MỞ ĐẦU 1. Tính cấp thiết của đề tài Đầu tư xây dựng công trình giao thông là một hoạt động quan trọng, tạo ra hệ thống kết cấu hạ tầng giao thông hiện đại phục vụ cho sự nghiệp phát triển kinh tế - xã hội, là tiền đề cơ bản để thực hiện công nghiệp hoá hiện đại hoá đất nước. Để dự án đầu tư xây dựng công trình giao thông đạt hiệu quả ngoài việc quản lý về chất lượng, khối lượng, tiến độ, an toàn và môi trường...thì quản lý chi phí là một lĩnh vực quan trọng trong công tác quản lý đầu tư xây dựng. Chính phủ đã có Nghị định riêng về quản lý chi phí; các Bộ chuyên ngành, UBND các tỉnh đều có quy định và hướng dẫn về quản lý chi phí đầu tư xây dựng nhằm đảm bảo nâng cao hiệu quả sử dụng vốn trong các dự án đầu tư xây dựng nói chung và công trình giao thông nói riêng. Cao Bằng là tỉnh có lợi thế về phát triển kinh tế nông, lâm nghiệp, phát triển du lịch và kinh tế biên mậu. Song, do sự thiếu đồng bộ về hạ tầng, đặc biệt là các tuyến giao thông huyết mạch, vì vậy việc phát triển kinh tế - xã hội của tỉnh chưa tương xứng với tiềm năng. Hơn nữa, việc kết nối các vùng kinh tế trọng điểm của tỉnh chưa được đầu tư đúng mức do các nguồn lực còn hạn hẹp. Xác định giao thông có vai trò quan trọng, thúc đẩy phát triển kinh tế - xã hội, năm 2020, tỉnh đã huy động mọi nguồn lực, ưu tiên bố trí nguồn vốn, tăng cường xã hội hóa để đầu tư kết cấu hạ tầng giao thông. Nêu cao vai trò chủ chốt của người đứng đầu tập trung chỉ đạo quyết tâm, quyết liệt trong các khâu về quy hoạch phát triển giao thông, giải phóng mặt bằng, tạo mặt bằng sạch cho các nhà đầu tư, nhà thầu thi công các công trình đúng tiến độ; tích cực đôn đốc, giám sát nâng cao chất lượng các công trình. Bố trí vốn cho các tuyến giao thông trọng điểm, giao thông liên kết vùng, giao thông phát triển kinh tế cửa khẩu, giao thông nội địa, đô thị và các tuyến đường vành đai biên giới nhằm củng cố, tăng cường an ninh biên giới quốc gia. Nhờ đó, trong năm 2020, giao thông được đánh giá là một trong những lĩnh vực có nhiều điểm sáng và bước đột phá mới ở địa phương. Nổi bật là sau nhiều năm chuẩn bị các điều kiện cần thiết, tỉnh chính thức động thổ Dự án đầu tư xây dựng công trình giao thông cao tốc Đồng Đăng (Lạng Sơn) - Trà Lĩnh (Cao Bằng) với tổng mức đầu tư gần 21.000 tỷ đồng, trong đó, giai đoạn 1 của Dự án có mức đầu tư trên 12,5 nghìn tỷ đồng (tương đương 135 tỷ đồng/km). Tuyến cao tốc được đầu tư sẽ tạo tiền đề kết nối giao thông của tỉnh với các trung tâm kinh tế, văn hóa, xã hội các tỉnh trong khu vực. Cùng với Dự án cao tốc Đồng Đăng (Lạng Sơn) - Trà Lĩnh (Cao Bằng), tỉnh tiếp tục triển khai xây dựng tuyến đường phía Nam khu đô thị mới Thành phố và đã hoàn thành, bàn giao đưa vào sử dụng với 6 làn xe dành cho phương tiện ô tô và 4 làn đường 2 bên dành cho các loại xe thô sơ cùng với hệ thống vỉa hè, cây xanh, cống thoát nước, đèn chiếu sáng giao thông đồng bộ hiện đại bậc nhất hiện nay tại Cao Bằng. Đây là công trình trọng điểm, có ý nghĩa quan trọng trong phát triển kinh tế - xã hội của tỉnh và phát triển đô thị của Thành phố. Đồng thời, đóng vai trò xương sống trong kết nối các khu trung tâm đô thị lớn của Thành phố. Ngoài ra, tỉnh còn triển khai xây dựng tuyến giao thông Đường tỉnh 208 từ thị trấn Đông Khê (Thạch An) qua các xã: Bế Văn Đàn (Quảng Hòa), An Lạc, Đức Quang và thị trấn Thanh Nhật (Hạ Lang) đến xã Chí Viễn (Trùng Khánh). Đây là tuyến đường có ý nghĩa quan trọng trong phát triển kinh tế các huyện biên giới và bảo đảm củng cố quốc phòng - an ninh ở địa phương. Đến nay, tuyến đường đã hoàn thành giai đoạn 1. Ban Quản lý dự án đầu tư xây dựng các công trình giao thông tỉnh Cao Bằng là đơn vị được UBND tỉnh giao nhiệm vụ làm chủ đầu tư và nhận ủy thác quản lý dự án các công trình giao thông trên địa bàn tỉnh; chỉ đạo chuẩn bị dự án, thực hiện triển khai dự án đảm bảo tiến độ, chất lượng... tuân thủ theo Luật Xây dựng số 50/2014/QH13 ngày 18/6/2014 và Nghị định số 59/2015/NĐ-CP ngày 18/6/2015 của Chính phủ về quản lý dự án đầu tư xây dựng; Nghị định số 32/2015/NĐ-CP ngày 25/3/2015 của Chính phủ về quản lý chi phí đầu tư xây dựng; Nghị định số 46/2015/NĐ-CP ngày 12/5/2015 của Chính phủ về quản lý chất lượng và bảo trì công trình xây dựng và các Thông tư, văn bản hướng dẫn của các Bộ, Ngành liên quan. Trong thời gian qua, công tác quản lý chi phí đầu tư xây dựng công trình giao thông của Ban quản lý dự án đầu tư xây dựng công trình giao thông tỉnh Cao Bằng đã được một số kết quả tích cực góp phần nâng cao hiệu quả và phòng chống thất thoát, lãng phí trong đầu tư xây dựng nhờ đó nhiều dự án đưa vào sử dụng đảm bảo chất lượng, tiến độ và hiệu quả của dự án đề ra. Tuy nhiên, công tác quản lý chi phí đầu tư xây dựng công trình giao thông của Ban quản lý dự án vẫn còn những tồn tại, bất cập ở các cấp độ và khía cạnh khác nhau ảnh hưởng đến hiệu quả của các dự án đầu tư xây dựng công trình giao thông trong những năm gần đây. Từ những lý do trên, tác giả lựa chọn đề tài “Quản lý chi phí đầu tư xây dựng công trình giao thông của Ban Quản lý dự án đầu tư xây dựng các công trình giao thông tỉnh Cao Bằng” làm đề đài nghiên cứu cho luận văn thạc sỹ. 2. Tổng quan nghiên cứu Quản lý đầu tư xây dựng cơ bản nói chung và chi phí đầu tư xây dựng công trình giao thông nói riêng đã được nhiều tác giả nghiên cứu ở những góc độ khác nhau như: Phan Đức Thanh (2019), “Hoàn thiện công tác quản lý chi phí đầu tư xây dựng tại Ban quản lý dự án đầu tư xây dựng công trình dân dụng và công nghiệp Bình Thuận”, luận văn thạc sỹ, Trường Đại học Thủy Lợi. Trong luận văn, tác giả đã xây dựng các nhóm nhân tố ảnh hưởng đến quản lý chi phí đầu tư xây dựng như: Công tác quản lý chi phí trong giai đoạn quản lý tổng mức đầu tư; giai đoạn khảo sát; giai đoạn thiết kế; giai đoạn thẩm tra; giai đoạn thẩm định, phê duyệt; giai đoạn lựa chọn nhà thầu; giai đoạn giám sát thi công; giai đoạn thi công công trình; quản lý hợp đồng, thanh quyết toán công trình; cơ chế chính sách nhà nước; quản lý của cơ quan nhà nước; sự phối hợp của các bên tham gia dự án và sử dụng phần mềm thống kê SPSS để xác định độ tin cậy của thang đo được đánh giá bằng phương pháp nhất quán nội tại qua hệ số Cronbach’s Alpha và thực hiện phân tích hồi quy đánh giá mức độ ảnh hưởng của từng nhân tố đến biến phụ thuộc trên cơ sở đó đề xuất các giải pháp nhằm nâng cao chất lượng công tác quản lý chi phí đầu tư xây dựng tại Ban quản lý dự án như: Cải tiến mô hình tổ chức của Ban QLDA; nâng cao chất lượng nguồn nhân lực, tăng cường cơ sở vật chất; quản lý khảo sát, thiết kế, thẩm tra, thẩm định; quản lý lựa chọn nhà thầu; quản lý giám sát và thi công XDCT; quản lý hợp đồng, thanh quyết toán công trình; quản lý tổng mức đầu tư xây dựng. Hoàng Cao Liêm (2018), “Quản lý Nhà nước về đầu tư xây dựng kết cấu hạ tầng giao thông đường bộ từ ngân sách nhà nước tại tỉnh Hà Nam, luận án Tiến sĩ, trường Học viện chính trị quốc gia. Tác giả đã hệ thống hóa cơ sở lý luận về quản lý nhà nước trong lĩnh vực đầu tư xây dựng kết cấu hạ tầng giao thông đường bộ có bổ sung những điểm mới để phù hợp với yêu cầu phát triển để hoàn thiện khung lý thuyết về QLNN đối với đầu tư xây dựng kết cấu hạ tầng giao thông đường bộ từ ngân sách nhà nước. Từ đó là căn cứ khoa học để khảo sát đánh giá thực tiễn nội dung quản lý nhà nước về đầu tư xây dựng kết cấu hạ tầng giao thông đường bộ từ ngân sách nhà nước tại tỉnh Hà Nam giai đoạn 2011-2017. Đồng thời đề xuất phương hướng và giải pháp nhằm thực hiện quản lý nhà nước về đầu tư xây dựng kết cấu hạ tầng giao thông đường bộ từ ngân sách nhà nước đáp ứng yêu cầu đẩy mạnh công nghiệp hóa, hiện đại hóa của tỉnh Hà Nam đến năm 2025 như hoàn thiện bộ máy tổ chức; Hoàn thiện công tác quản lý chất lượng, an toàn lao động, quản lý chi phí đầu tư và quản lý tiến độ thực hiện; Tăng cường cơ sở vật chất, trang thiết bị hiện đại phục vụ công tác quản lý nhà nước về đầu tư xây dựng kết cấu hạ tầng giao thông; Nâng cao chất lượng đội ngũ cán bộ làm công tác quản lý. Trần Tuấn Nghĩa (2014), “Quản lý các dự án đầu tư xây dựng cơ bản sử dụng ngân sách Nhà nước tại Hà Tĩnh”, luận văn thạc sỹ, Trường Đại học Quốc Gia, Hà Nội. Luận văn đã hệ thống hoá những vấn đề cơ bản về tổ chức công tác quản lý các dự án đầu tư XDCB sử dụng nguồn vốn ngân sách. Đồng thời, tác giả nghiên cứu kinh nghiệm quản lý dự án đầu tư sử dụng nguồn vốn ngân sách của một số địa phương khác trong nước, rút ra bài học cho Hà Tĩnh về quản lý dự án. Đánh giá thực trạng quản lý các dự án đầu tư XDCB sử dụng nguồn vốn ngân sách trên địa bàn tỉnh Hà Tĩnh; Làm rõ những thành công và hạn chế, chỉ ra những nguyên nhân cơ bản của những hạn chế trong công tác quản lý dự án đầu tư xây dựng cơ bản trên địa bàn tỉnh Hà Tĩnh. Đề xuất một số giải pháp cơ bản nhằm nâng cao hiệu quả quản lý các dự án đầu tư XDCB sử dụng nguồn vốn ngân sách trên địa bàn tỉnh Hà Tĩnh để đáp ứng yêu cầu nhiệm vụ trong tình hình mới Lê Thu Phượng (2012), “Quản lý đầu tư xây dựng cơ bản bằng nguồn vốn ngân sách nhà nước ở Tỉnh Vĩnh Phúc”, luận văn thạc sỹ, Trường Đại học Thương mại. Luận văn đã hệ thống hóa những vấn đề lý luận liên quan đến quản lý nhà nước đối với các dự án đầu tư xây dựng cơ bản từ nguồn vốn ngân sách nhà nước, nêu, phân tích, đánh giá thực trạng quản lý nhà nước của tỉnh Vĩnh Phúc; đề xuất một số giải pháp chủ yếu nhằm tăng cường quản lý nhà nước đối với các dự án đầu tư xây dựng cơ bản từ vốn ngân sách nhà nước. Như vậy, có thể thấy đã có nhiều tác giả quan tâm nghiên cứu về quản lý đầu tư xây dựng cơ bản nói chung và quản lý chi phí đầu tư xây dựng công trình giao thông nói riêng dưới nhiều góc độ và khía cạnh khác nhau. Các đề tài này phần nào giúp tác giả luận văn hệ thống hóa, xây dựng cơ sở lý luận có liên quan tới quản lý chi phí đầu tư xây dựng công trình giao thông. Tuy nhiên, chưa có một đề tài nào được nghiên cứu về quản lý chi phí đầu tư xây dựng công trình giao thông tại Ban quản lý dự án đầu tư xây dựng công trình giao thông tỉnh Cao Bằng. Chính vì vậy, đề tài nghiên cứu của tác giả là cần thiết và hoàn toàn không trùng lắp với các công trình khác đã công bố. 3. Mục tiêu nghiên cứu - Xác định được khung nghiên cứu về quản lý chi phí đầu tư xây dựng công trình giao thông của Ban quản lý dự án - Phân tích, đánh giá được công tác quản lý quản lý chi phí đầu tư xây dựng công trình giao thông tại Ban quản lý dự án đầu tư xây dựng công trình giao thông tỉnh Cao Bằng; xác định được điểm mạnh, điểm yếu, hạn chế và nguyên nhân trong thực hiện quản lý quản lý chi phí đầu tư xây dựng công trình giao thông. - Đề xuất các giải pháp hoàn thiện quản lý quản lý chi phí đầu tư xây dựng công trình giao thông tại Ban quản lý dự án đầu tư xây dựng công trình giao thông tỉnh Cao Bằng. 4. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu 4.1. Đối tượng nghiên cứu Quản lý chi phí đầu tư xây dựng công trình giao thông tại Ban quản lý dự án đầu tư xây dựng công trình giao thông tỉnh Cao Bằng. 4.2. Phạm vi nghiên cứu - Về nội dung: Luận văn tập trung nghiên cứu các nội dung quản lý chi phí đầu tư xây dựng công trình giao thông như: Lập dự toán đầu tư xây dựng; Chấp hành dự toán đầu tư xây dựng; Thanh, quyết toán chi phí đầu tư và Kiểm soát chi phí đầu tư xây dựng công trình giao thông. - Về không gian: Luận văn thực hiện nghiên cứu tại Ban quản lý dự án đầu tư xây dựng công trình giao thông tỉnh Cao Bằng. - Về thời gian: Luận văn nghiên cứu trong giai đoạn 2016- 2020 và đề xuất giải pháp đến năm 2025. 5. Phương pháp nghiên cứu 5.1. Khung nghiên cứu Đề tài sử dụng khung nghiên cứu như sơ đồ bên dưới. Khung nghiên cứu này được vận dụng xuyên suốt các nội dung trong việc phân tích, so sánh. Hình 1. Khung nghiên cứu về quản lý chi phí ĐTXD công trình giao thông Nguồn: Từ giáo trình Quản lý học 5.2. Quy trình nghiên cứu Bước 1: Nghiên cứu lý thuyết về quản lý chi phí ĐTXD công trình giao thông tại ban quản lý dự án và các nhân tố ảnh hưởng Bước 2: Phân tích, đánh giá thực trạng quản lý chi phí ĐTXD công trình giao thông tại Ban quản lý dự án ĐTXD công trình giao thông theo các nội dung nêu trong khung lý thuyết. Bước 3: Đề xuất các giải pháp nhằm thực hiện các mục tiêu về quản lý chi phí ĐTXD công trình giao thông tại Ban Quản lý dự án đến năm 2025. 5.3. Phương pháp thu thập và xử lý số liệu dữ liệu Phương pháp thu thập số liệu: Dữ liệu thứ cấp từ các nguồn: Các dữ liệu, thông tin và các báo cáo của Ban Quản lý dự án ĐTXD công trình giao thông tỉnh Cao Bằng; Giáo trình, tài liệu tham khảo, các công trình nghiên cứu khoa học có liên quan; Các thông tin được thu thập từ sách, báo điện tử. Dữ liệu sơ cấp: Để có thêm thông tin đánh giá khách quan về công tác quản lý chi phí đầu tư xây dựng công trình giao thông, tác giả tiến hành phỏng vấn một số cán bộ quản lý tại Ban quản lý về các nội dung quản lý chi phí đầu tư xây dựng công trình giao thông như: lập dự toán, chấp hành dự toán, thanh – quyết toán chi phí và kiểm soát chi phí. Phương pháp xử lý số liệu: Trên cơ sở dữ liệu thu thập, luận văn sử dụng phương pháp phân tích và tổng hợp, phương pháp so sánh, đối chiếu là phương pháp nghiên cứu đi xuyên suốt, được dùng để nghiên cứu, đánh giá cho hầu hết các chỉ tiêu. Công cụ xử lý số liệu là Microsoft excel 2013. 6. Kết cấu luận văn Ngoài phần mở đầu và kết luận, các danh mục và phụ lục, luận văn được kết cấu gồm 3 chương: Chương 1. Cơ sở lý luận và kinh nghiệm thực tiễn về quản lý chi phí đầu tư xây dựng công trình giao thông của Ban Quản lý dự án tỉnh Chương 2: Phân tích thực trạng về quản lý chi phí đầu tư xây dựng công trình giao thông tại Ban Quản lý dự án đầu tư xây dựng các công trình giao thông tỉnh Cao Bằng giai đoạn 2016-2020. Chương 3: Phương hướng và giải pháp hoàn thiện quản lý chi phí đầu tư xây dựng công trình giao thông tại Ban Quản lý dự án đầu tư xây dựng công trình giao thông tỉnh Cao Bằng đến năm 2025.
Trang 1TRƯƠNG ĐỨC HOÀNG
QUẢN LÝ CHI PHÍ ĐẦU TƯ XÂY DỰNG
CÔNG TRÌNH GIAO THÔNG TẠI BAN QUẢN LÝ
DỰ ÁN ĐẦU TƯ XÂY DỰNG CÔNG TRÌNH
GIAO THÔNG TỈNH CAO BẰNG
LUẬN VĂN THẠC SĨ QUẢN LÝ KINH TẾ
HÀ NỘI, NĂM 2021
Trang 2TRƯƠNG ĐỨC HOÀNG
QUẢN LÝ CHI PHÍ ĐẦU TƯ XÂY DỰNG
CÔNG TRÌNH GIAO THÔNG TẠI BAN QUẢN LÝ
DỰ ÁN ĐẦU TƯ XÂY DỰNG CÔNG TRÌNH
GIAO THÔNG TỈNH CAO BẰNG
CHUYÊN NGÀNH: QUẢN LÝ KINH TẾ VA CHINH SACH
MÃ NGÀNH: 834.04.10
LUẬN VĂN THẠC SĨ QUẢN LÝ KINH TẾ
Người hướng dẫn khoa học:
PGS.TS MAI VĂN BƯU
HÀ NỘI, NĂM 2021
Trang 3Tôi xin cam đoan Luận văn là công trình nghiên cứu khoa học của riêng tôi,hoàn toàn không trùng lắp với bất kỳ công trình nghiên cứu nào khác Các số liệu,
ví dụ và trích dẫn trong Luận văn đảm bảo tính chính xác, tin cậy và trung thực
Các kết quả nghiên cứu, kết luận khoa học của Luận văn được rút ra từ kếtquả nghiên cứu và chưa được công bố trong bất kỳ công trình nào khác
Các nội dung, số liệu của các công trình nghiên cứu khác đều được tác giảtrích nguồn cụ thể trong luận văn
Tác giả
Trương Đức Hoàng
Trang 4Tôi xin chân thành cảm ơn Ban lãnh đạo, các thầy cô giáo Trường Đại họcKinh tế Quốc dân đã giúp đỡ tôi về mọi mặt trong suốt quá trình học tập vànghiên cứu.
Đặc biệt, tôi xin bày tỏ lòng kính trọng và biết ơn sâu sắc tới PGS.TS Mai Văn Bưu người đã tận tình hướng dẫn, chỉ bảo, cho tôi các ý kiến quý báu, giúp đỡ
tôi hoàn thành luận văn này
Tôi xin chân thành cảm ơn Ban lãnh đạo, toàn thể cán bộ công nhân viên tạiBan Quản lý dự án công trình giao thông tỉnh Cao Bằng đã tạo điều kiện cung cấpcác số liệu phục vụ cho việc nghiên cứu luận văn này
Cuối cùng, tôi xin chân thành cảm ơn gia đình và bạn bè cùng lớp, đồngnghiệp những người đã luôn tạo mọi điều kiện, cổ vũ và động viên tôi trong suốtthời gian hoàn thành khóa học này
Tôi xin chân thành cảm ơn!
Trang 5LỜI CAM ĐOAN
1.1.1 Đầu tư xây dựng công trình giao thông 91.1.2 Chi phí đầu tư xây dựng công trình giao thông 12
1.2 Quản lý chi phí đầu tư xây dựng công trình giao thông của Ban quản lý
dự án tỉnh 14
1.2.1 Khái niệm quản lý chi phí đầu tư xây dựng công trình giao thông của Banquản lý dự án tỉnh 141.2.2 Bộ máy quản lý chi phí đầu tư xây dựng công trình giao thông của Banquản lý dự án tỉnh 151.2.3 Nội dung quản lý chi phí đầu tư xây dựng công trình giao thông của Banquản lý dự án tỉnh 161.2.4 Nhân tố ảnh hưởng đến quản lý chi phí đầu tư xây dựng công trình giaothông của Ban quản lý dự án tỉnh 22
1.3 Kinh nghiệm về quản lý chi phí đầu tư xây dựng công trình giao thông của một số ban quản lý dự án và bài học cho Ban quản lý dự án đầu tư xây dựng công trình giao thông tỉnh Cao Bằng 23
1.3.1 Kinh nghiệm về quản lý chi phí đầu tư xây dựng công trình giao thôngcủa một số ban quản lý dự án 23
Trang 6CHƯƠNG 2: PHÂN TÍCH THỰC TRẠNG QUẢN LÝ CHI PHÍ ĐẦU TƯ XÂY DỰNG CÔNG TRÌNH GIAO THÔNG CỦA BAN QUẢN LÝ DỰ ÁN ĐẦU TƯ XÂY DỰNG CÁC CÔNG TRÌNH GIAO THÔNG TỈNH CAO BẰNG
GIAI ĐOẠN 2016-2020 26
2.1 Giới thiệu về Ban quản lý dự án đầu tư xây dựng các công trình giao thông tỉnh Cao Bằng 26
2.1.1 Chức năng, nhiệm vụ 26
2.1.2 Bộ máy tổ chức 27
2.1.3 Kết quả hoạt động 32
2.2 Thực trạng đầu tư xây dựng công trình giao thông do Ban quản lý dự án đầu tư xây dựng các công trình giao thông tỉnh Cao Bằng thực hiện 35
2.3 Thực trạng quản lý chi phí đầu tư xây dựng giao thông tại Ban quản lý dự án đầu tư xây dựng các công trình giao thông tỉnh Cao Bằng 42
2.3.1 Thực trạng lập dự toán 42
2.3.2 Thực trạng chấp hành dự toán 47
2.3.3 Thực trạng thanh, quyết toán 49
2.3.4 Thực trạng kiểm soát 53
2.4 Đánh giá thực trạng quản lý chi phí đầu tư xây dựng giao thông tại Ban quản lý dự án đầu tư xây dựng các công trình giao thông tỉnh Cao Bằng 55
2.4.1 Đánh giá theo mục tiêu quản lý 55
2.4.2 Đánh giá theo nội dung quản lý 57
CHƯƠNG 3: PHƯƠNG HƯỚNG VÀ GIẢI PHÁP HOÀN THIỆN QUẢN LÝ CHI PHÍ ĐẦU TƯ XÂY DỰNG CÔNG TRÌNH GIAO THÔNG TẠI BAN QUẢN LÝ DỰ ÁN ĐẦU TƯ XÂY DỰNG CÁC CÔNG TRÌNH GIAO THÔNG TỈNH CAO BẰNG 60
3.1 Định hướng hoàn thiện quản lý chi phí đầu tư xây dựng công trình giao thông tại Ban quản lý dự án đầu tư xây dựng các công trình giao thông tỉnh Cao Bằng60 3.1.1 Mục tiêu đầu tư xây dựng giao thông tại Ban quản lý dự án đầu tư xây dựng các công trình giao thông tỉnh Cao Bằng 60
Trang 7Bằng đến năm 2025 61
3.2 Giải pháp hoàn thiện quản lý chi phí đầu tư xây dựng công trình giao thông tại Ban quản lý dự án đầu tư xây dựng các công trình giao thông tỉnh Cao Bằng62 3.2.1 Hoàn thiện công tác lập dự toán 62
3.2.2 Hoàn thiện công tác chấp hành dự toán 64
3.2.3 Hoàn thiện công tác thanh, quyết toán 66
3.2.4 Hoàn thiện công tác kiểm soát 69
3.2.5 Giải pháp khác 70
3.3 Một số kiến nghị 73
3.3.1 Đối với UBND tỉnh 73
3.3.2 Đối với Các Sở ban ngành 73
KẾT LUẬN 75 TÀI LIỆU THAM KHẢO
PHỤ LỤC
Trang 8Từ viết tắt Giải nghĩa
Trang 9Bảng 2.1: Tình hình nhân sự của Ban QLDA giai đoạn 2016-2020 31Bảng 2.2: Kết quả hoạt động của Ban QLDA ĐTXD các công trình giao thông tỉnh
Cao Bằng giai đoạn 2016-2020 32Bảng 2.3: Các dự án Ban QLDA quản lý trong giai đoạn 2016-2020 36Bảng 2.4: Tình hình các dự án Ban QLDA thực hiện trong giai đoạn 2016-2020 38Bảng 2.5: Nguồn vốn ĐTXD của các dự án do Ban QLDA thực hiện giai đoạn
2016-2020 40Bảng 2.6: Các CTGT đã được lập dự toán chi phí ĐTXD trong giai đoạn 2016-2020.43Bảng 2.7: Kết quả phê duyệt dự toán chi phí ĐTXD trong giai đoạn 2016-2020 44Bảng 2.8: Tình hình phê duyệt, điều chỉnh dự toán chi phí ĐTXD trong giai đoạn
2016-2020 45Bảng 2.9: Tình hình thực hiện chi ĐTXD công trình giao thông của Ban QLDA giai
đoạn 2016-2020 47Bảng 2.10: Tình hình thanh toán chi phí ĐTXD công trình giao thông của Ban QLDA
giai đoạn 2016-2020 50Bảng 2.11: Tình hình quyết toán chi phí ĐTXD công trình giao thông của Ban QLDA
giai đoạn 2016-2020 52Bảng 2.12: Tình hình quyết toán chi phí ĐTXD công trình giao thông của Ban QLDA
giai đoạn 2016-2020 53Bảng 2.13: Tình hình thực hiện các dự án ĐTXD công trình giao thông của Ban QLDA
giai đoạn 2016-2020 55
Trang 10Hình 1 Khung nghiên cứu về quản lý chi phí ĐTXD công trình giao thông 6
Hình 2.1: Cơ cấu tổ chức của Ban QLDA ĐTXD các công trình giao thông tỉnh Cao Bằng 27
Hình 2.2: Số chi phí ĐTXD được tiết kiệm giai đoạn 2016-2020 56
Hình 3.1 Quy trình lập dự toán của Ban QLDA 62
Hình 3.2 Quy trình duyệt chi của Ban QLDA 65
Hộp 2.1: Kết quả phỏng vấn về công tác lập dự toán 46
Hộp 2.2: Kết quả phỏng vấn về công tác chấp hành dự toán 48
Hộp 2.3: Kết quả phỏng vấn về công tác thanh quyết toán chi phí 52
Hộp 2.4: Kết quả phỏng vấn về công tác kiểm soát 54
Trang 11MỞ ĐẦU
1 Tính cấp thiết của đề tài
Đầu tư xây dựng công trình giao thông là một hoạt động quan trọng, tạo ra
hệ thống kết cấu hạ tầng giao thông hiện đại phục vụ cho sự nghiệp phát triển kinh
tế - xã hội, là tiền đề cơ bản để thực hiện công nghiệp hoá hiện đại hoá đất nước
Để dự án đầu tư xây dựng công trình giao thông đạt hiệu quả ngoài việc quản
lý về chất lượng, khối lượng, tiến độ, an toàn và môi trường thì quản lý chi phí làmột lĩnh vực quan trọng trong công tác quản lý đầu tư xây dựng Chính phủ đã cóNghị định riêng về quản lý chi phí; các Bộ chuyên ngành, UBND các tỉnh đều cóquy định và hướng dẫn về quản lý chi phí đầu tư xây dựng nhằm đảm bảo nâng caohiệu quả sử dụng vốn trong các dự án đầu tư xây dựng nói chung và công trình giaothông nói riêng
Cao Bằng là tỉnh có lợi thế về phát triển kinh tế nông, lâm nghiệp, phát triển
du lịch và kinh tế biên mậu Song, do sự thiếu đồng bộ về hạ tầng, đặc biệt là cáctuyến giao thông huyết mạch, vì vậy việc phát triển kinh tế - xã hội của tỉnh chưatương xứng với tiềm năng Hơn nữa, việc kết nối các vùng kinh tế trọng điểm củatỉnh chưa được đầu tư đúng mức do các nguồn lực còn hạn hẹp Xác định giaothông có vai trò quan trọng, thúc đẩy phát triển kinh tế - xã hội, năm 2020, tỉnh đãhuy động mọi nguồn lực, ưu tiên bố trí nguồn vốn, tăng cường xã hội hóa để đầu tưkết cấu hạ tầng giao thông Nêu cao vai trò chủ chốt của người đứng đầu tập trungchỉ đạo quyết tâm, quyết liệt trong các khâu về quy hoạch phát triển giao thông, giảiphóng mặt bằng, tạo mặt bằng sạch cho các nhà đầu tư, nhà thầu thi công các côngtrình đúng tiến độ; tích cực đôn đốc, giám sát nâng cao chất lượng các công trình
Bố trí vốn cho các tuyến giao thông trọng điểm, giao thông liên kết vùng, giaothông phát triển kinh tế cửa khẩu, giao thông nội địa, đô thị và các tuyến đườngvành đai biên giới nhằm củng cố, tăng cường an ninh biên giới quốc gia Nhờ đó,trong năm 2020, giao thông được đánh giá là một trong những lĩnh vực có nhiềuđiểm sáng và bước đột phá mới ở địa phương Nổi bật là sau nhiều năm chuẩn bị
Trang 12các điều kiện cần thiết, tỉnh chính thức động thổ Dự án đầu tư xây dựng công trìnhgiao thông cao tốc Đồng Đăng (Lạng Sơn) - Trà Lĩnh (Cao Bằng) với tổng mức đầu
tư gần 21.000 tỷ đồng, trong đó, giai đoạn 1 của Dự án có mức đầu tư trên 12,5nghìn tỷ đồng (tương đương 135 tỷ đồng/km) Tuyến cao tốc được đầu tư sẽ tạo tiền
đề kết nối giao thông của tỉnh với các trung tâm kinh tế, văn hóa, xã hội các tỉnhtrong khu vực Cùng với Dự án cao tốc Đồng Đăng (Lạng Sơn) - Trà Lĩnh (CaoBằng), tỉnh tiếp tục triển khai xây dựng tuyến đường phía Nam khu đô thị mớiThành phố và đã hoàn thành, bàn giao đưa vào sử dụng với 6 làn xe dành chophương tiện ô tô và 4 làn đường 2 bên dành cho các loại xe thô sơ cùng với hệthống vỉa hè, cây xanh, cống thoát nước, đèn chiếu sáng giao thông đồng bộ hiệnđại bậc nhất hiện nay tại Cao Bằng Đây là công trình trọng điểm, có ý nghĩa quantrọng trong phát triển kinh tế - xã hội của tỉnh và phát triển đô thị của Thành phố.Đồng thời, đóng vai trò xương sống trong kết nối các khu trung tâm đô thị lớn củaThành phố Ngoài ra, tỉnh còn triển khai xây dựng tuyến giao thông Đường tỉnh 208
từ thị trấn Đông Khê (Thạch An) qua các xã: Bế Văn Đàn (Quảng Hòa), An Lạc,Đức Quang và thị trấn Thanh Nhật (Hạ Lang) đến xã Chí Viễn (Trùng Khánh) Đây
là tuyến đường có ý nghĩa quan trọng trong phát triển kinh tế các huyện biên giới vàbảo đảm củng cố quốc phòng - an ninh ở địa phương Đến nay, tuyến đường đãhoàn thành giai đoạn 1
Ban Quản lý dự án đầu tư xây dựng các công trình giao thông tỉnh CaoBằng là đơn vị được UBND tỉnh giao nhiệm vụ làm chủ đầu tư và nhận ủy thácquản lý dự án các công trình giao thông trên địa bàn tỉnh; chỉ đạo chuẩn bị dự án,thực hiện triển khai dự án đảm bảo tiến độ, chất lượng tuân thủ theo Luật Xâydựng số 50/2014/QH13 ngày 18/6/2014 và Nghị định số 59/2015/NĐ-CP ngày18/6/2015 của Chính phủ về quản lý dự án đầu tư xây dựng; Nghị định số32/2015/NĐ-CP ngày 25/3/2015 của Chính phủ về quản lý chi phí đầu tư xâydựng; Nghị định số 46/2015/NĐ-CP ngày 12/5/2015 của Chính phủ về quản lýchất lượng và bảo trì công trình xây dựng và các Thông tư, văn bản hướng dẫn củacác Bộ, Ngành liên quan
Trang 13Trong thời gian qua, công tác quản lý chi phí đầu tư xây dựng công trìnhgiao thông của Ban quản lý dự án đầu tư xây dựng công trình giao thông tỉnh CaoBằng đã được một số kết quả tích cực góp phần nâng cao hiệu quả và phòng chốngthất thoát, lãng phí trong đầu tư xây dựng nhờ đó nhiều dự án đưa vào sử dụng đảmbảo chất lượng, tiến độ và hiệu quả của dự án đề ra Tuy nhiên, công tác quản lý chiphí đầu tư xây dựng công trình giao thông của Ban quản lý dự án vẫn còn những tồntại, bất cập ở các cấp độ và khía cạnh khác nhau ảnh hưởng đến hiệu quả của các dự
án đầu tư xây dựng công trình giao thông trong những năm gần đây
Từ những lý do trên, tác giả lựa chọn đề tài “Quản lý chi phí đầu tư xây
dựng công trình giao thông của Ban Quản lý dự án đầu tư xây dựng các công trình giao thông tỉnh Cao Bằng” làm đề đài nghiên cứu cho luận văn thạc sỹ.
2 Tổng quan nghiên cứu
Quản lý đầu tư xây dựng cơ bản nói chung và chi phí đầu tư xây dựng côngtrình giao thông nói riêng đã được nhiều tác giả nghiên cứu ở những góc độ khácnhau như:
Phan Đức Thanh (2019), “Hoàn thiện công tác quản lý chi phí đầu tư xây
dựng tại Ban quản lý dự án đầu tư xây dựng công trình dân dụng và công nghiệp Bình Thuận”, luận văn thạc sỹ, Trường Đại học Thủy Lợi Trong luận văn, tác giả
đã xây dựng các nhóm nhân tố ảnh hưởng đến quản lý chi phí đầu tư xây dựng như:Công tác quản lý chi phí trong giai đoạn quản lý tổng mức đầu tư; giai đoạn khảosát; giai đoạn thiết kế; giai đoạn thẩm tra; giai đoạn thẩm định, phê duyệt; giai đoạnlựa chọn nhà thầu; giai đoạn giám sát thi công; giai đoạn thi công công trình; quản
lý hợp đồng, thanh quyết toán công trình; cơ chế chính sách nhà nước; quản lý của
cơ quan nhà nước; sự phối hợp của các bên tham gia dự án và sử dụng phần mềmthống kê SPSS để xác định độ tin cậy của thang đo được đánh giá bằng phươngpháp nhất quán nội tại qua hệ số Cronbach’s Alpha và thực hiện phân tích hồi quyđánh giá mức độ ảnh hưởng của từng nhân tố đến biến phụ thuộc trên cơ sở đó đềxuất các giải pháp nhằm nâng cao chất lượng công tác quản lý chi phí đầu tư xâydựng tại Ban quản lý dự án như: Cải tiến mô hình tổ chức của Ban QLDA; nâng caochất lượng nguồn nhân lực, tăng cường cơ sở vật chất; quản lý khảo sát, thiết kế,
Trang 14thẩm tra, thẩm định; quản lý lựa chọn nhà thầu; quản lý giám sát và thi công XDCT;quản lý hợp đồng, thanh quyết toán công trình; quản lý tổng mức đầu tư xây dựng.
Hoàng Cao Liêm (2018), “Quản lý Nhà nước về đầu tư xây dựng kết cấu hạ
tầng giao thông đường bộ từ ngân sách nhà nước tại tỉnh Hà Nam, luận án Tiến sĩ,
trường Học viện chính trị quốc gia Tác giả đã hệ thống hóa cơ sở lý luận về quản lýnhà nước trong lĩnh vực đầu tư xây dựng kết cấu hạ tầng giao thông đường bộ có bổsung những điểm mới để phù hợp với yêu cầu phát triển để hoàn thiện khung lýthuyết về QLNN đối với đầu tư xây dựng kết cấu hạ tầng giao thông đường bộ từngân sách nhà nước Từ đó là căn cứ khoa học để khảo sát đánh giá thực tiễn nộidung quản lý nhà nước về đầu tư xây dựng kết cấu hạ tầng giao thông đường bộ từngân sách nhà nước tại tỉnh Hà Nam giai đoạn 2011-2017 Đồng thời đề xuấtphương hướng và giải pháp nhằm thực hiện quản lý nhà nước về đầu tư xây dựngkết cấu hạ tầng giao thông đường bộ từ ngân sách nhà nước đáp ứng yêu cầu đẩymạnh công nghiệp hóa, hiện đại hóa của tỉnh Hà Nam đến năm 2025 như hoàn thiện
bộ máy tổ chức; Hoàn thiện công tác quản lý chất lượng, an toàn lao động, quản lýchi phí đầu tư và quản lý tiến độ thực hiện; Tăng cường cơ sở vật chất, trang thiết bịhiện đại phục vụ công tác quản lý nhà nước về đầu tư xây dựng kết cấu hạ tầng giaothông; Nâng cao chất lượng đội ngũ cán bộ làm công tác quản lý
Trần Tuấn Nghĩa (2014), “Quản lý các dự án đầu tư xây dựng cơ bản sử
dụng ngân sách Nhà nước tại Hà Tĩnh”, luận văn thạc sỹ, Trường Đại học Quốc
Gia, Hà Nội Luận văn đã hệ thống hoá những vấn đề cơ bản về tổ chức công tácquản lý các dự án đầu tư XDCB sử dụng nguồn vốn ngân sách Đồng thời, tác giảnghiên cứu kinh nghiệm quản lý dự án đầu tư sử dụng nguồn vốn ngân sách củamột số địa phương khác trong nước, rút ra bài học cho Hà Tĩnh về quản lý dự án.Đánh giá thực trạng quản lý các dự án đầu tư XDCB sử dụng nguồn vốn ngân sáchtrên địa bàn tỉnh Hà Tĩnh; Làm rõ những thành công và hạn chế, chỉ ra nhữngnguyên nhân cơ bản của những hạn chế trong công tác quản lý dự án đầu tư xâydựng cơ bản trên địa bàn tỉnh Hà Tĩnh Đề xuất một số giải pháp cơ bản nhằm nângcao hiệu quả quản lý các dự án đầu tư XDCB sử dụng nguồn vốn ngân sách trên địabàn tỉnh Hà Tĩnh để đáp ứng yêu cầu nhiệm vụ trong tình hình mới
Trang 15Lê Thu Phượng (2012), “Quản lý đầu tư xây dựng cơ bản bằng nguồn vốn
ngân sách nhà nước ở Tỉnh Vĩnh Phúc”, luận văn thạc sỹ, Trường Đại học Thương
mại Luận văn đã hệ thống hóa những vấn đề lý luận liên quan đến quản lý nhànước đối với các dự án đầu tư xây dựng cơ bản từ nguồn vốn ngân sách nhà nước,nêu, phân tích, đánh giá thực trạng quản lý nhà nước của tỉnh Vĩnh Phúc; đề xuấtmột số giải pháp chủ yếu nhằm tăng cường quản lý nhà nước đối với các dự án đầu
tư xây dựng cơ bản từ vốn ngân sách nhà nước
Như vậy, có thể thấy đã có nhiều tác giả quan tâm nghiên cứu về quản lý đầu
tư xây dựng cơ bản nói chung và quản lý chi phí đầu tư xây dựng công trình giaothông nói riêng dưới nhiều góc độ và khía cạnh khác nhau Các đề tài này phần nàogiúp tác giả luận văn hệ thống hóa, xây dựng cơ sở lý luận có liên quan tới quản lýchi phí đầu tư xây dựng công trình giao thông Tuy nhiên, chưa có một đề tài nàođược nghiên cứu về quản lý chi phí đầu tư xây dựng công trình giao thông tại Banquản lý dự án đầu tư xây dựng công trình giao thông tỉnh Cao Bằng Chính vì vậy,
đề tài nghiên cứu của tác giả là cần thiết và hoàn toàn không trùng lắp với các côngtrình khác đã công bố
3 Mục tiêu nghiên cứu
- Xác định được khung nghiên cứu về quản lý chi phí đầu tư xây dựng côngtrình giao thông của Ban quản lý dự án
- Phân tích, đánh giá được công tác quản lý quản lý chi phí đầu tư xây dựngcông trình giao thông tại Ban quản lý dự án đầu tư xây dựng công trình giao thôngtỉnh Cao Bằng; xác định được điểm mạnh, điểm yếu, hạn chế và nguyên nhân trongthực hiện quản lý quản lý chi phí đầu tư xây dựng công trình giao thông
- Đề xuất các giải pháp hoàn thiện quản lý quản lý chi phí đầu tư xây dựngcông trình giao thông tại Ban quản lý dự án đầu tư xây dựng công trình giao thôngtỉnh Cao Bằng
4 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
4.1 Đối tượng nghiên cứu
Quản lý chi phí đầu tư xây dựng công trình giao thông tại Ban quản lý dự ánđầu tư xây dựng công trình giao thông tỉnh Cao Bằng
Trang 164.2 Phạm vi nghiên cứu
- Về nội dung: Luận văn tập trung nghiên cứu các nội dung quản lý chi phíđầu tư xây dựng công trình giao thông như: Lập dự toán đầu tư xây dựng; Chấphành dự toán đầu tư xây dựng; Thanh, quyết toán chi phí đầu tư và Kiểm soát chiphí đầu tư xây dựng công trình giao thông
- Về không gian: Luận văn thực hiện nghiên cứu tại Ban quản lý dự án đầu tưxây dựng công trình giao thông tỉnh Cao Bằng
- Về thời gian: Luận văn nghiên cứu trong giai đoạn 2016- 2020 và đề xuấtgiải pháp đến năm 2025
5 Phương pháp nghiên cứu
5.1 Khung nghiên cứu
Đề tài sử dụng khung nghiên cứu như sơ đồ bên dưới
Khung nghiên cứu này được vận dụng xuyên suốt các nội dung trong việcphân tích, so sánh
Hình 1 Khung nghiên cứu về quản lý chi phí ĐTXD công trình giao thông
Nguồn: Từ giáo trình Quản lý học
Mục tiêu quản lý chi phí ĐTXDCT giao thông
- Tuân thủ đúng quy định của pháp luật về đầu tư xây dựng;
- Đảm bảo chất lượng và hoàn thành các CTGT đúng tiến độ;
- Tránh thất thoát lãng phí nguồn vốn ngân sách;
- Lập dự toán chi phí
- Chấp hành dự toán chi ĐTXD công trình giao thông
- Thanh, quyết toán chi phí
- Kiểm soát chi phí
Trang 175.2 Quy trình nghiên cứu
Bước 1: Nghiên cứu lý thuyết về quản lý chi phí ĐTXD công trình giaothông tại ban quản lý dự án và các nhân tố ảnh hưởng
Bước 2: Phân tích, đánh giá thực trạng quản lý chi phí ĐTXD công trình giaothông tại Ban quản lý dự án ĐTXD công trình giao thông theo các nội dung nêutrong khung lý thuyết
Bước 3: Đề xuất các giải pháp nhằm thực hiện các mục tiêu về quản lý chi
phí ĐTXD công trình giao thông tại Ban Quản lý dự án đến năm 2025
5.3 Phương pháp thu thập và xử lý số liệu dữ liệu
Phương pháp thu thập số liệu:
Dữ liệu thứ cấp từ các nguồn: Các dữ liệu, thông tin và các báo cáo của BanQuản lý dự án ĐTXD công trình giao thông tỉnh Cao Bằng; Giáo trình, tài liệu thamkhảo, các công trình nghiên cứu khoa học có liên quan; Các thông tin được thu thập
từ sách, báo điện tử
Dữ liệu sơ cấp: Để có thêm thông tin đánh giá khách quan về công tác quản
lý chi phí đầu tư xây dựng công trình giao thông, tác giả tiến hành phỏng vấn một
số cán bộ quản lý tại Ban quản lý về các nội dung quản lý chi phí đầu tư xây dựngcông trình giao thông như: lập dự toán, chấp hành dự toán, thanh – quyết toán chiphí và kiểm soát chi phí
Phương pháp xử lý số liệu:
Trên cơ sở dữ liệu thu thập, luận văn sử dụng phương pháp phân tích và tổnghợp, phương pháp so sánh, đối chiếu là phương pháp nghiên cứu đi xuyên suốt,được dùng để nghiên cứu, đánh giá cho hầu hết các chỉ tiêu
Công cụ xử lý số liệu là Microsoft excel 2013
6 Kết cấu luận văn
Ngoài phần mở đầu và kết luận, các danh mục và phụ lục, luận văn được kếtcấu gồm 3 chương:
Chương 1 Cơ sở lý luận và kinh nghiệm thực tiễn về quản lý chi phí đầu tưxây dựng công trình giao thông của Ban Quản lý dự án tỉnh
Trang 18Chương 2: Phân tích thực trạng về quản lý chi phí đầu tư xây dựng côngtrình giao thông tại Ban Quản lý dự án đầu tư xây dựng các công trình giao thôngtỉnh Cao Bằng giai đoạn 2016-2020.
Chương 3: Phương hướng và giải pháp hoàn thiện quản lý chi phí đầu tư xâydựng công trình giao thông tại Ban Quản lý dự án đầu tư xây dựng công trình giaothông tỉnh Cao Bằng đến năm 2025
Trang 19CHƯƠNG 1
CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ KINH NGHIỆM THỰC TIỄN VỀ QUẢN LÝ CHI PHÍ ĐẦU TƯ XÂY DỰNG CÔNG TRÌNH GIAO THÔNG CỦA BAN QUẢN LÝ DỰ ÁN TỈNH
1.1 Đầu tư xây dựng công trình giao thông và chi phí đầu tư xây dựng công trình giao thông
1.1.1 Đầu tư xây dựng công trình giao thông
1.1.1.1 Khái niệm đầu tư xây dựng công trình giao thông
* Khái niệm đầu tư xây dựng
Hiện nay khái niệm về đầu tư xây dựng được nêu ra theo nhiều cách thứckhác nhau, cụ thể như:
Theo Lê Hùng Sơn (2005):“Đầu tư xây dựng là quá trình bỏ vốn nhằm tạo
ra các tài sản vật chất dưới dạng các công trình xây dựng”.
Theo khoản 15, Điều 3 Luật Xây dựng số 50/2014 định nghĩa: “Hoạt độngđầu tư xây dựng là quá trình tiến hành các hoạt động xây dựng gồm xây dựng mới,sửa chữa, cải tạo công trình xây dựng” (Quốc Hội, 2014)
Hay theo khoản 20, Điều 3 Luật Xây dựng số 50/2014 định nghĩa: “Dự ánđầu tư xây dựng là tập hợp các đề xuất có liên quan đến việc sử dụng vốn để tiếnhành hoạt động xây dựng để xây dựng mới, sửa chữa, cải tạo công trình xây dựngnhằm phát triển, duy trì, nâng cao chất lượng công trình hoặc sản phẩm, dịch vụtrong thời hạn và chi phí xác định Ở giai đoạn chuẩn bị dự án đầu tư xây dựng, dự
án được thể hiện thông qua Báo cáo nghiên cứu tiền khả thi đầu tư xây dựng, Báocáo nghiên cứu khả thi đầu tư xây dựng hoặc Báo cáo kinh tế - kỹ thuật đầu tư xâydựng” (Quốc Hội, 2014)
Từ 2 định nghĩa trên có thể rút ra một khái niệm chung nhất về đầu tư xâydựng như sau:
Đầu tư xây dựng là bỏ vốn để tiến hành các hoạt động xây dựng bao gồm xây dựng mới, sửa chữa, cải tạo công trình xây dựng nhằm phát triển duy trì, nâng cao chất lượng công trình trong một thời gian nhất định
Trang 20*Khái niệm đầu tư xây dựng công trình giao thông
Công trình giao thông là một trong những sản phẩm của công trình xây dựng
do Bộ Giao thông vận tải quản lý chất lượng công trình giao thông trừ các côngtrình giao thông do Bộ Xây dựng quản lý Mỗi loại công trình giao sẽ bao gồm cáccông trình lớn nhỏ và những tiêu chí quy định để phân cấp công trình giao thông
Theo Nghị định 46/2015/NĐ-CP về quản lý chất lượng và bảo trì công trìnhxây dựng, công trình giao thông bao gồm:
- Công trình đường bộ: Đường ô tô cao tốc các loại; đường ô tô, đường trong
đô thị; đường nông thôn, bến phà
- Công trình đường sắt: đường sắt cao tốc và cận cao tốc; đường sắt đô thị,đường sắt trên cao, đường tầu điện ngầm; đường sắt quốc gia; đường sắt chuyêndụng và đường sắt địa phương
- Công trình cầu: cầu đường bộ, cầu bộ hành (không bao gồm cầu treo dânsinh); cầu đường sắt; cầu phao; cầu treo dân sinh
- Công trình hầm: Hầm đường ô tô; hầm đường sắt; hầm cho người đi bộ
- Công trình đường thủy nội địa: Công trình sửa chữa/đóng mới phương tiệnthủy nội địa (bến, ụ, triền, đà,…); cảng bến thủy nội địa; âu tầu; đường thủy chạytàu (trên sông, hồ, vịnh và đường ra đảo, trên kênh đào)
- Công trình hàng hải: bến cảng biển; công trình sửa chữa/đóng mới phươngtiện thủy nội địa (bến, ụ, triền, đà…); luồng hàng hải (chạy tàu 1 chiều); công trìnhchỉnh trị (đê chắn sóng/chắn cát, kè hướng dòng/bảo vệ bờ)
- Các công trình hàng hải khác: bến phà/cảng ngoài đảo, bến cảng chuyêndụng, công trình nổi trên biển; hệ thống phao báo hiệu hàng hải trên sông/biển; đènbiển, đăng tiêu
- Công trình hàng không: Khu bay (bao gồm cả các công trình đảm bảo bay).Như vậy, từ đây có thể rút ra định nghĩa về đầu tư xây dựng công trình giaothông như sau:
Đầu tư xây dựng công trình giao thông là việc sử dụng vốn để thực hiện các hoạt động xây dựng công trình giao thông đường bộ, đường thủy, đường sắt hay
Trang 21đường hàng không nhằm phát triển, duy trì chất lượng các công trình giao thông
đó trong một khoảng thời gian nhất định đáp ứng nhu cầu đi lại, giao thương giữa các vùng miền, giữa các địa phương
1.1.1.2 Đặc điểm đầu tư xây dựng công trình giao thông
Đầu tư xây dựng công trình giao thông có một số đặc điểm đặc trưng sau đây: Một là, đầu tư xây dựng công trình giao thông là hoạt động có tính chu trình
và được thực hiện theo một trình tự chặt chẽ bắt đầu từ khi hình thành ý tưởng,chuẩn bị đầu tư, thực hiện đầu tư, kết thúc đầu tư, bàn giao đưa vào sử dụng, vậnhành các kết quả đầu tư và đánh giá hiệu quả đầu tư
Hai là, đầu tư xây dựng công trình giao thông là hoạt động có tính mục đích,mục tiêu cụ thể, rõ ràng Ngay từ giai đoạn hình thành chủ đầu tư đã phải xác địnhđược mục tiêu việc đầu tư xây dựng công trình giao thông Việc đầu tư xây dựngcông trình giao thông này nhằm giải quyết được (đạt được) lợi ích gì về kinh tế, xãhội, tài chính; ai được hưởng lợi? Như vậy, bất kỳ công trình giao thông nào đượcđầu tư xây dựng đều cần phải đảm bảo tính mục đích Chỉ khi làm rõ tính mục đíchthì việc bỏ vốn đề triển khai xây dựng công trình giao thông mới có ý nghĩa vàkhông bị thất thoát, lãng phí vốn đầu tư
Ba là, về chủ thể tham gia đầu tư xây dựng công trình giao thông Việc đầu
tư xây dựng công trình giao thông đều có sự tham gia của các chủ thể như: Chủ đầu
tư (đại diện là Ban QLDA), các nhà thầu (xây lắp, tư vấn, cung cấp hàng hóa, dịchvụ), tổ chức tài trợ vốn và các cơ quan quản lý
Bốn là, công trình giao thông là một sản phẩm xây dựng có quy mô lớn, kếtcấu phức tạp, chu kỳ sản xuất dài, không gian thực hiện thường trải trên phạm virộng, quản lý rất khó khăn Các công trình giao thông hoàn thành là các tài sản cốđịnh có quy mô lớn, kết cấu đa dạng, có thể bao gồm rất nhiều hạng mục công trình,mỗi hạng mục lại có thể có những bộ phận khác nhau Thời gian để hoàn thànhcông trình giao thông thường là dài và phụ thuộc nhiều vào các điều kiện tự nhiên
Vì vậy, để hoàn thành quá trình đầu tư xây dựng đòi hỏi một lượng vốn thường làlớn hoặc rất lớn, khối lượng vật tư, thiết bị, máy móc nhiều và tập trung cao Điều
Trang 22đó đặt ra yêu cầu công tác quản lý hoạt động đầu tư phải được thực hiện một cáchchặt chẽ và tỷ mỉ
Năm là, sản phẩm xây dựng công trình giao thông có tính chất đơn chiếc.Mỗi dự án đầu tư xây dựng đều có quy mô, các hạng mục được thiết kế riêng theoyêu cầu và mục đích sử dụng của các chủ đầu tư Mỗi dự án đầu tư xây dựng đều cóyêu cầu riêng về kỹ thuật, công nghệ, quy phạm, cảnh quan, độ an toàn… Vì vậy,khối lượng công tác xây dựng, chất lượng cũng như chi phí xây dựng ở mỗi côngtrình là khác nhau, cho dù ở một số trường hợp hình thức bề ngoài của công trìnhgiao thông có thể tương đối giống nhau
Sáu là, hoạt động đầu tư xây dựng công trình giao thông thường diễn ra trongthời gian dài và được thực hiện ngoài trời do đó chịu ảnh hưởng, tác động rất lớncủa các điều kiện tự nhiên như khí hậu, thời tiết gây khó khăn cho các đơn vị xâylắp trong quá trình tổ chức các biện pháp thi công theo tiến độ xây dựng trong hợpđồng Điều này đòi hỏi tùy theo mức độ phức tạp, đặc điểm của loại, cấp công trình
để triển khai thực hiện đấu thầu, lựa chọn nhà thầu có đủ năng lực kỹ thuật đáp ứngđược yêu cầu thi công xây dựng một cách phù hợp, đảm bảo khả năng hoàn thànhtheo đúng tiến độ đề ra
1.1.2 Chi phí đầu tư xây dựng công trình giao thông
1.1.2.1 Khái niệm chi phí đầu tư xây dựng công trình giao thông
Chi phí đầu tư xây dựng công trình giao thông là toàn bộ các chi phí cầnthiết để xây dựng mới, sửa chữa, cải tạo, mở rộng hoặc trang bị kĩ thuật công trìnhnhằm nâng cao chất lượng công trình và kéo dài thời gian sử dụng
Do đặc điểm của sản xuất xây dựng và đặc thù công trình xây dựng nên mỗicông trình sẽ có chi phí khác nhau và được xác định theo đặc điểm, tính chất kĩthuật, yêu cầu công nghệ trong quá trình xây dựng
1.1.2.2 Các loại chi phí đầu tư xây dựng công trình giao thông
Chi phí đầu tư xây dựng công trình nói chung và công trình giao thông nóiriêng bao gồm toàn bộ các chi phí dự tính để thực hiện dự án đầu tư xây dựng côngtrình, được tính toán và xác định trong giai đoạn lập dự án đầu tư xây dựng công
Trang 23trình phù hợp với nội dung dự án và thiết kế cơ sở; đối với trường hợp chỉ lập báocáo kinh tế - kỹ thuật, tổng mức đầu tư đồng thời là dự toán xây dựng công trìnhđược xác định phù hợp với nội dung báo cáo kinh tế - kỹ thuật và thiết kế bản vẽ thicông Tổng mức đầu tư là một trong những cơ sở để đánh giá hiệu quả kinh tế vàlựa chọn phương án đầu tư; là cơ sở để chủ đầu tư lập kế hoạch và quản lý vốn khithực hiện đầu tư xây dựng công trình Bao gồm:
- Chi phí xây dựng: đây là khoản chi phí chiếm tỷ trọng lớn nhất trong tổngchi phí đầu tư xây dựng bao gồm: chi phí phá và tháo dỡ các công trình xây dựng;chi phí san lấp mặt bằng xây dựng; chi phí xây dựng các công trình, hạng mục côngtrình chính, công trình tạm, công trình phụ trợ phục vụ thi công; chi phí nhà tạm tạihiện trường để ở và điều hành thi công
- Chi phí thiết bị, vật tư bao gồm: chi phí mua sắm thiết bị công nghệ (kể cảthiết bị công nghệ cần sản xuất, gia công); chi phí đào tạo và chuyển giao côngnghệ; chi phí lắp đặt và thí nghiệm, hiệu chỉnh thiết bị; chi phí vận chuyển, bảohiểm thiết bị; thuế, phí và các chi phí có liên quan khác
- Chi phí bồi thường, hỗ trợ và tái định cư bao gồm: chi phí bồi thường nhàcửa, vật kiến trúc, cây trồng trên đất và các chi phí bồi thường khác; các khoản hỗtrợ khi nhà nước thu hồi đất; chi phí thực hiện tái định cư có liên quan đến bồithường giải phóng mặt bằng của dự án; chi phí tổ chức bồi thường, hỗ trợ và táiđịnh cư; chi phí sử dụng đất trong thời gian xây dựng; chi phí chi trả cho phần hạtầng kỹ thuật đã đầu tư
- Chi phí quản lý dự án bao gồm phát sinh trong việc tổ chức lập dự án đầu
tư và tổ chức thực hiện dự án cho đến khi quyết toán, bàn giao, đưa công trình vào
sử dụng
- Chi phí tư vấn đầu tư xây dựng
- Chi phí khác: là những chi phí không thuộc các nêu trên nhưng cần thiết đểthực hiện dự án đầu tư xây dựng công trình
- Chi phí dự phòng bao gồm: chi phí dự phòng cho yếu tố khối lượng côngviệc phát sinh chưa lường trước được khi lập dự án và chi phí dự phòng cho yếu tốtrượt giá trong thời gian thực hiện dự án
Trang 241.2 Quản lý chi phí đầu tư xây dựng công trình giao thông của Ban quản
Từ các khái niệm trên, ta có thể suy rộng ra:
Quản lý chi phí đầu tư xây dựng công trình giao thông là quá trình lập dự toán, chấp hành dự toán, thanh – quyết toán và kiểm soát chi phí đầu tư xây dựng công trình giao thông nhằm đảm bảo công trình được hoàn thành theo đúng tiến độ
Trang 251.2.2 Bộ máy quản lý chi phí đầu tư xây dựng công trình giao thông của Ban quản lý dự án tỉnh
Bộ máy quản lý chi phí đầu tư xây dựng công trình giao thông của Ban Quản
lý dự án được bố trí một cách hợp lý là một trong những yêu cầu đặt ra đối với côngtác quản lý chi phí Việc đánh giá hiệu quả của bộ máy quản lý chi phí dựa trênnhững vấn đề sau đây:
Một là, Cơ cấu tổ chức bộ máy hợp lý
Cơ cấu tổ chức là một hệ thống các mối quan hệ hoạt động chính thức, tổnghợp các bộ phận, các cá nhân có mối liên hệ phụ thuộc lẫn nhau, được chuyên mônhóa và có những trách nhiệm, quyền hạn nhất định, được bố trí thành những khâu,những cấp khác nhau nhằm thực hiện các chức năng quản lý và phục vụ mục tiêuchung của tổ chức
Một bộ máy tổ chức được coi là hợp lý khi đảm bảo xác định đúng chứcnăng, nhiệm vụ và quyền hạn cho từng bộ phận, cá nhân và mối quan hệ giữa các bộphận và các cá nhân đó được xác định một cách rõ ràng Bộ máy quản lý thườngbao gồm:
+ Ban quản lý dự án: là đơn vị chịu trách nhiệm cao nhất về mọi công tác củađơn vị và chịu trách nhiệm về công tác quản lý chi phí đầu tư xây dựng công trìnhgiao thông
+ Các bộ phận chức năng có nhiệm vụ hỗ trợ, giúp việc cho Ban quản lý dự
án thực hiện công tác quản lý chi phí đầu tư xây dựng, thường bao gồm các bộ phậnnhư hành chính – tổng hợp, kế toán
- Bố trí nhân sự phù hợp, có chất lượng cao đáp ứng yêu cầu của công tácchuyên môn
Việc bố trí nhân sự có vai trò quan trọng trong toàn bộ quá trình quản chi phíđầu tư xây dựng công trình giao thông Bố trí nhân sự tốt, đảm bảo đầy đủ số lượng
và chất lượng sẽ góp phần nâng cao hiệu quả quản lý dự án nói chung và quản lý chiphí nói riêng, giúp chủ đầu tư tiết kiệm chi phí đầu tư xây dựng và đảm bảo chấtlượng công trình xây dựng và tiến độ thực hiện các hạng mục công trình xây dựng
Trang 26theo đúng kế hoạch Ngược lại, bố trí nhân sự không hợp lý, cán bộ không đủ nănglực và trình độ chuyên môn thấp sẽ làm ảnh hưởng đến công tác quản lý giám sát sửdụng vốn đầu tư xây dựng, gây thất thoát lãng phí nguồn vốn, chất lượng công trìnhkhông được đảm bảo, công trình hoàn thành không đúng tiến độ.
1.2.3 Nội dung quản lý chi phí đầu tư xây dựng công trình giao thông của Ban quản lý dự án tỉnh
1.2.3.1 Lập dự toán
Dự toán là dự kiến tính toán giá trị công trình trước khi thi công xây dựngđược lập căn cứ trên cơ sở khối lượng các công việc xác định theo thiết kế kĩ thuậthoặc thiết kế bản vẽ thi công, nhiệm vụ công việc phải thực hiện và đơn giá xâydựng, chi phí tính theo tỷ lệ phần trăm (%) cần thiết để thực hiện khối lượng, nhiệm
vụ công việc đó
Nội dung dự toán bao gồm: Chi phí xây dựng, chi phí thiết bị, chi phí quản lý
dự án, chi phí tư vấn đầu tư xây dựng, chi phí khác và chi phí dự phòng
Trang 27toán xây dựng; Kiểm tra sự phù hợp khối lượng công tác xây dựng, chủng loại và sốlượng thiết bị trong dự toán so với khối lượng, chủng loại và số lượng thiết bị tínhtoán từ thiết kế xây dựng, công nghệ; Kiểm tra tính đúng đắn, hợp lý của việc ápdụng định mức, giá xây dựng của công trình và quy định khác có liên quan trong việcxác định các khoản mục chi phí của dự toán; Xác định giá trị dự toán sau thẩm định;Đánh giá mức độ tăng, giảm của các khoản mục chi phí, phân tích nguyên nhân tăng,giảm so với giá trị dự toán xây dựng công trình đề nghị thẩm định Dự toán chỉ đượcđiều chỉnh trong các trường hợp được phép thay đổi, bổ sung thiết kế không trái vớithiết kế cơ sở hoặc thay đổi cơ cấu chi phí trong dự toán nhưng không vượt tổng mứcđầu tư dự án đã được phê duyệt, kể cả chi phí dự phòng.
Dự toán điều chỉnh được xác định theo phương pháp bù trừ trực tiếp, phươngpháp hệ số điều chỉnh, phương pháp điều chỉnh bằng chỉ số giá xây dựng và cácphương pháp khác
Ý nghĩa của việc lập dự toán xây dựng công trình giao thông:
Trong quy trình quản lý chi phí đầu tư xây dựng công trình, lập dự toán làkhâu mở đầu, bắt buộc phải thực hiện trong quá trình quản lý chi phí đầu tư xâydựng công trình Nó có ý nghĩa vô cùng quan trọng, cụ thể là:
Thứ nhất, thông qua việc lập dự toán để đánh giá khả năng và nhu cầu về tàichính của Chủ đầu tư, từ đó phát huy tính hiệu quả đồng thời hạn chế những trởngại về huy động nguồn vốn và sử dụng nguồn vốn trong quá trình thực hiện đầu tưxây dựng công trình
Thứ hai, theo nguyên tắc quản lý, chi phí đầu tư phải được xây dựng căn cứdựa trên sự phù hợp về mặt thiết kế kĩ thuật hoặc bản vẽ thi công và dựa trên cơ sởnguồn lực có hạn Do đó, cần có kế hoạch huy động, phân bổ nguồn vốn để đảmbảo khả năng thi công của dự án
Thứ ba, dự toán là cơ sở để thực hiện thi công công trình Lập dự toán là hoạtđộng thiết lập kim chỉ nam cho quá trình thực hiện dự toán Do đó lập dự toán cóvai trò quan trọng trong hoạt động tổ chức, nó là cơ sở dẫn dắt quá trình thực hiện
dự toán sau này Việc lập dự toán cũng là tiêu chí để đánh giá hiệu quả việc thực
Trang 28hiện dự toán và hiệu quả kinh tế - kĩ thuật của dự án đầu tư xây dựng công trìnhgiao thông.
- Chấp hành dự toán chi xây dựng công trình giao thông
Chi phí xây dựng công trình giao thông là khoản chi phí có quy mô lớn nhấttrong tổng chi phí đầu tư xây dựng công trình Đây cũng là khoản chi khó kiểm soátnhất, dễ xảy ra thất thoát và lãng phí nhất trong khâu thực hiện Do vậy việc quản lýchi phí xây dựng có ý nghĩa hết sức quan trọng và cần thiết để đảm bảo công trìnhhoàn thành đúng tiến độ, chất lượng đáp ứng yêu cầu theo đúng thiết kế và các chiphí phát sinh không vượt dự toán ban đầu
Quá trình tổ chức thực hiện dự toán chi xây dựng công trình giao thông cầndựa vào những cơ sở:
Một là, dựa vào khối lượng các công tác, công việc xây dựng được đo bóc,
tính toán từ bản vẽ thiết kế kỹ thuật, thiết kế bản vẽ thi công, chỉ dẫn kỹ thuật, yêucầu công việc phải thực hiện của công trình;
Hai là, dựa vào đơn giá xây dựng, định mức tiêu hao nguyên vật liệu do cơ
quan nhà nước có thẩm quyền ban hành hoặc công bố;
- Chấp hành dự toán chi mua sắm thiết bị lắp đặt cho công trình
Đây là khoản chi phí chiếm tỷ trọng lớn thứ hai trong tổng chi phí Chi phíthiết bị cần phải căn cứ vào:
Một là, cơ sở khối lượng, số lượng, chủng loại thiết bị từ thiết kế công nghệ,
xây dựng và giá mua thiết bị tương ứng;
Hai là, đối với chi phí đào tạo, chuyển giao công nghệ, chi phí lắp đặt, thí
nghiệm, hiệu chỉnh và các chi phí khác có liên quan căn cứ vào số chi phí xác địnhtrên dự toán hoặc ước tính chi phí
Trang 29- Chấp hành dự toán chi cho công tác quản lý dự án, tư vấn đầu tư xây dựng,chi phí khác và dự phòng cần căn cứ vào số chi phí xác định trong dự toán, đảm bảokhông chi vượt mức chi trong dự toán ban đầu.
Trong thực tế, để thực hiện dự toán chi, chủ đầu tư cần xác định định mứcxây dựng gồm định mức kinh tế - kỹ thuật và định mức chi phí trên cơ sở các quyđịnh của pháp luật hiện hành Trong đó, định mức kinh tế - kĩ thuật và định mức chiphí vừa là cơ sở để xây dựng kế hoạch chi, vừa là căn cứ để thực hiện kiểm soát chi.Các định mức phải được xây dựng một cách khoa học, theo đúng quy định của Nhànước Cách thức xây dựng định mức phải được tiến hành một cách chặt chẽ và có
cơ sở khoa học Các định mức phải đảm bảo phù hợp với loại công trình và điềukiện thực tế của chủ đầu tư Đồng thời, các định mức phải có tính thực tiễn tức làphải phản ánh mức độ phù hợp của các định mức với nhu cầu chi phí cho hoạt động
Định mức dự toán xây dựng công trình được lập như sau:
Một là, định mức dự toán xây dựng công trình được lập theo trình tự sau:
- Lập danh mục công tác, công việc hoặc kết cấu xây dựng của công trình thểhiện các yêu cầu kỹ thuật và công nghệ, điều kiện thi công, biện pháp thi công vàxác định đơn vị tính phù hợp
- Xác định thành phần công việc từ khi chuẩn bị đến khi hoàn thành công tác,công việc hoặc kết cấu xây dựng của công trình
- Tính toán xác định hao phí vật liệu, nhân công, máy và thiết bị thi công
- Lập các Tiết định mức trên cơ sở tổng hợp các hao phí về vật liệu, nhâncông, máy thi công
1.2.3.3 Thanh, quyết toán
Thanh quyết toán chi phí đầu tư xây dựng công trình giao thông hoàn thànhnhằm: (1) Việc xác định đầy đủ và chính xác tổng mức vốn đã đầu tư xây dựngcông trình, phần chi phí vốn đầu tư chuyển thành tài sản cố định, tài sản lưu độnghoặc chi phí không chuyển thành tài sản của công trình là cơ sở xác định tráchnhiệm của chủ đầu tư, chủ quản đầu tư trong việc quản lý, sử dụng chi phí đầu tưxây dựng; (2) Qua quyết toán chi phí đầu tư xây dựng có thể xác định rõ được số
Trang 30lượng chất lượng, năng lực sản xuất và giá trị tài sản cố định mới tăng do đầu tưmang lại để có kế hoạch huy động, sử dụng kịp thời và phát huy hiệu quả của côngtrình đã hoàn thành; (3) Thông qua việc quyết toán đánh giá kết quả quá trình đầu tưxây dựng công trình giao thông, các bên liên quan, đặc biệt là chủ đầu tư, có thể rútkinh nghiệm nhằm nâng cao hiệu quả sử dụng và tăng cường công tác quản lý chiphí đầu tư phù hợp với tình hình hiện nay.
Nội dung quyết toán bao gồm: (1) Xác định tổng số vốn thực tế đã đầu tưcho công trình, bao gồm: chi phí xây lắp, chi phí mua sắm thiết bị và những chi phíkiến thiết cơ bản khác, (2) Xác định các khoản chi phí thiệt hại không tính vào giátrị công trình, (3) Xác định tổng số vốn đầu tư thực tế tính vào công trình đầu tư: sốvốn này bằng tổng số vốn thực tế đầu tư xây dựng công trình trừ đi các khoản chiphí thiệt hại không tính vào giá trị công trình; (4) Xác định giá trị và phân loại tàisản cố định và tài sản lưu động do đầu tư mang lại
Phạm vi, đối tượng lập quyết toán bao gồm: (1) Tất cả các công trình đầu tưxây dựng, không phân biệt quy mô, hình thức xây dựng, nguồn vốn đầu tư và cấpquản lý, khi hoàn thành đưa vào sản xuất, sử dụng chủ đầu tư có trách nhiệm quyếttoán toàn bộ chi phí vốn đầu tư của công trình hoàn thành với cơ quan chủ quản đầu
tư và cơ quan cấp phát hoặc cho vay (2) Nếu công trình được đầu tư bằng nhiềunguồn vốn thì chủ đầu tư phải tổng quyết toán toàn bộ công trình, trong đó quyếttoán riêng theo cơ cấu từng nguồn vốn đã được sử dụng đầu tư xây dựng khi bắt đầucông việc chuẩn bị đầu tư, khởi công xây dựng và đưa vào sản xuất sử dụng, (3)Trong quá trình xây dựng công trình, nếu từng hạng mục công trình hoàn thành bàngiao đưa vào sử dụng ngay từ khi kết thúc xây dựng từng hạng mục đó, chủ đầu tưphải xác định đầy đủ chi phí vốn đầu tư (kể cả các khoản phân bổ có thể tính được)thành tài sản mới tăng của hạng mục công trình đó, báo cáo với cơ quan chủ quảnđầu tư, cơ quan cấp phát hoặc cho vay vốn đầu tư để làm căn cứ thanh toán bàngiao, hạch toán và quản lý sử dụng của đơn vị nhận tài sản Sau khi công trình hoànthành, chủ đầu tư phải quyết toán toàn bộ công trình
Trang 311.2.3.4 Kiểm soát
Công tác kiểm soát chi phí đầu tư xây dựng công trình giao thông là nội dungquan trọng nhằm đảm bảo việc đầu tư xây dựng công trình giao thông đúng phápluật, mục đích, tránh thất thoát, lãng phí, không hiệu quả Các nội dung kiểm soát cụthể bao gồm:
- Kiểm soát việc tuân theo pháp luật, các quy định của Nhà nước về quản lýchi phí đầu tư xây dựng công trình giao thông Người quyết định đầu tư hoặc người
ủy quyền quyết định đầu tư có trách nhiệm tổ chức thực hiện việc giám sát, đánh giáđầu tư
- Kiểm soát việc thực hiện các nội dung của công tác quản lý chi phí đầu tưxây dựng công trình giao thông Giám sát đầu tư xây dựng công trình giao thôngnhằm đảm bảo cho các hoạt động đầu tư được thực hiện đúng với kế hoạch, chiếnlược và mục tiêu đã đề ra, đồng thời, tránh những phát sinh tiêu cực trong quá trìnhđầu tư, làm giảm hiệu quả đầu tư trong các dự án đầu tư xây dựng nói chung và đầu
tư xây dựng công trình giao thông nói riêng Kiểm soát có thể thực hiện theo cácgiai đoạn đầu tư xây dựng công trình giao thông bao gồm:
- Kiểm soát chi phí trong giai đoạn chuẩn bị đầu tư là việc chủ đầu tư thựchiện kiểm soát chi phí trong quá trình lập, thẩm định và phê duyệt dự án đầu tư; Lựachọn phương án đầu tư hợp lý về kinh tế; Đánh giá hiệu quả đầu tư; Ước tính tổngmức đầu tư; Lựa chọn phương án tài chính và đánh giá rủi ro trong đầu tư xây dựngcông trình trên cơ sở kiểm soát kĩ các yếu tố thuộc về thiết kế
- Kiểm soát chi phí trong giai đoạn thực hiện đầu tư: để thực hiện tốt côngtác kiểm soát chi phí trong giai đoạn thực hiện đầu tư thì chủ đầu tư nên thực hiệntốt công tác đầu thầu từ đó giúp lựa chọn nhà thầu có đủ năng lực, có phương án thicông tốt nhất, đảm bảo rút ngắn thời gian thi công hoặc đảm bảo tiến độ theo đúng
kế hoạch với mức giá tối ưu
- Kiểm soát chi phí trong giai đạn kết thức đầu tư xây dựng công trình
Trong giai đoạn này chủ đầu tư cần kiểm soát các khoản chi phí theo đúng
dự toán xây dựng; Đánh giá nguyên nhân phát sinh vượt khối lượng hay vượt đơn
Trang 32giá; Loại bỏ khối lượng tính sai, trùng lắp; Kiểm tra đối chiếu giá trị thanh toán theohợp đồng; So sánh, phân tích giá thành xây dựng, chi phí vật liệu tiêu hao trên cơ sởđịnh mức xây dựng.
Các hình thức kiểm soát bao gồm: kiểm soát thường xuyên, kiểm soát định
kỳ hoặc kiểm soát đột xuất
1.2.4 Nhân tố ảnh hưởng đến quản lý chi phí đầu tư xây dựng công trình giao thông của Ban quản lý dự án tỉnh
1.2.4.1 Các nhân tố thuộc về Ban quản lý dự án
* Tổ chức bộ máy và sự phối hợp của các bên trong quản lý chi phí đầu tưxây dựng giao thông Quá trinh đầu tư xây dựng công trình giao thông có sự thamgia của nhiều cơ quan, cá nhân khác nhau Mỗi chủ thể đóng vai trò khác nhau trongcông tác quản lý chi phí đầu tư xây dựng công trình giao thông Do đó, muốn côngtác quản lý chi phí đầu tư xây dựng công trình giao thông phát huy hiệu quả cao thìcần có sự phân công chức năng, nhiệm vụ cụ thể và các chủ thể phải có sự phối hợpnhịp nhàng, thông suốt với nhau
*Trình độ và năng lực của cán bộ quản lý
Đây là nhân tố ảnh hướng rất lớn đến khả năng triển khai thực hiện dự toánchi phí đầu tư xây dựng công trình giao thông Trình độ và năng lực cán bộ quản lýtốt sẽ góp phần làm tăng hiệu quả quản lý, từ đó giúp chủ đầu tư tiết kiệm, tránhlãng phí vốn đầu tư Ngược lại, trình độ và năng lực cán bộ yếu kém, buông lỏngquản lý sẽ gây thất thoát, lãng phí vốn đầu tư, giảm chất lượng công trình xây dựng
Do vây, trình độ và năng lực của cán bộ cần phải được chú trọng, và được thườngxuyên đào tạo, bồi dưỡng nâng cao năng lực chuyên môn đáp ứng yêu cầu ngàycàng cao của công việc
* Ứng dụng công nghệ thông tin trong quản lý chi phí đầu tư xây dựng côngtrình giao thông Việc ứng dụng công nghệ thông tin hiện đại vào công tác quản lýđầu tư xây dựng công trình giao thông sẽ nâng cao hiệu quả quản lý Điển hình cáccông cụ quản lý tiên tiến giúp chủ thể quản lý xây dựng dự toán chuẩn xác hơn, sátthực tiễn hơn, công tác kiểm soát, giám sát đầu tư cũng tiến hành dễ dàng hơn,…
Trang 331.2.4.2 Các nhân tố thuộc về nhà thầu
*Năng lực thực hiện của nhà thầu
Năng lực của nhà thầu có ảnh hưởng trực tiếp đến chất lượng của công trìnhxây dựng và việc sử dụng vốn đầu tư xây dựng công trình Năng lực của nhà thầuthể hiện số công trình xây dựng mà nhà thầu đã hoàn thành có chất lượng tốt, nănglực tài chính của nhà thầu, đội ngũ cán bộ giàu kinh nghiệm, có trình độ chuyênmôn giỏi, tay nghề cao, máy móc thi công hiện đại, đảm bảo khả năng thực hiệnthi công công trình giao thông một cách tốt nhất
1.2.4.3 Các nhân tố khác
* Các quy định pháp lý, chính sách của Nhà nước:
Nhà nước, các bộ ban ngành ban hành luật, nghị định, thông tư và các quyếtđịnh để quản lý chi phí đầu tư trong đó có đầu tư xây dựng công trình giao thông.Quá trình đầu tư bao gồm giai đoạn chuẩn bị đầu tư, giai đoạn đầu tư, giai đoạn sauđầu tư đều phải tuân theo các chuẩn mực, cơ chế quản lý nhà nước Nhà nước, các
bộ ban ngành sử dụng các công cụ quản lý của mình để hướng dẫn, giám sát, thanhtra và quản lý các dự án đầu tư sao cho đạt hiệu quả Khi các công cụ này thay đổi
sẽ ảnh hưởng tới các giai đoạn đầu tư
* Điều kiện tự nhiên
Các công trình giao thông đều được thi công ở ngoài trời nên chịu ảnh hưởngtrực tiếp của điều kiện khí hậu, địa hình của khu vực thi công Địa hình và khí hậucàng phức tạp thì thời gian thi công sẽ có thể kéo dài, làm tăng nguy cơ phát sinhchi phí Ngược lại nếu khí hậu và địa hình thuận lợi thì công tác thi công xây dựngcông trình sẽ được diễn ra nhanh chóng, thuận lợi hơn, nhờ đó tiết kiệm được chiphí đầu tư xây dựng
1.3 Kinh nghiệm về quản lý chi phí đầu tư xây dựng công trình giao thông của một số ban quản lý dự án và bài học cho Ban quản lý dự án đầu tư xây dựng công trình giao thông tỉnh Cao Bằng
1.3.1 Kinh nghiệm về quản lý chi phí đầu tư xây dựng công trình giao thông của một số ban quản lý dự án
*Kinh nghiệm của Ban QLDA đầu tư xây dựng công trình giao thông tỉnhBắc Kạn
Trang 34Thời gian qua, hoạt động của Ban QLDA đầu tư xây dựng công trình giaothông tỉnh Bắc Kạn đã đạt được những kết quả khá tốt, đặc biệt là công tác quản lýchi phí đầu tư xây dựng công trình giao thông đã góp phần tiết kiệm được chi phíđầu tư xây dựng cho ngân sách nhà nước, cụ thể:
Một là, Ban QLDA đã tổ chức thẩm tra kĩ thuật và phương án thi công của
tất cả các công trình giao thông trên địa bàn nhằm đánh giá chính xác và lựa chọnđược phương án thi công tối ưu, với mức chi phí hợp lý nhờ đó một số dự án giaothông đã được điều chỉnh phương án thi công một số hạng mục nên đã tiết giảmđược một phần chi phí so với thiết kế ban đầu
Hai là, Ban QLDA cũng thực hiện linh hoạt các hình thức lựa chọn nhà thầu
phù hợp với tính chất, loại và cấp công trình theo quy định của pháp luật, luôn lấy
mục tiêu hiệu quả, rút ngắn thời gian thực hiện, đồng thời vẫn đảm bảo nguyên tắclựa chọn nhà thầu có đủ điều kiện, năng lực, kinh nghiệm, có giá hợp lý phù hợpvới mục tiêu quản lý
*Kinh nghiệm của Ban QLDA đầu tư xây dựng công trình giao thông tỉnhTuyên Quang
Nhận thức được tầm quan trọng của công tác quản lý chi phí đầu tư xây dựngcông trình giao thông đối với việc nâng cao hiệu quả hoạt động của Ban, ban lãnhđạo Ban QLDA đầu tư xây dựng công trình giao thông tỉnh Tuyên Quang đã tăngcường các biện pháp hoàn thiện công tác quản lý chi phí đầu tư xây dựng công trìnhgiao thông nhờ vậy mà hoạt động của Ban QLDA trong những năm gần đây đã đạtđược những thành tự đáng kể góp phần nâng cao hiệu quả tài chính cho các dự ánđầu tư xây dựng công trình giao thông, tiết kiệm chi phí cho NSNN Trong đó, Banlãnh đạo của Ban QLDA đã tập trung vào một số nội dung cụ thể như:
Một là, Cập nhật và nắm bắt kịp thời về giá cả thay đổi, chế độ chính sách về
lương, khấu hao, chính sách thuế thay đổi; áp dựng định mức, đơn giá phù hợp vớibiện pháp thi công và giá cả trên thị trường
Hai là, Tăng cường kiểm tra các biện pháp thi công công trình của các nhà
thầu nhằm đảm bảo các biện pháp thi công sử dụng phù hợp và đem lại hiệu quả tối
đa cho việc thi công xây dựng công trình, đảm bảo tiến độ đã đề ra
Trang 35Ba là, Thực hiện quản lý tốt và chặt chẽ các hợp đồng với điều kiện hợp
đồng đảm bảo đầy đủ các yêu cầu, nội dung rõ ràng về quyền lợi và nghĩa vụ, tráchnhiệm của các bên làm cơ sở cho các bên tuân thủ thực hiện
1.3.2 Bài học cho Ban quản lý dự án đầu tư xây dựng các công trình giao thông tỉnh Cao Bằng
Để quản lý tốt chi phí đầu tư xây dựng công trình giao thông ngoài áp dụngđúng và tuân thủ đầy đủ theo các văn bản quy phạm luật, Nghị định của chính phủ vàThông tư của các bộ ban hành ra còn phải nắm rõ các chính sách nhà nước quy địnhtrong công tác quản lý chi phí đầu tư xây dựng để thực hiện tốt công việc quản lý
Đồng thời, Ban Quản lý dự án cần thực hiện tốt việc kiểm soát tổng mức vốnđầu tư, tổng dự toán đảm bảo chi phí đầu tư xây dựng khi hoàn thành bàn giao đưavào sử dụng không vượt quá tổng mức đầu tư là điều cần thiết của nhà quản lý
Phải xem xét toàn diện các mặt kỹ thuật, bảo vệ môi trường, đưa ra nhiềuphương án để lựa chọn, yêu cầu các bộ phận kỹ thuật tiến hành nghiên cứu kỹ địahình khu vực để lập đề cương khảo sát chi tiết, đầy đủ các yếu tố, phục vụ cho côngtác thiết kế
Chủ đầu tư phải yêu cầu tư vấn thực hiện đúng yêu cầu trong nhiệm vụ,phương án khảo sát đã được phê duyệt; tập trung đi sâu vào nghiên cứu, xác định,kiểm tra các số liệu do tư vấn cung cấp để tránh tình trạng thiết kế quá thiên về antoàn, bất hợp lý; có chế tài cụ thể, xử phạt với tư vấn khi sai sót dẫn đến bước thiết
kế sau phải điều chỉnh nhiều lần, hiệu quả đầu tư thấp
Tăng cường công tác giám sát khảo sát, yêu cầu các bộ phận kỹ thuật khikiểm tra, nghiệm thu khảo sát phải rà soát kỹ hồ sơ khảo sát và thực tế hiện trường;
Để đảm bảo chất lượng và tiến độ, cần phải tổ chức giao ban với các đơn vị có liênquan để phối hợp nghiên cứu, đề xuất các giải pháp thiết kế hợp lý
Nâng cao chất lượng công tác thẩm tra, lựa chọn các đơn vị thẩm tra có đủnăng lực, kinh nghiệm và uy tín, báo cáo kết quả thẩm tra phải rõ ràng, tỉ mỉ, chi tiết
Thường xuyên bồi dưỡng và đào tạo cán bộ quản lý nâng cao trình độchuyên môn, kĩ năng làm việc, hiểu và nắm bắt đầy đủ và chính xác hệ thống cácvăn bản quy định, chính sách của Nhà nước về quản lý chi phí đầu tư xây dựng nóichung và đầu tư xây dựng công trình giao thông nói riêng
Trang 36CHƯƠNG 2 PHÂN TÍCH THỰC TRẠNG QUẢN LÝ CHI PHÍ ĐẦU TƯ XÂY DỰNG CÔNG TRÌNH GIAO THÔNG CỦA BAN QUẢN LÝ DỰ ÁN ĐẦU TƯ XÂY DỰNG CÁC CÔNG TRÌNH GIAO THÔNG TỈNH CAO BẰNG GIAI ĐOẠN 2016-2020
2.1 Giới thiệu về Ban quản lý dự án đầu tư xây dựng các công trình giao thông tỉnh Cao Bằng
2.1.1 Chức năng, nhiệm vụ
Ban Quản lý dự án được thành lập tại Quyết định số 158/QĐ-UBND ngày 19tháng 02 năm 2016 của UBND tỉnh Cao Bằng, là đơn vị sự nghiệp công lập, có tưcách pháp nhân, có con dấu riêng, được mở tài khoản tại Kho bạc nhà nước và ngânhàng thương mại theo quy định
Ban Quản lý dự án là đơn vị trực thuộc Uỷ ban nhân dân tỉnh Cao Bằng, chịu
sự chỉ đạo, quản lý trực tiếp về tổ chức và hoạt động của Uỷ ban nhân dân tỉnh;đồng thời chịu sự kiểm tra, hương dẫn về chuyên môn, nghiệp vụ của các sở - ngành
và các cơ quan liên quan
Ban Quản lý dự án có chức năng và nhiệm vụ:
- Thực hiện các chức năng, nhiệm vụ và quyền hạn của Chủ đầu tư và trựctiếp tổ chức quản lý thực hiện các dự án chuyên ngành giao thông được Chủ tịchUBND tỉnh giao trực tiếp làm Chủ đầu tư; chịu trách nhiệm trước pháp luật và Uỷban nhân tỉnh về các hoạt động của đơn vị;
- Trực tiếp quản lý hiện các dự án kể từ giai đoạn chuẩn bị đầu tư, thực hiệnđầu tư đến khi nghiệm thu bàn giao đưa công trình vào khai thác sử dụng và thanh,quyết toán công trình bảo đảm tính hiệu quả, tính khả thi của dự án và tuân thủ cácquy định của pháp luật và các quy định có liên quan đến quy chế quản lý và sử dụngnguồn vốn
- Thực hiện tư vấn quản lý dự án các dự án chuyên ngành giao thông kháctrên cơ sở bảo đảm hoàn thành nhiệm vụ quản lý dự án được giao, có đủ điều kiện
về năng lực thực hiện
Trang 37- Thực hiện các nhiệm vụ khác do Uỷ ban nhân dân tỉnh giao hoặc uỷ quyềntheo quy định của pháp luật.
2.1.2 Bộ máy tổ chức
a Cơ cấu tổ chức:
Bộ máy tổ chức của Ban QLDA ĐTXD các công trình giao thông tỉnh CaoBằng được tổ chức theo mô hình trực tuyến, tham mưu như sơ đồ hình 2.1 dưới đây:
Hình 2.1: Cơ cấu tổ chức của Ban QLDA ĐTXD các công trình giao thông tỉnh Cao Bằng
Nguồn: Ban QLDA ĐTXD các công trình giao thông tỉnh Cao Bằng
Trong đó:
- Ban Giám đốc: bao gồm 01 Giám đốc và 03 Phó giám đốc
+ Giám đốc Ban QLDA do Chủ tịch UBND tỉnh quyết định bổ nhiệm, làngười đứng đầu Ban Quản lý dự án, chịu trách nhiệm trước Uỷ ban nhân dân tỉnh,
Trang 38chủ tịch UBND tỉnh và trước pháp luật về thực hiện chức năng, nhiệm vụ, quyềnhạn của Ban Quản lý dự án Chỉ đạo, quản lý, điều hành toàn bộ hoạt động củaBan Quản lý dự án; trực tiếp giải quyết các nhiệm vụ, quyền hạn do Ủy ban nhândân và Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh giao Những vấn đề vượt quá quyền hạnphải xin ý kiến chỉ đạo của Ủy ban nhân dân tỉnh hoặc Chủ tịch Ủy ban nhân dântỉnh quyết định.
+ Phó giám đốc do Chủ tịch UBND tỉnh quyết định, là người giúp Giám đốcphụ trách thực hiện một số nhiệm vụ theo sự phân công của Giám đốc; Chịu tráchnhiệm trước Giám đốc và trước pháp luật về nhiệm vụ được phân công; Tham mưu
và đề nghị với Giám đốc các giải pháp, biện pháp về công tác tổ chức làm việcnhằm nâng cao hiệu quả hoạt động của đơn vị
- Phòng Kế hoạch Kĩ thuật: có chức năng tham mưu giúp Ban Giám đốc,thực hiện các công việc bắt đầu từ giai đoạn chuẩn bị dự án đầu tư và các công việccủa giai đoạn thực hiện dự án cho đến khi chuyển sang giai đoạn thi công xây dựngcông trình; Tổ chức lập báo cáo đề xuất chủ trương đầu tư, các nội dung về chuẩn bịđầu tư trình cơ quan chuyên môn thẩm định và UBND tỉnh phê duyệt theo quy định;
Tổ chức thi tuyển, tuyển chọn thiết kế kiến trúc hoặc lựa chọn phương án thiết kếkiến trúc; Chủ trì phối hợp với chính quyền địa phương thực hiện toàn bộ các côngtác giải phóng mặt bằng thuộc trách nhiệm của Chủ đầu tư đối với các dự án do Banlàm chủ đầu tư, trách nhiệm của Ban quản lý dự án đối với các dự án do Ban làm tưvấn quản lý dự án; Tham mưu cho Lãnh đạo Ban trình cấp chứng chỉ quy hoạch,giấy phép xây dựng theo quy định các dự án do Ban làm chủ đầu tư và các dự án doBan làm quản lý dự án; Tổ chức lựa chọn nhà thầu khảo sát xây dựng, tư vấn lậpbáo cáo đầu tư, dự án đầu tư hoặc báo cáo kinh tế - kỹ thuật Kiểm tra, nghiệm thu
về khối lượng, chất lượng, tiến độ của các nhà thầu khảo sát xây dựng, tư vấn lậpbáo cáo đầu tư, dự án đầu tư hoặc báo cáo kinh tế - kỹ thuật theo hợp đồng đã kýkết; Tổ chức thẩm tra, thẩm định và trình cấp có thẩm quyền phê duyệt Báo nghiêncứu tiền khả thi, Báo cáo nghiên cứu khả thi hoặc Báo cáo kinh tế - kỹ thuật theoquy định; Tổ chức lựa chọn nhà thầu khảo sát xây dựng, tư vấn lập thiết kế kỹ thuật,
Trang 39thiết kế bản vẽ thi công và dự toán công trình; Kiểm tra, nghiệm thu khối lượng,chất lượng, tiến độ của các nhà thầu khảo sát xây dựng, thiết kế kỹ thuật, thiết kếbản vẽ thi công và dự toán công trình theo hợp đồng đã ký kết; Tổ chức thẩm tra,thẩm định và trình cấp có thẩm quyền phê duyệt thiết kế kỹ thuật, thiết kế bản vẽ thicông và dự toán công trình theo quy định; Lập kế hoạch đấu thầu trình thẩm định vàphê duyệt theo quy định và tổ chức thực hiện việc lựa chọn nhà thầu trong hoạtđộng xây dựng theo quy định; Chủ trì phối hợp cùng Phòng Quản lý dự án, soạnthảo biên bản thương thảo, hoàn thiện các hợp đồng đối với các nhà thầu; Lập báocáo giám sát đánh giá đầu tư theo đúng qui định hiện hành; Thực hiện công tác lưutrữ các hồ sơ liên quan đến mọi hoạt động của phòng Tổ chức nghiên cứu và ápdụng các văn bản pháp quy, các quy chuẩn, tiêu chuẩn hiện hành vào công tác;Thực hiện các nhiệm vụ khác do Giám đốc phân công.
- Phòng Hành chính – Tổng hợp: có chức năng tham mưu, tổng hợp giúp BanGiám đốc phối hợp các hoạt động chung giữa các phòng chuyên môn, nghiệp vụthuộc Ban Quản lý dự án; Làm đầu mối quan hệ với các đơn vị khác theo sự phâncông của Ban Giám đốc ; thực hiện công tác tổng hợp, điều phối theo chương trình,
kế hoạch làm việc và thực hiện công tác tổ chức, hành chính, quản trị đối với BanQuản lý dự án, đảm bảo tính thống nhất, liên tục và đạt hiệu quả; Tham mưu giúpBan Giám đốc thực hiện chức năng quản lý: Công tác tổ chức viên chức - lao độngthực thi nhiệm vụ, đào tạo, phát triển nguồn nhân lực, tiền lương, nâng ngạch, bậccông chức, viên chức, thi đua, khen thưởng; bảo vệ chính trị nội bộ đối với các lĩnhvực thuộc phạm vi quản lý của Ban theo quy định của Pháp luật
- Phòng Kế toán: có chức năng tham mưu giúp Ban Giám đốc và thực hiệncác lĩnh vực sau: Công tác tài chính, kế toán tài vụ; Công tác quản lý tài sản; Quản
lý nguồn vốn đầu tư; Công tác tạm ứng, thanh, quyết toán hợp đồng; Kiểm soát cáckhoản thu - chi phí hoạt động của Ban; Chủ trì và phối hợp với phòng Kế hoạch –
Kỹ thuật, phòng Quản lý dự án thực hiện tạm ứng, thanh quyết toán hợp đồng kịpthời, đầy đủ và thu hồi công nợ; Lập báo cáo định kỳ hoặc đột xuất về tình hìnhthực hiện giải ngân vốn đầu tư và quyết toán vốn đầu tư khi dự án hoàn thành
Trang 40- Phòng Quản lý dự án: có chức năng tham mưu giúp Ban Giám đốc và thựchiện các công việc trong giai đoạn thi công xây dựng công trình cho đến bàn giaođưa công trình vào sử dụng, quyết toán vốn hoàn thành; Phối hợp với phòng Kếhoạch – Kỹ thuật thực hiện công tác bồi thường, tái định cư giải phòng mặt bằng vàchuẩn bị mặt bằng xây dựng bàn giao cho nhà thầu xây dựng; Phối hợp cùng Phòng
Kế hoạch - Kỹ thuật thương thảo, hoàn thiện hợp đồng gói thầu thi công xây dựng
và tư vấn giám sát thi công xây dựng; Theo dõi, quản lý việc thực hiện hợp đồng, tổchức nghiệm thu, thanh toán đối với gói thầu tư vấn giám sát thi công xây dựng;Quản lý, theo dõi, giám sát việc thực hiện hợp đồng của nhà thầu thi công xây dựngtheo quy định; Tổ chức nghiệm thu hoàn thành và bàn giao đưa công trình vào khaithác sử dụng; Bảo hành công trình và phối hợp với Phòng Kế toán thực hiện quyếttoán hợp đồng xây dựng và quyết toán vốn đầu tư; Thực hiện các công tác quản lý,bảo trì công trình giao thông nếu được giao theo quy định hiện hành; Thực hiện cácnhiệm vụ khác do Giám đốc phân công
b Nhân sự:
Con người là yếu tố quan trọng quyết định rất lớn đến hiệu quả hoạt độngcủa mọi đơn vị, Ban QLDA cũng không ngoại lệ Chính vì vậy ngay từ những ngàythành lập Ban Giám đốc đã nỗ lực cải thiện, nâng cao và phát triển đội ngũ nhânlực, tạo thuận lợi cho hoạt động của đơn vị Nhân sự tại Ban QLDA trong thời gianqua đã có sự cải thiện cả về số lượng và chất lượng, được thể hiện cụ thể qua bảng
số liệu 2.1 sau đây:
Qua bảng 2.1 ta thấy, số lượng lao động của Ban QLDA có xu hướng giảm,
cụ thể năm 2016 tổng số cán bộ nhân viên làm việc tại Ban QLDA là 30 cán bộ,trong đó có 08 cán bộ quản lý (Ban Giám đốc và Trưởng, phó các phòng chức năng)
và 22 cán bộ viên chức, nhân viên Sang năm 2017, số cán bộ nhân viên tại BanQLDA giảm 02 người, tỷ lệ giảm 6,67% so với năm trước do không bố trí đượccông việc, tính đến cuối năm 2017 tổng số cán bộ làm việc tại Ban QLDA là 28người Sang năm 2018, có 01 cán bộ về nghỉ hưu trước tuổi và 02 lao động thôi việctheo chính sách tinh giản biên chế của Sở Nội vụ tỉnh Cao Bằng Năm 2019, Ban