1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Phân tích Báo cáo tài chính của Tổng Công ty Cổ phần Đầu tư Phát triển Xây dựng

110 27 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Phân Tích Báo Cáo Tài Chính Của Tổng Công Ty Cổ Phần Đầu Tư Phát Triển Xây Dựng
Tác giả Lại Trần Hoàn
Người hướng dẫn TS. Phạm Xuân Kiên
Trường học Trường Đại Học Kinh Tế Quốc Dân
Chuyên ngành Kế Toán
Thể loại luận văn thạc sĩ
Năm xuất bản 2021
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 110
Dung lượng 8,2 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

MỞ ĐẦU Xã hội ngày càng phát triển, đòi hỏi mỗi cá nhân phải cần thường xuyên trau dồi, nâng cao kiến thức. Việc nâng cao trình độ và mở rộng kiến thức qua những chương trình học, khóa học tiếp tục dần trở thành mục tiêu phổ biến của xã hội. Lựa chọn chương trình đào tạo thạc sĩ tại Trường Đại học Kinh tế Quốc dân là quyết định đúng đắn để đạt mục tiêu đó. Trải qua quá trình đào tạo, tác giả đã đi đến giai đoạn thực hiện luận văn tốt nghiệp trình độ thạc sĩ tại Trường Đại học Kinh tế Quốc dân. Qua quá trình nghiên cứu lý luận và thực tiễn, bằng sự tự giác của bản thân, cùng với sự động viên của gia đình và sự hướng dẫn từ TS. Phạm Xuân Kiên, tác giả đã hoàn thành luận văn thạc sĩ chuyên ngành Kế toán, Kiểm toán và Phân tích với đề tài nghiên cứu “Phân tích Báo cáo tài chính của Tổng Công ty Cổ phần Đầu tư Phát triển Xây dựng”. Do giới hạn phạm vi tiếp cận và kinh nghiệm thực tế với môi trường kinh doanh, trong việc quản lý tài chính DN còn hạn chế, kết quả nghiên cứu mới chỉ là bước đầu, là việc “nhìn từ ngoài vào trong”, còn nhiều điểm chưa thấu đáo, rất mong được sự chỉ bảo, hướng dẫn từ các Thầy, Cô và góp ý từ bạn bè đồng nghiệp. Cuối cùng, tôi xin gửi lời cảm ơn đến gia đình, các Thầy, Cô của Trường Đại học Kinh tế Quốc dân và đặc biệt Giảng viên hướng dẫn – TS. Phạm Xuân Kiên đã tận tình hướng dẫn giúp tôi hoàn thiện Luận văn này. 

Trang 1

LẠI TRẦN HOÀN

PHÂN TÍCH BÁO CÁO TÀI CHÍNH CỦA TỔNG CÔNG TY CỔ PHẦN ĐẦU

TƯ PHÁT TRIỂN XÂY DỰNG

LUẬN VĂN THẠC SĨ KẾ TOÁN

Hà Nội, năm 2021

Trang 2

LẠI TRẦN HOÀN

PHÂN TÍCH BÁO CÁO TÀI CHÍNH CỦA TỔNG CÔNG TY CỔ PHẦN ĐẦU

TƯ PHÁT TRIỂN XÂY DỰNG

CHUYÊN NGÀNH: KẾ TOÁN, KIỂM TOÁN VÀ PHÂN TÍCH

MÃ NGÀNH: 8340301

LUẬN VĂN THẠC SĨ KẾ TOÁN

Người hướng dẫn khoa học:

TS PHẠM XUÂN KIÊN

Hà Nội, năm 2021

Trang 3

Tôi đã đọc và hiểu về các hành vi vi phạm sự trung thực trong học thuật Tôicũng hiểu trách nhiệm và lợi ích mang lại cho bản thân của việc tự thực hiện đề tàinghiên cứu Bằng danh dự cá nhân, tôi xin cam đoan không vi phạm các yêu cầu về

sự trung thực trong học thuật và nghiên cứu này là do tôi tự thực hiện

Học viên cao học

Lại Trần Hoàn

Trang 4

LỜI CAM ĐOAN

MỤC LỤC

DANH MỤC CÁC KÝ HIỆU VIẾT TẮT

DANH MỤC BẢNG, HÌNH, SƠ ĐỒ

MỞ ĐẦU 1

CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN VỀ ĐỀ TÀI NGHIÊN CỨU 2

1.1 Tính cấp thiết của đề tài 2

1.2 Tổng quan các công trình nghiên cứu có liên quan 3

1.3 Mục tiêu nghiên cứu và câu hỏi nghiên cứu 5

1.3.1 Mục tiêu nghiên cứu 5

1.3.2 Câu hỏi nghiên cứu 5

1.4 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu 5

1.4.1 Đối tượng nghiên cứu 5

1.4.2 Phạm vi nghiên cứu 5

1.5 Phương pháp nghiên cứu 6

1.6 Ý nghĩa của đề tài nghiên cứu 6

1.7 Kết cấu của luận văn 7

Kết luận Chương 1 8

CHƯƠNG 2: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ PHÂN TÍCH BÁO CÁO TÀI CHÍNH DOANH NGHIỆP 9

2.1 Khái quát chung về phân tích báo cáo tài chính doanh nghiệp 9

2.1.1 Sự cần thiết của phân tích báo cáo tài chính doanh nghiệp 9

2.1.2 Mục đích của phân tích báo cáo tài chính 10

2.1.3 Ý nghĩa của phân tích báo cáo tài chính 12

2.2 Phương pháp phân tích báo cáo tài chính 13

2.2.1 Phương pháp so sánh 14

2.2.2 Phương pháp loại trừ 16

Trang 5

2.3 Nội dung phân tích báo cáo tài chính 22

2.3.1 Đánh giá khái quát tình hình tài chính 22

2.3.2 Phân tích cấu trúc tài chính 23

2.3.3 Phân tích tình hình đảm bảo vốn cho hoạt động kinh doanh 25

2.3.4 Phân tích tình hình công nợ và khả năng thanh toán 26

2.3.5 Đánh giá khái quát báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh 30

2.3.6 Phân tích tình hình lưu chuyển tiền tệ 30

2.3.7 Phân tích hiệu quả sử dụng tài sản và nguồn vốn 31

2.3.8 Phân tích khả năng sinh lợi 33

2.3.9 Phân tích rủi ro tài chính của doanh nghiệp 35

Kết luận Chương 2 37

CHƯƠNG 3: PHÂN TÍCH BÁO CÁO TÀI CHÍNH CỦA TỔNG CÔNG TY CỔ PHẦN ĐẦU TƯ PHÁT TRIỂN XÂY DỰNG 38

3.1 Giới thiệu khái quát về Tổng Công ty cổ phần Đầu tư Phát triển Xây dựng 38

3.1.1 Thông tin chung 38

3.1.2 Quá trình hình thành và phát triển của Tổng Công ty cổ phần Đầu tư Phát triển Xây dựng 38

3.1.3 Tầm nhìn và sứ mệnh 39

3.1.4 Cơ cấu tổ chức 40

3.1.5 Đặc điểm về kinh doanh và cơ chế tài chính của công ty 41

3.2 Định hướng phát triển của Tổng Công ty cổ phần Đầu tư Phát triển Xây dựng trong thời gian tới 42

3.3 Phân tích báo cáo tài chính của Tổng Công ty cổ phần Đầu tư Phát triển Xây dựng 44

3.3.1 Đánh giá khái quát tình hình tài chính 44

3.3.2 Phân tích cấu trúc tài chính 44

3.3.3 Phân tích tình hình đảm bảo vốn cho hoạt động kinh doanh 50

Trang 6

3.3.6 Phân tích tình hình lưu chuyển tiền tệ 66

3.3.7 Phân tích hiệu quả sử dụng tài sản và nguồn vốn 67

3.3.8 Phân tích khả năng sinh lợi 68

3.3.9 Phân tích rủi ro tài chính của doanh nghiệp 69

Kết luận Chương 3 71

CHƯƠNG 4: THẢO LUẬN KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU, KẾT LUẬN VÀ CÁC GIẢI PHÁP 72

4.1 Thảo luận kết quả nghiên cứu 72

4.1.1 Kết quả đạt được 72

4.1.2 Những mặt còn hạn chế và nguyên nhân 73

4.2 Các giải pháp đề xuất nhằm nâng cao năng lực tài chính của Tổng Công ty cổ phần Đầu tư Phát triển Xây dựng 74

4.3 Đóng góp của đề tài nghiên cứu 76

Kết luận Chương 4 77 DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO

PHỤ LỤC

Trang 7

BCTC Báo cáo tài chính

DIC Tổng Công ty cổ phần Đầu tư Phát triển Xây

dựng

HĐKD Hoạt động kinh doanh

LNST Lợi nhuận sau thuế

PTNH Phải thu ngắn hạn

ROA Tỷ suất sinh lợi của tài sản

ROE Tỷ suất sinh lợi của VCSH

ROS Tỷ suất sinh lợi của doanh thu

T&TĐT Tiền và tương đương tiền

TNDN Thu nhập doanh nghiệp

TSCĐ Tài sản cố định

TSLĐ Tài sản lưu động

TSNH Tài sản ngắn hạn

Vốn CSH/ VCSH Vốn chủ sở hữu

Trang 8

Bảng 3.1: Phân tích cơ cấu tài sản của DIC 45

Bảng 3.2: Phân tích cơ cấu nguồn vốn của DIC 48

Bảng 3.3: Tình hình huy động vốn của DIC giai đoạn 2018 – 2020 50

Bảng 3.4: Phân tích mối quan hệ giữa tài sản và nguồn vốn của DIC 51

Bảng 3.5: Phân tích các khoản phải thu của DIC 53

Bảng 3.6: Phân tích các khoản phải trả của DIC 56

Bảng 3.7: Phân tích khả năng thanh toán của DIC 59

Bảng 3.8: So sánh khả năng thanh toán của các doanh nghiệp cùng ngành 60

Bảng 3.9: Đánh giá khái quát kết quả kinh doanh của DIC 63

Bảng 3.10: Tình hình lưu chuyển tiền của DIC giai đoạn 2018 – 2020 66

Bảng 3.11: Phân tích hiệu quả sử dụng tài sản của DIC 67

Bảng 3.12: Phân tích hiệu quả sử dụng vốn của DIC 68

Bảng 3.13: Phân tích hiệu quả kinh doanh của DIC 69

Bảng 3.14: Phân tích mức độ rủi ro sử dụng đòn bẩy của DIC 70

Hình 3.1: Quá trình phát triển của Tổng Công ty CP Đầu tư Phát triển Xây dựng 39

Hình 3.2: Biểu đồ tăng trưởng vốn của Tổng Công ty CP Đầu tư Phát triển Xây dựng 39

Sơ đồ 2.1: Mô hình tài chính Dupont 19

Sơ đồ 3.1: Tổ chức DIC Corp của Tổng Công ty CP Đầu tư Phát triển Xây dựng 40

Trang 9

MỞ ĐẦU

Xã hội ngày càng phát triển, đòi hỏi mỗi cá nhân phải cần thường xuyên traudồi, nâng cao kiến thức Việc nâng cao trình độ và mở rộng kiến thức qua nhữngchương trình học, khóa học tiếp tục dần trở thành mục tiêu phổ biến của xã hội Lựachọn chương trình đào tạo thạc sĩ tại Trường Đại học Kinh tế Quốc dân là quyếtđịnh đúng đắn để đạt mục tiêu đó

Trải qua quá trình đào tạo, tác giả đã đi đến giai đoạn thực hiện luận văn tốtnghiệp trình độ thạc sĩ tại Trường Đại học Kinh tế Quốc dân Qua quá trình nghiêncứu lý luận và thực tiễn, bằng sự tự giác của bản thân, cùng với sự động viên củagia đình và sự hướng dẫn từ TS Phạm Xuân Kiên, tác giả đã hoàn thành luận văn

thạc sĩ chuyên ngành Kế toán, Kiểm toán và Phân tích với đề tài nghiên cứu “ Phân tích Báo cáo tài chính của Tổng Công ty Cổ phần Đầu tư Phát triển Xây dựng”.

Do giới hạn phạm vi tiếp cận và kinh nghiệm thực tế với môi trường kinhdoanh, trong việc quản lý tài chính DN còn hạn chế, kết quả nghiên cứu mới chỉ làbước đầu, là việc “nhìn từ ngoài vào trong”, còn nhiều điểm chưa thấu đáo, rấtmong được sự chỉ bảo, hướng dẫn từ các Thầy, Cô và góp ý từ bạn bè đồng nghiệp

Cuối cùng, tôi xin gửi lời cảm ơn đến gia đình, các Thầy, Cô của Trường Đạihọc Kinh tế Quốc dân và đặc biệt Giảng viên hướng dẫn – TS Phạm Xuân Kiên đãtận tình hướng dẫn giúp tôi hoàn thiện Luận văn này

Trang 10

CHƯƠNG 1 TỔNG QUAN VỀ ĐỀ TÀI NGHIÊN CỨU

1.1.Tính cấp thiết của đề tài

Trong giai đoạn kinh tế Việt Nam chuyển dần theo hướng kinh tế thị trường,nền kinh tế đã bổ sung nhiều ngành nghề lĩnh vực kinh doanh Xuất phát từ nhu cầuchính đáng và cốt lõi của con người, đó là nhu cầu về một nơi để ở, để định cư pháttriển sự nghiệp, để sinh hoạt gia đình, bất động sản đã trở thành một loại hàng hòacó lượng cầu và giá trị ngày càng tăng Một mặt, cùng sự phát triển của nền kinh tế,mặt khác Nhà nước có những chính sách tạo tạo điều kiện về đầu tư kinh doanh bấtđộng sản của, thị trường bất động sản đã phát triển nhanh chóng

Doanh nghiệp (DN) đầu tư kinh doanh bất động sản thường phải có nguồnlực tài chính mạnh và những năng lực phi tài chính khác Đầu tư kinh doanh bấtđộng sản có biên độ lợi nhuận lớn, nhưng cũng dễ bị ảnh hưởng từ tình hình kinh tếvĩ mô do mức độ sử dụng đòn bẩy tài chính cao Từ cuối năm 2019, ảnh hưởng từdịch Covid – 19 gây không ít thiệt hại cho nền kinh tế thế giới và Việt Nam Các

DN bất động sản cũng gặp khó khăn trong việc duy trì hoạt động và thực hiệnnhững kế hoạch kinh doanh Để nhìn nhận rõ nét tình hình nhằm hoạch định kếhoạch, chiến lược cho giai đoạn trong và sau dịch, DN cần thực hiện phân tích báocáo tài chính

Nhận được quyết định giao thực hiện luận văn thạc sĩ, tác giả đã tìm hiểuthông tin một số DN trong lĩnh vực bất động sản và lựa chọn đề tài “Phân tích Báocáo tài chính của Tổng Công ty Cổ phần Đầu tư Phát triển Xây dựng”,

Tổng Công ty CP Đầu tư Phát triển Xây dựng (DIC), qua quá trình hìnhthành và phát triển, với kinh nghiệm của Ban Lãnh đạo và nguồn lực hiện có, Công

ty đã đạt được một số thành tích nổi bật Năm 2020 vừa qua, Công ty tiếp tục duy trìổn định các hoạt động kinh doanh Tuy nhiên, doanh nghiệp cũng chịu những ảnhhưởng tiêu cực do đại dịch Dịch bệnh vẫn còn những diễn biến khó kiểm soát, dựbáo rằng năm 2021 tiếp tục là một năm khó khăn cho nền kinh tế nói chung và các

Trang 11

doanh nghiệp nói riêng Điều này càng làm tăng thêm tầm quan trọng và cấp thiếtcủa hoạt động phân tích BCTC doanh nghiệp, nhằm giúp cho nhà quản lý đánh giáthực trạng tài chính công ty và chủ động triển khai kế hoạch, mục tiêu hoạt động trongthời gian tới.

Lựa chọn DIC – một doanh nghiệp hoạt động trong lĩnh vực đầu tư bất độngsản, tài chính – cho đề tài nghiên cứu, phân tích BCTC doanh nghiệp giúp đánh giátình hình tài chính doanh nghiệp Từ kết quả phân tích, giúp cho nhà quản lý đánhgiá thực trạng tài chính công ty và cân nhắc những khuyến nghị đưa ra nhằm chủđộng chuẩn bị nguồn lực, triển khai mục tiêu, kế hoạch hoạt động cho giai đoạn sauđại dịch Bên cạnh đó, những kết quả phân tích có thể hữu ích, trở thành tài liệutham khảo, giúp DN và nhà đầu tư đưa ra quyết định kinh tế cho mình

1.2.Tổng quan các công trình nghiên cứu có liên quan

Trước khi bắt đầu thực hiện đề tài của bản thân, tác giả đã đọc và tham khảonhững công trình nghiên cứu có liên quan, để xác định những nội dung cần nghiêncứu, cần đưa vào thể hiện trong luận văn của mình, tránh những sai sót và xa rờimục tiêu của đề tài Từ đó, việc thực hiện đề tài giảm bớt khó khăn và đúng hướng.Những công trình nghiên cứu có liên quan đã tham khảo đều có những đóng góp vềlý luận và thực tiễn trong phân tích BCTC Những công trình nghiên cứu đã thể hiệnđược tính chất, đặc điểm của những lĩnh vực kinh doanh khác nhau và chỉ ra điểmmạnh, điểm yếu của thực trạng tài chính các DN, nêu ra một số giải pháp cải thiệntình hình cho DN Tuy nhiên, cũng còn một số chú ý mà tác giả xin được nhận xét cụthể sau đây

- Đề tài: “Phân tích Báo cáo tài chính tại Tổng Công ty Cổ phần Bưu chínhViettel”, Luận văn thạc sĩ – Trần Văn Tuấn (2019), tác giả đã trình bày nhiều nộidung rất chi tiết Mục “4.2 Các giải pháp để nâng cao năng lực tài chính của TổngCông ty Bưu chính Viettel”, tác giả đưa ra nhiều giải pháp cụ thể, khả thi, thể hiện

sự đầu tư nghiên cứu kỹ lưỡng về đề tài Đây là một đề tài đáng tham khảo đối vớihọc viên thực hiện nghiên cứu về phân tích BCTC

- Với đề tài: “Phân tích Báo cáo tài chính của Tổng Công ty Mía đường I –

Trang 12

Công ty Cổ phần”, Luận văn thạc sĩ – Nguyễn Thanh Thủy (2019), tại tiểu mục

“2.1.2 Bản chất của việc phân tích BCTC doanh nghiệp”, tác giả đã chỉ ra: “Mỗiđối tượng quan tâm đến tình hình tài chính của doanh nghiệp ở các góc độ khácnhau, nhưng nói chung đều nhằm có được thông tin cần thiết cho việc đưa ra nhữngquyết định phù hợp với mục tiêu của mình” Tuy nhiên, tác giả Nguyễn ThanhThủy chưa phân tích sự khác nhau giữa các đối tượng và nguyên nhân vì sao Trongluận văn của mình, tác giả sẽ trình bày rõ hơn nội dung này

- Với đề tài: “Phân tích Báo cáo tài chính của Công ty Cổ phần Tư vấn vàXây dựng Công trình Mai Linh”, Luận văn thạc sĩ – Nguyễn Thị Huyền Nga(2019), trong nội dung luận văn, tác giả có thực hiện so sánh tình hình tài chính củaCông ty Cổ phần Tư vấn và Xây dựng Mai Linh với một công ty cùng ngành làCông ty Cổ phần Đầu tư Xây dựng Bạch Đằng TMC Về số lượng đối tượng thựchiện so sánh, với chỉ một công ty cùng ngành là chưa đủ cơ sở để phản ánh đượcchính xác tình hình tài chính của Công ty Mai Linh với môi trường ngành Mặtkhác, tổng tài sản của Công ty Mai Linh là khoảng 17.643 tỷ và Công ty TMC làkhoảng 163.172 tỷ, quy mô có sự chênh lệch lớn giữa các đối tượng nên kết quả sẽthiếu thuyết phục

- Đề tài: “Phân tích Báo cáo tài chính của Công ty Cổ phần Sông Đà 7”, Luậnvăn thạc sĩ – Lê Hà Phương (2019), tác giả đã trình bày đầy đủ và chi tiết về cấu trúc tàichính, kết quả kinh doanh, hiệu suất sinh lợi, tình hình công nợ và khả năng thanh toáncủa Công ty Cổ phần Sông Đà, giúp người đọc nhìn nhận được tình hình tài chính củaCông ty Cổ phần Sông Đà Tuy nhiên, do thiếu sự so sánh với một số DN cùng ngànhnên chưa thể đánh giá được tài chính của Công ty có đảm bảo khả năng cạnh tranh

- Đề tài “Phân tích Báo cáo tài chính của Công ty Cổ phần Nông nghiệp vàThực phẩm Hà Nội – Kinh Bắc”, Luận văn thạc sĩ – Bùi Đức Trung (2019) Trong

“Chương 4: Giải pháp nâng cao năng lực tài chính của Công ty Cổ phần Nôngnghiệp và Thực phẩm Hà Nội – Kinh Bắc”, đây là một trong số ít luận văn đưakhuyến nghị về việc công bố thông tin trên thị trường chứng khoán để tạo hiệu ứngtích cực, niềm tin cho nhà đầu tư nhằm giúp DN thu hút vốn

Trang 13

Nhìn chung, các công trình nghiên cứu có liên quan mà tác giả đã tìm hiểu,đều đưa ra những giải pháp hướng đến việc cải thiện những hạn chế còn tồn tại,nâng cao tình hình tài chính của DN, tập trung vào góc độ giải quyết vấn đề của

DN Tuy nhiên, phần lớn những khuyến nghị dành cho những đối tượng khác ngoài

DN chưa được đưa ra như đối với bên cho vay (nên nâng hay giảm hạn mức chovay) hay nhà đầu tư (mua thêm hay bán bớt cố phần đang nắm giữ)

1.3.Mục tiêu nghiên cứu và câu hỏi nghiên cứu

1.3.1 Mục tiêu nghiên cứu

Mục tiêu nghiên cứu tổng quát của đề tài là đưa ra giải pháp nhằm nâng caonăng lực tài chính và hiệu quả kinh doanh của DIC Để thực hiện mục tiêu chungnày, cần hướng đến các mục tiêu cụ thể sau:

- Thứ nhất, hệ thống cơ sở lý luận về BCTC doanh nghiệp, các chỉ tiêu tài

chính và phân tích BCTC doanh nghiệp

- Thứ hai, phân tích báo cáo tài chính của DIC để nhận định tình hình tài

chính của đơn vị

- Thứ ba, đề xuất các giải pháp nhằm nâng cao năng lực tài chính và hiệu quả

kinh doanh của DIC

1.3.2 Câu hỏi nghiên cứu

Đề tài nghiên cứu nhằm trả lời cho câu hỏi nghiên cứu tổng quát “Những giảipháp phù hợp nào để nâng cao năng lực tài chính và hiệu quả kinh doanh của DIC”

Để giải quyết câu hỏi nghiên cứu tổng quát trên cần lần lượt thực hiện giải đáp ba câuhỏi:

- Cơ sở lý luận về phân tích BCTC là gì, các chỉ tiêu tài chính nào cần quan

tâm khi thực hiện phân tích BCTC?

- Thực trạng tài chính của Công ty DIC như thế nào?

- Qua phân tích BCTC, chỉ ra ưu điểm và hạn chế trên phương diện tài

chính? Giải pháp gì giúp nâng cao năng lực tài chính và cải thiện hiệu quả hoạtđông của Công ty?

1.4.Đối tượng và phạm vi nghiên cứu

1.1.1 Đối tượng nghiên cứu

Trang 14

Đối tượng nghiên cứu: Hệ thống BCTC của DIC trong giai đoạn 2018 –2020.

1.1.2 Phạm vi nghiên cứu

- Phạm vi không gian: Hệ thống BCTC của DIC.

- Phạm vi thời gian: Thu thập, sử dụng số liệu từ BCTC của DIC và một số

doanh nghiệp cùng ngành trong giai đoạn 2018 – 2020

1.5.Phương pháp nghiên cứu

- Phương pháp thu thập dữ liệu: Phương pháp thu thập dữ liệu thứ cấp

- Nguồn dữ liệu thứ cấp:

+ Cơ sở lý luận, những lý thuyết về phân tích BCTC doanh nghiệp được thuthập, chọn lọc từ giáo trình môn học, các bài giảng, luận văn liên quan và nguồnkiến thức mở từ internet…

+ Thông tin về doanh nghiệp (lịch sử hình thành, quá trình phát triển, tầmnhìn và sứ mệnh,… ) và tài liệu về BCTC của DIC được thu thập từ trang chủ chínhthức của doanh nghiệp

+ Tài liệu về BCTC, báo cáo thường niên trong giai đoạn 2018 – 2020 củacác doanh nghiệp cùng ngành từ trang chủ chính thức của các doanh nghiệp Công tyCổ phần đầu tư Văn Phú – INVEST; Công ty Cổ phần Tập đoàn C.E.O

+ Các chỉ tiêu tài chính được tính toán từ số liệu thu thập từ BCTC và đượcsử dụng để phân tích

- Phương pháp nghiên cứu:

Phương pháp phân tích và tổng hợp số liệu được dùng cho nghiên cứu đề tài.Tác giả phân tách đối tượng nghiên cứu thành từng phần, từng bộ phận cấu thành đểxác định bản chất, thuộc tính của chúng Sau đó xét đến mối quan hệ giữa chúng đểxác định quy luật tác động lẫn nhau giữa các bộ phận của đối tượng nghiên cứu.Tiếp theo, kết quả từ quá trình phân tích được tổng hợp, giúp đánh giá bao quát đốitượng, đưa ra nhận định, kết luận tổng thể về đối tượng nghiên cứu Các phươngpháp phân tích được sử dụng trong quá trình nghiên cứu đề tài như: phương phápthay thế liên hoàn, phương pháp số chênh lệch, phương pháp cân đối

Trang 15

Ngoài ra, trong quá trình phân tích và xử lý số liệu, những phương pháp phùhợp đối với phân tích BCTC, phân tích kinh doanh được sử dụng là phương pháp sosánh, phương pháp mô hình tài chính Dupont và một số phương pháp khác.

1.6.Ý nghĩa của đề tài nghiên cứu

- Về mặt lý luận: Đề tài nghiên cứu chỉ ra một số điểm cần hoàn thiện hơn

của những luận văn có liên quan trong mục “1.2 Tổng quan các công trình nghiêncứu có liên quan” Đề tài nghiên cứu hệ thống lại kiến thức về BCTC, cơ sở lý luận

về phân tích BCTC doanh nghiệp, cụ thể hơn là doanh nghiệp hoạt động đầu tư bấtđộng sản

- Về mặt thực tiễn: Đề tài nghiên cứu trở thành tài liệu tham khảo để Ban Lãnh

đạo DIC đưa ra nhận định chính xác hơn về tình hình doanh nghiệp, so sánh doanhnghiệp mình với doanh nghiệp cùng ngành và xem xét một số đề xuất cải thiệntình hình Bên cạnh, đề tài nghiên cứu cung cấp thông tin tới những đối tượngquan tâm về tình hình tài chính, hiệu quả kinh doanh của DIC, làm cơ sở cho việcđưa ra quyết định kinh tế

1.7.Kết cấu của luận văn

Kết cấu của luận văn gồm bốn chương:

Chương 1: Tổng quan về đề tài nghiên cứu

Chương 2: Cơ sở lý luận về phân tích báo cáo tài chính doanh nghiệp

Chương 3: Phân tích Báo cáo tài chính của Tổng Công ty cổ phần Đầu tưPhát triển Xây dựng

Chương 4: Thảo luận kết quả nghiên cứu, các giải pháp và kết luận

Trang 16

Kết luận Chương 1

Chương 1 giới thiệu khái quát về đề tài nghiên cứu như tính cấp thiết của đềtài, tổng quan một số công trình nghiên cứu có liên quan, về mục tiêu và câu hỏinghiên cứu, đối tượng và phạm vi nghiên cứu Cùng trong Chương 1, tác giả trìnhbày việc triển khai thực hiện đề tài (nguồn dữ liệu và cách thức thu thập, phươngpháp nghiên cứu) Cuối cùng là ý nghĩa của đề tài và kết cấu luận văn Nội dungtrong Chương 1 giúp người đọc tiếp cận những chương sau thuận lợi hơn

Trang 17

CHƯƠNG 2

CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ PHÂN TÍCH BÁO CÁO TÀI CHÍNH

DOANH NGHIỆP

2.1.Khái quát chung về phân tích báo cáo tài chính doanh nghiệp

2.1.1 Sự cần thiết của phân tích báo cáo tài chính doanh nghiệp

Trong nền kinh tế, một doanh nghiệp hoạt động có sự tương tác với hai môitrường là môi trường trong và môi trường ngoài doanh nghiệp (gọi là môi trườngdoanh nghiệp) Qua đó, doanh nghiệp sẽ có sự kết nối với các tổ chức, cá nhân khácnhau Sự kết nối bằng trách nhiệm, nghĩa vụ và quyền lợi được thể hiện trong cácbiên bản thỏa thuận, hợp đồng hay văn bản pháp lý có hiệu lực thi hành Một phầntrong số đó là trách nhiệm, nghĩa vụ về tài chính Như vậy, với doanh nghiệp hoạtđộng liên tục luôn xuất hiện sự luân chuyển tài chính, tạo ra những thay đổi về tìnhhình tài chính của doanh nghiệp mỗi thời điểm Tình hình tài chính của doanhnghiệp được thể hiện trên hệ thống BCTC doanh nghiệp

Do đặc điểm, tính chất của kinh tế thị trường và mô hình hoạt động của công

ty cổ phần đòi hỏi sự minh bạch nên nhu cầu thông tin tình hình tài chính của doanhnghiệp luôn hiện hữu và khách quan Với môi trường trong doanh nghiệp, đối tượngcó nhu cầu tiếp cận thông tin tài chính của doanh nghiệp là nhà quản trị doanhnghiệp, cổ đông có kiểm soát, người lao động Với môi trường ngoài doanh nghiệpthì đối tượng là cổ đông không kiểm soát, nhà cung cấp tín dụng (ngân hàng, quỹtín dụng), cơ quan quản lý nhà nước, đối tác, khách hàng hoặc cá nhân, tổ chứcchưa từng có quan hệ kinh tế với doanh nghiệp nhưng mong muốn tìm hiểu để đầutư

Hệ thống BCTC là hệ thống bảng biểu thể hiện những thông tin kinh tế củadoanh nghiệp, được thực hiện bởi kế toán viên cuối mỗi niên độ kế toán nhằm đápứng nhu cầu quản lý của chủ doanh nghiệp, cơ quan Nhà nước và cung cấp thôngtin cho những đối tượng sử dụng khác

Những thông tin cơ bản cung cấp trên Hệ thống BCTC gồm có:

Trang 18

1 Tài sản;

2 Nợ phải trả;

3 Vốn chủ sở hữu;

4 Doanh thu, thu nhập khác, chi phí sản xuất kinh doanh và chi phí khác;

5 Lãi, lỗ và phân chia kết quả kinh doanh;

6 Lưu chuyển tiền tệ

Được trình bày trên ba bảng biểu: Báo cáo kết quả kinh doanh; Bảng cân đốikế toán; Báo cáo lưu chuyển tiền tệ và Thuyết minh BCTC

“Báo cáo kết quả kinh doanh là báo cáo trình bày tóm tắt kết quả hoạt độngkinh doanh của DN sau một thời kỳ nhất định (tháng, quý hoặc năm) Báo cáo nàytrình bày chỉ tiêu doanh thu, chi phí và lợi nhuận…”

“Bảng cân đối kế toán là BCTC phản ánh tình trạng tài chính của DN tại thờiđiểm cuối kỳ kế toán Báo cáo này trình bày tài sản (nguồn lực) của DN và nguồnhình thành nên những tài sản đó Có hai nguồn hình thành tài sản là Nợ phải trả vàvốn CSH…”

“…những người sử dụng thông tin kế toán luôn muốn biết tiền của DN thu

về từ đâu, tiền chi ra cho mục đích gì, và lượng tiền còn lại cuối kỳ kế toán.Báo cáolưu chuyển tiền tệ hướng đến cung cấp những thông tin đó cho người sử dụng thôngtin kế toán…” (Trần Mạnh Dũng và cộng sự, 2018, tr 28 – tr 30)

Dưới những nguyên tắc và chuẩn mực kế toán, những con số trên BCTCkhông chỉ thể hiện những chỉ tiêu riêng rẽ mà có liên hệ với nhau Khi nhìn nhậnmột giá trị của một chỉ tiêu cụ thể trên BCTC không thể đánh giá hết được bứctranh tài chính của doanh nghiệp, dẫn đến nhận định và đánh giá không chính xác

Do vậy, khi nhìn tổng thể và đánh giá tình hình tài chính doanh nghiệp, cần sử dụngnhững công cụ kỹ thuật phân tích để xem xét mối liên hệ giữa các chỉ tiêu hay hoạtđộng này được gọi là phân tích BCTC

2.1.2 Mục đích của phân tích báo cáo tài chính

Như đã trình bày, trong môi trường doanh nghiệp, có rất nhiều đối tượng cónhu cầu đối với thông tin tài chính của doanh nghiệp, và cách đơn giản nhất là tiếpcận BCTC của doanh nghiệp Tuy nhiên, khi tiếp cận BCTC doanh nghiệp, mỗi đối

Trang 19

tượng sẽ có mục tiêu khác nhau, quan tâm tới những chỉ tiêu cụ thể và sử dụngphương pháp xử lý thông tin là khác nhau Để hiểu thêm mục đích của từng đốitượng khi tiếp cận thông tin tài chính của doanh nghiệp, cần phân tích vai trò, mốiquan hệ của từng đối tượng đối với doanh nghiệp.

Nhà quản trị doanh nghiệp có trách nhiệm dẫn dắt doanh nghiệp đi đếnnhững thành công trong tương lai Ngoài ra, nhiều trường hợp nhà quản trị có nắmgiữ cổ phần doanh nghiệp Nhà quản trị cần có những thông tin doanh thu, lợinhuận, chi phí, vốn và công nợ của doanh nghiệp Nhờ đó, nhà quản trị đánh giá khảnăng sinh lợi, khả năng thanh toán, tình hình tài sản cũng như đánh giá mức độ hiệuquả hoạt động kinh doanh, các dự án đang triển khai và tình hình tài chính củadoanh nghiệp Những thông tin này là quan trọng cho nhà quản trị nhận định hoạtđộng của doanh nghiệp có đúng theo kế hoạch đã đặt ra, có những phát sinh hay tồntại vấn đề nào, phán đoán rủi ro tài chính Như vậy, mục đích của việc phân tíchBCTC đối với nhà quản trị là nhận định tình hình tài chính, là cơ sở giúp nhà quảntrị ra quyết định phù hợp, kịp thời

Người lao động là cán bộ, công nhân, nhân viên, những người trực tiếp thamgia vào quá trình sản xuất hay cung cấp dịch vụ, tạo ra lợi nhuận cho doanh nghiệptừ hoạt động kinh doanh chính Người lao động được hưởng lương và các chế độđãi ngộ khác từ doanh nghiệp Một số doanh nghiệp cổ phần có phần vốn được gópbởi cán bộ, nhân viên Do vậy, quyền lợi của người lao động gắn với kết quả hoạtđộng sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp Tuy nhiên, do giới hạn về quyền vàtrách nhiệm nên người lao động chỉ quan tâm tới tình hình doanh nghiệp ở mức độnhất định, cụ thể là kết quả kinh doanh trong kỳ (thường là một năm)

Các tổ chức tín dụng (ngân hàng, quỹ tín dụng, quỹ đầu tư) là đối tượng chodoanh nghiệp vay vốn Với hai dạng cho vay ngắn hạn và cho vay dài hạn, các tổchức tín dụng chú trọng đến những chỉ tiêu đảm bảo khả năng thanh toán đúng hạncủa doanh nghiệp với mỗi khoản vay Với khoản vay ngắn hạn, các tổ chức tín dụngquan tâm đến tiền và tương đương tiền (T&TĐT) hay khả năng quy đổi thành tiềncủa tài sản ngắn hạn/ lưu động, tốc độ quay vòng của các tài sản đó Với khoản vay

Trang 20

dài hạn, người cho vay quan tâm đến tài sản dài hạn/ cố định của doanh nghiệp vàkhả năng duy trì hoạt động kinh doanh, khả năng sinh lợi trong dài hạn của doanhnghiệp Do đó, vẫn có những trường hợp doanh nghiệp thành lập mới, nguồn lựccòn hạn chế nhưng mô hình, kế hoạch kinh doanh hứa hẹn hay ban lãnh đạo có nănglực, kinh nghiệm đã được khẳng định thì cũng sẽ đảm bảo uy tín của doanh nghiệpvới bên cho vay Ngoài ra, để đánh giá rủi ro trong hoạt động kinh doanh và tìnhhình tài chính của doanh nghiệp, tổ chức tín dụng quan tâm phân tích cơ cấu nguồnvốn và doanh thu của doanh nghiệp Ví dụ, doanh thu của doanh nghiệp từ hoạtđộng sản xuất kinh doanh chính sẽ làm cho nhà cung cấp tín dụng yên tâm hơn làdoanh thu từ việc bán tài sản hay hoạt động tài chính.

Nhà đầu tư, các cổ đông là đối tượng góp vốn và cùng sở hữu doanh nghiệp.Khác với cổ đông kiểm soát, cố đông không kiểm soát thường không quan tâm đếnhoạt động quản lý doanh nghiệp Mục tiêu của đối tượng này hướng đến là lợinhuận của họ khi đầu tư vào doanh nghiệp, khả năng sinh lợi của doanh nghiệp, khảnăng gia tăng giá trị của vốn chủ sở hữu qua giá cổ phiếu, hình thức trả cố tức Nhưvậy, mục đích phân tích BCTC của đối tượng này có tính cục bộ

Cơ quan quản lý Nhà nước có nhiệm vụ kiểm tra doanh nghiệp có áp dụng chếđộ kế toán hiện hành, tuân thủ theo các chính sách luật pháp quy định và kiểm soátviệc thực hiện nghĩa vụ tài chính với Nhà nước Đối với doanh nghiệp tư nhân, mụcđích của cơ quan Nhà nước là giám sát, quản lý nên không thực hiện việc phân tíchBCTC của doanh nghiệp Đối với doanh nghiệp nhà nước và doanh nghiệp có sự gópvốn của nhà nước, thì vai trò của nhà nước giống như cổ đông kiểm soát khác, khi đó,mục đích tiếp cận BCTC và phân tích BCTC nhằm đánh giá hiệu quả hoạt động kinhdoanh của doanh nghiệp

2.1.3 Ý nghĩa của phân tích báo cáo tài chính

Những đối tượng tiếp cận thông tin tài chính, BCTC doanh nghiệp và phântích BCTC doanh nghiệp với những mục đích khác nhau, do đó ý nghĩa của việcphân tích BCTC đối với từng đối tượng cũng khác nhau Đối với đối tượng có lợiích, trách nhiệm gắn với hiệu quả hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp, khả năng

Trang 21

thanh toán tín dụng thì việc phân tích BCTC có ý nghĩa rất quan trọng.

- Với nhà quản trị, cổ đông kiểm soát:

+ Đánh giá hiệu quả hoạt động của doanh nghiệp sau mỗi chu kỳ.

+ Xác định mức độ, tiến độ thực hiện kế hoạch sản xuất kinh doanh đã đặt

có sát với thực trạng doanh nghiệp

+ Đánh giá độ chính xác, phù hợp của những quyết định, dự báo trong quá

khứ của nhà quản trị

+ Sử dụng kết quả phân tích BCTC làm cơ sở để đánh giá khả năng đạt được

mục tiêu đã đưa ra trong quá khứ và dự báo rủi ro tương lai

+ Điều chỉnh chính sách quản trị, kế hoạch hoạt động và đưa ra quyết định

kinh tế phù hợp hơn với tình hình thực tế

- Với nhà đầu tư, cổ đông không kiểm soát:

+ Xác định mức sinh lợi bình quân của vốn đầu tư, vốn cổ phần của doanh

nghiệp

+ Giá cổ phiếu trên thị trường và mệnh giá, so với giá trị ghi sổ.

+ Đánh giá tiềm năng và rủi ro khi đầu tư vào doanh nghiệp.

+ Đưa ra quyết định về đầu tư (nắm giữ hay bán ra).

- Với tổ chức tín dụng, bên cho vay:

+ Thẩm định và đánh giá hiệu quả tài chính, nhận biết rủi ro trong hoạt động

kinh doanh, các dự án doanh nghiệp tham gia

+ Xác định mức độ đảm bảo khả năng thanh toán các khoản vay của doanh

nghiệp, quản lý quá trình giải ngân

+ Thẩm định giá trị tài sản của doanh nghiệp để điều chỉnh hạn mức cho

vay, thời hạn vay

2.2 Phương pháp phân tích báo cáo tài chính

“Phân tích BCTC thực chất là phân tích các chỉ tiêu tài chính trên hệ thốngbáo cáo hoặc các chỉ tiêu tài chính mà nguồn thông tin từ hệ thống báo cáo nhằmđánh giá tình hình tài chính của doanh nghiệp, cung cấp thông tin cho mọi đốitượng có nhu cầu theo những mục tiêu khác nhau.” (Nguyễn Ngọc Quang, 2011, tr.17)

Trang 22

Phân tích BCTC gồm ba phần:

- Phân tích kế toán: đánh giá các chính sách kế toán được sử dụng để lập BCTC,nhằm xem xét độ trung thực, đúng đắn theo quy định hiện hành và có thể so sánh củaBCTC

- Phân tích tài chính: xem xét các chỉ tiêu trên BCTC, sử dụng các công cụ

và kỹ thuật phân tích, từ kết quả phân tích, đánh giá tình hình và nhận định thựctrạng tài chính của doanh nghiệp (dòng tiền, lãi/ lỗ, hiệu quả sử dụng vốn, rủi ro tàichính)

- Phân tích triển vọng: Dựa vào thông tin ở quá khứ và hiện tại, qua phântích kế toán và phân tích tài chính, kết hợp việc phân tích thị trường và chiến lượccủa công ty, cơ sở đưa ra dự báo tài chính trong tương lai, giúp doanh nghiệp chủđộng trong kế hoạch tài chính

Bởi giới hạn mục tiêu đề tài nghiên cứu, nội dung của đề tài sẽ tập trung vàoPhân tích tài chính Do vậy, phần nội dung tiếp theo bàn về những phương pháp vànội dung của phân tích BCTC

2.2.1. Phương pháp so sánh

Phương pháp so sánh là phương pháp được sử dụng để xác định biến động,mức độ biến động trong khoảng thời gian của kỳ phân tích và tìm ra đặc trưng, xuhướng thay đổi của đối tượng phân tích làm cơ sở dự báo Thực hiện phương pháp

so sánh có một số điểm cần quan tâm sau đây:

Điều kiện sử dụng phương pháp so sánh:

+ Thống nhất về nội dung kinh tế, chỉ tiêu so sánh;

+ Thống nhất về phương pháp tính toán;

+ Thống nhất về đơn vị sử dụng.

Ngoài các điều kiện nêu trên, phương pháp so sánh cũng cần đảm bảo điềukiện khác như cùng điều kiện kinh doanh (quy mô, nguồn lực, cạnh tranh bình đẳngtrên thị trường) và phương hướng kinh doanh (ví dụ: so sánh hai doanh nghiệp cùnghướng đến việc tăng trưởng doanh thu sẽ cho kết quả phân tích xác đáng hơn khi sosánh một doanh nghiệp hướng đến tăng doanh thu và một doanh nghiệp đặt mục

Trang 23

tiêu chịu lỗ để tăng nhận diện thương hiệu, đầu tư mở rộng thị phần).

Lựa chọn đối tượng so sánh:

+ Gốc so sánh: Tùy thuộc vào mục đích phân tích để lựa chọn gốc so sánh.

Gốc về mặt thời gian khi phân tích sự biến động trong kỳ, biến động giữa nhiều kỳ.Gốc về đối tượng khi so sánh kỳ thực hiện với kế hoạch, trung bình ngành Gốc vềmặt không gian khi phân tích điểm khác nhau trên cùng một chỉ tiêu giữa các đốitượng (bộ phận, chi nhánh, doanh nghiệp, khu vực…)

+ Chỉ tiêu so sánh: Tùy thuộc vào mục tiêu phân tích, mục tiêu kinh doanh

của doanh nghiệp mà việc so sánh sẽ chọn tập trung quan tâm một số chỉ tiêu phùhợp nhất định, tránh việc so sánh lan man không hiệu quả

Mức độ biến động được xác định và thể hiện dưới hai dạng:

+ Biến động tuyệt đối: là mức độ biến động định lượng được và có giá trị

xác định cụ thể Mức độ biến động tuyệt đối là kết quả chênh lệch trị số giữa gốc sosánh và đối tượng phân tích

+ Biến động tương đối: là mức độ biến động chênh lệch trị số giữa gốc so

sánh và đối tượng phân tích nhưng đã được điều chỉnh với một hệ số có liên quanđến quy mô của chỉ tiêu phân tích So sánh dưới dạng biến động tương đối đem lạikết quả có tính tổng quan hơn, giúp người phân tích nhìn ra xu hướng, quy mô, tốcđộ của biến động

Một số nội dung so sánh thường được nhà quản lý, nhà đầu tư quan tâm:

+ So sánh kỳ thực hiện và kế hoạch nhằm xác định tiến độ thực hiện kế

hoạch chậm/ vượt, khả năng hoàn thành kế hoạch

+ So sánh kỳ phân tích với kỳ trước nhằm xác định xu hướng thay đổi (tăng

trưởng/ giảm sút/ ổn định), tốc độ tăng trưởng

+ So sánh giữa số liệu của doanh nghiệp với trung bình ngành nhằm xác

định những khác biệt đặc trưng giữa các doanh nghiệp, điểm mạnh/ điểm yếu, lợithế/ bất lợi Từ đó đánh giá tình hình doanh nghiệp với đối thủ, đưa ra giải phápphát huy/ học hỏi/ hạn chế

Hình thức so sánh:

Trang 24

+ So sánh theo chiều ngang: là những trị số của chỉ tiêu được xếp hàng

ngang và thực hiện so sánh, đối chiếu, xác định biến động của chỉ tiêu giữa nhữngmốc thời gian khác nhau (cả biến động tuyệt đối và tương đối) hay giữa các doanhnghiệp khác nhau Phân tích xu hướng, quy mô, tốc độ biến động của chỉ tiêu đó vớichính nó qua các thời kỳ hoặc phân tích sự khác nhau trên cùng chỉ tiêu giữa cácdoanh nghiệp

+ So sánh theo chiều dọc: là những trị số (thường dưới dạng tỷ lệ phần trăm)

của các chỉ tiêu (các chỉ tiêu này có mối quan hệ cấu thành nên một chỉ tiêu lớnkhác) Giá trị của từng chỉ tiêu dưới dạng tỷ lệ phần trăm cho biết được quy mô củachỉ tiêu đó trên tổng số So sánh theo chiều dọc dùng để phân tích cơ cấu

2.2.2 Phương pháp loại trừ

2.2.2.1 Phương pháp thay thế liên hoàn

Phương pháp thay thế liên hoàn là phương pháp được sử dụng để xác địnhmức độ ảnh hưởng của từng nhân tố đến sự biến động của chỉ tiêu kinh tế khi cácnhân tố ảnh hưởng này có quan hệ tích số, thương số (hoặc kết hợp) với chỉ tiêukinh tế

Ví dụ minh họa sử dụng phương pháp thay thế liên hoàn:

Chỉ tiêu A có ba nhân tố a, b và c ảnh hưởng, mối quan hệ được thể hệ bởicông thức: A = a*b*c

Theo kế hoạch có A0 = a0*bo*co và kỳ phân tích có A1 = a1*b1*c1

Chênh lệch giữa A1 và A0 là đối tượng cần phân tích: DA = A1 – A0

Phân tích DA tức là xem xét mức độ ảnh hưởng riêng lẻ của từng nhân tố a,

b, c lên chỉ tiêu A

Thực hiện thay thế lần lượt với từng nhân tố như sau:

Lần 1: Thay thế nhân tố a, hai nhân tố b và c giữ nguyên không thay đổi, tacó:

a1*b0*c0 – a0*b0*c0 = Da (ảnh hưởng của nhân tố a)

Lần 2: Thay thế nhân tố b, nhân tố c giữ nguyên không thay đổi, ta có:

a1*b1*c0 – a1*b0*c0 = Db (ảnh hưởng của nhân tố b)

Trang 25

Lần 3: Thay thế nhân tố c, ta có:

a1*b1*c1 – a1*b1*c0 = Dc (ảnh hưởng của nhân tố c)

Nguyên tắc sử dụng:

+ Xác định đầy đủ các nhân tố ảnh hưởng đến chỉ tiêu phân tích.

+ Sử dụng một công thức nhất định để thể hiện mối quan hệ của các nhân tố

đến chỉ tiêu

+ Nhân tố ảnh hưởng trực tiếp thay thế trước, nhân tố ảnh hưởng gián tiếp

thay thế sau

+ Xác định ảnh hưởng của nhân tố nào thì lấy kết quả tính toán của bước

trước để tính mức độ ảnh hưởng và giữ nguyên các nhân tố chưa thay thế (tính liênhoàn)

Nội dung và trình tự sử dụng:

+ Xác định các nhân tố ảnh hưởng, mối quan hệ của các nhân tố với chỉ tiêu

phân tích, từ đó xây dựng công thức tính

+ Sắp xếp thứ tự các nhân tố ảnh hưởng theo thứ tự mức độ ảnh hưởng giảm

dần (xác định định tính) nhân tố số lượng, nhân tố chất lượng; nhân tố chủ yếu,nhân tố thứ yếu Trình tự thay thế theo thứ tự sắp xếp này

+ Tiến hành thay thế lần lượt từng nhân tố Đảm bảo tính liên hoàn, nhân tố

nào đã thay thế sẽ cố định giá trị từ đó, các nhân tố chưa thay thế sẽ giữ nguyên giátrị ở kỳ kế hoạch Khi thay thế một nhân tố, phải tính ra kết quả cụ thể của lần thaythế, lấy kết quả này so sánh với kết quả của lần thay thế liền trước, chênh lệch tínhđược là ảnh hưởng của nhân tố đó đến chỉ tiêu – định lượng

+ Số lượng nhân tố ảnh hưởng = số lượng lần thay thế.

+ Tổng ảnh hưởng của các nhân tố phải bằng ảnh hưởng tổng hợp, tức là đối

tượng phân tích (sử dụng để kiểm tra quá trình thực hiện)

Như ví dụ trên, có thể thấy:

Da + Db + Dc = (a1*b0*c0 – a0*b0*c0) + (a1*b1*c0 – a1*b0*c0) + (a1*b1*c1 – a1*b1*c0)

= a1*b1*c1 – a0*b0*c0 = DA

Ý nghĩa: Sử dụng phương pháp thay thế liên hoàn để xác định mức độ ảnh

Trang 26

hưởng của từng nhân tố đến chỉ tiêu, từ đó giúp đặt ra mục tiêu kế hoạch linh hoạt,chính xác hơn hoặc chủ động phương án điều chỉnh đối với mỗi nhân tố để đạt đượchiệu quả tối ưu (tăng cường nhân tố ảnh hưởng tích cực, hạn chế nhân tố ảnh hưởngtiêu cực).

2.2.2.2.Phương pháp số chênh lệch

Một phương pháp khác được dùng để xác định ảnh hưởng của các nhân tốđến sự biến động của chỉ tiêu là phương pháp số chênh lệch Phương pháp số chênhlệch có điều kiện , nguyên tắc và ý nghĩa giống như phương pháp thay thế liên hoàn.Tuy nhiên, công thức tính của phương pháp số chênh lệch rút gọn hơn, là dùngchênh lệch của giá trị kỳ phân tích so với kỳ gốc tính trực tiếp ảnh hưởng của từngnhân tố Do vậy, nội dung và trình tự áp dụng có khác với phương pháp thay thếliên hoàn

Ví dụ minh họa sử dụng phương pháp số chênh lệch:

Chỉ tiêu A có ba nhân tố a, b và c ảnh hưởng, mối quan hệ được thể hệ bởicông thức: A = a*b/c

Theo kế hoạch có A0 = a0*bo/co và kỳ phân tích có A1 = a1*b1/c1

Đối tượng cần phân tích: DA = A1 – A0 = Da + Db + Dc

Phương pháp số chênh lệch tính trực tiếp ảnh hưởng của từng nhân tố khidùng chênh lệch giữa kỳ phân tích và kế hoạch của từng nhân tố, có công thức nhưsau:

Da = (a1 – a0)*b0/c0

Db = (b1 – b0)*a1/c0

Dc = a1*b1*(1/c1 – 1/c0)Kiểm tra:

(a1 – a0)*b0/c0 + (b1 – b0)*a1/c0 + a1*b1*(1/c1 – 1/c0) = a1*b1/c1 – a0*b0/c0 = DA

2.2.3 Phương pháp mô hình tài chính Dupont

Một trong những chỉ tiêu tài chính quan trọng của doanh nghiệp là chỉ tiêuSức sinh lợi của vốn chủ sở hữu (Return On Equity – ROE) Do vậy, việc phân tíchchỉ số ROE cũng rất quan trọng trong hoạt động phân tích BCTC doanh nghiệp

Trang 27

Phương pháp mô hình tài chính Dupont là phương pháp được dùng để phân tíchROE.

ROE thể hiện lợi nhuận trên vốn chủ sở hữu, tức là khả năng sinh lợi của mộtđồng vốn, đo lường mức độ hiệu quả sử dụng vốn của doanh nghiệp Chỉ số ROE cócông thức tính:

ROE = Lợi nhuận sau thuế VCSH bình quân x 100 (2.1)

ROE có tính kết nối BCTC khi ROE vừa phản ánh được lợi nhuận ròng sauthuế trên Báo cáo kết quả kinh doanh, vừa phản ánh VCSH trên Bảng cân đối kếtoán Phân tích kỹ công thức tính ROE, sẽ cho biết được nhiều thông tin hữu ích vềtình hình tài chính doanh nghiệp đối với người sử dụng

Theo phương pháp mô hình tài chính Dupont, công thức tính ROE thể hiệnmối quan hệ lợi nhuận và vốn chủ theo cấp 1 và 2 như sau:

= RO A

x Đòn bẩy tài chính

(2.3 )

Cấp 2:

RO

Lợi nhuận ròng

=

Lợi nhuận ròng

x

Doanh thu

E = Hệ số lợi nhuận ròng x Hiệu suất sử dụng tài sản x Đòn bẩy tài chính (2.4)

Phân tích tiếp cấp 2, mô hình tài chính Dupont thể hiện dưới dạng Sơ đồ 2.1 sau:

ROE

Tỷ suất lợi nhuận thuần

Lợi nhuận sau thuế

Lợi nhuận gộp Giá vốn

Doanh thu

thuần

Chi phí BH

và QLDN

Hiệu suất sử

dụng tài sản

Doanh thu thuần Tài sản bình quân

Tài sản ngắn hạn Tài sản dài hạn

Phải thu khách hàng Hàng tồn kho

Đòn bẩy tài chính

Trang 28

Sơ đồ 2.1: Mô hình tài chính Dupont

Điều kiện áp dụng: Để tính ROE cần thu thập thông tin từ hệ thống BCTC,

như vậy, điều kiện áp dụng phương pháp Dupont hay độ chính xác của chỉ tiêu ROEchính là số liệu kế toán đáng tin cậy; thông tin trên hệ thống BCTC minh bạch,trung thực và đúng đắn; việc thu thập thông tin cẩn thận và đầy đủ

Trình tự phương pháp Dupont:

+ Thu thập số liệu kinh doanh

+ Xử lý số liệu, tính toán các chỉ tiêu

+ Đưa ra đánh giá, kết luận

Ứng dụng phương pháp Dupont:

+ Phù hợp sử dụng để đánh giá hiệu quả hoạt động của trung tâm lợi nhuận,

trung tâm đầu tư

+ Phân tích, đánh giá ROE và so sánh với doanh nghiệp khác cùng ngành + Phân tích nhân tố ảnh hưởng đến ROE, xác định mức độ ảnh hưởng và

chủ động điều chỉnh cải thiện hiệu quả kinh doanh

Hạn chế:

+ Kết quả phương pháp mô hình Dupont phụ thuộc hoàn toàn vào số liệu kế

toán đầu vào và việc thu thập, xử lý số liệu

+ Không bao gồm chi phí vốn nên khi sử dụng phương pháp Dupont có thể

bị bỏ sót ảnh hưởng của yếu tố này

Ý nghĩa:

Qua khai triển công thức tính ROE, thấy ROE được cấu thành bởi ba yếu tố.Mỗi yếu tố đều có ý nghĩa phản ánh một tiêu chí nhất định trong hoạt động kinhdoanh của doanh nghiệp Từ đó, người phân tích hay nhà quản lý nhìn nhận rõ rànghơn về tình hình doanh nghiệp, ngoài ra nhà quản lý cũng có thể nâng cao hiệu quảkinh doanh qua việc tăng một trong ba yếu tố hoặc kết hợp

Tỷ suất lợi nhuận ròng trên doanh thu: Phản ánh trình độ quản lý doanhthu và chi phí của doanh nghiệp Doanh nghiệp có thể tăng ROE bằng việc tănglợi nhuận ròng thông qua cắt giảm chi phí, tăng giá bán, chiến lược marketing

Tỷ suất lợi nhuận thuần

Lợi nhuận sau thuế

Lợi nhuận gộp Giá vốn

Doanh thu

thuần

Chi phí BH

và QLDN

Hiệu suất sử

dụng tài sản

Doanh thu thuần Tài sản bình quân

Tài sản ngắn hạn Tài sản dài hạn

Phải thu khách hàng Hàng tồn kho

Đòn bẩy tài chính

Trang 29

giúp tăng doanh số…

Hiệu suất sử dụng tài sản (số vòng quay tài sản): Phản ánh trình độ khai thác

và sử dụng tài sản của doanh nghiệp Doanh nghiệp có thể tăng ROE bằng cách sửdụng tài sản hiệu quả hơn nhằm tăng số vòng quay tài sản

Đòn bẩy tài chính (tài sản trên vốn chủ sở hữu): Phản ánh trình độ quản lý,huy động vốn, cơ cấu vốn cho hoạt động của doanh nghiệp Doanh nghiệp cũng cóthể sử dụng đòn bẩy tài chính để tăng ROE như vay vốn để mở rộng đầu tư khi mứclợi nhuận trên tổng tài sản của doanh nghiệp cao hơn lãi suất vay

Kết luận:

Áp dụng phương pháp Dupont vào phân tích ROE, có thể xác định đượcnhững yếu tố ảnh hưởng đến chỉ tiêu ROE Cùng với đó là việc phân tích ROE quacác kỳ và so sánh, có thể đánh giá được xu hướng thay đổi của ROE và biết đượcnguyên nhân sự tăng trưởng hay tụt giảm của ROE qua các kỳ Từ đó nhà quản lýđưa ra kế hoạch hoạt động phù hợp và người phân tích có thể dự đoán xu hướng củaROE trong tương lai

2.2.4. Các phương pháp khác

2.2.4.1 Phương pháp đánh giá các kết quả kinh tế

Kinh tế là tổng hòa các mối quan hệ tương tác lẫn nhau của con người và xãhội – liên quan trực tiếp đến việc sản xuất, trao đổi, phân phối, tiêu dùng các loạisản phẩm hàng hóa và dịch vụ, nhằm thỏa mãn nhu cầu ngày càng cao của conngười trong một xã hội với một nguồn lực khan hiếm Ở góc độ doanh nghiệp, cáckết quả kinh tế là những gì đã đạt được (lãi/ lỗ) sau một thời gian kinh doanh nhấtđịnh, hay là kết quả kinh doanh

Kinh doanh là việc thực hiện liên tục một, một số hoặc tất cả công đoạn củaquá trình từ đầu tư, sản xuất đến tiêu thụ sản phẩm hoặc cung ứng dịch vụ trên thịtrường nhằm mục đích tìm kiếm lợi nhuận (Luật Doanh nghiệp, 2020)

Đánh giá kết quả kinh doanh ở doanh nghiệp là việc xem xét, nhận định, kếtluận về việc sử dụng nguồn lực đưa vào đầu tư, sản xuất và tiêu thụ của doanhnghiệp trong một khoảng thời gian nhất định (một quý, sáu tháng, một năm…)

Trang 30

Đánh giá kết quả kinh doanh nhằm xác định lợi nhuận (lãi/ lỗ) sau khoảng thời giankinh doanh, cách thức bố trí và hiệu quả sử dụng nguồn lực, khả năng (hiệu suất)sinh lợi của một đồng vốn.

Đánh giá kết quả kinh doanh phải xem xét sự khác nhau (chênh lệch) tươngđối và tuyệt đối tại thời điểm (đầu kỳ, cuối kỳ) của cùng một chỉ tiêu Càng xem xétnhiều chỉ tiêu thì việc đánh giá càng đúng đắn và đáng tin cậy hơn Đánh giá kếtquả kinh doanh sử dụng kết quả tại thời điểm và đưa ra nhận xét cho thời kỳ (giữahai thời điểm)

Đánh giá kết quả kinh doanh có những phương pháp như phương pháp sosánh, phương pháp thay thế liên hoàn, phương pháp số chênh lệch, phương phápcân đối, phương pháp mô hình tài chính Dupont, phương pháp liên hệ, đối chiếu,…

Một số lưu ý khi thực hiện đánh giá kết quả kinh doanh:

+ Số liệu thu thập phải thống nhất với thời điểm.

+ Lựa chọn các chỉ tiêu phù hợp, gắn với mục tiêu kinh doanh của doanh

nghiệp hay mục tiêu phân tích: doanh thu/ doanh số, lợi nhuận, chi phí, khả năngsinh lợi, thị phần, sự hài lòng của khách hàng,…

2.2.4.2 Phương pháp liên hệ đối chiếu

Từ việc phân tích các chỉ tiêu trên BCTC, người phân tích kết hợp liên hệ vớicác hiện tượng kinh tế, xã hội, chính trị để tìm hiểu mối liên hệ tương quan giữamôi trường trong và ngoài doanh nghiệp Người phân tích cân đối mức độ, phạm vicác yếu tố ảnh hưởng, xây dựng luận chứng, thuyết minh những ảnh hưởng này sẽlàm cho phân tích tài chính doanh nghiệp chính xác và có giá trị thực tiễn hơn

2.3.Nội dung phân tích báo cáo tài chính

2.3.1 Đánh giá khái quát tình hình tài chính

Hoạt động của DN gồm có hoạt động kinh doanh, hoạt động tài chính và hoạtđộng đầu tư, sau mỗi kỳ hoạt động, DN thực hiện lập BCTC để tổng hợp kết quả,các chỉ tiêu tài chính BCTC thể hiện tình hình tài chính của DN tại thời điểm,thường là cuối kỳ kế toán theo quy định Qua BCTC có thể đánh giá, nhìn nhận kháiquát được một số thông tin cơ bản về quy mô, tỷ trọng của các chỉ tiêu chính, mức

Trang 31

độ độc lập tài chính của DN, tình hình công nợ và khả năng thanh toán hiện tại Quaxem xét tình hình tài chính hiện tại kết hợp so sánh BCTC giữa các năm, đánh giá

xu hướng thay đổi của các chỉ tiêu là tăng trưởng hoặc đã giảm, có thể đưa ra những

dự báo về xu hướng thay đổi của các chỉ tiêu tài chính trong tương lai hay những cơhội và rủi ro mà DN có thể gặp phải

Đánh giá khái quát tình hình tài chính qua BCTC cần đảm bảo đồng thời sựchính xác và toàn diện Đánh giá khái quát tình hình tài chính chính xác thì kết quảđánh giá đảm bảo cho người sử dụng thông tin đưa ra quyết định phù hợp, đúngđắn, quyết định đưa ra mới đem lại hiệu quả Tiến hành đánh giá khái quát tình hìnhtài chính cần toàn diện, xem xét trên những mặt chủ yếu và liên kết, tổng hợp lại.Tiến hành đánh giá toàn diện cũng bổ trợ, tăng cường sự chính xác cho kết quả đánhgiá

Tuy nhiên, để xem xét đánh giá rõ hơn đến cơ cấu của từng chỉ tiêu,mức độ độc lập tài chính của DN, tình hình công nợ và khả năng thanh toán,

xu hướng thay đổi là lớn hay nhỏ thì cần đến những phân tích sâu hơn đối vớitừng chỉ tiêu và chỉ số Từ việc tổng hợp và tính toán sẽ tính ra các hệ số hiệuquả sử dụng vốn, hiệu quả sử dụng tài sản, hiệu suất sinh lợi của vốn, đánhgiá xu hướng và mức độ biến động của các hệ số này

2.3.2 Phân tích cấu trúc tài chính

Bảng cân đối kế toán (BCĐKT) thể hiện Tài sản và Nguồn vốn của doanhnghiệp, hai thành phần cấu thành nên Nguồn vốn của doanh nghiệp là Nợ phải trả(NPT) và Vốn CSH Mối quan hệ giữa các đối tượng được thể hiện:

Tài sản =

Nguồn

Nợ phải trả

+ Vốn CSH

(2.5 )

Phân tích cấu trúc tài chính của doanh nghiệp là xác định tỷ trọng từngkhoản mục nhỏ cấu thành nên khoản mục lớn chính như NPT, VCSH trongtổng nguồn vốn, tài sản ngắn hạn (TSNH) và tài sản dài hạn (TSDH) trongtổng tài sản Qua đó, đánh giá sự phù hợp cũng như điều chỉnh chính sáchtrong việc sử dụng các loại nguồn vốn sao cho hợp lý đối với lĩnh vực kinhdoanh, chiến lược và quy mô kinh doanh của DN

Trang 32

Tuy không tồn tại một cấu trúc tài chính chuẩn cho bất kỳ doanh nghiệp haymột lĩnh vực kinh doanh nào nhưng phân tích cấu trúc tài chính là quan trọng và cầnthiết Việc phân tích cấu trúc tài chính doanh nghiệp cho biết loại, cơ cấu các khoảnmục trên BCĐKT Qua đó, dưới góc độ của mỗi đối tượng sử dụng kết quả phântích sẽ có nhận định về cấu trúc hiện tại của doanh nghiệp có hợp lý, có đảm bảocho việc đưa ra quyết định kinh tế của đối tượng.

Phân tích BCĐKT gồm những nội dung chính:

Phân tích cơ cấu Nguồn vốn:

Phân tích cơ cấu Nguồn vốn là xác định tỷ trọng các loại nguồn vốn, đánhgiá tính hợp lý của các mức tỷ trọng này và xu hướng biến động của các mức tỷtrọng Tỷ trọng của từng bộ phận nguồn vốn được tính như sau:

Tỷ trọng của từng bộ phận

nguồn vốn chiếm trong tổng

nguồn vốn

=

Giá trị từng bộ phận nguồn vốn

x 100 (2.6) Tổng số nguồn vốn

Nợ phải trả gồm Nợ ngắn hạn và Nợ dài hạn Các khoản nợ và Vốn CSHthường có các khoản mục nhỏ như: Phải trả người bán; Phải trả người lao động;Thuế và các khoản phải nộp; Vay và nợ thuê tài chính dài hạn; Vốn đầu tư củaCSH; Cổ phiếu quỹ;…

Phân tích cơ cấu Tài sản:

DN sử dụng nguồn vốn đầu tư vào các loại tài sản khác nhau để thựchiện sản xuất kinh doanh, mỗi loại tài sản chiếm một tỷ trọng nhất định trongtổng tài sản Như vậy, DN cần phân tích cơ cấu tài sản nhằm đánh giá sự hợplý, phù hợp với tình hình, quy mô DN, cách thức tổ chức sản xuất Tỷ trọngcủa bộ phận tài sản được tính như sau:

Tỷ trọng của từng bộ phận tài

sản chiếm trong tổng nguồn

vốn

=

Giá trị từng bộ phận tài sản

x 10 0

(2.7 ) Tổng số tài sản

TSDH gồm có một số khoản mục như Phải thu dài hạn; Tài sản cố định(TSCĐ); Bất động sản đầu tư; Tài sản dở dang dài hạn; Các khoản mục đầu tư tàichính dài hạn và TSDH khác

Trang 33

Về TSNH gồm có: Tiền và tương đương tiền; Các khoản đầu tư tài chínhngắn hạn; Các khoản phải thu ngắn hạn; Hàng tồn kho (HTK) và TSNH khác.

2.3.3 Phân tích tình hình đảm bảo vốn cho hoạt động kinh doanh

Tình hình đảm bảo vốn cho hoạt động kinh doanh hay mức độ độc lập tàichính của DN phản ánh mức độ lệ thuộc vào những nguồn vốn ngoài DN Mức độđộc lập tài chính thấp sẽ tạo ra các vấn đề về tài chính và quản lý, điều hành Cụ thể

là áp lực tài chính (lãi vay, nợ gốc, đáo hạn nợ vay) do sử dụng nguồn vốn vay, cácquyết định trong quản lý, điều hành bị chi phối, ảnh hưởng bởi cổ đông có quyềnkiểm soát Phân tích mức độ độc lập tài chính tập trung xem xét, đánh giá những hệsố liên quan đến nợ và tài trợ như hệ số nợ, hệ số tự tài trợ của các loại tài sản

+ Hệ số nợ:

Hệ số nợ phản ánh tỷ lệ tài sản của công ty được tài trợ bằng các khoản nợ,cho biết mức độ an toàn tài chính, khả năng trang trải nợ khi doanh nghiệp có nguy

cơ phá sản Hệ số nợ hợp lý của một doanh nghiệp căn cứ vào ngành nghề kinhdoanh, quy mô doanh nghiệp, mục đích vay nợ… Hệ số nợ ở mức từ 0,5 đến 0,6 làphù hợp

+ Hệ số tự tài trợ:

Hệ số tự tài

Vốn CSH

(2.9 )

Tổng tài sản

Hệ số tự tài trợ phản ánh tỷ lệ tài sản được hình thành từ Vốn CSH, cho biếtmức độ an toàn tài chính, khả năng tự chủ về vốn của doanh nghiệp

Từ (2.5) có được:

Hệ số nợ

+ Hệ số tự tài trợ

= 1 (2.10

)

+ Hệ số tự tài trợ tài sản dài hạn:

Hệ số tự tài trợ = Vốn (2.11

Trang 34

Hệ số tự tài trợ TSCĐ cho biết mức độ đầu tư, sử dụng nguồn vốn chủ sởhữu để mua sắm tài sản cố định (loại tài sản có tính dài hạn, giá trị lớn, khó thaythế, có giá trị trong sản xuất kinh doanh).

2.3.4 Phân tích tình hình công nợ và khả năng thanh toán

Phân tích tình hình công nợ phản ánh thực trạng chiếm dụng và bị chiếmdụng vốn của DN dưới những chỉ tiêu khoản phải trả và khoản phải thu Phân tíchtình hình công nợ nhằm xác định tình trạng, quy mô, tính chất các khoản phải trả,phải thu theo từng loại trên tổng phải trả, phải thu của DN

Khả năng thanh toán phản ánh năng lực đáp ứng những khoản nợ phải trả của

DN DN có thể thanh toán những khoản nợ bằng cách sử dụng tiền hoặc tươngđương tiền, hay bán một phần tài sản của DN đổi ra tiền và thực hiện trả nợ Dovậy, xác định khả năng thanh toán là xác định lượng tài sản hiện có của DN so vớitổng số nợ Phân tích khả năng thanh toán nhằm xác định tiềm lực tài chính của DN

và khả năng chi trả các khoản nợ bao gồm nợ ngắn hạn và nợ dài hạn

Bên cạnh những chỉ tiêu tài chính cần tính toán đánh giá thì phân tích tìnhhình công nợ và khả năng thanh toán cần thu thập những thông tin phi tài chínhkhác như đối tượng có quan hệ công nợ với DN (kèm theo chứng từ nghiệp vụ kinhtế liên quan); khối lượng của khoản công nợ; hình thức, tiến độ thanh toán củakhoản công nợ; thời hạn, khả năng tất toán hay gia hạn, giãn nợ của đối tượng

2.3.4.1 Phân tích tình hình công nợ

Phân tích tình hình công nợ phải thu là đánh giá tình hình tài chính của DN

bị các chủ thể khác chiếm dụng và DN có trách nhiệm phải thu hồi Công nợ phảithu gồm có phải thu khách hàng, phải thu người bán, phải thu khác Thực hiệnphân tích công nợ phải thu và tiến hành thu hồi nợ để kiểm soát rủi ro DN bị chiếm

Trang 35

dụng vốn, tăng cường hiệu quả hoạt động của dòng tiền.

Phân tích tình hình công nợ phải trả là đánh giá các khoản nợ mà DN phát

sinh trong quá trình hoạt động hoặc đang chiếm dụng của DN, chủ thể khác và DNcó trách nhiệm hoàn trả các khoản nợ này trong tương lai Nợ phải trả bao gồm phảitrả người bán, phải trả người lao động, các khoản nộp nhà nước, phải trả tiền vay,phải trả khác,

Các chỉ tiêu phản ánh quy mô và các chỉ tiêu hệ số thường sử dụng phân tíchtình hình công nợ là:

+ Chỉ tiêu tổng các khoản phải thu phản ánh tổng số vốn mà DN đang

bị chiếm dụng:

Các khoản phải

Các khoản phải thu ngắn hạn

+

Các khoản phải thu dài hạn

(2.13 )

+ Chỉ tiêu tổng các khoản phải trả phản ánh tổng nguồn vốn mà DN

đang chiếm dụng:

+ Chỉ tiêu Hệ số các khoản phải thu phản ánh mức độ bị chiếm dụng vốn của

DN Chỉ tiêu cho biết trong tổng tài sản của DN có bao nhiêu phần vốn bị chiếm dụng

+ Chỉ tiêu Hệ số các khoản phải trả phản ánh mức độ đi chiếm dụng vốn

của DN Chỉ tiêu cho biết trong tổng tài sản của DN có bảo nhiêu phần được tài trợbằng nguồn vốn đi chiếm dụng

Trong đó:

Trang 36

2.3.4.2 Phân tích khả năng thanh toán

+ Hệ số khả năng thanh toán tổng quát phản ánh khả năng chuyển đổi tài

sản hiện có để thanh toán các khoản nợ ngắn và dài hạn của DN

Hệ số khả năng thanh

+ Hệ số khả năng thanh toán nợ ngắn hạn phản ánh khả năng chuyển đổi

tài sản ngắn hạn thành tiền để thanh toán các khoản nợ ngắn hạn

Hệ số khả năng thanh toán nợ ngắn

+ Hệ số khả năng thanh toán nợ dài hạn phản ánh khả năng thanh toán

các khoản nợ dài hạn (thời gian đáo hạn trên một năm) mà DN vay dài hạn đểđầu tư kinh doanh

Hệ số khả năng thanh toán nợ dài = Nợ ngắn hạn (2.20

Trang 37

hạn Nợ ngắn hạn + Vốn )

CSH

Hệ số khả năng thanh toán nợ dài hạn nhỏ hơn hay bằng một (≤ 1) là tốt vìkhoản nợ dài hạn của DN được đảm bảo bằng tài sản cố định; lớn hơn một (> 1) chothấy DN đang nợ dài hạn lớn hơn mức có thể đảm bảo của tài sản, nguy cơ mất khảnăng thanh toán xuất hiện, cần được cảnh báo

+ Hệ số khả năng thanh toán nhanh phản ánh khả năng thanh toán các

khoản nợ ngắn hạn bằng tiền và tương đương tiền

Hệ số khả năng thanh toán

+ Hệ số khả năng thanh toán ngay phản ánh mức độ tiền và tương đương

tiền của DN đảm bảo khả năng thanh toán các khoản nợ đến hạn, quá hạn haynhững vấn đề trước mắt

Hệ số khả năng thanh toán ngay =

Tiền và các khoản tương đương tiền (2.22

)

Nợ ngắn hạn

+ Hệ số khả năng thanh toán lãi vay phản ánh khả năng thanh toán lãi vay

của DN, do vậy cũng cho biết mức độ rủi ro về thu hồi tiền lãi có thể gặp đối vớicác chủ nợ Lãi vay là khoản chi phí mà DN phải chịu khi sử dụng vốn vay từ chủnợ và có nghĩa vụ phải trả đúng hạn cho chủ nợ

Hệ số khả năng thanh toán lãi

Lợi nhuận trước thuế + lãi

) Lãi vay phải trả trong kỳ

DN sử dụng vốn vay để đầu tư kinh doanh nhưng kết quả kinh doanh không

Trang 38

tốt, khả năng sinh lợi của đồng vốn thấp hơn lãi suất vay thì không đảm bảo đượcviệc thanh toán tiền lãi đúng hạn Hệ số khả năng thanh toán lãi vay cũng một phầnphản ánh khả năng thanh toán nợ dài hạn của DN Khi DN có hệ số khả năng thanhtoán lãi vay cao, cho thấy DN đang hoạt động rất tốt, lợi nhuận cao trong nhiều kỳ,làm tăng độ đảm bảo khả năng trả nợ dài hạn của DN.

+ Hệ số khả năng chi trả ngắn hạn phản ánh khả năng thanh toán của DN bằng

lưu chuyển tiền từ hoạt động kinh doanh mà không phải từ số dư tại một thời điểm

Hệ số khả năng chi trả bằng

2.3.5 Đánh giá khái quát báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh

Báo cáo kết quả kinh doanh (BCKQKD) là BCTC tổng hợp phản ánh tổngquát tình hình, kết quả kinh doanh của một kỳ hoạt động của doanh nghiệp và chitiết cho các hoạt động kinh doanh chính Hoạt động của doanh nghiệp gồm bahoạt động: sản xuất kinh doanh chính, hoạt động đầu tư tài chính, hoạt động khác(không thường xuyên)

Phân tích BCKQKD quan tâm đến các chỉ tiêu liên quan đến doanh thu, cácloại chi phí, lợi nhuận trong kỳ hoạt động của doanh nghiệp Trị số của các chỉ tiêuđược ghi nhận có tính thời điểm, phân tích sự biến động, chênh lệch giữa nhữngthời điểm để đưa ra nhận định cho thời kỳ

2.3.6 Phân tích tình hình lưu chuyển tiền tệ

Báo cáo lưu chuyển tiền tệ (BCLCTT) là BCTC thể hiện dòng tiền vào và racủa doanh nghiệp trong kỳ hoạt động Hoạt động của DN được chia thành ba loại:hoạt động kinh doanh chính, hoạt động đầu tư, hoạt động tài chính

Dòng tiền vào có:

+ Các khoản thanh toán của khách hàng cho việc mua sắm hàng hóa, dịch vụ; + Lãi tiền gửi ngân hàng;

+ Lãi tiết kiệm và đầu tư tài chính;

Trang 39

+ Các hoạt động của cổ đông.

Dòng tiền ra:

+ Chi mua/ thuê nguyên vật liệu, hàng hóa, máy móc, bất động sản, công

cụ phục vụ hoạt động sản xuất kinh doanh;

+ Chi mua/ thuê máy móc, bất động sản, công cụ phục vụ hoạt động quản

lý, chi phí hoạt động hàng ngày;

+ Chi trả lương, chi cho các chế độ đãi ngộ trong doanh nghiệp;

+ Chi đầu tư mua tài sản cố định, đầu tư xây dựng cơ bản;

+ Chi trả lợi tức, lãi vay;

+ Chi trả thuế thu nhập, thuế giá trị gia tăng,…

Phân tích BCLCTT nhằm xác định tiền của DN được đưa vào từ đâu và đãsử dụng vào những việc gì, sự luân chuyển tiền trong kỳ phân tích là dòng tiền âmhay dòng tiền dương, xem xét tỷ trọng từng khoản mục trên hai dòng tiền vào và

ra Từ đó, người phân tích biết được sự biến động của từng khoản mục và mứcđộ ảnh hưởng từ các hoạt động kinh doanh, hoạt động đầu tư và hoạt động tàichính tới dòng tiền của DN Hơn nữa, có thể dự báo lượng tiền vào ra trongtương lai, lên kế hoạch để cân đối thu chi của DN

Phân tích BCLCTT nhằm xem xét mức độ ảnh hưởng từ các hoạt động chínhcủa DN đến tổng lượng tiền lưu chuyển nên phân tích BCLCTT có tính toán vàđánh giá các chỉ tiêu sau:

Tỷ trọng tiền từ

hoạt động kinh doanh =

Lượng tiền từ hoạt động kinh doanh

x 100 % (2.25) Lượng tiền lưu chuyển trong kỳ

Tỷ trọng tiền từ

hoạt động đầu tư =

Lượng tiền từ hoạt động đầu tư

x 100 % (2.26) Lượng tiền lưu chuyển trong kỳ

Tỷ trọng tiền từ

hoạt động tài chính =

Lượng tiền từ hoạt động tài chính

x 100 % (2.27) Lượng tiền lưu chuyển trong kỳ

2.3.7 Phân tích hiệu quả sử dụng tài sản và nguồn vốn

Kinh doanh là hoạt động sử dụng vốn đem đầu tư mua sắm, sản xuất, bán và

Trang 40

cung ứng sản phẩm dịch vụ với mục đích tạo ra lợi nhuận, tuy nhiên không có mộttỷ suất sinh lợi cố định với các chủ thể kinh doanh Có trường hợp sử dụng khốilượng vốn nhỏ nhưng thu lợi nhuận đáng kể và cũng có trường hợp vốn lớn nhưngthu được lợi nhuận nhỏ Ngoài mục đích cơ bản là lợi nhuận, với kỳ vọng tăngtrưởng qua từng kỳ hoạt động hoặc chiến lược mở rộng, DN và nhà đầu tư cũngmong muốn VCSH bảo toàn và phát triển Do vậy, phân tích hiệu quả sử dụng vốn

là nội dung cần thiết trong phân tích BCTC của DN và được các đối tượng quantâm

Hiệu quả sử dụng vốn cho biết với một đơn vị đầu vào của vốn đầu tư kinhdoanh đem lại bao nhiêu đơn vị đầu ra Phân tích hiệu quả sử dụng vốn có các chỉtiêu:

+ Hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh cho biết số lần luân chuyển của VCSH

trong kỳ VCSH càng được luân chuyển nhiều phản ánh khả năng quản lý, sử dụngvốn để tạo ra doanh thu của DN càng tốt

Hiệu quả sử dụng vốn kinh

Đầu ra phản ánh lợi

) Vốn đầu tư

+ Vòng quay tài sản:

Vòng quay tài

+ Vòng quay hàng tồn kho:

Vòng quay hàng tồn

) Hàng tồn kho bình quân trong

kỳ

Ngày đăng: 07/07/2022, 17:03

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w