1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

Bài giảng luật kinh doanh bảo hiểm

91 8 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Bài Giảng Luật Kinh Doanh Bảo Hiểm
Trường học Bộ Môn Luật Chuyên Ngành
Chuyên ngành Luật Kinh Doanh Bảo Hiểm
Thể loại Bài Giảng
Định dạng
Số trang 91
Dung lượng 6,52 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Nguyên tắc thế quyền - Sau khi bồi thường cho người được BH mà một bên khác bên thứ 3 phải chịu trách nhiệm về chi phí, tổn thất đó, DNBH sẽ được hưởng mọi quyền lợi hợp pháp của người đ

Trang 1

LUẬT KINH DOANH BẢO HIỂM

Bộ môn Luật chuyên ngành

Trang 3

Mục tiêu chung

- Trang bị cho sinh viên kiến thức và kỹ năng đápứng việc thực hiện các công việc có liên quanđến pháp luật điều chỉnh hoạt động kinh doanhbảo hiểm tại Việt Nam

Trang 4

Mục tiêu cụ thể

Về kiến thức

Về kỹ năng

Về thái độ

Trang 6

TÀI LIỆU THAM KHẢO

Luật kinh doanh bảo hiểm năm 2000

Luật sửa đổi, bổ sung luật kinh doanh bảo hiểm năm 2010

Nghi dinh 73/2016/ND-CP ngay ban hanh ngay 1/7/2016

Nghị định số 41/2009/NĐ-CP ngày 5/5/2009 về xử phạt hành chính trong lĩnh vực kinh doanh bảo hiểm

Thông tư 124/2012/TT-hiểm ngày 30/7/2012 hướng dẫn thi hành một số điều của nghị định 45 nghị định 123

Trang 7

1.1 Những vấn đề cơ bản về kinh doanh bảo hiểm

1.1.1 Khái niệm về Kinh doanh bảo hiểm

1.1.2 Nguyên tắc hoạt động của Kinh doanhbảo hiểm

1.1.3 Phân loại Kinh doanh bảo hiểm

Trang 8

Khái niêm hoạt động bảo hiểm

Định nghĩa

Đặc điểm

Phân loại

Trang 9

Định nghĩa

Bảo hiểm là biện pháp chia sẻ rủi ro củamột người hay của số một ít người cho cảcộng đồng những người có khả năng gặprủi ro cùng loại; bằng cách mỗi người trongcộng đồng góp một số tiền nhất định vàomột quỹ chung và từ quỹ chung đó bù đắpthiệt hại cho thành viên trong cộng đồngkhông may bị thiệt hại do rủi ro đó gây ra

Trang 10

Đặc điểm

Bảo hiểm là một loại dịch vụ đặc biệt;

Bảo hiểm vừa mang tính bồi

hoàn

Trang 11

1.1.2 Nguyên tắc

1 Nguyên tắc trung thực tuyệt đối

1.1 Đối với người tham gia bảo hiểm

Đây là bổn phận khai báo đầy đủ và chính xác tất cả các yếu tố quan trọng có liên quan, dù được yêu cầu hay không được yêu cầu khai báo Tuyệt đối không gian dối trục lợi BH

1.2 Đối với DN bảo hiểm

DN bảo hiểm thông qua cán bộ khai thác hoặc đại lý của mình phải có trách nhiệm cung cấp đầy đủ,

chính xác các thông tin liên quan đến hợp đồng

bảo hiểm

Trang 12

2 Nguyên tắc quyền lợi có thể được bảo hiểm

Đối với bảo hiểm phi nhân thọ:

- BHTS: Người mua BH là chủ sở hữu hoặc quyền lợi và trách nhiệm trước tài sản đó.

- Trong bảo hiểm trách nhiệm dân sự: quyền lợi bảo hiểm phải căn cứ theo quy định của luật pháp về ràng buộc trách nhiệm dân sự.

Đối với bảo hiểm nhân thọ:

- rủi ro xảy ra với người được bảo hiểm sẽ gây tổn thất thiệt hại về tài chính hoặc tinh thần đối với bên mua

Trang 13

3 Nguyên tắc bồi thường

3.1 Nguyên tắc thế quyền

- Sau khi bồi thường cho người được BH mà một bên khác (bên thứ 3) phải chịu trách nhiệm về chi phí, tổn thất đó, DNBH sẽ được hưởng mọi quyền lợi hợp pháp của người được bảo hiểm

- Nguyên tắc thế quyền không áp dụng cho bảo hiểm con người.

Trang 14

3.2 Nguyên tắc đóng góp tổn thất

- khi một đối tượng được BH bởi nhiều DNBH

- gặp tổn thất thì các DNBH sẽ có nghĩa vụcùng đóng góp bồi thường theo tỷ lệ phầntrách nhiệm đã nhận bảo hiểm

- Nguyên tắc này không áp dụng cho các hợpđồng bảo hiểm con người

Trang 15

4 Nguyên tắc khoán

Khi xảy ra các sự kiện bảo hiểm, DNBH căn cứ vào số tiền bảo hiểm của hợp đồng đã ký kết

và các quy định đã thoả thuận trong hợp đồng

để trả tiền cho người thụ hưởng Khoản tiền

này không nhằm mục đích bồi thường thiệt

hại mà chỉ mang tính chất thực hiện cam kết

của hợp đồng theo mức khoán đã quy định.

Trang 16

5 Nguyên tắc nguyên nhân gần

- Các nguyên nhân xảy ra đồng thời:

+ Sự kiện mang tính độc lập, chịu trách nhiệm

đối với tổn thất do rủi ro được bảo hiểm gây ra + T ổn thất không thể phân loại, chịu trách nhiệm đối với toàn bộ các tổn thất.

- Chuỗi các sự kiện liên tục: chịu trách nhiệm

cho tổn thất đầu tiên gây ra bởi rủi ro được

bảo hiểm trong hợp đồng.

- Chuỗi các sự kiện gián đoạn: nguyên nhân gần

nhất của tổn thất là nguyên nhân xảy ra ngay

sau sự gián đoạn cuối cùng

Trang 17

1.1.3 Phân loại

Căn cứ vào

tính chất Bảo hiểm

Trang 18

Phân loại

C ăn cứ vào đối tượng

Bảo hiểm con

người Bảo hiểm tài sản

Bảo hiểm trách nhiệm dân sự

Trang 19

Phân loại

Căn cứ mục đích sử dụng

Bảo hiểm

kinh doanh Bảo hiểm phi

kinh doanh

Trang 20

1.2 Những vấn đề cơ bản về pháp luật về kinh doanh bảo hiểm

1.2.1.Khái niệm Luật Kinh doanh bảo hiểmLuật kinh doanh bảo hiểm là tập hợp cácqui phạm pháp luật được nhà nước banhành hoặc thừa nhận nhằm điều chỉnh cácquan hệ xã hội phát sinh trong lĩnh vựckinh doanh bảo hiểm

Trang 21

1.2.2 Đối tượng điều chỉnh và phương phápđiều chỉnh của Luật kinh doanh bảo hiểmĐối tượng

Nhóm 1, QHPL về tổ chức và hoạt động củacác chủ thể thực hiện hoạt động kinhdoanh như: doanh nghiệp bảo hiểm, doanhnghiệp môi giới bảo hiểm, đại lý bảohiểm…

Nhóm 2, QHPL phát sinh trong quan hệ thu,nộp phí bảo hiểm và trả tiền bảo hiểm giữaDNBH và người tham gia bảo hiểm

Trang 22

Chú ý

Luật này không áp dụng đối với bảo hiểm

xã hội, bảo hiểm y tế, bảo hiểm tiền gửi vàcác loại bảo hiểm khác do Nhà nước thựchiện không mang tính kinh doanh

Trang 23

1.2.3 Nội dung pháp luật kinh doanh bảo hiểm

Hợp đồng kinh doanh bảo hiểm

Chủ thể hoạt động kinh doanh bảo hiểm

Các loại hình bảo hiểm

Xử lý vi phạm trong hoạt động kinh doanh bảo

hiểm

Trang 24

Khái niệm hợp đồng kinh doanh

baỏ hiểm

- Định nghĩa: Hợp đồng bảo hiểm là sự thoảthuận giữa bên mua bảo hiểm và doanhnghiệp bảo hiểm, theo đó bên mua bảohiểm phải đóng phí bảo hiểm, doanhnghiệp bảo hiểm phải trả tiền bảo hiểmcho người thụ hưởng hoặc bồi thường chongười được bảo hiểm khi xảy ra sự kiệnbảo hiểm

Trang 25

Đặc điểm

+ Là hợp đồng song vụ, hợp đồng có điều kiện

đựng yếu tố rủi ro

Trang 26

Hình thức của hợp đồng

Hợp đồng bảo hiểm phải được lập thànhvăn bản

Bằng chứng giao kết hợp đồng bảo hiểm

là giấy chứng nhận bảo hiểm, đơn bảo

hiểm, điện báo, telex, fax và các hình thứckhác do pháp luật quy định

Trang 27

Nội dung của hợp đồng

Trang 28

Thời điểm phát sinh hiệu lực

Từ thời điểm hợp

đồng giao kết

Trang 29

Thời điểm phát sinh trách nhiệm

bảo hiểm

Thời điểm phát sinh trách nhiệm

Giao kết +

đóng đủ phí

Giao kết + thoả thuận nợ

phí

Bằng chứng giao kết + đóng phí

Trang 30

Chủ thể của hợp đồng bảo hiểm

Chủ thể

Bên mua

bảo hiểm Bên được bảo hiểm Bên nhận bảo hiểm Người thụ hưởng

Trang 32

Điều kiện có hiệu lực của HĐKDBH

Chủ thể: phải là chủ thể có đủ năng lực pháp luật

Trang 33

Hợp đồng vô hiệu

Trường hợp vô hiệu Hậu quả pháp lý

Trang 34

Trường hợp vô hiệu

Trường hợp

Không có

quyền lợi

Đối tượng bảo hiểm không tồn

tại

Biết sự kiện đã xảy

ra Lừa dối #

Trang 35

Hậu quả vô hiệu

Khôi phục lại tình

trạng ban đầu, trả

lại cho nhau những

gì đã nhận

Trang 36

Chấm dứt HĐKDBH

Các trường hợp chấm dứt:

+ Khi hợp đồng KDBH đã hoàn thành

+ Theo thỏa thuận của các bên

+ Bên mua bảo hiểm không còn quyền lợi được bảo hiểm

+ Bên mua bảo hiểm không đóng đủ phí bảo hiểm hoặc không đóng phí bảo hiểm theo thời hạn thoả thuận trong hợp đồng bảo hiểm, trừ trường hợp các bên có thoả thuận khác

+Bên mua bảo hiểm không đóng đủ phí bảo hiểm trong thời gian gia hạn đóng phí bảo hiểm theo thoả thuận trong hợp đồng bảo hiểm.

Trang 37

Hậu quả pháp lý khi chấm dứt HĐ

+TH1: Doanh nghiệp bảo hiểm phải hoàn lại số phí bảo hiểm tương ứng với thời gian còn lại của hợp đồng bảo hiểm (sau khi trừ các chi phí hợp lý có liên quan đến hợp đồng bảo hiểm)

+TH2: Bên mua bảo hiểm vẫn phải đóng đủ phí bảo hiểm cho đến thời điểm chấm dứt(trừ trường hợp có thỏa thuận khác)

+ TH3: Doanh nghiệp bảo hiểm vẫn phải chịu trách nhiệm bồi thường cho người được bảo hiểm khi sự kiện bảo hiểm xảy ra trong thời gian gia hạn đóng phí và bên mua bảo hiểm vẫn có nghĩa vụ đóng phí bảo hiểm cho đến hết thời gian gia hạn đóng phí

TH2 và TH3 không áp dụng đối với bảo hiểm con người

Trang 38

Chuyển nhượng hợp đồng kinh

doanh bảo hiểm

Điều kiện chuyển nhượng

Thoả

thuận

Điều kiện có hiệu lực

Thông

báo Chấp thuận

Trang 39

Sửa đổi bổ sung, giải thích hợp đồng kinh

doanh bảo hiểm

Sửa đổi, bổ sung: Theo

thỏa thuận và bằng văn bản

lợi cho bên mua bảo hiểm

Trang 40

Chủ thể của hoạt động kinh

doanh bảo hiểm

2.2.1 Doanh nghiệp bảo hiểm

2.2.2 Đại lý bảo hiểm

2.2.3 Doanh nghiệp môi giới bảo

hiểm

Trang 43

Phân loại doanh nghiệp bảo

hiểm

Căn cứ vào

loại hình

CTCPBH CTTNHHBH TCBHTH HTXBH

Trang 44

Phân loại các doanh nghiệp bảo

hiểm Căn cứ vào nghiệp vụ

Trang 46

Điều kiện thành lập+ Đối tượng góp vốn là cá nhân, tổ chức

+ Vốn điều lệ

+ Hồ sơ theo quy định của pháp luật

+ Lựa chọn loại hình và điều lệ đúng quy định của pháp luật + Người quản trị, điều hành có năng lực chuyên môn về bảo hiểm

Trang 47

,

Trang 48

Thu hồi giấy phép thành lập

Trang 49

Giải thể doanh nghiệp bảo hiểm

Điều kiện: phải được BTC chấp thuận bằng văn bản

Các trường hợp theo điều

82 Luật KDBH

Trang 50

Phá sản doanh nghiệp bảo

hiểm

- Điều kiện: Không có khả năng thanh toánđược các khoản nợ đến hạn sau khi đã ápdụng các biện pháp khôi phục khả năngthanh toán mà vẫn mất khả năng thanhtoán

Trang 51

Trình Bộ tài chính phương

án khôi phục khả năng thanh toán

Thực hiện theo phương án

Đặt trong tình trạng kiểm soát đặc biệt

Chấm dứt tình trạng kiểm soát đặc biệt

Trang 52

Đại lý bảo hiểm

- Khái niệm: Đại lý bảo hiểm là tổ chức, cánhân được doanh nghiệp bảo hiểm uỷquyền trên cơ sở hợp đồng đại lý bảo hiểm

để thực hiện hoạt động đại lý bảo hiểm theoquy định của Luật kinh doanh bảo hiểm vàcác quy định khác của pháp luật có liênquan

Trang 53

Điều kiện hành nghề đại lý

Trang 54

Điều kiện hành nghề đại lý

Một số trường hợp bị cấm

Trang 55

Nguyên tắc hoạt động đại lý

1 Tổ chức, cá nhân hoạt động đại lý bảo hiểm phải có đủ điều kiện hoạt động đại lý theo quy định phải ký hợp đồng đại lý bảo hiểm theo quy định tại Điều 87 của Luật Kinh doanh bảo hiểm.

2 Cán bộ, nhân viên của doanh nghiệp bảo hiểm không được làm đại

lý bảo hiểm cho chính doanh nghiệp bảo hiểm đó.

3 Tổ chức, cá nhân không được đồng thời làm đại lý cho doanh

nghiệp bảo hiểm khác nếu không được chấp thuận bằng văn bản của doanh nghiệp bảo hiểm mà mình đang làm đại lý.

4 Đại lý bảo hiểm không được xúi giục khách hàng huỷ bỏ hợp đồng bảo hiểm đang có hiệu lực dưới mọi hình thức.

Trang 56

Nội dung hoạt động đại lý bảo

hiểm+ Giới thiệu, chào bán bảo hiểm;

+ Thu xếp việc giao kết hợp đồng bảo hiểm;

+ Thu phí bảo hiểm;

+ Thu xếp giải quyết bồi thường, trả tiền bảo hiểm khi xảy ra sự kiện bảo hiểm;

+ Thực hiện các hoạt động khác có liên quan đến việc thực hiện hợp đồng bảo hiểm.

Trang 57

Trách nhiệm của đại lý bảo

hiểm

- Trong trường hợp đại lý bảo hiểm vi phạm hợp đồng đại lý bảo hiểm, gây thiệt hại đến quyền, lợi ích hợp pháp của người được bảo hiểm thì doanh nghiệp bảo hiểm vẫn phải chịu trách nhiệm về hợp đồng bảo hiểm do đại lý bảo hiểm thu xếp giao kết; đại lý bảo hiểm có trách nhiệm bồi hoàn cho doanh nghiệp bảo hiểm các khoản tiền mà doanh nghiệp bảo hiểm đã bồi thường cho người được bảo hiểm.

Trang 58

Tình huống

Ông A làm đại lý bảo hiểm cho doanhnghiệp bảo hiểm Prudental ký kết hợpđồng bảo hiểm tử kỳ với bà B Nhưngthực chất, doanh nghiệp bảo hiểmPrudental không có hình thức bảo hiểm tử

kỳ Do đó, công ty Pru phải trực tiếp bồithường thiệt hại cho bà B về hành vi lừadối của mình

Trang 59

Doanh nghiệp môi giới bảo

hiểm

- Khái niệm: Là doanh nghiệp thực hiện hoạtđộng môi giới bảo hiểm theo quy định củaLuật Kinh doanh bảo hiểm và quy định củapháp luật có liên quan

Trang 60

N ội dung hoạt động của doanh nghiệp

môi giới bảo hiểm

- Cung cấp thông tin về loại hình bảo hiểm, điều kiện, điều khoản, phí bảo hiểm, doanh nghiệp bảo hiểm cho bên mua bảo hiểm;

- Tư vấn cho bên mua bảo hiểm trong việc đánh giá rủi ro, lựa chọn loại hình bảo hiểm, điều kiện, điều khoản, biểu phí bảo hiểm, doanh nghiệp bảo hiểm;

- Đàm phán, thu xếp giao kết hợp đồng bảo hiểm giữa doanh nghiệp bảo hiểm và bên mua bảo hiểm;

- Thực hiện các công việc khác có liên quan đến việc thực hiện hợp đồng bảo hiểm theo yêu cầu của bên mua bảo hiểm.

Trang 61

Quyền và nghĩa vụ của DNMGBH

- Quyền:

+ Được hưởng hoa hồng môi giới bảo hiểm

- Nghĩa vụ:

+ Trung thực

+ Không được tiết lộ thông tin

+ Gây thiệt hại thì phải bồi thường

+ Phải mua bảo hiểm trách nhiệm nghề nghiệp

Trang 62

Các loại hình bảo hiểm

Bảo hiểm con người Bảo hiểm tài sản

Bảo hiểm trách nhiệm

Trang 63

Bảo hiểm con người

1 Khái niệm

- ĐN: Bảo hiểm con người là loại hình bảo

hiểm có đối tượng là tính mạng, tuổi thọ, sức khỏe và tai nạn con người

Trang 64

Đặc điểm bảo hiểm con người

Trang 65

Các chế độ bảo hiểm con người

Bảo hiểm nhân thọ

Bảo hiểm con người

Trang 66

Bảo hiểm nhân thọ

Định nghĩa: Là nghiệp vụ bảo hiểm chotuổi thọ của con người, liên quan đến sựkiện sống hoặc chết của người được bảohiểm

Trang 67

Đặc điểm bảo hiểm nhân thọ

Bảo hiểm + tiết

Trang 68

Bảo hiểm con người phi nhân

thọ

- Định nghĩa: Bảo hiểm con người phi nhân

thọ: là nghiệp vụ bảo hiểm có đối tượng bảo

hiểm là tai nạn, sức khỏe con người mà

không phải bảo hiểm nhân thọ

Trang 69

Đặc điểm bảo hiểm con người

phi nhân thọ

Rủi ro luôn là những rủi ro mang tính khách quan

Căn cứ chi trả khoản tiền bảo

hiểm tai nạn và sức khỏe là khác nhau

Trang 70

Nội dung pháp luật bảo hiểm

Trang 71

Bảo hiểm con người

+ Giao kết hợp đồng cho trường hợp chết:

ĐK: Phải được sự đồng ý bằng văn bản trong đó nêu rõ số tiền

và người thụ hưởng

Không giao kết hợp đồng cho trường hợp chết sau đây:

Người dưới 18 tuổi (trừ trường hợp đáp ứng đk)

Người bị tâm thần

Trang 72

Bảo hiểm tài sản

Khái niệm

Những quy định cụ thể

Trang 73

Khái niệm bảo hiểm tài sản

- Định nghĩa: Bảo hiểm tài sản là loại hình

bảo hiểm có đối tượng được bảo hiểm làtài sản

Trang 74

Đặc điểm bảo hiểm tài sản

Đặc điểm Đối tượng Tự nguyện Có tínhbồi thườngchất Tài sản phải tồn tại trên

thực tế

Trang 75

Những quy định cụ thể

Giá trị tài sản bảo hiểm

Số tiền bảo hiểm

Phạm vi bảo hiểm

Phí bảo hiểm

Bồi thường

Trang 76

Giá trị của tài sản bảo hiểm

Giá trị của tài sản bảo hiểm là giá thị trường

Tại thời điểm giao kết

phải xác định giá trị tài

sản để xác định phí

Tại thời điểm bồi thường phải xác định giá trị tài sản để xác định số tiền bồi thường

Trang 77

Số tiền bảo hiểm

Do các bên thoả thuận nhưng có ngoại lệ

Hợp đồng bảo hiểm trùng

Hợp đồng dưới giá trị

Hợp

đông trên

giá trị

Trang 78

Phí bảo hiểm

Phí bảo hiểm: Là số tiền mà bên mua bảohiểm phải đóng cho bên doanh nghiệp bảohiểm theo thỏa thuận trong hợp đồng bảohiểm

+ Phí bảo hiểm được tính trên cơ sở số

tiền bảo hiểm nhân với tỷ lệ phí bảo hiểm

Trang 79

Phạm vi trách nhiệm bảo hiểm

Có các điều khoản bảo hiểm khác nhau nhưng phải thoả thuận về các trường hợp ngoại lệ

Các trường hợp loại trừ trách nhiệm bảo hiểm

Do bản chất vốn

có của tài sản

Do hao mòn tài sản tự nhien

Trang 80

Bồi thường bảo hiểm

Số tiền bảo hiểm

Thủ tục bồi thường

Trang 81

Số tiền bảo hiểm

Cơ sở xác định số tiền bảo hiểm

Giá thị trường

của tài sản

bảo hiểm

Không vượt quá số tiền bảo hiểm

Phải trả thêm chi phí(nếu

có)

Trang 82

Hình thức bồi thường

Theo thoả

thuận Thay thế

tài sản Bồi thường bằng tiền Sửa chữa tài sản

Trang 83

Thủ tục bồi thường

Giám định

tổn thất bồi thườngKhiếu nại

Thanh toán tiền bồi thường

Chuyển yêu cầu bồi hoàn ( nếu có)

Trang 84

Bảo hiểm trách nhiệm dân sự

- Khái niệm

Là loại hình bảo hiểm mà đối tượng của hợpđồng bảo hiểm là trách nhiệm của ngườiđược bảo hiểm đối với người thứ ba theoquy định của pháp luật

Trang 85

Đặc điểm của bảo hiểm trách

Không xác định được giá trị tại

thời điểm

giao kết

Yếu tố lỗi

rất quan trọng

Có thể tồn tại giới hạn hoặc không

Trang 86

Phân loại bảo hiểm trách nhiệm

dân sự

Căn cứ vào ý chí Bảo hiểm

Trang 87

Phân loại bảo hiểm trách nhiệm

nghề nghiệp Căn cứ vào nguồn gốc Trong hợp

Trang 88

Phân loại bảo hiểm trách nhiệm

Bảo hiểm trách nhiệm của chủ sử dụng lao động

Bảo hiểm trách nhiệm của giám đốc

Bảo hiểm trách nhiệm của chủ vật nuôi

Bảo hiểm trách nhiệm của chủ xây dựng

Trang 89

Nguyên tắc trong bảo hiểm

trách nhiệm dân sự

+ Trách nhiệm của doanh nghiệp bảo hiểm chỉ phát sinh khi bên thứ ba có yêu cầu

người được bảo hiểm

+ Người thứ ba không được trực tiếp yêu

cầu doanh nghiệp bảo hiểm bồi thường thiệt hại cho mình

+ Tổng số tiền bồi thường không vượt quá

số tiền bảo hiểm

Trang 90

Những quy định cụ thể

Số tiền bảo hiểm: là số tiền mà doanh

nghiệp bảo hiểm phải trả cho người được bảo hiểm theo thỏa thuận trong hợp đồng

- Phương thức bồi thường: trực tiếp cho

người thứ ba hoặc thông qua bên tham gia bảo hiểm (theo yêu cầu của người tham

gia bảo hiểm)

Ngày đăng: 07/07/2022, 09:30

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Các loại hình bảo hiểm - Bài giảng luật kinh doanh bảo hiểm
c loại hình bảo hiểm (Trang 23)
Hình thức của hợp đồng - Bài giảng luật kinh doanh bảo hiểm
Hình th ức của hợp đồng (Trang 26)
Hình thức: phải bằng văn bản - Bài giảng luật kinh doanh bảo hiểm
Hình th ức: phải bằng văn bản (Trang 32)
2.2.1.2. Các loại hình doanh nghiệp bảo hiểm - Bài giảng luật kinh doanh bảo hiểm
2.2.1.2. Các loại hình doanh nghiệp bảo hiểm (Trang 41)
+ Lựa chọn loại hình và điều lệ đúng quy định của pháp luật - Bài giảng luật kinh doanh bảo hiểm
a chọn loại hình và điều lệ đúng quy định của pháp luật (Trang 46)
Prudental không có hình thức bảo hiểm tử kỳ. Dođó,công ty Pru phải trực tiếp bồi thường thiệt hạicho bà Bvềhành vilừa dối củamình. - Bài giảng luật kinh doanh bảo hiểm
rudental không có hình thức bảo hiểm tử kỳ. Dođó,công ty Pru phải trực tiếp bồi thường thiệt hạicho bà Bvềhành vilừa dối củamình (Trang 58)
Các loại hình bảo hiểm - Bài giảng luật kinh doanh bảo hiểm
c loại hình bảo hiểm (Trang 62)
- ĐN: Bảo hiểm con người là loại hình bảo hiểm có đối tượng là tính mạng, tuổi thọ,  sức khỏe và tai nạn con người - Bài giảng luật kinh doanh bảo hiểm
o hiểm con người là loại hình bảo hiểm có đối tượng là tính mạng, tuổi thọ, sức khỏe và tai nạn con người (Trang 63)
Khái niệm bảo hiểm tài sản - Bài giảng luật kinh doanh bảo hiểm
h ái niệm bảo hiểm tài sản (Trang 73)
Hình thức bảo hiểm - Bài giảng luật kinh doanh bảo hiểm
Hình th ức bảo hiểm (Trang 80)
Hình thức bồi thường - Bài giảng luật kinh doanh bảo hiểm
Hình th ức bồi thường (Trang 82)
Là loại hình bảo hiểm mà đối tượng của hợp đồng bảo hiểmlà tráchnhiệm của người được bảo hiểm đối với người thứ ba theo quy định củaphápluật - Bài giảng luật kinh doanh bảo hiểm
lo ại hình bảo hiểm mà đối tượng của hợp đồng bảo hiểmlà tráchnhiệm của người được bảo hiểm đối với người thứ ba theo quy định củaphápluật (Trang 84)

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w