Sưu tầm 01 bản án về hợp đồng vay tài sản đã được Tòa án nhân dân có thẩm quyền giải quyết. Yêu cầu:1.Đính kèm toàn văn 01 bản án trong bài tập nhóm (đây là phần phụ lục của bài tập).2.Tóm tắt nội dung bản án (yêu cầu: không quá 02 trang A4bản án).3.Nêu các vấn đề pháp lý được giải quyết trong từng bản án.4.Nêu quan điểm của nhóm về nội dung giải quyết của Tòa án (đối với các bản án không áp dụng BLDS năm 2015 thì nhóm liên hệ với quy định của Bộ luật để Bình luận việc áp dụng quy định BLDS năm 2015 vào giải quyết bản án có điểm giống và khác gì với quy định luật được áp dụng trong bản án).Đính kèm 02 ảnh chụp phần thảo luận của nhóm trên Diễn đàn thảo luận lớp môn (Nhóm tự tạo 01 chủ để thảo luận theo hướng dẫn) – Đây là phần phụ lục của bài tập.
Trang 1LUẬT DÂN SỰ VIỆT NAM 2
2 Tóm tắt nội dung bản án (yêu cầu: không quá 02 trang A4/bản án).
3 Nêu các vấn đề pháp lý được giải quyết trong từng bản án
4 Nêu quan điểm của nhóm về nội dung giải quyết của Tòa án (đối với các bản
án không áp dụng BLDS năm 2015 thì nhóm liên hệ với quy định của Bộ luật
để Bình luận việc áp dụng quy định BLDS năm 2015 vào giải quyết bản án có điểm giống và khác gì với quy định luật được áp dụng trong bản án).
Đính kèm 02 ảnh chụp phần thảo luận của nhóm trên Diễn đàn thảo luận lớp môn(Nhóm tự tạo 01 chủ để thảo luận theo hướng dẫn) – Đây là phần phụ lục của bàitập
DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT
Trang 2MỤC LỤC
MỞ ĐẦU 1
I Cơ sở lý luận về hợp đồng vay tài sản 2
1 Khái niệm hợp đồng vay tài sản 2
2 Đặc điểm của hợp đồng vay tài sản 2
3 Quy định của pháp luật về hợp đồng vay tài sản 2
3.1 Đối tượng và kì hạn của hợp đồng vay tài sản 2
3.1.1 Về đối tượng của hợp đồng vay tài sản 2
3.1.2 Về kì hạn của hợp đồng vay tài sản 2
3.2 Hình thức của hợp đồng vay tài sản 3
3.3 Lãi suất trong hợp đồng vay tài sản 3
3.4 Quyền và nghĩa vụ của các bên trong hợp đồng vay tài sản 3
3.4.1 Đối với bên cho vay tài sản 3
3.4.2 Đối với bên vay tài sản 3
II Bản án số 24/2019/DS-ST ngày 10/09/2019 về việc Tranh chấp hợp đồng vay tài sản 4
1 Tóm tắt bản án số 24/2019/DS-ST ngày 10/09/2019 về Tranh chấp hợp đồng vay tài sản 4
2 Quan điểm của nhóm về những điểm chưa phù hợp trong Bản án số 24/2019/DS-ST về Tranh chấp hợp đồng vay tài sản 4
2.1 Về số nợ tiền gốc bà H phải trả 4
2.2 Về khoản lãi trên nợ gốc quá hạn bà H phải trả 5
2.3 Về nghĩa vụ trả nợ của bà H sau khi bản án có hiệu lực 5
3 Quan điểm của nhóm về việc giải quyết vụ việc phù hợp với quy định của pháp luật 6
Trang 33.1 Về số tiền nợ gốc bà H phải trả 6
3.2 Về khoản lãi trên nợ gốc quá hạn bà H phải trả 7
3.3 Về nghĩa vụ trả nợ của bà H sau khi bản án có hiệu lực 8
III Kiến nghị hoàn thiện quy định pháp luật hiện hành 8
1 Về đối tượng của hợp đồng vay tài sản 8
2 Về hình thức của hợp đồng vay tài sản 9
3 Về lãi suất 9
KẾT LUẬN 11
DANH MỤC TÀI LIỆU 12
PHỤ LỤC 13
MỞ ĐẦU 21
IV Cơ sở lý luận về hợp đồng vay tài sản 22
4 Khái niệm hợp đồng vay tài sản 22
5 Đặc điểm của hợp đồng vay tài sản 22
6 Quy định của pháp luật về hợp đồng vay tài sản 22
6.1 Đối tượng và kì hạn của hợp đồng vay tài sản 22
6.1.1 Về đối tượng của hợp đồng vay tài sản 22
6.1.2 Về kì hạn của hợp đồng vay tài sản 22
6.2 Hình thức của hợp đồng vay tài sản 23
6.3 Lãi suất trong hợp đồng vay tài sản 23
6.4 Quyền và nghĩa vụ của các bên trong hợp đồng vay tài sản 23
6.4.1 Đối với bên cho vay tài sản 23
6.4.2 Đối với bên vay tài sản 23
Trang 4V Bản án số 24/2019/DS-ST ngày 10/09/2019 về việc Tranh chấp hợp
đồng vay tài sản 24
4 Tóm tắt bản án số 24/2019/DS-ST ngày 10/09/2019 về Tranh chấp hợp đồng vay tài sản 24
5 Quan điểm của nhóm về những điểm chưa phù hợp trong Bản án số 24/2019/DS-ST về Tranh chấp hợp đồng vay tài sản 24
2.4 Về số nợ tiền gốc bà H phải trả 24
2.5 Về khoản lãi trên nợ gốc quá hạn bà H phải trả 25
2.6 Về nghĩa vụ trả nợ của bà H sau khi bản án có hiệu lực 25
6 Quan điểm của nhóm về việc giải quyết vụ việc phù hợp với quy định của pháp luật 26
3.4 Về số tiền nợ gốc bà H phải trả 26
3.5 Về khoản lãi trên nợ gốc quá hạn bà H phải trả 27
3.6 Về nghĩa vụ trả nợ của bà H sau khi bản án có hiệu lực 28
VI Kiến nghị hoàn thiện quy định pháp luật hiện hành 28
4 Về đối tượng của hợp đồng vay tài sản 28
5 Về hình thức của hợp đồng vay tài sản 29
6 Về lãi suất 29
KẾT LUẬN 31
DANH MỤC TÀI LIỆU 32
PHỤ LỤC 33
Trang 5trên hệ thống.
1
Trang 18nghiên cứu đề tài số 12: “Tranh chấp về hợp đồng vay tài sản”, nhóm 02 xin đưa
ra một số đánh giá thực tiễn áp dụng pháp luật của vụ việc đã được giải quyết bởi cơquan nhà nước có thẩm quyền và đưa ra một số kiến nghị, giải pháp hoàn thiện phápluật
14
Trang 19NỘI DUNG
I Cơ sở lý luận về hợp đồng vay tài sản
1 Khái niệm hợp đồng vay tài sản
Theo Điều 463 BLDS 2015: “Hợp đồng vay tài sản là sự thỏa thuận giữa các
bên, theo đó bên cho vay giao tài sản cho bên vay; khi đến hạn trả, bên vay phải hoàn trả cho bên cho vay tài sản cùng loại theo đúng số lượng, chất lượng và chỉ phải trả lãi nếu có thỏa thuận hoặc pháp luật có quy định.”1
2 Đặc điểm của hợp đồng vay tài sản 2
Thứ nhất, hợp đồng vay tài sản là hợp đồng ưng thuận hoặc hợp đồng thực tế.
Điều này tùy thuộc vào sự thỏa thuận giữa các cũng như hình thức của hợp đồngvay
Thứ hai, hợp đồng vay tài sản là hợp đồng đơn vụ hoặc song vụ Việc xác
định điều đó phụ thuộc vào thời điểm phát sinh hiệu lực của hợp đồng
Thứ ba, hợp đồng vay tài sản là hợp đồng có đền bù hoặc không có đền bù.
Nếu hợp đồng vay có lãi suất là hợp đồng vay có đền bù Khoản lãi chính là lợi íchvật chất mà bên cho vay nhận được từ hợp đồng vay Nếu hợp đồng vay không cólãi suất là hợp đồng không có đền bù Hợp đồng vay không có đền bù được xác lậpphổ biến với những người có quan hệ thân thiết
Thứ tư, hợp đồng vay tài sản là hợp đồng chuyển quyền sở hữu đối với tài sản
từ bên cho vay sang bên vay, khi bên vay nhận tài sản Vì vậy, bên cho vay có toànquyền đối với tài sản vay, trừ trường hợp vay có điều kiện sử dụng
3 Quy định của pháp luật về hợp đồng vay tài sản
3.1. Đối tượng và kì hạn của hợp đồng vay tài sản
3.1.1 Về đối tượng của hợp đồng vay tài sản
Thông thường, đối tượng của hợp đồng vay tài sản là một khoản tiền Tuynhiên, trong thực tế, đối tượng của của hợp đồng cho vay có thể là vàng, kim khí, đáquý hoặc một số lượng tài sản khác
3.1.2 Về kì hạn của hợp đồng vay tài sản 3
Hợp đồng vay tài sản có thể có hoặc không có kì hạn Nếu hợp đồng vay tàisản không thỏa thuận về kì hạn thì được coi là không có kì hạn Bên cho vay cóquyền yêu cầu bên vay phải thực hiện hợp đồng bất cứ thời điểm nào Tuy nhiên, đểtạo điều kiện cho bên vay chuẩn bị tiền hoặc tài sản khi trả, bên cho vay phải báocho bên vay một thời gian hợp lí để thực hiện hợp đồng Hết thời gian đó, bên vay
buộc phải thực hiện nghĩa vụ của mình (Điều 469 BLDS 2015).
1 Điều 463 BLDS 2015
2
ThS Đoàn Thị Ngọc Hải, Một số vấn đề lý luận về hợp đồng vay tài sản theo quy định của pháp luật dân
sự, https://moj.gov.vn/qt/tintuc/Pages/nghien-cuu-trao-doi.aspx?ItemID=2497, truy cập ngày 10/11/2020
3 Điều 469, 470 BLHS 2015
15
Trang 20Đối với hợp đồng vay có kì hạn không có lãi suất, thì bên vay có quyền trả lạitài sản bất cứ khi nào, còn bên cho vay chỉ được đòi tài sản trước thời hạn nếu bênvay đồng ý Đối với hợp đồng vay có kì hạn và có lãi, bên vay phải trả tài sản và lãiđúng thời hạn Nếu bên vay trả tài sản trước thời hạn thì phải trả toàn bộ lãi theo kì
hạn đã thỏa thuận (Điều 470 BLDS 2015)
3.2. Hình thức của hợp đồng vay tài sản
Hình thức của hợp đồng vay tài sản có thể bằng miệng hoặc bằng văn bản.Hình thức miệng thường được áp dụng trong những trường hợp như số lượng tài sảncho vay không lớn hoặc giữa các bên có mối quan hệ thân thiết Trong thực tế, khi
có tranh chấp, hợp đồng vay tài sản bằng miệng rất khó xác định quyền và nghĩa vụcủa các bên Để làm cơ sở pháp lí cho việc giải quyết tranh chấp hợp đồng vay tàisản, các bên nên kí kết hợp đồng bằng văn bản
3.3. Lãi suất trong hợp đồng vay tài sản
“Điều 468 Lãi suất
1 Lãi suất vay do các bên thỏa thuận.
Trường hợp các bên có thỏa thuận về lãi suất thì lãi suất theo thỏa thuận không được vượt quá 20%/năm của khoản tiền vay, trừ trường hợp luật khác có liên quan quy định khác Trường hợp lãi suất theo thỏa thuận vượt quá lãi suất giới hạn được quy định tại khoản này thì mức lãi suất vượt quá không có hiệu lực.
2 Trường hợp các bên có thoả thuận về việc trả lãi, nhưng không xác định rõ lãi suất và có tranh chấp về lãi suất thì lãi suất được xác định bằng 50% mức lãi suất giới hạn quy định tại khoản 1 Điều này tại thời điểm trả nợ”.4
3.4. Quyền và nghĩa vụ của các bên trong hợp đồng vay tài sản
3.4.1 Đối với bên cho vay tài sản
“Điều 465 Nghĩa vụ của bên cho vay
1 Giao tài sản cho bên vay đầy đủ, đúng chất lượng, số lượng vào thời điểm và địa điểm đã thoả thuận.
2 Bồi thường thiệt hại cho bên vay, nếu bên cho vay biết tài sản không bảo đảm chất lượng mà không báo cho bên vay biết, trừ TH bên vay biết mà vẫn nhận tài sản đó.
3 Không được yêu cầu bên vay trả lại tài sản trước thời hạn, trừ trường hợp quy định tại Điều 470 của Bộ luật này hoặc luật khác có liên quan quy định khác.”
3.4.2 Đối với bên vay tài sản
“Điều 466 Nghĩa vụ trả nợ của bên vay
1 Bên vay tài sản là tiền thì phải trả đủ tiền khi đến hạn; nếu tài sản là vật thì phải trả vật cùng loại đúng số lượng, chất lượng, trừ trường hợp có thoả thuận khác.
4 Điều 468 BLDS 2015
16
Trang 214 Trường hợp vay không có lãi mà khi đến hạn bên vay không trả nợ hoặc trả không đầy đủ thì bên cho vay có quyền yêu cầu trả tiền lãi với mức lãi suất theo quy định tại khoản 2 Điều 468 của Bộ luật này trên số tiền chậm trả tương ứng với thời gian chậm trả, trừ trường hợp có thoả thuận khác hoặc luật có quy định khác.
5 Trường hợp vay có lãi mà khi đến hạn bên vay không trả hoặc trả không đầy đủ thì bên vay phải trả lãi như sau:
a) Lãi trên nợ gốc theo lãi suất thỏa thuận trong hợp đồng tương ứng với thời hạn vay mà đến hạn chưa trả; trường hợp chậm trả thì còn phải trả lãi theo mức lãi suất quy định tại khoản 2 Điều 468 của Bộ luật này;
b) Lãi trên nợ gốc quá hạn chưa trả bằng 150% lãi suất vay theo hợp đồng tương ứng với thời gian chậm trả, trừ trường hợp có thoả thuận khác.”
II Bản án số 24/2019/DS-ST ngày 10/09/2019 về việc Tranh chấp hợp đồng
vay tài sản
1 Tóm tắt bản án số 24/2019/DS-ST ngày 10/09/2019 về Tranh chấp hợp đồng vay tài sản
Vào ngày 25/6/2018, ông D có cho bà H vay số tiền là 20.000.000 đồng và bà
H hứa trong 01 tháng trả vốn và lãi, có làm biên nhận nợ nhưng đến hẹn bà H khôngthực hiện mà bà H có đóng được 01 tháng rồi ngưng Vào ngày 25/8/2018 bà H vay
số tiền là 20.000.000 đồng nữa để mua nhà và bà H hứa 01 tháng trả vốn và lãi, cólàm biên nhận nợ nhưng đến hẹn bà H không trả vốn mà đóng được 01 tháng rồingưng Vào ngày 27/9/2018 bà H vay tiếp số tiền là 20.000.000 đồng và bà H hứa
01 tháng trả vốn và lãi, có làm biên nhận nợ nhưng đến hẹn bà H cũng không trảvốn mà đóng được 01 tháng rồi ngưng Vào ngày 06/12/2018 bà H vay tiếp số tiền
là 40.000.000 đồng và bà H hứa 01 tháng trả vốn và lãi, có làm biên nhận nợ nhưngđến hẹn bà H không thực hiện chỉ đóng được 01 tháng rồi ngưng Vào ngày08/01/2019 bà H vay số tiền là 40.000.000 đồng để đáo hạn ngân hàng và vay tiềnngân hàng ra là trả hết các khoản nợ vay trên cho ông D nhưng bà H không thựchiện mà bỏ địa phương đi Khi vay hai bên thỏa thuận lãi là 4%/tháng Ông D khởikiện yêu cầu Tòa án giải quyết buộc bị đơn là bà H phải trả số tiền là 137.000.000đ
và tính lãi suất theo quy định của Nhà nước từ ngày 08/01/2019 đến khi giải quyếtxong vụ án và việc bà H yêu cầu trả mỗi tháng 500.000 thì ông không đồng ý
Bà H thừa nhận có vay tiền của ông D, bà O và đã trả 3.000.000 đồng Về lãisuất theo ông D, bà O trình bày 4%/tháng là không đúng mà 8%/tháng Bà H thừanhận còn thiếu nợ ông D, bà O số tiền là 137.000.000đ nên bà xin trả dần cho ông
D, bà O mỗi tháng là 500.000 đồng cho đến khi hết nợ còn phần lãi thì bà H xin ông
D, bà O miễn vì không có khả năng trả thêm lãi
17
Trang 222 Quan điểm của nhóm về những điểm chưa phù hợp trong Bản án số 24/2019/DS-ST về Tranh chấp hợp đồng vay tài sản
2.1. Về số nợ tiền gốc bà H phải trả
Nhóm không đồng tình với quan điểm bà H phải trả cho ông D và bà O sốtiền nợ gốc là 137.000.000 đồng Theo như nguyên đơn là ông D cùng người cóquyền lợi và nghĩa vụ là bà O trình bày, lãi suất mà hai ông bà cho bà H vay tiền là4%/tháng trong khi đó bà H lại trình bày với Toà án là 8%/tháng Giữa hai bên chovay và bên vay không có sự thống nhất trong trình bày với Toà án về lãi suất củahợp đồng vay tài sản mà cụ thể là hợp đồng vay tiền này
Tuy nhiên theo như ông D và bà H trình bày lần 1 vào ngày 25/6/2018; lần 2vào ngày 25/8/2018; lần 3 vào ngày 27/9/2018; lần 4 vào ngày 06/12/2018 bà H vaytiền đều có biên nhận nợ còn lần 5 vào ngày 08/01/2019 ông D không nói có biênnhận nợ hay không Nhóm xin căn cứ vào biên nhận nợ 4 lần trước đó để xác địnhlãi suất vay tiền giữa ông D với bà H là 4%/tháng
Lãi suất giới hạn được BLDS xác định có hiệu lực là 20%/năm tức1,67%/tháng Theo thoả thuận bên cho vay và bên vay lãi suất 4%/tháng vượt quálãi suất giới hạn có hiệu lực là xấp xỉ 2,4 lần Như vậy khi đóng tiền lãi theo quanđiểm của nhóm số tiền lãi vượt quá quy định phải được trừ sang nợ tiền gốc
2.2. Về khoản lãi trên nợ gốc quá hạn bà H phải trả
Toà án quyết định tính số tiền lãi chậm trả của bà H ở lần vay thứ 5 ngày08/01/2019 đến ngày 10/09/2019 là 137.000.000đ x 0,83%/tháng x 08 tháng 02ngày = 9.172.606 đồng, quan điểm của nhóm không đồng ý
Được biết ngày 08/01/2019 bà H có vay của ông D số tiền là 40.000.000 đồng
để đáo hạn ngân hàng, ông D và bà H thoả thuận vay trong thời gian là 01 ngày vàkhông tính lãi Tuy nhiên hết ngày hôm đó bà H không hoàn trả số nợ 40.000.000đồng đó, vì vậy theo quan điểm của nhóm thời gian chậm trả của bà H chỉ được tính
từ ngày tiếp theo liền kề tức ngày 09/01/2019 đến ngày Toà án xét xử là ngày10/09/2019
2.3. Về nghĩa vụ trả nợ của bà H sau khi bản án có hiệu lực
Bà H trình bày với Toà án rằng hiện tại bà không có khả năng để trả nợ mà cụthể là trả tiền lãi Bà H xin được ông D, bà O miễn trả nợ tiền lãi và chỉ trả nợ gốc là500.000đồng/tháng cho ông bà Tuy nhiên, trên thực tế, bà H đang có một khoảntiền trợ cấp thất nghiệp có được từ Trường Mầm non Đại An là 11.328.000 đồngcùng với đó là tiền bảo hiểm nhưng bà H không nói rõ là bao nhiêu Như vậy Toà
án bác bỏ công nhận bà H là người không có khả năng trả nợ là đúng, nhóm không
có ý kiến Tuy nhiên Toà án lại không yêu cầu bà H sau khi nhận tiên trợ cấp, tiềnbảo hiểm thì phải trả nợ cho ông D và bà O, nhóm không đồng tình với quyết địnhnày
18
Trang 23Bởi thực tế bà H vay ông bà 40.000.000 đồng để đáo hạn ngân hàng, vay tiềnngân hàng để trả hết các khoản nợ vay cho ông D, bà O Tuy nhiên bà H lại khôngthực hiện mà bỏ đi khỏi địa phương Có thể nhận thấy ngay khi đã có tiền tức cókhả năng trả hết nợ cho bên vay nhưng bà H đã không làm Theo lời bà O trình bày,
bà H không có thiện chí trả nợ Quy định bà H phải trả nợ ngay khi nhận tiền trợcấp, tiền bảo hiểm để bảo vệ quyền lợi cho bên cho vay là cần thiết trong khi Toà ánlại không quy định, vì vậy quan điểm của nhóm là không đồng tình với quyết địnhnày
3 Quan điểm của nhóm về việc giải quyết vụ việc phù hợp với quy định của pháp luật
3.1 Về số tiền nợ gốc bà H phải trả
Căn cứ Điều 9 Nghị quyết 01/2019/NQ-HĐTP quy định:
“Hợp đồng vay tài sản có thỏa thuận về lãi suất, lãi trên nợ gốc quá hạn, lãi trên nợ lãi quá hạn cao hơn mức lãi suất, lãi trên nợ gốc quá hạn, lãi trên nợ lãi quá hạn được pháp luật quy định thì mức lãi suất, lãi trên nợ gốc quá hạn, lãi trên
nợ lãi quá hạn vượt quá không có hiệu lực; số tiền lãi đã trả vượt quá mức lãi suất, lãi trên nợ gốc quá hạn, lãi trên nợ lãi quá hạn quy định được trừ vào số tiền nợ gốc tại thời điểm trả lãi; số tiền lãi đã trả vượt quá còn lại sau khi đã trừ hết nợ gốc thì được trả lại cho bên vay.”5
Theo thoả thuận bên cho vay và bên vay lãi suất 4%/tháng vượt quá lãi suấtgiới hạn có hiệu lực là xấp xỉ 2,4 lần như vậy theo quy định phần lãi suất vượt mứcphải được trừ và tiền nợ gốc để tính lãi cho những lần tiếp theo (Nhóm xin phép chỉtrình bày về lãi trên khoản nợ gốc mà bà H đã trả, không trình này lãi chưa trả, lãiquá hạn trên dư nợ gốc bà H chưa trả )
- Lần 1 ngày 25/06/2018 vay 20.000.000 đồng bà H đã đóng số tiền lãi tronghạn là 20.000.000 x 4% x 1 tháng = 800.000 đồng trong khi đó theo lãi suất giới hạnchỉ phải đóng là 20.000.000 x 1.67% x 1 = 334.000 đồng Như vậy số nợ gốc saukhi trả lãi là 19.534.000 đồng
- Lần 2 ngày 25/08/2018 vay tiếp 20.000.000 đồng, tính đến thời điểm hiệntại nợ gốc là 39.534.000 đồng Lãi suất trong hạn bà H đã đóng là 40.000.000 x 4%
x 1 = 1.600.000 đồng Theo quy định bà H chỉ phải nộp lãi là 39.534.000 x 1,67% x
1 = 660.217 đồng Như vậy số tiền gốc nợ còn lại theo quy định là 38.594.217 đồng
- Lần 3 ngày 27/9/2018 vay tiếp 20.000.000 đồng Lãi suất trong hạn mà bà Hnộp là 60.000.000 x 4% x 1 = 2.400.000 Theo quy định thì chỉ phải nộp 58.594.217
x 1,67% x 1 = 978.523 đồng Như vậy tiền nợ gốc còn lại là 57.172.740 đồng
- Lần 4 vay tiếp 40.000.000 đồng Lần này bà H không nộp lãi trong hạn vìhai bên thoả thuận trả tiền trong 01 ngày và không thoả thuận về lãi suất Đến thờiđiểm hiện tại số tiền nợ gốc là 97.172.740 đồng
5 Điều 9 Nghị quyết 01/2019/NQ-HĐTP về hướng dẫn áp dụng một số quy định của pháp luật về lãi, lãi suất,
phạt vi phạm hợp đồng: Xử lý thỏa thuận về lãi, lãi suất cao hơn mức lãi, lãi suất
19