MỞ ĐẦU Báo cáo đánh giá tác động môi trường “Dự án đầu tư khai thác khoáng sản chì kẽm mỏ chì kẽm Trống Pá Sang, xã Cao Phạ, huyện Mù Cang Chải, tỉnh Yên Bái” MỞ ĐẦU 1 Lý do chọn chuyên đề Sự tăng trưởng kinh tế ở các nước đang phát triển đã và đang góp phần vào xóa đói, giảm nghèo, nâng cao mức sống của nhân dân Nếu có một kế hoạch phát triển hợp lý, thì sức ép của sự phát triển lên môi trường ngày càng ít hơn Sự tăng trưởng kinh tế, nếu không được quản lý một cách hợp lý, có thể gây những ảnh.
Trang 1MỞ ĐẦU
1 Lý do chọn chuyên đề
Sự tăng trưởng kinh tế ở các nước đang phát triển đã và đang góp phần vàoxóa đói, giảm nghèo, nâng cao mức sống của nhân dân Nếu có một kế hoạch pháttriển hợp lý, thì sức ép của sự phát triển lên môi trường ngày càng ít hơn Sự tăngtrưởng kinh tế, nếu không được quản lý một cách hợp lý, có thể gây những ảnhhưởng tiêu cực, sự bền vững của hệ sinh thái và thậm chí của cả nền kinh tế có thể
bị phá vỡ
Các dự án phát triển ngoài việc mang lại các lợi ích kinh tế cho xã hội, còngây ra những tác động tiêu cực cho con người và tài nguyên thiên nhiên Nhiềunước trong quá trình phát triển thường quan tâm đến những lợi ích kinh tế trướcmắt, vì thế trong quá trình lập kế hoạch phát triển công tác bảo vệ môi trường chưađược quan tâm đến một cách đúng mức Sự yếu kém của việc lập kế hoạch pháttriển đã gây ra tác động tiêu cực cho chính các hoạt động này ở trong nước.Việc đầutiên của công tác bảo vệ môi trường trong quá trình lập kế hoạch thực hiện một dự
án là triển khai đánh giá TĐMT Vì vậy, việc thực hiện đánh giá TĐMT giúp ngănngừa và giảm thiểu các hậu quả tiêu cực và phát huy các kết quả tích cực về môitrường và xã hội của các dự án phát triển
Phát triển bền vững có mục đích gắn kết các nhu cầu về phát triển kinh tế xãhội và bảo vệ môi trường để đạt được những mục tiêu sau:
Nâng cao mức sống của nhân dân trong một thời gian ngắn
Đạt được lợi ích thực sự, đảm bảo sự cân bằng giữa con người, tự nhiên vàcác nguồn lợi kinh tế không những cho thế hệ hôm nay mà còn cho cả thế hệ maisau
Đối với các nước Đông Nam Á, trong đó có Việt Nam, hai đặc điểm chínhquyết định sự phát triển bền vững, đó là:
Có hầu hết các hệ sinh thái năng suất cao và các vùng sinh thái nhạy cảm củathế giới, đó là rừng nhiệt đới, rừng ngập mặn, …
Sự yếu kém trong quá trình phát triển vẫn còn là chở ngại chủ yếu tiếp tụcgây nên suy thoái môi trường
Đánh giá tác động môi trường cần được sử dụng như một công cụ hữu hiệu
để góp phần quản lý môi trường và phát triển bền vững
Yên Bái là một tỉnh miền núi phía Bắc có địa hình núi cao, hiểm trở Trongnhững năm trở lại đây, nhờ chủ trương đổi mới phát triển kinh tế theo hướng côngnghiệp hoá, hiện đại hoá mà các thành phần kinh tế trong tỉnh ngày càng phát triển
ổn định Một trong số đó là phát triển ngành công nghiệp khai khoáng nhằm tậndụng tối đa tiềm năng và thế mạnh của nguồn tài nguyên sẵn có trong địa bàn tỉnh
2 Mục tiêu
Tận dụng tối đa tài nguyên quặng còn lại, đáp ứng nhu cầu về quặng chì kẽmcho các ngành công nghiệp cũng như sự phát triển kinh tế Việt Nam Góp phần pháttriển kinh tế công nghiệp, tạo công ăn việc làm cho người lao động trên địa bàn vàđóng góp nguồn thu cho ngân sách của tỉnh Yên Bái và Nhà nước
Trang 2- Phương pháp thu thập tài liệu: Thu thập tài liệu liên quan đến dự án – dự
án đầu tư xây dựng Nhà máy bia Hà Nội – Hưng Yên tại KCN, thu thập các số liệu
về điều kiện địa lý tự nhiên, kinh tế xã hội khu vực xây dựng dự án
- Phương pháp nghiên cứu khảo sát thực địa:
- Khảo sát đo đạc hiện trạng môi trường nền.Vị trí và các khu vực tiếp nhậnnước thải Hiện trạng nước mặt, nước ngầm khu vực thực hiện dự án Đo đạc chấtlượng môi trường nền: không khí, chất lượng nước mặt, nước ngầm, chất lượng đất
- Phương pháp phân tích: Tập hợp các số liệu thu thập được, so sánh với các
tiêu chuẩn môi trường Việt Nam đã ban hành từ đó đưa ra nhận xét, đánh giá cácảnh hưởng đến môi trường do xây dựng và hoạt động của dự án
- Phương pháp tổng hợp: Tổng hợp các số liệu đã thu thập được, phân tích
và rút ra những kết luận về ảnh hưởng từ các hoạt động của dự án đến môi trường.Đồng thời đề xuất các biện pháp giảm thiểu tác động ô nhiễm môi trường
Trang 3CHƯƠNG 1
CƠ SƠ LÝ LUẬN VỀ ĐÁNH GIÁ TÁC ĐỘNG MÔI TRƯỜNG CỦA CÁC
DỰ ÁN ĐẦU TƯ 1.1 TỔNG QUAN VỀ DỰ ÁN
1.1.1 Đặc điểm của dự án
Mặc dù mỗi một dự án thuộc các lĩnh vực khác nhau có đặc điểm riêng củalĩnh vực đó nhưng nói chung dự án có những đặc điểm chung cơ bản sau:
Dự án có tính thống nhất: Dự án là một thực thể độc lập trong một môitrường xác định với các giới hạn nhất định về quyền hạn và trách nhiệm
Dự án có tính xác định: Dự án được xác định rõ ràng về mục tiêu cần phảiđạt được, thời hạn bắt đầu và thời hạn kết thúc cũng như nguồn lực cần có với một
số lượng, cơ cấu, chất lượng và thời điểm giao nhận
Dự án có tính logic: Tính logic của dự án được thể hiện ở mốc quan hệ biệnchứng giữa các bộ phận cấu thành dự án
+ Mục tiêu trực tiếp là mục tiêu cụ thể mà dự án phải đạt được trong khuônkhổ nguồn lực nhất định và trong khoảng thời gian nhất định
- Kết quả của dự án: là những đầu ra cụ thể của dự án được tạo ra từ các hoạtđộng của dự án Kết quả là điều kiện cần thiết để đạt được mục tiêu trực tiếp của dựán
- Các hoạt động của dự án: Là những công việc do dự án tiến hành nhằmchuyển hoá các nguồn lực thành các kết quả của dự án Mỗi hoạt động của dự ánđều đem lại kết quả tương ứng
- Nguồn lực của dự án: Là các đầu vào về mặt vật chất, tài chính, sức laođộng cần thiết để tiến hành các hoạt động của dự án Nguồn lực là tiền đề để tạo nêncác hoạt động của dự án
Bốn bộ phận trên của dự án có quan hệ logic chặt chẽ với nhau: Nguồn lựccủa dự án được sử dụng tạo nên các hoạt động của dự án Các hoạt động tạo nên cáckết quả (đầu ra) Các kết quả là điều kiện cần thiết để đạt được mục tiêu trực tiếpcủa dự án Đạt được mục tiêu trực tiếp là tiền đề góp phần đạt được mục tiêu pháttriển
1.1.2 Vai trò của dự án đầu tư
a Đối với nhà đầu tư:
Một nhà đầu tư muốn đem tiền đi đầu tư thu lợi nhuận về cho bản thân thìcăn cứ quan trọng nhất để nhà đầu tư có nên đầu tư hay không là dự án đầu tư Nếu
Trang 4dự án đầu tư hứa hẹn đem lại khoản lợi cho chủ đầu tư thì nhất định sẽ thu hút đượcchủ đầu tư thực hiện Nhưng để có đủ vốn thực hiện dự án chủ đầu tư phải thuyếtphục các tổ chức tài chính tài chính cho vay vốn và cơ sở để các nhà tài chính chovay vốn thì phải dựa vào dự án có khả thi hay không? Vậy dự án đầu tư là phươngtiện thu hút vốn Dựa vào dự án, các nhà đầu tư có cơ sở để xây dựng kế hoạch đầu
tư, theo dõi, đôn đốc và kiểm tra tình hình thực hiện dự án Đồng thời bên cạnh chủđầu tư thuyết phục các nhà tài chính cho vay vốn thì dự án cũng là công cụ để tìmkiếm các đối tác liên doanh Một dự án tuyệt vời sẽ có nhiều đối tác để ý, mongmuốn cùng tham gia để có phần lợi nhuận Nhiều khi các chủ đầu tư có vốn nhưngkhông biết mình nên đầu tư vào đâu có lợi, rủi ro ít nhất, giảm thiểu chi phí cơ hội
vì vậy dự án còn là một công cụ cho các nhà đầu tư xem xét, tìm hiểu lựa chọn cơhội đầu tư tốt nhất Ngoài ra, dự án đầu tư còn là căn cứ để soạn thảo hợp đồng liêndoanh cũng như để giải quyết các mối quan hệ tranh chấp giữa các đối tác trong quátrình thực hiện dự án
b.Đối với Nhà nước.
Dự án đầu tư là tài liệu để các cấp có thẩm quyền xét duyệt cấp giấy phépđầu tư, là căn cứ pháp lý để toà xem xét, giải quyết khi có tranh chấp giữa các bêntham gia đầu tư trong quá trình thực hiện dự án sau này
c.Đối với tổ chức tài trợ vốn.
Dự án đầu tư là căn cứ để cơ quan này xem xét tình khả thi của dự án đểquyết định nên tài trợ hay không, tài trợ đến mức độ nào cho dự án để đảm bảo rủi
ro ít nhất cho nhà tài trợ
d.Đối với việc hoạch định chiến lược phát triển.
Dự án là công cụ để triển khai thực hiện các nhiệm vụ của chiến lược, quyhoạch và kế hoạch 5 năm, chương trình phát triển một cách có hiệu quả nhất
Dự án là phương tiện để gắn kết kế hoạch và thị trường, nâng cao tính khả thicủa kế hoạch, đồng thời đảm bảo khả năng điều tiết thị trường theo định hướng xácđịnh của kế hoạch
Dự án góp phần giải quyết quan hệ cung cầu về vốn trong phát triển kinh tế
xã hội và giải quyết quan hệ cung cầu về sản phẩm và dịch vụ trên thị trường
Dự án góp phần cải thiện đời sống dân cư và cải tiến bộ mặt kinh tế xã hộicủa từng vùng và của cả nước, tạo tiền đề cho các công ty, doanh nghiệp phát triển
Do dự án có vai trò quan trọng như vậy nên dự án phát triển chiếm vị trí cốtyếu trong hệ thống kế hoạch hoá, trong chiến lược phát triển của công ty, của vùng,của cả nước Nó là công cụ để triển khai nhiệm vụ, mục tiêu của kế hoạch với hiệuquả kinh tế xã hội cao nhất
1.2 ĐÁNH GIÁ TÁC ĐỘNG MÔI TRƯỜNG CÁC DỰ ÁN ĐẦU TƯ
1.2.1 Khái niệm về đánh giá tác động môi trường
Cho đến nay đã có nhiều định nghĩa về ĐTM; những định nghĩa đó về nộidung cơ bản thống nhất với nhau, trong nhiều cách diễn đạt khác nhau là do sự chú
ý nhấn mạnh của từng tác giả tới một khía cạnh nào đó trong ĐTM
Trang 5Trên cơ sở xem xét những định nghĩa đã được nhiều nhà nghiên cứu đề xuất,
và căn cứ vào sự phát triển về lý luận và thực tiễn của ĐTM trong thời gian qua, cóthể đưa ra một định nghĩa đầy đủ về ĐTM như sau:
"ĐTM của một hoạt động phát triển kinh tế xã hội là xác định, phân tích và
dự báo những tác động lợi và hại, trước mắt và lâu dài mà việc thực hiện hoạt động
đó có thể gây ra cho tài nguyên thiên nhiên và chất lượng môi trường sống của con người tại nơi có liên quan đến hoạt động, trên cơ sở đó đề xuất các biện pháp phòng, tránh, khắc phục các tác động tiêu cực".
Luật bảo vệ môi trường được Quốc hội nước Việt Nam thông qua vào tháng
12 năm 1993 có đưa ra khái niệm ĐTM như sau:
"Đánh giá tác động môi trường là quá trình phân tích, đánh giá, dự báo ảnhhưởng đến môi trường của các dự án, quy hoạch phát triển kinh tế xã hội của các cơ
sở sản xuất kinh doanh, công trình kinh tế khoa học, kỹ thuật, y tế, văn hoá, xã hội,
an ninh quốc phòng và các công trình khác, đề xuất các giải pháp thích hợp về bảo
vệ môi trường"
Tác động môi trường là vấn đề cốt lõi của những sự quan tâm tới phát triểnbền vững Đánh giá tác động môi trường là một công cụ giúp cho sự phòng ngừa vàngăn chặn những ảnh hưởng tới môi trường trong chính sách môi trường và đây làcông cụ lồng ghép trong quá trình kế hoạch hoá về môi trường Mục đích của ĐTM
là xem xét bao quát toàn diện và đánh giá những ảnh hưởng môi trường tiềm năngcủa những dự án công cộng hay cá nhân đã được đề xuất trong lựa chọn ưu tiênthực hiện Một ĐTM cần phải được xem xét tât cả những ảnh hưởng mong đợi đốivới sức khoẻ con người, hệ sinh thái (bao gồm thực vật và động vật), khí hậu và khíquyển Một ĐTM cần phải đảm bảo rằng tất cả những hậu quả cần phải được xemxét trong suốt quá trình thiết kế, thực hiện và vận hành của dự án
Tương tự, một ĐTM bao gồm những sự quan tâm của các đảng phái và tổchức (có nghĩa là cộng đồng địa phương, các nhà chính trị, các nhà đầu tư) và lồngghép những ảnh hưởng xã hội liên quan đến những giải pháp về giới hoặc liên quantới các nhóm xã hội đặc biệt trong các dự án (có nghĩa là tái định cư của người dânbản địa vì sự thay đổi cảnh quan hoặc môi trường, vị trí khảo cổ học, đài tưởngniệm)
Một ĐTM đòi hỏi phải ưu tiên cho những dự án là nguyên nhân của nhữngthay đổi đáng kể đối với nguồn tài nguyên có khả năng tái sinh, sự thay đổi có ýnghĩa đối với hoạt động thực tiễn của nghề đánh cá và nghề nông và xem xét tớikhai thác tài nguyên thuỷ điện Các dự án hạ tầng, hoạt động công nghiệp, các dự án
đổ bỏ và quản lý chất thải cũng cần một ĐTM
Tất cả những hậu quả có hại tới môi trường cần phải được tính toán bằngbiện pháp giảm nhẹ, biện pháp bảo vệ môi trường hoặc thay thế Những biện phápgiảm nhẹ này thường được trình bày bằng một kế hoạch quản lý môi trường Mộtkết luận của ĐTM cần phải được xem xét lại, sau đó các nhà làm kế hoạch dự án cóthể thiết kế đề xuất dự án với mục tiêu tối thiểu hoá tác động tới môi trường
Trang 61.2.2 Vai trò và lợi ích của đánh giá tác động môi trường
Các dự án phát triển, ngoài việc mang lại các lợi ích kinh tế cho xã hội, còngây ra những tác động tiêu cực cho con người và tài nguyên thiên nhiên Nhiềunước trong quá trình phát triển thường quan tâm đến những lợi ích kinh tế trướcmắt, vì thế trong quá trình lập kế hoạch phát triển, công tác bảo vệ môi trường chưađược quan tâm đến một cách đúng mức Sự yếu kém của việc lập kế hoạch pháttriển đã gây ra tác động tiêu cực cho chính các hoạt động này của các nước Việcđầu tiên của công tác bảo vệ môi trường trong quá trình lập kế hoạch thực hiện một
dự án là triển khai đánh giá tác động môi trường Vì vậy, cho đến nay hầu hết cácnước đã thực hiện đánh giá tác động môi trường để ngăn ngừa và giảm thiểu cáchậu quả tiêu cực và phát huy các kết quả tích cực về môi trường và xã hội của các
dự án phát triển
Sự tăng trưởng kinh tế ở các nước đang phát triển đã góp phần xóa đói, giảmnghèo, nâng cao mức sống của nhân dân Nếu có một kế hoạch phát triển hợp lý, thìsức ép của sự phát triển sau này lên môi trường ngày càng ít hơn Sự tăng trưởngkinh tế, nếu không được quản lý một cách hợp lý có thể gây nên những ảnh hưởngtiêu cực, sự bền vững của hệ sinh thái và thậm chí của cả nền kinh tế có thể bị phávỡ
Phát triển bền vững có mục đích gắn kết các nhu cầu về phát triển kinh tế xã hội và bảo vệ môi trường để đạt được những mục tiêu sau:
- Nâng cao mức sống của nhân dân trong một thời gian ngắn
Đạt được lợi ích thực sự, đảm bảo sự cân bằng giữa con người, tự nhiên vàcác nguồn lợi kinh tế không những cho thế hệ hôm nay mà còn cho cả các thế hệmai sau
Đối với các nước Đông Nam Á, trong đó có Việt Nam, hai đặc điểm chính quyết định sự phát triển bền vững là:
Có hầu hết các hệ sinh thái năng suất cao và các vùng sinh thái nhạy cảm củathế giới, đó là rừng nhiệt đới, rừng ngập mặn, hệ thống các đảo nhỏ, …
Sự yếu kém trong quá trình phát triển vẫn còn là trở ngại chủ yếu tiếp tục gâynên suy thoái môi trường
Trong quá trình phát triển hiện nay, các vấn đề môi trường vẫn chưa được ưutiên đúng mức Đông Nam Á đang đứng trước những thách thức về phát triển.Nhiệm vụ xóa đói giảm nghèo thông qua phát triển có xem xét đầy đủ các vấn đềmôi trường và xã hội là nhiệm vụ hết sức cấp bách và quan trọng Những vấn đềnày bao gồm suy thoái đất, cạn kiệt tài nguyên thiên nhiên, các khu dân cư khôngđảm bảo yêu cầu về vệ sinh môi trường cho một cuộc sống bình thường (nhà ở, vệsinh và cấp nước; không khí, đất và nước bị ô nhiễm ) và những vấn đề quan trọngchung của toàn cầu như sự ấm lên của trái đất, suy thoái tầng ozon, suy giảm đadạng sinh học Sức ép về dân số, sự lạc hậu về kinh tế xã hội đã góp phần đưa môitrường đến tình trạng hiện nay Để khắc phục tình trạng nêu trên, đánh giá tác độngmôi trường cần được sử dụng như một công cụ hữu hiệu để góp phần quản lý môitrường và phát triển bền vững
Trang 7Đánh giá tác động môi trường có các lợi ích trực tiếp và gián tiếp Đóng góptrực tiếp của đánh giá tác động môi trường là mang lại những lợi ích môi trường,như giúp chủ dự án hoàn thành thiết kế hoặc thay đổi vị trí của dự án Đóng gópgián tiếp có thể là những lợi ích môi trường do dự án tạo ra, như việc xây dựng cácđập thủy điện kéo theo sự phát triển của một số ngành (du lịch, nuôi trồng hải sản).Triển khai quá trình đánh giá tác động môi trường càng sớm vào chu trình dự án, lợiích mang lại của nó càng nhiều.
Nhìn chung những lợi ích của đánh giá tác động môi trường bao gồm:
- Hoàn thiện thiết kế và lựa chọn vị trí dự án
- Cung cấp thông tin chuẩn xác cho việc ra quyết định
- Tăng cường trách nhiệm của các bên liên quan trong quá trình phát triển
- Đưa dự án vào đúng bối cảnh môi trường và xã hội của nó
- Giảm bớt những thiệt hại môi trường
- Làm cho dự án có hiệu quả hơn về mặt kinh tế xã hội
- Đóng góp tích cực cho sự phát triển bền vững
1.2.3 Đánh giá tác động môi trường và chu trình dự án
Luật pháp của nhiều nước Châu Á yêu cầu thực hiện đánh giá tác động môitrường đối với tất cả các dự án phát triển quan trọng Tại nhiều nước, đánh giá tácđộng môi trường là một phần nghiên cứu khả thi của dự án Khi đã có hiệu lực,những quy định luật pháp về đánh giá tác động môi trường có ý nghĩa to lớn, thúcđẩy sự phát triển bền vững Một vấn đề khác liên quan đến đánh giá tác động môitrường, đó là tài chính của dự án Đánh giá tác động môi trường được tiến hànhbằng chính kinh phí của dự án Một số các ngân hàng và các nhà đầu tư khi thựchiện dự án không chú ý đến các tiêu chuẩn môi trường nên đã gặp rủi ro trong đầu
tư Vì thế phải triển khai đồng bộ đánh giá môi trường vào các bước khác nhau củachu trình dự án
Chu trình dự án được khái quát theo 6 bước chính:
- Hình thành dự án
- Nghiên cứu tiền khả thi
- Nghiên cứu khả thi
- Thiết kế và công nghệ
- Thực hiện
- Gíam sát và đánh giá
Vai trò của đánh giá tác động môi trường trong các giai đoạn của chu trình
dự án cũng khác nhau Các hoạt động đánh giá tác động môi trường được tiến hànhchủ yếu trong giai đoạn tiền khả thi, khả thi và thiết kế công nghệ, ít tập trung hơncho giai đoạn thực hiện, giám sát và đánh giá dự án
Trong những giai đoạn đầu của chu trình dự án ứng với các bước nghiên cứutiền khả thi, đánh giá tác động môi trường tập trung vào việc đánh giá lựa chọn vị trí
Trang 8thực hiện dự án Sàng lọc môi trường của dự án, xác định phạm vi tác động môitrường của dự án Tiếp theo, trong bước nghiên cứu khả thi thực hiện đánh giá cáctác động môi trường chi tiết Sau đó các biện pháp bảo vệ, giảm thiểu ô nhiễm môitrường được đề xuất, kế hoạch quản lý môi trường, và chương trình giám sát vàquản lý môi trường được soạn thảo Bước cuối cùng của đánh giá tác động môitrường là tiến hành thẩm định báo cáo đánh giá tác động môi trường.
1.2.4 Một số phương pháp chính trong ĐTM
Đánh giá tác động môi trường là việc hết sức phức tạp, đòi hỏi nhiều cán bộchuyên môn của nhiều khoa học khác nhau, và phải sử dụng nhiều phương phápkhác nhau mới thực hiện được
- Phương pháp liệt kê số liệu, danh mục về thông số/ điều kiện môi trường
- Phương pháp ma trận môi trường
- Phương pháp chồng ghép bản đồ môi trường
- Phương pháp sơ đồ mạng lưới
- Phương pháp mô hình
- Phương pháp phân tích chi phí – lợi ích môi trường
- Phương pháp đánh giá nguy cơ, rủi ro
a Phương pháp liệt kê, danh mục
Liệt kê một danh mục tất cả các yếu tố môi trường liên quan đến dự án/ hoạtđộng cần đánh giá
Gửi danh mục đến chuyên gia hoặc lấy ý kiến đánh giá
Có nhiều loại danh mục (danh mục giản đơn, danh mục mô tả, danh mục câuhỏi, danh mục có ghi mức độ tác động, …)
c Phương pháp phân tích chi phí lợi ích
Phân tích chi phí – lợi ích là một công cụ chính sách cho phép các nhà hoạchđính chính sách quyền lựa chọn giữa các giải pháp thay thế có tính cạnh tranh vớinhau
Trình tự tiến hành:
- Liệt kê tất cả các tài nguyên được chi dùng trong mọi hoạt động kể cả tàinguyên nhân lực Liệt kê tất cả các sản phẩm thu được kể cả phế thải có giá trị hoànnguyên
Trang 9- Xác định tất cả mọi hành động tiêu thụ, hành động làm suy giảm tàinguyên, kể cả hoạt động sản xuất gây ô nhiễm.
- Liệt kê các khía cạnh có lợi cho tài nguyên nhưng chưa được xét đến trong
đề án hoạt động, các khả năng nâng cao hiệu quả sử dụng tài nguyên
- Liệt kê vào dự án hoạt động những vấn đề cần bổ sung cho dự án để sửdụng hợp lý và phát huy tối đa nguồn tài nguyên
- Diễn đạt kết quả phân tích nêu trên vào báo cáo đánh giá ĐTM
d Phương pháp đánh giá rủi ro
Rủi ro môi trường là những tổn hại bất ngờ không lường trước được xảy ragây tổn hại đến cơ sở vật chất hoặc sức khỏe cộng đồng hoặc đến nguồn tài nguyênthiên nhiên
Các bước thực hiện:
- Xác định khu vực đòi hỏi có sự nâng cấp, bổ sung (đặc biệt đối với nhàmáy mới xây dựng và có sự thay đổi công nghệ)
- Trình bày được rằng hoạt động của công trình là an toàn
- Bảo đảm được “giá trị tiền tệ” việc cung cấp an toàn Về bản chất, đánh giárồi có thể được sử dụng để xác định ưu tiên đối với chi phí cho các biện pháp làmgiảm rủi ro
Trang 10CHƯƠNG 2 ĐÁNH GIÁ TÁC ĐỘNG MÔI TRƯỜNG CỦA DỰ ÁN ĐẦU TƯ KHAI THÁC KHOÁNG SẢN CHÌ KẼM MỞ CHÌ KẼM TRỐNG PÁ SANG 2.1.TÊN DỰ ÁN
Dự án đầu tư khai thác khoáng sản chì kẽm mỏ chì kẽm Trống Pá Sang, xãCao Phạ, huyện Mù Cang Chải, tỉnh Yên Bái
2.1.1 Chủ dự án
- Tên chủ đầu tư: Công ty Cổ phần Thịnh Đạt
- Đại diện: Ông Đào Xuân Thịnh; Chức vụ: Giám đốc
- Địa chỉ trụ sở chính: Tổ 5, phường Trung tâm, thị xã Nghĩa Lộ, tỉnh YênBái
- Mã số giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp: 161031000007, Giấy chứngnhận đầu tư điều chỉnh ngày 06 tháng 4 năm 2012 do UBND tỉnh Yên Bái cấp
2.1.2 Vị trí địa lý
1 Vị trí địa lý
Diện tích khu vực thăm dò và khai thác thuộc bản Trống Pá Sang, xã CaoPhạ, huyện Mù Cang Chải, tỉnh Yên Bái thuộc tờ bản đồ Mù Cang Chải F48–53A(hệ VN2000) Khu vực mỏ nằm trong vùng núi đá cao, cách trung tâm xã Cao Phạkhoảng 6km theo đường chim bay về phía Đông Nam nhưng theo đường bộ thì tớihơn 30km (theo đường đi qua xã La Pán Tẩn) Khu mỏ cách trung tâm xã La PánTẩn 3,7km theo đường chim bay và theo đường bộ thì khoảng 10km
Diện tích thăm dò và khai thác của khai trường mỏ là 2,25 ha được giới hạn bởicác điểm ranh giới số hiệu 1, 2, 3, 4,5
Bảng 2.1: Bảng tọa độ các điểm ranh giới khu vực dự án
Điểm góc
Hệ tọa độ VN 2000 Kinh tuyến trục 104 o 45', múi chiếu 3 0
Trang 11Sông suối trong vùng khá phát triển, chủ yếu là các khe suối nhỏ có lònghẹp, độ dốc lớn Lưu lượng nước hạn chế, chủ yếu có nước vào mùa mưa Trongdiện tích thăm dò và khai thác không có suối nào chảy qua Gần khu vực mỏ có 2nhánh suối chảy bao gồm:
- Cách khai trường 75m về phía Nam và cách mặt bằng cửa lò số 5 khoảng53m về phía Nam có khe suối bắt nguồn từ đỉnh núi phía Tây chảy song song vớikhai trường mỏ
- Cách khai trường mỏ khoảng 165m và cách kho mìn của Công ty khoảng62m có nhánh suối bắt nguồn từ đỉnh núi phía Tây Bắc khai trường Nhánh suốicũng chảy song song với khai trường mỏ xuống thung lũng phía Đông Bắc
Cả hai nhánh suối này đều chảy vào suối Co Gi San Ho ở phía Đông Bắckhai trường, cách khai trường mỏ 2,3km
Các suối ở đây có lòng hẹp, dốc, khả năng thoát nước rất nhanh và chủ yếu
có nước vào mùa mưa, mùa khô thì cạn kiệt Đặc điểm các nhánh suối như trên nênhầu như không ảnh hưởng đến hoạt động khai thác mỏ
Khu mỏ có điều kiện giao thông tương đối thuận lợi, Theo kết quả khảo sát,hiện tại cơ sở hạ tầng giao thông vận tải của khu mỏ tương đối hoàn chỉnh Trongvùng có đường QL.32 nối liền thành phố Yên Bái - Ba Khe - Văn Chấn - Tú Lệ -
Mù Cang Chải - Than Uyên
Mỏ cách Ngã Ba Kim khoảng 10km về phía Tây Nam (Quốc lộ 32), từ đâydẫn vào khu mỏ đã có tuyến đường liên thôn bằng bê tông (dài 5km, rộng 6m) vàtuyến đường đá cấp phối do Công ty Thịnh Đạt phối hợp với Công ty Nam Hồng
Hà và Công ty Kim Thành xây dựng với chiều dài vào đến mỏ là 5km, chiều rộng5m
Diện tích khu mỏ nằm về phía Tây Nam của xã Cao Phạ, giáp với xã La PánTẩn Trong diện tích cấp phép khai thác không có dân cư sinh sống, khu dân cư sốnggần khu mỏ nhất cách khai trường mỏ khoảng 2km theo đường chim bay về phía TâyNam thuộc xã La Pán Tẩn Dân cư ở đây chủ yếu là dân tộc Mông, Tày Ngoài ra cómột số ít người Kinh sống tại ngã Ba Kim Dan cư sống với ngành nghề sản xuấtnông nghiệp là chính, ngoài ra còn có một số bộ phận nhỏ làm nghề thủ công và buônbán nhỏ, số hộ dân sinh sống gần khu vực mỏ không có, do đó mức độ ảnh hưởng docông tác khai thác mỏ đến đời sống dân cư là không lớn Đời sống văn hoá trong khuvực nhìn chung tương đối ổn định Khu mỏ thuộc xã Cao Phạ nên các điều kiện vềkinh tế - xã hội khá tốt Trong khu vực có Trường tiểu học, trung học cơ sở, trung tâm
y tế và hệ thống thông tin liên lạc khá phát triển, mạng thông tin liên lạc phủ sóng đếntận trung tâm xã và xung quanh khu mỏ
Khu vực dự án không nằm trong khu vực bảo tồn hay khu vực an ninh Quốcphòng của nhà nước cũng như của địa phương, công tác sản xuất của mỏ chủ yếutrong diện tích khu vực dự án, riêng chỉ có quá trình vận chuyển đá thành phẩm vànguyên nhiên vật liệu phục vụ khai thác được thực hiện trên tuyến đường giao thôngkhu vực
Trang 12Với đặc điểm thân quặng vàng nằm sâu trong lòng núi đồng thời với hiệntrạng khai thác trong thời gian qua, phương án khai thác lựa chọn cho khu vực mỏ
là khai thác bằng phương pháp hâm lò Quặng và đất đá sau khi được phá nổ bêntrong hầm lò bằng phương pháp khoan nổ mìn được vận chuyển thủ công bằng xegoòng đẩy tay ra mặt bằng cửa lò Từ đây quặng được xúc bốc và vận tải bằng ô tô
về bãi chứa quặng còn đá thải được vận chuyển về bãi thải của mỏ ở phía ĐôngNam
Sơ đồ công nghệ sản xuất, vận hành của mỏ như sau:
Trang 13Hình 2.3 Sơ đồ công nghệ sản xuất và dòng thải phát sinh
2.1.4 Nguyên nhiên vật liệu (đầu vào) và chủng loại sản phẩm (đầu ra) của dự án
2.1.4.1 Nguyên, nhiên, vật liệu đầu vào
Để phục vụ nhu cầu sản xuất hàng năm của mỏ cần cung cấp các loạinguyên, nhiên vật liệu như: Xăng dầu, vật tư cho thiết bị khai thác, trang thiết bị bảo
hộ v.v…Các loại nguyên, nhiên vật liệu trên được cung ứng bởi các Công ty trênđịa bàn huyện Mù Cang Chải và các khu vực lân cận Theo thực tế thống kê trongthời gian khai thác vừa qua, định mức nguyên, nhiên vật liệu sử dụng cho việc khaithác quặng tại mỏ như sau:
Bảng 2.2 Định mức nguyên, nhiên vật liệu sử dụng
định mức
Định mức tiêu hao
Nhu cầu nguyên liệu, điện, nước, hàng năm
1 Nhiên liệu
1.1 Dầu diezel xúc, gạt, vậnchuyển lít/tấn 5 11.905 lít
1.2 Dầu thuỷ lực, mỡ bôi trơn kg/ tấn 0,06 143 kg
1.3 Thuốc nổ AD1 (hoặc D113) Kg/tấn 0,33 487 kg
2 Điện năng, nước
2.3 Nước sinh hoạt lít/người/
Trang 142.1.4.2 Sản phẩm đầu ra
Sản phẩm đầu ra của dự án là khối lượng quặng khai thác được hàng năm vớisản lượng 5.000 tấn quặnga nguyên khai/năm để cung cấp cho nhà máy chế biến quặngcủa Công ty tại huyện Văn Chấn – Yên Bái
2.2 ĐIỀU KIỆN TỰ NHIÊN KINH TẾ VÀ XÃ HỘI
2.2.1 Điều kiện kinh tế xã Cao Phạ năm 2016
1 Dân số và lao động:
- Trong địa bàn Xã Cao Phạ có 974 hộ với 5.414 nhân khẩu, bình quân 6người dân/hộ, trong đó số hộ nghèo 758 hộ, số hộ cận nghèo 99 hộ, hộ giàu có 117hộ
- Lao động: Số người trong độ tuổi lao động là 2.945 người Mặc dù lựclượng lao động trong vùng tương đối lớn so với tổng nhân khẩu nhưng phân cônglao động theo các ngành nghề trong vùng có sự khác biệt Theo kết quả điều trakinh tế - xã hội năm 2016 số hộ sản xuất nông nghiệp chiếm 957 hộ (chiếm 98,0%trong đó có tới 36 hộ kết hợp vừa sản xuất nông nghiệp và vừa làm buôn bán nhỏ),công nghiệp và tiểu thủ công nghiệp có 9 cơ sở và dịnh vụ thương mại có 8 hộ
2 Điều kiện Kinh tế:
a Sản xuất nông nghiệp:
Sản xuất nông nghiệp vẫn là chủ yếu, các loại cây gieo trồng chính gồm Lúa,Ngô, các loại hoa màu Ngoài ra, một phần diện tích trồng các loại cây lâu năm, câyhàng năm và trồng cỏ chăn nuôi Tổng diện tích đất 8.667,94 ha, trong đó đất nôngnghiệp là 1040 ha, sản xuất lâm nghiệp là 6.492,43ha, đất nuôi trồng thủy sản là6,02ha Thu nhập bình quân theo đầu người 750.000 đồng/người/năm
b Công nghiệp, tiểu thủ công nghiệp, giao thông xây dựng:
Các cơ sở sản xuất công nghiệp, tiểu thủ công nghiệp trên địa bàn xã tươngđối ít, số hộ dân sản xuất phi nông nghiệp 44 hộ (kể cả hộ kết hợp giữa sản xuấtnông nghiệp và buôn bán nhỏ)
3 Thực trạng xã hội và cơ sở kết cấu hạ tầng:
+Cơ sở hạ tầng:
- Giao thông: cơ sở hạ tầng giao thông trong xã Cao Phạ tương còn kém pháttriển, trong xã có tới 35km đường đất và chỉ có 10km đường bê tông, gạch Giaolưu trao đổi hàng hoá giữa khu vực với các xã lân cận và với huyện đều thông quatuyến đường Quốc lộ 32 đã dải nhựa của nhà nước Đa số các thôn bản có đườnggiao thông xe máy có thể đi lại được
- Xây dựng: các công trình công ích phục vụ cộng đồng được Nhà nước quantâm đầu tư :Trường, lớp học; Bệnh viện, Trạm y tế; Trụ sở UBND xã, Trong xã
có 01 trường mẫu giáo, trường tiểu học có 01 cơ sở và trường trung học có 01 cơ sở
và 01 trạm y tế nhằm chăm sóc sức khỏe cho người dân trong xã
- Cung cấp điện : Số hộ dân trong xã được cung cấp điện 747 hộ
- Cung cấp nước: Trong toàn xã có 779 hộ dân được cung cấp nước sạch
Trang 15+ Thực trạng phát triển các lĩnh vực xã hội:
Trình độ giáo dục: Chất lượng giáo dục đang từng bước được nâng cao, đếnnay đã có 100% giáo viên tiểu học đạt chuẩn hoá, các nhà Trường đã chuẩn bị đầy
đủ cơ sở vật chất cho năm học mới, sỹ số học sinh đi học được duy trì 100%
- Y tế: thực hiện tốt các chương trình y tế quốc gia, phòng chống không để xảy
ra dịch bệnh, bảo đảm công tác khám và điều trị bệnh Cơ sở vật chất trang thiết bịđang từng bước được đầu tư tăng cường theo hướng chuẩn hoá Kết quả điều tra sứckhỏe cộng đồng cho thấy trạm y tế có 02 y sĩ, 01 y tá, các trang thiết bị y tế còn sơ sàichưa được đầu tư thiết bị hiện đại để phục vụ khám chữa bệnh cho người dân, cácthiết bị phục vụ khám chữa bệnh gồm: 5 giường khám bệnh, máy đo huyết áp, nhiệt
kế Từ đầu năm 2016 đến nay, số lượt bệnh nhân khám chữa bệnh là 525 ngườitrong đó trẻ em là 285 người; số bệnh nhân điều trị nội trú là 02 và còn lại là bệnhnhân điều trị ngoại trú; số bệnh nhân mắc bệnh truyền nhiễm 14 người (chủ yếu làcúm, quai bị); không có ai mắc bệnh mãn tính; số bệnh nhân mắc các bệnh xã hộikhác là 01 người Trong năm 2016 không có dịch bệnh xảy ra trên địa bàn xã
2.2.2 Điều kiện về địa lý, địa chất
(Nguồn: Báo cáo thăm dò và Dự án đầu tư khai thác khoáng sản chì kẽm mỏ chì kẽm Trống Pá Sang, xã Cao Phạ, huyện Mù Cang Chải, tỉnh Yên Bái đã được phê duyệt).
Trên cơ sở kết quả thăm dò trong báo cáo địa chất thấy rằng, đặc điểm điềukiện địa lý và địa chất của khu mỏ như sau:
1 Đặc điểm địa hình:
Địa hình khu vực có dạng dải kéo dài theo phương Tây Bắc - Đông Namthuộc địa hình vùng núi cao và trung bình (từ 1400 - 2200m) Độ cao giảm dần từTây Bắc xuống Đông Nam, sườn dốc 60-75o, đường chia nước có dạng răng cưa, bềmặt địa hình có dạng lượn sóng
2 Đặc điểm địa chất mỏ
a Đặc điểm địa tầng và kiến tạo:
Khu vực thăm dò chủ yếu gồm đá của hệ tầng Tú Lệ, tập 2 - phân hệ tầngdưới (J3-Ktl21) phân bố tại bản Trống Pá Sang
Thành phần thạch học chủ yếu gồm: Ryolit porphyr, porphyr thạch anh,fenrit xen thấu kính sét màu đen Các đá thường bị phiến hóa, limonit hóa, kaolinithóa Chiều dày của phần dưới 500m
Đây là tầng chứa thân quặng Pb – Zn trong khu vực thăm dò Quan hệ giữa
đá vây quanh với quặng rõ ràng
Trong diện tích thăm dò không quan sát thấy các biểu hiện của của magma.Nằm về phía Tây bắc khu vực thăm dò gặp đá gabro phức hệ Nậm Chiến, đá bịsericit hóa, chlorit hóa, thạch anh hóa
Điểm mỏ quặng Pb,Zn bản Trống Pá Sang được khống chế bởi hệ thống đứtgãy phương Đông Bắc – Tây Nam Hoạt động phá hủy đã tạo đới dập vỡ, cà náttrong các đá, là môi trường thuận lợi cho dung dịch nhiệt dịch vận chuyển và tích tụ
Trang 16quặng hóa Dải quặng chì kẽm chứa các thân quặng chì kẽm đạt yêu cầu côngnghiệp hầu hết phân bố trên cánh nâng của loại đứt gẫy này
Ngoài ra còn có hệ thống đứt gẫy quy mô nhỏ phát triển theo phương TâyBắc – Đông Nam nằm bên rìa phía Tây chưa có nhiều tài liệu về các đứt gãy này
2.2.3 Điều kiện về khí hậu, khí tượng
1 Nhiệt độ không khí
Nhiệt độ không khí có liên quan đến quá trình bay hơi của các chất hữu cơ,các tác nhân gây ô nhiễm môi trường không khí và điều kiện vi khí hậu, môi trườnglao động là những yếu tố ảnh hưởng đáng kể đến sức khoẻ con người và đời sống hệsinh thái động thực vật Điều đó cũng giải thích tại sao yếu tố nhiệt độ không khíđược dùng để tính toán trong việc đánh giá mức độ ô nhiễm môi trường không khí
và trong thiết kế hệ thống kiểm soát ô nhiễm môi trường
Bảng 2.3: Nhiệt độ trung bình tháng và nhiệt độ trung bình năm (C 0 )
Đvt: C 0
Năm
cả năm
Nguồn: Niên Giám thống kê tỉnh Yên Bái năm 2015,
(trạm quan trắcYên Bái)
2 Độ ẩm không khí
Sự chênh lệch về độ ẩm giữa các tháng trong năm của các vùng trong tỉnhlệch nhau không lớn, từ 3- 50C càng lên cao độ ẩm tương đối giảm xuống Độ ẩmgiữa các tháng có sự chênh lệch, do độ ẩm phụ thuộc vào lượng mưa và chế độ bốchơi (chế độ nhiệt và chế độ gió), độ ẩm trung bình tại các tháng trong năm có sựchênh lệch không lớn, biên độ dao động lớn nhất 10%
Yên Bái có lượng mưa hàng năm lớn, độ ẩm tương đối cao nên thảm thực vậtxannh tốt quanh năm, thể hiện rất rõ tính chất gió mùa
Độ ẩm không khí lớn tạo điều kiện cho vi sinh vật từ mặt đất phát tán vàokhông khí phát triển nhanh chóng, lan truyền trong không khí và chuyển hóa cácchất ô nhiễm trong không khí gây ô nhiễm môi trường Độ ẩm trung bình của khuvực là 87% (năm 2015)
Độ ẩm tương đối trung bình tháng trong các năm 2010, 2011, 2012, 2013,
2014, 2015 của khu vực được thể hiện trong bảng sau:
Trang 17Bảng 2.4: Độ ẩm trung bình các tháng trong năm (%)
Đvt: %
Năm
cả năm
Bảng 2.5: Số giờ nắng các tháng trong năm 2011, 2012, 2013, 2014, 2015 (giờ)
Đvt: giờ
Năm
cả năm
ô nhiễm thấp hơn mùa khô
Khu vực mỏ nói riêng và tỉnh Yên Bái nói chung có lượng mưa trung bình.Phân bố lượng mưa theo xu hướng tăng dần từ vùng thấp đến vùng cao và lượngmưa phân bố không đồng đều các tháng trong năm, tháng mưa nhiều nhất là tháng 5
Trang 18đến tháng 9 Từ tháng 10 năm trước tới tháng 3 năm sau thường lượng mưa trung
bình tại các tháng này rất ít do đó dẫn đến tình trạng thiếu nước cho sản xuất và đời
sống của nhân dân Vào mùa mưa, ở một số nơi lượng mưa quá lớn như Mù Cang
Chải, Trạm Tấu và vùng trong huyện Văn Chấn gây lũ lụt, thiệt hại mùa màng, làm
hỏng các công trình giao thông, thủy lợi Theo tài liệu trạm quan trắc khí tượng thuỷ
văn tại thành phố Yên Bái lượng mưa của khu vực mỏ được thể hiện trong bảng
Nguồn: Niên Giám thống kê tỉnh Yên Bái năm 2015,(trạm quan trắcYên Bái)
2.2.4 Điều kiện thủy văn
* Đặc điểm nước mặt:
Sông suối trong vùng khá phát triển, chủ yếu là các khe suối nhỏ có lònghẹp, độ dốc lớn Lưu lượng nước hạn chế, chủ yếu có nước vào mùa mưa Trong
diện tích thăm dò và khai thác không có suối nào chảy qua Gần khu vực mỏ có 2
nhánh suối chảy bao gồm:
- Cách khai trường 75m về phía Nam và cách mặt bằng cửa lò số 5 khoảng53m về phía Nam có khe suối bắt nguồn từ đỉnh núi phía Tây chảy song song với
khai trường mỏ
- Cách khai trường mỏ khoảng 165m và cách kho mìn của Công ty khoảng62m có nhánh suối bắt nguồn từ đỉnh núi phía Tây Bắc khai trường Nhánh suối
cũng chảy song song với khai trường mỏ xuống thung lũng phía Đông Bắc
Các suối ở đây có lòng hẹp, dốc, khả năng thoát nước rất nhanh và chủ yếu
có nước vào mùa mưa, mùa khô thì cạn kiệt Đặc điểm các nhánh suối như trên nên
hầu như không ảnh hưởng đến hoạt động khai thác mỏ
Trang 19Lưu lượng các nguồn lộ rất nhỏ từ 0,001 đến 0,l/s, các nguồn lộ nước xuất lộdạng thấm rỉ, mạch nhỏ chảy qua lớp đất mặt ra ngoài.
Các nguồn lộ thường xuất hiện ở các đới khe nứt, đứt gãy trong vùng với sốlượng nhỏ Kết quả quan trắc cho thấy đây là tầng nghèo nước
2.2.5 Hiện trạng chất lượng các thành phần môi trường vật lý
Để khảo sát, đánh giá hiện trạng môi trường vật lý của khu vực dự án, Công
ty cổ phần Thịnh Đạt và đơn vị tư vấn đã phối hợp với đơn vị có đủ chức năng đilấy mẫu tại hiện trường và phân tích mẫu trong phòng thí nghiệm đó là: Trung tâmcông nghệ xử lý môi trường thuộc Bộ tư lệnh Hóa học Quá trình khảo sát, lấy mẫu
và kết quả phân tích mẫu cụ thể như sau:
1 Hiện trạng môi trường không khí
a Nội dung khảo sát
Chất lượng môi trường không khí và điều kiện vi khí hậu tại khu vực dự ánđược khảo sát liên tục trong ngày 11/3/2017
Nội dung khảo sát cụ thể bao gồm:
- Khảo sát, tìm hiểu môi trường không khí khu vực và các nguồn tác độnghiện tại có thể gây ô nhiễm môi trường không khí bao gồm nguồn phát sinh từ hoạtđộng sinh hoạt và từ các phương tiện GTVT ra vào khu vực thực hiện dự án
- Chọn điểm đo, lấy mẫu phân tích chất lượng không khí theo các chỉ tiêu cơbản của môi trường không khí xung quanh trong khu vực mà TCVN đã quy định
- Đánh giá chất lượng môi trường không khí khu vực trên cơ sở các số liệuphân tích
b Các thông số và phương pháp thực hiện quan trắc môi trường không khí
* Các chi tiêu tiến hành khảo sát:
- Các thông số về môi trường không khí được tiến hành quan trắc:
+ Điều kiện tự nhiên: Nhiệt độ, độ ẩm, vận tốc gió
+ Bụi và các chất khí độc hại CO, SO2 và NO2
+ Tiếng ồn
* Phương pháp đo đạc và phân tích đánh giá:
- Các phương pháp khảo sát, đo đạc được thực hiện theo các quy định củaTCVN và ISO hiện hành
+ Các thiết bị đo khí hậu: nhiệt ẩm kế Asman (Nga), máy gió MC (TQ)
+ Các thiết bị đo khí: Các máy đo SO2, NOx và CO Monitolab ML (Mỹ);máy lấy mẫu VOC SKC (Mỹ); máy lấy mẫu bụi tổng số OSK (Nhật)
+ Thiết bị đo: Máy đo tiếng ồn ExTech (Trung Quốc)
* Vị trí khảo sát và đo đạc chất lượng môi trường không khí:
Vị trí các điểm khảo sát và đo đạc chất lượng không khí được thể hiện trongbảng 2.7
Trang 20Bảng 2.7: Vị trí tọa độ các vị trí đo đạc và lấy mẫu không khí
* Kết quả đo đạc và phân tích chất lượng môi trường không khí:
Kết quả quan trắc hiện trạng chất lượng môi trường không khí khu vực thựchiện dự án cho thấy:
Trời nhiều mây, có sương mù, không mưa, nhiệt độ trung bình 120C, độ ẩmkhá lớn, dao động trong khoảng 80 85% (Chi tiết xem Bảng 2.7)
Bảng 2.8: Tổng hợp kết quả quan trắc chất lượng môi trường không khí khu
vực thực hiện dự án T
Trang 21Tiêu chuẩn
Kết quả đo đạc các thông số về khí hậu (nhiệt độ, độ ẩm, tốc độ gió …) và một
số thông số tác động đến môi trường không khí như độ ồn, nồng độ bụi, các khí (bảng2.7) cho thấy
Hàm lượng bụi
- Hầu hết có hàm lượng bụi lơ lửng đều nằm trong giới hạn cho phép theoQCVN 05:2013/BTNMT (TB 1h) Mặc dù khai trường đã được khai thác nhưng dohết giấy phép khai thác nên tại thời điểm khảo sát thì khai trường đã dừng hoạtđộng, các thông số đo được đều tương đối thấp
Độ ồn
- So sánh kết quả đo độ ồn với QCVN 26:2010/BTNMT (Khu vực thôngthường, từ 6h - 21h) cho thấy tất cả các điểm đo đều thấp hơn tiêu chuẩn cho phép(70dBA) giá trị cao nhất là 57dBA Do đó, độ ồn đạt tiêu chuẩn cho phép
Nồng độ các chất khí
Qua kết quả phân tích chất lượng môi trường không khí tại khu vực thực hiện
dự án cho thấy: hàm lượng các chất khí như CO, SO2, NOx trong môi trường khôngkhí xung quanh rất thấp, đạt tiêu chuẩn cho phép tương ứng theo QCVN05:2013/BTNMT(TB 1h) Môi trường không khí xung quanh mỏ chưa bị ô nhiễmbởi các chất khí này