1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Giải pháp nâng cao hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh tại Công ty TNHH Phát triển Du lịch Đại Việt

52 6 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Giải Pháp Nâng Cao Hiệu Quả Sử Dụng Vốn Kinh Doanh Tại Công Ty TNHH Phát Triển Du Lịch Đại Việt
Tác giả Nguyễn Thị Hương
Người hướng dẫn TS. Vũ Trọng Nghĩa
Trường học Trường Đại Học Kinh Tế Quốc Dân
Chuyên ngành Quản trị kinh doanh
Thể loại thực tập
Năm xuất bản 2020
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 52
Dung lượng 456,13 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

LỜI MỞ ĐẦU Trong nền kinh tế hàng hoá tiền tệ, điều kiện tiền đề để các doanh nghiệp có thể thực hiện được các hoạt động sản xuất kinh doanh là phải có một số vốn nhất định. Dựa trên số vốn đó các doanh nghiệp luôn muốn tiến hành hoạt động sao cho hiệu quả nhất với chi phí thấp. Vì vậy, vấn đề khó khăn cho các doanh nghiệp là phải tìm ra cách thức sử dụng vốn đúng đắn nhằm phát huy được mọi tiềm lực bên trong và bên ngoài của doanh nghiệp. Việc sử dụng vốn một cách có hiệu quả, có ý nghĩa hết sức quan trọng và là điều kiện tiên quyết để các doanh nghiệp khẳng định được vị trí của mình và tìm được chỗ đứng vững chắc trong cơ chế mới. Chính vì thế vấn đề sử dụng vốn đang là vấn đề bức xúc đặt ra đối với tất cả các doanh nghiệp hiện nay. Trong tình hình mới hiện nay, các doanh nghiệp đã thích nghi kịp thời, tự chú trọng trong các hoạt động sản xuất kinh doanh, sáng tạo trong việc sử dụng vốn đảm bảo cho việc kinh doanh ổn định. Tuy nhiên bên cạnh các doanh nghiệp làm ăn có hiệu quả, không ít doanh nghiệp còn lúng túng trong hoạt động sản xuất kinh doanh, làm ăn có thua lỗ kéo dài, doanh thu không đủ bù đắp chi phí bỏ ra. Thực tế này do nhiều nguyên nhân, một trong những nguyên nhân quan trọng là do việc sử dụng vốn của doanh nghiệp còn nhiều hạn chế. Do đó đẩy mạnh việc sử dụng vốn trong các doanh nghiệp là vấn đề cần thiết, nó quyết định đến sự sống còn của mỗi doanh nghiệp. Hiểu được tầm quan trọng của vấn đề nâng cao hiệu quả sử dụng vốn trong doanh nghiệp, trong thời gian thực tập tại Công ty TNHH Phát triển Du lịch Đại Việt, dưới sự hướng dẫn nhiệt tình của TS Vũ Trọng Nghĩa, các cô chú, anh chị trong phòng Tài chính kế toán tại Công ty, em đã được làm quen với thực tế công việc cũng như các vấn đề liên quan tới hoạt động kinh doanh trong Công ty. Từ ý nghĩa và tầm quan trọng của vốn kinh doanh với doanh nghiệp, em đã đi sâu nghiên cứu và hoàn chuyên đề với đề tài: “Giải pháp nâng cao hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh tại Công ty TNHH Phát triển Du lịch Đại Việt”. Ngoài phần mở đầu và kết luận, chuyên đề gồm 3 chương: CHƯƠNG 1. GIỚI THIỆU TỔNG QUAN VỀ CÔNG TY TNHH PHÁT TRIỂN DU LỊCH ĐẠI VIỆT. CHƯƠNG 2. THỰC TRẠNG HIỆU QUẢ SỬ DỤNG VỐN KINH DOANH TẠI CÔNG TY TNHH PHÁT TRIỂN DU LỊCH ĐẠI VIỆT. CHƯƠNG 3. MỘT SỐ GIẢI PHÁP NÂNG CAO HIỆU QUẢ SỬ DỤNG VỐN KINH DOANH TẠI CÔNG TY TNHH PHÁT TRIỂN DU LỊCH ĐẠI VIỆT. Do trình độ lý luận và kiến thức còn hạn chế, mặt khác thời gian tìm hiểu và thực tập có hạn, nên đề tài nghiên cứu của em không tránh khỏi những thiếu sót. Vì vậy kính mong được sự giúp đỡ các thầy cô đóng góp ý kiến bổ sung để bài luận văn của em được hoàn thiện hơn. Em xin chân thành cảm ơn TS Vũ Trọng Nghĩa cùng tập thể các bác, cô chú, anh chị trong Công ty đã tạo điều kiện giúp em hoàn thành chuyên đề.

Trang 1

TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ QUỐC DÂN KHOA QUẢN TRỊ KINH DOANH

CHUYÊN ĐỀ THỰC TẬP

DỤNG VỐN KINH DOANH TẠI CÔNG TY TNHH

PHÁT TRIỂN DU LỊCH ĐẠI VIỆT

Họ tên sinh viên: Nguyễn Thị Hương

Trang 2

RefHeading _Toc431844030

Trang 4

DANH MỤC BẢNG

Trang 5

LỜI MỞ ĐẦU

Trong nền kinh tế hàng hoá tiền tệ, điều kiện tiền đề để các doanh nghiệp cóthể thực hiện được các hoạt động sản xuất kinh doanh là phải có một số vốn nhấtđịnh Dựa trên số vốn đó các doanh nghiệp luôn muốn tiến hành hoạt động sao chohiệu quả nhất với chi phí thấp Vì vậy, vấn đề khó khăn cho các doanh nghiệp làphải tìm ra cách thức sử dụng vốn đúng đắn nhằm phát huy được mọi tiềm lực bêntrong và bên ngoài của doanh nghiệp

Việc sử dụng vốn một cách có hiệu quả, có ý nghĩa hết sức quan trọng và làđiều kiện tiên quyết để các doanh nghiệp khẳng định được vị trí của mình và tìmđược chỗ đứng vững chắc trong cơ chế mới Chính vì thế vấn đề sử dụng vốn đang

là vấn đề bức xúc đặt ra đối với tất cả các doanh nghiệp hiện nay

Trong tình hình mới hiện nay, các doanh nghiệp đã thích nghi kịp thời, tự chútrọng trong các hoạt động sản xuất kinh doanh, sáng tạo trong việc sử dụng vốn đảmbảo cho việc kinh doanh ổn định Tuy nhiên bên cạnh các doanh nghiệp làm ăn cóhiệu quả, không ít doanh nghiệp còn lúng túng trong hoạt động sản xuất kinh doanh,làm ăn có thua lỗ kéo dài, doanh thu không đủ bù đắp chi phí bỏ ra Thực tế này donhiều nguyên nhân, một trong những nguyên nhân quan trọng là do việc sử dụngvốn của doanh nghiệp còn nhiều hạn chế Do đó đẩy mạnh việc sử dụng vốn trongcác doanh nghiệp là vấn đề cần thiết, nó quyết định đến sự sống còn của mỗi doanhnghiệp

Hiểu được tầm quan trọng của vấn đề nâng cao hiệu quả sử dụng vốn trongdoanh nghiệp, trong thời gian thực tập tại Công ty TNHH Phát triển Du lịch Đại

Việt, dưới sự hướng dẫn nhiệt tình của TS Vũ Trọng Nghĩa, các cô chú, anh chị

trong phòng Tài chính kế toán tại Công ty, em đã được làm quen với thực tế côngviệc cũng như các vấn đề liên quan tới hoạt động kinh doanh trong Công ty Từ ýnghĩa và tầm quan trọng của vốn kinh doanh với doanh nghiệp, em đã đi sâu nghiên

cứu và hoàn chuyên đề với đề tài: “Giải pháp nâng cao hiệu quả sử dụng vốn

kinh doanh tại Công ty TNHH Phát triển Du lịch Đại Việt”.

Ngoài phần mở đầu và kết luận, chuyên đề gồm 3 chương:

CHƯƠNG 1 GIỚI THIỆU TỔNG QUAN VỀ CÔNG TY TNHH PHÁT TRIỂN DU LỊCH ĐẠI VIỆT.

Trang 6

CHƯƠNG 2 THỰC TRẠNG HIỆU QUẢ SỬ DỤNG VỐN KINH DOANH TẠI CÔNG TY TNHH PHÁT TRIỂN DU LỊCH ĐẠI VIỆT.

CHƯƠNG 3 MỘT SỐ GIẢI PHÁP NÂNG CAO HIỆU QUẢ SỬ DỤNG VỐN KINH DOANH TẠI CÔNG TY TNHH PHÁT TRIỂN DU LỊCH ĐẠI VIỆT.

Do trình độ lý luận và kiến thức còn hạn chế, mặt khác thời gian tìm hiểu vàthực tập có hạn, nên đề tài nghiên cứu của em không tránh khỏi những thiếu sót Vìvậy kính mong được sự giúp đỡ các thầy cô đóng góp ý kiến bổ sung để bài luậnvăn của em được hoàn thiện hơn

Em xin chân thành cảm ơn TS Vũ Trọng Nghĩa cùng tập thể các bác, cô chú,anh chị trong Công ty đã tạo điều kiện giúp em hoàn thành chuyên đề

Trang 7

CHƯƠNG 1: GIỚI THIỆU TỔNG QUAN VỀ CÔNG TY TNHH PHÁT

TRIỂN DU LỊCH ĐẠI VIỆT

1.1 Quá trình hình thành, phát triển và Chức năng, nhiệm vụ của Công ty TNHH Phát triển Du lịch Đại Việt

1.1.1 Giới thiệu chung về Công ty

Công ty TNHH Phát triển Du lịch Đại Việt chính thức được thành lập năm

2015 Là một Công ty độc lập, có tư cách pháp nhân, thực hiện chế độ hạch toánkinh tế độc lập Công ty có con dấu riêng, được mở tài khoản ngân hàng theo quyđịnh của pháp luật Việt Nam, được đăng kí kinh doanh theo luật định, được hoạtđộng theo các điều lệ của một Công ty TNHH Công ty đăng kí doanh nghiệp tại Sở

kế hoạch và đầu tư thành phố Hà Nội vào tháng 09 năm 2015

 Tên Công ty viết bằng tiếng Việt: CÔNG TY TNHH PHÁT TRIỂN DULỊCH ĐẠI VIỆT

 Mã số thuế: 0107001581

 Địa chỉ: Xóm 2, Xã Chương Dương, Huyện Thường Tín, Hà Nội

 Tên viết tắt: DAI VIET TOURIST COMPANY LIMITED

 � Đại diện pháp luật: LÊ THỊ HÀ

 � Ngày cấp giấy phép: 21/09/2015

 � Ngày hoạt động: 21/09/2015

 Giấp phép kinh doanh: 0107001581

 Ngành nghề kinh doanh:

+ Kinh doanh lữ hành nội địa và lữ hành quốc tế

+ Kinh doanh vận tải hành khách theo hợp đồng;

+ Kinh doanh thương mại, các sản phẩm dành cho du lịch, đồ lưu niệm.+ Kinh doanh vận chuyển khách du lịch bằng xe ô tô

+ Đại lý bán vé máy bay, tàu hỏa

+ Dịch vụ hỗ trợ làm thủ tục Visa

 Hệ thống dịch vụ chính:

Dịch vụ Du lịch

+ Đại lý vé máy bay

+ Cho thuê ô tô du lịch

+ Đặt phòng khách sạn, Resort

+ Tư vấn hồ sơ và hỗ trợ thủ tục xin cấp Visa đi các nước

Dịch vụ Lữ hành

+ Tổ chức các tour du lịch trong nước (Nội địa)

+ Tổ chức các tour du lịch nước ngoài (Outbound)

+ Tổ chức các tour du lịch Việt Nam dành cho khách nước ngoài(Inbound)

Trang 8

1.1.2 Quá trình phát triển của Công ty

Cùng với sự phát triển nhanh chóng của nền kinh tế, đời sống vật chất và tinhthần của con người ngày càng được nâng cao Nhu cầu tìm hiểu đất nước, văn hóa,con người cũng ngày càng gia tăng Để đáp ứng nhu cầu đó, Công ty TNHH Pháttriển Du lịch Đại Việt đã ra đời Thời gian đầu thành lập với đội ngũ nhân viên cònkhá ít, lượng khách đến với Công ty còn hạn chế Nhưng với nổ lực và sự quyết tâmcủa toàn thể Công ty nói chung và bộ phận Sale nói riêng đã tìm được một lượngkhách đông đảo đến với Công ty

Trong giai đoạn bùng nổ và phát triển mạnh của ngành dịch vụ, giải trí và dulịch tại Việt Nam Với kinh nghiệm sau 5 năm thành lập, Công ty đã gặt hái đượcnhững thành công đáng kể với sự tin yêu và lựa chọn tin tưởng sử dụng dịch vụ củaphần lớn thị trường tại Việt Nam Thị trường mục tiêu của Công ty là các nướcĐông Dương

Cho đến nay, với nội lực vốn có của mình cùng đội ngũ nhân viên trẻ năngđộng, chuyên nghiệp, Công ty đang ngày càng lớn mạnh và hoàn thiện mình để trởthành thương hiệu du lịch lữ hành hàng đầu trên thị trường Việt Nam đáp ứng đượcnhu cầu ngày càng cao của hoạt động kinh doanh du lịch

Trong sự phát triển không ngừng của ngành du lịch khách sạn nói chung và nhucầu đi du lịch ngày càng tăng của con người Khách du lịch có thể là những đoàntour du lịch, khách du lịch… Với đối tượng khách đa dạng, do đó để đáp ứng nhucầu trên Công ty không chỉ cung cấp dich vụ du lịch mà còn cung cấp các dịch vụ tưvấn và điều hành tour du lịch cho du khách trong và ngoài nước

Công ty luôn luôn có đội ngũ nhân viên sẵn sàng cung cấp các thông tin về sảnphẩm du lịch, dịch vụ của Công ty đến với khách hàng bằng mọi hình thức: liên hệtrực tiếp hoặc dán tiếp qua các phương tiện truyền thông hiện đại (Whatapp, Email,

…); Các Đại lí du lịch, Homestay ở xung quanh khu vực Phố Cổ - nơi tập trungđông khách nước ngoài du lịch và nghỉ ngơi khi đến với Việt Nam; Các kênh thôngtin điện tử (Website, Youtobe,…); Các trang mạng xã hội (Zalo, Facebook,Instagram, Tripadvisor,…) và tư vấn nhiệt tình, chi tiết đáp ứng mọi nhu cầu của tất

cả khách hàng

 Tầm nhìn và sứ mệnh:

Trang 9

Tầm nhìn: Công ty TNHH Phát triển Du lịch Đại Việt trở thành một trong

những đơn vị lữ hành chuyên nghiệp ở Việt Nam về lĩnh vực tổ chức tour dulịch, sự kiện, cung cấp các dịch vụ du lịch

Sứ mệnh : Sứ mệnh của Công ty là thỏa mãn niềm đam mê du lịch của mọi

người với chất lượng dịch vụ tốt, phong cách phục vụ chuyên nghiệp, tận tâm

và tiết kiệm chi phí tối đa cho khách hàng

1.1.3 Chức năng và nhiệm vụ của Công ty TNHH Phát triển Du lịch Đại Việt

Với chức năng kinh doanh thương mại, du lịch và dịch vụ, trong đó chứcnăng chủ yếu là thương mại và kinh doanh lữ hành, công ty có chức năng nhiệm vụ

cụ thể như:

Kinh doanh lữ hành nhận khách: nhận các đoàn khách nước ngoài thông quacác hãng lữ hành quốc tế gửi khách, qua Travel desk tại khách sạn Sheraton, vănphòng bán hàng tại trụ sở của Công ty, và đặc biệt đối với khách lẻ có thể thông quatrang web của Công ty

Kinh doanh lữ hành quốc tế gửi khách

Kinh doanh lữ hành nội địa

Tổ chức các tour du lịch Inbound và Outbound, ký kết hợp đồng với các tổchức kinh doanh lữ hành, xây dựng và tổ chức thực hiện các chương trình du lịchnội địa

Kinh doanh thương mại đồ lưu niệm, hàng hóa trong ngành du lịch

Cung cấp các dịch vụ như: visa, đặt khách sạn, đặt vé máy bay, vé tàu, hướngdẫn viên, tư vấn du lịch, phương tiện vận chuyển

Cung cấp các dịch vụ riêng lẻ: đặt chỗ trong khách sạn, nhà hàng, bán vémáy bay, làm visa, dịch vụ vận chuyển

Tổ chức hoạt động kinh doanh liên quan đến việc cho các cá nhân và tổ chứcnước ngoài có nhu cầu thuê nhà làm nơi cư trú, văn phòng làm việc và kinh doanhcác khu vui chơi giải trí

Tổ chức du lịch MICE, đây là lựa chọn hàng đầu của các Công ty, doanhnghiệp, xí nghiệp, trường học… bởi khả năng đáp ứng dịch vụ cao và được triểnkhai hiệu quả cả trong và ngoài nước Hiện Công ty khai thác chuyên nghiệp cácchương trình MICE trọn gói (kết hợp tham quan với tổ chức hội nghị, hội thảo, sự

Trang 10

Giám Đốc

Các Phó Giám Đốc

Phòng Quốc Tế.Phòng Nội Địa Phòng F&E Phòng IT Phòng Kế Toán Phòng Nhân SựPhòng Kinh doanh

kiện, chương trình team – building nâng cao tinh thần tập thể, tinh thần đoàn kếtcho nhân viên Công ty, hoạt động xã hội, ngoại khóa, chương trình du lịch khenthưởng incentive) và các dịch vụ riêng lẻ (phòng họp, phòng ở tại các khách sạn 4 -

5 sao, phương tiện vận chuyển, chương trình tham quan trước và sau hội nghị, hộithảo)

1.2 Cơ cấu tổ chức của Công ty TNHH Phát triển Du lịch Đại Việt

Công ty được tổ chức theo mô hình trực tuyến chức năng Giám đốc là ngườiquản lý trực tiếp các bộ phận nghiệp vụ của Công ty và là người có quyền quyếtđịnh cao nhất Các bộ phận khác đóng vai trò hỗ trợ, có mối quan hệ chặt chẽ lẫn

nhau trong công việc liên quan Sơ đồ cơ cấu tổ chức:

Sơ đồ 1.1 Cơ cấu tổ chức của Công ty

(Nguồn: Phòng Nhân sự)

Trong đó:

+ Phòng F&E: Với tên thương hiệu là TAGO TAGO là dịch vụ tour Free &

Easy (F&E) của Công ty TAGO sẽ giúp khách hàng đặt phòng khách sạn,phương tiện vận chuyển, chương trình du lịch hoàn toàn linh hoạt theo nhucầu và mong muốn của khách hàng

+ Phòng IT: thiết kế đồ họa, website, hosting, quản lý website nội bộ,

email, các vấn đề liên quan đến kỹ thuật

+ Phòng Kinh doanh: Tổ chức thực hiện các hoạt động kinh doanh dịch vụ,

thương mại Chịu trách nhiệm nghiên cứu thị trường và quảng bá sản phẩm

Trang 11

+ Phòng OutBound: Tổ chức khai thác và thực hiện các chương trình du lịch

ngoài nước

+ Phòng kế toán: Tham mưu cho Giám đốc về công tác tài chính, kế toán,

thống kê, kế hoạch kinh doanh dài hạn và ngắn hạn Theo dõi việc quản lý,

sử dụng và bảo toàn vốn kinh doanh của Công ty

+ Phòng nhân sự: Tham mưu cho Giám đốc về công tác tổ chức, nhân sự, lao

động tiền lương, thi đua, đào tạo, văn thư tổng hợp, hành chính quản trị củaCông ty

+ Phòng nội địa: Tổ chức khai thác và thực hiện các chương trình du lịch

trong nước

1.3 Kết quả hoạt động của Công ty TNHH Phát triển Du lịch Đại Việt những năm gần đây

1.3.1 Kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh

Ta sẽ xem xét các chỉ tiêu trên báo cáo kết quả kinh doanh của Công ty cácnăm 2016-2019 như sau:

Trang 12

Bảng 1.1: Báo cáo kết quả kinh doanh của Công ty giai đoạn 2016-2019

Năm 2018

Năm 2019

2017/ 2016 2018/2017 2019/2018 +/- % +/- % +/- %

Trang 13

Nhìn chung doanh thu và lợi nhuận của Công ty tăng trưởng cao và ổn định.Năm 2016 doanh thu thuần là 18.457 triệu đồng, thì đến năm 2017 tăng 2.054 triệuđồng, năm 2018 tăng 2.899 triệu đồng và năm 2019 tăng 1.005 triệu đồng, đạt24.415 triệu đồng vào năm 2019 Như vậy công việc kinh doanh của Công ty khátốt, dẫn đến doanh thu thuần tăng trưởng ổn định.

Cùng với sự gia tăng của doanh thu thuần, giá vốn hàng bán của Công ty cũngtăng theo, từ 13.514 triệu đồng năm 2016 lên đến 17.846 triệu đồng năm 2019,trong đó năm 2017 tốc độ tăng của giá vốn hàng bán lớn hơn tốc độ tăng của doanhthu thuần, tuy nhiên các năm sau đó do kiểm soát giá vốn tốt nên tốc độ tăng của giávốn thấp hơn tốc độ tăng của doanh thu thuần, từ đó dẫn đến lợi nhuận gộp tăngmạnh Cụ thể lợi nhuận gộp năm 2016 là 4.943 triệu đồng, thì đến năm 2019 đãtăng lên đến 6.569 triệu đồng

Các khoản doanh thu tài chính và chí phí tài chính của Công ty không đáng kể,khoản chi phí quản lý kinh doanh tăng lên cùng với sự gia tăng của doanh thu thuần.Năm 2017 chi phí quản lý kinh doanh tăng 316 triệu đồng, tốc độ tăn 7,62%, nhỏhơn tốc độ tăng của doanh thu thuần, chứng tỏ năm 2017 khoản chi phí quản lý kinhdoanh của Công ty được kiểm soát tốt Tuy nhiên sang năm 2018 và 2019 chi phíquản lý kinh doanh lại tăng mạnh hơn tốc độ tăng của doanh thu thuần, chứng tỏ 2năm này Công ty chưa kiểm soát tốt khoản mục chi phí quản lý kinh doanh

Các khoản thu nhập khác và chi phí khác của Công ty biến động không đáng

kể, sau khi tính đến tác động của những khoản này thì Công ty giữ lại được mộtkhoản lợi nhuận trước thuế khá đáng kể Cụ thể lợi nhuận trước thuế năm 2016 là

795 triệu đồng, thì đến năm 2019 tăng lên đến 1.034 triệu đồng Sau khi nộp thuếTNDN, Công ty giữ lại được một khoản LNST khá lớn

Trang 14

Tiếp đến, ta sẽ tính các chỉ tiêu thể hiện khả năng sinh lời của Công ty.

Bảng 1.2: Các chỉ tiêu sinh lời của Công ty giai đoạn 2016-2019

2016

Năm2017

Năm2018

Năm2019

Năm 2017

so với năm2016

Năm 2018

so với năm2017

Năm 2019

so với năm2018

(Nguồn: tính toán từ báo cáo tài chính Công ty)

Hình 1.1 Biểu đồ tốc độ phát triển của các chi tiêu sinh lợi giai đoạn 2016-2019

(%)

Trong 3 chì tiêu thể hiện khả năng sinh lời thì chỉ có ROA có xu hướng tăngnhẹ, còn ROS và ROE đều có xu hướng giảm nhẹ Cụ thể ROS năm 2016 đạt3,36%, đến năm 2019 giảm xuống còn 3,29%; như vậy năm 2019 cứ 100 đồngdoanh thu thuần thì để lại được 3,29 đồng lợi nhuận sau thuế ROE cũng có xuhướng giảm, từ 17,48% năm 2016 xuống còn 16,04% năm 2019, tuy nhiên trị sốcủa chỉ tiêu này vẫn khá cáo

ROA có xu hướng tăng qua các năm nhưng có sự biến động, cụ thể ROA năm

2016 đạt 3,75%, tăng lên đến 3,83% năm 2017, nhưng đến năm 2018 giảm xuốngcòn 3,82% và năm 2019 còn 3,80%, nhìn chung sức sinh lợi của tải sản như này làkhá nhỏ, năm 2019 cứ 100 đồng tài sản bình quân dùng vào kinh doanh thì Công tythu về 3,80 đồng lợi nhuận sau thuế

1.3.2 Kết quả các hoạt động khác

Tại Công ty hàng năm đều tổ chức các ngày hội truyền thống như:

- “Lễ hội kỷ niệm ngày thành lập Công ty” với các hoạt động thi đua, hội diễnvăn nghệ, thể thao

- “Tiệc mừng công” (vào dịp cuối năm) với các hoạt động hội diễn văn nghệ;thể thao và trao thưởng, vinh danh các cá nhân xuất sắc…

Các hoạt động văn thể nội bộ:

- Các "Cuộc thi văn nghệ, thể thao không thường kỳ"…

Trang 15

- Các "Chiến dịch văn hóa", "Cuộc vận động" theo chủ trương của Đảng vàNhà nước.

- Tổ chức định kỳ các đợt nghỉ mát cho cán bộ công nhân viên

- Quà tặng sinh nhật cho cán bộ công nhân viên

- Thường xuyên phát động các phong trào tương thân, tương ái giúp đỡ các giađình gặp khó khăn

Ở Công ty còn tổ chức các nhóm làm việc, tổ chức các cuộc thi đua doanh

số Nhờ những hoạt động văn hóa doanh nghiệp này, kết hợp với mức lương ổn địnhhàng tháng đã giúp người lao động trong Công ty yên tâm làm việc

Để tổ chức các hoạt động khác, kinh phí hàng năm Công ty chi ra như sau:

1.4 Một số đặc điểm kinh tế kỹ thuật ảnh hưởng đến hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh của Công ty TNHH Phát triển Du lịch Đại Việt

1.4.1 Lao động

Những năm gần đây, tình hình nhân sự của Công ty không thay đổi với đội ngũnhân viên trẻ và năng động phù hợp với mô hình hoạt động kinh doanh của Công ty

Cụ thể như sau:

Bảng 1.4 Cơ cấu lao động của Công ty

Sốlượng

Tỷtrọng(%)

Sốlượng

Tỷtrọng(%)

Sốlượng

Tỷtrọng(%)

Sốlượng

Tỷtrọng(%)Theo trình

Trang 16

(Nguồn: Báo cáo nhân sự của Công ty TNHH Phát triển Du lịch Đại Việt )

* Cơ cấu theo trình độ

Hiện nay, nguồn nhân lực trong Công ty đã được nâng cao cả về số lượng vàchất lượng Tính đến tháng 12 năm 2019, toàn Công ty có 24 lao động, tất cả đều tốtnghiệp các chương trình đào tạo chuyên nghiệp theo quy định Trong đó:

- Trình độ đại học có 15 nhân viên chiếm 62,5%

- Trình độ cao đẳng có 9 nhân viên chiếm 37,5%

Số nhân viên tốt nghiệp chuyên ngành liên quan đến lữ hành là 20 nhân viên,chiếm 83,33% tổng số nhân viên của Công ty

Hầu hết lao động đều đạt trình độ ngoại ngữ Toeic 650 trở lên, chiếm 90%.Điều này hoàn toàn phù hợp với đặc thù hoạt động của Công ty

* Cơ cấu theo độ tuổi và giới tính

Tính đến tháng 12 năm 2019, Công ty có 10 nhân viên nữ trong tổng số 24 nhânviên của Công ty, chiếm 41,67%

Độ tuổi của đội ngũ nhân viên Công ty trẻ, lượng nhân viên dưới 35 tuổi chiếmđến 70% nhân lực của toàn Công ty Đây là dấu hiệu tốt vì nguồn nhân lực của

Trang 17

Công ty trẻ sẽ có sức khỏe tốt, chịu khó học hỏi và chịu được cường độ làm việccao, phù hợp với môi trường quốc tế.

Hình 1.2: Cơ cấu nhân viên theo độ tuổi trong Công ty

(Nguồn: Báo cáo nhân sự của Công ty TNHH Phát triển Du lịch Đại Việt )

Việc đa số lao động trong Công ty đã được qua đào tạo trường lớp sẽ giúpcho việc quản lý và sử dụng vốn trong Công ty tốt hơn, giảm sự thất thoát và lãngphí tài sản Đặc biệt các nhân viên phòng Tài chính kế toán đều có trình độ đại họctrở lên, họ là người được đào tạo bài bản ở các trường chính quy, do đó sẽ giúp côngtác kế toán, thống kê tài chính được thực hiện tốt, đưa ra các số liệu chính xác giúpcho lãnh đạo nắm được tình hình tài chính của Công ty nói chung cũng như việc sửdụng vốn nói riêng, trên cơ sở đó đưa ra quyết định đúng đắn, giúp nâng cao hiệuquả sử dụng vốn trong Công ty

1.4.3 Thị trường, khách hàng

Thị trường tiêu thụ của Công ty chủ yếu là ở địa bàn Hà Nội, ngoài ra còn cómột số tỉnh thành lân cận như Hải Dương, Hải Phòng, Quảng Ninh … Các kháchhàng của Công ty đa dạng, gồm cả cá nhân, tổ chức có nhu cầu đi du lịch hoặc muacác sản phẩm du lịch

Tỷ trọng doanh thu tiêu thụ một số thị trường của Công ty năm 2019 như sau:

• Hà Nội: 63%

• Hải Phòng: 15%

• Quảng Ninh: 10%

• Hải Dương: 5%

Trang 18

• Công ty TNHH Thương mại và Du lịch GoAsiaDayTrip Quốc tế

Công ty TNHH Flavon Việt Nam

Công ty Cổ phần Thương mại Dịch vụ Sen Vàng

Công ty Cổ phần Xuất nhập khẩu và Thương mại Tân Phong…

Trang 19

CHƯƠNG 2 THỰC TRẠNG HIỆU QUẢ SỬ DỤNG VỐN KINH DOANH CỦA CÔNG TY TNHH PHÁT TRIỂN DU LỊCH ĐẠI VIỆT

2.1 Kết cấu vốn kinh doanh và nguồn hình thành vốn kinh doanh của Công ty TNHH Phát triển Du lịch Đại Việt

Lợi nhuận là mục tiêu hàng đầu của các doanh nghiệp nhưng để có thể thamgia hoạt động sản xuất kinh doanh, các doanh nghiệp phải sử dụng một số vốn nhấtđịnh để đầu tư mua sắm những yêu cầu cần thiết cho quá trình đó, vốn đó gọi là vốnkinh doanh của doanh nghiệp Ta sẽ phân tích cơ cấu vốn kinh doanh và nguồn hìnhthành vốn kinh doanh của Công ty trong bảng sau:

Bảng 2.1 Tình hình vốn kinh doanh và nguồn vốn Công ty năm 2017-2019

Số tiền(trđ)

Tỷtrọng(%)

Số tiền(trđ)

Tỷtrọng(%)

Số tiền(trđ)

Tỷtrọng(%)

Sốtiền(trđ)

Tỷ lệ(%)

Sốtiền(trđ)

Tỷ lệ(%)

1 Nợ phải trả 13.936 77,63 15.700 77,15 16.144 76,31 1.764 12,66 444 2,831.1 Nợ ngắn

Trang 20

Qua bảng phân tích ta thấy, tổng vốn kinh doanh của Công ty tăng đều qua cácnăm Năm 2017 tổng vốn kinh doanh là 17.951 triệu đồng, thì đến năm 2018 tăng2.400 triệu đồng tỷ đồng, tương ứng tốc độ tăng 13,37% trong đó vốn lưu động tăng2.289 triệu đồng và vốn cố định tăng 111 triệu đồng Sang năm 2019 tổng vốn kinhdoanh đạt 21.157 triệu đồng, tăng 806 triệu đồng so với năm 2018, tương ứng tốc

độ tăng 3,96% Trong đó vốn lưu động tăng 764 triệu đồng, tương ứng tốc độ tăng4,21% làm tỷ trọng vốn lưu động đạt 89,34%; còn vốn cố định chỉ tăng nhẹ 42đồng, tương ứng tốc độ tăng 4,90%, tỷ trọng đạt 10,66%

Nhìn chung vốn lưu động chiếm khoảng gần 90% và có xu hướng tăng tỷ trọng,vốn cố định chiếm khoảng hơn 10% và có xu hướng giảm tỷ trọng Cụ thể tỷ trọngvốn lưu động tăng từ 88,28% năm 2017 lên 89,34% năm 2019, tương ứng tỷ trọngvốn cố định giảm từ 11,72% năm 2017 xuống còn 10,66% năm 2019 Nguyên nhân

là do tốc độ tăng của vốn lưu động lớn hơn tốc độ tăng của vốn cố định Điều nàycho thấy trong 3 năm qua việc đầu tư vào vốn lưu động là khá ổn định đảm bảo choquá trình kinh doanh của Công ty được thực hiện thường xuyên, liên tục, điều này làphủ hợp với một đơn vị thương mại như Công ty

Nguồn vốn kinh doanh của Công ty hình thành chủ yếu từ nợ Năm 2018 tổng

nợ vay là 15.700 triệu đồng, tăng 1.764 triệu đồng so với năm 2017, tương ứng tốc

độ tăng 12,66% Sang năm 2019 tổng nợ vay tăng nhẹ 444 triệu đồng, tương ứngtốc độ tăng 2,83%, tỷ trọng đạt 76,31%, trong đó nguồn ngắn hạn (nợ ngắn hạn)chiếm cơ cấu 64,44% Nếu xét tỷ trọng nợ ngắn hạn so với tỷ trọng vốn lưu động thìtại cả ba năm, tỷ trọng vốn lưu động đều cao hơn tỷ trọng nợ ngắn hạn khoảng 15%,điều đó nghĩa là Công ty đang sử dụng một phần nguồn vốn dài hạn (gồm nợ dàihạn và vốn CSH) đề tài trợ cho vốn lưu động, hay nói cách khác Công ty đang sửdụng chính sách tài trợ bảo thủ, sử dụng nguồn dài hạn đề tài trợ một phần vốn ngắnhạn Chính sách này giúp cần bằng tài chính tốt, an toàn, bền vững, tuy nhiên chiphí vốn sẽ cao Ngoài ra nếu xét tương quan giữa nợ và vốn chủ sở hữu thì Công tyđang tài trợ chủ yếu bằng nợ, hệ số nợ chiếm khoảng gần 0,65 lần Hệ số nợ ở mứcnày là tương đối cao, việc sử dụng nhiều nợ giúp Công ty phát huy tác dụng của láchắn thuế và đòn bảy tải chính, tuy nhiên Công ty cũng cần phải nghiên cứu để có

cơ cấu vốn tốt nhất, giảm chi phí sử dụng vốn

Trang 21

2.2 Phân tích hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh

Bảng 2.2 Các chỉ tiêu đánh giá hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh của Công ty

năm 2017-2019

2017

Năm2018

Năm2019

2018/2017 2019/2018

1 Doanh thu thuần (trđ) 20.511 23.410 24.415 2.899 14,13 1.005 4,29

17.95120.35119.151

20.35121.15720.754

1.4042.4001.902

8,4813,3711,03

2.4008061.603

13,373,968,37

(Nguồn: Tính toán từ báo cáo tài chính Công ty)

Để xem xét hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh, ta sẽ xét tương quan vốn kinhdoanh bình quân của Công ty với các chỉ tiêu đầu ra là Doanh thu thuần và lợinhuận sau thuế

Qua bảng phân tích ta thấy sức sản xuất của vốn kinh doanh của Công tykhông cao, chỉ đạt khoảng 1,2 lần và biến động không ổn định Cụ thể năm 2017sức sản xuất của vốn kinh doanh là 1,19 lần, nghĩa là cứ một đồng VKD bình quân

bỏ vào kinh doanh thì sau một kỳ tạo ra 1,19 đồng doanh thu thuần, đến năm 2018Sức sản xuất của VKD tăng nhẹ 0,03 lần, tốc độ tăng 2,80%, đạt 1,22 lần Tuy nhiênđến năm 2019 thì sức sản xuất của vốn kinh doanh lại giảm nhẹ 0,04 lần, tốc độgiảm 3,76% Năm 2019 Sức sản xuất của VKD giảm là do tốc độ tăng của VKDbình quân là 8,37%, trong khi doanh thu thuần chỉ tăng có 4,29% Điều này chothấy việc tăng quy mô đầu tư tài sản của Công ty chưa đem lại hiệu quả cao, chưatạo được nhiều doanh thu thuần

Trang 22

Suất hao phí VKD là chỉ tiêu ngược so với Sức sản xuất của VKD, năm 2017suất hao phí VKD là 0,84 lần, nghĩa là để tạo ra một đồng doanh thu thuần thì cần

sử dụng đến 0,84 đồng VKD bình quân vào kinh doanh Năm 2018 suất hao phíVKD giảm 0,02 lần, tương ứng tốc độ giảm 2,72%, tuy nhiên đến năm 2019 suấthao phí VKD lại tăng 0,03 lần, tương ứng tốc độ tăng 3,91% Nhìn chung chỉ tiêunày vẫn còn tương đối cao, khoảng 0,85 lần, thể hiện nguồn lực của Công ty chưađược sử dụng tốt để tạo ra doanh thu

Cùng với đó Doanh lợi VKD cũng tương đối thấp, năm 2017 Doanh lợiVKD là 0,040 lần, nghĩa là cứ một đồng VKD bình quân dùng vào kinh doanh thìsau một kỳ tạo ra 0,040 đồng lợi nhuận sau thuế Năm 2018 chỉ tiêu này tăng lên0,001 lần, tốc độ tăng 1,72%, tuy nhiên sang năm 2019 chỉ tiêu này lại giảm 0,002lần, tốc độ giảm 4,52%

Qua phân tích ta thấy hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh của Công ty cònchưa cao, đồng thời có biến động qua các năm Trong đó năm 2019 hiệu quả sửdụng VKD giảm nhiều do việc đầu tư vào tài sản chưa mang lại hiệu quả cao choCông ty

2.3 Phân tích hiệu quả sử dụng vốn lưu động của Công ty TNHH Phát triển

Du lịch Đại Việt

2.3.1 Kết cấu vốn lưu động của Công ty

Việc huy động vốn đầy đủ và kịp thời cho hoạt động kinh doanh là rất khó,nhưng làm thế nào để quản lý và sử dụng vốn lưu động sao cho có hiệu quả là việclàm còn khó hơn rất nhiều Một trong những nhân tố ảnh hưởng tới hiệu quả sửdụng VLĐ là việc phân bổ VLĐ làm sao cho hợp lý Mỗi một khoản mục sẽ chiếmbao nhiêu phần trăm trong tổng VLĐ của Công ty, điều đó phụ thuộc vào rất nhiềuyếu tố khác nhau như: đặc điểm kinh doanh, lĩnh vực ngành nghề kinh doanh, loạihình doanh nghiệp, năng lực của đội ngũ lãnh đạo Là một doanh nghiệp thươngmại, thực hiện hoạt động mua bán hàng hóa, với lượng VLĐ chiếm tỉ trọng lớntrong tổng vốn kinh doanh thì việc phân bổ VLĐ của Công ty sao cho hợp lý có ýnghĩa hết sức quan trọng tới hiệu quả sử dụng VLĐ của Công ty Ta sẽ phân tíchtình hình phân bổ và cơ cấu VLĐ của Công ty qua bảng số liệu sau:

Bảng 2.3: Kết cấu vốn lưu động của Công ty giai đoạn 2017 - 2019

Trang 23

TT (%) +/-

Tỉ lệ (%) +/-

Tỉ lệ (%)

(Nguồn: Báo cáo tài chính Công ty)

Qua bảng số liệu 2.3 ta có thể thấy quy mô vốn lưu động của Công ty đang

có xu hướng tăng lên Trong năm 2017 tổng vốn lưu động chỉ đạt 15.848 triệu đồngnhưng sang năm 2018 tăng 2.289 triệu đồng, tương ứng tốc độ tăng 14,44% so vớinăm 2017 Quy mô vốn tiếp tục được mở rộng vào năm 2019 khi tăng 764 triệuđồng, tương ứng tốc độ tăng 4,21% so với năm 2018

Xét về cơ cấu vôn lưu động thì tiền và tương đương tiền chiếm khoảng

13-15% tổng số vốn lưu động Cụ thể: năm 2017 các khoản tiền và tương đương tiền là2.454 triệu đồng, chiếm 15,48% tổng cơ cấu vốn lưu động Năm 2018 khoản mụcnày tăng 100 triệu đồng so với năm 2017, tương ứng tốc độ tăng 4,07% và cơ cấugiảm, còn 14,08% tổng vốn lưu động Năm 2019, tiền và tương đương tiền giảmnhẹ 50 triệu đồng tương ứng tốc độ giảm 1,96% so với năm 2018

Nhìn chung các khoản tiền và tương đương tiền khá ổn định, khoảng 2,5 tỷđồng, tỷ trọng khoảng 13-15%, mức dự trữ này là phù hợp với một đơn vị thươngmại như Công ty, đảm bảo thanh toán được các khoản nợ hàng ngày

Các khoản phải thu ngắn hạn chiếm cơ cấu khoảng 25-26% tổng vốn lưu

động Năm 2017 khoản mục này đạt 4.145 triệu đồng, chiếm 26,15% cơ cấu vốnlưu động, đến năm 2018 khoản mục này tăng 401 triệu đồng, tương ứng tốc độ tăng9,67% so với năm 2017 Sang đến năm 2019 khoản mục này tiếp tục tăng 325 triệuđồng, tương ứng tốc độ tăng 7,15% so với năm 2018 Nhìn chung khoản mục này

có xu hướng giảm tỷ trọng, nhưng không đáng kể, vẫn chiếm tỷ trọng khá lớn trongvốn lưu động Công ty cần thu hồi các khoản nợ ngắn hạn này về để tránh tình trạng

bị chiếm dụng vốn

Trang 24

Hàng tồn kho chiếm tỉ trọng lớn nhất trong cơ cấu vốn lưu động, khoảng

gần 60%, trong đó chủ yếu là hàng hóa Năm 2017 khoản mục này đạt 9.128 triệuđồng, chiếm tỷ trọng 57,60% cơ cấu vốn lưu động, thì đến năm 2018 tăng mạnh1.754 triệu đồng so với năm 2017, tương ứng tốc độ tăng 19,22% Trong năm 2019hàng tồn kho là 11.378 triệu đồng, tăng 496 triệu đồng so với năm 2018, tương ứngtốc độ tăng 4,56% Điều này cho thấy Công ty chưa tích cực trong việc tiêu thụhàng tồn kho khi tỷ trọng đang có xu hướng tăng, Công ty cần tính toán lại nhu cầutiêu thụ để tránh dự trữ quá nhiều hàng hóa, gây ứ đọng vốn và tăng các chi phí dựtrữ

Tài sản ngắn hạn khác trong cả 3 năm đều chỉ chiếm tỉ trọng rất nhỏ (<1%)

trong cơ cấu vốn lưu động Cụ thể năm 2017 là 121 triệu đồng, chiếm 0,76% cơ cấuvốn lưu động Năm 2018 là 155 triệu đồng và năm 2019 là 148 triệu đồng Khoảnmục này chủ yếu gồm khoản thuế GTGT được khấu trừ, tài sản thiếu chờ xử lý, cáckhoản mục tạm ứng phải thu, sự biến động của khoản mục này không ảnh hưởnglớn đến cơ cấu vốn lưu động

Qua đây có thể thấy Công ty đang có kế hoạch tốt hơn trong việc tăng vốnlưu động phục vụ hoạt động sản xuất kinh doanh, tuy nhiên để đạt được kết quả tốthơn nữa thì Công ty cần chú ý đến việc tiêu thụ hàng tồn kho và giảm khoản phảithu, tránh gây ra tình trạng lãng phí vốn do ứ đọng quá lớn ở khâu dự trữ

2.3.2 Phân tích hiệu quả sử dụng vốn lưu động

Bảng 2.4 Khả năng thanh toán tức thời của Công ty giai đoạn 2017-2019

2017

Năm2018

Năm2019

Trang 25

Hệ số thanh toán tức thời của Công ty năm 2016 là 0,22 lần, nghĩa là cứ mộtđồng nợ ngắn hạn được đảm bảo chi trả bởi 0,22 đồng tiền và các khoản tươngđương tiền Hệ số này năm 2018 giảm 0,03 lần, tương ứng tốc độ giảm 10,11%, vàđến năm 2019 hệ số này tiếp tục giảm 0,02 lần, tương ứng tốc độ giảm 6,95% Nhìnchung hệ số thanh toán tức thời của Công ty giảm, tuy nhiên trị số ở mức phù hợp,

vì đối với các Công ty thương mại, hệ số thanh toán tức thời ở mức 0,2-0,3 lần làhợp lý Hệ số thanh toán tức thời giảm một phần là do nợ ngắn hạn của Công tytăng, từ 11.176 triệu đồng năm 2017 lên đến 13.634 triệu đồng năm 2019, điều nàycho thấy Công ty đang cần bổ sung nhiều vốn lưu động cho quá trình kinh doanh.Một phần là do Công ty chưa xây dựng lượng dự trữ tiền mặt tối ưu, chủ yếu là donhững nhận định chủ quan để dự trữ tiền mặt, dẫn đến khoản mục này còn có sựbiến động

Tiếp đến ta sẽ phân tích tốc độ các khoản phải thu

Bảng 2.5 Tốc độ luân chuyển khoản phải thu của Công ty giai đoạn 2017-2019

2017

Năm2018

Năm2019

4.1454.4564.300,5

4.4564.8714.663,5

300311306

7,807,507,65

311415363

7,509,318,44

(Nguồn: Tính toán từ báo cáo tài chính Công ty)

Vòng quay các khoản phải thu năm 2017 là 5,13 vòng, năm 2018 tăng 0,31

vòng, tốc độ tăng 6,03%, nguyên nhân là do doanh thu thuần năm 2018 tăng nhanhhơn các khoản phải thu bình quân, chứng tỏ doanh nghiệp đã tích cực thu hồi công

nợ trong năm 2018 Sang năm 2019 hệ số này lại giảm nhẹ 0,21 vòng, tương ứng

Trang 26

tốc độ giảm 3,82%, nguyên nhân là do doanh thu thuần chỉ tăng 4,29%, trong khi đócác khoản phải thu bình quân tăng 8,44%, chứng tỏ tốc độ thu hồi nợ của Công tyđang chậm lại, khả năng chuyển đổi các khoản nợ phải thu sang tiền mặt thấp, giảm

sự chủ động của Công ty trong việc tài trợ nguồn vốn lưu động trong sản xuất dovông ty đang bị chiếm dụng vốn

Kỳ thu tiền trung bình năm 2017 là 70,12 ngày, đến năm 2018 đã giảm 3,99

ngày thu nợ, tương ứng tốc độ giảm 5,68%, nguyên nhân là do vòng quay các khoảnphải thu tăng lên Sang đến năm 2019 kỳ thu tiền bình quân tăng nhẹ 2,63 ngày,tương ứng tốc độ tăng 3,98%, tăng lên thành 68,76 ngày Nhìn chung trong cả giaiđoạn 2017-2019 vòng quay khoản phải thu có tăng nhẹ và kỳ thu tiền bình quân vẫngiảm nhẹ, tuy nhiên Công ty vẫn mất đến hơn 2 tháng cho một vòng quay khoảnphải thu, con số này là khá hơn so với chu kỳ kinh doanh ngắn ngày của Công ty, vìvậy Công ty cần tích cực thu hồi công nợ hơn nũa

Tiếp nữa, ta sẽ phân tích các chỉ tiêu đánh giá hiệu quả sử dụng hàng tồn khothông qua bảng số liệu dưới đây

Bảng 2.6 Tốc độ luân chuyển hàng tồn kho của Công ty giai đoạn 2017-2019

9.12810.88210.005

10.88211.37811.130

6391.7541.197

7,5319,2213,58

1.7544961.125

19,224,5611,24

(Nguồn: Tính toán từ báo cáo tài chính Công ty)

Vòng quay hàng tồn kho của Công ty có xu hướng tăng, nhưng nhìn chung

còn khá thấp và không ổn định Cụ thể vòng quay hàng tồn kho năm 2016 là 1,53vòng, thì đến năm 2018 giảm nhẹ 0,02 vòng, tương ứng tốc độ giảm 1,37% Năm

Ngày đăng: 07/07/2022, 16:56

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Sơ đồ 1.1. Cơ cấu tổ chức của Công ty - Giải pháp nâng cao hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh tại Công ty TNHH Phát triển Du lịch Đại Việt
Sơ đồ 1.1. Cơ cấu tổ chức của Công ty (Trang 10)
Bảng 1.1: Báo cáo kết quả kinh doanh của Công ty giai đoạn 2016-2019 - Giải pháp nâng cao hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh tại Công ty TNHH Phát triển Du lịch Đại Việt
Bảng 1.1 Báo cáo kết quả kinh doanh của Công ty giai đoạn 2016-2019 (Trang 12)
Bảng 1.3. Kinh phí các hoạt động khác - Giải pháp nâng cao hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh tại Công ty TNHH Phát triển Du lịch Đại Việt
Bảng 1.3. Kinh phí các hoạt động khác (Trang 15)
Bảng 2.1. Tình hình vốn kinh doanh và nguồn vốn Công ty năm 2017-2019 - Giải pháp nâng cao hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh tại Công ty TNHH Phát triển Du lịch Đại Việt
Bảng 2.1. Tình hình vốn kinh doanh và nguồn vốn Công ty năm 2017-2019 (Trang 19)
Bảng 2.2. Các chỉ tiêu đánh giá hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh của Công ty - Giải pháp nâng cao hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh tại Công ty TNHH Phát triển Du lịch Đại Việt
Bảng 2.2. Các chỉ tiêu đánh giá hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh của Công ty (Trang 21)
Bảng 2.4. Khả năng thanh toán tức thời của Công ty giai đoạn 2017-2019 - Giải pháp nâng cao hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh tại Công ty TNHH Phát triển Du lịch Đại Việt
Bảng 2.4. Khả năng thanh toán tức thời của Công ty giai đoạn 2017-2019 (Trang 24)
Bảng 2.5. Tốc độ luân chuyển khoản phải thu của Công ty giai đoạn 2017-2019 - Giải pháp nâng cao hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh tại Công ty TNHH Phát triển Du lịch Đại Việt
Bảng 2.5. Tốc độ luân chuyển khoản phải thu của Công ty giai đoạn 2017-2019 (Trang 25)
Bảng 2.6. Tốc độ luân chuyển hàng tồn kho của Công ty giai đoạn 2017-2019 - Giải pháp nâng cao hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh tại Công ty TNHH Phát triển Du lịch Đại Việt
Bảng 2.6. Tốc độ luân chuyển hàng tồn kho của Công ty giai đoạn 2017-2019 (Trang 26)
Bảng 2.7. Các chỉ tiêu đánh giá hiệu quả sử dụng VLĐ của Công ty năm 2017- - Giải pháp nâng cao hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh tại Công ty TNHH Phát triển Du lịch Đại Việt
Bảng 2.7. Các chỉ tiêu đánh giá hiệu quả sử dụng VLĐ của Công ty năm 2017- (Trang 27)
Bảng 2.8. Cơ cấu vốn cố định của Công ty năm 2017-2019 - Giải pháp nâng cao hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh tại Công ty TNHH Phát triển Du lịch Đại Việt
Bảng 2.8. Cơ cấu vốn cố định của Công ty năm 2017-2019 (Trang 32)
Bảng 2.9. Đánh giá hiệu quả sử dụng TSCĐ năm 2017-2019 - Giải pháp nâng cao hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh tại Công ty TNHH Phát triển Du lịch Đại Việt
Bảng 2.9. Đánh giá hiệu quả sử dụng TSCĐ năm 2017-2019 (Trang 34)
Bảng 2.11. Phân tích cơ cấu TSCĐ (theo nguyên giá) - Giải pháp nâng cao hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh tại Công ty TNHH Phát triển Du lịch Đại Việt
Bảng 2.11. Phân tích cơ cấu TSCĐ (theo nguyên giá) (Trang 37)

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w