A Mở bài Giao thông đường bộ là một trong những bộ phận chính của giao thông Việt Nam , hầu hết hàng ngày có hàng trăm hàng nghìn người cùng phương tiện tham gia giao thông đường bộ trên cả đất nước Là một trong những bộ mặt của đất nước, vì vậy công tác giữ gìn trật tự giao thông đường bộ luôn là vấn đề được quan tâm, trong đó có việc xử lí vi phạm hành chính trong lĩnh vực giao thông đường bộ Vậy công tác xử lí vi phạm hành chính trong lĩnh vực giao thông đường bộ là gì Thế nào là xử lí vi phạ.
Trang 1A Mở bài
Giao thông đường bộ là một trong những bộ phận chính của giao thông Việt Nam , hầu hết hàng ngày có hàng trăm hàng nghìn người cùng phương tiện tham gia giao thông đường bộ trên cả đất nước Là một trong những bộ mặt của đất nước, vì vậy công tác giữ gìn trật tự giao thông đường bộ luôn là vấn đề được quan tâm, trong đó có việc xử lí vi phạm hành chính trong lĩnh vực giao thông đường bộ Vậy công tác xử lí vi phạm hành chính trong lĩnh vực giao thông đường bộ là gì Thế nào là xử lí vi phạm hành chính và xử lí vi phạm hành chính trong lĩnh vực giao thông đường bộ có gì đặc biệt Dưới đây là nội dung của xử lí vi phạm hành chính trong lĩnh vực giao thông đường bộ
B.Nội dung
I.Vi phạm hành chính
1.Vi phạm hành chính: Khái niệm “ vi phạm hành chính” được quy định lần
đầu tại Pháp lệnh xử phạt vi phạm hành chính năm 1989 Các Pháp lệnh tiếp theo (năm 1995, 2002) không trực tiếp đề cập đến khái niệm này, do đó để đáp ứng nhu cầu thực tiễn trong việc áp dụng pháp luật, khoản 1 Điều 2 Luật xử lý
vi phạm hành chính năm 2012 đã quy định vi phạm hành chính là hành vi có lỗi,
do cá nhân, tổ chức thực hiện, vi phạm quy định của pháp luật về quản lý nhà nước mà không phải là tội phạm và theo quy định của pháp luật phải bị xử phạt
vi phạm hành chính Như vậy vi phạm hành chính có 04 đặc điểm cơ bản, đó là:
a Hành vi trái pháp luật, xâm phạm các quy định của pháp luật về quản lý nhà nước;
b Hành vi do cá nhân, tổ chức thực hiện do cố ý hoặc vô ý;
c Mức độ nguy hiểm của hành vi thấp hơn tội phạm Đây là dấu hiệu cơ bản nhất để phân biệt vi phạm hành chính với tội phạm;
d Pháp luật quy định hành vi đó phải bị xử phạt vi phạm hành chính
Trang 22 Xử lý vi phạm hành chính
Trong lịch sử hình thành và phát triển của pháp luật về xử lý vi phạm hành chính, khái niệm này được xuất hiện lần đầu vào năm 1995 khi Ủy ban thường
vụ Quốc hội thông qua Pháp lệnh xử lý vi phạm hành chính: xử lý vi phạm hành chính trong Pháp lệnh này bao gồm xử phạt vi phạm hành chính và các biện pháp xử lý hành chính (khoản 1 Điều 1 Pháp lệnh xử lý vi phạm hành chính năm 1995) Khái niệm xử lý vi phạm hành chính được duy trì và tiếp tục sử dụng trong Pháp lệnh xử lý vi phạm hành chính năm 2002 và Luật xử lý vi phạm hành chính năm 2012 với hai nội dung cơ bản là xử phạt vi phạm hành chính và áp dụng các biện pháp xử lý hành chính
3 Xử phạt vi phạm hành chính
Khái niệm này được sử dụng khá phổ biến trong các văn bản pháp luật cũng như trong cuộc sống (chẳng hạn như khi tham gia giao thông, người tham gia giao thông bị cảnh sát giao thông phạt một khoản tiền) Tuy nhiên, khái niệm này chỉ mới được quy định trong Luật xử lý vi phạm hành chính năm
2012 Theo quy định tại khoản 2 Điều 2 Luật xử lý vi phạm hành chính thì xử phạt vi phạm hành chính là việc người có thẩm quyền xử phạt áp dụng hình thức xử phạt, biện pháp khắc phục hậu quả đối với cá nhân, tổ chức thực hiện hành vi vi phạm hành chính theo quy định của pháp luật về xử lý vi phạm hành chính
4 Biện pháp xử lý vi phạm hành chính là biện pháp được áp dụng đối với
cá nhân nhiều lần có hành vi vi phạm pháp luật về an ninh, trật tự, an toàn xã hội mà không phải là tội phạm, bao gồm biện pháp giáo dục tại xã, phường, thị trấn; đưa vào trường giáo dưỡng; đưa vào cơ sở giáo dục bắt buộc và đưa vào
cơ sở cai nghiện bắt buộc (khoản 3 Điều 2 Luật xử lý vi phạm hành chính năm 2012)
Như vậy, ta có thể thấy vi phạm hành chính và tội phạm giống nhau ở điểm: tội phạm có mức độ nguy hiểm cao hơn vi phạm hành chính, do đó hình
Trang 3phạt đối với tội phạm cũng nghiêm khắc hơn so với hình thức xử phạt vi phạm hành chính (chẳng hạn, Bộ luật hình sự quy định hình phạt tù chung thân, tử hình, trong khi đó hình thức xử phạt không có các biện pháp này) Ngoài ra, tội phạm và vi phạm hành chính còn khác nhau ở một số điểm như: Tội phạm được quy định trong Bộ luật hình sự, còn vi phạm hành chính được quy định chủ yếu trong các Nghị định của Chính phủ (trừ trường hợp được quy định tại khoản 3 Điều 23 Luật xử lý vi phạm hành chính - sau đây gọi tắt là Luật XLVPHC- theo đó Hội đồng nhân dân thành phố trực thuộc trung ương quyết định mức tiền phạt trong ba lĩnh vực quy định tại khoản 1 Điều 23 nhưng phải trên cơ sở hành vi và mức tiền do Chính phủ quy định Quyết định tội trạng và các hình phạt đối với người phạm tội thuộc về Tòa án còn quyết định xử phạt
vi phạm hành chính thuộc cơ quan quản lý hành chính nhà nước; việc xử phạt hành chính của Tòa án chỉ là biệt lệ Tuy nhiên về lâu dài, việc quyết định xử phạt cũng cần được nghiên cứu chuyển giao cho Tòa án vì vi phạm hành chính
là vi phạm nhỏ (hình sự nhỏ), có nước coi vi phạm hành chính là khinh tội- tội phạm nhỏ, khi đó cơ quan quản lý hành chính nhà nước sẽ là cơ quan phát hiện
vi phạm và lập biên bản, hồ sơ vụ việc để chuyển giao cho thẩm phán quyết định xử phạt theo thủ tục rút gọn Đây chính là một trong những xu hướng cải cách hệ thống pháp luật Việt Nam trên con đường hội nhập quốc tế vì việc xử phạt vi phạm hành chính (tội phạm nhỏ) là rất hãn hữu trên thế giới, trừ trường hợp cảnh sát giao thông xử phạt đối với hành vi vi phạm pháp luật về giao thông
II/ Pháp luật xử lí vi phạm hành chính trong lĩnh vực giao thông đường bộ
1.Khái niệm
Luật Giao thông đường bộ là tổng thể các quy định về quy tắc giao thông đường bộ; kết cấu hạ tầng giao thông đường bộ; phương tiện và người tham gia giao thông đường bộ; vận tải đường bộ và quản lí nhà nước về giao thông đường bộ
Trang 4Vi phạm hành chính trong lĩnh vực giao thông đường bộ như sau : Vi phạm hành chính trong lĩnh vực giao thông đường bộ là nhựng hành vi của cá nhân, tổ chức vi phạm quy định của pháp luật trong lĩnh vực giao thông đường
bộ một cách cố ý hoặc vô ý mà không phải là tội phạm và theo quy định của pháp luật phải xử lí vi phạm hành chính
2.Nguyên tắc xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực giao thông đường bộ
Thứ nhất, việc xử phạt vi phạm hành chính phải do người có thẩm quyền tiến hành theo đúng quy định của pháp luật
Thứ hai, nguyên tắc kịp thời, nhanh chóng, triệt để
Thứ ba, một hành vi vi phạm hành chính chỉ bị xử phạt hành chính một lần
Thứ tư, xử lí công minh
Thứ năm, chỉ bị xử phạt khi có hành vi vi phạm hành chính do pháp luật quy định
3.Cách hình thức xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực giao thông đường bộ
3.1 Các hình thức xử phạt chính
Với mỗi hành vi vi phạm hành chính trong lĩnh vực giao thông đường
bộ, cá nhân, tổ chức phải chịu một trong các hình thức xử phạt là cảnh cáo và phạt tiền
3.1.1 Cảnh cáo
Theo quy định tại Điều 22 Luật xử lí vi phạm hành chính 2012.Hình thức này được áp dụng đối với các tổ chức, cá nhân vi phạm hành chỉnh nhỏ, lần đầu, có tình tiết giảm nhẹ hoặc đối với mọi hành vi vi phạm hành chính do người thành niên từ đủ 14 tuổi đến dưới 16 tuổi thực hiện Khi xử phạt cảnh cáo, người có thẩm quyền quyết định xử phạt bằng văn bản So với hình thức
Trang 5phạt tiền, cảnh cáo là hình thức xử phạt nhẹ hơn, mang tính giáo dục, phổ biến, tuyên truyền pháp luật
Theo Nghị định 46/2016/NĐ-CP đã quy định về mức hình phạt cảnh cáo
Tại khoản 1 Điều 21 quy định :” Phạt cảnh cáo người từ đủ 14 tuổi đến dưới 16 tuổi điều khiển xe mô tô, xe gắn máy (kể cả xe máy điện) và các loại xe tương tự xe mô tô hoặc điều khiển xe ô tô, máy kéo và các loại xe tương tự xe ô tô.”
Tại khoản 1 Điều 31 về xử phạt nhân viên phục vụ xe buýt, xe vận chuyển hành khách theo tuyến cố định, xe vận chuyển hành khách theo hợp đồng, xe vận chuyển khách du lịch vi phạm quy định về trật tự an toàn giao thông quy định:
“Cảnh cáo hoặc phạt tiền từ 50.000 đồng đến 60.000 đồng đối với một trong các hành vi vi phạm sau đây:
a) Không hỗ trợ, giúp đỡ hành khách đi xe là người cao tuổi, trẻ em không
tự lên xuống xe được, người khuyết tật vận động hoặc khuyết tật thị giác;
b) Không mặc đồng phục, không đeo thẻ tên của nhân viên phục vụ trên
xe theo quy định.”
Ngoài ra tùy thuộc vào từng trường hợp mà có thể lựa chọn hình thức cảnh cáo thay cho hình thức phạt tiền như là các trường hợp lần đầu ví dụ như tại khoản 1 Điều 15 Nghị định 46/2016/NĐ-CP quy định xử phạt các hành vi vi phạm quy định về quản lý, khai thác, bảo trì, bảo vệ kết cấu hạ tầng giao thông đường bộ :
“Cảnh cáo hoặc phạt tiền từ 60.000 đồng đến 100.000 đồng đối với cá nhân thực hiện một trong các hành vi vi phạm sau đây:
Trang 6a) Chăn dắt súc vật ở mái đường; buộc súc vật vào hàng cây hai bên đường hoặc vào cọc tiêu, biển báo, rào chắn, các công trình phụ trợ của giao thông đường bộ;
b) Tự ý leo trèo lên mố, trụ, dầm cầu.”
Tương tự tại khoản 1 Điều 10 về xử phạt người điều khiển, dẫn dắt súc vật, điều khiển xe súc vật kéo vi phạm quy tắc giao thông đường bộ; khoản 1 Điều 18 Xử phạt người điều khiển xe thô sơ vi phạm quy định về điều kiện của phương tiện khi tham gia giao thông; khoản 1 Điều 20 xử phạt người điều khiển
xe ô tô, máy kéo và các loại xe tương tự xe ô tô vi phạm quy định về bảo vệ môi trường khi tham gia giao thông cũng quy định có thể áp dụng mức hình phạt cảnh cáo đối với các trường hợp được quy định tại các Điều này
Cần phải lưu ý, hình thức xử phạt cảnh cáo khác với hình phạt cảnh cáo ở mức độ nghiêm khác của chế tài Người bị tòa án tuyên hình phạt cảnh cáo theo thủ tục tố tụng hình sự được coi là có án tích là bị ghi vào lí lịch tư pháp Trong khi đó hình thức xử phạt hành chính cảnh cáo là hình thức xử phạt mang tính giáo dục đối với tổ chức, cá nhân là hình thức xử phạt mang tính giáo dục đối với tổ chức, cá nhân vi phạm hành chính; đối tượng bị áp dụng hình thức xử phạt cảnh cáo không được coi là có án tích và không bị ghi vào lí lịch tư pháp
Cũng cần phân biệt hình thức xử phạt cảnh cáo với hình thức kỉ luật cảnh cáo áp dụng đối với cán bộ, công chức Hai hình thức này khác ở chỗ:
Hinh thức xử phạt cảnh cáo được áp dụng đối với tổ chức, cá nhân có hành vi vi phạm hành chính theo quy định của pháp luật về từng hành vi Nhiều người cùng thực hiện một hành vi thì mỗi người vi phạm đều bị xử phạt;
Việc xử phạt vi phạm hành chính phải căn cứ vào tính chất, mức độ vi phạm, nhân thân người vi phạm và những tình tiết giảm nhẹ, tăng nặng để quyết định hình thức, biện pháp xử lí thích hợp;
Trang 7Không xử phạt vi phạm hành chính trong trường hợp thuộc tình thế cấp thiết, phòng vệ chính đáng, sự kiện bất ngờ hoặc vi phạm hành chính trong khi đang mắc các bệnh tâm thần hoặc mắc các bệnh khác làm mất khả năng nhận thức hoặc khả năng điều khiển hành vi của mình
3.1.2 Phạt tiền
Phạt tiền là hình thức xử phạt chính được quy định tại Điều 23 Luật xử lí
vi phạm hành chính 2012
Mức phạt tiền trong xử phạt vi phạm hành chính từ 50.000 đồng đến 1.000.000.000 đồng đối với cá nhân, từ 100.000 đồng đến 2.000.000.000 đồng đối với tổ chức
Đối với khu vực nội thành của thành phố trực thuộc trung ương thì mức phạt tiền có thể cao hơn, nhưng tối đa không quá 2 lần mức phạt chung áp dụng đối với hành vi vi phãm trong lĩnh vực giao thông đường bộ
Mỗi lĩnh vực khác nhau có mức phạt tiền tối đa là khác nhau Ở đây, đối với lĩnh vực giao thông đường bộ Tại điểm b khoản 1 Điều 24 quy định , mức phạt tiền tối đa của giao thông đường bộ là phạt tiền đến 40.000.00 đồng
Hình thức phạt tiền là hình thức xử phạt phổ biến có tính chất kinh tế được áp dụng ở đa số hành vi vi phạm trong lĩnh vực giao thông đường bộ Phạt tiền là việc tước bỏ của cá nhân, tổ chức vi phạm một khoản tiền nhất định để sung quỹ nhà nước
Hình thức phạt tiền là hình thức được sử dụng ở hầu hết các hành vi vi phạm trong lĩnh vực giao thông đường bộ Mức phạt tiền có sự khác nhau giữa các hành vi vi phạm , mức chênh lệch phù thuộc vào mức độ nguy hiểm của hành vi đó Và ở từng hành vi vi phạm khác nhau, mức phạt tiền cũng khác nhau trong từng loại phương tiện giao thông tham gia
Ví dụ ở hành vi vi phạm là “Chuyển hướng không nhường quyền đi trước” Đối với xe ô tô, các loại xe tương tự ô tô được quy định tại khoản 1
Trang 8Điều 5 , mức phạt là từ 100.000 đồng đến 200.000 đồng Đối với xe mô tô, xe gắn máy (kể cả xe máy điện), các loại xe tương tự mô tô và xe gắn máy được quy định tại khoản 1 Điều 6 , mức phạt là 60.000 đồng đến 80.000 đồng
3.2.Hình thức xử phạt bổ sung
3.2.2 Tước quyền sử dụng giấp phép lái xe
Tước quyền sử dụng giấy phép lái xe của cá nhân vi phạm chính có thời hạn hoặc không thời hạn khi cá nhân đó vi phạm nghiêm trọng những quy định
về việc sư dụng loại giấy phép đó Hình phạt xử phạt được áp dụng khi có đủ hai điều kiện sau:
Văn bản pháp luật về xử phạt hành chính trong lĩnh vực giao thông quy định biện pháp xử phạt này đối với vi phạm hành chính cụ thể nào đó Ví dụ như tại khoản 11 Điều 5 Nghị định 46 quy định “Tước quyền sử dụng Giấy phép lái xe từ 22 tháng đến 24 tháng (trong trường hợp có Giấy phép lái xe) hoặc phạt tiền từ 16.000.000 đồng đến 18.000.000 đồng (trong trường hợp không có Giấy phép lái xe hoặc có nhưng đang bị tước quyền sử dụng Giấy phép lái xe) đối với người điều khiển xe trên đường mà trong cơ thể có chất ma túy.”
Cá nhân, tổ chức đã có hành vi trực tiếp vi phạm quy tắc sử dụng giấy phép
Tước quyền sử dụng giấy phép lái xe do những người có thẩm quyền được quy định trong Nghị đình 46/2016/ND-CP Trong trường hợp xử lí vụ việc
vi pham hành chính nếu phát hiện giấy phép không đúng thẩm quyền hoặc giấy phép có nội dung trái pháp luật thì người có thẩm quyền xử phạt phải tiến hành thu hồi ngay đồng thời báo cho cơ quan nhà nước có thẩm quyền biết
3.2.2 Tịch thu tan vật, phương tiện sử dụng vi phạm hành chính
Là việc người có thẩm quyền xử phạt quyết định áp dụng biện pháp tịch thu để sung vào công quỹ nhà nước các tài sản, vật dụng, hàng hóa, tiền bạc
Trang 9dùng để thực hiện hành vi vi phạm hành chính hoặc do hành vi hành chính mà có
Đối với giao thông đường bộ, việc tịch thu được thực hiện nếu cá nhân, tổ chức vi phạm hành chính quá nhiều lần , hoặc sau khi tịch thu giấy phép lái xe vẫn tái phạm
4 Các biện pháp khắc phục hậu quả
Buộc khôi phục lại tình trạng ban đầu đã bị thay đổi do vi phạm hành chính gây ra hoặc buộc tháo dỡ công trình xây dựng trái phép
Buộc thực hiện các biện pháp khắc phục tình trạng ô nhiễm môi trường do
vi phạm hành chính gây ra
Buộc đưa ra khỏi lãnh thổ Việt Nam hoặc buộc tái xuất phương tiện
5.Thảm quyền xử lí vi phạm hành chính trong lĩnh vực giao thông đường bộ
5.1 Các chủ thể có thẩm quyền xử phạt
Theo điều 70 Nghị định 46/2016/ND-CP quy định, thì các chủ thể bao gồm : Chủ tịch Ủy ban nhân dân; Cảnh sát giao thông;Cảnh sát trật tự, Cảnh sát phản ứng nhanh, Cảnh sát cơ động, Cảnh sát quản lý hành chính về trật tự xã hội trong phạm vi chức năng, nhiệm vụ được giao có liên quan đến trật tự an toàn giao thông đường bộ;Trưởng Công an cấp xã;Thanh tra giao thông vận tải,…
5.2 Phân định thẩm quyền xử phạt
Thứ nhất, xác định thẩm quyền xử phạt theo thẩm quyền quản lý là nguyên tắc cho phép phân định thẩm quyền xử lý vi phạm hành chính giữa hệ thống.UBND các cấp và các cơ quan chuyên ngành Trong bộ máy hành chính của Nhà nước ta, UBND các cấp là cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyền chung trên đơn vị lãnh thổ tương ứng
Trang 10Thứ hai, xác định thẩm quyền xử phạt theo mức tối đa của khung hình phạt Nguyên tắc này cho phép phân định thẩm quyền xử phạt vi phạm hành chính giữa các chức danh có thẩm quyền xử phạt trong cùng lĩnh vực quản lý
Thứ ba, xác định thẩm quyền xử phạt theo hình thức xử phạt và mức phạt.Hình thức và mức phạt là một tiêu chí quan trọng để xác định thẩm quyền
xử phạt vi phạm hành chính, theo đó, chức danh có thẩm quyền xử phạt đối với một vi phạm hành chính phải là người có thẩm quyền áp dụng hình thức xử phạt tương ứng với mỗi hành vi vi phạm
Toàn bộ việc phân đinh thẩm quyền xử phạt được quy định rất rõ trong Chương IV: THẨM QUYỀN, THỦ TỤC XỬ PHẠT của Nghị định 46/2016/ND-CP
6 Thời hiệu xử phạt hành vi vi phạm hành chính trong lĩnh vực giao thông đường bộ
Theo khoản 1 Điều 74 Luật xử lí vi phạm hành chính 2012 quy định Thời hiệu xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực giao thông đường bộ là một năm, kể từ ngày hành vi vi phạm hành chính được thực hiện; đối với các hành vi
vi phạm hành chính trong lĩnh vực giao thông đường bộ liên quan đến xây dựng, môi trường, nhà ở, đất đai thì thời hiệu xử phạt là hai năm; nếu quá các thời hạn nêu trên thì không xử phạt nhưng vẫn bị áp dụng các biện pháp khắc phục hậu quả
7 Thủ tục xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực giao thông đường bộ
Thứ nhất, thu, nộp, quản lý và sử dụng tiền phạt.Cá nhân, tổ chức vi phạm hành chính về giao thông đường bộ bị phạt tiền thì phải nộp tiền phạt theo quy định của pháp luật
Thứ hai, Thủ tục xử phạt Thủ tục xử phạt phải tuân theo các quy định của Pháp lệnh Xử lý vi phạm hành chính, Nghị định 46/2016/NĐ - CP