1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Quản lý bồi dưỡng cán bộ cán bộ Đoàn Thanh niên Công sản Hồ Chí Minh của Tỉnh đoàn Lạng Sơn

121 13 1

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Quản Lý Bồi Dưỡng Cán Bộ Đoàn Thanh Niên Cộng Sản Hồ Chí Minh Của Tỉnh Đoàn Lạng Sơn
Tác giả Đinh Thị Anh Thư
Người hướng dẫn PGS.TS Đỗ Thị Hải Hà
Trường học Trường Đại Học Kinh Tế Quốc Dân
Chuyên ngành Quản Lý Kinh Tế
Thể loại Luận Văn Thạc Sĩ
Năm xuất bản 2021
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 121
Dung lượng 1,68 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

MỞ ĐẦU 1. Tính cấp thiết của đề tài Từ trước đến nay, Đảng và Nhà nước ta luôn coi trọng vai trò, công tác thanh niên và tạo mọi điều kiện thuận lợi để thanh niên hoạt động, vươn lên khẳng định mình. Xác định được tầm quan trọng của việc đoàn kết, tập hợp đoàn viên, thanh niên tham gia hoạt động Đoàn Trong giai đoạn 2018-2020, Tỉnh đoàn Lạng Sơn đã tổ chức 154 lớp tập huấn, 278 hoạt động nhằm bồi dưỡng cho cán bộ ưu tú, các lớp học tập, nghiên cứu các nghị quyết của Đảng, chính sách, pháp luật của Nhà nước cho đoàn viên, thanh niên, việc tổ chức các đợt sinh hoạt chính trị “Tuổi trẻ Lạng Sơn sắt son niềm tin với Đảng”, diễn đàn “Đảng với thanh niên, thanh niên với Đảng”… đã bồi dưỡng, giáo dục lý tưởng cách mạng cho cán bộ Đoàn Thanh niên, định hướng cán bộ ĐTNCSHCM ngày càng tin tưởng vào sự lãnh đạo của Đảng, vào chế độ xã hội chủ nghĩa, nâng cao ý thức, trách nhiệm của tuổi trẻ trong việc xây dựng và bảo vệ Tổ quốc. Tuy nhiên, công tác bồi dưỡng, giáo dục chính trị, tư tưởng cán bộ ĐTNCSHCM của Tỉnh đoàn Lạng Sơn chưa được triển khai thường xuyên, hoạt động chưa thực sự hấp dẫn; công tác tuyên truyền nhân rộng các điển hình tiên tiến chưa kịp thời và liên tục; việc nắm bắt, định hướng tư tưởng cho đoàn viên, thanh niên có lúc còn chưa kịp thời. Trong đó nguyên nhân dẫn đến các hạn chế trong bồi dưỡng cán bộ ĐTNCSHCM là do cơ chế quản lý còn nhiều bất cập. Công tác lập kế hoạch bồi dưỡng còn mang tính dự báo, chưa sâu sát thực tiễn. Công tác tổ chức thực hiện kế hoạch còn chưa đạt mục tiêu đề ra do lực lượng quản lý và cán bộ thực hiện bồi dưỡng của Tỉnh đoàn Lạng Sơn còn mỏng, số lượng có tuổi đời và thâm niêm không nhiều, do vậy các hoạt động bồi dưỡng đoàn viên của Tỉnh đoàn Lạng Sơn đôi khi thiếu nguồn nhân lực để thực hiện. Bên cạnh đó, một bộ phận nhỏ cán bộ ĐTNCSHCM do hạn chế về nhận thức, ít quan tâm tới hoạt động bồi dưỡng cán bộ Đoàn Thanh niên, chưa thực sự nhiệt tình, trách nhiệm tham gia hoạt động đoàn. Cán bộ Đoàn Thanh niên Cộng sản Hồ Chí Minh đều là công chức, viên chức, phải thực hiện nhiệm vụ chuyên môn nên đôi khi tỷ lệ tập hợp thanh niên vào các hoạt động bồi dưỡng của Tỉnh đoàn Lạng Sơn còn thấp và gặp nhiều khó khăn; bên cạnh đó, cơ sở vật chất phục vụ cho các hoạt động bồi dưỡng cán bộ ĐTNCSHCM của Tỉnh đoàn Lạng Sơn ở cơ sở còn nhiều khó khăn. Theo đó, trong khuôn khổ chương trình học tập sau đại học bậc bồi dưỡng thạc sĩ chuyên ngành Quản lý kinh tế và chính sách, Trường Đại học Kinh tế Quốc dân Hà Nội, tác giả chọn đề tài “Quản lý bồi dưỡng cán bộ cán bộ Đoàn Thanh niên Công sản Hồ Chí Minh của Tỉnh đoàn Lạng Sơn” làm Luận văn tốt nghiệp cao học. 2.Tổng quan tình hình nghiên cứu Liên quan mật thiết đến chủ đề về quản lý bồi dưỡng cán bộ Đoàn thanh niên cộng sản Hồ Chí Minh, có một số công trình nghiên cứu tiêu biểu đã công bố: Đặng Cẩm Thanh (2015) Quản lý bồi dưỡng phát triển đoàn viên trên địa bàn tỉnh Hà Nam, Luận văn thạc sĩ, Học viện Chính trị Khu vực I, Hà Nội. Tác giả đã tập hợp các vấn đề lý thuyết phổ biến và kinh nghiệm về bồi dưỡng phát triển đoàn viên, cũng như thực trạng công tác quản lý bồi dưỡng phát triển đoàn viên của Tỉnh đoàn Hà Nam. Từ những hạn chế đã phân tích , tác giả rút ra 4 nhóm giải pháp nâng cao hiệu quả lý bồi dưỡng phát triển đoàn viên trên địa bàn tỉnh Hà Nam. Tuy nhiên vì phạm vi nghiên cứu chung trên địa bàn tỉnh Hà Nam nên tác giả chưa xây dựng được hệ thống phối hợp quản lý và chịu trách nhiệm cao nhất trong quản lý bồi dưỡng phát triển đoàn viên trên địa bàn tỉnh Hà Nam. Bùi Thị Hà (2016) “Chính sách bồi dưỡng phát triển đoàn viên thành phố Hà Nội”, Luận văn thạc sĩ, Đại học Kinh tế Quốc dân Hà Nội. Tác giả đã trình bày một số lý luận, phân tích thực trạng, đề xuất phương hướng và giải pháp hoàn thiện chính sách bồi dưỡng phát triển đoàn viên thành phố Hà Nội. Nguyễn Thị Luyện (2017) “Quản lý bồi dưỡng cán bộ đoàn viên trên địa bàn tỉnh Hà Tĩnh, Luận văn thạc sĩ, Đại học Kinh tế Quốc dân Hà Nội. Tác giả đã trình bày vấn đề chung của quản lý Luận văn thạc sĩ, Học viện Chính trị Khu vực I, Hà Nội, phân tích thực trạng và đề xuất giải pháp nhằm hoàn thiện quản lý bồi dưỡng cán bộ đoàn viên trên địa bàn tỉnh Hà Tĩnh đến năm 2025. Tuy nhiên tác giả chỉ dừng ở nghiên cứu chính sách chính và chưa đi sâu vào công tác phối hợp, phân cấp quản lý bồi dưỡng cán bộ đoàn viên trên địa bàn tỉnh Hà Tĩnh một cách hệ thống và chi tiết. Lường Thị Hồng Vân (2019) “Công tác tuyên truyền giáo dục cán bộ đoàn viên của Tỉnh đoàn Sơn La”, Luận văn thạc sĩ, Học viện Chính trị Khu vực I, Hà Nội. Tác giả đã trình bày vấn đề chung của tuyên truyền giáo dục cán bộ đoàn viên của Tỉnh đoàn, phân tích thực trạng và đề xuất giải pháp nhằm hoàn thiện tuyên truyền giáo dục cán bộ đoàn viên của Tỉnh đoàn Sơn La. Tuy nhiên tác giả chỉ nghiên cứu về công tác tuyên truyền giáo dục và hiệu quả của công tác này mà không đi sâu vào quản lý tuyên truyền giáo dục cán bộ đoàn viên thanh niên của Tỉnh đoàn Sơn La. Một số kết luận rút ra qua tổng quan tình hình nghiên cứu có liên quan đến đề tài và khoảng trống nghiên cứu: Một là, các công trình trên đã hệ thống hóa khá đầy đủ các khái niệm, cơ sở lý luận và kinh nghiệm thực tiễn về quản lý bồi dưỡng cán bộ tại các địa phương trên cả nước, trong đề tài luận văn này tác giả sẽ kế thừa và vận dụng vào nghiên cứu công tác quản lý bồi dưỡng cán bộ ĐTNCSHCM tại tỉnh Lạng Sơn. Hai là, trong các công trình đã tổng quan đã rút ra các kết luận về ưu điểm, hạn chế của công tác bồi dưỡng cán bộ ĐTNCSHCM tại một số địa phương và đề xuất khá nhiều giải pháp, kiến nghị nhằm hoàn thiện vai trò quản lý bồi dưỡng cán bộ đoàn, có thể áp dụng cho công tác bồi dưỡng cán bộ tại Tỉnh đoàn. Một số giải pháp, kiến nghị có thể vận dụng cho việc bồi dưỡng cán bộ ĐTNCSHCM tại tỉnh Lạng Sơn Ba là, các công trình nghiên cứu đã có những đóng góp nhất định trong việc xác lập cơ sở lý luận và nghiên cứu thực tiễn về quản lý bồi dưỡng cán bộ Đoàn tại các địa bàn khác khau trong phạm vi cả nước. Tuy nhiên, cho đến nay chưa có công trình nào nghiên cứu quản lý bồi dưỡng cán bộ ĐTNCSHCM tại Tỉnh đoàn Lạng Sơn. Do đó, việc nghiên cứu quản lý bồi dưỡng cán bộ ĐTNCSHCM tại Tỉnh đoàn Lạng Sơn là cấp thiết và có tính mới, không trùng với những nghiên cứu trước đó. 3. Mục tiêu nghiên cứu - Xây dựng khung nghiên cứu về quản lý bồi dưỡng cán bộ ĐTNCSHCM của Tỉnh đoàn. - Phân tích thực trạng quản lý bồi dưỡng cán bộ ĐTNCSHCM của Tỉnh đoàn Lạng Sơn giai đoạn 2018-2020, chỉ ra được những ưu điểm, hạn chế và nguyên nhân của hạn chế. - Đề xuất một số giải pháp nhằm hoàn thiện quản lý bồi dưỡng cán bộ ĐTNCSHCM của Tỉnh đoàn Lạng Sơn đến năm 2025. 4. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu 4.1. Đối tượng nghiên cứu: Quản lý bồi dưỡng cán bộ ĐTNCSHCM của Tỉnh đoàn. 4.2. Phạm vi nghiên cứu - Về nội dung: Nghiên cứu một số nội dung chủ yếu của quản lý bồi dưỡng cán bộ ĐTNCSHCM của Tỉnh đoàn, bao gồm: Lập kế hoạch bồi dưỡng cán bộ, tổ chức thực hiện kế hoạch bồi dưỡng cán bộ, kiểm soát bồi dưỡng cán bộ. - Về không gian: Trên địa bàn tỉnh Lạng Sơn. - Về thời gian: Luận văn nghiên cứu số liệu thứ cấp thu thập trong giai đoạn 2018-2020, đề xuất một số giải pháp đến năm 2025. 5. Phương pháp nghiên cứu 5.1. Khung nghiên cứu Hình 1. Khung nghiên cứu Nguồn: Tác giả tổng hợp 5.2. Phương pháp thu thập dữ liệu 5.2.1. Đối với dữ liệu thứ cấp Luận văn nghiên cứu. thu thập số liệu thứ cấp từ các nguồn như: Thu thập dữ liệu thứ cấp từ các báo cáo bồi dưỡng cán bộ Đoàn của Tỉnh đoàn Lạng Sơn; các quyết định, báo cáo, ý kiến chỉ đạo của Tỉnh ủy, Ủy ban nhân dân tỉnh Lạng Sơn về bồi dưỡng cán bộ Đoàn; các dữ liệu thống kê tình hình thực hiện và các chỉ đạo trong quản lý bồi dưỡng cán bộ ĐTNCSHCM của Tỉnh đoàn Lạng Sơn. Đồng thời sử dụng nguồn dữ liệu thứ cấp được thu thập từ các giáo trình, luận văn thạc sĩ, luận án tiến sĩ, các bài báo khoa học, công trình nghiên cứu liên quan phục vụ cho việc hệ thống hóa một số vấn đề lý luận về quản lý bồi dưỡng cán bộ ĐTNCSHCM. 5.2.2. Đối với dữ liệu sơ cấp Dữ liệu sơ cấp thu thập bằng phương pháp phỏng vấn sâu 3 cán bộ lãnh đạo và 3 đồng chí cán bộ thuộc Tỉnh đoàn Lạng Sơn tham gia quản lý bồi dưỡng cán bộ Đoàn và 3 cán bộ Đoàn. Nội dung phỏng vấn về thực trạng các bước quản lý đối với hiệu quả bồi dưỡng cán bộ ĐTNCSHCM của Tỉnh đoàn Lạng Sơn. Thời gian phỏng vấn dự kiến tháng 5/2021. (Danh sách đối tượng phỏng vấn và câu hỏi phỏng vấn cụ thể được tác giả đính kèm ở phụ lục 1 và phụ lục 2). 5.3. Phương pháp phân tích, xử lý dữ liệu Trên cơ sở phương pháp luận của chủ nghĩa duy vật biện chứng và duy vật lịch sử, Luận văn dự kiến sử dụng các phương pháp nghiên cứu cụ thể như phương pháp phân tích, tổng hợp; quy nạp, diễn dịch; thống kê; so sánh để nghiên cứu các nguồn dữ liệu thứ cấp và dữ liệu sơ cấp từ đó rút ra những nhận định, kết luận khách quan và khoa học về các vấn đề liên quan đến quản lý bồi dưỡng cán bộ ĐTNCSHCM của Tỉnh đoàn Lạng Sơn. 6. Kết cấu của luận văn Ngoài phần mở đầu, kết luận, danh mục tài liệu tham khảo và phụ lục, luận văn gồm 3 chương: Chương 1: Cơ sở lý luận và kinh nghiệm thực tiễn về quản lý bồi dưỡng cán bộ Đoàn Thanh niên Công sản Hồ Chí Minh của Tỉnh đoàn Chương 2: Phân tích thực trạng quản lý bồi dưỡng cán bộ Đoàn Thanh niên Công sản Hồ Chí Minh của Tỉnh đoàn Lạng Sơn Chương 3: Phương hướng và giải pháp hoàn thiện quản lý bồi dưỡng cán bộ Đoàn Thanh niên Công sản Hồ Chí Minh của Tỉnh đoàn Lạng Sơn

Trang 1

TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ QUỐC DÂN

-o0o -ĐINH THỊ ANH THƯ

QUẢN LÝ BỒI DƯỠNG

CÁN BỘ ĐOÀN THANH NIÊN CỘNG SẢN HỒ

CHÍ MINH

Trang 2

CỦA TỈNH ĐOÀN LẠNG SƠN

LUẬN VĂN THẠC SĨ QUẢN LÝ KINH TẾ

Hà Nội, năm 2021

Trang 3

TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ QUỐC DÂN

-o0o -ĐINH THỊ ANH THƯ

QUẢN LÝ BỒI DƯỠNG CÁN BỘ ĐOÀN THANH NIÊN CỘNG SẢN HỒ CHÍ MINH

CỦA TỈNH ĐOÀN LẠNG SƠN

Trang 4

CHUYÊN NGÀNH: QUẢN LÝ KINH TẾ VÀ CHÍNH SÁCH

MÃ NGÀNH: 8340410

LUẬN VĂN THẠC SĨ QUẢN LÝ KINH TẾ

Người hướng dẫn khoa học:

PGS.TS ĐỖ THỊ HẢI HÀ

Hà Nội, năm 2021 LỜI CAM ĐOAN

Tôi đã đọc và hiểu về các hành vi vi phạm sự trung thực trong học thuật Tôi cam kết bằng danh dự cá nhân rằng nghiên cứu này do tôi tự thực hiện và không vi phạm yêu cầu về sự trung thực trong học thuật.

Trang 5

Hà Nội, ngày tháng năm 2021

Tác giả luận văn

Đinh Thị Anh Thư

Trang 6

Tôi xin chân thành cảm ơn Lãnh đạo UBND, Tỉnh đoàn Lạng Sơn đã nhiệttình giúp đỡ tôi trong suốt quá trình thu thập số liệu để thực hiện luận văn.

Cuối cùng, tôi xin chân thành cảm ơn gia đình và bạn bè, đồng nghiệp nhữngngười đã luôn tạo mọi điều kiện thuận lợi giúp đỡ, cổ vũ và động viên tôi trong suốtthời gian thực hiện luận văn

Trang 7

Xin chân thành cảm ơn!

Hà Nội, ngày tháng năm 2021

Tác giả luận văn

Đinh Thị Anh Thư

Trang 8

MỤC LỤC

LỜI CAM ĐOAN 2

LỜI CẢM ƠN 4

MỤC LỤC 6

DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT 31

DANH MỤC BẢNG, HÌNH, HỘP 33

MỞ ĐẦU 1

CHƯƠNG 1 CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ KINH NGHIỆM THỰC TIỄN VỀ QUẢN LÝ BỒI DƯỠNG CÁN BỘ ĐOÀN THANH NIÊN CÔNG SẢN HỒ CHÍ MINH CỦA TỈNH ĐOÀN 6

Chính vì vai trò và vị trí đặc biệt quan trọng nên cán bộ Đoàn phải đựơc chọn từ những đoàn viên ưu tú nhất trong phong trào thanh niên, có bản lĩnh chính trị vững vàng, có năng lực công tác thanh niên, có trình độ và nghề nghiệp chuyên môn nhất định, tự nguyện tham gia công tác Đoàn Các cấp bộ Đoàn cần chủ động phát hiện, bồi dưỡng và tạo nguồn thường xuyên cho cấp mình, đồng thời phát huy đầy đủ quyền và nghĩa vụ của đoàn viên, thanh niên trong công tác cán bộ 6

Từ những quan điểm trên, tác giải luận văn rút ra khái niệm: “Cán bộ ĐTNCSHCM là những thành viên nòng cốt của ĐTNCSHCM được giao nhiệm vụ xây dựng Đoàn, phát triển phong trào thanh niên và chỉ đạo, định hướng chỉ đạo các chủ trương, chương trình công tác của Đoàn, Hội và tham mưu với cấp uỷ Đảng, tạo lập các mối quan hệ với các ngành, đoàn thể để tiến hành công tác thanh niên.” 6

- Đặc điểm cán bộ ĐTNCSHCM: 7

Trang 9

Có thể hiểu, quản lý là sự chỉ huy, điều hành để thực thi quyền lực nhà nước; là tổng thể về thể chế, về tổ chức và cán bộ của bộ máy nhà nước có trách nhiệm quản lý công việc hàng ngày của nhà nước do tất cả các cơ quan nhà nước (lập pháp, hành pháp, tư pháp) tiến hành bằng các văn bản quy phạm pháp luật để thực hiện các chức năng, nhiệm vụ và quyền hạn mà nhà nước giao cho trong việc

tổ chức và điều chỉnh các quan hệ xã hội và hành vi của công dân 11

Từ khái niệm quản lý, có thể khẳng định công tác quản lý bồi dưỡng cán bộ ĐTNCSHCM là nhiệm vụ mà cơ quan Tỉnh đoàn Lạng Sơn đóng vai trò chỉ đạo, điều hành quá trình xây dựng kế hoạch và tổ chức thực hiện Cán bộ Đoàn là lực lượng tham bồi dưỡng do Tỉnh đoàn thực hiện

và quản lý 11 Như vậy có thể hiểu: Quản lý bồi dưỡng cán bộ ĐTNCSHCM của Tỉnh đoàn là việc Tỉnh đoàn lập kế hoạch,

tổ chức thực hiện kế hoạch và kiểm soát các hoạt động bồi dưỡng cán bộ ĐTNCSHCM, các nguồn lực nhằm đạt được các mục tiêu mà Tỉnh đoàn đề ra đối với hoạt động bồi dưỡng cán bộ đoàn trong điều kiện môi trường luôn biến động 11 1.2.3 Nội dung quản lý bồi dưỡng cán bộ Đoàn Thanh niên Công sản Hồ Chí Minh của Tỉnh đoàn 13 1.2.3.1 Lập kế hoạch bồi dưỡng cán bộ 13 1.2.3.2 Tổ chức thực hiện kế hoạch bồi dưỡng cán bộ .18 1.2.3.3 Kiểm soát bồi dưỡng cán bộ 19 1.2.4 Các yếu tố ảnh hưởng tới quản lý bồi dưỡng cán bộ Đoàn Thanh niên Công sản Hồ Chí Minh của Tỉnh đoàn 20

Trang 10

Quá trình quản lý bồi dưỡng cán bộ ĐTNCSHCM của Tỉnh đoàn thường bị ảnh hưởng bởi một số yếu tố cụ thể như: 20 1.2.4.2 Các yếu tố khác 21

a) Các yếu tố từ Tỉnh ủy, UBND tỉnh 21

Trong quá trình quản lý bồi dưỡng cán bộ ĐTNCSHCM của Tỉnh đoàn, Tỉnh đoàn chủ yếu thực hiện dựa trên các chủ trương, chính sách bồi dưỡng cán bộ của tỉnh Chính vì vậy yếu tố được xem là quan trọng nhất, ảnh hưởng trực tiếp nhất đến hiệu quả quản lý bồi dưỡng cán bộ ĐTNCSHCM của Tỉnh đoàn chính là các chủ trương, đường lối, chính sách của của tỉnh 21 Công tác kiểm tra của tỉnh đối với bồi dưỡng cáo bộ Đoàn thể hiện cơ chế quản lý và quyền lực của cấp trên đối với cấp dưới trong quản lý bồi dưỡng cán bộ ĐTNCSHCM Chính sự kiểm tra giúp cho việc theo dõi, giám sát quản

lý bồi dưỡng cán bộ ĐTNCSHCM của Tỉnh đoàn thực hiện đảm bảo quy định và đúng theo định hướng mục tiêu của Đảng và Nhà nước đã đề ra 21 b) Điều kiện tự nhiên 21 Điều kiện tự nhiên của địa phương bao gồm địa hình, khí hậu, đặc điểm khu vực sẽ có những ảnh hưởng nhất định đến sự đi lại, hoạt động tập trung triển khai bồi dưỡng cán bộ ĐTNCSHCM của Tỉnh đoàn Ở các địa phương có điều kiện tự nhiên thuận lợi, giao thông thuận tiện thì công tác quản lý bồi dưỡng cán bộ ĐTNCSHCM của Tỉnh đoàn cũng thuận lợi và hiệu quả hơn 21 c) Điều kiện kinh tế xã hội của địa phương 22

Trang 11

Kinh tế xã hội của địa phương tác động trực tiếp đến thực trạng đời sống và điều kiện cán bộ DTNCSHCM tham gia bồi dưỡng Mặt khác, Lạng là một tỉnh miền núi, biên giới, có điều kiện tự nhiên xã hội ở mỗi địa bàn khác nhau, có nhiều dân tộc với phong tục, tập quán, tôn giáo riêng… Khi triển khai các chủ trương, đường lối của Đảng

và chính sách, pháp luật của Nhà nước vào từng địa bàn, đơn vị sẽ mang lại kết quả khác nhau Vì vậy, con người với phong tục, tập quán, tôn giáo khác nhau cũng sẽ khiến hiệu quả việc quản lý bồi dưỡng cán bộ ĐTNCSHCM của Tỉnh đoàn khác nhau 22 CHƯƠNG 2 PHÂN TÍCH THỰC TRẠNG QUẢN LÝ BỒI DƯỠNG 28 CÁN BỘ ĐOÀN THANH NIÊN CỘNG SẢN HỒ CHÍ MINH CỦA TỈNH ĐOÀN LẠNG SƠN 28 2.1 Giới thiệu về Tỉnh đoàn Lạng Sơn 28 2.1.1 Lịch sử hình thành và phát triển của Tỉnh đoàn Lạng Sơn 28 ĐTNCSHCM là tổ chức chính trị – xã hội của thanh niên Việt Nam do Đảng Cộng sản Việt Nam và Chủ tịch Hồ Chí Minh sáng lập, lãnh đạo và rèn luyện Đoàn bao gồm những thanh niên tiên tiến, phấn đấu vì mục tiêu, lý tưởng của Đảng là độc lập dân tộc gắn liền với chủ nghĩa

xã hội, dân giàu, nước mạnh, dân chủ, công bằng, văn minh 28 ĐTNCSHCM là đội dự bị tin cậy của Đảng Cộng sản Việt Nam, là lực lượng xung kích cách mạng, là trường học xã hội chủ nghĩa của thanh niên, đại diện chăm lo và bảo vệ quyền lợi hợp pháp, chính đáng của tuổi trẻ; phụ trách

Trang 12

Đội Thiếu niên Tiền phong Hồ Chí Minh; là lực lượng nòng cốt chính trị trong phong trào thanh niên và trong các tổ chức thanh niên Việt Nam 28 Tỉnh đoàn Lạng Sơn trực thuộc ĐTNCSHCM là thành viên của hệ thống chính trị, hoạt động trong khuôn khổ Hiến pháp và Pháp luật của nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam Đoàn phối hợp với các cơ quan nhà nước, Mặt trận tổ quốc Việt Nam, các đoàn thể, tổ chức kinh tế, xã hội, các tập thể lao động và gia đình chăm lo giáo dục, bồi dưỡng và bảo vệ thanh thiếu nhi; tổ chức cho đoàn viên, thanh niên tích cực tham gia vào việc quản lý nhà nước và xã hội 28 2.1.2 Chức năng và nhiệm vụ của Tỉnh đoàn Lạng Sơn 29 1.776 33 2.134 33

Các nguyên nhân từ Tỉnh ủy, UBND tỉnh: 57

Các chủ trương bồi dưỡng cán bộ của Tỉnh ủy, UBND tỉnh Lạng Sơn còn theo mục tiêu chung nên quy mô, khối lượng, mục tiêu thực hiện lớn và phải thực hiện trong thời gian dài hạn, trong khi nguồn lực chưa đáp ứng được yêu cầu 57

- Điều kiện tự nhiên: 57 Lạng Sơn là “tỉnh miền núi, biên giới, hướng địa hình rất

đa dạng và phức tạp: Hướng tây bắc – đông nam thể hiện

ở máng trũng Thất Khê – Lộc Bình, trên đó có thung lũng các sông Bắc Khê, Kỳ Cùng và Tiên Yên (Quảng Ninh) và dãy hồ Đệ Tam đã được lấp đầy trầm tích Đệ Tam và Đệ

Tứ, tạo thành các đồng bằng giữa núi có giá trị đối với ngành nông nghiệp của tỉnh như Thất Khê, Na Dương,

Trang 13

Bản Ngà; Hướng đông bắc – tây nam thể hiện ở hướng núi thuộc các huyện Hữu Lũng, Bắc Sơn, Chi Lăng, Văn Quan

và phần lớn huyện Văn Lãng, hướng này cũng thấy ở núi đồi huyện Cao Lộc (các xã Lộc Yên, Thanh Lòa và Thạch Đạn); Hướng bắc – nam thể hiện ở hướng núi thuộc các huyện Tràng Định, Bình Gia và phần phía tây huyện Văn Lãng; Hướng tây – đông thể hiện ở hướng của quần sơn Mẫu Sơn với khoảng 80 ngọn núi do địa hình núi cao, dân cư thưa thớt khiến cho việc đi lại học tập bồi dưỡng của cán bộ Đoàn khó khăn 57 Điều kiện kinh tế xã hội của địa phương: 57 Lạng Sơn là tỉnh có “các dân tộc ít người chiếm số đông (84,74 % tổng số dân của tỉnh) Là nơi chung sống của nhiều dân tộc anh em, trong đó người Nùng chiếm 43,9%, người Tày 35,3%, người Kinh chiếm 15,3%, tập trung phần lớn ở các thị xã, thị trấn; người Dao chiếm 3,5 %, dân tộc Hoa, Sán Chay, Mông và các dân tộc khác chiếm khoảng 1,4 % Do có nhiều dân tộc thiểu số sinh sống nên suy nghĩ, nhận thức, phong tục tập quán có nhiều điểm không tương đồng ảnh hưởng đến mục tiêu, định hướng và nhu cầu bồi dưỡng cán bộ ĐTNCSHCM tại Tỉnh đoàn Lạng Sơn hiện nay 57 Hơn nữa kinh tế địa phương xuất phát điểm thấp, đời sống kinh tế của một bộ phận không nhỏ nhân dân còn khó khăn; nhiều cán bộ Đoàn phải tăng gia sản xuất để phát triển kinh tế nên không có thời gian, không chuyên tâm tham gia bồi dưỡng 57

Trang 14

CHƯƠNG 3 PHƯƠNG HƯỚNG VÀ GIẢI PHÁP HOÀN THIỆN QUẢN LÝ BỒI DƯỠNG CÁN BỘ ĐOÀN THANH NIÊN CỘNG SẢN 60

HỒ CHÍ MINH CỦA TỈNH ĐOÀN LẠNG SƠN 60 3.1 Mục tiêu và phương hướng hoàn thiện quản lý bồi dưỡng cán bộ Đoàn Thanh niên Cộng sản Hồ Chí Minh của Tỉnh đoàn Lạng Sơn 60 Thứ nhất, định kỳ 6 tháng, 01 năm, BTV Tỉnh đoàn cần chủ động rà soát, đánh giá tổng thể cán bộ Đoàn, Hội, Đội của địa bàn, đơn vị mình, để từ đó có giải pháp tham mưu, tổ chức thực hiện, trong đó, đánh giá cụ thể về số lượng, chất lượng (trình độ chính trị, chuyên môn nghiệp vụ, ngạch, bậc, tin học, ngoại ngữ), điều kiện, hoàn cảnh của cán bộ Đoàn Nếu qua rà soát, xét thấy đội ngũ cán bộ Đoàn, Hội, Đội còn thiếu về số lượng theo quy định, nhanh chóng tham mưu kiện toàn kịp thời, để phân công nhiệm vụ trên các mảng công tác; nếu xét thấy đối ngũ cán bộ còn thiếu tiêu chuẩn chính trị hoặc phát hiện cán bộ Đoàn lớn tuổi so với quy chế, các cấp bộ Đoàn chủ động tham mưu cho cấp ủy cùng cấp; nếu xét thấy cán bộ còn yếu về chuyên môn, nghiệp vụ thanh vận, cần có kế hoạch bồi dưỡng ngay, chú trọng thường xuyên việc bồi dưỡng kiến thức, nghiệp vụ cơ bản về công tác Đoàn, Hội, Đội cho Bí thư Đoàn cấp xã và tương đương (nhất là đội ngũ cán bộ mới được bầu); cán bộ chuyên trách các cấp 61 Thứ hai, hàng năm Tỉnh đoàn Lạng Sơn chủ động thực hiện việc rà soát, bổ sung quy hoạch cán bộ Thực hiện quy hoạch phải bảo đảm đúng quy trình, khoa học, chặt chẽ, dân chủ, công khai, minh bạch, tạo môi trường bình đẳng

để xem xét, đánh giá, lựa chọn cán bộ; cần tích cực, kiên trì, chủ động tham mưu cấp ủy, cơ quan có thẩm quyền trong việc phê duyệt quy hoạch cán bộ Đoàn cấp mình và theo dõi, giám sát công tác quy hoạch cán bộ Đoàn cấp dưới,

để làm căn cứ triển khai việc thực hiện bồi dưỡng, luân chuyển, bố trí, sử dụng cán bộ được quy hoạch cho phù hợp 62

Trang 15

Thứ ba, qua các phong trào, hoạt động của Đoàn, BTV Tỉnh đoàn Lạng Sơn, cần phát hiện, phát huy, gắn kết chặt chẽ với nguồn đội viên xuất sắc trưởng thành, cán bộ Đội, cán bộ Hội, đoàn viên là học sinh, sinh viên, cán bộ trẻ các ngành khác có tố chất, năng khiếu thanh vận có kế hoạch bồi dưỡng tạo nguồn làm cán bộ Đoàn; kịp thời động viên, thăm hỏi cán bộ có hoàn cảnh khó khăn,

tuyên dương, khen thưởng cán bộ đạt thành tích xuất sắc 62

Thứ tư, hát huy vai trò nêu gương, tiên phong, gương mẫu của đội ngũ cán bộ Đoàn các cấp trong học tập, lao động, đạo đức, lối sống, xây dựng hình ảnh, uy tín của cán bộ Đoàn trong lòng đoàn viên, thanh thiếu nhi và trong xã hội; truyền thông mạnh mẽ các tấm gương cán bộ Đoàn tiêu biểu trên các các phương tiện thông tin đại chúng và trên mạng xã hộ, các kênh thông tin của Đoàn; tiếp tục thực hiện hiệu quả Kết luận số 06 - KL/TWĐTN-BKT, ngày 10/01/2019 của Ban Thường vụ Trung ương Đoàn khoá XI về tiếp tục thực hiện Chỉ thị số 01 - CT/TWĐTN - BKT của Ban Thường vụ Trung ương Đoàn khóa X về “Tăng cường rèn luyện tác phong, thực hiện lề lối công tác của cán bộ đoàn”, Kết luận số 07 KL/TWĐTN-BKT, ngày 14/02/2019 của Hội nghị lần thứ tư, Ban chấp hành Trung ương Đoàn khoá XI về “Một số giải pháp nâng cao chất lượng công tác cán bộ Đoàn giai đoạn 2019 – 2022” và các quy định của Đảng, của Đoàn, của Nhà nước có liên quan 62

Thứ năm, cần tăng cường công tác kiểm tra, giám sát chuyên đề về công tác cán bộ Đoàn, Hội, Đội các cấp; giám sát thực hiện các chế độ chính sách liên quan đến cán bộ Đoàn, Hội, Đội; định kỳ tham mưu cấp ủy sơ kết đánh giá chuyên đề về công tác cán bộ Đoàn; từ đó giới thiệu, nhân rộng các giải pháp nâng cao chất lượng công tác cán bộ Đoàn 63

3.2 Giải pháp hoàn thiện quản lý bồi dưỡng cán bộ Đoàn Thanh niên Cộng sản Hồ Chí Minh của Tỉnh đoàn Lạng Sơn 63

3.3 Một số kiến nghị 75

KẾT LUẬN 77

DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO 79

Trang 16

LỜI CAM ĐOAN 2

LỜI CẢM ƠN 4

MỤC LỤC 6

DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT 31

DANH MỤC BẢNG, HÌNH, HỘP 33

MỞ ĐẦU 1

CHƯƠNG 1 CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ KINH NGHIỆM THỰC TIỄN VỀ QUẢN LÝ BỒI DƯỠNG CÁN BỘ ĐOÀN THANH NIÊN CÔNG SẢN HỒ CHÍ MINH CỦA TỈNH ĐOÀN 6

Chính vì vai trò và vị trí đặc biệt quan trọng nên cán bộ Đoàn phải đựơc chọn từ những đoàn viên ưu tú nhất trong phong trào thanh niên, có bản lĩnh chính trị vững vàng, có năng lực công tác thanh niên, có trình độ và nghề nghiệp chuyên môn nhất định, tự nguyện tham gia công tác Đoàn Các cấp bộ Đoàn cần chủ động phát hiện, bồi dưỡng và tạo nguồn thường xuyên cho cấp mình, đồng thời phát huy đầy đủ quyền và nghĩa vụ của đoàn viên, thanh niên trong công tác cán bộ 6

Từ những quan điểm trên, tác giải luận văn rút ra khái niệm: “Cán bộ ĐTNCSHCM là những thành viên nòng cốt của ĐTNCSHCM được giao nhiệm vụ xây dựng Đoàn, phát triển phong trào thanh niên và chỉ đạo, định hướng chỉ đạo các chủ trương, chương trình công tác của Đoàn, Hội và tham mưu với cấp uỷ Đảng, tạo lập các mối quan hệ với các ngành, đoàn thể để tiến hành công tác thanh niên.” 6

Trang 17

- Đặc điểm cán bộ ĐTNCSHCM: 7

Có thể hiểu, quản lý là sự chỉ huy, điều hành để thực thi quyền lực nhà nước; là tổng thể về thể chế, về tổ chức và cán bộ của bộ máy nhà nước có trách nhiệm quản lý công việc hàng ngày của nhà nước do tất cả các cơ quan nhà nước (lập pháp, hành pháp, tư pháp) tiến hành bằng các văn bản quy phạm pháp luật để thực hiện các chức năng, nhiệm vụ và quyền hạn mà nhà nước giao cho trong việc

tổ chức và điều chỉnh các quan hệ xã hội và hành vi của công dân 11

Từ khái niệm quản lý, có thể khẳng định công tác quản lý bồi dưỡng cán bộ ĐTNCSHCM là nhiệm vụ mà cơ quan Tỉnh đoàn Lạng Sơn đóng vai trò chỉ đạo, điều hành quá trình xây dựng kế hoạch và tổ chức thực hiện Cán bộ Đoàn là lực lượng tham bồi dưỡng do Tỉnh đoàn thực hiện

và quản lý 11 Như vậy có thể hiểu: Quản lý bồi dưỡng cán bộ ĐTNCSHCM của Tỉnh đoàn là việc Tỉnh đoàn lập kế hoạch,

tổ chức thực hiện kế hoạch và kiểm soát các hoạt động bồi dưỡng cán bộ ĐTNCSHCM, các nguồn lực nhằm đạt được các mục tiêu mà Tỉnh đoàn đề ra đối với hoạt động bồi dưỡng cán bộ đoàn trong điều kiện môi trường luôn biến động 11 1.2.3 Nội dung quản lý bồi dưỡng cán bộ Đoàn Thanh niên Công sản Hồ Chí Minh của Tỉnh đoàn 13 1.2.3.1 Lập kế hoạch bồi dưỡng cán bộ 13 1.2.3.2 Tổ chức thực hiện kế hoạch bồi dưỡng cán bộ .18 1.2.3.3 Kiểm soát bồi dưỡng cán bộ 19

Trang 18

1.2.4 Các yếu tố ảnh hưởng tới quản lý bồi dưỡng cán bộ Đoàn Thanh niên Công sản Hồ Chí Minh của Tỉnh đoàn 20 Quá trình quản lý bồi dưỡng cán bộ ĐTNCSHCM của Tỉnh đoàn thường bị ảnh hưởng bởi một số yếu tố cụ thể như: 20 1.2.4.2 Các yếu tố khác 21

a) Các yếu tố từ Tỉnh ủy, UBND tỉnh 21

Trong quá trình quản lý bồi dưỡng cán bộ ĐTNCSHCM của Tỉnh đoàn, Tỉnh đoàn chủ yếu thực hiện dựa trên các chủ trương, chính sách bồi dưỡng cán bộ của tỉnh Chính vì vậy yếu tố được xem là quan trọng nhất, ảnh hưởng trực tiếp nhất đến hiệu quả quản lý bồi dưỡng cán bộ ĐTNCSHCM của Tỉnh đoàn chính là các chủ trương, đường lối, chính sách của của tỉnh 21 Công tác kiểm tra của tỉnh đối với bồi dưỡng cáo bộ Đoàn thể hiện cơ chế quản lý và quyền lực của cấp trên đối với cấp dưới trong quản lý bồi dưỡng cán bộ ĐTNCSHCM Chính sự kiểm tra giúp cho việc theo dõi, giám sát quản

lý bồi dưỡng cán bộ ĐTNCSHCM của Tỉnh đoàn thực hiện đảm bảo quy định và đúng theo định hướng mục tiêu của Đảng và Nhà nước đã đề ra 21 b) Điều kiện tự nhiên 21 Điều kiện tự nhiên của địa phương bao gồm địa hình, khí hậu, đặc điểm khu vực sẽ có những ảnh hưởng nhất định đến sự đi lại, hoạt động tập trung triển khai bồi dưỡng cán bộ ĐTNCSHCM của Tỉnh đoàn Ở các địa phương có điều kiện tự nhiên thuận lợi, giao thông thuận tiện thì công tác quản lý bồi dưỡng cán bộ ĐTNCSHCM của Tỉnh đoàn cũng thuận lợi và hiệu quả hơn 21

Trang 19

c) Điều kiện kinh tế xã hội của địa phương 22 Kinh tế xã hội của địa phương tác động trực tiếp đến thực trạng đời sống và điều kiện cán bộ DTNCSHCM tham gia bồi dưỡng Mặt khác, Lạng là một tỉnh miền núi, biên giới, có điều kiện tự nhiên xã hội ở mỗi địa bàn khác nhau, có nhiều dân tộc với phong tục, tập quán, tôn giáo riêng… Khi triển khai các chủ trương, đường lối của Đảng

và chính sách, pháp luật của Nhà nước vào từng địa bàn, đơn vị sẽ mang lại kết quả khác nhau Vì vậy, con người với phong tục, tập quán, tôn giáo khác nhau cũng sẽ khiến hiệu quả việc quản lý bồi dưỡng cán bộ ĐTNCSHCM của Tỉnh đoàn khác nhau 22 CHƯƠNG 2 PHÂN TÍCH THỰC TRẠNG QUẢN LÝ BỒI DƯỠNG 28 CÁN BỘ ĐOÀN THANH NIÊN CỘNG SẢN HỒ CHÍ MINH CỦA TỈNH ĐOÀN LẠNG SƠN 28 2.1 Giới thiệu về Tỉnh đoàn Lạng Sơn 28 2.1.1 Lịch sử hình thành và phát triển của Tỉnh đoàn Lạng Sơn 28 ĐTNCSHCM là tổ chức chính trị – xã hội của thanh niên Việt Nam do Đảng Cộng sản Việt Nam và Chủ tịch Hồ Chí Minh sáng lập, lãnh đạo và rèn luyện Đoàn bao gồm những thanh niên tiên tiến, phấn đấu vì mục tiêu, lý tưởng của Đảng là độc lập dân tộc gắn liền với chủ nghĩa

xã hội, dân giàu, nước mạnh, dân chủ, công bằng, văn minh 28 ĐTNCSHCM là đội dự bị tin cậy của Đảng Cộng sản Việt Nam, là lực lượng xung kích cách mạng, là trường học xã hội chủ nghĩa của thanh niên, đại diện chăm lo và bảo vệ

Trang 20

quyền lợi hợp pháp, chính đáng của tuổi trẻ; phụ trách Đội Thiếu niên Tiền phong Hồ Chí Minh; là lực lượng nòng cốt chính trị trong phong trào thanh niên và trong các tổ chức thanh niên Việt Nam 28 Tỉnh đoàn Lạng Sơn trực thuộc ĐTNCSHCM là thành viên của hệ thống chính trị, hoạt động trong khuôn khổ Hiến pháp và Pháp luật của nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam Đoàn phối hợp với các cơ quan nhà nước, Mặt trận tổ quốc Việt Nam, các đoàn thể, tổ chức kinh tế, xã hội, các tập thể lao động và gia đình chăm lo giáo dục, bồi dưỡng và bảo vệ thanh thiếu nhi; tổ chức cho đoàn viên, thanh niên tích cực tham gia vào việc quản lý nhà nước và xã hội 28 2.1.2 Chức năng và nhiệm vụ của Tỉnh đoàn Lạng Sơn 29 1.776 33 2.134 33

Các nguyên nhân từ Tỉnh ủy, UBND tỉnh: 57

Các chủ trương bồi dưỡng cán bộ của Tỉnh ủy, UBND tỉnh Lạng Sơn còn theo mục tiêu chung nên quy mô, khối lượng, mục tiêu thực hiện lớn và phải thực hiện trong thời gian dài hạn, trong khi nguồn lực chưa đáp ứng được yêu cầu 57

- Điều kiện tự nhiên: 57 Lạng Sơn là “tỉnh miền núi, biên giới, hướng địa hình rất

đa dạng và phức tạp: Hướng tây bắc – đông nam thể hiện

ở máng trũng Thất Khê – Lộc Bình, trên đó có thung lũng các sông Bắc Khê, Kỳ Cùng và Tiên Yên (Quảng Ninh) và dãy hồ Đệ Tam đã được lấp đầy trầm tích Đệ Tam và Đệ

Tứ, tạo thành các đồng bằng giữa núi có giá trị đối với

Trang 21

ngành nông nghiệp của tỉnh như Thất Khê, Na Dương, Bản Ngà; Hướng đông bắc – tây nam thể hiện ở hướng núi thuộc các huyện Hữu Lũng, Bắc Sơn, Chi Lăng, Văn Quan

và phần lớn huyện Văn Lãng, hướng này cũng thấy ở núi đồi huyện Cao Lộc (các xã Lộc Yên, Thanh Lòa và Thạch Đạn); Hướng bắc – nam thể hiện ở hướng núi thuộc các huyện Tràng Định, Bình Gia và phần phía tây huyện Văn Lãng; Hướng tây – đông thể hiện ở hướng của quần sơn Mẫu Sơn với khoảng 80 ngọn núi do địa hình núi cao, dân cư thưa thớt khiến cho việc đi lại học tập bồi dưỡng của cán bộ Đoàn khó khăn 57 Điều kiện kinh tế xã hội của địa phương: 57 Lạng Sơn là tỉnh có “các dân tộc ít người chiếm số đông (84,74 % tổng số dân của tỉnh) Là nơi chung sống của nhiều dân tộc anh em, trong đó người Nùng chiếm 43,9%, người Tày 35,3%, người Kinh chiếm 15,3%, tập trung phần lớn ở các thị xã, thị trấn; người Dao chiếm 3,5 %, dân tộc Hoa, Sán Chay, Mông và các dân tộc khác chiếm khoảng 1,4 % Do có nhiều dân tộc thiểu số sinh sống nên suy nghĩ, nhận thức, phong tục tập quán có nhiều điểm không tương đồng ảnh hưởng đến mục tiêu, định hướng và nhu cầu bồi dưỡng cán bộ ĐTNCSHCM tại Tỉnh đoàn Lạng Sơn hiện nay 57 Hơn nữa kinh tế địa phương xuất phát điểm thấp, đời sống kinh tế của một bộ phận không nhỏ nhân dân còn khó khăn; nhiều cán bộ Đoàn phải tăng gia sản xuất để phát triển kinh tế nên không có thời gian, không chuyên tâm tham gia bồi dưỡng 57

Trang 22

CHƯƠNG 3 PHƯƠNG HƯỚNG VÀ GIẢI PHÁP HOÀN THIỆN QUẢN LÝ BỒI DƯỠNG CÁN BỘ ĐOÀN THANH NIÊN CỘNG SẢN 60

HỒ CHÍ MINH CỦA TỈNH ĐOÀN LẠNG SƠN 60 3.1 Mục tiêu và phương hướng hoàn thiện quản lý bồi dưỡng cán bộ Đoàn Thanh niên Cộng sản Hồ Chí Minh của Tỉnh đoàn Lạng Sơn 60 Thứ nhất, định kỳ 6 tháng, 01 năm, BTV Tỉnh đoàn cần chủ động rà soát, đánh giá tổng thể cán bộ Đoàn, Hội, Đội của địa bàn, đơn vị mình, để từ đó có giải pháp tham mưu, tổ chức thực hiện, trong đó, đánh giá cụ thể về số lượng, chất lượng (trình độ chính trị, chuyên môn nghiệp vụ, ngạch, bậc, tin học, ngoại ngữ), điều kiện, hoàn cảnh của cán bộ Đoàn Nếu qua rà soát, xét thấy đội ngũ cán bộ Đoàn, Hội, Đội còn thiếu về số lượng theo quy định, nhanh chóng tham mưu kiện toàn kịp thời, để phân công nhiệm vụ trên các mảng công tác; nếu xét thấy đối ngũ cán bộ còn thiếu tiêu chuẩn chính trị hoặc phát hiện cán bộ Đoàn lớn tuổi so với quy chế, các cấp bộ Đoàn chủ động tham mưu cho cấp ủy cùng cấp; nếu xét thấy cán bộ còn yếu về chuyên môn, nghiệp vụ thanh vận, cần có kế hoạch bồi dưỡng ngay, chú trọng thường xuyên việc bồi dưỡng kiến thức, nghiệp vụ cơ bản về công tác Đoàn, Hội, Đội cho Bí thư Đoàn cấp xã và tương đương (nhất là đội ngũ cán bộ mới được bầu); cán bộ chuyên trách các cấp 61 Thứ hai, hàng năm Tỉnh đoàn Lạng Sơn chủ động thực hiện việc rà soát, bổ sung quy hoạch cán bộ Thực hiện quy hoạch phải bảo đảm đúng quy trình, khoa học, chặt chẽ, dân chủ, công khai, minh bạch, tạo môi trường bình đẳng

để xem xét, đánh giá, lựa chọn cán bộ; cần tích cực, kiên trì, chủ động tham mưu cấp ủy, cơ quan có thẩm quyền trong việc phê duyệt quy hoạch cán bộ Đoàn cấp mình và theo dõi, giám sát công tác quy hoạch cán bộ Đoàn cấp dưới,

để làm căn cứ triển khai việc thực hiện bồi dưỡng, luân chuyển, bố trí, sử dụng cán bộ được quy hoạch cho phù hợp 62

Trang 23

Thứ ba, qua các phong trào, hoạt động của Đoàn, BTV Tỉnh đoàn Lạng Sơn, cần phát hiện, phát huy, gắn kết chặt chẽ với nguồn đội viên xuất sắc trưởng thành, cán bộ Đội, cán bộ Hội, đoàn viên là học sinh, sinh viên, cán bộ trẻ các ngành khác có tố chất, năng khiếu thanh vận có kế hoạch bồi dưỡng tạo nguồn làm cán bộ Đoàn; kịp thời động viên, thăm hỏi cán bộ có hoàn cảnh khó khăn, tuyên dương, khen thưởng cán bộ đạt thành tích xuất sắc 62 Thứ tư, hát huy vai trò nêu gương, tiên phong, gương mẫu của đội ngũ cán bộ Đoàn các cấp trong học tập, lao động, đạo đức, lối sống, xây dựng hình ảnh, uy tín của cán bộ Đoàn trong lòng đoàn viên, thanh thiếu nhi và trong xã hội; truyền thông mạnh mẽ các tấm gương cán bộ Đoàn tiêu biểu trên các các phương tiện thông tin đại chúng và trên mạng xã hộ, các kênh thông tin của Đoàn; tiếp tục thực hiện hiệu quả Kết luận số 06 - KL/TWĐTN-BKT, ngày 10/01/2019 của Ban Thường vụ Trung ương Đoàn khoá XI về tiếp tục thực hiện Chỉ thị số 01 - CT/TWĐTN - BKT của Ban Thường vụ Trung ương Đoàn khóa

X về “Tăng cường rèn luyện tác phong, thực hiện lề lối công tác của cán bộ đoàn”, Kết luận số 07 KL/TWĐTN-BKT, ngày 14/02/2019 của Hội nghị lần thứ

tư, Ban chấp hành Trung ương Đoàn khoá XI về “Một số giải pháp nâng cao chất lượng công tác cán bộ Đoàn giai đoạn 2019 – 2022” và các quy định của Đảng, của Đoàn, của Nhà nước có liên quan 62 Thứ năm, cần tăng cường công tác kiểm tra, giám sát chuyên đề về công tác cán bộ Đoàn, Hội, Đội các cấp; giám sát thực hiện các chế độ chính sách liên quan đến cán bộ Đoàn, Hội, Đội; định kỳ tham mưu cấp ủy sơ kết đánh giá chuyên đề về công tác cán bộ Đoàn; từ đó giới thiệu, nhân rộng các giải pháp nâng cao chất lượng công tác cán bộ Đoàn 63 3.2 Giải pháp hoàn thiện quản lý bồi dưỡng cán bộ Đoàn Thanh niên Cộng sản Hồ Chí Minh của Tỉnh đoàn Lạng Sơn 63 3.3 Một số kiến nghị 75 KẾT LUẬN 77 DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO 79

Trang 24

LỜI CAM ĐOAN 2 LỜI CẢM ƠN 4 MỤC LỤC 6 DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT 31 DANH MỤC BẢNG, HÌNH, HỘP 33

MỞ ĐẦU 1 CHƯƠNG 1 CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ KINH NGHIỆM THỰC TIỄN

VỀ QUẢN LÝ BỒI DƯỠNG CÁN BỘ ĐOÀN THANH NIÊN CÔNG SẢN HỒ CHÍ MINH CỦA TỈNH ĐOÀN 6 Chính vì vai trò và vị trí đặc biệt quan trọng nên cán bộ Đoàn phải đựơc chọn từ những đoàn viên ưu tú nhất trong phong trào thanh niên, có bản lĩnh chính trị vững vàng, có năng lực công tác thanh niên, có trình độ và nghề nghiệp chuyên môn nhất định, tự nguyện tham gia công tác Đoàn Các cấp bộ Đoàn cần chủ động phát hiện, bồi dưỡng và tạo nguồn thường xuyên cho cấp mình, đồng thời phát huy đầy đủ quyền và nghĩa vụ của đoàn viên, thanh niên trong công tác cán bộ 6

Từ những quan điểm trên, tác giải luận văn rút ra khái niệm: “Cán bộ ĐTNCSHCM là những thành viên nòng cốt của ĐTNCSHCM được giao nhiệm vụ xây dựng Đoàn, phát triển phong trào thanh niên và chỉ đạo, định hướng chỉ đạo các chủ trương, chương trình công tác của Đoàn, Hội

và tham mưu với cấp uỷ Đảng, tạo lập các mối quan hệ

Trang 25

với các ngành, đoàn thể để tiến hành công tác thanh niên.” 6

- Đặc điểm cán bộ ĐTNCSHCM: 7

Có thể hiểu, quản lý là sự chỉ huy, điều hành để thực thi quyền lực nhà nước; là tổng thể về thể chế, về tổ chức và cán bộ của bộ máy nhà nước có trách nhiệm quản lý công việc hàng ngày của nhà nước do tất cả các cơ quan nhà nước (lập pháp, hành pháp, tư pháp) tiến hành bằng các văn bản quy phạm pháp luật để thực hiện các chức năng, nhiệm vụ và quyền hạn mà nhà nước giao cho trong việc

tổ chức và điều chỉnh các quan hệ xã hội và hành vi của công dân 11

Từ khái niệm quản lý, có thể khẳng định công tác quản lý bồi dưỡng cán bộ ĐTNCSHCM là nhiệm vụ mà cơ quan Tỉnh đoàn Lạng Sơn đóng vai trò chỉ đạo, điều hành quá trình xây dựng kế hoạch và tổ chức thực hiện Cán bộ Đoàn là lực lượng tham bồi dưỡng do Tỉnh đoàn thực hiện

và quản lý 11 Như vậy có thể hiểu: Quản lý bồi dưỡng cán bộ ĐTNCSHCM của Tỉnh đoàn là việc Tỉnh đoàn lập kế hoạch,

tổ chức thực hiện kế hoạch và kiểm soát các hoạt động bồi dưỡng cán bộ ĐTNCSHCM, các nguồn lực nhằm đạt được các mục tiêu mà Tỉnh đoàn đề ra đối với hoạt động bồi dưỡng cán bộ đoàn trong điều kiện môi trường luôn biến động 11 1.2.3 Nội dung quản lý bồi dưỡng cán bộ Đoàn Thanh niên Công sản Hồ Chí Minh của Tỉnh đoàn 13 1.2.3.1 Lập kế hoạch bồi dưỡng cán bộ 13 1.2.3.2 Tổ chức thực hiện kế hoạch bồi dưỡng cán bộ .18

Trang 26

1.2.3.3 Kiểm soát bồi dưỡng cán bộ 19 1.2.4 Các yếu tố ảnh hưởng tới quản lý bồi dưỡng cán bộ Đoàn Thanh niên Công sản Hồ Chí Minh của Tỉnh đoàn 20 Quá trình quản lý bồi dưỡng cán bộ ĐTNCSHCM của Tỉnh đoàn thường bị ảnh hưởng bởi một số yếu tố cụ thể như: 20 1.2.4.2 Các yếu tố khác 21

a) Các yếu tố từ Tỉnh ủy, UBND tỉnh 21

Trong quá trình quản lý bồi dưỡng cán bộ ĐTNCSHCM của Tỉnh đoàn, Tỉnh đoàn chủ yếu thực hiện dựa trên các chủ trương, chính sách bồi dưỡng cán bộ của tỉnh Chính vì vậy yếu tố được xem là quan trọng nhất, ảnh hưởng trực tiếp nhất đến hiệu quả quản lý bồi dưỡng cán bộ ĐTNCSHCM của Tỉnh đoàn chính là các chủ trương, đường lối, chính sách của của tỉnh 21 Công tác kiểm tra của tỉnh đối với bồi dưỡng cáo bộ Đoàn thể hiện cơ chế quản lý và quyền lực của cấp trên đối với cấp dưới trong quản lý bồi dưỡng cán bộ ĐTNCSHCM Chính sự kiểm tra giúp cho việc theo dõi, giám sát quản

lý bồi dưỡng cán bộ ĐTNCSHCM của Tỉnh đoàn thực hiện đảm bảo quy định và đúng theo định hướng mục tiêu của Đảng và Nhà nước đã đề ra 21 b) Điều kiện tự nhiên 21 Điều kiện tự nhiên của địa phương bao gồm địa hình, khí hậu, đặc điểm khu vực sẽ có những ảnh hưởng nhất định đến sự đi lại, hoạt động tập trung triển khai bồi dưỡng cán bộ ĐTNCSHCM của Tỉnh đoàn Ở các địa phương có điều kiện tự nhiên thuận lợi, giao thông thuận tiện thì

Trang 27

công tác quản lý bồi dưỡng cán bộ ĐTNCSHCM của Tỉnh đoàn cũng thuận lợi và hiệu quả hơn 21 c) Điều kiện kinh tế xã hội của địa phương 22 Kinh tế xã hội của địa phương tác động trực tiếp đến thực trạng đời sống và điều kiện cán bộ DTNCSHCM tham gia bồi dưỡng Mặt khác, Lạng là một tỉnh miền núi, biên giới, có điều kiện tự nhiên xã hội ở mỗi địa bàn khác nhau, có nhiều dân tộc với phong tục, tập quán, tôn giáo riêng… Khi triển khai các chủ trương, đường lối của Đảng

và chính sách, pháp luật của Nhà nước vào từng địa bàn, đơn vị sẽ mang lại kết quả khác nhau Vì vậy, con người với phong tục, tập quán, tôn giáo khác nhau cũng sẽ khiến hiệu quả việc quản lý bồi dưỡng cán bộ ĐTNCSHCM của Tỉnh đoàn khác nhau 22 CHƯƠNG 2 PHÂN TÍCH THỰC TRẠNG QUẢN LÝ BỒI DƯỠNG 28 CÁN BỘ ĐOÀN THANH NIÊN CỘNG SẢN HỒ CHÍ MINH CỦA TỈNH ĐOÀN LẠNG SƠN 28 2.1 Giới thiệu về Tỉnh đoàn Lạng Sơn 28 2.1.1 Lịch sử hình thành và phát triển của Tỉnh đoàn Lạng Sơn 28 ĐTNCSHCM là tổ chức chính trị – xã hội của thanh niên Việt Nam do Đảng Cộng sản Việt Nam và Chủ tịch Hồ Chí Minh sáng lập, lãnh đạo và rèn luyện Đoàn bao gồm những thanh niên tiên tiến, phấn đấu vì mục tiêu, lý tưởng của Đảng là độc lập dân tộc gắn liền với chủ nghĩa

xã hội, dân giàu, nước mạnh, dân chủ, công bằng, văn minh 28

Trang 28

ĐTNCSHCM là đội dự bị tin cậy của Đảng Cộng sản Việt Nam, là lực lượng xung kích cách mạng, là trường học xã hội chủ nghĩa của thanh niên, đại diện chăm lo và bảo vệ quyền lợi hợp pháp, chính đáng của tuổi trẻ; phụ trách Đội Thiếu niên Tiền phong Hồ Chí Minh; là lực lượng nòng cốt chính trị trong phong trào thanh niên và trong các tổ chức thanh niên Việt Nam 28 Tỉnh đoàn Lạng Sơn trực thuộc ĐTNCSHCM là thành viên của hệ thống chính trị, hoạt động trong khuôn khổ Hiến pháp và Pháp luật của nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam Đoàn phối hợp với các cơ quan nhà nước, Mặt trận tổ quốc Việt Nam, các đoàn thể, tổ chức kinh tế, xã hội, các tập thể lao động và gia đình chăm lo giáo dục, bồi dưỡng và bảo vệ thanh thiếu nhi; tổ chức cho đoàn viên, thanh niên tích cực tham gia vào việc quản lý nhà nước và xã hội 28 2.1.2 Chức năng và nhiệm vụ của Tỉnh đoàn Lạng Sơn 29 1.776 33 2.134 33

Các nguyên nhân từ Tỉnh ủy, UBND tỉnh: 57

Các chủ trương bồi dưỡng cán bộ của Tỉnh ủy, UBND tỉnh Lạng Sơn còn theo mục tiêu chung nên quy mô, khối lượng, mục tiêu thực hiện lớn và phải thực hiện trong thời gian dài hạn, trong khi nguồn lực chưa đáp ứng được yêu cầu 57

- Điều kiện tự nhiên: 57 Lạng Sơn là “tỉnh miền núi, biên giới, hướng địa hình rất

đa dạng và phức tạp: Hướng tây bắc – đông nam thể hiện

ở máng trũng Thất Khê – Lộc Bình, trên đó có thung lũng

Trang 29

các sông Bắc Khê, Kỳ Cùng và Tiên Yên (Quảng Ninh) và dãy hồ Đệ Tam đã được lấp đầy trầm tích Đệ Tam và Đệ

Tứ, tạo thành các đồng bằng giữa núi có giá trị đối với ngành nông nghiệp của tỉnh như Thất Khê, Na Dương, Bản Ngà; Hướng đông bắc – tây nam thể hiện ở hướng núi thuộc các huyện Hữu Lũng, Bắc Sơn, Chi Lăng, Văn Quan

và phần lớn huyện Văn Lãng, hướng này cũng thấy ở núi đồi huyện Cao Lộc (các xã Lộc Yên, Thanh Lòa và Thạch Đạn); Hướng bắc – nam thể hiện ở hướng núi thuộc các huyện Tràng Định, Bình Gia và phần phía tây huyện Văn Lãng; Hướng tây – đông thể hiện ở hướng của quần sơn Mẫu Sơn với khoảng 80 ngọn núi do địa hình núi cao, dân cư thưa thớt khiến cho việc đi lại học tập bồi dưỡng của cán bộ Đoàn khó khăn 57 Điều kiện kinh tế xã hội của địa phương: 57 Lạng Sơn là tỉnh có “các dân tộc ít người chiếm số đông (84,74 % tổng số dân của tỉnh) Là nơi chung sống của nhiều dân tộc anh em, trong đó người Nùng chiếm 43,9%, người Tày 35,3%, người Kinh chiếm 15,3%, tập trung phần lớn ở các thị xã, thị trấn; người Dao chiếm 3,5 %, dân tộc Hoa, Sán Chay, Mông và các dân tộc khác chiếm khoảng 1,4 % Do có nhiều dân tộc thiểu số sinh sống nên suy nghĩ, nhận thức, phong tục tập quán có nhiều điểm không tương đồng ảnh hưởng đến mục tiêu, định hướng và nhu cầu bồi dưỡng cán bộ ĐTNCSHCM tại Tỉnh đoàn Lạng Sơn hiện nay 57 Hơn nữa kinh tế địa phương xuất phát điểm thấp, đời sống kinh tế của một bộ phận không nhỏ nhân dân còn khó khăn; nhiều cán bộ Đoàn phải tăng gia sản xuất để

Trang 30

phát triển kinh tế nên không có thời gian, không chuyên tâm tham gia bồi dưỡng 57 CHƯƠNG 3 PHƯƠNG HƯỚNG VÀ GIẢI PHÁP HOÀN THIỆN QUẢN LÝ BỒI DƯỠNG CÁN BỘ ĐOÀN THANH NIÊN CỘNG SẢN 60

HỒ CHÍ MINH CỦA TỈNH ĐOÀN LẠNG SƠN 60 3.1 Mục tiêu và phương hướng hoàn thiện quản lý bồi dưỡng cán bộ Đoàn Thanh niên Cộng sản Hồ Chí Minh của Tỉnh đoàn Lạng Sơn 60 Thứ nhất, định kỳ 6 tháng, 01 năm, BTV Tỉnh đoàn cần chủ động rà soát, đánh giá tổng thể cán bộ Đoàn, Hội, Đội của địa bàn, đơn vị mình, để từ đó có giải pháp tham mưu, tổ chức thực hiện, trong đó, đánh giá cụ thể về số lượng, chất lượng (trình độ chính trị, chuyên môn nghiệp vụ, ngạch, bậc, tin học, ngoại ngữ), điều kiện, hoàn cảnh của cán bộ Đoàn Nếu qua rà soát, xét thấy đội ngũ cán bộ Đoàn, Hội, Đội còn thiếu về số lượng theo quy định, nhanh chóng tham mưu kiện toàn kịp thời, để phân công nhiệm vụ trên các mảng công tác; nếu xét thấy đối ngũ cán bộ còn thiếu tiêu chuẩn chính trị hoặc phát hiện cán bộ Đoàn lớn tuổi so với quy chế, các cấp bộ Đoàn chủ động tham mưu cho cấp ủy cùng cấp; nếu xét thấy cán bộ còn yếu về chuyên môn, nghiệp vụ thanh vận, cần có kế hoạch bồi dưỡng ngay, chú trọng thường xuyên việc bồi dưỡng kiến thức, nghiệp vụ cơ bản về công tác Đoàn, Hội, Đội cho Bí thư Đoàn cấp xã và tương đương (nhất là đội ngũ cán bộ mới được bầu); cán bộ chuyên trách các cấp 61 Thứ hai, hàng năm Tỉnh đoàn Lạng Sơn chủ động thực hiện việc rà soát, bổ sung quy hoạch cán bộ Thực hiện quy hoạch phải bảo đảm đúng quy trình, khoa học, chặt chẽ, dân chủ, công khai, minh bạch, tạo môi trường bình đẳng

để xem xét, đánh giá, lựa chọn cán bộ; cần tích cực, kiên trì, chủ động tham mưu cấp ủy, cơ quan có thẩm quyền trong việc phê duyệt quy hoạch cán bộ Đoàn cấp mình và theo dõi, giám sát công tác quy hoạch cán bộ Đoàn cấp dưới,

Trang 31

để làm căn cứ triển khai việc thực hiện bồi dưỡng, luân chuyển, bố trí, sử dụng cán bộ được quy hoạch cho phù hợp 62 Thứ ba, qua các phong trào, hoạt động của Đoàn, BTV Tỉnh đoàn Lạng Sơn, cần phát hiện, phát huy, gắn kết chặt chẽ với nguồn đội viên xuất sắc trưởng thành, cán bộ Đội, cán bộ Hội, đoàn viên là học sinh, sinh viên, cán bộ trẻ các ngành khác có tố chất, năng khiếu thanh vận có kế hoạch bồi dưỡng tạo nguồn làm cán bộ Đoàn; kịp thời động viên, thăm hỏi cán bộ có hoàn cảnh khó khăn, tuyên dương, khen thưởng cán bộ đạt thành tích xuất sắc 62 Thứ tư, hát huy vai trò nêu gương, tiên phong, gương mẫu của đội ngũ cán bộ Đoàn các cấp trong học tập, lao động, đạo đức, lối sống, xây dựng hình ảnh, uy tín của cán bộ Đoàn trong lòng đoàn viên, thanh thiếu nhi và trong xã hội; truyền thông mạnh mẽ các tấm gương cán bộ Đoàn tiêu biểu trên các các phương tiện thông tin đại chúng và trên mạng xã hộ, các kênh thông tin của Đoàn; tiếp tục thực hiện hiệu quả Kết luận số 06 - KL/TWĐTN-BKT, ngày 10/01/2019 của Ban Thường vụ Trung ương Đoàn khoá XI về tiếp tục thực hiện Chỉ thị số 01 - CT/TWĐTN - BKT của Ban Thường vụ Trung ương Đoàn khóa

X về “Tăng cường rèn luyện tác phong, thực hiện lề lối công tác của cán bộ đoàn”, Kết luận số 07 KL/TWĐTN-BKT, ngày 14/02/2019 của Hội nghị lần thứ

tư, Ban chấp hành Trung ương Đoàn khoá XI về “Một số giải pháp nâng cao chất lượng công tác cán bộ Đoàn giai đoạn 2019 – 2022” và các quy định của Đảng, của Đoàn, của Nhà nước có liên quan 62 Thứ năm, cần tăng cường công tác kiểm tra, giám sát chuyên đề về công tác cán bộ Đoàn, Hội, Đội các cấp; giám sát thực hiện các chế độ chính sách liên quan đến cán bộ Đoàn, Hội, Đội; định kỳ tham mưu cấp ủy sơ kết đánh giá chuyên đề về công tác cán bộ Đoàn; từ đó giới thiệu, nhân rộng các giải pháp nâng cao chất lượng công tác cán bộ Đoàn 63 3.2 Giải pháp hoàn thiện quản lý bồi dưỡng cán bộ Đoàn Thanh niên Cộng sản Hồ Chí Minh của Tỉnh đoàn Lạng Sơn 63 3.3 Một số kiến nghị 75

Trang 32

KẾT LUẬN 77 DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO 79

Trang 33

5 ĐTNCSHCM Đoàn Thanh niên Công sản Hồ Chí Minh

Trang 35

DANH MỤC BẢNG, HÌNH, HỘP

BẢNG:

Bảng 2.1 Số lượng cơ cấu đội ngũ cán bộ ĐTNCSHCM thuộc Tỉnh đoàn Lạng Sơn

giai đoạn 2018- năm 2020 Error: Reference source not found

Bảng 2.2: Tổng hợp trình độ cán bộ Đoàn chuyên trách quản lý bồi dưỡng cán bộ

ĐTNCSHCM cấp tỉnh và cấp huyện tỉnh Lạng Sơn giai đoạn 2018-2020Error:Reference source not found

Bảng 2.3 Bảng mục tiêu và thời gian thực hiện mục tiêu bồi dưỡng cán bộ

ĐTNCSHCM của Tỉnh đoàn Lạng Sơn Error: Reference source not found

Bảng 2.4 Kế hoạch số lượng và cơ cấu bồi dưỡng cán bộ ĐTNCSHCM giai đoạn

2018-2020 Error: Reference source not found

Bảng 2.5 Kế hoạch chương trình bồi dưỡng cán bộ ĐTNCSHCM giai đoạn

2018-2020 Error: Reference source not found

Bảng 2.6 Kế hoạch kinh phí bồi dưỡng cán bộ ĐTNCSHCM của Tỉnh đoàn Lạng

Sơn giai đoạn 2018 -2020 Error: Reference source not found

Bảng 2.7 Kế hoạch phân công cán bộ thực hiện bồi dưỡng cán bộ ĐTNCSHCM

của Tỉnh đoàn Lạng Sơn giai đoạn 2018 -2020Error: Reference source notfound

Bảng 2.8 Kết quả thực hiện kế hoạch bồi dưỡng cán bộ ĐTNCSHCM tại Tỉnh đoàn

Lạng Sơn giai đoạn 2018 – 2020 Error: Reference source not found

Bảng 2.9 Kết quả sử dụng kinh phí bồi dưỡng cán bộ ĐTNCSHCM của Tỉnh đoàn

Lạng Sơn giai đoạn 2018 -2020 Error: Reference source not found

Bảng 2.10 Kết quả phân công cán bộ thực hiện bồi dưỡng cán bộ ĐTNCSHCM của

Tỉnh đoàn Lạng Sơn giai đoạn 2018 -2020 Error: Reference source notfound

Bảng 2.11: Tình hình kiểm soát bồi dưỡng cán bộ ĐTNCSHCM tại Tỉnh đoàn Lạng

Sơn giai đoạn 2018 – 2020 Error: Reference source not found

Trang 36

Bảng 2.12: Kết quả kiểm soát bồi dưỡng cán bộ ĐTNCSHCM tại Tỉnh đoàn Lạng

Sơn giai đoạn 2018 – 2020 Error: Reference source not found

Bảng 2.13 Đánh giá chất lượng, hiệu quả hoạt động của cán bộ ĐTNCSHCM sau

bồi dưỡng tại Tỉnh đoàn Lạng Sơn giai đoạn 2018-2020 Error: Referencesource not found

HÌNH:

Hình 1.1 Sơ đồ bộ máy quản lý bồi dưỡng cán bộ ĐTNCSHCM của Tỉnh đoàn

Error: Reference source not foundHình 2.1: Sơ đồ tổ chức bộ máy của Tỉnh đoàn Lạng Sơn Error: Reference source

not found

Hình 2.2: Sơ đồ tổ chức bộ máy quản lý bồi dưỡng cán bộ ĐTNCSHCM của Tỉnh

đoàn Lạng Sơn Error: Reference source not found

HỘP:

Hộp 2.1: Kết quả phỏng vấn về lập kế hoạch bồi dưỡng cán bộ ĐTNCSHCM của

Tỉnh đoàn Lạng Sơn Error: Reference source not foundHộp 2.2: Kết quả phỏng vấn về thực hiện kế hoạch bồi dưỡng cán bộ ĐTNCSHCM

tại Tỉnh đoàn Lạng Sơn Error: Reference source not foundHộp 2.3: Kết quả phỏng vấn về kiểm soát bồi dưỡng cán bộ ĐTNCSHCM tại Tỉnh

đoàn Lạng Sơn Error: Reference source not found

ỉnh đoàn Lạng Sơn giai đoạn 2018- năm 2020 Error: Reference source not found

2: Tổngh

Error: Reference source not found

Kế hoạch su bồi dưỡng cán

Kế hoạchrình bồi ư

Kế hoạch kồi dưỡng a Tỉnh đoàn Lạng Sn

Kế hoạch pc hiện bồi dưỡng cán Lạng Sơn giai đoạn 2018 2

Kết quả thkế hoạch020 Error: Reference source not found

Trang 37

cán bộ ĐTNCSHCM của Tỉnh đoàn Lạng Sơn giaiđ

Kết quả phâ hiện bồi dưỡng cán Lạng Sơn giai đoạn 2018 2

Error: Reference source not found

Error: Reference source not found

3 Đánh ichỡng tại Tỉnh đoàn Lạng Sơn giai đoạn 2018-2020Error: Reference

source not found

Error: Reference source not found

Error: Reference source not found

Error: Reference source not found

:

Error: Reference source not found

NCSHCM tại Tỉnh đoàn Lạng Sơn Error: Reference source not found Error: Reference source not found

Trang 38

MỞ ĐẦU

1 Tính cấp thiết của đề tài

Từ trước đến nay, Đảng và Nhà nước ta luôn coi trọng vai trò, công tác thanhniên và tạo mọi điều kiện thuận lợi để thanh niên hoạt động, vươn lên khẳng địnhmình Xác định được tầm quan trọng của việc đoàn kết, tập hợp đoàn viên, thanhniên tham gia hoạt động Đoàn

Trong giai đoạn 2018-2020, Tỉnh đoàn Lạng Sơn đã tổ chức 154 lớp tập huấn,

278 hoạt động nhằm bồi dưỡng cho cán bộ ưu tú, các lớp học tập, nghiên cứu các nghịquyết của Đảng, chính sách, pháp luật của Nhà nước cho đoàn viên, thanh niên, việc tổchức các đợt sinh hoạt chính trị “Tuổi trẻ Lạng Sơn sắt son niềm tin với Đảng”, diễnđàn “Đảng với thanh niên, thanh niên với Đảng”… đã bồi dưỡng, giáo dục lý tưởngcách mạng cho cán bộ Đoàn Thanh niên, định hướng cán bộ ĐTNCSHCM ngày càngtin tưởng vào sự lãnh đạo của Đảng, vào chế độ xã hội chủ nghĩa, nâng cao ý thức,trách nhiệm của tuổi trẻ trong việc xây dựng và bảo vệ Tổ quốc

Tuy nhiên, công tác bồi dưỡng, giáo dục chính trị, tư tưởng cán bộĐTNCSHCM của Tỉnh đoàn Lạng Sơn chưa được triển khai thường xuyên, hoạtđộng chưa thực sự hấp dẫn; công tác tuyên truyền nhân rộng các điển hình tiên tiếnchưa kịp thời và liên tục; việc nắm bắt, định hướng tư tưởng cho đoàn viên, thanhniên có lúc còn chưa kịp thời

Trong đó nguyên nhân dẫn đến các hạn chế trong bồi dưỡng cán bộĐTNCSHCM là do cơ chế quản lý còn nhiều bất cập Công tác lập kế hoạch bồidưỡng còn mang tính dự báo, chưa sâu sát thực tiễn Công tác tổ chức thực hiện kếhoạch còn chưa đạt mục tiêu đề ra do lực lượng quản lý và cán bộ thực hiện bồidưỡng của Tỉnh đoàn Lạng Sơn còn mỏng, số lượng có tuổi đời và thâm niêmkhông nhiều, do vậy các hoạt động bồi dưỡng đoàn viên của Tỉnh đoàn Lạng Sơnđôi khi thiếu nguồn nhân lực để thực hiện Bên cạnh đó, một bộ phận nhỏ cán bộĐTNCSHCM do hạn chế về nhận thức, ít quan tâm tới hoạt động bồi dưỡng cán bộĐoàn Thanh niên, chưa thực sự nhiệt tình, trách nhiệm tham gia hoạt động đoàn

1

Trang 39

Cán bộ Đoàn Thanh niên Cộng sản Hồ Chí Minh đều là công chức, viênchức, phải thực hiện nhiệm vụ chuyên môn nên đôi khi tỷ lệ tập hợp thanh niên vàocác hoạt động bồi dưỡng của Tỉnh đoàn Lạng Sơn còn thấp và gặp nhiều khó khăn;bên cạnh đó, cơ sở vật chất phục vụ cho các hoạt động bồi dưỡng cán bộĐTNCSHCM của Tỉnh đoàn Lạng Sơn ở cơ sở còn nhiều khó khăn.

Theo đó, trong khuôn khổ chương trình học tập sau đại học bậc bồi dưỡng thạc

sĩ chuyên ngành Quản lý kinh tế và chính sách, Trường Đại học Kinh tế Quốc dân Hà

Nội, tác giả chọn đề tài “Quản lý bồi dưỡng cán bộ cán bộ Đoàn Thanh niên Công

sản Hồ Chí Minh của Tỉnh đoàn Lạng Sơn” làm Luận văn tốt nghiệp cao học.

2 Tổng quan tình hình nghiên cứu

Liên quan mật thiết đến chủ đề về quản lý bồi dưỡng cán bộ Đoàn thanh niêncộng sản Hồ Chí Minh, có một số công trình nghiên cứu tiêu biểu đã công bố:

Đặng Cẩm Thanh (2015) Quản lý bồi dưỡng phát triển đoàn viên trên địa

bàn tỉnh Hà Nam, Luận văn thạc sĩ, Học viện Chính trị Khu vực I, Hà Nội Tác giả

đã tập hợp các vấn đề lý thuyết phổ biến và kinh nghiệm về bồi dưỡng phát triểnđoàn viên, cũng như thực trạng công tác quản lý bồi dưỡng phát triển đoàn viên củaTỉnh đoàn Hà Nam Từ những hạn chế đã phân tích , tác giả rút ra 4 nhóm giải phápnâng cao hiệu quả lý bồi dưỡng phát triển đoàn viên trên địa bàn tỉnh Hà Nam Tuynhiên vì phạm vi nghiên cứu chung trên địa bàn tỉnh Hà Nam nên tác giả chưa xâydựng được hệ thống phối hợp quản lý và chịu trách nhiệm cao nhất trong quản lýbồi dưỡng phát triển đoàn viên trên địa bàn tỉnh Hà Nam

Bùi Thị Hà (2016) “Chính sách bồi dưỡng phát triển đoàn viên thành phố

Hà Nội”, Luận văn thạc sĩ, Đại học Kinh tế Quốc dân Hà Nội Tác giả đã trình bày

một số lý luận, phân tích thực trạng, đề xuất phương hướng và giải pháp hoàn thiệnchính sách bồi dưỡng phát triển đoàn viên thành phố Hà Nội

Nguyễn Thị Luyện (2017) “Quản lý bồi dưỡng cán bộ đoàn viên trên địa

bàn tỉnh Hà Tĩnh, Luận văn thạc sĩ, Đại học Kinh tế Quốc dân Hà Nội Tác giả đã

trình bày vấn đề chung của quản lý Luận văn thạc sĩ, Học viện Chính trị Khu vực I,

Hà Nội, phân tích thực trạng và đề xuất giải pháp nhằm hoàn thiện quản lý bồidưỡng cán bộ đoàn viên trên địa bàn tỉnh Hà Tĩnh đến năm 2025 Tuy nhiên tác giả

2

Trang 40

chỉ dừng ở nghiên cứu chính sách chính và chưa đi sâu vào công tác phối hợp, phâncấp quản lý bồi dưỡng cán bộ đoàn viên trên địa bàn tỉnh Hà Tĩnh một cách hệthống và chi tiết.

Lường Thị Hồng Vân (2019) “Công tác tuyên truyền giáo dục cán bộ đoàn

viên của Tỉnh đoàn Sơn La”, Luận văn thạc sĩ, Học viện Chính trị Khu vực I, Hà Nội.

Tác giả đã trình bày vấn đề chung của tuyên truyền giáo dục cán bộ đoàn viên củaTỉnh đoàn, phân tích thực trạng và đề xuất giải pháp nhằm hoàn thiện tuyên truyềngiáo dục cán bộ đoàn viên của Tỉnh đoàn Sơn La Tuy nhiên tác giả chỉ nghiên cứu vềcông tác tuyên truyền giáo dục và hiệu quả của công tác này mà không đi sâu vàoquản lý tuyên truyền giáo dục cán bộ đoàn viên thanh niên của Tỉnh đoàn Sơn La

Một số kết luận rút ra qua tổng quan tình hình nghiên cứu có liên quan đến

đề tài và khoảng trống nghiên cứu:

Một là, các công trình trên đã hệ thống hóa khá đầy đủ các khái niệm, cơ sở

lý luận và kinh nghiệm thực tiễn về quản lý bồi dưỡng cán bộ tại các địa phươngtrên cả nước, trong đề tài luận văn này tác giả sẽ kế thừa và vận dụng vào nghiêncứu công tác quản lý bồi dưỡng cán bộ ĐTNCSHCM tại tỉnh Lạng Sơn

Hai là, trong các công trình đã tổng quan đã rút ra các kết luận về ưu điểm,

hạn chế của công tác bồi dưỡng cán bộ ĐTNCSHCM tại một số địa phương và đềxuất khá nhiều giải pháp, kiến nghị nhằm hoàn thiện vai trò quản lý bồi dưỡng cán bộđoàn, có thể áp dụng cho công tác bồi dưỡng cán bộ tại Tỉnh đoàn Một số giải pháp,kiến nghị có thể vận dụng cho việc bồi dưỡng cán bộ ĐTNCSHCM tại tỉnh Lạng Sơn

Ba là, các công trình nghiên cứu đã có những đóng góp nhất định trong việc

xác lập cơ sở lý luận và nghiên cứu thực tiễn về quản lý bồi dưỡng cán bộ Đoàn tạicác địa bàn khác khau trong phạm vi cả nước Tuy nhiên, cho đến nay chưa có côngtrình nào nghiên cứu quản lý bồi dưỡng cán bộ ĐTNCSHCM tại Tỉnh đoàn LạngSơn Do đó, việc nghiên cứu quản lý bồi dưỡng cán bộ ĐTNCSHCM tại Tỉnh đoànLạng Sơn là cấp thiết và có tính mới, không trùng với những nghiên cứu trước đó

3 Mục tiêu nghiên cứu

- Xây dựng khung nghiên cứu về quản lý bồi dưỡng cán bộ ĐTNCSHCMcủa Tỉnh đoàn

3

Ngày đăng: 07/07/2022, 17:04

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
1. Ban chấp hành Trung ương ĐCSVN (2018), Nghị quyết số 26-NQ/TW “Về tập trung xây dựng đội ngũ cán bộ các cấp, nhất là cấp chiến lược, đủ phẩm chất, năng lực và uy tín, ngang tầm nhiệm vụ, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Nghị quyết số 26-NQ/TW “Về tậptrung xây dựng đội ngũ cán bộ các cấp, nhất là cấp chiến lược, đủ phẩm chất,năng lực và uy tín, ngang tầm nhiệm vụ
Tác giả: Ban chấp hành Trung ương ĐCSVN
Năm: 2018
2. BCH Trung ương Đảng (2010), Quy chế cán bộ Đoàn thanh niên Cộng sản Hồ Chí Minh ban hành kèm theo quyết định số 289-QĐ/TW, ngày 8-2-2010 của Ban Bí thư, Website Đoàn thanh niên.vn Sách, tạp chí
Tiêu đề: Quy chế cán bộ Đoàn thanh niên Cộng sản HồChí Minh ban hành kèm theo quyết định số 289-QĐ/TW, ngày 8-2-2010 của BanBí thư
Tác giả: BCH Trung ương Đảng
Năm: 2010
3. Bùi Thị Hà (2016) “Chính sách bồi dưỡng phát triển đoàn viên thành phố Hà Nội” luận văn thạc sĩ Quản lý kinh tế Đại học Kinh tế Quốc dân Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Chính sách bồi dưỡng phát triển đoàn viên thành phố HàNội”
4. Đặng Cẩm Thanh (2015) Quản lý bồi dưỡng phát triển đoàn viên trên địa bàn tỉnh Hà Nam, Luận văn thạc sĩ, Học viện Chính trị Khu vực I, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Quản lý bồi dưỡng phát triển đoàn viên trên địa bàntỉnh Hà Nam
5. Đỗ Hoàng Toàn, Mai Văn Bưu (2010), Giáo trình quản lý nhà nước về kinh tế, NXB Đại học Kinh tế Quốc dân, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Giáo trình quản lý nhà nước về kinh tế
Tác giả: Đỗ Hoàng Toàn, Mai Văn Bưu
Nhà XB: NXB Đại học Kinh tế Quốc dân
Năm: 2010
6. Lường Thị Hồng Vân (2019) “Công tác tuyên truyền giáo dục cán bộ đoàn viên của Tỉnh đoàn Sơn La”, Luận văn thạc sĩ, Học viện Chính trị Khu vực I, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: “Công tác tuyên truyền giáo dục cán bộ đoàn viêncủa Tỉnh đoàn Sơn La”
7. Nguyễn Thị Luyện (2017) “Quản lý bồi dưỡng cán bộ đoàn viên trên địa bàn tỉnh Hà Tĩnh. Luận văn thạc sĩ Quản lý kinh tế Đại học kinh tế Quốc dân Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: “Quản lý bồi dưỡng cán bộ đoàn viên trên địabàn tỉnh Hà Tĩnh
8. Nguyễn Thị Ngọc Huyền, Đoàn Thị Thu Hà và Đỗ Thị Hải Hà (2012), Giáo trình quản lý học, NXB Đại học Kinh tế Quốc dân Sách, tạp chí
Tiêu đề: Giáotrình quản lý học
Tác giả: Nguyễn Thị Ngọc Huyền, Đoàn Thị Thu Hà và Đỗ Thị Hải Hà
Nhà XB: NXB Đại học Kinh tế Quốc dân
Năm: 2012
10. Thủ tướng Chính phủ (2011), Chỉ thị số 13/CT-TTg ngày 18/05/2012 về việc triển khai thực hiện chiến lược phát triển thanh niên Việt Nam giai đoạn 2011- 2020, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Chỉ thị số 13/CT-TTg ngày 18/05/2012 về việctriển khai thực hiện chiến lược phát triển thanh niên Việt Nam giai đoạn 2011-2020
Tác giả: Thủ tướng Chính phủ
Năm: 2011
11. Thủ tướng Chính phủ (2011), Quyết định số 2474/QĐ-TTg ngày 30/12/2011 Phê duyệt chiến lược phát triển thanh niên Việt Nam giai đoạn 2011-2020, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Quyết định số 2474/QĐ-TTg ngày 30/12/2011 Phêduyệt chiến lược phát triển thanh niên Việt Nam giai đoạn 2011-2020
Tác giả: Thủ tướng Chính phủ
Năm: 2011
12. Tỉnh đoàn Lạng Sơn (2020), Báo cáo bồi dưỡng cán bộ giai đoạn 2018-2020, Lạng Sơn Sách, tạp chí
Tiêu đề: Báo cáo bồi dưỡng cán bộ giai đoạn 2018-2020
Tác giả: Tỉnh đoàn Lạng Sơn
Năm: 2020
13. Tỉnh ủy Lạng Sơn (2016), Kế hoạch số 05-KH/TU, ngày 02/3/2016 về đào tạo, bồi dưỡng, cán bộ, công chức, viên chức tỉnh Lạng Sơn, giai đoạn 2016 – 2020.Lưu tại Văn phòng Tỉnh đoàn Sách, tạp chí
Tiêu đề: Kế hoạch số 05-KH/TU, ngày 02/3/2016 về đào tạo,bồi dưỡng, cán bộ, công chức, viên chức tỉnh Lạng Sơn, giai đoạn 2016 – 2020
Tác giả: Tỉnh ủy Lạng Sơn
Năm: 2016
14. Trần Thị Hà (2019), Bồi dưỡng nâng cao chất lượng cán bộ và sự cần thiết để bổ sung cán bộ trong tình hình mới , Báo cáo khoa học, Tỉnh đoàn Thái Bình, Thái Bình Sách, tạp chí
Tiêu đề: Bồi dưỡng nâng cao chất lượng cán bộ và sự cần thiết đểbổ sung cán bộ trong tình hình mới
Tác giả: Trần Thị Hà
Năm: 2019
15. Trung ương Đoàn (2016), Quyết định số 1070, Quyết định số 1071, Quyết định số 1072-QĐ/TWĐTN-HVTTNVN, ngày 25/2/2016 về ban hành chương trình bồi dưỡng kiến thức, nghiệp vụ, kỹ năng công tác Đoàn, Hội, Đội, Lưu tại Văn phòng Tỉnh đoàn Sách, tạp chí
Tiêu đề: Quyết định số 1070, Quyết định số 1071, Quyết địnhsố 1072-QĐ/TWĐTN-HVTTNVN, ngày 25/2/2016 về ban hành chương trình bồidưỡng kiến thức, nghiệp vụ, kỹ năng công tác Đoàn, Hội, Đội
Tác giả: Trung ương Đoàn
Năm: 2016
16. Trung ương Đoàn Thanh niên Công sản Hồ Chí Minh (2017), Điệu lệ Đoàn Thanh niên Công sản Hồ Chí Minh, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Điệu lệ ĐoànThanh niên Công sản Hồ Chí Minh
Tác giả: Trung ương Đoàn Thanh niên Công sản Hồ Chí Minh
Năm: 2017
17. Trung ương Đoàn Thanh niên Công sản Hồ Chí Minh (2018), Đề án nâng cao chất lượng công tác cán bộ Đoàn giai đoạn 2019 – 2022, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: ), Đề án nâng caochất lượng công tác cán bộ Đoàn giai đoạn 2019 – 2022
Tác giả: Trung ương Đoàn Thanh niên Công sản Hồ Chí Minh
Năm: 2018
18. UBND tỉnh Lạng Sơn (2012), Quyết định số 674/QĐ-UBND ngày 07/6/2012 của UBND tỉnh Lạng Sơn về ban hành Chiến lược phát triển thanh niên tỉnh Lạng Sơn, giai đoạn 2012 - 2020, Lạng Sơn Sách, tạp chí
Tiêu đề: Quyết định số 674/QĐ-UBND ngày 07/6/2012 củaUBND tỉnh Lạng Sơn về ban hành Chiến lược phát triển thanh niên tỉnh LạngSơn, giai đoạn 2012 - 2020
Tác giả: UBND tỉnh Lạng Sơn
Năm: 2012
20. Võ Văn Khoa (2006), Đào tạo và bồi dưỡng với ựu phát triển con người , NXB Thống kê, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Đào tạo và bồi dưỡng với ựu phát triển con người
Tác giả: Võ Văn Khoa
Nhà XB: NXBThống kê
Năm: 2006
21. Vũ Đình Thắng, (2006), Giáo trình kinh tế chính sách, NXB Đại học Kinh tế quốc dân, Hà Nội.22 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Giáo trình kinh tế chính sách
Tác giả: Vũ Đình Thắng
Nhà XB: NXB Đại học Kinh tếquốc dân
Năm: 2006

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Hình 1. Khung nghiên cứu - Quản lý bồi dưỡng cán bộ cán bộ Đoàn Thanh niên Công sản Hồ Chí Minh của Tỉnh đoàn Lạng Sơn
Hình 1. Khung nghiên cứu (Trang 41)
– Tổng hợp, phân tích đánh giá tình hình hoạt động của Đoàn và phong trào thanh thiếu nhi; chuẩn bị các báo cáo về công tác Đoàn và phong trào thanh thiếu nhi, cung cấp kịp thời thông tin phục vụ cho công tác chỉ đạo, điều hành của Ban Chấp hành, Ban Thườ - Quản lý bồi dưỡng cán bộ cán bộ Đoàn Thanh niên Công sản Hồ Chí Minh của Tỉnh đoàn Lạng Sơn
ng hợp, phân tích đánh giá tình hình hoạt động của Đoàn và phong trào thanh thiếu nhi; chuẩn bị các báo cáo về công tác Đoàn và phong trào thanh thiếu nhi, cung cấp kịp thời thông tin phục vụ cho công tác chỉ đạo, điều hành của Ban Chấp hành, Ban Thườ (Trang 66)
Hình 2.1: Sơ đồ tổ chức bộ máy của Tỉnh đoàn Lạng Sơn - Quản lý bồi dưỡng cán bộ cán bộ Đoàn Thanh niên Công sản Hồ Chí Minh của Tỉnh đoàn Lạng Sơn
Hình 2.1 Sơ đồ tổ chức bộ máy của Tỉnh đoàn Lạng Sơn (Trang 67)
Bảng 2.1. Số lượng cơ cấu đội ngũ cán bộ ĐTNCSHCM thuộc Tỉnh đoàn Lạng Sơn giai đoạn 2018- năm 2020 - Quản lý bồi dưỡng cán bộ cán bộ Đoàn Thanh niên Công sản Hồ Chí Minh của Tỉnh đoàn Lạng Sơn
Bảng 2.1. Số lượng cơ cấu đội ngũ cán bộ ĐTNCSHCM thuộc Tỉnh đoàn Lạng Sơn giai đoạn 2018- năm 2020 (Trang 70)
Hình 2.2: Sơ đồ tổ chức bộ máy quản lý bồi dưỡng cán bộ ĐTNCSHCM của Tỉnh đoàn Lạng Sơn - Quản lý bồi dưỡng cán bộ cán bộ Đoàn Thanh niên Công sản Hồ Chí Minh của Tỉnh đoàn Lạng Sơn
Hình 2.2 Sơ đồ tổ chức bộ máy quản lý bồi dưỡng cán bộ ĐTNCSHCM của Tỉnh đoàn Lạng Sơn (Trang 71)
Bảng 2.2: Tổng hợp trình độ cán bộ Đoàn chuyên trách quản lý bồi dưỡng cán bộ ĐTNCSHCM cấp tỉnh và cấp huyện tỉnh Lạng Sơn giai đoạn 2018-2020 - Quản lý bồi dưỡng cán bộ cán bộ Đoàn Thanh niên Công sản Hồ Chí Minh của Tỉnh đoàn Lạng Sơn
Bảng 2.2 Tổng hợp trình độ cán bộ Đoàn chuyên trách quản lý bồi dưỡng cán bộ ĐTNCSHCM cấp tỉnh và cấp huyện tỉnh Lạng Sơn giai đoạn 2018-2020 (Trang 73)
Bảng 2.3. Bảng mục tiêu và thời gian thực hiện mục tiêu bồi dưỡng cán bộ ĐTNCSHCM của Tỉnh đoàn Lạng Sơn - Quản lý bồi dưỡng cán bộ cán bộ Đoàn Thanh niên Công sản Hồ Chí Minh của Tỉnh đoàn Lạng Sơn
Bảng 2.3. Bảng mục tiêu và thời gian thực hiện mục tiêu bồi dưỡng cán bộ ĐTNCSHCM của Tỉnh đoàn Lạng Sơn (Trang 76)
một cách rõ ràng, cụ thể cho từng đối tượng và áp dụng cho từng loại hình bồi dưỡng giúp cho việc đánh giá kết quả bồi dưỡng sau này được dễ dàng, thuận lợi, khách quan, công bằng và minh bạch - Quản lý bồi dưỡng cán bộ cán bộ Đoàn Thanh niên Công sản Hồ Chí Minh của Tỉnh đoàn Lạng Sơn
m ột cách rõ ràng, cụ thể cho từng đối tượng và áp dụng cho từng loại hình bồi dưỡng giúp cho việc đánh giá kết quả bồi dưỡng sau này được dễ dàng, thuận lợi, khách quan, công bằng và minh bạch (Trang 77)
Bảng 2.5. Kế hoạch chương trình bồi dưỡng cán bộ ĐTNCSHCM giai đoạn 2018-2020 - Quản lý bồi dưỡng cán bộ cán bộ Đoàn Thanh niên Công sản Hồ Chí Minh của Tỉnh đoàn Lạng Sơn
Bảng 2.5. Kế hoạch chương trình bồi dưỡng cán bộ ĐTNCSHCM giai đoạn 2018-2020 (Trang 79)
Bảng 2.6. Kế hoạch kinh phí bồi dưỡng cán bộ ĐTNCSHCM của Tỉnh đoàn Lạng Sơn giai đoạn 2018 -2020 - Quản lý bồi dưỡng cán bộ cán bộ Đoàn Thanh niên Công sản Hồ Chí Minh của Tỉnh đoàn Lạng Sơn
Bảng 2.6. Kế hoạch kinh phí bồi dưỡng cán bộ ĐTNCSHCM của Tỉnh đoàn Lạng Sơn giai đoạn 2018 -2020 (Trang 80)
Cũng qua bảng trên ta thấy, đối với Cán bộ chuyên trách được quan tâm hơn trong thực hiện bồi dưỡng của Tỉnh đoàn Lạng Sơn (đáp ứng nhu cầu khoảng từ 77% - 92%) - Quản lý bồi dưỡng cán bộ cán bộ Đoàn Thanh niên Công sản Hồ Chí Minh của Tỉnh đoàn Lạng Sơn
ng qua bảng trên ta thấy, đối với Cán bộ chuyên trách được quan tâm hơn trong thực hiện bồi dưỡng của Tỉnh đoàn Lạng Sơn (đáp ứng nhu cầu khoảng từ 77% - 92%) (Trang 83)
Bảng 2.9. Kết quả sử dụng kinh phí bồi dưỡng cán bộ ĐTNCSHCM của Tỉnh đoàn Lạng Sơn giai đoạn 2018 -2020 - Quản lý bồi dưỡng cán bộ cán bộ Đoàn Thanh niên Công sản Hồ Chí Minh của Tỉnh đoàn Lạng Sơn
Bảng 2.9. Kết quả sử dụng kinh phí bồi dưỡng cán bộ ĐTNCSHCM của Tỉnh đoàn Lạng Sơn giai đoạn 2018 -2020 (Trang 83)
Bảng 2.9 cho thấy kinh phí bồi dưỡng của Tỉnh đoàn Lạng Sơn nhìn chung ổn định nhưng chưa cao - Quản lý bồi dưỡng cán bộ cán bộ Đoàn Thanh niên Công sản Hồ Chí Minh của Tỉnh đoàn Lạng Sơn
Bảng 2.9 cho thấy kinh phí bồi dưỡng của Tỉnh đoàn Lạng Sơn nhìn chung ổn định nhưng chưa cao (Trang 84)
Bảng 2.12: Kết quả kiểm soát bồi dưỡng cán bộ ĐTNCSHCM tại Tỉnh đoàn Lạng Sơn giai đoạn 2018 – 2020 - Quản lý bồi dưỡng cán bộ cán bộ Đoàn Thanh niên Công sản Hồ Chí Minh của Tỉnh đoàn Lạng Sơn
Bảng 2.12 Kết quả kiểm soát bồi dưỡng cán bộ ĐTNCSHCM tại Tỉnh đoàn Lạng Sơn giai đoạn 2018 – 2020 (Trang 87)
Bảng 2.11: Tình hình kiểm soát bồi dưỡng cán bộ ĐTNCSHCM tại Tỉnh đoàn Lạng Sơn giai đoạn 2018 – 2020 - Quản lý bồi dưỡng cán bộ cán bộ Đoàn Thanh niên Công sản Hồ Chí Minh của Tỉnh đoàn Lạng Sơn
Bảng 2.11 Tình hình kiểm soát bồi dưỡng cán bộ ĐTNCSHCM tại Tỉnh đoàn Lạng Sơn giai đoạn 2018 – 2020 (Trang 87)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w