Nguyên tắc thế quyền - Sau khi bồi thường cho người được BH mà một bên khác bên thứ 3 phải chịu trách nhiệm về chi phí, tổn thất đó, DNBH sẽ được hưởng mọi quyền lợi hợp pháp của người đ
Trang 1LUẬT KINH DOANH BẢO HIỂM
Bộ môn Luật chuyên ngành
Trang 3Mục tiêu chung
- Trang bị cho sinh viên kiến thức và kỹ năng đápứng việc thực hiện các công việc có liên quanđến pháp luật điều chỉnh hoạt động kinh doanhbảo hiểm tại Việt Nam
Trang 4Mục tiêu cụ thể
Về kiến thức
Về kỹ năng
Về thái độ
Trang 6TÀI LIỆU THAM KHẢO
Luật kinh doanh bảo hiểm năm 2000
Luật sửa đổi, bổ sung luật kinh doanh bảo hiểm năm 2010
Nghi dinh 73/2016/ND-CP ngay ban hanh ngay 1/7/2016
Nghị định số 41/2009/NĐ-CP ngày 5/5/2009 về xử phạt hành chính trong lĩnh vực kinh doanh bảo hiểm
Thông tư 124/2012/TT-hiểm ngày 30/7/2012 hướng dẫn thi hành một số điều của nghị định 45 nghị định 123
Trang 71.1 Những vấn đề cơ bản về kinh doanh bảo hiểm
1.1.1 Khái niệm về Kinh doanh bảo hiểm
1.1.2 Nguyên tắc hoạt động của Kinh doanhbảo hiểm
1.1.3 Phân loại Kinh doanh bảo hiểm
Trang 8Khái niêm hoạt động bảo hiểm
Định nghĩa
Đặc điểm
Phân loại
Trang 9Định nghĩa
Bảo hiểm là biện pháp chia sẻ rủi ro củamột người hay của số một ít người cho cảcộng đồng những người có khả năng gặprủi ro cùng loại; bằng cách mỗi người trongcộng đồng góp một số tiền nhất định vàomột quỹ chung và từ quỹ chung đó bù đắpthiệt hại cho thành viên trong cộng đồngkhông may bị thiệt hại do rủi ro đó gây ra
Trang 10Đặc điểm
Bảo hiểm là một loại dịch vụ đặc biệt;
Bảo hiểm vừa mang tính bồi
hoàn
Trang 111.1.2 Nguyên tắc
1 Nguyên tắc trung thực tuyệt đối
1.1 Đối với người tham gia bảo hiểm
Đây là bổn phận khai báo đầy đủ và chính xác tất cả các yếu tố quan trọng có liên quan, dù được yêu cầu hay không được yêu cầu khai báo Tuyệt đối không gian dối trục lợi BH
1.2 Đối với DN bảo hiểm
DN bảo hiểm thông qua cán bộ khai thác hoặc đại lý của mình phải có trách nhiệm cung cấp đầy đủ,
chính xác các thông tin liên quan đến hợp đồng
bảo hiểm
Trang 122 Nguyên tắc quyền lợi có thể được bảo hiểm
Đối với bảo hiểm phi nhân thọ:
- BHTS: Người mua BH là chủ sở hữu hoặc quyền lợi và trách nhiệm trước tài sản đó.
- Trong bảo hiểm trách nhiệm dân sự: quyền lợi bảo hiểm phải căn cứ theo quy định của luật pháp về ràng buộc trách nhiệm dân sự.
Đối với bảo hiểm nhân thọ:
- rủi ro xảy ra với người được bảo hiểm sẽ gây tổn thất thiệt hại về tài chính hoặc tinh thần đối với bên mua
Trang 133 Nguyên tắc bồi thường
3.1 Nguyên tắc thế quyền
- Sau khi bồi thường cho người được BH mà một bên khác (bên thứ 3) phải chịu trách nhiệm về chi phí, tổn thất đó, DNBH sẽ được hưởng mọi quyền lợi hợp pháp của người được bảo hiểm
- Nguyên tắc thế quyền không áp dụng cho bảo hiểm con người.
Trang 143.2 Nguyên tắc đóng góp tổn thất
- khi một đối tượng được BH bởi nhiều DNBH
- gặp tổn thất thì các DNBH sẽ có nghĩa vụcùng đóng góp bồi thường theo tỷ lệ phầntrách nhiệm đã nhận bảo hiểm
- Nguyên tắc này không áp dụng cho các hợpđồng bảo hiểm con người
Trang 154 Nguyên tắc khoán
Khi xảy ra các sự kiện bảo hiểm, DNBH căn cứ vào số tiền bảo hiểm của hợp đồng đã ký kết
và các quy định đã thoả thuận trong hợp đồng
để trả tiền cho người thụ hưởng Khoản tiền
này không nhằm mục đích bồi thường thiệt
hại mà chỉ mang tính chất thực hiện cam kết
của hợp đồng theo mức khoán đã quy định.
Trang 165 Nguyên tắc nguyên nhân gần
- Các nguyên nhân xảy ra đồng thời:
+ Sự kiện mang tính độc lập, chịu trách nhiệm
đối với tổn thất do rủi ro được bảo hiểm gây ra + T ổn thất không thể phân loại, chịu trách nhiệm đối với toàn bộ các tổn thất.
- Chuỗi các sự kiện liên tục: chịu trách nhiệm
cho tổn thất đầu tiên gây ra bởi rủi ro được
bảo hiểm trong hợp đồng.
- Chuỗi các sự kiện gián đoạn: nguyên nhân gần
nhất của tổn thất là nguyên nhân xảy ra ngay
sau sự gián đoạn cuối cùng
Trang 171.1.3 Phân loại
Căn cứ vào
tính chất Bảo hiểm
Trang 18Phân loại
C ăn cứ vào đối tượng
Bảo hiểm con
người Bảo hiểm tài sản
Bảo hiểm trách nhiệm dân sự
Trang 19Phân loại
Căn cứ mục đích sử dụng
Bảo hiểm
kinh doanh Bảo hiểm phi
kinh doanh
Trang 201.2 Những vấn đề cơ bản về pháp luật về kinh doanh bảo hiểm
1.2.1.Khái niệm Luật Kinh doanh bảo hiểmLuật kinh doanh bảo hiểm là tập hợp cácqui phạm pháp luật được nhà nước banhành hoặc thừa nhận nhằm điều chỉnh cácquan hệ xã hội phát sinh trong lĩnh vựckinh doanh bảo hiểm
Trang 211.2.2 Đối tượng điều chỉnh và phương phápđiều chỉnh của Luật kinh doanh bảo hiểmĐối tượng
Nhóm 1, QHPL về tổ chức và hoạt động củacác chủ thể thực hiện hoạt động kinhdoanh như: doanh nghiệp bảo hiểm, doanhnghiệp môi giới bảo hiểm, đại lý bảohiểm…
Nhóm 2, QHPL phát sinh trong quan hệ thu,nộp phí bảo hiểm và trả tiền bảo hiểm giữaDNBH và người tham gia bảo hiểm
Trang 22Chú ý
Luật này không áp dụng đối với bảo hiểm
xã hội, bảo hiểm y tế, bảo hiểm tiền gửi vàcác loại bảo hiểm khác do Nhà nước thựchiện không mang tính kinh doanh
Trang 231.2.3 Nội dung pháp luật kinh doanh bảo hiểm
Hợp đồng kinh doanh bảo hiểm
Chủ thể hoạt động kinh doanh bảo hiểm
Các loại hình bảo hiểm
Xử lý vi phạm trong hoạt động kinh doanh bảo
hiểm
Trang 24Khái niệm hợp đồng kinh doanh
baỏ hiểm
- Định nghĩa: Hợp đồng bảo hiểm là sự thoảthuận giữa bên mua bảo hiểm và doanhnghiệp bảo hiểm, theo đó bên mua bảohiểm phải đóng phí bảo hiểm, doanhnghiệp bảo hiểm phải trả tiền bảo hiểmcho người thụ hưởng hoặc bồi thường chongười được bảo hiểm khi xảy ra sự kiệnbảo hiểm
Trang 25Đặc điểm
+ Là hợp đồng song vụ, hợp đồng có điều kiện
đựng yếu tố rủi ro
Trang 26Hình thức của hợp đồng
Hợp đồng bảo hiểm phải được lập thànhvăn bản
Bằng chứng giao kết hợp đồng bảo hiểm
là giấy chứng nhận bảo hiểm, đơn bảo
hiểm, điện báo, telex, fax và các hình thứckhác do pháp luật quy định
Trang 27Nội dung của hợp đồng
Trang 28Thời điểm phát sinh hiệu lực
Từ thời điểm hợp
đồng giao kết
Trang 29Thời điểm phát sinh trách nhiệm
bảo hiểm
Thời điểm phát sinh trách nhiệm
Giao kết +
đóng đủ phí
Giao kết + thoả thuận nợ
phí
Bằng chứng giao kết + đóng phí
Trang 30Chủ thể của hợp đồng bảo hiểm
Chủ thể
Bên mua
bảo hiểm Bên được bảo hiểm Bên nhận bảo hiểm Người thụ hưởng
Trang 32Điều kiện có hiệu lực của HĐKDBH
Chủ thể: phải là chủ thể có đủ năng lực pháp luật
Trang 33Hợp đồng vô hiệu
Trường hợp vô hiệu Hậu quả pháp lý
Trang 34Trường hợp vô hiệu
Trường hợp
Không có
quyền lợi
Đối tượng bảo hiểm không tồn
tại
Biết sự kiện đã xảy
ra Lừa dối #
Trang 35Hậu quả vô hiệu
Khôi phục lại tình
trạng ban đầu, trả
lại cho nhau những
gì đã nhận
Trang 36Chấm dứt HĐKDBH
Các trường hợp chấm dứt:
+ Khi hợp đồng KDBH đã hoàn thành
+ Theo thỏa thuận của các bên
+ Bên mua bảo hiểm không còn quyền lợi được bảo hiểm
+ Bên mua bảo hiểm không đóng đủ phí bảo hiểm hoặc không đóng phí bảo hiểm theo thời hạn thoả thuận trong hợp đồng bảo hiểm, trừ trường hợp các bên có thoả thuận khác
+Bên mua bảo hiểm không đóng đủ phí bảo hiểm trong thời gian gia hạn đóng phí bảo hiểm theo thoả thuận trong hợp đồng bảo hiểm.
Trang 37Hậu quả pháp lý khi chấm dứt HĐ
+TH1: Doanh nghiệp bảo hiểm phải hoàn lại số phí bảo hiểm tương ứng với thời gian còn lại của hợp đồng bảo hiểm (sau khi trừ các chi phí hợp lý có liên quan đến hợp đồng bảo hiểm)
+TH2: Bên mua bảo hiểm vẫn phải đóng đủ phí bảo hiểm cho đến thời điểm chấm dứt(trừ trường hợp có thỏa thuận khác)
+ TH3: Doanh nghiệp bảo hiểm vẫn phải chịu trách nhiệm bồi thường cho người được bảo hiểm khi sự kiện bảo hiểm xảy ra trong thời gian gia hạn đóng phí và bên mua bảo hiểm vẫn có nghĩa vụ đóng phí bảo hiểm cho đến hết thời gian gia hạn đóng phí
TH2 và TH3 không áp dụng đối với bảo hiểm con người
Trang 38Chuyển nhượng hợp đồng kinh
doanh bảo hiểm
Điều kiện chuyển nhượng
Thoả
thuận
Điều kiện có hiệu lực
Thông
báo Chấp thuận
Trang 39Sửa đổi bổ sung, giải thích hợp đồng kinh
doanh bảo hiểm
Sửa đổi, bổ sung: Theo
thỏa thuận và bằng văn bản
lợi cho bên mua bảo hiểm
Trang 40Chủ thể của hoạt động kinh
doanh bảo hiểm
2.2.1 Doanh nghiệp bảo hiểm
2.2.2 Đại lý bảo hiểm
2.2.3 Doanh nghiệp môi giới bảo
hiểm
Trang 43Phân loại doanh nghiệp bảo
hiểm
Căn cứ vào
loại hình
CTCPBH CTTNHHBH TCBHTH HTXBH
Trang 44Phân loại các doanh nghiệp bảo
hiểm Căn cứ vào nghiệp vụ
Trang 46Điều kiện thành lập+ Đối tượng góp vốn là cá nhân, tổ chức
+ Vốn điều lệ
+ Hồ sơ theo quy định của pháp luật
+ Lựa chọn loại hình và điều lệ đúng quy định của pháp luật + Người quản trị, điều hành có năng lực chuyên môn về bảo hiểm
Trang 47,
Trang 48Thu hồi giấy phép thành lập
Trang 49Giải thể doanh nghiệp bảo hiểm
Điều kiện: phải được BTC chấp thuận bằng văn bản
Các trường hợp theo điều
82 Luật KDBH
Trang 50Phá sản doanh nghiệp bảo
hiểm
- Điều kiện: Không có khả năng thanh toánđược các khoản nợ đến hạn sau khi đã ápdụng các biện pháp khôi phục khả năngthanh toán mà vẫn mất khả năng thanhtoán
Trang 51Trình Bộ tài chính phương
án khôi phục khả năng thanh toán
Thực hiện theo phương án
Đặt trong tình trạng kiểm soát đặc biệt
Chấm dứt tình trạng kiểm soát đặc biệt
Trang 52Đại lý bảo hiểm
- Khái niệm: Đại lý bảo hiểm là tổ chức, cánhân được doanh nghiệp bảo hiểm uỷquyền trên cơ sở hợp đồng đại lý bảo hiểm
để thực hiện hoạt động đại lý bảo hiểm theoquy định của Luật kinh doanh bảo hiểm vàcác quy định khác của pháp luật có liênquan
Trang 53Điều kiện hành nghề đại lý
Trang 54Điều kiện hành nghề đại lý
Một số trường hợp bị cấm
Trang 55Nguyên tắc hoạt động đại lý
1 Tổ chức, cá nhân hoạt động đại lý bảo hiểm phải có đủ điều kiện hoạt động đại lý theo quy định phải ký hợp đồng đại lý bảo hiểm theo quy định tại Điều 87 của Luật Kinh doanh bảo hiểm.
2 Cán bộ, nhân viên của doanh nghiệp bảo hiểm không được làm đại
lý bảo hiểm cho chính doanh nghiệp bảo hiểm đó.
3 Tổ chức, cá nhân không được đồng thời làm đại lý cho doanh
nghiệp bảo hiểm khác nếu không được chấp thuận bằng văn bản của doanh nghiệp bảo hiểm mà mình đang làm đại lý.
4 Đại lý bảo hiểm không được xúi giục khách hàng huỷ bỏ hợp đồng bảo hiểm đang có hiệu lực dưới mọi hình thức.
Trang 56Nội dung hoạt động đại lý bảo
hiểm+ Giới thiệu, chào bán bảo hiểm;
+ Thu xếp việc giao kết hợp đồng bảo hiểm;
+ Thu phí bảo hiểm;
+ Thu xếp giải quyết bồi thường, trả tiền bảo hiểm khi xảy ra sự kiện bảo hiểm;
+ Thực hiện các hoạt động khác có liên quan đến việc thực hiện hợp đồng bảo hiểm.
Trang 57Trách nhiệm của đại lý bảo
hiểm
- Trong trường hợp đại lý bảo hiểm vi phạm hợp đồng đại lý bảo hiểm, gây thiệt hại đến quyền, lợi ích hợp pháp của người được bảo hiểm thì doanh nghiệp bảo hiểm vẫn phải chịu trách nhiệm về hợp đồng bảo hiểm do đại lý bảo hiểm thu xếp giao kết; đại lý bảo hiểm có trách nhiệm bồi hoàn cho doanh nghiệp bảo hiểm các khoản tiền mà doanh nghiệp bảo hiểm đã bồi thường cho người được bảo hiểm.
Trang 58Tình huống
Ông A làm đại lý bảo hiểm cho doanhnghiệp bảo hiểm Prudental ký kết hợpđồng bảo hiểm tử kỳ với bà B Nhưngthực chất, doanh nghiệp bảo hiểmPrudental không có hình thức bảo hiểm tử
kỳ Do đó, công ty Pru phải trực tiếp bồithường thiệt hại cho bà B về hành vi lừadối của mình
Trang 59Doanh nghiệp môi giới bảo
hiểm
- Khái niệm: Là doanh nghiệp thực hiện hoạtđộng môi giới bảo hiểm theo quy định củaLuật Kinh doanh bảo hiểm và quy định củapháp luật có liên quan
Trang 60N ội dung hoạt động của doanh nghiệp
môi giới bảo hiểm
- Cung cấp thông tin về loại hình bảo hiểm, điều kiện, điều khoản, phí bảo hiểm, doanh nghiệp bảo hiểm cho bên mua bảo hiểm;
- Tư vấn cho bên mua bảo hiểm trong việc đánh giá rủi ro, lựa chọn loại hình bảo hiểm, điều kiện, điều khoản, biểu phí bảo hiểm, doanh nghiệp bảo hiểm;
- Đàm phán, thu xếp giao kết hợp đồng bảo hiểm giữa doanh nghiệp bảo hiểm và bên mua bảo hiểm;
- Thực hiện các công việc khác có liên quan đến việc thực hiện hợp đồng bảo hiểm theo yêu cầu của bên mua bảo hiểm.
Trang 61Quyền và nghĩa vụ của DNMGBH
- Quyền:
+ Được hưởng hoa hồng môi giới bảo hiểm
- Nghĩa vụ:
+ Trung thực
+ Không được tiết lộ thông tin
+ Gây thiệt hại thì phải bồi thường
+ Phải mua bảo hiểm trách nhiệm nghề nghiệp
Trang 62Các loại hình bảo hiểm
Bảo hiểm con người Bảo hiểm tài sản
Bảo hiểm trách nhiệm
Trang 63Bảo hiểm con người
1 Khái niệm
- ĐN: Bảo hiểm con người là loại hình bảo
hiểm có đối tượng là tính mạng, tuổi thọ, sức khỏe và tai nạn con người
Trang 64Đặc điểm bảo hiểm con người
Trang 65Các chế độ bảo hiểm con người
Bảo hiểm nhân thọ
Bảo hiểm con người
Trang 66Bảo hiểm nhân thọ
Định nghĩa: Là nghiệp vụ bảo hiểm chotuổi thọ của con người, liên quan đến sựkiện sống hoặc chết của người được bảohiểm
Trang 67Đặc điểm bảo hiểm nhân thọ
Bảo hiểm + tiết
Trang 68Bảo hiểm con người phi nhân
thọ
- Định nghĩa: Bảo hiểm con người phi nhân
thọ: là nghiệp vụ bảo hiểm có đối tượng bảo
hiểm là tai nạn, sức khỏe con người mà
không phải bảo hiểm nhân thọ
Trang 69Đặc điểm bảo hiểm con người
phi nhân thọ
Rủi ro luôn là những rủi ro mang tính khách quan
Căn cứ chi trả khoản tiền bảo
hiểm tai nạn và sức khỏe là khác nhau
Trang 70Nội dung pháp luật bảo hiểm
Trang 71Bảo hiểm con người
+ Giao kết hợp đồng cho trường hợp chết:
ĐK: Phải được sự đồng ý bằng văn bản trong đó nêu rõ số tiền
và người thụ hưởng
Không giao kết hợp đồng cho trường hợp chết sau đây:
Người dưới 18 tuổi (trừ trường hợp đáp ứng đk)
Người bị tâm thần
Trang 72Bảo hiểm tài sản
Khái niệm
Những quy định cụ thể
Trang 73Khái niệm bảo hiểm tài sản
- Định nghĩa: Bảo hiểm tài sản là loại hình
bảo hiểm có đối tượng được bảo hiểm làtài sản
Trang 74Đặc điểm bảo hiểm tài sản
Đặc điểm Đối tượng Tự nguyện Có tínhbồi thườngchất Tài sản phải tồn tại trên
thực tế
Trang 75Những quy định cụ thể
Giá trị tài sản bảo hiểm
Số tiền bảo hiểm
Phạm vi bảo hiểm
Phí bảo hiểm
Bồi thường
Trang 76Giá trị của tài sản bảo hiểm
Giá trị của tài sản bảo hiểm là giá thị trường
Tại thời điểm giao kết
phải xác định giá trị tài
sản để xác định phí
Tại thời điểm bồi thường phải xác định giá trị tài sản để xác định số tiền bồi thường
Trang 77Số tiền bảo hiểm
Do các bên thoả thuận nhưng có ngoại lệ
Hợp đồng bảo hiểm trùng
Hợp đồng dưới giá trị
Hợp
đông trên
giá trị
Trang 78Phí bảo hiểm
Phí bảo hiểm: Là số tiền mà bên mua bảohiểm phải đóng cho bên doanh nghiệp bảohiểm theo thỏa thuận trong hợp đồng bảohiểm
+ Phí bảo hiểm được tính trên cơ sở số
tiền bảo hiểm nhân với tỷ lệ phí bảo hiểm
Trang 79Phạm vi trách nhiệm bảo hiểm
Có các điều khoản bảo hiểm khác nhau nhưng phải thoả thuận về các trường hợp ngoại lệ
Các trường hợp loại trừ trách nhiệm bảo hiểm
Do bản chất vốn
có của tài sản
Do hao mòn tài sản tự nhien
Trang 80Bồi thường bảo hiểm
Số tiền bảo hiểm
Thủ tục bồi thường
Trang 81Số tiền bảo hiểm
Cơ sở xác định số tiền bảo hiểm
Giá thị trường
của tài sản
bảo hiểm
Không vượt quá số tiền bảo hiểm
Phải trả thêm chi phí(nếu
có)
Trang 82Hình thức bồi thường
Theo thoả
thuận Thay thế
tài sản Bồi thường bằng tiền Sửa chữa tài sản
Trang 83Thủ tục bồi thường
Giám định
tổn thất bồi thườngKhiếu nại
Thanh toán tiền bồi thường
Chuyển yêu cầu bồi hoàn ( nếu có)
Trang 84Bảo hiểm trách nhiệm dân sự
- Khái niệm
Là loại hình bảo hiểm mà đối tượng của hợpđồng bảo hiểm là trách nhiệm của ngườiđược bảo hiểm đối với người thứ ba theoquy định của pháp luật
Trang 85Đặc điểm của bảo hiểm trách
Không xác định được giá trị tại
thời điểm
giao kết
Yếu tố lỗi
rất quan trọng
Có thể tồn tại giới hạn hoặc không
Trang 86Phân loại bảo hiểm trách nhiệm
dân sự
Căn cứ vào ý chí Bảo hiểm
Trang 87Phân loại bảo hiểm trách nhiệm
nghề nghiệp Căn cứ vào nguồn gốc Trong hợp
Trang 88Phân loại bảo hiểm trách nhiệm
Bảo hiểm trách nhiệm của chủ sử dụng lao động
Bảo hiểm trách nhiệm của giám đốc
Bảo hiểm trách nhiệm của chủ vật nuôi
Bảo hiểm trách nhiệm của chủ xây dựng
Trang 89Nguyên tắc trong bảo hiểm
trách nhiệm dân sự
+ Trách nhiệm của doanh nghiệp bảo hiểm chỉ phát sinh khi bên thứ ba có yêu cầu
người được bảo hiểm
+ Người thứ ba không được trực tiếp yêu
cầu doanh nghiệp bảo hiểm bồi thường thiệt hại cho mình
+ Tổng số tiền bồi thường không vượt quá
số tiền bảo hiểm
Trang 90Những quy định cụ thể
Số tiền bảo hiểm: là số tiền mà doanh
nghiệp bảo hiểm phải trả cho người được bảo hiểm theo thỏa thuận trong hợp đồng
- Phương thức bồi thường: trực tiếp cho
người thứ ba hoặc thông qua bên tham gia bảo hiểm (theo yêu cầu của người tham
gia bảo hiểm)