1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

“kế toán tiền lương và các khoản trích theo lương tại Công ty Cổ Phần Tiên Sơn Thanh Hóa

67 5 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Kế Toán Tiền Lương Và Các Khoản Trích Theo Lương Tại Công Ty Cổ Phần Tiên Sơn Thanh Hóa
Tác giả Tống Thị Lệ
Người hướng dẫn Thạc Sỹ Đào Hồng Vân
Trường học Học Viện Nông Nghiệp Việt Nam
Chuyên ngành Kế toán
Thể loại Luận Văn
Năm xuất bản 2015
Thành phố Thanh Hóa
Định dạng
Số trang 67
Dung lượng 0,97 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

LỜI CẢM ƠN Lời đầu tiên cho phép em xin được kính gửi lời cảm ơn sâu sắc đến các Thầy, Cô trường Học Viện Nông Nghiệp Việt Nam, đã tận tình truyền đạt kiến thức nền tảng cơ sở, chuyên sâu về kế toán doanh nghiệp và kinh nghiệm sống quý báu, vô cùng hữu ích cho bản thân em trong quá trình học tập và cả sau này Em xin chân hành cảm ơn tới Cô giáo thạc sỹ Đào Hồng Vân đã hết lòng hỗ trợ, giúp đỡ em từ khi chọn đề tài, cách thức tiếp cận thực tiễn tại đơn vị thực tập đến khi hoàn chỉnh luận văn này.

Trang 1

LỜI CẢM ƠN

Lời đầu tiên cho phép em xin được kính gửi lời cảm ơn sâu sắc đến cácThầy, Cô trường Học Viện Nông Nghiệp Việt Nam, đã tận tình truyền đạt kiếnthức nền tảng cơ sở, chuyên sâu về kế toán doanh nghiệp và kinh nghiệm sốngquý báu, vô cùng hữu ích cho bản thân em trong quá trình học tập và cả saunày Em xin chân hành cảm ơn tới Cô giáo thạc sỹ Đào Hồng Vân đã hết lòng

hỗ trợ, giúp đỡ em từ khi chọn đề tài, cách thức tiếp cận thực tiễn tại đơn vịthực tập đến khi hoàn chỉnh luận văn này

Em xin chân thành cảm ơn quý Thầy, Cô trong khoa Kế toán và Quản trịkinh doanh, trường Học Viện Nông Nghiệp Việt Nam, đã tận tình truyền đạtkiến thức trong 4 năm học tập với vốn kiến thức được tiếp thu trong quá trìnhhọc không chỉ là nền tảng cho quá trình nghiên cứu khóa luận mà còn là hànhtrang quý báu để em bước vào đời một cách vững chắc và tự tin

Trong quá trình thực tập cũng như là trong quá trình làm luận văn tốt nghiệp,không tránh khỏi sai sót, rất mong quý Thầy, Cô bỏ qua Đồng thời do trình độ

lý luận cũng như kinh nghiệm thực tiễn còn hạn chế, không tránh khỏi nhữngthiếu sót Em rất mong nhận được ý kiến đóng góp của thầy cô, để em họcthêm được nhiều kinh nghiệm và hoàn thành tốt bài khóa luận này

Em xin chân thành cảm ơn!

Thanh Hóa, Ngày 2 2 tháng 01 năm 2015

Sinh viên thực hiện

Tống Thị Lệ

Trang 2

MỤC LỤC

PHẦN III : KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ THẢO LUẬN 23

Trang 3

DANH MỤC BẢNG BIỂU

1.Bảng kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh của công ty………

2.Bảng chấm công văn phòng tháng 6/2013………

3.Bảng lương văn phòng tháng 6/2013………

4.Bảng chấm công bộ phận quản lý tháng 6/2013………

5.Bảng chấm công bộ phận quản lý tháng 6/2013………

6.bảng chấm công công nhân sản xuất tháng 6/2013………

7.Bảng lương công nhân sản xuất tháng 6/2013………

18.Bảng tổng hợp thanh toán lương toàn công ty………

9.Bảng thanh toán BHXH………

10.Bảng phân bổ tiền lương………

11.sổ cái TK: 334………

12.Sổ cái TK:338.2………

13.Sổ cái TK:338.3………

14.Nhật ký chứng từ TK: 111………

Trang 4

1.Sơ đồ 1 : Quy Trình cắt may công nghiệp ……… 2.Sơ đồ 2 : Mô hình tổ chức bộ máy công ty cổ phần tiên sơn thanh hóa trang

2.3.sơ đồ 3 : bộ máy kế toán công ty cổ phần tiên sơn thanh hóa

………

4.sơ đồ 4 : trình tự kế toán công ty cổ phần tiên sơn thanh hóa ………5.sơ đồ 5 : trình tự kế toán ghi sổ theo hình thức nhật ký chứng từ công ty cổ phần tiên sơn thanh hóa

………

Trang 5

DANH MỤC KÝ HIỆU,CHỮ VIẾT TẮT

1 BHXH : Bảo hiểm xã hội

2 BHYT : Bảo hiểm y tế

3 KPCĐ : kinh phí công đoàn

4 PCTN : phụ cấp trách nhiệm

5 CNV : công nhân viên

7 SXKD : Sảm xuất kinh doanh

8 BHTN : Bảo hiểm thất nghiệp

Trang 6

PHẦN I: MỞ ĐẦU

1.1 Tính cấp thiết của đề tài

Trong cơ chế thị trường hiện nay, hoạt động sản xuất kinh doanh củadoanh nghiệp đều hướng tới mục tiêu lợi nhuận Một trong các biện pháp đểtăng lợi nhuận là tìm mọi cách để cắt giảm chi phí sản xuất ở mức có thể chấpnhận được Là một bộ phận cấu thành chi phí sản xuất doanh nghiệp, chi phínhân công có vị trí rất quan trọng, không chỉ là cơ sở để xác định giá thành sảnphẩm mà còn là căn cứ để xác định các khoản nộp về BHXH, BHYT, KPCĐ

Có thể nói, tiền lương là nguồn thu nhập chủ yếu của người lao động

Do đó, tiền lương phải đảm bảo bù đắp sức lao động mà họ đã bỏ ra nhằm táisản xuất sức lao động, đáp ứng được nhu cầu cần thiết trong cuộc sống của họ

Vì vậy, đối với mỗi doanh nghiệp, lựa chọn hình thức trả lương nào cho phùhợp nhằm thoả mãn lợi ích người lao động thực sự là đòn bẩy kinh tế, khuyếnkhích tăng năng suất lao động và có ý nghĩa hết sức quan trọng Tuỳ theo đặcđiểm của mỗi doanh nghiệp mà tổ chức hạch toán tiền lương cho hợp lý, đảmbảo tính khoa học và tuân thủ đúng những quy định của kế toán tiền lương,thực hiện đúng đắn chế độ tiền lương và quyền lợi cho người lao động

Ngoài tiền lương để đảm bảo tái sản xuất sức lao động và đảm bảo chocuộc sống lâu dài, bảo vệ sức khoẻ và đời sống tinh thần của người lao động.Theo chế độ tài chính hiện hành, doanh nghiệp phải tính vào chi phí sản xuấtmột bộ phận chi phí bao gồm: bảo hiểm xã hội, Bảo hiểm y tế, Kinh phí côngđoàn Đồng thời, các khoản này còn là quỹ xã hội thể hiện sự quan tâm củatoàn xã hội đến từng thành viên tham gia lao động Nó được hình thành từnguồn đóng góp của người sử dụng lao động

Đối với các doanh nghiệp nói chung, việc quản lý lao động và tiềnlương là một nội dung quan trọng trong công tác quản lý sản xuất, kinh doanhcủa doanh nghiệp, nó là nhân tố hỗ trợ doanh nghiệp hoàn thành kế hoạch sảnxuất của mình Riêng đối với ngành may mặc do đặc điểm chủ yếu tạo sảnphẩm để suất khẩu Vì vậy, việc quản lý tiền lương trong các doanh nghiệp làhết sức quan trọng

Trang 7

Xuất phát từ thực tế trên, em lựa chọn đề tài cho luận văn tốt nghiệp là :

“kế toán tiền lương và các khoản trích theo lương tại Công ty Cổ Phần Tiên

Sơn Thanh Hóa”.

1.2 Mục tiêu nghiên cứu của đề tài

1.2.1 Mục tiêu chung

Nghiên cứu thực trạng hạch toán kế toán tiền lương và các khoản tríchtheo lương ở Công ty cổ phần Tiên Sơn Thanh Hóa Từ đó, tìm ra những điểmkhác biệt giữa lý thuyết và thực tế trong quá trình hạch toán kế toán tiền lương

và các khoản trích theo lương

1.2.2 Mục tiêu cụ thể

- Tìm hiểu cơ sở lý luận về tiền lương và các khoản trích theo lương

- Phản ánh thực tế hạch toán tiền lương và các khoản trích theo lương ởCông ty

- Đưa ra nhận xét chung về hạch toán tiền lương và các khoản trích theolương

Đề xuất một số biện pháp nhằm hoàn thiện công tác hạch toán kế toántiền lương và các khoản trích theo lương ở Công ty

1.3 Đối tượng, phạm vi nghiên cứu

1.3.1 Đối tượng nghiên cứu

Đối tượng chính được chúng tôi nghiên cứu là tiền lương và các khoảntrích theo lương của Công ty

1.3.2 Phạm vi nghiên cứu

- Phạm vi nội dung : Tìm hiểu thực trạng hạch toán kế toán tiền lương vàcác khoản trích theo lương

- Phạm vi không gian : Công ty cổ phần Tiên Sơn Thanh Hóa

Địa chỉ : số 09 – khu công nghiệp Bắc Sơn – Thị Xã Bỉm Sơn – Thanh Hoá

Trang 8

1.4.Phương pháp nghiên cứu

1.4.1 Phương pháp kế toán

- Phương pháp chứng từ : là phương pháp phản ánh các nghiệp vụ kinh

tế phát sinh và thực sự hoàn thành bằng giấy tờ theo mẫu quy định và thời gianđịa điểm phát sinh các nghiệp vụ đó, Mọi sự biến động của tài sản, nguồn vốnđều phải lập chứng từ kế toán làm căn cứ pháp lý để ghi sổ kế toán

- Phương pháp tài khoản : là phương pháp phân loại để phản ánh vàgiám đốc một cách thường xuyên, liên tục có hệ thống, tình hình và sự biếnđộng của từng đối tượng kế toán riêng biệt

- Phương pháp ghi sổ kép : là phương pháp phản ánh các nghiệp vụkinh tế phát sinh vào tài khoản kế toán theo đúng nội dung kinh tế của nghiệp

vụ và mối quan hệ khách quan giữa các đối tượng kế toán

- Phương pháp lập báo cáo tài chính : là phương pháp tổng hợp số liệucác sổ kế toán theo các chỉ tiêu kinh tế và tình hình thực hiện các chỉ tiêu kếhoạch kinh tế tài chính của đơn vị trong một thời gian nhất định

1.4.2 Phương pháp chuyên gia

Là phương pháp tham khảo ý kiến của các cán bộ quản lý chỉ đạo tạiCông ty, ý kiến của các thầy, cô giáo trong khoa Kế toán và Quản trị kinhdoanh của Trường Học Viện Nông nghiệp Việt Nam về nội dung nghiên cứu

Từ đó, rút ra nhận xét đánh giá chung về tình hình của Công ty có liên quanđến hạch toán tiền lương và các khoản trích theo lươngKết quả nghiên cứu dựkiến

- Kết quả nghiên cứu giúp tìm hiểu rõ cách tính và hạch toán lương củacông ty đã phù hợp với tình hình kinh doanh của doanh nghiệp cũng như phùhợp với qui định của nhà nước chưa

- Giúp công ty đưa ra các hình thức trả lương phù hợp với điều kiệnthực tế nhằm nâng cao năng suất và hiệu quả lao động

- Đồng thời giúp hiểu rõ về kế toán tiền lương và các khoản trích theolương có gì khác giữa thực tế và lí thuyết đã học

Trang 10

PHẦN II KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ THẢO LUẬN

TỔNG QUAN TÀI LIỆU VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 2.1 Cơ sở lý luận về kế toán tiền lương và các khoản trích theo lương.Tổng quan tài liệu

2.1.1 Cơ sở lý luận

2.1.1.1 Khái niệm và chức năng của tiền lương quỹ tiền lương

2.1.1.1a Khái niệm tiền lương

Tiền lương là một phạm trù kinh tế gắn với lao động, tiền tệ và nền sảnxuất hàng hoá Tiền lương là biểu hiện bằng tiền của bộ phận sản phẩm xã hội

mà người lao động được sử dụng để bù đắp hao phí lao động của mình trongquá trình sản xuất nhằm tái sản xuất sức lao động

Trong nền kinh tế thị trường hịên nay, tiền lương chính là sự trả cônghoặc thu nhập mà có thể biểu hiện bằng tiền và được ấn định bằng thoả thuậngiữa người sử dụng lao động và người lao động, hoặc bằng pháp luật, phápquy quốc gia do người sử dụng lao động phải trả cho người lao động theo hợpđồng viết ra hay bằng miệng cho một công nhân đã thực hiện hay sẽ phải thựchiện hoặc do những dịch vụ đã làm hay sẽ phải làm

Ở bất kỳ một doanh nghiệp nào thì tiền lương cũng là một trong nhữnghình thức kích thích lợi ích vật chất đối với người lao động

Trang 11

Ngoài ra, để bảo vệ sức khoẻ và cuộc sống lâu dài của người lao động,theo chế độ tài chính hiện hành, người lao động còn được hưởng trợ cấp bảohiểm xã hội.

2.1.1.2b Chức năng của tiền lương

- Chức năng tái sản xuất xã hội

- Chức năng đòn bẩy kinh tế

- Chức năng thước đo giá trị

- Chức năng tích luỹ

2.1.1.3c Quỹ tiền lương

Quỹ tiền lương của doanh nghiệp là toàn bộ tiền lương mà doanh nghiệptrả cho tất cả lao động thuộc doanh nghiệp quản lý Thành phần quỹ tiền lươngbao gồm nhiều khoản như: lương thời gian (tháng, ngày, giờ),lương sản phẩm,phụ cấp (chức vụ, đắt đỏ, khu vực…), tiền thưởng trong sản xuất Quỹ tiềnlương( hay tiền công) bao gồm nhiều loại, tuy nhiên về hạch toán có thể chiathành tiền lương lao động trực tiếp và tiền lương lao động gián tiếp, trong đóchi tiết tiền lương chính và tiền lương phụ

2.1.21.2 Hình thức tiền lương, quỹ tiền lương

Hiện nay, việc trả lương cho người lao động được tính theo hai hìnhthức chủ yếu : Hình thức tiền lương theo thời gian và hình thức tiền lương theosản phẩm

2.1.2.1a Tiền lương theo thời gian :

Là tiền lương trả cho người lao động theo thời gian làm việc, cấp bậccông việc và thang lương của lao động Tiền lương lĩnh theo thời gian có thểthực hiện tính theo tháng, tuần, ngày hoặc giờ làm việc của người lao động tuỳthuộc theo yêu cầu và trình độ quản lý thời gian lao động của doanh nghiệp

Thường áp dụng cho lao động làm công tác văn phòng như : hành chính,quản trị, tổ chức lao động, thống kê, tài vụ kế toán

Tiền lương theo thời gian có thể tính theo thời gian giản đơn hay thờigian có thưởng

*Trả lương theo thời gian giản đơn :

Trang 12

+ Tiền lương tháng : là tiền lương trả cố định hàng tháng trên cơ sở hợpđồng lao động Thường áp dụng cho nhân viên làm công việc quản lý hànhchính, quản lý kinh tế

+ Tiền lương tuần : là tiền lương trả cho một tuần làm việc

Mức lương tuần = (Mức lương tháng * 12)/52 tuần+ Tiền lương ngày : là tiền lương trả cho một ngày làm việc

Mức lương ngày = Mức lương tháng/22 (hoặc 26)+ Tiền lương giờ : là tiền lương trả cho một giờ làm việc

Mức lương giờ = Mức lương ngày/8 (tối đa)

* Trả lương theo thời gian có thưởng : Theo hình thức này kết hợp trảlương theo thời gian giản đơn với chế độ tiền lương

Hình thức tiền lương theo thời gian có nhiều hạn chế vì tiền lương tínhtrả cho người lao động chưa đảm bảo đầy đủ nguyên tắc phân phối theo laođộng vì chưa tính đến một cách đầy đủ chất lượng lao động, do đó chưa pháthuy đầy đủ chức năng đòn bẩy kinh tế của tiền lương trong việc kích thích củasản xuất, chưa phát huy khả năng sẵn có của người lao động

2.1.2.2b Hình thức tiền lương theo sản phẩm

Tiền lương theo sản phẩm là tiền lương tính trả cho người lao động theokết quả lao động - khối lượng sản phẩm, công việc đã hoàn thành, đảm bảođúng tiêu chuẩn, kỹ thuật, chất lượng đã quy định và đơn giá tiền lương tínhcho một đơn vị sản phẩm, công việc lao vụ đó

Có các chế độ trả lương theo sản phẩm như sau :

* Tiền lương tính theo sản phẩm trực tiếp :

Tiền lương được

Số lượng (khối lượng) sản

Đơn giá tiềnlươngTiền lương tính theo sản phẩm trực tiếp được tính cho người lao động hoặc tậpthể người lao động thuộc bộ phận trực tiếp sản xuất

Trang 13

* Tiền lương tính theo sản phẩm gián tiếp :

Tiền lương được lĩnh

* Tiền lương theo sản phẩm luỹ tiến

Theo hình thức này tiền lương gồm hai phần :

- Phần thứ nhất : căn cứ vào mức độ hoàn thành định mức lao động,tính ra phải trả cho người lao động trong định mức

- Phần thứ hai : Căn cứ vào mức độ vượt định mức để tính tiền lươngphải trả theo tỷ lệ luỹ tiến Tỷ lệ hoàn thành vượt mức càng cao thì tỷ lệ luỹtiến càng nhiều

Hình thức này khuyến khích người lao động tăng năng suất người laođộng và cường độ lao động đến mức tối đa Do vậy, thường áp dụng để trả chongười làm việc trong khâu trọng yếu nhất hoặc khi doanh nghiệp phải hoànthành gấp một đơn đặt hàng

* Tiền lương khoán :

Tiền lương khoán là hình thức trả lương cho người lao động theo khốilượng và chất lượng công việc mà họ hoàn thành Hình thức này áp dụng chonhững công việc nếu giao cho từng chi tiết, từng bộ phận sẽ không có lợi, phảibàn giao toàn bộ khối lượng công việc cho cả nhóm hoàn thành trong thời giannhất định Hình thức này bao gồm các cách trả lương sau :

- Trả lương khoán gọn theo sản phẩm cuối cùng : là hình thức trả lươngtheo sản phẩm nhưng tiền lương được tính theo đơn giá tập hợp cho sản phẩmhoàn thành đến công việc cuối cùng Hình thức này áp dụng cho các doanhnghiệp mà quá trình sản xuất trải qua nhiều giai đoạn công nghệ nhằm khuyếnkhích người lao động quan tâm đến chất lượng sản phẩm

- Trả lương khoán quỹ lương : Theo hình thức này doanh nghiệp tínhtoán và giao khoán quỹ lương cho từng phòng ban, bộ phận theo nguyên tắchoàn thành công tác hay không hoàn thành kế hoạch

- Trả lương khoán thu nhập : Tuỳ thuộc vào kết quả kinh doanh của

Trang 14

tiền lương không thể hạch toán riêng cho từng người lao động thì phải trả cho

cả tập thể lao động đó, sau đó mới tiến hành chia cho từng người

Trả lương theo hình thức này có tác dụng làm cho người lao động pháthuy sáng kiến và tích cực cải tiến lao động để tối ưu hoá quá trình làm việc,giảm thời gian công việc, hoàn thành công việc giao khoán

2.1.31.3 Các khoản trích theo lương

2.1.3.1a Bảo hiểm xã hội

Bảo hiểm xã hội (BHXH) là một trong những nội dung quan trọng củachính sách xã hội mà Nhà nước đảm bảo trước pháp luật cho người dân nóichung và người lao động nói riêng BHXH là một hoạt động mang tíng chất xãhội rất cao BHXH chỉ thực hiện chức năng đảm bảo khi người lao động và giađình họ gặp rủi ro như: ốm đau, nghỉ mất sức, nghỉ hưu, thai sản, tai nạn laođộng, thất nghiệp,…

Quỹ BHXH được trích lập theo một tỷ lệ phần trăm nhất định của chế

độ tài chính Nhà nước quy định trên tổng số tiền lương thực tế phải trả chongười lao động Theo chế độ hiện nay, trích BHXH là 24% trong đó 17% tríchvào chi phí SXKD, 7% trừ vào thu nhập của người lao động

2.1.3.2b Bảo hiểm y tế (BHYT)

Là một khoản trợ cấp tiền thuốc men, khám chữa bệnh cho người laođộng, khi ốm đau phải điều trị trong thời gian làm việc tại công ty Quỹ BHYTđược trích theo tỷ lệ phần trăm quy định trên tổng số tiền lương thực tế phải trảcho người lao động Chế độ trích ở nước ta hiện nay là 4.5%, trong đó 3% tríchvào chi phí SXKD, 1.5% trừ vào thu nhập của người lao động

2.1.3.3c Kinh phí công đoàn (KPCĐ)

Quỹ được xây dựng với mục đích chi tiêu cho các hoạt động công đoàn,hàng tháng doanh nghiệp phải trích theo một tỷ lệ phần trăm quy định trên tổng

số tiền lương thực tế phải trả cho người lao động Theo chế độ hiện hành tỷ lệtrích KPCĐ là 2% trích vào chi phí SXKD

2.1.3.4D Bảo hiểm thất nghiệp(BHT N)T

Trang 15

lao động bị mất việc làm.Theo điều 81 luật BHXH, người thất nghiệpđược hưởng bảo hiểm thất nghiệp khi có đủ các điều kiện sau :

- Đã đóng BHTN đủ 12 tháng trở lên trong thời gian hai mươi bốntháng trước khi thất nghiệp

- Đã đăng ký thấp nghiệp với tổ chức BHXH

- Chưa tìm được việc làm sau 15 ngày kể từ ngày đăng ký thất nghiệp.Theo điều 82 Luật BHXH,mức trợ cấp thất nghiệp bằng 70% mứcbình quân tiền lương tiền công tháng đóng BHTN của 6 tháng liền kề

Nguồn hình thành quỹ BHTN :

- Người lao động đóng 1% tiền lương tiền công đóng BHTN

- Người sử dụng lao động đóng 1% quỹ tiền lương tiền công thángđóng BHTN của những người tham gia BHTN

- Hàng tháng nhà nước hỗ trợ từ ngân sách bằng 1% quỹ tiềnlương tiền công tháng đóng BHTN của những người tham gia BHTN vàmỗi năm chuyển một lần

Vậy tỷ lệ trích lập BHTN của doanh nghiệp là 2% trong đó người lao độngchịu 1% và doanh nghiệp chịu 1% tính vào chi phí sản xuất kinh doanh khoản

hỗ trợ tài chính tạm thời dành cho những người bị mất việc mà đáp ứng đủ yêucầu theo Luật định.tỷ lệ trích hiện nay là

ng ười lao động đóng 1% tiền lương tháng, người sử dụng lao động đóng 1% tổng tiền lương tháng.

2.1.41.4 Tổ chức hạch toán tiền lương và các khoản trích theo lương

Nhiệm vụ của kế toán lao động tiền lương là ghi chép và phản ánh đẩy

đủ số lượng, trình độ và kết quả làm việc của các cán bộ công nhân viên chứcđang làm việc tại đơn vị

- Theo dõi về thời gian lao động

- Theo dõi về số lượng người lao động

- Theo dõi kết quả lao động

Trang 16

a Tài khoản sử dụng

* TK 334 “Phải trả người lao động”

TK 334

Số phát sinh giảmCác khoản trừ vào lương hoặc thanh

toán lương

Số phát sinh tăngTiền lương và các khoản có tính chấtnhư tiền lương phải trả cho người laođộng

Số dư: Số còn phải trả

TK có thể có số dư bên NỢ Số dư bên NỢ TK 334 rất cá biệt- nếu cóphản ánh số tiền đã trả lớn hơn số phải trả về tiền lương và các khoản khác chongười lao động

Trang 17

Sơ đồ hạch toán

TK334 TK622

(1) (5)

TK338 (2) (6)TK623,TK641,TK642

Trong đó: (1) Các khoản trừ vào lương

(2) BHXH, BHYT trừ vào lương

(3) Thuế thu nhập cá nhân

(4) Thanh toán tiền lương

(5) Tiền lương công nhân trực tiếp sản xuất

(6) Tiền lương của các bộ phận

(7) Tiền thưởng nằm trong quỹ lương

(8) Tiền lương nghỉ phép thực tế phải thanh toán

TK141,TK138

Trang 18

* TK 338 “Phải trả, phải nộp khác”

TK 338

Số phát sinh giảm

- Các khoản đã trả

- Xử lý số thừa trong kiểm kê

- Nộp BHXH, BHYT, KPCĐ lên cấp trên

- Chi tiêu KPCĐ tại đơn vị

Số phát sinh tăng

- Các khoản phải trả

- KPCĐ vượt chi được cấp bù

Số dư: Phần KPCĐ chi vượt chưa được cấp

Trong đó: (1) Các khoản trừ vào lương

(2) BHXH, BHYT trừ vào lương

(3) Xử lý số thừa trong kiểm kê

(4) Chuyển tiền ký quỹ thanh toán tiền hàng

(5) Kết chuyển phần doanh thu thực hiện trong kỳ

(6) Trích BHXH, BHYT, KPCĐ theo tiền lương

Trang 19

(7) Chênh lệch thừa trong kiểm kê

(8) Lãi phải trả cho các nhà đầu tư

(9) Doanh thu nhận trước hoặc nhận tiền ký cược, ký quỹ

- Phiếu xác định công việc hoàn thành

- Phiếu báo làm thêm giờ

- Biên bản kiểm tra tai nạn lao động

Trang 20

2.2 Đặăc điểm địa bàn nghiên cứu

2.2.1 Lịch sử hình thành và phát triển công typhương pháp nghiên cứu

2.2.1 Khung phân tích

Với đề tài: “ kế toán tiền lương và các khoản trích theo lương tại công tyTiên Sơn Thanh Hóa” em đã nghiên cứu vấn đề lao động, tiền lương hiện naytại các doanh nghiệp nói chung và tại Công ty cổ Phần Tiên Sơn Thanh Hóatrong giai đoạn đầu năm 2013 nói riêng Vì vậy, đề tài này gồm 4 phần :

Phần I : Mở đầu

Phần II : Tổng quan tài liệu và phương pháp nghiên cứu.

Phần III : Kết Quả nghiên cứu và thảo luận

Phần IV : Kết luận Và kiến nghị

2.2.12.Phương pháp thu thập và sử lý số liệu.

2.2.1.12.2.2.1 Thu thập số liệu thứ cấp

- Thu thập số liệu thực tế từ phòng kế toán :

+ Bảng lương và các khoản trích theo lương

+ Bảng chấm công và bảng tính phụ cấp của nhân viên nhà máytrong tháng 6 năm 2013

+ Sổ cái và sổ chi tiết tài khoản 334, 338

Trang 21

+ Cách tính lương của nhà máy.

2.2.1.2.2.2.2.2 Thu thập số liệu sơ cấp

Tham khảo tài liệu có liên quan đến nghiên cứu

2.2.1.32.2.2.3.phương pháp sử lý số liệu.

Các số liệu sau khi điều tra sẽ được tổng hợp hệ thống hoá theo những tiêu thức cụ thể để phục vụ cho việc phân tích tình hình phục vụ cho mục tiêu nghiên cứu của đề tài.2.2.23.Phương pháp nghiên cứu

2.2.2.12.2.3.1 Phương pháp kế toán

- Phương pháp chứng từ : là phương pháp phản ánh các nghiệp vụ kinh tếphát sinh và thực sự hoàn thành bằng giấy tờ theo mẫu quy định và thờigian địa điểm phát sinh các nghiệp vụ đó, Mọi sự biến động của tài sản,nguồn vốn đều phải lập chứng từ kế toán làm căn cứ pháp lý để ghi sổ kếtoán

- Phương pháp tài khoản : là phương pháp phân loại để phản ánh và giámđốc một cách thường xuyên, liên tục có hệ thống, tình hình và sự biếnđộng của từng đối tượng kế toán riêng biệt

- Phương pháp ghi sổ kép : là phương pháp phản ánh các nghiệp vụ kinh

tế phát sinh vào tài khoản kế toán theo đúng nội dung kinh tế của nghiệp

vụ và mối quan hệ khách quan giữa các đối tượng kế toán

- Phương pháp lập báo cáo tài chính : là phương pháp tổng hợp số liệucác sổ kế toán theo các chỉ tiêu kinh tế và tình hình thực hiện các chỉ tiêu

kế hoạch kinh tế tài chính của đơn vị trong một thời gian nhất định

2.2.2.22.2.3.2 Phương pháp chuyên gia

Là phương pháp tham khảo ý kiến của các cán bộ quản lý chỉ đạo tại Công ty, ýkiến của các thầy, cô giáo trong khoa Kế toán và Quản trị kinh doanh của Trường Học Viện Nông nghiệp Việt Nam về nội dung nghiên cứu Từ đó, rút

ra nhận xét đánh giá chung về tình hình của Công ty có liên quan đến hạch toán tiền lương và các khoản

Công ty cổ phần Tiên Sơn Thanh Hóa ( đây viết tắt là công ty) tiền thân

là công ty TNHH Tiên Sơn Thanh Hóa Công ty được sở kế hoạch và đầu tỉnh

Trang 22

Thanh Hóa cấp giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh lần đầu tiên vado ngày 22tháng 07 năm 1995, công ty đổi tên vào ngày 10 tháng 03 năm 2014 đến nay

1 ty cổanh Hóa (sau đây t ttcông ) NHH Tiên Sơn Thanh Hóaược Sở Kế Hng ký kinh doanh lần đầu tiên vào ngày 22 tháng 07 n0 tháng 03 năm 2014 đến nay

Trang 23

PHẦN III : KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ THẢO LUẬN

3.1 Đặc điểm địa bàn nghiên c2.2.33.1.1 Lịch sử hình thành các nguồn nhân lực của công ty :

Công ty cổ phần Tiên Sơn Thanh Hóa (sau đây viết tắt thành “côngty”) tiền thân là công ty Trách Nhiệm Hữu Hạn Tiên Sơn Thanh Hóa.Công ty đổi tên, nay là công ty cổ phần Tiên Sơn Thanh Hóa

2.2.3.13.1.2 Quá trình hình thành và phát triển : Công ty cổ phần Tiên Sơn Thanh Hoá

Tên giao dịch : Công ty cổ phần Tiên Sơn Thanh Hoá

Email : tiensonth@yahoo.com

KH&ĐT Thanh Hoá

kinh doanh thương mại, sản xuất hàng mỹ nghệ xuất khẩu, may mặc côngnghiệp và

Trang 24

- Tham gia BHXH : Tất cả người LĐ ký HĐLĐ không kỳ hạn đều được thamgia BHXH

+ Ăn ca trưa 10.000đ/xuất miễn phí

+ Người ở xa có nhà ở tập thể : miễn phí

2.2.3.1.123.1.3 Nhiệm vụ sản xuất chính của doanh nghiệp :

xuất khẩu và tiêu dùng nội địa, nguyên liệu, phụ liệu và các thiết bị ngành may.Sản phẩm sản xuất chủ yếu gồm áo Jacket, bộ quần áo thể thao, quần âu

và quần áo các loại đã xuất khẩu vào thị trường EU, Mỹ, Nhật Bản, Đài Loan,Hàn quốc

2.2 1.2.3.3 3.1.4 Quy trình công nghệ sản xuất :

Công nghệ sản xuất theo công nghệ tiên tiến được tiến hành khép kín từkhâu đo, kiểm tra chất lượng vải đến cắt may hoàn thành sản phẩm nhập kho Mỗi khâu đều có sự kiểm tra chất lượng của sản phẩm nghiêm ngặt

Quy trình công nghệ theo các bước sau :

a Cắt bán thành phẩm theo trình tự :

- KCS kiểm tra trên bàn cắt

Trang 25

d Đặc điểm quy trình :

Yêu cầu kỹ thuật chính xác,thao tác thuần thục,mang đặc tính liên tục Không sử dụng hoá chất độc hại và thải độc hại trong công nghiệp

Trang 26

2.Sơ đồ 2.1.31 : Quy trình Cắt may công nghiệp

Trình tự các bước thể hiện qua sơ đồ sau :

2.2.24.1a Đặc điểm cơ cấu tổ chức bộ máy quản lý :

Là một Công ty tư nhân với ba sáng lập viên là ông Trịnh Xuân Lâm, BàNguyễn Thị Dụ, ông Trịnh Xuân Lượng Hội đồng quản trị gồm 5 thành viên

Sơ đồ2.2.1.2 : Mô hình tổ chức bộ máy công ty cổ phần Tiên Sơn Thanh Hóa

HỘI ĐỒNG QUẢN TRỊ CÔNG TY

P Tổ chức hành

chính lao động –

P Kế hoạch Sản xuất nhập khẩu

P Kế hoạch Sản xuất nhập khẩu

Trang 27

( N guồn : phòng kế toán tổng hợp) 2.2 1.34.2 b Chức năng và nhiệm vụ cơ bản của các bộ phận quản lý :

*Ban Tổng giám đốc Công ty :

+ Tổng Giám đốc Công ty là người đúng đầu đơn vị chịu trách nhiệm vềmọi mặt hoạt động của Công ty Phụ trách chung và điều hành trực tiếp các vấn

đề tài chính, đầu tư xây dựng cơ bản, kế hoạch phát triển Công ty, công tácnhân lực, công tác Đảng, công tác tổ chức

+ Phó Tổng Giám đốc

+ Phó Tổng Giám đốc

*Phòng Kế hoạch vật tư - xuất nhập khẩu : Là cơ quan tham mưu của

Giám đốc Công ty về công tác xây dựng kế hoạch - tổ chức sản xuất chungtrong phạm vi toàn Công ty Xây dựng kế hoạch tổ chức công tác điều hànhthực hiện kế hoạch sản xuất, thị trường, thực hiện nhiệm vụ cung ứng vật tưphục vụ sản xuất

*Phòng Tổ chức Hành chính - Lao động tiền lương :

+ Tuyển dụng, đào tạo, quản lý đào tạo theo chức năng nhiệm vụ củaCông ty quy định

+ Tổ chức thực hiện các chính sách chế độ đối với người lao động nhưtiền lương , BHXH, BHYT và các chế độ khác như điều kiện ăn ở, vệ sinh, y tế

+ Bảo vệ trật tự an ninh và tài sản của Công ty

*Phòng Kỹ thuật - công nghệ :

+ Trên cơ sở kế hoạch sản xuất tiến hành tổ chức công tác chuẩn bị phục

vụ sản xuất như : mẫu mã, quy trình sản xuất, định mức kinh tế kỹ thuật mộtcách chu đáo trước khi tiến hành sản xuất

+ Tổ chức công tác quản lý điều hành sản xuất về kỹ thuật và chất lượngsản phẩm

+ Thực hiện thiết kế mẫu mã, tạo mẫu, chế thử

*Phòng Kế toán - Tài chính :

+ Tổ chức công tác hạch toán, ghi chép tập hợp chi phí, quyết toán và

Trang 28

+ Xây dựng kế hoạch vốn, cân đối và khai thác nguồn vốn kịp thời, cóhiệu quả để phục vụ sản xuất

2.2.3 Cơ cấu lao động tại công ty

2.2.3.1 Đặc điểm về nguồn nhân lực của Công ty

Lao động là một trong những yếu tố tạo nên động lực quan trọng đảm bảocho quá trình kinh doanh của doanh nghiệp tồn tại và phát triển

Khi mới thành lập tổng số cán bộ - nhân viên trong Công ty là 100 thànhviên nhưng đến nay tổng số cán bộ - nhân viên của Công ty đã lên tới 995thành viên, trong đó :

- Khối quản lý lao động gián tiếp chiếm 10,2% tổng số lao động

- Khối hoạt động trực tiếp chiếm 89,8 % tổng số lao động

Bảng 2.2.3.1 Tình hình cơ cấu lao động của công ty năm 2013

Tên Tổng số Cơ cấu (%)

(Nguồn: Phòng kế toán- tổng hợp )

Trang 29

Về nhân lực lao động sản xuất, hiện tại Công ty có 995 cán bộ công nhân viêntrong đó:

- Khối quản lý gián tiếp chiếm 10.2%

- Khối hoạt động trực tiếp chiếm 89.8%

Thu nhập bình quân đầu người năm 2012 là 2500.000VNĐ/người, năm 2013 là3500.000VNĐ/người

2.2.4 3 c Kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh của công ty :

Bảng 2.1 : TTình hình tài sản của Công ty tính đến ngày 30/ 12/2013 :

Trang 30

Chỉ tiêu Mã số Năm 2012 Năm 2013

Thuế tiêu thụ đặc biệt, thuế xuất,thuế

GTGT theo phương pháp trực tiếp

10 - Lợi nhuận thuần từ hoạt động

17 - Lợi nhuận sau thuế ( 60 = 50 –

2.2.53.1.6 Tổ chức công tác kế toán tại công ty:

Trang 31

2.2.5.1a Tổ chức bộ máy kế toán tại công ty cổ phần Tiên Sơn Thanh Hoá

* Tổ chức bộ máy kế toán:

Hiện nay, Công Ty có địa bàn hoạt động kinh doanh tập trung tại một địađiểm nên xuất phát từ đặc điểm tổ chức kinh doanh và quản lý trên, đồng thời

để phù hợp với điều kiện và trình độ quản lý, Công ty đang tổ chức bộ máy kế

toán theo hình thức tổ chức công tác kế toán tập trung dưới sự phân công và

chịu trách nhiệm của kế toán trưởng

- Kế toán trưởng :

Phụ trách toàn bộ công tác kế toán của công ty và chịu trách nhiệm hướngdẫn chỉ đạo, kiểm tra công việc của các nhân viên trong phòng Hàng tháng,quý có nhiệm vụ lập báo cáo, duyệt báo cáo đồng thời chịu trách nhiệm với bangiám đốc về thông tin kinh tế do mình cung cấp

- Kế toán vật tư, thành phẩm, hàng hoá :

Theo dõi các loại chi phí sản xuất, tính giá thành các loại sản phẩm docông ty sản xuất và hàng hoá mua về Ghi chép phân loại tổng hợp số liệu vềtình hình hiện có và sự biến động tăng giảm của vật tư, hàng hoá trong quátrình hoạt động sản xuất, kinh doanh

- Kế toán thanh toán và giao dịch ngân hàng :

Theo dõi và phản ánh tình hình thanh toán của công ty với các nhà cungcấp, các khách hàng, phụ trách việc phân bổ lương, thưởng, BHXH Ngoài racòn chịu trách nhiệm về công việc theo dõi công nợ, các khoản vay ngân hàng,đồng thời có nhiệm theo dõi quản lý tài sản cố định và tài sản khác của công ty

- Kế toán theo dõi Tài sản cố định :

Theo dõi tăng giảm công cụ dụng cụ, khấu hao tài sản cố định hữu hình

- Kế toán theo dõi cắt bán thành phẩm :

Theo định mức kỹ thuật ban hành, kế toán theo dõi tại nhà cắt hàng ngàytổng hợp số lượng bán thành phẩm cắt ra thực tế và tỷ lệ âm trong

Trang 32

2.2.5.2 : Sơ đồ bộ máy kế toán của công ty cổ phần Tiên Sơn Thanh Hoá.

( nguồn : phòng kế toán tổng hợp)

2.33.2.Kết quả nghiên cứu Thực trạng vấn đề nghiên cứu ở địa bàn nghiên cứu :

2.3.1.công tác kế toán.

* Hình thức kế toán của công ty :

Để phù hợp với đơn vị sản xuất, kinh doanh qui mô vừa và nhỏ, đồng thời để

thuận lợi cho việc ứng dụng vi tính trong tương lai, công ty sử dụng hình thức

kế toán Nhật ký chứng từ

- Theo hình thức này công ty sử dụng các loại sổ kế toán sau :

+ Sổ theo dõi chi tiết

+ Sổ cái các tài khoản : như TK 211,214,

+ Sổ kế toán chi tiết, như : sổ chi tiết về khoản phải thu của khách hàng, sổ chi tiết phải trả người bán, sổ chi tiết tạm ứng, sổ chi tiết tiền mặt v.v

+ Các bảng phân bổ, gồm : Bảng phân bổ công cụ dụng cụ, bảng phân bổ tiền lương, bảng phân bổ khấu hao TSCĐ

+ Các loại sổ, thẻ liên quan khác đến từng phần hành

Công ty hạch toán hàng tồn kho theo phương pháp kê khai thường xuyên

Trang 33

* Hệ thống tài khoản :

Là loại hình công ty có qui mô phù hợp với các đơn vị vừa và nhỏ, nên công ty

áp dụng hệ thống tài khoản do Bộ Tài chính ban hành theo Quyết định số 1177TC/QĐ/CĐKT ngày 23 tháng 12 năm 1996 và được sửa đổi bổ xung theo quyết định 144/2001/QĐ-BTC ngày 10 tháng 3 năm 2013

Công ty áp dụng niên độ kế toán theo năm, năm kế toán trùng với năm dương lịch (1/1 đến 31/12 )

Kỳ kế toán của công ty được áp dụng kỳ kế toán theo quý, như:

2.3.1.2 : Sơ đồ trình tự kế toán tại công ty cổ phần Tiên Sơn Thanh Hoá.

Bảng cân đối kế toán và các báo cáo tài chính khác

Ngày đăng: 07/07/2022, 16:35

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

2.2.1. Lịch sử hình thành và phát triển công typhương pháp nghiên cứu - “kế toán tiền lương và các khoản trích theo lương tại Công ty Cổ Phần Tiên Sơn Thanh Hóa
2.2.1. Lịch sử hình thành và phát triển công typhương pháp nghiên cứu (Trang 20)
3.1 Đặc điểm địa bàn nghiên c2.2.33.1.1 Lịch sử hình thành các nguồn nhân lực của công ty : - “kế toán tiền lương và các khoản trích theo lương tại Công ty Cổ Phần Tiên Sơn Thanh Hóa
3.1 Đặc điểm địa bàn nghiên c2.2.33.1.1 Lịch sử hình thành các nguồn nhân lực của công ty : (Trang 23)
Sơ đồ2.2.1.2 : Mô hình tổ chức bộ máy công ty cổ phần Tiên Sơn Thanh Hóa - “kế toán tiền lương và các khoản trích theo lương tại Công ty Cổ Phần Tiên Sơn Thanh Hóa
Sơ đồ 2.2.1.2 Mô hình tổ chức bộ máy công ty cổ phần Tiên Sơn Thanh Hóa (Trang 26)
Bảng 2.1 : TTình hình tài sản của Công ty tính đến ngày 30/ 12/2013: - “kế toán tiền lương và các khoản trích theo lương tại Công ty Cổ Phần Tiên Sơn Thanh Hóa
Bảng 2.1 TTình hình tài sản của Công ty tính đến ngày 30/ 12/2013: (Trang 29)
Bảng 2.2 : - “kế toán tiền lương và các khoản trích theo lương tại Công ty Cổ Phần Tiên Sơn Thanh Hóa
Bảng 2.2 (Trang 29)
* Hình thức kế toán của công ty: - “kế toán tiền lương và các khoản trích theo lương tại Công ty Cổ Phần Tiên Sơn Thanh Hóa
Hình th ức kế toán của công ty: (Trang 32)
Là loại hình công ty có qui mô phù hợp với các đơnvị vừa và nhỏ, nên công ty áp dụng hệ thống tài khoản do Bộ Tài chính ban hành theo Quyết định số  1177TC/QĐ/CĐKT ngày 23 tháng 12 năm 1996 và được sửa đổi bổ xung theo  quyết định 144/2001/QĐ-BTC ngày 10 - “kế toán tiền lương và các khoản trích theo lương tại Công ty Cổ Phần Tiên Sơn Thanh Hóa
lo ại hình công ty có qui mô phù hợp với các đơnvị vừa và nhỏ, nên công ty áp dụng hệ thống tài khoản do Bộ Tài chính ban hành theo Quyết định số 1177TC/QĐ/CĐKT ngày 23 tháng 12 năm 1996 và được sửa đổi bổ xung theo quyết định 144/2001/QĐ-BTC ngày 10 (Trang 33)
toán theo hình thức “nhật ký - chứng từ” với hình thức này, công ty được hạch toán dễ kiểm tra, kiểm soát. - “kế toán tiền lương và các khoản trích theo lương tại Công ty Cổ Phần Tiên Sơn Thanh Hóa
to án theo hình thức “nhật ký - chứng từ” với hình thức này, công ty được hạch toán dễ kiểm tra, kiểm soát (Trang 34)
BẢNG CHẤM CÔNG - “kế toán tiền lương và các khoản trích theo lương tại Công ty Cổ Phần Tiên Sơn Thanh Hóa
BẢNG CHẤM CÔNG (Trang 38)
Bảng thanh toán lương tháng 6/2013 - “kế toán tiền lương và các khoản trích theo lương tại Công ty Cổ Phần Tiên Sơn Thanh Hóa
Bảng thanh toán lương tháng 6/2013 (Trang 39)
BẢNG CHẤM CÔNG tháng 6/2013 - “kế toán tiền lương và các khoản trích theo lương tại Công ty Cổ Phần Tiên Sơn Thanh Hóa
th áng 6/2013 (Trang 43)
Bảng thanh toán tiền lương quản lý phân xưởng 6/2013 - “kế toán tiền lương và các khoản trích theo lương tại Công ty Cổ Phần Tiên Sơn Thanh Hóa
Bảng thanh toán tiền lương quản lý phân xưởng 6/2013 (Trang 44)
BẢNG CHẤM CÔNG - “kế toán tiền lương và các khoản trích theo lương tại Công ty Cổ Phần Tiên Sơn Thanh Hóa
BẢNG CHẤM CÔNG (Trang 47)
Bảng thanh toán tiền lương 6/2013 - “kế toán tiền lương và các khoản trích theo lương tại Công ty Cổ Phần Tiên Sơn Thanh Hóa
Bảng thanh toán tiền lương 6/2013 (Trang 48)
Bảng tổng hợp thanh toán lương toàn Công Ty - “kế toán tiền lương và các khoản trích theo lương tại Công ty Cổ Phần Tiên Sơn Thanh Hóa
Bảng t ổng hợp thanh toán lương toàn Công Ty (Trang 51)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w