1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Phân tích báo cáo tài chính quản trị tài chính trong du lịch khách sạn

14 12 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Phân tích báo cáo tài chính quản trị tài chính trong du lịch khách sạn
Trường học Trường Đại Học Kinh Tế Quốc Dân
Chuyên ngành Quản trị tài chính trong du lịch khách sạn
Thể loại Báo cáo
Năm xuất bản 2020
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 14
Dung lượng 1,02 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

QTTC PDF BTN Ch03 Phân tích báo cáo tài chính 2021 Năm 2011 2012 2013 2014 2015 2016 2017 2018 2019 2020 Giá cổ phiếu thời điểm cuối năm 63,000 67,000 89,100 63,800 25,600 22,700 39,300 68,000 47,200 55,900 Số CP lưu hành tại thời điểm cuối năm 1,766,297 1,766,297 1,766,297 3,532,600 3,532,600 12,364,100 12,364,100 12,364,100 12,364,100 12,364,100 a (1 ) Cho biết mục tiêu phân tích tài chính? (2 ) Nhận xét biến động tài sản ngắn hạn, tổng tài sản (3 ) Nhận xét biến động nợ ngắ.

Trang 1

Năm 2011 2012 2013 2014 2015 2016 2017 2018 2019 2020

a (1.) Cho biết mục tiêu phân tích tài chính?

(2.) Nhận xét biến động tài sản ngắn hạn, tổng tài sản

(3.) Nhận xét biến động nợ ngắn hạn, nợ phải trả, tổng nguồn vốn (4.) Nhận xét biến động vốn lưu động ròng

(5.) Nhận xét biến động doanh thu, lợi nhuận gộp, lợi nhuận hoạt động, lợi nhuận sau thuế (6.) Nhận xét biến động lưu chuyển tiền tệ từ hoạt động sản xuất kinh doanh, LCTT từ hoạt động đầu tư, LCTT từ hoạt động tài chính

Bài kiểm tra số 1

Giúp cho các bên liên quan (chủ đầu tư, nhà quản lý, đối tác, chủ nợ, ) hiểu và đánh giá được tình hình kinh doanh và vị thế tài chính của doanh nghiệp Là phân tích từ số liệu quá khứ nhằm dự báo cho tương lai góp phần vào các quyết định của cổ đông, quản trị, Giúp cho những người quan tâm tới doanh nghiệp ra các quyết định: đầu tư, cho vay, quản trị,

Sự kiện chính trị năm 2014 giàn khoan 891 đã ảnh hưởng nặng nề đến ngành du lịch năm 2014-2015 Cụ thể,

du lịch Việt Nam đã bị giảm sút rất mạnh với thị trường khách nói tiếng Hoa, trong đó có Trung Quốc là thị

trường trọng điểm, chiếm 25% tổng số khách du lịch đến Việt Nam (năm 2013) Hiệu ứng từ sự kiện này còn

ảnh hưởng tới tăng trưởng của một số thị trường khác khiến chúng ta đã mất 1,5 triệu khách du lịch quốc tế

năm 2014 Trong đó riêng khách Trung Quốc là 1 triệu và khách nói tiếng Hoa (Đài Loan, Macao, Hong Kong)

gần 500.000 khách Sau đó lại xảy ra dịch bệnh Ebola làm khách du lịch trên toàn cầu e ngại đi du lịch Cùng

với đó là những khó khăn về kinh tế-xã hội chưa được phục hồi như mong muốn Chúng ta cũng đặt nhiều kỳ

vọng vào thị trường Nga Nhưng bất ổn xung đột tại Ukraine với những lệnh cấm vận kinh tế của phương Tây

đã gây ra nhiều khó khăn cho nền kinh tế Nga Năm 2020 là năm đáng quên của ngành Du lịch và khách sạn

dưới sự ảnh hưởng của COVID-19, mọi hoạt động dường như ngừng trệ

Tài sản ngắn hạn

Tiền và các khoản tương đương với tiền tăng đột biến vào năm 2016 và giảm đột biến vào năm 2018

Năm 2016: tiền tăng do phát hành cổ phiếu

2018: giảm do mua công cụ nợ tương đương đầu tư ngắn hạn tăng mạnh

Tổng tài sản

Tổng tài sản có xu hướng tăng và tăng mạnh vào năm 2016 khi SGH phát hành cổ phiếu, chiều hướng biến

động của tổng tài sản và tài sản ngắn hạn là gần như nhau phản ánh tài sản ngắn hạn chiếm phần lớn tổng tài

sản

Nợ phải trả và nợ ngắn hạn có xu hướng tăng dần và nợ ngắn

hạn chiếm phần lớn trong nợ phải trả SGH ngày càng dùng nhiều

các đòn bẩy tài chính Tuy nhiên, năm 2014 và 2015, SGH có đầu

tư dài hạn vào bất động sản (mua đất) nên nợ dài hạn tăng lên

Các năm 2011-2015 có xu hướng giảm: quản lý tài chính mang tính rủi ro cao, trong gia đoạn phát triển, chịu áp lực cao Năm 2016: tăng đột biến Vốn lưu động ròng do phát hành cổ phiếu vào ngày 9/8/2016 để tăng vốn cổ phần

Trang 2

Các chỉ tiêu lợi nhuận đều có sự giảm mạnh vào năm 2013 và

2020 Từ ngày 14/06/2013 đến ngày 01/03/2014, công ty có tạm

ngưng kinh doanh để triển khai thực hiện kế hoạch cải tạo và

nâng cấp khách sạn Còn năm 2020, dịch Covid 19 bùng phát

mạnh gây ảnh hưởng lớn đến việc kinh doanh

-LCTT từ hoạt động tài chính:

+ Duy trì sự ổn định trong giai đoạn 2011-2013 Tăng lên trong năm 2014 , sau đó lại giảm vào năm 2015

+ Năm 2016 có sự tăng vọt, đạt tới mức cao nhất trong cả giai đoạn: do tăng tiền thu từ phát hành cổ phiếu và vốn góp + Tuy nhiên ,vào năm 2017, số liệu lại giảm mạnh và duy trì ổn định tới 2020

b (1.) Tính tỷ số khả năng thanh toán ngắn hạn, thanh toán nhanh và thanh toán tức thời dựa vào các số liệu trên BCĐKT và BCKQKD

Chỉ số về khả năng thanh toán

(2.) Bạn nhận xét gì về khả năng thanh toán của công ty?

Phân tích tỷ số thường hữu ích với

- Nhà quản lý để điều hành công ty.

- Ngân hàng để phân tích tín dụng.

- Cổ đông để định giá cổ phiếu

-Nhà quản lý cũng quan tâm đến chỉ số trên nhằm tránh trường hợp doanh nghiệp bị mất khả năng thanh toán hoặc mất thanh khoản, phá sản Nhà quản lý phải cố gắng duy trì các chỉ số ở mức vừa phải

Nhận xét: Nhìn chung trong cả giai đoạn 2011-2020, LCTT từ hoạt động sản xuất kinh doanh, hoạt động đầu tư và hoạt động tài chính đều giảm

Cụ thể:

-LCTT từ hoạt động SXKD:

+ Giảm mạnh vào năm 2013: Do lỗ trước thay đổi vốn lưu động, tăng các khoản phải thu

+ Những năm sau đó tăng trở lại , (đặc biệt tăng mạnh vào năm 2014, 2015) và khá ổn định Tuy nhiên , tới giai đoạn 2019-2020 lại giảm do ảnh hưởng của đại dịch

-LCTT ròng từ hoạt động đầu tư:

+ Giảm mạnh trong giai đoạn 2013-2014

+ Tăng trở lại vào năm 2015 và giữ sự ổn định

+ Tới năm 2018 , LCTT từ hoạt động đầu tư sụt giảm rất mạnh: do tiền cho vay mua công cụ nợ giảm

+ Từ năm 2019., tăng vọt trở lại -LCTT từ hoạt động tài chính:

+ Duy trì sự ổn định trong giai đoạn 2011-2013 Tăng lên trong năm 2014 , sau đó lại giảm vào năm 2015

+ Năm 2016 có sự tăng vọt, đạt tới mức cao nhất trong cả giai đoạn: do tăng tiền thu từ phát hành cổ phiếu và vốn góp

+ Tuy nhiên ,vào năm 2017, số liệu lại giảm mạnh và duy trì ổn định tới 2020

Các chỉ số có xu hướng thay đổi tương tự nhau, đều có xu hướng giảm trong giai đoạn 2013-2015 và tăng trở

lại từ năm 2016, do tài sản ngắn hạn của doanh nghiệp tăng và tiền tăng do doanh nghiệp phát hành cổ

phiếu

Hầu hết các chỉ số về khả năng thanh toán của doanh nghiệp qua các năm đều lớn hơn 1, trừ chỉ số khả năng

thanh toán tức thời giảm mạnh xuống mức dưới 1 trong giai đoạn 2018-2020 do ảnh hưởng của đại dịch

- Năm 2020, khả năng thanh toán ngắn hạn và thanh toán nhanh cao hơn khá nhiều so với mức trung bình

ngành, trong khi chỉ số khả năng thanh toán tức thời thấp hơn mức trung bình ngành

Phân tích tỷ số đối với từng nhóm đối tượng:

-Chỉ số về khả năng thanh toán thường được các chủ nợ, ngân hàng quan tâm (Doanh nghiệp có khả năng thanh toán các khoản nợ đến hạn như thế nào, có nên cho doanh nghiệp vay nợ không, lãi suất như thế nào) Ngân

hàng mong muốn các chỉ số về khả năng thanh toán càng cao càng tốt để đảm bảo độ an toàn

Trang 3

Năm 2011 2012 2013 2014 2015 2016 2017 2018 2019 2020 Trung bình ngành năm 2020

Chỉ số về khả năng Quản lý tài sản

d Tính tỷ số nợ, khả năng thanh toán lai vay TIE Đòn bẩy tài

Biểu đồ cho thấy công ty SGH chỉ có các khoản vay ngắn hạn và dài hạn vào hai năm 2014 và

2015 Các khoản vay phần lớn là vay dài hạn vì SGH vay để đầu tư tài sản dài hạn là mua đất

SGH có tỉ số nợ phải trả cao trong những năm 2014-2015 và SGH

dùng đòn bẩy tài chính trong 2011-2021

- Các cổ đông mong muốn chỉ số về khả năng thanh toán thấp (trong điều kiện cho phép) > khả năng sinh lời cao, chấp nhận rủi ro

c Tính vòng quay hàng tồn kho, kỳ thu tiền bình quân (DSO), vòng quay tài sản cố định, và vòng quay tổng tài sản Khả năng tận dụng tài sản của công ty so với

các công ty khác trong ngành ra sao?

Doanh nghiệp duy trì vòng quay hàng tồn kho khá ổn định Vòng quay tổng tài sản giảm dần (năm 2020

doanh thu thuần giảm do ảnh hưởng của đại dịch) nhưng mức giảm không quá lớn Vòng quay tài sản cố

định giảm mạnh vào năm 2013 do doanh thu thuần giảm (thông báo tạm ngừng hoạt động vào 14/6/2013),

từ năm 2016 hồi phục trở lại Kỳ thu tiền bình quân tăng cao vào năm 2013, do doanh thu bình quân 1 ngày

thấp và các khoản phải thu tăng

- Vào năm 2020, tất cả các chỉ số về khả năng quản lý tài sản của doanh nghiệp đều thấp hơn so với trung

bình ngành, từ đó cho thấy doanh nghiệp có thời hạn tồn kho cao hơn so với mức trung bình, tốc độ thu hồi

các khoản phải thu nhanh

> Khả năng tận dụng tài sản của doanh nghiệp có thể coi là tốt hơn so với mức trung bình ngành

Chỉ số cao quá > tính sinh lời không tốt, quá nhiều tài sản ngắn hạn

Chỉ số thấp quá > dễ mất thanh khoản

0.00

0.05

0.10

0.15

0.20

0.25

0.30

0.35

0.40

0.45

2011 2012 2013 2014 2015 2016 2017 2018 2019 2020

Tỷ số nợ phải trả

0.00 0.05 0.10 0.15 0.20 0.25 0.30 0.35 0.40

Tỷ số nợ vay phải trả

Trang 4

e Tính lợi nhuận biên, suất sinh lợi cơ bản (BEP), suất sinh lợi

Nhận xét chung:

Chỉ số cũng có sự giảm mạnh vào năm 2014 và tăng dần qua các

năm Cho đến năm 2020 do ảnh hưởng của dịch bệnh chỉ số

cũng giảm mạnh

f Tính tỷ số (P/E), P/CF và P/BV Những con số này phản ảnh kỳ vọng nhà đâu tư vào công ty là cao hay thấp?

Chỉ số cho biết cứ một đồng đầu tư vào tổng tài sản sẽ tạo ra bao nhiêu lợi nhuận trước thuế và lãi vay

BEP của công ty SGH vẫn cao nhất vào hai năm 2011 và 2012 sau đó giảm mạnh vào năm 2013 và 2020

ROA cho biết hiệu quả của việc chuyển vốn đầu tư vào tài sản thành lợi nhuận ROA của công ty SGH đạt cao nhất vào hai năm 2011 và 2012 và càng cao thì càng cho thấy công ty đang kiếm được nhiều lợi nhuận hơn trên lượng đầu tư ít hơn

Đến năm 2014, do kế hoạch cải tạo khách sạn nên chỉ số này cũng vì thế mà giảm mạnh và năm 2020 thì do ảnh hưởng của dịch bệnh cũng gây ảnh hưởng đến việc kinh doanh của công ty Năm 2020, chỉ số ROA của công ty SGH lại thấp hơn so với trung bình ngành

Chỉ số này để đánh giá một đồng vốn chủ sở hữu bỏ ra và tích luỹ tạo ra bao nhiêu đồng lợi nhuận sau thuế, là một trong tỷ số quan trọng nhất làm cơ sở dự đoán và ra quyết định của các nhà đầu tư Cũng giống như các chỉ số khác, ROE của công ty SGH đạt cao nhất vào các năm 2011 và 2012 cho thấy công ty sử dụng rất hiệu quả đồng vốn của chủ sở hữu Và năm 2013 cũng có sự giảm mạnh do công ty phải tốn thêm một lượng chi phí khá lớn cho việc cải tạo khách sạn.Năm 2020, cũng như tình hình chung của ngành, tỷ số

Các chỉ tiêu về khả năng sinh lời đều có sự giảm mạnh vào năm 2013 và 2020 Từ ngày 14/06/2013 đến ngày 01/03/2014, công ty có tạm ngưng kinh doanh để triển khai thực hiện kế hoạch cải tạo và nâng cấp khách sạn Còn năm 2020, dịch Covid 19 bùng phát mạnh gây ảnh hưởng lớn đến việc kinh doanh

Tỷ số biên lợi nhuận gộp có sự giảm mạnh vào năm 2013 Từ

năm 2013 đến 2019 có sự tăng dần qua các năm

Tới năm 2020 do ảnh hưởng của đại dịch Covid chỉ số này có sự

giảm mạnh nhưng vẫn cao hơn so với trung bình ngành

Tỷ số biên lợi nhuận gộp có sự giảm mạnh vào năm 2013 Từ

Lợi nhuận từ hoạt động kinh doanh cũng có sự giảm mạnh giai đoạn cuối năm

2013 và đầu 2014 dẫn đến tỷ số biên lợi nhuận hoạt động kinh doanh cũng giảm Năm 2020 so với trung bình ngành thì tỷ số này của công ty vẫn cao hơn

Chỉ số có sự giảm mạnh vào năm 2013 do việc kinh doanh của công ty bị ảnh hưởng của việc tạm dừng hoạt động để cải tạo khách sạn

Và năm 2020, như tình hình chung của ngành, chỉ số này cũng giảm do ảnh hưởng của dịch

Tỷ số phản ánh cứ một đồng doanh thu thì tạo ra bao nhiêu đồng lợi nhuận sau thuế Cũng như các chỉ số lợi nhuận khác, tỷ số này cũng có sự giảm mạnh vào năm 2014 do kế hoạch cải tạo của công

ty ảnh hưởng đến hoạt động kinh doanh.Năm 2020, bùng phát đại dịch Covid gây ảnh hưởng đến hiệu quả kinh doanh của công ty Nhưng so với trung bình ngành vào năm đó thì công ty SGH vẫn cho thấy bản thân công ty vẫn có các chiến lược thích nghi phù hợp với thời điểm khó khan bấy giờ

0.00

0.10

0.20

0.30

0.40

0.50

0.60

2011 2012 2013 2014 2015 2016 2017 2018 2019 2020

Tỷ số biên lợi nhuận gộp

0.00 0.10 0.20 0.30 0.40 0.50 0.60

2011 2012 2013 2014 2015 2016 2017 2018 2019 2020

Tỷ số biên lợi nhuận hoạt động kinh doanh

0.00 0.10 0.20 0.30 0.40 0.50 0.60 0.70 0.80

2011 2012 2013 2014 2015 2016 2017 2018 2019 2020

Tỷ số biên lợi nhuận trước thuế

0.00 0.10 0.20 0.30 0.40 0.50 0.60

2011 2012 2013 2014 2015 2016 2017 2018 2019 2020

Tỷ số biên lợi nhuận thuần sau thuế

(ROS)

0.00

0.10

0.20

0.30

0.40

0.50

0.60

0.70

0.80

2011 2012 2013 2014 2015 2016 2017 2018 2019 2020

Tỷ số biên lợi nhuận trước thuế và lãi

vay (EBIT)

0.00 0.05 0.10 0.15 0.20 0.25 0.30

2011 2012 2013 2014 2015 2016 2017 2018 2019 2020

Tỷ số sinh lợi cơ bản (BEP)

0.00 0.05 0.10 0.15 0.20 0.25

2011 2012 2013 2014 2015 2016 2017 2018 2019 2020

Tỷ số sinh lợi trên Tổng tài sản (ROA)

0.00 0.05 0.10 0.15 0.20 0.25 0.30

2011 2012 2013 2014 2015 2016 2017 2018 2019 2020

Tỷ số sinh lợi trên VCSH (ROE)

Trang 5

Chỉ số về giá trị giao dịch trên thị trường 2011 2012 2013 2014 2015 2016 2017 2018 2019 2020 Trung bình ngành năm 2020

Vốn hóa thị trường 111,806,600,100 118,341,899,000 157,377,062,700 225,379,880,000 90,434,560,000 280,665,070,000 485,909,130,000 840,758,800,000 583,585,520,000 691,153,190,000 456,904,978,300

h Sử dụng công thức DuPont để tóm tắt và tổng quan tình

Tỷ số biên lợi nhuận thuần sau thuế

Vòng quay Tổng Tài sản

Hệ số nhân VCSH

của doanh nghiệp ( trình độ quản lý doanh thu-chi phí của SGH), lợi nhuận ròng của SGH là khoảng 5%-48%, năm 2020 là 25%

so với trung bình ngành là -46%, SGH có tỉ suât lợi nhuận thuần sau thuế khá tốt

Năm 2014-2016, lợi nhuận của Doanh nghiệp giảm do vụ việc Tàu 981 của Trung Quốc và SGH tăng vốn để đầu tư dài hạn (

mua đất thay vì thuê đất) SGH mua đất đầu tư cho các khách sạn, nhà hàng,

Vòng quay tổng tài sản: phản ánh khả năng sử dụng các tài sản của doanh nghiệp, khả năng khai thác các tài sản của Doanh

nghiệp Vòng quay tổng tài sản có xu hướng giảm dần phản ánh trình độ khai thác tài sản của SGH là không tốt, năm 2020 là

10% do ảnh hưởng dịch doanh nghiệp phải thu hẹp quy mô và “án binh bất động”, dống cửa cũng như tìm cách tồn tại

Hệ số nhân VCSH: phản ánh khả năng sử dụng đòn bẩy tài chính của doanh nghiệp (vay tài chính), cơ cấu tài chính của doanh

nghiệp SGH luôn sử dụng đòn bẩy tài chính, nhất là năm 2014-2015 SGH đi vay để cải tạo và nâng cấp khách sạn,, xây dựng

mới các công trình: nhà hàng, dịch vụ ăn uống ngoài trời,

So với trung bình ngành 3,78 năm 2020, SGH ít phụ thuộc vào đòn bẩy tài chính

ROE: Có xu hướng giảm qua các năm vì SGH đầu tư dài hạn

LNST/VCSH, năm 2020 là 3% so với trung bình ngành là -8%, SGH vẫn có thể duy trì và tồn tại dù dịch bệnh phức tạp và gây

nhiều khó khăn

g Trình bày báo cáo tỷ trọng và xu thế ?Những phân tích này cho biết điều gì về công ty này ? (trình bày sheet mới)

Tỉ số P/E: Tỉ số P/E càng cao thể hiện sự kỳ vọng của nhà đầu tư về việc tăng trưởng thu nhập từ cổ phiếu đó sẽ cao hơn trong tương lai Tuy nhiên, P/E cao có thể

là biểu hiện của 1 doanh nghiệp kinh doanh kém hiệu quả khi mà EPS rất thấp, xấp xỉ bằng 0 thì tỉ lệ P/E rất cao Khách sạn Sài Gòn thuộc trường hợp 2 khi mà năm

2014, vụ việc giàn khoan 981 Trung Quốc xâm phạm biển Đông của Việt Nam đã làm cho khách du lịch Trung Quốc giảm mạnh, tình hình kinh doanh của SGH cũng

gặp khó khă Năm 2020, chỉ số EPS rất thấp là 355 thì P/E rất cao 157,42 Năm 2020 là năm khó khăn của ngành Du lịch- khách sạn nói chung và của SGH nói riêng vì

đại dịch COVID-19, tình hình kinh doanh của SGH không khả quan Nhưng so với TB ngành là 33,81 thì SGH vẫn được nhà đầu tư kì vọng cao về sự tăng trưởng trong

tương lai

Tỉ số P/CF:

Tỉ số P/CF thể hiện tổng số tiền (cash) tạo ra trên số lượng cổ phiếu phát hành, tỉ số P/CF thường dùng thay P/E khi mà tỉ số P/E không còn đáng tin bởi vì các số liệu

có thể bị làm sai lệch (các nghiệp vụ kế toán khấu hao, )

P/CF thường dùng để xác định giá cổ phiếu là đắt hay rẻ, tập trung vào dòng tiền hơn là doanh thu Tỉ số P/CF thấp thường biểu hiện giá cổ phiếu của doanh nghiệp

ánh tình hình kinh doanh không tốt của doanh nghiệp, so với trung bình ngành là -73,63 thì kì vọng của nhà đầu tư là thấp

Tỉ số P/BV:

Tỉ số P/BV của SGH dao động từ 2 đến 5, giá cổ phiếu gấp khoảng 2-5 lần giá trị sổ sách SGH phản ánh kì vọng của nhà đầu tư là khá cao, năm 2020 là 4,14 so với

trung bình ngành là 3,09 , kì vọng vủa nhà đầu tư về tương lai phát triển của SGH là cao Năm 2015- 2016 có tỉ số P/BV thấp do SGH có kế hoạch phát hành cổ phiếu

trong năm 2016 để tăng vốn để đầu tư dài hạn ( mua đất thay thì thuê đất), nên lợi nhuận giảm nhiều

Trang 6

Điểm mạnh

Khả năng tạo ra lợi nhuận về dài hạn là tốt, SGH có các chiến

lược “ đầu tư dài hạn” để giảm chi phí và tăng lợi nhuận

Ít phụ thuộc vào đòn bẩy tài chính

i Cho biết một số hạn chế của phương pháp phân tích tỷ số?

Tính thời điểm: Ví dụ, nếu thu thập dữ liệu ngay trước/ sau mùa bán bánh trung thu, thì bảng cân đối công ty bánh kẹo Kinh Đô sẽ khác nhau

Tính chính xác: Kết quả sai lệch có thể do lỗi của con người trong quá trình thu thập dữ liệu,xử lý dữ liệu, cố ý làm sai lệch số liệu

Quy mô tổ chức, doanh nghiệp: Phương pháp phân tích tỉ số khó có thể đưa ra các dự báo, xu thế cho doanh nghiệp hoạt động trong nhiều lĩnh vực, phương pháp này chỉ thích hợp cho các doanh nghiệp nhỏ và vừa, tập trung vào một thị trường nhất định

Lạm phát: Lạm phát ảnh hưởng đến bảng cân đối kế toán khi giá trị thực khác nhiều so với giá trị trong sổ sách

Các chuẩn mực về hoạt động kế toán: Nghiệp vụ định giá hàng tồn kho hay phương pháp khấu hao ảnh hưởng đến báo cáo tài chính, các công ty sử dụng các phương pháp khác nhau

Khó để biết được “tỉ số” là “tốt” hay “xấu”: Hệ số thanh khoản nghĩa là khả năng thanh toán mạnh, đây là điều tốt, nhưng nếu quá cao thì nghĩa là tổ chức thừa quá nhiều tiền, tỉ suất lợi nhuận thấp, đây là điều xấu

Một số công ty có một vài tỉ số là “ tốt” và một số tỉ số “xấu”, điều này gây khó khăn cho việc kết luận điểm mạnh, yếu, vị thế của doanh nghiệp

Điều kiện kinh doanh khác nhau: Môi trường kinh doanh thay đổi , việc đánh giá các tỉ số cũng thay đổi

Chiến lược của công ty: So sánh hai doanh nghiệp theo đuổi 2 mục tiêu trái ngược nhau Một doanh nghiệp theo chiến lược chi phí thấp, một doanh nghiệp theo chiến lược khác biệt hóa

Chỉ dựa trên số liệu quá khứ: Các số liệu phân tích đều lấy trong quá khứ, không tính tới hiện tại

j Cho biết một số yếu tố định tính cần xem xét khi đánh giá khả năng hoạt động của công ty trong tương lai?

Ban quản trị cấp cao của doanh nghiệp ( kinh nghiệm quản lý): Một doanh nghiệp có một ban quản trị, người lãnh đạo giàu kinh nghiệm, uy tín cao sẽ dẫn dắt doanh nghiệp tốt trong tương lai Tuy nhiên, nếu cả doanh nghiệp chỉ trông cậy vào 1 người lãnh đạo thì cũng là một rủi ro Chất lượng nguồn nhân lực cũng rất quan trọng

Môi trường kinh doanh: môi trường kinh tế, chính trị, cũng quan trọng khi quyết định đến cung/ cầu thị trường

Danh tiếng doanh nghiệp: Doanh nghiệp có danh tiếng tốt, hình ảnh tốt trên thị trường sẽ được nhiều khách hàng, đối tác, tin tưởng và lựa chọn

Chất lượng khách hàng: Nếu doanh nghiệp có nguồn doanh thu chủ yếu từ 1 số khách hàng nhất định thì rủi ro lớn Nếu khách hàng có vấn đề tài chính thì doanh nghiệp cũng gặp vấn đề

Quy mô doanh nghiệp: Các doanh nghiệp lớn thường sẽ được đánh giá cao hơn doanh nghiệp nhỏ, nó cũng dễ dàng tiếp cận các nguồn vốn, và ít bị ảnh hưởng nếu các nhân sự chủ chốt nghỉ việc

Lợi thế cạnh tranh: Các doanh nghiệp duy trì được lợi thế cạnh tranh của mình trong dài hạn sẽ có tiềm năng phát triển mạnh

của doanh nghiệp ( trình độ quản lý doanh thu-chi phí của SGH), lợi nhuận ròng của SGH là khoảng 5%-48%, năm 2020 là 25%

so với trung bình ngành là -46%, SGH có tỉ suât lợi nhuận thuần sau thuế khá tốt

Năm 2014-2016, lợi nhuận của Doanh nghiệp giảm do vụ việc Tàu 981 của Trung Quốc và SGH tăng vốn để đầu tư dài hạn (

mua đất thay vì thuê đất) SGH mua đất đầu tư cho các khách sạn, nhà hàng,

Vòng quay tổng tài sản: phản ánh khả năng sử dụng các tài sản của doanh nghiệp, khả năng khai thác các tài sản của Doanh

nghiệp Vòng quay tổng tài sản có xu hướng giảm dần phản ánh trình độ khai thác tài sản của SGH là không tốt, năm 2020 là

10% do ảnh hưởng dịch doanh nghiệp phải thu hẹp quy mô và “án binh bất động”, dống cửa cũng như tìm cách tồn tại

Hệ số nhân VCSH: phản ánh khả năng sử dụng đòn bẩy tài chính của doanh nghiệp (vay tài chính), cơ cấu tài chính của doanh

nghiệp SGH luôn sử dụng đòn bẩy tài chính, nhất là năm 2014-2015 SGH đi vay để cải tạo và nâng cấp khách sạn,, xây dựng

mới các công trình: nhà hàng, dịch vụ ăn uống ngoài trời,

So với trung bình ngành 3,78 năm 2020, SGH ít phụ thuộc vào đòn bẩy tài chính

ROE: Có xu hướng giảm qua các năm vì SGH đầu tư dài hạn

LNST/VCSH, năm 2020 là 3% so với trung bình ngành là -8%, SGH vẫn có thể duy trì và tồn tại dù dịch bệnh phức tạp và gây

nhiều khó khăn

Điểm yếu

Phụ thuộc vào nhà nước vì cổ đông lớn là Saigontourist Khả năng sử dụng tài sản chưa tốt

Trang 7

Data Title BALANCE SHEEET

Khấu hao lũy kế TSCĐ hữu hình -56.41% -56.16% -52.71% -35.27% -43.48% -24.27% -24.14% -24.55% -24.37% -27.07%

Trang 8

Cổ phiếu phổ thông 38.70% 36.42% 35.00% 43.05% 47.24% 83.61% 76.45% 71.83% 66.40% 69.05%

LNST chưa phân phối lũy kế đến cuối kỳ trước 0.00% 0.00% 0.00% 5.69% 8.81% 4.74% 5.70% 8.60% 12.39% 18.99%

Nhận xét

Tổng tài sản của SGH: tài sản ngắn hạn chiếm phần lớn phản ánh đúng bản chất của một công ty

trong ngành du lịch và khách sạn Tuy nhiên năm 2014 và 2015 do SGH đầu tư dài hạn vì vậy tài sản

dài hạn chiếm phần lớn nhất

Nợ phải trả của SGH chiếm tỉ lệ rất ít phản ánh SGH ít phụ thuộc vào đòn bẩy tài chính, bởi vì SGH

có cổ đông lớn là Saigontourist - nhà nước nên ít đi vay mà được Nhà nước cấp vốn

Trang 9

Data Title INCOME STATEMENT

Chi phí quản lý doanh nghiệp -9.98% -21.23% -106.49% -17.31% -20.26% -19.06% -15.14% -14.25% -20.35% -30.57%

Thuế thu nhập doanh nghiệp – hiện thời -8.21% -9.53% -23.66% -3.04% -3.37% -4.45% -8.77% -10.56% -9.95% -4.16%

Lợi nhuận của Cổ đông của Công ty mẹ 39.26% 39.02% 47.65% 12.15% 11.61% 18.28% 35.49% 42.23% 39.81% 24.97%

Thu nhập tài chính khá tốt thường hơn 10%, năm 2020 là hơn 50% phản ánh các nhà đầu tư đặt kì vọng sự tăng trưởng của SGH trong tương lai

SGH trong 10 năm trở lại đều có lãi khoảng 10-30%, đây cũng là mức chấp nhận được, năm 2014-2016 do đầu tư dài hạn nên lợi nhuận giảm sút

Giá vốn hàng bán thường chiếm 50%-70% doanh thu đây là tỉ lệ cao do tỉ lệ trong ngành thường là 35-40%, rõ ràng việc kiểm soát chi phí của SGH là chưa tốt, năm

2020 do dịch COVID mà SGH bị lỗ, giá vốn tăng lên 90% doanh thu, SGH chỉ duy trì để tồn tại

Trang 10

Data Title CASH FLOW STATEMENT

Lưu chuyển tiền thuần từ các hoạt động sản xuất kinh doanh 55.19% 94.34% 61.43% 854.32% 388.13% 13.51% 128.66% -13.63% 265.82% 29.52%

Tiền thu từ việc bán các khoản đầu tư vào các doanh nghiệp khác 0.00% 46.83% -34.10% 0.00% 0.00% 0.00% 0.00% 0.00% 0.00% 0.00%

Lưu chuyển tiền trong HĐSXKD chiếm tỉ trọng lớn năm 2014 là hơn 800% cho thấy hoạt động kinh doanh khá tốt, năm 2020 do dịch nên chỉ còn gần 30%

Lưu chuyển tiền tệ trong đầu tư vào năm 2014 chiếm 3740% do SGH đầu tư dài hạn mau đất thay vì thuê đất, năm 2019 và 2020, công ty đầu tư vào mua trái phiếu chính phủ LCTT trong HĐTC năm 2014 công ty vay nợ để mua đất

Ngày đăng: 07/07/2022, 16:07

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Giúp cho các bên liên quan (chủ đầu tư, nhà quản lý, đối tác, chủ nợ,..) hiểu và đánh giá được tình hình kinh doanh và vị thế tài chính của doanh nghiệp Là phân tích từ số liệu quá khứ nhằm dự báo cho tương lai góp phần vào các quyết định của cổ đông, quả - Phân tích báo cáo tài chính quản trị tài chính trong du lịch khách sạn
i úp cho các bên liên quan (chủ đầu tư, nhà quản lý, đối tác, chủ nợ,..) hiểu và đánh giá được tình hình kinh doanh và vị thế tài chính của doanh nghiệp Là phân tích từ số liệu quá khứ nhằm dự báo cho tương lai góp phần vào các quyết định của cổ đông, quả (Trang 1)
2011 2012 2013 2014 2015 2016 2017 2018 2019 2020Tỷ số biên lợi nhuận gộp - Phân tích báo cáo tài chính quản trị tài chính trong du lịch khách sạn
2011 2012 2013 2014 2015 2016 2017 2018 2019 2020Tỷ số biên lợi nhuận gộp (Trang 4)
2011 2012 2013 2014 2015 2016 2017 2018 2019 2020Tỷ số biên lợi nhuận hoạt động kinh doanh - Phân tích báo cáo tài chính quản trị tài chính trong du lịch khách sạn
2011 2012 2013 2014 2015 2016 2017 2018 2019 2020Tỷ số biên lợi nhuận hoạt động kinh doanh (Trang 4)
2011 2012 2013 2014 2015 2016 2017 2018 2019 2020Tỷ số biên lợi nhuận thuần sau thuế - Phân tích báo cáo tài chính quản trị tài chính trong du lịch khách sạn
2011 2012 2013 2014 2015 2016 2017 2018 2019 2020Tỷ số biên lợi nhuận thuần sau thuế (Trang 4)
Và năm 2020, như tình hình chung của ngành, chỉ số này cũng giảm do ảnh hưởng của dịch. - Phân tích báo cáo tài chính quản trị tài chính trong du lịch khách sạn
n ăm 2020, như tình hình chung của ngành, chỉ số này cũng giảm do ảnh hưởng của dịch (Trang 4)
2011 2012 2013 2014 2015 2016 2017 2018 2019 2020Tỷ số biên lợi nhuận trước thuế - Phân tích báo cáo tài chính quản trị tài chính trong du lịch khách sạn
2011 2012 2013 2014 2015 2016 2017 2018 2019 2020Tỷ số biên lợi nhuận trước thuế (Trang 4)
Tính thời điểm: Ví dụ, nếu thu thập dữ liệu ngay trước/ sau mùa bán bánh trung thu, thì bảng cân đối công ty bánh kẹo Kinh Đô sẽ khác nhau - Phân tích báo cáo tài chính quản trị tài chính trong du lịch khách sạn
nh thời điểm: Ví dụ, nếu thu thập dữ liệu ngay trước/ sau mùa bán bánh trung thu, thì bảng cân đối công ty bánh kẹo Kinh Đô sẽ khác nhau (Trang 6)
GTCL TSCĐ hữu hình 16.49% 12.70% 8.85% 68.73% 70.14% 33.05% 27.65% 24.14% 20.78% 19.97% - Phân tích báo cáo tài chính quản trị tài chính trong du lịch khách sạn
h ữu hình 16.49% 12.70% 8.85% 68.73% 70.14% 33.05% 27.65% 24.14% 20.78% 19.97% (Trang 7)
GTCL TSCĐ hữu hình 100.00% 81.79% 59.31% 749.22% 696.71% 649.24% 594.14% 552.07% 514.05% 474.99% - Phân tích báo cáo tài chính quản trị tài chính trong du lịch khách sạn
h ữu hình 100.00% 81.79% 59.31% 749.22% 696.71% 649.24% 594.14% 552.07% 514.05% 474.99% (Trang 11)

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w