LỜI MỞ ĐẦU Nền kinh tế đang ngày càng phát triển cả trong và ngoài nước, các doanh nghiệp muốn nhận được sự đầu tư, dòng tiền từ nước ngoài chảy vào, thì doanh nghiệp đó phải có một bức tranh tài chính khả quan để các nhà đầu tư có thể tin tưởng. Các doanh nghiệp muốn chứng minh khả năng của mình thì họ cần có một bên độc lập kiểm tra và đánh giá khả năng, tình hình tài chính của đơn vị. Vì thế, không những ở nước ngoài mà hiện nay, ngay cả ở Việt Nam, hoạt động kiểm toán độc lập đang ngày càng phát triển và luôn song hành cùng với các doanh nghiệp. Tính trung thực và hợp lý của BCTC có thể bị ảnh hưởng trọng yếu bởi khoản mục chi phí trả trước. Các khoản mục trên BCTC như tiền và tương đương tiền, doanh thu, chi phí, lợi nhuận cũng sẽ bị ảnh hưởng nếu có bất kỳ sai phạm nào tồn tại ở khoản mục chi phí trả trước, từ đó dẫn đến những rủi ro cho KTV khi thực hiện cuộc kiểm toán, nếu như khoản mục chi phí trả trước còn tồn đọng nhiều sai phạm. Tuy chi phí trả trước có ít nghiệp vụ hơn so với các khoản mục khác trên BCTC, nhưng lại là một khoản mục chứa nhiều gian lận và sai sót mà doanh nghiệp lợi dụng để che dấu các khoản chi phí để điều chỉnh lợi nhuận. Nhận thức được điều này, với các kiến thức được trang bị và cơ hội thực tập tại Công ty TNHH Kiểm toán và Tư vấn UHY, em đã lựa chọn đề tài: “Hoàn thiện chu trình kiểm toán khoản mục chi phí trả trước trong kiểm toán báo cáo tài chính do Công ty TNHH Kiểm toán và Tư vấn UHY thực hiện”. Khi thực hiện đề tài này em mong muốn hiểu rõ hơn các thủ tục kiểm toán mà Công ty TNHH Kiểm toán và Tư vấn UHY áp dụng để kiểm toán khoản mục này, để từ đó có thể đưa ra các ưu điểm, nhược điểm, biện pháp giúp hoàn thiện các thủ tục kiểm toán khoản mục Chi phí trả trước trong kiểm toán Báo cáo tài chính tại Công ty TNHH Kiểm toán và Tư vấn UHY. Đề tài gồm 3 nội dung chính, các nội dung được thể hiện cụ thể qua 3 chương: Chương 1: Đặc điểm kiểm toán khoản mục chi phí trả trước trong kiểm toán báo cáo tài chính do Công ty TNHH Kiểm toán và Tư vấn UHY thực hiện; Chương 2: Thực trạng kiểm toán khoản mục chi phí trả trước trong kiểm toán báo cáo tài chính do Công ty TNHH Kiểm toán và Tư vấn UHY thực hiện tại khách hàng; Chương 3: Nhận xét và các giải pháp hoàn thiện kiểm toán khoản mục chi phí trả trước trong kiểm toán báo cáo tài chính do Công ty TNHH Kiểm toán và Tư vấn UHY thực hiện . Đề tài của em có thể vẫn còn nhiều những sai sót trong quá trình nghiên cứu do kiến thức cũng như kinh nghiệm của bản thân còn hạn chế. Em rất mong nhận được sự góp ý từ các thầy, cô và các anh chị tại Công ty TNHH Kiểm toán và Tư vấn UHY để đề tài của em được hoàn thiện hơn. Em xin chân thành cảm ơn Ban lãnh đạo và các anh chị Phòng Nghiệp vụ 5 của Công ty TNHH Kiểm toán và Tư vấn UHY – đã giúp đỡ em trong suốt quá trình thực tập tại công ty. Em cũng xin chân thành gửi lời cảm ơn đến cô giáo ThS. Doãn Thùy Dương đã hướng dẫn em hoàn thành đề tài này. Em xin chân thành cảm ơn!
Trang 1-o0o -CHUYÊN ĐỀ THỰC TẬP CHUYÊN NGÀNH
Đề tài :
HOÀN THIỆN CHU TRÌNH KIỂM TOÁN KHOẢN MỤC CHI PHÍ TRẢ TRƯỚC TRONG KIỂM TOÁN BÁO CÁO TÀI CHÍNH TẠI CÔNG TY TNHH KIỂM TOÁN VÀ TƯ
VẤN UHY
Họ và tên sinh viên : Trần Thị Quỳnh Trang
Giảng viên hướng dẫn : ThS Doãn Thùy Dương
HÀ NỘI – 03/2021
Trang 2MỤC LỤC
DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT
DANH MỤC BẢNG, BIỂU, SƠ ĐỒ
LỜI MỞ ĐẦU
CHƯƠNG 1: ĐẶC ĐIỂM KIỂM TOÁN KHOẢN MỤC CHI PHÍ TRẢ TRƯỚC TRONG KIỂM TOÁN BÁO CÁO TÀI CHÍNH DO CÔNG TY TNHH KIỂM TOÁN VÀ TƯ VẤN UHY THỰC HIỆN 3 1.1 Đặc điểm chi phí trả trước có ảnh hưởng đến kiểm toán báo cáo tài chính 3
1.1.1 Đặc điểm chung của chi phí trả trước trong báo cáo tài chính 3 1.1.2 Đặc điểm kế toán Chi phí trả trước 5
1.1.3 Kiểm soát nội bộ đối với Chi phí trả trước 11
1.1.4 Ảnh hưởng của việc ghi nhận Chi phí trả trước đến báo cáo tài chính 13
1.2 Các rủi ro, sai sót thường gặp trong kiểm toán khoản mục chi phí trả trước 14
1.3 Mục tiêu kiểm toán khoản mục chi phí trả trước trong kiểm toán báo cáo tài chính do Công ty TNHH Kiểm toán và Tư vấn UHY thực hiện.15 1.4 Kiểm toán khoản mục chi phí trả trước trong kiểm toán báo cáo tài chính do Công ty TNHH Kiểm toán và Tư vấn UHY thực hiện 16
1.4.1 Lập kế hoạch kiểm toán 17
1.4.2 Thực hiện kiểm toán 23
1.4.3 Kết thúc kiểm toán 27
CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG KIỂM TOÁN KHOẢN MỤC CHI PHÍ TRẢ TRƯỚC TRONG KIỂM TOÁN BÁO CÁO TÀI CHÍNH
Trang 3DO CÔNG TY TNHH KIỂM TOÁN VÀ TƯ VẤN UHY THỰC
HIỆN TẠI KHÁCH HÀNG
2.1 Đặc điểm Công ty TNHH ABC và sự cần thiết phải kiểm toán khoản mục Chi phí trả trước 29
2.1.1 Một số thông tin chung về Công ty TNHH ABC 29
2.1.2 Sự cần thiết phải kiểm toán khoản mục Chi phí trả trước trong báo cáo tài chính của Công ty TNHH ABC 31
2.2 Kiểm toán khoản mục chi phí trả trước trong kiểm toán báo cáo tài chính do Công ty TNHH Kiểm toán và Tư vấn UHY thực hiện tại Công ty TNHH ABC 32
2.2.1 Lập kế hoạch kiểm toán 32
2.2.2 Thực hiện kiểm toán 45
2.2.3 Kết thúc kiểm toán 56
CHƯƠNG 3: NHẬN XÉT VÀ CÁC GIẢI PHÁP HOÀN THIỆN KIỂM TOÁN KHOẢN MỤC CHI PHÍ TRẢ TRƯỚC TRONG KIỂM TOÁN BÁO CÁO TÀI CHÍNH DO CÔNG TY TNHH KIỂM TOÁN VÀ TƯ VẤN UHY THỰC HIỆN
3.1 Nhận xét về thực trạng kiểm toán khoản mục chi phí trả trước trong kiểm toán báo cáo tài chính do Công ty TNHH Kiểm toán và Tư vấn UHY thực hiện 57
3.1.1 Ưu điểm 57
3.1.2 Hạn chế 59
3.2 Giải pháp hoàn thiện kiểm toán khoản mục Chi phí trả trước trong kiểm toán báo cáo tài chính do Công ty TNHH Kiểm toán và Tư vấn UHY thực hiện 60
KẾT LUẬN DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO
PHỤ LỤC
Trang 4DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT
UHY Công ty TNHH Kiểm toán và Tư vấn
UHYBCĐKT Bảng cân đối kế toánBCTC Báo cáo tài chính
CCDC Công cụ dụng cụ CPTT Chi phí trả trước
GTGT Giá trị gia tăng
KSNB Kiểm soát nội bộKQHĐKD Kết quả hoạt động kinh doanh
SXKD Sản xuất kinh doanhTNHH Trách nhiệm hữu hạnTSCĐ Tài sản cố định
Trang 5DANH MỤC BẢNG, BIỂU, SƠ ĐỒ
BẢNG
Bảng 1.1: Xác định mức độ đảm bảo cần thiết từ cỡ mẫu 22Bảng 1.2: Các yếu tố ảnh hưởng đến cỡ mẫu 22 Bảng 3.1: Bảng câu hỏi về KSNB đối với khoản mục Chi phí trả trước 62
BIỂU
Biểu 2.1: Trích Danh mục tài liệu cần cung cấp 33Biểu 2.2: Trích giấy tờ [4540] – Xác định mức trọng yếu 36Biểu 2.3: Trích giấy tờ [4530] - Chương trình kiểm toán – Chi phí trả trước 39Biểu 2.4: Trích giấy tờ [4560] - Tổng hơp Tài khoản Chi phí trả trước ngắn hạn
và dài hạn 46Biểu 2.5: Trích giấy tờ [4560] - Tổng hơp Tài khoản Chi phí trả trước ngắn hạn
và dài hạn 47Biểu 2.6: Trích giấy tờ [4561] – Kiểm tra Đối ứng tài khoản 242 50Biểu 2.7: Trích giấy tờ [4562] – Kiểm tra Phát sinh tăng Chi phí trả trước 52
SƠ ĐỒ
Sơ đồ 1.1: Sơ đồ hạch toán khoản mục Chi phí trả trước 8
Sơ đồ 1.2: Quy trình tổ chức kiểm toán khoản mục Chi phí trả trước tại Công ty
TNHH Kiểm toán và Tư vấn UHY 17
Trang 6LỜI MỞ ĐẦU
Nền kinh tế đang ngày càng phát triển cả trong và ngoài nước, cácdoanh nghiệp muốn nhận được sự đầu tư, dòng tiền từ nước ngoài chảyvào, thì doanh nghiệp đó phải có một bức tranh tài chính khả quan để cácnhà đầu tư có thể tin tưởng Các doanh nghiệp muốn chứng minh khảnăng của mình thì họ cần có một bên độc lập kiểm tra và đánh giá khảnăng, tình hình tài chính của đơn vị Vì thế, không những ở nước ngoài
mà hiện nay, ngay cả ở Việt Nam, hoạt động kiểm toán độc lập đangngày càng phát triển và luôn song hành cùng với các doanh nghiệp
Tính trung thực và hợp lý của BCTC có thể bị ảnh hưởng trọngyếu bởi khoản mục chi phí trả trước Các khoản mục trên BCTC như tiền
và tương đương tiền, doanh thu, chi phí, lợi nhuận cũng sẽ bị ảnh hưởngnếu có bất kỳ sai phạm nào tồn tại ở khoản mục chi phí trả trước, từ đódẫn đến những rủi ro cho KTV khi thực hiện cuộc kiểm toán, nếu nhưkhoản mục chi phí trả trước còn tồn đọng nhiều sai phạm
Tuy chi phí trả trước có ít nghiệp vụ hơn so với các khoản mụckhác trên BCTC, nhưng lại là một khoản mục chứa nhiều gian lận và saisót mà doanh nghiệp lợi dụng để che dấu các khoản chi phí để điều chỉnhlợi nhuận Nhận thức được điều này, với các kiến thức được trang bị và cơhội thực tập tại Công ty TNHH Kiểm toán và Tư vấn UHY, em đã lựa chọn
đề tài: “Hoàn thiện chu trình kiểm toán khoản mục chi phí trả trước trong kiểm toán báo cáo tài chính do Công ty TNHH Kiểm toán và Tư vấn UHY thực hiện”
Khi thực hiện đề tài này em mong muốn hiểu rõ hơn các thủ tụckiểm toán mà Công ty TNHH Kiểm toán và Tư vấn UHY áp dụng đểkiểm toán khoản mục này, để từ đó có thể đưa ra các ưu điểm, nhượcđiểm, biện pháp giúp hoàn thiện các thủ tục kiểm toán khoản mục Chi
Trang 7phí trả trước trong kiểm toán Báo cáo tài chính tại Công ty TNHH Kiểmtoán và Tư vấn UHY.
Đề tài gồm 3 nội dung chính, các nội dung được thể hiện cụ thểqua 3 chương:
Chương 1: Đặc điểm kiểm toán khoản mục chi phí trả trước trong kiểm toán báo cáo tài chính do Công ty TNHH Kiểm toán và
Tư vấn UHY thực hiện;
Chương 2: Thực trạng kiểm toán khoản mục chi phí trả trước trong kiểm toán báo cáo tài chính do Công ty TNHH Kiểm toán và Tư vấn UHY thực hiện tại khách hàng;
Chương 3: Nhận xét và các giải pháp hoàn thiện kiểm toán khoản mục chi phí trả trước trong kiểm toán báo cáo tài chính do Công ty TNHH Kiểm toán và Tư vấn UHY thực hiện
Đề tài của em có thể vẫn còn nhiều những sai sót trong quá trìnhnghiên cứu do kiến thức cũng như kinh nghiệm của bản thân còn hạnchế Em rất mong nhận được sự góp ý từ các thầy, cô và các anh chị tạiCông ty TNHH Kiểm toán và Tư vấn UHY để đề tài của em được hoànthiện hơn
Em xin chân thành cảm ơn Ban lãnh đạo và các anh chị PhòngNghiệp vụ 5 của Công ty TNHH Kiểm toán và Tư vấn UHY – đã giúp
đỡ em trong suốt quá trình thực tập tại công ty Em cũng xin chân thànhgửi lời cảm ơn đến cô giáo ThS Doãn Thùy Dương đã hướng dẫn emhoàn thành đề tài này
Em xin chân thành cảm ơn!
Trang 8CHƯƠNG 1 ĐẶC ĐIỂM KIỂM TOÁN KHOẢN MỤC CHI PHÍ TRẢ TRƯỚC TRONG KIỂM TOÁN BÁO CÁO
TÀI CHÍNH DO CÔNG TY TNHH KIỂM TOÁN VÀ TƯ
VẤN UHY THỰC HIỆN
1.1 Đặc điểm chi phí trả trước có ảnh hưởng đến kiểm toán báo cáo tài chính
1.1.1 Đặc điểm chung của chi phí trả trước trong báo cáo tài chính
Khái niệm: Chi phí trả trước theo Thông tư 200/2014/TT-BTC(Có hiệu lực từ ngày 1/1/2015): Là tài khoản dùng để phản ánh các chiphí thực tế đã phát sinh nhưng có liên quan đến kết quả hoạt động sảnxuất kinh doanh của nhiều kỳ kế toán và việc kết chuyển các khoản chiphí này vào chi phí sản xuất kinh doanh của các kỳ kế toán sau
Các nội dung được phản ánh là chi phí trả trước bao gồm:
- Chi phí trả trước phục vụ cho sản xuất kinh doanh trong nhiều kỳ
về thuê cơ sở hạ tầng, thuê hoạt động TSCĐ (quyền sử dụng đất, cửahàng, kho bãi nhà xưởng, văn phòng làm việc và TSCĐ khác);
- Chi phí phát sinh trong giai đoạn trước khi doanh nghiệp hoạtđộng bao gồm các chi phí thành lập doanh nghiệp, chi phí quảng cáo,đào tạo sẽ được phân bổ tối đa không quá 3 năm;
- Chi phí mà doanh nghiệp mua, trả tiền một lần cho nhiều kỳ kếtoán về các loại bảo hiểm (bảo hiểm tài sản, bảo hiểm thân xe, bảo hiểmtrách nhiệm dân sự chủ phương tiện vận tải, ) và các lệ phí;
- Các loại tài sản liên quan đến hoạt động kinh doanh trong nhiều
kỳ kế toán: Công cụ, dụng cụ, bao bì luân chuyển, đồ dùng cho thuê;
- Lãi tiền vay trả trước và lãi trái phiếu trả ngay khi phát hành (chiphí đi vay trả trước);
Trang 9- DN được phân bổ tối đa không quá 3 năm đối với chi phí sửachữa TSCĐ phát sinh một lần và có giá trị lớn (nhưng trước đó DN chưathực hiện trích trước);
- Số chênh lệch giá bán nhỏ hơn giá trị còn lại của TSCĐ bán vàthuê lại là thuê tài chính;
- Số chênh lệch giá bán nhỏ hơn giá trị còn lại của TSCĐ bán vàthuê lại là thuê hoạt động;
- Lợi thế thương mại phát sinh khi hợp nhất kinh doanh không dẫnđến quan hệ công ty mẹ - công ty con giữa hai công hoặc khoản lợi thếkinh doanh phát sinh khi doanh nghiệp nhà nước cổ phần hóa;
- Các khoản chi phí khác được trả trước để phục vụ cho hoạt độngkinh doanh của doanh nghiệp trong nhiều kỳ kế toán
DN không ghi nhận là chi phí trả trước đối với các chi phí nghiêncứu, chi phí cho giai đoạn triển khai không đủ tiêu chuẩn ghi nhận làTSCĐ vô hình mà khoản chi phí này phải được ghi nhận ngay là chi phísản xuất kinh doanh trong kỳ
DN khi tiến hành phân bổ Chi phí trả trước cần phân bổ theotiêu thức hợp lý vì việc phân bổ này có mối quan hệ với việc phân bổ chiphí sản xuất kinh doanh trong kỳ của doanh nghiệp
Với đặc điểm của chi phí trả trước như đã trình bày ở trên, kiểmtoán chi phí trả trước có vai trò quan trọng trong kiểm toán BCTC.Thông qua kiểm toán, KTV có thể xem xét, đánh giá việc quản lý, phân
bổ chi phí trả trước và phát hiện sai sót trong các nghiệp vụ liên quanđến chi phí trả trước Từ đó KTV có thể đánh giá và đưa ra các giải pháphoàn thiện giúp cho doanh nghiệp cải tiến và nâng cao chất lượng côngtác quản lý các khoản chi phí trả trước
Trang 101.1.2 Đặc điểm kế toán Chi phí trả trước
1.1.2.1 Phương pháp kế toán khoản mục Chi phí trả trước
Tài khoản sử dụng: Theo thông tư 200/2014/TT-BTC, các
doanh nghiệp sử dụng tài khoản 242 để phản ánh các chi phí trả trước.Tùy theo nhu cầu quản lý, theo dõi của từng doanh nghiệp, đơn vị có thể
mở thêm các tiểu khoản chi tiết để theo dõi Thông thường, các doanhnghiệp thường sử dụng tiểu khoản Chi phí trả trước ngắn hạn và tiểukhoản Chi phí trả trước dài hạn để thuận tiện trong công tác lập báo cáotài chính Tuy nhiên, cũng có nhiều doanh nghiệp theo dõi theo tiểukhoản Công cụ dụng cụ phân bổ và tiểu khoản
Kết cấu và nội dung phản ánh của tài khoản 242:
Kế toán Phát sinh Tăng Chi phí trả trước: ghi nhận phát sinh Nợ
- Lãi trả chậm khi mua TSCĐ, BĐS đầu tư theo phương thức trảchậm, trả góp và đưa về sử dụng ngay cho SXKD, hoặc để nắm giữ chờtăng giá hoặc cho thuê hoạt động
- Đối với chi phí sửa chữa TSCĐ phát sinh lớn nhưng trong các kỳ
kế toán trước đó DN chưa thực hiện trích trước, kế toán tiến hành ghităng CPTT khi việc sửa chữa hoàn thành và phân bổ chi phí này trongnhiều kỳ (tối đa không quá 3 năm)
- Doanh nghiệp trả trước lãi tiền vay cho bên cho vay
Trang 11- Đối với chi phí lãi vay trả trước là lãi trái phiếu mà DN trả ngaykhi phát hành (DN phát hành trái phiếu theo mệnh giá để huy động vốnvay), kế toán sẽ ghi nhận chi phí lãi vay này vào bên Nợ TK 242 (chi tiếtlãi trái phiếu trả trước), sau đó phân bổ dần vào các đối tượng chịu chiphí trong các kỳ phù hợp.
- Ghi nhận tăng CPTT đối với tiền thuê đất không đủ tiêu chuẩn
để ghi nhận là TSCĐ vô hình và được đánh giá tăng vốn Nhà nước khikiểm kê tài sản tại thời điểm xác định giá trị doanh nghiệp để cổ phầnhóa doanh nghiệp 100% vốn nhà nước
- Phần lợi thế kinh doanh là phần chênh lệch lớn hơn của giá trịthực tế của vốn Nhà nước so với giá trị ghi sổ của vốn Nhà nước sẽđược kế toán ghi nhận tăng CPTT trong trường hợp kiểm kê tài sảntại thời điểm xác định giá trị đoanh nghiệp để cổ phần hóa doanhnghiệp 100% vốn nhà nước
- Các trường hợp khác
Kế toán Phát sinh Giảm Chi phí trả trước: ghi nhận phát sinh Có
TK 242 trong các trường hợp:
- Định kỳ phân bổ chi phí trả trước vào chi phí SXKD
- Định kỳ phân bổ vào chi phí theo các tiêu thức hợp lý giá trịCCDC, đồ dùng cho thuê, bao bì luân chuyển đã xuất kho
- Định kỳ phân bổ số lãi trả chậm, trả góp phải trả của việc muaTSCĐ, BĐS đầu tư theo phương thức trả chậm, trả góp
- Định kỳ phân bổ vào chi phí sản xuất kinh doanh trong kỳ phầnchi phí sửa chữa lớn TSCĐ
- Định kỳ, phân bổ lãi tiền vay đã trả trước, phần phải trả từng kỳvào chi phí tài chính hoặc vốn hoá tính vào giá trị tài sản dở dang
- Định kỳ, phần lãi trái phiếu trả trước phải được phân bổ vào chiphí đi vay từng kỳ
- Lợi thế kinh doanh phát sinh khi cổ phần hóa doanh nghiệp Nhà
Trang 12nước phân bổ tối đa không quá 3 năm.
- Các trường hợp khác
Số dư bên Nợ: Các khoản chi phí trả trước chưa tính vào Chiphí sản xuất kinh doanh trong kỳ
Trang 13 Phương pháp kế toán một số giao dịch kinh tế chủ yếu:
Sơ đồ 1.1: Sơ đồ hạch toán khoản mục Chi phí trả trước
Định kỳ phân bổ lãi tiềnvay phải trả từng kỳ vào chiphí tài chính hoặc vốn hóatính vào giá trị tài sản dởdang
635, 241, 154
Định kỳ phân bổ chi phísửa chữa lớn TSCĐ vàochi phí SXKD trong kỳ
Phân bổ giá trị CCDC vàochi phí SXKD (nếu CCDC
có giá trị lớn, sử dụng nhiềunăm)
154, 642
Định kỳ tính số lãi trảchậm, trả góp của việcmua TSCĐ, BĐS đầu tưvào chi phí
635
Định kỳ phân bổ chi phítrả trước vào chi phí
SXKD
154, 642
Thuế GTGT (nếu có)
Trả trước tiền thuê TSCĐ cho
nhiều kỳ (thuê hoạt động)
111, 112
133
Chi phí sửa chữa lớn TSCĐ
phải phân bổ nhiều năm
241
Lãi trả chậm khi mua
TSCĐ, BĐS đầu tư theo
133
111,112,153,
331,334,338,…
Khi phát sinh cáckhoản chi phí trả trước
TK 242
Trang 141.1.2.2 Đặc điểm kế toán Chi phí trả trước
Dựa vào tính chất, mức độ của các loại chi phí mà DN sẽ lựa chọnphương pháp và các tiêu thức phù hợp để tính cũng như phân bổ Chi phítrả trước vào chi phí SXKD trong từng kỳ kế toán
Các khoản CPTT phải được kế toán theo dõi chi tiết theo nguyêngiá, ngày phát sinh, ngày đưa vào sử dụng và bắt đầu phân bổ, thời gianphân bổ, đối tượng phân bổ, giá trị còn lại chưa phân bổ
Đối với Chi phí trả trước được đánh giá là khoản mục tiền tệ cógốc ngoại tệ thì kế toán sẽ đánh giá lại số dư này theo tỷ giá giao dịchthực tế tại thời điểm báo cáo (tỷ giá này được xác định bằng tỷ giá muacủa ngân hàng thương mại mà doanh nghiệp giao dịch thường xuyên).Chi phí trả trước được đánh giá là khoản mục tiền tệ có gốc ngoại tệ nếukhoản chi phí này được trả trước bằng ngoại tệ và khi lập báo cáo, doanhnghiệp có được các bằng chứng chắc chắn rằng người bán sẽ không thểcung cấp được dịch vụ, hàng hóa và bên bán chắc chắn sẽ hoàn lại chodoanh nghiệp bằng ngoại tệ
Từ ngày 01/01/2017, tất cả các doanh nghiệp chuyển sang ápdụng chế độ kế toán theo Thông tư 133/2016/TT-BTC và Thông tư200/2014/TT-BTC, không còn TK 142 nên tất cả các khoản chi phí trảtrước phát sinh tại doanh nghiệp phải định khoản vào tài khoản 242 Nếubáo cáo tài chính của doanh nghiệp có số dư trên tài khoản 142 thì từ đầunăm 2017, kế toán phải kết chuyển toàn bộ số dư từ TK 142 sang TK
242 để theo dõi
Theo thông tư 200/2014/TT-BTC tại Điều 102, Khoản 4 quy định
về nguyên tắc lập và trình bày Báo cáo tài chính của doanh nghiệp đápứng giả định hoạt động liên tục, chi phí trả trước khi trình bày trên báocáo tài chính phải được phân loại thành chi phí trả trước ngắn hạn và chiphí trả trước dài hạn
Trang 15Tuy nhiên, doanh nghiệp không phải phân loại lại chi phí trả trướckhi lập báo cáo tài chính Cụ thể, theo Công văn số 12568/BTC-CĐKTngày 9 tháng 9 năm 2015 của Bộ tài chính giải thích các nội dung củaThông tư 200, doanh nghiệp khi lập báo cáo tài chính đối với khoản mụcchi phí trả trước cần căn cứ vào các chỉ tiêu sau:
+ Kỳ hạn gốc của từng khoản chi phí trả trước
+ Doanh nghiệp không căn cứ vào thời hạn phân bổ còn lại đểphân loại chi phí trả trước giống các khoản phải thu, phải trả
Theo thông tư 200/2014/TT-BTC về nội dung và phương pháplập chỉ tiêu Chi phí trả trước trong Bảng cân đối kế toán đối vớidoanh nghiệp đáp ứng giả định hoạt động liên tục (Mẫu B01-DN),đơn vị tiến hành như sau:
+ Chi phí trả trước ngắn hạn:
Số tiền trả trước cho người bán để họ cung cấp dịch vụ, hàng hóatrong thời gian một chu kỳ sản xuất kinh doanh hoặc không quá 12 tháng
kể từ khi doanh nghiệp trả trước sẽ được phản ánh là Chi phí trả trướcngắn hạn Số dư bên Nợ của TK 242 chính là số liệu mà kế toán sẽ ghivào chỉ tiêu “Chi phí trả trước ngắn hạn”
+ Chi phí trả trước dài hạn:
Số tiền trả trước cho người bán để họ cung cấp dịch vụ, hàng hóatrong thời gian lớn hơn một chu kỳ sản xuất kinh doanh hoặc lớn hơn 12tháng kể từ khi doanh nghiệp trả trước sẽ được phản ánh là Chi phí trảtrước dài hạn Riêng về lợi thế kinh doanh và lợi thế thương mại, nếu tạithời điểm lập báo cáo mà đơn vị vẫn chưa phân bổ vào chi phí thì số liệunày cũng sẽ được ghi nhận là một khoản chi phí trả trước dài hạn Số dưbên Nợ của TK 242 chính là số liệu mà kế toán sẽ ghi vào chỉ tiêu “Chiphí trả trước dài hạn” Doanh nghiệp không phải phân loại lại chi phí trảtrước từ dài hạn về ngắn hạn
Trang 161.1.3 Kiểm soát nội bộ đối với Chi phí trả trước
Chi phí trả trước là một khoản mục thuộc phần tài sản trênBCĐKT Trong nhiều công ty, những sai sót trọng yếu có khả năng xảy
ra đối với khoản mục Chi phí trả trước, đặc biệt là đối với những doanhnghiệp phát sinh nhiều nghiệp vụ phức tạp, hoặc danh mục Chi phí trảtrước đa dạng Ngoài ra, báo cáo kết quả kinh doanh cũng có thể bị ảnhhưởng do việc phân bổ Chi phí trả trước vào các đầu chi phí Vì vậy,doanh nghiệp cần phải xây dựng quy trình kiểm soát nội bộ chi phí trảtrước hiệu quả với đủ 5 thành phần
Môi trường kiểm soát
Truyền đạt thông tin và yêu cầu thực thi tính chính trực và cácgiá trị đạo đức trong DN:
Các quy định về giá trị đạo đức cần được doanh nghiệp xây dựngmột cách cụ thể trong các nội quy, quy chế và được truyền đạt tới tất
cả nhân viên trong doanh nghiệp thông qua các chương trình đào tạo.Đơn vị cũng cần xây dựng quy định giám sát việc tuân thủ các quyđịnh trên, các biện pháp xử lý nếu có vi phạm để nâng cao giá trị đạođức trong doanh nghiệp, giúp hạn chế những động cơ thực hiện gianlận đối với Chi phí trả trước
Cam kết đối với năng lực và trình độ của nhân viên:
Doanh nghiệp cần quan tâm tới chất lượng nhân sự được tuyểndụng, đào tạo phù hợp với vị trí liên quan tới Chi phí trả trước, tránhtrường hợp nhân viên không đủ năng lực dẫn tới những sai sót khôngđáng có
Sự tham gia của Ban quản trị:
Ban quản trị cần tham gia vào những vấn đề quan trọng để kịpthời xử lý các sai phạm đối với Chi phí trả trước, đồng thời giám sát cáchlàm việc của BGĐ
Trang 17Phong cách điều hành và triết lý của BGĐ:
Để kiểm soát tốt Chi phí trả trước thì việc BGĐ có thái độ coitrọng việc thiết kế và thực hiện KSNB hay không có ảnh hưởng rất lớn.Nếu BGĐ đề cao việc xây dựng, thực hiện và hoàn thiện KSNB đối vớiChi phí trả trước thì khả năng xảy ra sai phạm đối với khoản mục sẽđược giảm thiểu
Cơ cấu tổ chức:
Nếu doanh nghiệp có một cơ cấu tổ chức phù hợp thì việc kiểm soát, quản lý đối với Chi phí trả trước sẽ có hiệu quả cao
Phân công quyền hạn và trách nhiệm:
Các công việc như phân công, phân nhiệm hợp lý các công việcxét duyệt đơn đặt hàng, mức phân bổ chi phí trả trước, quy trình giaonhận CCDC…cần được doanh nghiệp quy định cụ thể về quyền hạn,nghĩa vụ của từng cá nhân, bộ phận có liên quan
Các chính sách và thông lệ về nhân sự:
Những chính sách về nhân viên phụ trách khoản mục Chi phí trả trước cần được truyền đạt tới nhân viên và được xem xét và cập nhật chophù hợp
Quy trình đánh giá rủi ro
BGĐ/Ban quản trị cần xây dựng quy trình đánh giá rủi ro kinhdoanh liên quan tới Chi phí trả trước trên BCTC (gồm: đánh giá rủi ro,ước tính mức độ ảnh hưởng,…) để quản lý rủi ro gian lận
Hệ thống thông tin và truyền thông
Việc xây dựng hệ thống thông tin và truyền thông trong kiểm soátnội bộ chi phí trả trước cần đáp ứng các yêu cầu với thông tin kế toán: cóthật, đầy đủ, đúng kỳ, đánh giá, phê chuẩn, trình bày và công bố
Các hoạt động kiểm soát
Doanh nghiệp cần có các biện pháp đối phó với các rủi ro đối vớiChi phí trả trước xuất hiện từ công nghệ thông tin: bảo vệ các thiết bị,
Trang 18các chính sách, thủ tục, kỹ thuật để tiếp cận dữ liệu,…
Giám sát các kiểm soát
DN cần giám sát thường xuyên và định kỳ đối với KSNB và cócác quy định, thủ tục để đảm bảo sửa chữa kịp thời đối với những điểmchưa hoàn thiện của KSNB đối với Chi phí trả trước
1.1.4 Ảnh hưởng của việc ghi nhận Chi phí trả trước đến báo cáo tài chính
Tính trung thực và hợp lý của thông tin trên BCTC có thể bị ảnhhưởng bởi khoản mục chi phí trả trước:
Thứ nhất, việc phân bổ chi phí trả trước làm ảnh hưởng đến các
khoản mục trên BCĐKT và BCKQKD Cụ thể, khi tiến hành phân bổ chiphí trả trước, giá trị khoản mục Chi phí trả trước trên BCĐKT sẽ giảm;đồng thời khoản mục chi phí trên BCKQKD sẽ tăng lên
Thứ hai, chi phí trả trước dài hạn cũng liên quan đến TSCĐ Khi
tài sản không đủ giá trị để ghi nhận là TSCĐ sẽ được chuyển sangCCDC và được đưa vào chi phí trả trước Việc phân loại sai TSCĐ vàCCDC sẽ làm thông tin trên BCĐKT sẽ bị thay đổi theo, dẫn tới việc ghinhận không chính xác
Thứ ba, trên BCĐKT, chi phí trả trước là một khoản mục thuộc
phần tài sản, có mối quan hệ mật thiết đối với các khoản mục khác Cácthông tin chủ yếu có sự liên quan đến Chi phí trả trước bao gồm các tàikhoản thanh toán như Tiền và các khoản tương đương tiền (111,112),Phải trả người bán (331), Phải trả khác (338), Chi phí sản xuất kinhdoanh dở dang (154) và các loại chi phí trên BCKQKD như Chi phí sảnxuất chung (627), Giá vốn hàng bán (632), Chi phí bán hàng (641), Chiphí Quản lý doanh nghiệp (642) Thông qua các thông tin này, các chỉtiêu lợi nhuận, kết quả kinh doanh được tổng hợp và trình bày trongBCTC của đơn vị sẽ bị tác động
Trang 20Vì những ảnh hưởng nêu trên, việc kiểm toán khoản mục Chi phítrả trước là cần thiết trong khi thực hiện các cuộc kiểm toán Báo cáo tàichính.
1.2 Các rủi ro, sai sót thường gặp trong kiểm toán khoản mục chi phí trả trước
Thông thường, việc kế toán khoản mục chi phí trả trước thườngxảy ra 3 loại rủi ro chính:
Rủi ro liên quan đến chính sách
- Chưa có chính sách phân bổ chi phí trả trước, hạch toán phân bổchi phí trả trước nhầm lẫn giữa các tài khoản chi phí
- Từng loại chi phí phát sinh trong thực tế chưa được theo dõitrong sổ sách hoặc doanh nghiệp theo dõi chưa cụ thể, rõ ràng từng loạichi phí
- Doanh nghiệp phân loại và phân bổ chi phí trả trước dài hạnkhông đúng quy định, DN tiến hành đưa toàn bộ vào chi phí trong mộtlần những CCDC có thời gian sử dụng lâu dài (2-3 năm) và giá trị lớnthông qua tài khoản chi phí trả trước ngắn hạn Việc phân bổ này dẫn tớiviệc chi phí trong kỳ tăng lên, lợi nhuận giảm đi và đồng thời chi phíthuế thu nhập doanh nghiệp phải nộp cũng giảm đi
Rủi ro liên quan đến việc ghi nhận Chi phí trả trước
- Doanh nghiệp hạch toán chi phí quản lý doanh nghiệp, chi phíbán hàng sang Chi phí trả trước để chờ phân bổ Các loại chi phí nàydoanh nghiệp phải ghi nhận ngay vào chi phí để xác định kết quả kinhdoanh Việc hạch toán này là không phù hợp
- Doanh nghiệp ghi nhận các TSCĐ thành Chi phí trả trước vàngược lại
Rủi ro liên quan đến việc phân bổ Chi phí trả trước
- Phân bổ chi phí trả trước chưa hợp lí và không nhất quán giữa
Trang 21các năm
- Doanh nghiệp không tiến hành phân bổ các Chi phí trả trước liênquan đến nhiều kỳ hoặc doanh nghiệp đã lựa chọn các tiêu thức phân bổkhông phù hợp hoặc không nhất quán giữa các kỳ
- Đơn vị vẫn tiếp tục phân bổ những khoản đã phân bổ hết
- Số cần phân bổ bị kế toán tính toán sai do sơ suất hoặc do trình
độ còn hạn chế
- Doanh nghiệp thực hiện phân bổ các chi phí sau ngày đưa vào sửdụng (Ví dụ: Đến ngày 30/3 đơn vị mới phân bổ những tài sản đã đưavào sử dụng từ ngày 1/1)
1.3 Mục tiêu kiểm toán khoản mục chi phí trả trước trong kiểm toán báo cáo tài chính do Công ty TNHH Kiểm toán và Tư vấn UHY thực hiện
Có 3 nhóm mục tiêu kiểm toán đối với khoản mục Chi phí trảtrước gồm các mục tiêu liên quan đến: số dư tài khoản vào cuối kỳ, cácnhóm giao dịch và sự kiện trong kỳ và trình bày và thuyết minh
Đối với số dư tài khoản Chi phí trả trước:
- Tính hiện hữu: Số dư trên sổ kế toán phản ánh Chi phí trả trước
là thực sự tồn tại tại đơn vị
- Đánh giá và phân bổ: Nguyên giá của các khoản Chi phí trảtrước được đánh giá chính xác, theo đúng quy định của pháp luật Việcxác định, tính toán GTCL của chi phí trả trước là chính xác, các số liệutrong sổ kế toán tổng hợp, sổ cái được kết chuyển một cách chính xác từ
số liệu trên sổ chi tiết
- Sự đầy đủ: Tất cả Chi phí trả trước của DN tại thời điểm cuối kỳđều được trình bày trên các BCTC và không có sai sót
Đối với các giao dịch, sự kiện liên quan tới Chi phí trả trước:
- Tính chính xác: Đơn vị tính toán đúng đắn các nghiệp vụ về chi
Trang 22phí trả trước và hạch toán các nghiệp vụ về chi phí trả trước theo đúngcác nguyên tắc, chuẩn mực, chế độ kế toán
- Tính đầy đủ: Tất cả các nghiệp vụ phát sinh trong kỳ về Chi phítrả trước được đơn vị ghi nhận trên sổ một cách đầy đủ
- Tính phân loại: Đơn vị phân loại các nghiệp vụ về chi phí trảtrước đúng đắn, hạch toán đúng phương pháp kế toán và đúng trình tự
- Tính đúng kỳ: Các nghiệp vụ Chi phí trả trước phát sinh trong kỳnào thì được hạch toán đúng kỳ đó
- Tính phát sinh: Tất cả các nghiệp vụ phát sinh Chi phí trả trướctrong kỳ là có thật, không bị ghi khống
Đối với việc trình bày, thuyết minh khoản mục Chi phí trả trước:
- Quyền và nghĩa vụ: Các thuyết minh về Chi phí trả trước phảiliên quan đến Chi phí trả trước thuộc quyền kiểm soát của DN
- Sự đầy đủ: Tất cả các thông tin về Chi phí trả trước được yêu cầutrình bày trên thuyết minh BCTC theo CMKT Việt Nam đã được đơn vịthuyết minh đầy đủ
- Chính xác và đánh giá: Thông tin được công bố liên quan đếnChi phí trả trước là chính xác
- Phân loại và dễ hiểu: Chi phí trả trước được phân loại phù hợp
và được trình bày trên thuyết minh BCTC một cách dễ hiểu
1.4 Kiểm toán khoản mục chi phí trả trước trong kiểm toán báo cáo tài chính do Công ty TNHH Kiểm toán và Tư vấn UHY thực hiện
Quy trình tổ chức kiểm toán khoản mục Chi phí trả trước củaCông ty TNHH Kiểm toán và Tư vấn UHY tuân thủ theo quy trình kiểmtoán mà công ty đã xây dựng, dựa trên Chuơng trình kiểm toán mẫu doHội kiểm toán viên hành nghề Việt Nam ban hành
Quy trình tổ chức kiểm toán khoản mục Chi phí trả trước Công ty
Trang 23TNHH Kiểm toán và Tư vấn UHY được thực hiện theo trình tự như sau:
Trang 24Lập kế hoạch kiểm toánThực hiện kiểm toánKết thúc kiểm toán
Sơ đồ 1.2: Quy trình tổ chức kiểm toán khoản mục Chi phí trả trước
tại Công ty TNHH Kiểm toán và Tư vấn UHY
(Nguồn: Tài liệu đào tạo Công ty TNHH Kiểm toán và Tư vấn UHY)
1.4.1 Lập kế hoạch kiểm toán
Đối với khoản mục Chi phí trả trước, giai đoạn đầu tiên là lập kếhoạch, công việc này giúp KTV định hướng những việc cần làm để thuthập được đầy đủ bằng chứng kiểm toán làm cơ sở đưa ra ý kiến mộtcách chính xác về khoản mục Chi phí trả trước trên Báo cáo tài chính, từ
đó các sai sót sẽ được giảm thiểu và công việc thực hiện hiệu quả hơn
Để lập kế hoạch kiểm toán, các KTV sẽ tiến hành thực hiện quacác bước: Tìm hiểu khách hàng, Phân tích sơ bộ BCTC, Đánh giá chung
về kiểm soát nội bộ và rủi ro kiểm toán, Xác định mức trọng yếu, Xâydựng chương trình kiểm toán
Tìm hiểu khách hàng
Sau khi nhận được lời mời kiểm toán từ khách hàng, KTV cần thuthập thông tin về khách hàng như tình hình hoạt động của đơn vị; ngànhnghề, lĩnh vực kinh doanh; đặc điểm về sản phẩm, dịch vụ đơn vị cungcấp; môi trường kinh doanh; vấn đề mới phát sinh; thay đổi trong banđiều hành Thêm vào đó, KTV sẽ thu thấp những thông tin về đặc điểm,vai trò của Chi phí trả trước trong hoạt động sản xuất kinh doanh củađơn vị Thông qua đó KTV sẽ có những xét đoán nhất định về bức tranhtoàn cảnh của đơn vị
Trang 25 Phân tích sơ bộ BCTC
Ở trong giai đoạn này, thủ tục phân tích sơ bộ BCTC sẽ đượcKTV thực hiện sau khi các thông tin cơ sở, nghĩa vụ pháp lý đã được thuthập từ khách hàng, trong khi phân tích sơ bộ BCTC thì khoản mục Chiphí trả trước cũng được bao gồm trong bảng phân tích Kiểm toán viên
sử dụng hai loại cơ bản của thủ tục phân tích như sau:
- Phân tích ngang: Để nhận ra những biến động bất thường, KTV
thực hiện so sánh số liệu Chi phí trả trước năm nay với năm trước, sau
đó tiến hành xác định nguyên nhân gây ra biến động đã phát hiện được.Ngoài ra, KTV có thể đưa ra những nhận định ban đầu về khoản mụcChi phí trả trước bằng cách so sánh dữ liệu của khách hàng với số liệubình quân của ngành
- Phân tích dọc: KTV sẽ tiến hành tính toán các tỷ lệ giữa khoảnmục Chi phí trả trước và các khoản mục khác với một khoản mục cốđịnh trong kỳ kế toán, sau đó so sánh tương quan giữa các tỷ lệ tính toánđược, hoặc KTV có thể phân tích bằng phương pháp so sánh các tỷ sốqua nhiều kỳ kế toán Việc phân tích qua nhiều kỳ kế toán sẽ giúp KTVnhận biết được xu hướng biến động, qua đó nhận biết các biến độngkhông phù hợp với tình hình của đơn vị
Đánh giá chung về KSNB và rủi ro kiểm toán khoản mục Chi phí trả trước
Khi thực hiện kiểm toán, KTV cần nghiên cứu và đưa ra đánh giá
về KSNB của khách hàng đối với Chi phí trả trước Công việc này kháquan trọng, giúp KTV xác định được tính hữu hiệu của quy trìnhKSNB đối với Chi phí trả trước tại doanh nghiệp cũng như xác địnhviệc các thử nghiệm cơ bản sẽ được thực hiện trong phạm vi nào, sólượng mẫu mà KTV cần kiểm tra là bao nhiêu và các thủ tục kiểmtoán cần thực hiện là gì
Trang 26Nếu KSNB đối với khoản mục này được KTV đánh giá là hoạtđộng có hiệu quả, tức là rủi ro kiểm soát được đánh giá ở mức thấp thìKTV sẽ cần kiểm tra ít mẫu hơn và thu thập số lượng bằng chứng kiểmtoán nhỏ hơn, giảm thiểu công việc kiểm tra chi tiết cho KTV và ngượclại.
Đối với việc đánh giá quy trình KSNB khoản mục Chi phí trảtrước, KTV tiến hành thu thập thông tin về KSNB dựa trên: hệ thốngthông tin, các quy chế quản lý, thủ tục kiểm soát, và kiểm toán nội bộcủa doanh nghiệp Từ đó, KTV đưa ra nhận định ban đầu về rủi ro kiểmsoát đối với khoản mục Chi phí trả trước tại khách hàng Nếu KSNB vớikhoản mục này đơn vị không thiết kế hoặc thiết kế nhưng vận hànhkhông hữu hiệu thì KTV sẽ đánh giá rủi ro kiểm soát là cao và ngược lại.Mức rủi ro này có thể được KTV đánh giá cao, trung bình, hoặc thấp
Việc đánh giá rủi ro kiểm toán (AR) thông qua việc đánh giá hai
bộ phận: rủi ro có sai sót trọng yếu (RMM) (gồm rủi ro tiềm tàng (IR),rủi ro kiểm soát (CR))và rủi ro phát hiện (DR) căn cứ vào mối quan hệđược phản ánh trong mô hình sau:
DR = AR/RMM = AR/(IR*CR) (*)
Trong đó:
Rủi ro tiềm tang (IR):
Trong khi đánh giá rủi ro tiềm tàng đối với khoản mục Chi phí trả trước, KTV cần xem xét tới các yếu tố như:
+ Công việc, ngành nghề mà khách hàng kinh doanh có ảnh hưởng tới Chi phí trả trước của khách hàng hay không.
+ Khách hàng có động cơ sử dụng các ước tính kế toán đối với Chi phí trả trước để thay đổi tình hình tài chính hay không
+ Các nghiệp vụ Chi phí trả trước có thường xuyên diễn ra hay không?
+ Kết quả kiểm toán những lần trước đó của khoản mục Chi phí trả trước và
Trang 27số dư của tài khoản Chi phí trả trước.
Rủi ro kiểm soát (CR):
Là rủi ro tồn tại những sai sót trọng yếu mà kiểm soát nội bộ không phát hiện và ngăn ngừa kịp thời, do kiểm soát nội bộ của khách thể kiểm toán hoạt động không hiệu quả hoặc không hoạt động dẫn tới việc BCTC bị ảnh hưởng trọng yếu KTV sẽ
sử dụng kết quả đánh giá KSNB ở trên để áp dụng vào mô hình đánh giá rủi ro kiểm toán.
Rủi ro phát hiện (DR):
Đó là rủi ro mà các sai phạm trọng yếu không được phát hiện thông qua các thủ tục kiểm toán đã thực hiện Theo mô hình trên, KTV sẽ dựa vào mức rủi ro kiểm toán mong muốn (AR), mức rủi ro tiềm tàng (IR) và mức rủi ro kiểm soát (CR) đã được xác định để tính toán mức rủi ro phát hiện (DR).
Kết thúc bước công việc này KTV sẽ đưa ra mức độ cụ thể đối với
AR, IR, CR và DR
Xác định mức trọng yếu:
Sau khi đánh giá rủi ro kiểm toán, các thông tin KTV thu thậpđược về hoạt động và số liệu trên BCTC của khách hàng sẽ được sửdụng để xác định mức trọng yếu
Vì chi phí trả trước là một khoản mục liên quan đến rất nhiều vấn
đề trong doanh nghiệp, vì vậy đối với từng khách hàng cụ thể, KTV sẽđánh giá mức trọng yếu là khác nhau
- Xác định mức trọng yếu kế hoạch: Thông thường, đối với đơn vị
có lợi ích công chúng, Công ty TNHH Kiểm toán và Tư vấn UHY xácđịnh mức trọng yếu kế hoạch dựa trên chỉ tiêu Lợi nhuận trước thuế, nếukhông sử dụng chỉ tiêu này thì KTV dựa trên xét đoán chuyên môn đểxem xét sử dụng các chỉ tiêu khác như đối với các hợp đồng kiểm toáncho các Công ty thông thường như sau:
Đối với hợp đồng kiểm toán cho các công ty thông thường, khixác định “Mức trọng yếu kế hoạch”, KTV sử dụng các chỉ dẫn sau:
- 1% - 2% Tổng tài sản
Trang 28- 5% - 10% Lợi nhuận trước thuế
- Xác định ngưỡng sai sót không đáng kể/ sai sót có thể bỏ qua: Tỷ
lệ được sử dụng thông thường là từ 0%-4% mức trọng yếu thực hiện
Mức trọng yếu thực tế phải được xem xét lại bởi KTV ở giai đoạnkết thúc kiểm toán để xác định liệu các công việc, các thủ tục kiểm toán
đã thực hiện đã đầy đủ và phù hợp hay chưa
Thiết kế chương trình kiểm toán khoản mục Chi phí trả trước:
Chương trình kiểm toán khoản mục Chi phí trả trước tại Công tyTNHH Kiểm toán và Tư vấn UHY được lập bởi trưởng nhóm kiểm toándựa trên mẫu đã thiết kế sẵn Tùy theo tình hình thực tế của khách hàng,trưởng nhóm sẽ có những thay đổi và điều chỉnh cho phù hợp
Chương trình kiểm toán khoản mục Chi phí trả trước bao gồm cácnội dung sau: Mục tiêu kiểm toán, thủ tục kiểm toán và kết luận
Trong bước này, phương pháp lựa chọn mẫu kiểm toán để kiểmtra sẽ được xác định bởi trưởng nhóm nhằm thu thập bằng chứng kiểmtoán cho khoản mục Chi phí trả trước
Trang 29Xác định cỡ mẫu: KTV xác định dựa trên công thức sau:
Cỡ mẫu = Tổng giá trị của tổng thể
X Nhân tố RMức trọng yếu thực hiện
Khoảng cách mẫu = Tổng giá trị của tổng thể = MP
Trong đó, nhân tố R được xác định như sau:
Bảng 1.1: Xác định mức độ đảm bảo cần thiết từ cỡ mẫu
Mức độ đảm bảo cần thiết từ cỡ mẫu
Nhân tố R (Đối với các khoản mục trên BCĐKT)
(Nguồn: Tài liệu đào tạo Công ty TNHH Kiểm toán và Tư vấn UHY)
Các yếu tố khác ảnh hưởng đến cỡ mẫu được thể hiện trongbảng sau:
Bảng 1.2: Các yếu tố ảnh hưởng đến cỡ mẫu
cỡ mẫu
1 Đánh giá của KTV về rủi ro có sai sót trọng yếu tăng lên Tăng
2 Việc sử dụng các thử nghiệm cơ bản khác cho cùng
một cơ sở dẫn liệu tăng lên
Giảm
4 Số liệu sai sót mà KTV dự kiến sẽ phát hiện trong
tổng thể tăng lên
Tăng
(Nguồn: Tài liệu đào tạo Công ty TNHH Kiểm toán và Tư vấn UHY)
Trang 30Phương pháp chọn mẫu: Tại Công ty TNHH Kiểm toán và Tư
vấn UHY, các KTV thường lựa chọn một trong các phương pháp sau đểchọn mẫu thực hiện kiểm tra:
- Lấy mẫu ngẫu nhiên
- Lựa chọn theo hệ thống
- Lựa chọn bất kỳ, không theo một trật tự nào nhưng đảm bảo cácphần tử đều có cơ hội được lựa chọn
- Lấy mẫu theo đơn vị tiền tệ
- Lựa chọn mẫu theo khối (phương pháp này thường ít được cácKTV lựa chọn để sử dụng)
Thông thường, chứng từ, sổ sách của khách hàng sẽ được cungcấp cho các KTV khi KTV tới khách hàng thực hiện kiểm toán trựctiếp Lúc này KTV mới thực hiện chọn mẫu cụ thể Kết thúc giaiđoạn này, trưởng nhóm sẽ chỉ lựa chọn phương pháp chọn mẫu vàtính toán cỡ mẫu cần chọn
1.4.2 Thực hiện kiểm toán
Sau khi thiết kế chương trình kiểm toán chi tiết đối với khoản mụcChi phí trả trước, nhóm kiểm toán sẽ trực tiếp tới khách hàng để làmviệc, KTV được phân công kiểm toán khoản mục Chi phí trả trước sẽthực hiện các bước được mô tả trong chương trình kiểm toán theo đúngtrình tự đã lập nhằm thu thập các bằng chứng kiểm toán cần thiết mộtcách đầy đủ
Thực hiện thử nghiệm kiểm soát:
- Tìm hiểu, đánh giá về các chính sách kiểm soát, các quy định vềkiểm soát nội bộ: Kiểm toán viên sẽ yêu cầu đơn vị cung cấp các văn bản
về KSNB: Quy định về chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn của bộ phận hay
cá nhân trong việc xét duyệt đơn đặt hàng, nhập kho, tiêu chuẩn phân bổchi phí…Trong đó, KTV cần xem xét các quy định về kiểm soát với các
Trang 31khâu liên quan đến Chi phí trả trước đã phù hợp, đầy đủ và chặt chẽ haychưa.
- Khảo sát về sự vận hành các quy chế KSNB:
Kiểm toán viên tìm hiểu, đánh giá sự vận hành của KSNB để xácđịnh về sự hiện hữu của KSNB và tính liên tục trong việc thực hiện cácbước kiểm soát đối với Chi phí trả trước KTV có thể phỏng vấn hoặcquan sát trực tiếp để đưa ra đánh giá phù hợp Bên cạnh đó KTV cầnkiểm tra dấu hiệu của KSNB thông qua việc kiểm tra tài liệu của doanhnghiệp (trên hồ sơ có chữ ký của người phê duyệt mua hàng hay không,chữ ký của người kiểm tra việc ghi sổ, )
- Khảo sát về tình hình thực hiện các nguyên tắc tổ chức hoạt độngkiểm soát nội bộ:
Kiểm toán viên thường chú ý đến việc đơn vị có thực hiện đúngcác nguyên tắc về phân công, ủy quyền, bất kiêm nhiệm hay không.KTV kiểm tra thủ tục phê duyệt có được phê duyệt đúng mục đích haykhông, việc phân công bố trí nhân sự trong các khâu phê duyệt - thựchiện, kế toán - thủ kho - thủ quỹ có đảm bảo sự độc lập cần thiết haykhông
Thực hiện thủ tục phân tích: Khi kiểm toán khoản mục CPTT KTV thường sử dụng các loại phân tích sau:
Phân tích ngang:
- So sánh số dư Chi phí trả trước của từng đối tượng giữa kỳ này với
kỳ trước, giữa các tháng trong kỳ để thấy biến động về Chi phí trả trước
- So sánh số phát sinh Chi phí trả trước của kỳ này với kỳ trướccủa từng đối tượng
- So sánh mức Chi phí trả trước của đơn vị với các đơn vị cùngngành khác
Đối với các biến động bất thường phát hiện được, KTV cần tìm
Trang 32hiểu nguyên nhân, thực hiện các thủ tục kiểm toán khác nếu cảm thấycần thiết.
Phân tích dọc: Phân tích chỉ tiêu Chi phí trả trước trên tổng tài
sản, xem khoản mục Chi phí trả trước chiếm bao nhiêu phần trăm tổngtài sản
Thực hiện thủ tục kiểm tra chi tiết
Trong giai đoạn này, KTV sẽ tiến hành thực hiện các thủ tục kiểmtra để thu thập các bằng chứng đảm bảo các cơ sở dẫn liệu tương ứng đốivới khoản mục Chi phí trả trước
Thực hiện thủ tục kiểm tra chi tiết đối với các nghiệp vụ về Chi phí trả trước:
Các nghiệp vụ Chi phí trả trước thường được KTV tiến hành chọnmẫu để kiểm tra chi tiết về nghiệp vụ Chi phí trả trước Dựa trên cỡ mẫu
đã được xác định trong giai đoạn lập kế hoạch kiểm toán, KTV sẽ tiếnhành chọn mẫu từ sổ chi tiết Chi phí trả trước của khách hàng để thựchiện thủ tục kiểm tra
Cách thức tiến hành kiểm tra chi tiết chủ yếu thực hiện xem xét,đối chiếu từ các nghiệp vụ đã hạch toán trên sổ kế toán ra các chứng từ,tài liệu có liên quan:
- Kiểm tra tính đầy đủ, hợp lệ, hợp pháp của các chứng từ làm căn
cứ ghi nhận các nghiệp vụ Chi phí trả trước như hợp đồng mua, bánCCDC, hóa đơn mua hàng, biên bản giao nhận,…
- Kiểm tra tính phê chuẩn hợp lệ, đầy đủ chữ ký và đúng thẩm quyền
- Kiểm tra ngày tháng trên chứng từ liên quan có phù hợp vớingày tháng ghi sổ, đặc biệt là những nghiệp vụ trong tháng gần với ngàykết thúc năm tài chính
- Đối chiếu số liệu trên các chứng từ, hồ sơ liên quan với số liệuđang được ghi nhận trên sổ kế toán
Trang 33Thực hiện thủ tục kiểm tra chi tiết đối với số dư khoản mục Chi phí trả trước:
Đối với số dư đầu kỳ:
Việc xem xét số dư đầu kỳ của khoản mục Chi phí trả trước đượctiến hành tùy thuộc vào doanh nghiệp được tiến hành kiểm toán lần đầuhay kiểm toán từ lần thứ hai trở đi
- Nếu việc kiểm toán năm trước được thực hiện bởi chính công tykiểm toán đang thực hiện kiểm toán Báo cáo tài chính năm nay và số dưđầu kỳ đã được xác định là đúng thì không cần thiết phải thực hiện cácthủ tục kiểm toán bổ sung Trong trường hợp cuộc kiểm toán năm trướcđược thực hiện bởi công ty kiểm toán khác, kiểm toán viên phải xem xétBáo cáo kiểm toán năm trước và hồ sơ kiểm toán năm trước, đặc biệt làcác vấn đề liên quan đến các khoản Chi phí trả trước, nếu có thể tin cậyđược thì kiểm toán viên cũng có thể chấp nhận kết quả kiểm toán nămtrước mà không cần thực hiện thêm các thủ tục kiểm toán bổ sung.Trong các trường hợp này kiểm toán viên chỉ cần xem xét để đảm bảo số
dư cuối năm tài chính trước được kết chuyển chính xác hoặc được phânloại một cách phù hợp trên Báo cáo tài chính năm nay
- Nếu báo cáo tài chính chưa được kiểm toán năm trước (kiểmtoán lần đầu), hoặc việc kiểm toán năm trước được thực hiện bởi công tykiểm toán khác và kiểm toán viên không tin tưởng vào kết quả kiểm toánnăm trước hoặc Báo cáo kiểm toán năm trước không chấp nhận toànphần đối với số dư khoản mục Chi phí trả trước, thì kiểm toán viên phảixem xét đến các nguyên nhân không chấp nhận toàn phần của kiểm toánviên năm trước Trong các trường hợp này, kiểm toán viên phải áp dụngcác thủ tục kiểm toán bổ sung như: Kiểm tra các chứng từ chứng minhcho số dư đầu năm, bảng tổng hợp công cụ dụng cụ, bảng phân bổ chiphí trả trước…
Trang 34Đối với số dư cuối kỳ:
Trên cơ sở kết quả kiểm toán số dư đầu kỳ và các nghiệp vụ phátsinh trong kỳ, kiểm toán viên cần thực hiện các thủ tục kiểm tra chi tiết
về số dư khoản mục Chi phí trả trước cuối kỳ Để thu thập các bằngchứng xác nhận cho các cơ sở dẫn liệu, KTV sẽ lựa chọn, thực hiện cácthủ tục kiểm toán phù hợp dựa trên Chương trình kiểm toán đã đượcthiết lập
Trang 351.4.3 Kết thúc kiểm toán
Giai đoạn cuối cùng của cuộc kiểm toán khoản Chi phí trả trướcgồm các công việc chủ yếu sau:
Thứ nhất: Đánh giá các sự kiện phát sinh sau ngày kết thúc niên
độ liên quan đến Chi phí trả trước
Thứ hai: Rà soát lại giấy tờ làm việc của KTV đối với khoản mục
Chi phí trả trước
Thứ ba: Tổng hợp các kết quả kiểm toán Chi phí trả trước và trao
đổi với khách hàng
Sau khi đã thực hiện các khảo sát đối với hệ thống kiểm soát nội
bộ cũng như các thủ tục phân tích, kiểm tra chi tiết, KTV phải tổng hợpkết quả kiểm toán khoản mục này Công việc này dựa trên các thủ tục đãthực hiện và những bằng chứng đã thu thập được Kết quả của bước côngviệc này thường được thể hiện dưới dạng biên bản tổng hợp kết quả kiểmtoán
Các nội dung chủ yếu trong tổng hợp kết quả kiểm toán:
- Các sai phạm mà KTV đã phát hiện trong khi thực hiện kiểmtoán và đánh giá về mức độ sai phạm
- Nguyên nhân các sai lệch (nếu có) và các bút toán điều chỉnh đốivới các sai phạm đã phát hiện
Kết quả kiểm toán về Chi phí trả trước sẽ được tổng hợp bởitrưởng nhóm và tiến hành thảo luận với BGĐ khách hàng để trao đổicũng như thống nhất về các điều chỉnh nếu có
Nếu khách hàng đồng ý với những điều chỉnh của KTV thì cácbút toán này sẽ được tổng hợp trên giấy tờ làm việc và tính lại số dư liênquan đến khoản mục Chi phí trả trước trên BCTC
Nếu khách hàng không đồng ý với các bút toán điều chỉnh đó vàchủ nhiệm kiểm toán cho rằng các sai lệch là trọng yếu hoặc có ảnhhưởng dây chuyền ảnh hưởng trọng yếu đến nhiều chỉ tiêu trên BCTC thìKTV sẽ đưa ra ý kiến phù hợp về khoản mục Chi phí trả trước
Trang 36- Kết luận về các mục tiêu kiểm toán.
- Ý kiến của KTV về sai phạm và những lưu ý (hạn chế) về KSNBđối với Chi phí trả trước giúp quy trình KSNB đối với khoản mục chi phítrả trước hiệu quả hơn
- Các vấn đề mà KTV nhận thấy cần theo dõi trong các cuộc kiểmtoán tiếp theo (nếu có)
Tổng hợp kết quả kiểm toán Chi phí trả trước là một trong các căn
cứ cho KTV tổng hợp lập báo cáo kiểm toán và thư quản lý (nếu có)
Trang 37CHƯƠNG 2 THỰC TRẠNG KIỂM TOÁN KHOẢN MỤC CHI PHÍ TRẢ TRƯỚC TRONG KIỂM TOÁN BÁO CÁO TÀI CHÍNH DO CÔNG TY KIỂM TOÁN VÀ TƯ VẤN
UHY THỰC HIỆN TẠI KHÁCH HÀNG
2.1 Đặc điểm Công ty TNHH ABC và sự cần thiết phải kiểm toán khoản mục Chi phí trả trước
2.1.1 Một số thông tin chung về Công ty TNHH ABC
Tên khách hàng: Công ty TNHH ABC: Tầng X, tòa nhà Y, ZZ LòĐúc, Phường Phạm Đình Hổ, Quận Hai Bà Trưng, Hà Nội, Việt Nam
Loại hình sở hữu:
Công ty TNHH ABC (sau đây gọi tắt là “Công ty”) được thành lập
và hoạt động theo Giấy phép đầu tư số 276/GP-HN do Ủy ban Nhân dânThành phố Hà Nội cấp ngày 12 tháng 4 năm 2005 và sau đó là GiấyChứng nhận đầu tư số 011022000133 ngày 06 tháng 5 năm 2008 do Ủyban Nhân dân Thành phố Hà Nội cấp ngày 06 tháng 5 năm 2008
Trong quá trình hoạt động, Công ty có 9 lần được cấp Giấy Chứngnhận điều chỉnh thay đổi thông tin về vốn góp và tỷ lệ vốn góp của Nhàđầu tư, thông tin người đại diện pháp luật, bổ sung thông tin văn phòngđại diện ở nước ngoài và thay đổi địa chỉ trụ sở chính của Công ty
Địa chỉ trụ sở chính: Tầng X, tòa nhà Y, ZZ Lò Đúc, PhườngPhạm
Đình Hổ, Quận Hai Bà Trưng, Hà Nội, Việt Nam
Công ty có 3 văn phòng đại diện và chi nhánh tại các nước trongkhu vực Đông Nam Á như sau:
Trang 38Văn phòng đại diện
tại Indonesia
Antam office Park Tower B lantai Unit 908, JalanLetjend TB Simatupang Kav 1, Jagakarsa -Jakarta Selatan 12530, Indonesia
Văn phòng đại diện
tại Thái Lan
Rajapark Building, xx Sukkhmvit yy Road,(Asoke),Wattana Bangkok 10110, Thailand
Ngành nghề kinh doanh chính:
Ngành nghề kinh doanh chính của Công ty: Xuất bản phần mềmChi tiết: Ứng dụng công nghệ dịch thuật có hỗ trợ máy tính và cáccông cụ bộ nhớ dịch để bản địa hóa các sản phẩm phần mềm (phần mềmmáy tính, phần mềm điều khiển thiết bị điện tử và số hóa cơ sở dữ liệutrên máy tính, trợ giúp trực tiếp trên internet, website, các tài liệu số hóa)tại Việt Nam
Địa bàn kinh doanh chính: Việt Nam, Thái Lan,
Indonesia, Malaysia
Môi trường kinh doanh chung:
Thị trường dịch thuật phần mềm của Công ty đang kinh doanhtương đối ổn định
Trang 39Báo cáo tài chính của Công ty được lập theo Chế độ kế toán doanhnghiệp ban hành kèm theo Thông tư số 200/2014/TT-BTC ngày22/12/2014 của Bộ Tài chính hướng dẫn Chế độ kế toán doanh nghiệp,Thông tư số 53/2016/TT-BTC ngày 21/03/2016 sửa đổi bổ sung một sốđiều của Thông tư số 200/2014/TT-BTC và các quy định pháp lý có liênquan đến việc lập và trình bày Báo cáo tài chính Báo cáo tài chính đượctrình bày bằng Đồng Việt Nam.
2.1.2 Sự cần thiết phải kiểm toán khoản mục Chi phí trả trước trong báo cáo tài chính của Công ty TNHH ABC
Chi phí trả trước tại đơn vị gồm có các nội dung sau:
Phân bổ công cụ dụng cụ
Công cụ dụng cụ bao gồm tài sản được Công ty nắm giữ để sửdụng cho kỳ kinh doanh thông thường có nguyên giá dưới 30 triệu vàkhông đủ điều kiện ghi nhận là tài sản cố định Các công cụ, dụng cụ đãđưa vào sử dụng được phân bổ vào chi phí theo phương pháp đườngthẳng với thời gian phân bổ không quá 3 năm
Chi phí khác
Chi phí dịch vụ, chi phí bảo trì, các phí khác phát sinh một lần cógiá trị lớn, hoặc trả trước cho nhiều kỳ được phân bổ vào chi phí theophương pháp đường thẳng với thời gian phân bổ phù hợp
Vì đặc thù của doanh nghiệp chủ yếu sản xuất xuất bản các phầnmềm thông qua việc dịch thuật, bản địa hóa các sản phẩm phần mềm nênchi phí liên quan đến Phí sử dụng phần mềm dịch, quyền sử dụng phầnmềm dịch và các công cụ dụng cụ, đặc biệt là máy tính là khá lớn Chiphí trả trước chiếm bình quân khoảng 15-20% tổng giá trị tài sản trongcông ty TNHH ABC Việc quản lý, sử dụng hiệu quả những chi phí trảtrước này đóng vai trò quan trọng trong hoạt động sản xuất, kinh doanhcủa doanh nghiệp Gía trị của các nghiệp vụ mua quyền sử dụng phần
Trang 40mềm, dịch vụ internet cũng phát sinh nhiều, thường xuyên trong công tyTNHH ABC và vắt qua nhiều kỳ kế toán Thêm vào đó, công ty có trụ
sở, văn phòng đại diện và chi nhánh ở 4 quốc gia khác nhau, khiến choviệc hạch toán và quản lý chi phí trả trước trở nên khá phức tạp Từ đóđặt ra vấn đề cần kiểm toán khoản mục Chi phí trả trước trong BCTCcủa doanh nghiệp
Công ty TNHH ABC cũng là một khách hàng mà Công ty TNHHKiểm toán và Tư vấn UHY đã kiểm toán qua nhiều năm, theo các thôngtin đã được lưu trữ tại Công ty TNHH Kiểm toán và Tư vấn UHY thìkhoản mục Chi phí trả trước là một khoản mục chiếm tỷ trọng tươngđối lớn so với tổng tài sản trên BCTC của đơn vị, qua các nămthường có sự biến động Vì vậy Công ty TNHH Kiểm toán và Tưvấn UHY lựa chọn khoản mục này để kiểm toán
2.2 Kiểm toán khoản mục chi phí trả trước trong kiểm toán báo cáo tài chính do Công ty TNHH Kiểm toán và Tư vấn UHY thực hiện tại Công
ty TNHH ABC
2.2.1 Lập kế hoạch kiểm toán
Do Công ty TNHH ABC là 1 khách hàng lâu năm của Công tyTNHH Kiểm toán và Tư vấn UHY nên các thông tin cơ bản đã đượcthu thập từ năm trước, các KTV thực hiện cuộc kiểm toán năm nay sẽchỉ cần thu thập thông tin về các thay đổi diễn ra trong năm 2020 để
bổ sung vào hồ sơ kiểm toán Các thông tin chung về khách hàng sẽđược Công ty TNHH Kiểm toán và Tư vấn UHY lưu tại chỉ mục
“Tìm hiểu khách hàng và môi trường hoạt động”
Tổ chức đoàn kiểm toán tại Công ty TNHH ABC bao gồm các thành viên: