NỘI DUNG CHƯƠNG TRÌNH: CHƯƠNG 1: Khái quát chung về BĐS và pháp luật kinh doanh BĐS CHƯƠNG 2: Những vấn đề pháp lý về kinh doanh BĐS CHƯƠNG 3: Những vấn đề pháp lý về kinh doanh quyền s
Trang 1PHÁP LUẬT KINH DOANH
BẤT ĐỘNG SẢN
BÀI GIẢNG
Trang 2YÊU CẦU CHUNG:
TÀI LIỆU: ĐỀ CƯƠNG, GIÁO TRÌNH, SÁCH THAM KHẢO,
VĂN BẢN QPPL …
KIỂM TRA: 01 BÀI CÁ NHÂN; 01 BÀI THẢO LUẬN NHÓM THI: TỰ LUẬN
Trang 3NỘI DUNG CHƯƠNG TRÌNH:
CHƯƠNG 1: Khái quát chung về BĐS và pháp luật
kinh doanh BĐS CHƯƠNG 2: Những vấn đề pháp lý về kinh doanh BĐS
CHƯƠNG 3: Những vấn đề pháp lý về kinh doanh quyền
sử dụng đất, nhà ở và công trình xây dựng trên đất
CHƯƠNG 4: Những vấn đề pháp lý về kinh doanh
dịch vụ BĐS CHƯƠNG 5: Quản lý nhà nước trong kinh doanh BĐS
Trang 4PHÂN BỔ THỜI GIAN (2 tín chỉ)
Trang 5◼ Tự đọc tài liệu
◼ Thảo luận cùng giảng viên và các sinh viên khác
◼ Trả lời các câu hỏi ôn tập
◼ Tìm hiểu thêm về các vấn đề thực tiễn
HƯỚNG DẪN HỌC
Trang 6CHƯƠNG 1
KHÁI QUÁT CHUNG VỀ BẤT ĐỘNG SẢN
VÀ PHÁP LUẬT KINH DOANH BẤT ĐỘNG SẢN
Trang 7BĐS bao gồm: đất đai, nhà, công trình xây dựng gắn liền với đất đai; tài sản khác gắn liền với đất đai, nhà, công trình xây dựng; tài sản khác theo
quy định của pháp luật (khoản 1 - Điều 107 – Bộ luật dân sự 2015)
ĐẶC ĐIỂM
➢ BĐS có vị trí cố định và không di dời được
➢ BĐS là loại tài sản có tính lâu bền
➢ BĐS có tính dị biệt
➢ Giá trị của BĐS mang nặng yếu tố tập quán, thị hiếu, tâm lý
➢ BĐS là tài sản lớn của mỗi quốc gia, người dân
➢ Khả năng khai thác phụ thuộc nhiều vào năng lực quản lý
➢ Chịu sự quản lý trực tiếp của nhà nước
KHÁI NIỆM:
1.1 KHÁI NIỆM VÀ ĐẶC ĐIỂM BĐS, THỊ TRƯỜNG BĐS
1.1.1 khái niệm và đặc điểm của bất động sản
Trang 81.1.2 Khái niệm và đặc điểm của thị trường BĐS
◼ Có sự tách biệt giữa hàng hóa và địa điểm giao dịch
◼ TTBĐS có tính vùng và khu vực sâu sắc
◼ TTBĐS thực chất là thị trường giao dịch các quyền và lợi ích chứa
đựng trong BĐS
◼ Hoạt động của TTBĐS chịu sự chi phối mạnh mẽ của pháp luật và
chính sách của của nhà nước
KHÁI NIỆM
Là tổng thể các giao dịch về BĐS giữa các chủ thể có liên quan như: mua, bán, trao đổi, cho thuê, thế chấp, chuyển nhượng và các dịch vụ có liên quan ( như trung gian, môi giới, tư vấn…) giữa các chủ thể trên thị trường có
sự quản lý của nhà nước
ĐẶC ĐIỂM
Trang 91.1.3 Lịch sử hình thành và phát triển của thị trường BĐS
❖ Trước thời điểm Luật đất đai 2003 ra đời
❖ 2003- 2005: những quy định sửa đổi Luật đất đai 2001 đã mở ra cơ hội phát triển cho TTBĐS
❖ 2005 – 2014: Nghị quyết đại hội Đảng XI và hàng loạt VBQPPL như Luật xây dựng, Luật nhà ở, Luật kinh doanh BĐS, Luật doanh nghiệp, Luật đầu tư … tiếp tục hoàn thiện thể chế và khung pháp lý cho
TTBĐS tạo điều kiện cho TTBĐS phát triển mạnh mẽ
❖ 2014 – nay: bối cảnh kinh tế có nhiều thuận lợi cho thị trường
BĐS,hệ thống pháp luật ngày càng được hoàn thiện tạo cơ hội cho thị trường BĐS phát triển nhanh chóng
Trang 101.2 TỔNG QUAN VỀ PHÁP LUẬT KINH DOANH BĐS
1.2 1 Khái quát về kinh doanh BĐS
KHÁI NIỆM
Là việc đầu tư vốn để thực hiện hoạt động xây dựng, mua, nhận Chuyển nhượng để bán,chuyển nhượng, cho thuê, cho thuê lại, cho thuê mua BĐS; thực hiện các dịch vụ môi giới BĐS; dịch vụ sàn giao dịch BĐS;
dich vụ tư vấn BĐS hoăc quản lý BĐS nhằm mục đích sinh lợi
( Khoản 1 -Điều 3 Luật Kinh doanh BĐS)
ĐẶC ĐIỂM
◼ Về chủ thể: cá nhân, tổ chức đáp ứng các điều kiện kinh
doanh
◼ Về đối tượng kinh doanh: BĐS – một loại tài sản đặc biệt
◼ Về ngành nghề kinh doanh: ngành nghề có điều kiện
◼ Về tính chất: có thể đem lại lợi nhuận lớn nhưng cũng tiềm ẩn nguy cơ rủi ro cao, cần có sự quản lý của NN
◼ Về quy mô: thường có quy mô lớn đòi hỏi nhà đầu tư có
số vốn lớn và khả năng quản lý
Trang 11◼ Tổ chức, cá nhân hoạt động kinh doanh BĐS bình đẳng trước PL,
tự do thỏa thuận trên cơ sở tôn trọng quyền và lợi ích hợp pháp
của các bên tham gia thông qua hợp đồng nhưng không trái quy
◼ Tổ chức, cá nhân có quyền kinh doanh bất động sản tại khu vực
ngoài phạm vi bảo vệ quốc phòng, an ninh theo quy hoạch và kế
hoạch sử dụng đất được cơ quan nhà nước có thẩm quyền phê duyệt.
CÁC NGUYÊN TẮC HOẠT ĐỘNG KINH DOANH BĐS
Trang 12❖ Hệ thống VBQPPL do cơ quan NN có thẩm quyền ban hành
❖ + Các VBQPPL điều chỉnh trực tiếp hoạt động kinh doanh BĐS (Luật kinh doanh BĐS và các văn bản hướng dẫn thi hành)
❖ + Các VBQPPL chuyên ngành (luật đất đai, Luật nhà ở, Luật xây dựng…)
❖ + Các VBQPPL điều chỉnh chung các giao dịch thương mại ( Bộ luật Dân sự, Luật Thương mại, Luật doanh nghiệp…)
❖ Các tập quán thương mại
❖ Các điều ước quốc tế
❖ Các án lệ…
1.2.2 Nguồn luật điều chỉnh hoạt động kinh doanh bất động sản
Trang 13CHƯƠNG 2:
NHỮNG VẤN ĐỀ PHÁP LÝ VỀ KINH DOANH
BẤT ĐỘNG SẢN
Trang 142.1 ĐIỀU KIỆN KINH DOANH BẤT ĐỘNG SẢN
2.1.1 Chủ thể kinh doanh BĐS
Là tổ chức, cá nhân, hộ gia đình được cơ quan NN cóthẩm quyền cấp GCN ĐKKD hoặc giấy phép đầu tư tiến hànhmột cách độc lập và thường xuyên các hoạt động kinh doanh BĐStrên thị trường để thu lợi nhuận
ĐIỀU KIỆN:
➢ Về hình thức: Điều 10 Luật KDBĐS
➢ Về phạm vi kinh doanh: Điều 11 Luật KDBĐS
➢ Về vốn kinh doanh: Điều 14 Nghị định số 43/2014/NĐ-CPquy định chi tiết thi hành một số điều của Luật đất đai; điều 33Luật đầu tư 2014…
KHÁI NIỆM
Trang 152.1.2 Đối tượng kinh doanh BĐS
Đối tượng của hoạt động kinh doanh BĐS là cácBĐS được phép đưa vào kinh doanh theo quy định của PL
Bao gồm:
➢ Nhà, công trình xây dựng có sẵn của tổ chức, cá nhân
➢ Nhà, công trình xây dựng hình thành trong tương lai của các
tổ chức, cá nhân
➢ Nhà, công trình xây dựng là tài sản công được CQNN có thẩm
quyền cho phép đưa vào kinh doanh;
➢ Các loại đất được phép chuyển nhượng, cho thuê, cho thuê lạiquyền sử dụng đất theo quy định của pháp luật về đất đai
KHÁI NIỆM
Trang 162.2 PHẠM VI KINH DOANH BẤT ĐỘNG SẢN
2.2.1 Kinh doanh BĐS với các tổ chức, cá nhân trong nước
❑ Phải thành lập doanh nghiệp hoặc hợp tác xã
❑ Có vốn pháp định không thấp hơn 20 tỷ đồng, trừ trường hợp
quy định tại khoản 2 Điều 10 Luật KDBĐS
❑ Tổ chức, hộ gia đình, cá nhân bán, chuyển nhượng, cho thuê,cho thuê mua bất động sản quy mô nhỏ, không thường xuyên thìkhông phải thành lập doanh nghiệp nhưng phải kê khai nộp thuế theo quy định của pháp luật
ĐIỀU KIỆN
PHẠM VI KINH DOANH
Khoản 1 điều 11 Luật kinh doanh bất động sản
Trang 172.2.2 Kinh doanh BĐS đối với người VN định cư tại nước ngoài
❑ Các hình thức quy định tại các điểm b, d, g và h khoản 1 điều 11 Luật kinh doanh bất động sản 2014
❑ Đối với đất được Nhà nước giao thì được đầu tư xây dựng nhà ở
để bán, cho thuê, cho thuê mua;
❑ Đối với đất thuê, đất nhận chuyển nhượng trong khu công
nghiệp,
cụm công nghiệp, khu chế xuất, khu công nghệ cao, khu kinh tế thì được đầu tư xây dựng nhà, công trình xây dựng để kinh doanh theođúng mục đích sử dụng đất
PHẠM VI KINH DOANH
Trang 182.2.3 Kinh doanh BĐS đối với doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài
❑ Các hình thức quy định tại các điểm b, d, h khoản 1 và điểm b khoản 2 Điều 11 Luật kinh doanh bất động sản 2014
❑ Đối với đất thuê trong khu công nghiệp, cụm công nghiệp, khu chế xuất, khu công nghệ cao, khu kinh tế thì được đầu tư xây dựng nhà, công trình xây dựng để kinh doanh theo đúng mục đích sử dụng đất
PHẠM VI KINH DOANH
Trang 192.3 HỢP ĐỒNG KINH DOANH BẤT ĐỘNG SẢN
2.3.1 Khái niệm hợp đồng kinh doanh bất động sản
KHÁI NIỆM
ĐẶC ĐIỂM CỦA HỢP ĐỒNG
Hợp đồng kinh doanh BĐS là sự thỏa thuận bằng văn bản giữa các bên
về mua bán, chuyển nhương, cho thuê, cho thuê mua nhà ở, công trình xây dựng hoặc chuyển giao quyền sử dụng đất nhằm mục đích kiếm lời thông qua hoạt động giao dịch
❖ Chủ thể rất đa dạng
❖ Đối tượng giao dịch là nhà ở, công trình xây dựng và QSD đất
phải đủ điều kiện để được phép đưa vào kinh doanh
❖ Phải được xác lập bằng văn bản, có công chứng,chứng thực
❖ Thông qua giao dịch các chủ thể kinh doanh tìm kiếm lợinhuận
Trang 202.3.2 Phân loại hợp đồng kinh doanh BĐS
(Điều 17 Luật kinh doanh BĐS 2014)
❖ Hợp đồng mua bán nhà, công trình xây dựng;
❖ Hợp đồng cho thuê nhà, công trình xây dựng;
❖ Hợp đồng thuê mua nhà, công trình xây dựng;
❖ Hợp đồng chuyển nhượng, cho thuê, cho thuê lại QSD đất;
❖ Hợp đồng chuyển nhượng một phần hoặc toàn bộ dự án bất động sản
Trang 212.3.3 Nội dung hợp đồng kinh doanh BĐS
(Điều 18 Luật kinh doanh BĐS 2014)
❖ 1 Tên, địa chỉ của các bên;
❖ 2 Các thông tin về bất động sản;
❖ 3 Giá mua bán, cho thuê, cho thuê mua;
❖ 4 Phương thức và thời hạn thanh toán;
❖ 5 Thời hạn giao, nhận bất động sản và hồ sơ kèm theo;
❖ 11 Giải quyết tranh chấp;
❖ 12 Thời điểm có hiệu lực của hợp đồng
Trang 22CHƯƠNG 3:
NHỮNG VẤN ĐỀ PHÁP LÝ VỀ KINH DOANH
QUYỀN SỬ DỤNG ĐẤT, NHÀ Ở
VÀ CÔNG TRÌNH XÂY DỰNG TRÊN ĐẤT
Trang 233.1 NHỮNG VẤN ĐỀ PHÁP LÝ VỀ KINH DOANH QUYỀN SỬ DỤNG ĐẤT 3.1.1 Khái niệm và đặc điểm kinh doanh quyền sử dụng đất
KHÁI NIỆM QUYỀN SỬ DỤNG ĐẤT
KHÁI NIỆM PHÁP LUẬT VỀ KINH DOANH QUYỀN SỬ DỤNG ĐẤT
Là quyền của các chủ thể được khai thác công dụng, hưởng hoa lợi, lợi ích từ việc sử dụng đất được NN giao, cho thuê hoặc được chuyển giao từ các chủ thể khác thông qua việc chuyển đổi, chuyển nhượng, cho thuê, cho thuê lại, thừa kế, tặng cho … từ những chủ thể khác có quyền sử dụng đất.
Là tổng thể các QPPL do NN ban hành hoặc công nhận nhằm điều chỉnh các QHXH phát sinh trong lĩnh vực kinh doanh quyền sử
dụng đất trong đó quy định, xác nhận và bảo vệ quyền, nghĩa vụ của
tổ chức, cá nhân trong việc thực hiện các giao dịch kinh doanh quyền
sử dụng đất
Trang 24ĐẶC ĐIỂM CỦA PHÁP LUẬT VỀ KINH DOANH QUYỀN SỬ DỤNG ĐẤT
❖ PL về kinh doanh QSD đất được ban hành dựa trên chế độ sở hữu toàn dân về đất đai
❖ Các tổ chức, cá nhân kinh doanh QSD đất phải đáp ứng những điều kiện cụ thể do PL quy định
❖ Không phải mọi loại QSD đất đều được phép đưa vào kinh doanh
❖ Nhà nước là đại diện chủ sở hữu đất, có quyền xây dựng một hệ thống cơ quan quản lý việc kinh doanh QSD đất và thu thuế từ hoạt động này
❖ Pháp luật về kinh doanh QSD đất có liên quan đến nhiều lĩnh vực pháp luật khác như Luật dân sự, Luật đất đai, Luật nhà ở, Luật xây dựng…
Trang 253.1.2 Quyền và nghĩa vụ các chủ thể trong kinh doanh quyền sử dụng đất
➢ QUYỀN VÀ NGHĨA VỤ CỦA CÁC BÊN TRONG GIAO DỊCH CHUYỂN NHƯỢNG QSD ĐẤT
➢ QUYỀN VÀ NGHĨA VỤ CỦA CÁC BÊN TRONG GIAO DỊCH THUÊ QSD ĐẤT
➢ QUYỀN VÀ NGHĨA VỤ CỦA CÁC BÊN TRONG GIAO DỊCH CHO THUÊ LẠI QSD ĐẤT
Trang 263.2 NHỮNG VẤN ĐỀ PHÁP LÝ VỀ KINH DOANH NHÀ & CÔNG TRÌNH XÂY DỰNG TRÊN ĐẤT
3.2.1 Khái niệm, đặc điểm, phân loại nhà và công trình xây dựng
KHÁI NIỆM NHÀ Ở (Luật nhà ở 2014)
Là công trình xây dựng với mục đích để ở và phục vụ các nhu cầu sinh hoạt của hộ gia đình, cá nhân
◼ Được tạo lập ra với mục đích là ở hoặc phục vụ nhu cầu sinh hoạt thường xuyên khác của cá nhân, hộ gia đình
◼ Được tạo ra thông qua hoạt động đầu tư, bỏ vốn xây dựng của con người
◼ Phải luôn gắn liền với đất, đủ điều kiện để phân cấp, phân loại theo quy định và có tuổi thọ nhất định
◼ Phải được thiết kế với đầy đủ công năng để phục vụ nhu cầu ở
và sinh hoạt của hộ gia đình, cá nhân
ĐẶC ĐIỂM NHÀ Ở
Trang 29KHÁI NIỆM CÔNG TRÌNH XÂY DỰNG
(khoản 10 – điều 3 – luật xây dựng 2014)
Là sản phẩm được tạo thành bởi sức lao động của con người, vật liệu xây dựng, thiết bị lắp đặt vào công trình, được liên kết định với đất,
có thể bao gồm phần dưới mặt đất, phần trên mặt đất,phần dưới mặt
nước, phần trên mặt nước, được xây dựng theo thiết kế.
◼ Là sản phẩm do con người tạo ra
◼ Được tạo thành bởi sự gắn kết vật liệu xây dựng, được định vị trên hoặc dưới mặt đất, trên hoặc dưới mặt nước
◼ Được liên kết, định vị với đất
◼ Phải được xây dựng theo thiết kế
◼ Chủng loại phong phú, đa dạng
ĐẶC ĐIỂM CÔNG TRÌNH XÂY DỰNG
Trang 303.2.2 Kinh doanh nhà, công trình xây dựng có sẵn
KHÁI NIỆM
Kinh doanh nhà, công trình xây dựng là việc bỏ vốn đầu tư tạo lập, mua, bán, thuê, thuê mua nhà, công trình xây dựng để bán, chuyển nhượng, cho thuê, cho thuê lại, cho thuê mua nhằm mục đích sinh lợi
◼ Đối tượng là nhà ở và công trình xây dựng
◼ Mục đích là thu lợi nhuận
◼ Trước khi tiến hành hoạt động kinh doanh các chủ thể kinh
doanh phải tạo lập nhà hoặc công trình xây dựng
ĐẶC ĐIỂM
Trang 31ĐIỀU KIỆN KINH DOANH NHÀ & CÔNG TRÌNH XÂY DỰNG
◼ Có đăng ký quyền sở hữu nhà, công trình xây dựng gắn liền với đất trong giấy chứng nhận về quyền sử dụng đất Đối với nhà,
công trình xây dựng có sẵn trong dự án đầu tư kinh doanh bất
động sản thì chỉ cần có giấy chứng nhận về quyền sử dụng đất theo quy định của pháp luật về đất đai;
◼ Không có tranh chấp về quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà, công trình xây dựng gắn liền với đất;
◼ Không bị kê biên để bảo đảm thi hành án.Đối tượng là nhà ở và
công trình xây dựng
Đối với nhà và công trình xây dựng:
Đối với chủ thể kinh doanh:
◼ Điều kiện chung được quy định trong Bộ luật dân sự
◼ Điều kiện đối với tổ chức, cá nhân hoạt động kinh doanh BĐS
◼ Phạm vi quyền kinh doanh BĐS
Trang 32CÁC LOẠI HÌNH KINH DOANH NHÀ & CÔNG TRÌNH XÂY DỰNG
❖ Xây dựng nhà, công trình xây dựng để kinh doanh
❖ Kinh doanh nhà, công trình xây dựng có sẵn hoặc
hình thành trong tương lai
Trang 333.2.3 Kinh doanh nhà, công trình xây dựng hình thành trong tương lai
KHÁI NIỆM NHÀ Ở VÀ CÔNG TRÌNH XÂY DỰNG HÌNH THÀNH TRONG TƯƠNG LAI
Nhà, công trình xây dựng hình thành trong tương lai là nhà, công trình xây dựng đang trong quá trình xây dựng và chưa được
nghiệm thu đưa vào sử dụng
❖ Có giấy tờ về quyền sử dụng đất, hồ sơ dự án, thiết kế bản vẽ thi công
đã được cấp có thẩm quyền phê duyệt, Giấy phép xây dựng đối với
trường hợp phải có Giấy phép xây dựng, giấy tờ về nghiệm thu việc
hoàn thành xây dựng cơ sở hạ tầng kỹ thuật tương ứng theo tiến độ dự án; trường hợp là nhà chung cư, tòa nhà hỗn hợp có mục đích để ở
hình thành trong tương lai thì phải có biên bản nghiệm thu đã hoàn
thành xong phần móng của tòa nhà đó.
❖ Trước khi bán, cho thuê mua nhà ở hình thành trong tương lai, chủ đầu
tư phải có văn bản thông báo cho cơ quan quản lý nhà ở cấp tỉnh về
việc nhà ở đủ điều kiện được bán, cho thuê mua.
ĐIỀU KIỆN ĐỐI VỚI BĐS HÌNH THÀNH TRONG TƯƠNG LAI ĐƯỢC ĐƯA VÀO KINH DOANH
Trang 34CHƯƠNG 4:
NHỮNG VẤN ĐỀ PHÁP LÝ VỀ
KINH DOANH DỊCH VỤ BẤT ĐỘNG SẢN
Trang 354.1 KHÁI NIỆM VÀ ĐẶC ĐIỂM CỦA KINH DOANH DỊCH VỤ BẤT ĐỘNG SẢN 4.1.1 khái niệm
Kinh doanh dịch vụ BĐS là các hoạt động hỗ trợ kinh doanh BĐS
và thị trường BĐS, bao gồm các dịch vụ môi giới BĐS, sàn giao dịch BĐS, tư vấn BĐS và quản lý BĐS…
◼ Tạo sự cạnh tranh lành mạnh giữa khu vực NN và khuvực tư nhân trong cung ứng các loại hình dịch vụ về BĐS
◼ Tạo cầu nối giữa cung và cầu trên thị trường BĐS
◼ Thúc đẩy thị trường BĐS phát triển sôi động, hiệu quảhơn, chính quy hơn và lành mạnh hơn
◼ Góp phần hạn chế tình trạng quan liêu, cửa quyền,thiếu minh bạch của một số cán bộ NN hoạt động tronglĩnh vực cung cấp dịch vụ công đối với thị trường BĐS
VAI TRÒ CỦA KINH DOANH DỊCH VỤ BĐS
Trang 364.1.1 Đặc điểm của kinh doanh dịch vụ bất động sản
◼ Không có sự tham gia của NN trong việc cung ứng dịch vụ
◼ Không thực hiện chức năng quản lý NN
◼ Không sử dụng nguồn vốn từ ngân sách NN
◼ Mục đích chính là thu lợi nhuận
Trang 37◼ Việc cung cấp các dịch vụ BĐS được thực hiện
thông qua hợp đồng bằng văn bản
◼ Tổ chức, cá nhân kinh doanh dịch vụ BĐS phải
thành lập doanh nghiệp; cá nhân có quyền kinh
doanh dịch vụ môi giới BĐS độc lập nhưng phải có chứng chỉ hành nghề môi giới BĐS và đăng ký nộp thuế theo quy định của pháp luật
◼ Thù lao, phí dịch vụ hoặc hoa hồng do các bên tự thỏa thuận
CÁC QUY ĐỊNH MANG TÍNH NGUYÊN TẮC ĐỐI VỚI HOẠT ĐỘNG KINH DOANH DV BĐS
Trang 384.2 HÌNH THỨC KINH DOANH DỊCH VỤ BẤT ĐỘNG SẢN
4.2.1 Môi giới bất động sản
Là hoạt động của các tổ chức, cá nhân có đủ điều kiện kinh doanh dịch vụ BĐS với tư cách là trung gian để đàm phán, ký kết hợp đồng kinh doanh BĐS và được hưởng thù lao hoa hồng theo hợp đồng môi giới BĐS
◼ Tìm kiếm đối tác đáp ứng các điều kiện của kháchhàng để tham gia đàm phán, ký hợp đồng
◼ Đại diện theo ủy quyền để thực hiện các công việc liênquan đến các thủ tục mua, bán, chuyển nhượng, chothuê, cho thuê lại, cho thuê mua BĐS
◼ Cung cấp thông tin, hỗ trợ cho các bên trong việc đàmphán, ký kết hợp đồng
NỘI DUNG HOẠT ĐỘNG MÔI GIỚI BĐS
KHÁI NIỆM DỊCH VỤ MÔI GIỚI BĐS