm về chỗ ở của công dân

Trang 10

2.2 Ý nghĩa cơ chế

Từ cơ chế tư duy diễn dịch không đúng, sự suy diễn các chuẩn mực pháp

luật thiếu căn cứ logic và sử dụng các phán đoán phi logic có thể thấy những thói quen trong tư duy, những suy nghĩ sai lầm cuả rất nhiều người trong xã hội Hệ quả là kéo theo những nhận thức sai lầm, lệch lạc về pháp luật Do vậy khi áp dụng ra ngoài thực tế thì nhà làm luật phải cân nhắc, lưu ý về nội dung của ngôn

từ, thuật ngữ pháp lý được sử dụng, phải rõ ràng, đầy đủ, chặt chẽ để tránh trường hợp bị suy diễn sai và áp dụng sai

3 Việc củng cố, tiếp thu các quy tắc, yêu cầu của những chuần mực pháp luật đã lạc hậu, lỗi thời, không còn phù hợp với pháp luật hiện hành.

3.1 Nội dung cơ chế

Bên cạnh các chuẩn mực đã thể hiện được vai trò, hiệu lực điều chỉnh các quan hệ xã hội trong một giai đoạn lịch sử nhất định thì có những chuẩn mực dần lỗi thời lạc hậu, không đáp ứng yêu cầu đòi hỏi với thực tiễn xã hội nên đã bị nhà nước bãi bỏ hoặc thay thế bằng văn bản khác Nhưng có những người không biết hay biết vẫn cố thực hiện, dẫn đến vi phạm chuẩn mực pháp luật hiện hành trong xã hội

Ví dụ: Tục lệ đốt pháo vào dịp lễ tết hay cưới hỏi ngày xưa là một việc

làm thường xuyên, xảy ra bình thường Nhưng do tính chất nguy hiểm, việc này

đã bị Nhà nước nghiêm cấm Nhưng vẫn còn nhiều gia đình, cá nhân biết nhưng vẫn thực hiện hành vi sai lệch là buôn bán, tàng trữ, vận chuyển và sử dụng pháo, thuốc nổ (mới đây ngày 27/11/2020 Chính phủ đã ban hành Nghị định 137/2020/NĐ-CP về quản lý, sử dụng pháo có hiệu lực thi hành từ ngày 11/01/2021, thay thế Nghị định 36/2009/NĐ-CP ngày 15/4/2009 của Chính phủ

về quản lý, sử dụng pháo Nghị định 137/2020/NĐ-CP quy định một số điểm

Trang 11

mới phù hợp với tình hình thực tế trong công tác quản lý Nhà nước và đấu tranh phòng, chống hành vi vi phạm về pháo)

3.2 Ý nghĩa cơ chế

Qua cơ chế việc củng cố, tiếp thu các quy tắc, yêu cầu của những chuần mực pháp luật đã lạc hậu, lỗi thời, không còn phù hợp với pháp luật hiện hành có thể thấy đây là cơ chế quan trọng trong việc thực hiện pháp luật Có những quy phạm pháp luật phù hợp với thời kì này nhưng không còn phù hợp với thực tiễn

xã hội khác (khi mà những quy phạm đã lỗi thời, hết hiệu lực thì hành) thì Nhà nước cần sớm bổ sung, thay đổi hay tuyên bố chấm dứt hiệu lực một cách kịp thời Những điều đó có tác dụng ngăn chặn để không hoặc tránh tạo những khe

hở để kẻ xấu lợi dụng vào các mục đích phạm pháp, phạm tội

4 Cơ chế đi từ quan niệm sai lệch tới việc thực hiện hành vi sai lệch chuẩn mực pháp luật

4.1 Nội dung cơ chế.

Trong quá trình phát triển, so với xã hội trước đây thì có những quan niệm,

quan điểm không còn phù hợp với xã hội hiện nay cả về mặt nội dung và tính chất Nhưng vẫn có những cá nhân, tập thể vẫn làm theo các quan niệm sai lệch dẫn đến vi phạm pháp luật, nghĩa là đã thực hiện hành vi sai lệch chuẩn mực pháp luật

Ví dụ: Quan niệm “trọng nam khinh nữ” có ảnh hưởng rất lớn từ ngày xưa

đến nay Nhiều gia đình vẫn tích cực đẻ để mong có con trai nối dõi dù đông con

đã dẫn đến vi phạm kế hoạch hóa gia đình

Trang 12

4.2 Ý nghĩa cơ chế.

Cơ chế đi từ quan niệm sai lệch tới việc thực hiện hành vi sai lệch chuẩn mực pháp luật cho thấy Nhà nước phải sớm có những biện pháp cụ thể để định hướng, điều chỉnh, giải thích những quan niệm lệch để kịp thời ngăn những hành vi phạm tội có thể xảy ra khi mà phát hiện có những quan niệm sai lệch về đặc điểm, nội dung hay tính chất hay phạm vi áp dụng của một bộ luật hay văn bản quy phạm pháp luật nào đó (hoặc những quan niệm sai lệch) có thể dẫn đến hành vi phạm pháp Qua đó góp phần hình thành những hành vi cư xử hợp pháp, hợp đạo đức

5 Các khuyết tật về tâm - sinh lý dẫn tới hành vi sai lệch chuẩn mực pháp luật.

5.1 Nội dung cơ chế.

Trên thực tế trong một xã, ngoài những những người may mắn có đầy đủ

các bộ phận, trí lực bình thường thì vẫn có những người gặp khiếm khuyến về thể chất (mù, điếc, thiếu một ngón tay cái, ), trí lực (thần kinh, rối loạn, hoang tưởng, mắc bệnh tâm thần, ) từ đó họ có thẻ bị mất đi một hay toàn bộ khả năng nhận biết, cảm nhận các quy tắc, yêu cầu – không những của chuẩn mực xã hội

mà còn có chuẩn mực pháp luật Do đó, khiến họ vi phạm các chuẩn mực, không kiểm soát được hành vi của bản thân

Ví dụ: Một người bị tâm thần, trong khi phát bệnh đã vô tình gây thương tích

cho một người bình thường thì hành vi này tuy không phải là hành vi vi phạm pháp luật, nhưng đó cũng là một hành vi sai lệch Và điều này khác hẳn với hành vi của người hút chích các chất cấm, khi lên cơn gây thương tích cho người xung quanh

Ngày đăng: 07/07/2022, 18:41

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w