1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

áp dụng pháp luật trong hoạt động xét xử án hình sự của toà án nhân dân ở tỉnh nam định

140 0 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Áp Dụng Pháp Luật Trong Hoạt Động Xét Xử Án Hình Sự Của Tòa Án Nhân Dân Ở Tỉnh Nam Định
Trường học Trường Đại Học Nam Định
Chuyên ngành Luật
Thể loại luận văn
Năm xuất bản 2023
Thành phố Nam Định
Định dạng
Số trang 140
Dung lượng 343 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Tuy nhiên, bên cạnh những thành tích rất đáng đợc ghi nhận, trong hoạt động xét xử của ngành Toà án ở tỉnh Nam Định vẫn còn án bị huỷ, cải sửa nghiêm trọng do áp dụng không đúng pháp luậ

Trang 1

Mở đầu

1 Tính cấp thiết của đề tài

Yờu cầu đổi mới tổ chức và hoạt động của Tũa ỏn núi riờng, cỏc cơquan nhà nước núi chung nhằm thực hiện tốt hơn nhiệm vụ được giao phựhợp với sự phỏt triển, sự thay đổi của cỏc điều kiện kinh tế - xó hội nhất định

là mang tớnh qui luật Yờu cầu khỏch quan đặt ra là phải tiến hành cải cỏch bộmỏy nhà nước, điều chỉnh phạm vi, nội dung và phương thức hoạt động củacỏc cơ quan nhà nước cho phự hợp trong thời kỳ đổi mới, đẩy mạnh cụngnghiệp hoỏ, hiện đại hoỏ đất nước Bởi vậy, yờu cầu “cải cỏch tổ chức, nõngcao chất lượng và hoạt động của cỏc cơ quan tư phỏp” [18, tr.90], “trong đú,xỏc định Toà ỏn cú vị trớ trung tõm và xột xử là hoạt động trọng tõm” [8] làmột trong những đũi hỏi bức xỳc hiện nay, là đũi hỏi tự thõn của nền cụng lý

và dõn chủ XHCN ở nước ta

Phán quyết của Toà án thể hiện kết quả cuối cùng củatiến trình tố tụng, tuyên bố một người có tội hay không cótội, đúng hay sai Vỡ lẽ đú, Toà án là nơi thể hiện sâu sắcnhất bản chất của nhà nớc XHCN, đồng thời thể hiện rõ nhấtchất lợng hoạt động và uy tín của hệ thống các cơ quan tpháp Sức mạnh của Toà án đợc thể hiện ở chỗ nó là công cụbảo vệ công lý, công bằng xã hội

Nhận thức rừ tầm quan trọng của cụng tỏc tư phỏp núi chung, cụng tỏcxột xử núi riờng, Đảng Cộng sản Việt Nam từ lõu đó ban hành nhiều chủtrương, quyết sỏch quan trọng về vấn đề này như Nghị quyết Hội nghị lần thứtỏm Ban Chấp hành Trung ương Đảng khoỏ VII (1995), Nghị quyết Hội nghịlần thứ ba Ban Chấp hành Trung ương Đảng khoỏ VIII (1997), Nghị quyếtHội nghị lần thứ bảy Ban Chấp hành Trung ương Đảng khoỏ VIII (1999),Nghị quyết Đại hội Đảng lần thứ IX (2001), Nghị quyết 08/NQ-TW ngày2/1/2002 của Bộ Chớnh trị về một số nhiệm vụ trọng tõm cụng tỏc tư phỏp

Trang 2

trong thời gian tới, Nghị quyết Hội nghị lần thứ chớn Ban Chấp hành Trungương Đảng khoỏ IX (2004) Đặc biệt gần đõy, tại Nghị quyết số 48/NQ-TWngày 24/5/2005 về Chiến lược xõy dựng và hoàn thiện hệ thống phỏp luật ViệtNam đến năm 2010, định hướng đến năm 2020 và Nghị quyết số 49/NQ-TWngày 02/6/2005 về Chiến lược cải cỏch tư phỏp đến năm 2020 đó đề ra nhiềuchủ trương, biện phỏp tớch cực về cải cỏch tư phỏp, trong đú cú cải cỏch về tổchức và hoạt động của Tũa ỏn.

áp dụng pháp luật là một hình thức quan trọng củathực hiện pháp luật do các cơ quan nhà nớc thực hiện Hoạt

động xét xử của Toà án thực chất là hoạt động áp dụng phápluật Cho nên, muốn nâng cao chất lợng hoạt động xét xử củaToà án thì phải nâng cao chất lợng hoạt động áp dụng phápluật nói chung và chất lợng áp dụng pháp luật trong hoạt độngxét xử án hình sự nói riêng Việc áp dụng pháp luật đúng

đắn, sáng tạo, có hiệu quả không những là nhiệm vụ thờngxuyên, chủ yếu, của các cơ quan Toà án mà còn là tráchnhiệm, đạo đức nghề nghiệp của ngời cán bộ Toà án nóichung và ngời Thẩm phán nói riêng Điều này có ý nghĩaquyết định nâng cao số lợng và chất lợng các bản án, khắcphục tình trạng oan sai trong hoạt động xét xử của Toà án

Nam Định là một tỉnh ven biển, nằm ở phớa Đông Nam

đồng bằng châu thổ sông Hồng (phía Đông giáp tỉnh TháiBình, phía Tây giáp tỉnh Ninh Bình, phía Nam và TâyNam giáp biển đông, phía Bắc giáp tỉnh Hà Nam) NamĐịnh có nhiều điều kiện thuận lợi cho phát triển kinh tế, xãhội nhng cũng chính điều kiện địa lý, tự nhiên, dân sốcũng tác động không nhỏ tới tình hình tội phạm Trong

Trang 3

những năm gần đây, tình hình tội phạm tuy có giảm nhngvẫn diễn biến hết sức phức tạp Tội phạm không chỉ xảy ratrong lĩnh vực xâm phạm tính mạng sức khoẻ, danh dự,nhân phẩm, quyền sở hữu của công dân, mà còn xảy ratrong lĩnh vực quản lý kinh tế, ma tuý, tham nhũng Thủ

đoạn thực hiện tội phạm ngày càng tinh vi xảo quyệt Đángchú ý tội phạm ma tuý, tham nhũng và tội gây thơng tích,tội cớp giật trên đờng phố do ngời cha thành niên thực hiện cóchiều hớng gia tăng

Trớc tình hình đó, ngành Toà án cả nớc nói chung vàTAND ở tỉnh Nam Định nói riêng đã nỗ lực phấn đấu hoànthành xuất sắc nhiệm vụ chính trị mà Đảng và Nhà nớc giaophó Hàng năm xét xử không những đảm bảo về số lợng màchất lợng không ngừng đợc nâng cao, năm sau cao hơn nămtrớc Hầu hết các bản án đều đợc áp dụng đúng pháp luật,dân chủ, khách quan, thấu tình đạt lý, đúng thời hạn luật

định, có tác dụng tuyên truyền giáo dục ý thức tôn trọngpháp luật trong nhân dân Chính điều này, ngành Toà án

đã góp phần quan trọng vào việc giữ gìn an ninh chính trị,trật tự an toàn xã hội và bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp củacông dân, tổ chức Tuy nhiên, bên cạnh những thành tích rất

đáng đợc ghi nhận, trong hoạt động xét xử của ngành Toà án

ở tỉnh Nam Định vẫn còn án bị huỷ, cải sửa nghiêm trọng do

áp dụng không đúng pháp luật và vi phạm thủ tục tố tụng.Mặc dù các bản án sai lầm này không nhiều nhng ảnh hởngkhông tốt đến uy tín của Thẩm phán, xâm phạm đến

Trang 4

quyền lợi của công dân và làm giảm sút niềm tin của nhândân vào tính công bằng, công lý của Toà ỏn Nghị quyết 08/NQ- TW ngày 2/01/2002 của Bộ Chính trị về một số nhiệm vụtrọng tâm công tác t pháp trong thời gian tới đã nhận định:

“chất lợng công tác t pháp nhìn chung cha ngang tầm đòi hỏicủa nhân dân, còn nhiều trờng hợp bỏ lọt tội phạm, làm oanngời vô tội, vi phạm quyền tự do dân chủ của công dân, làmgiảm sút niềm tin của nhân dân đối với Đảng, Nhà nớc và cáccơ quan t pháp” [7, tr.1]

Nhận thức đúng tầm quan trọng của áp dụng pháp luậttrong hoạt động xét xử hình sự, chú trọng phát huy nhữngkết quả đã đạt đợc, quyết tâm khắc phục những tồn tại,

để nâng cao vị thế của ngành, đã và đang là yêu cầu cấpbách và lâu dài của ngành Toà án nói chung và TAND ở tỉnhNam Định nói riêng trong quá trình thực hiện cải cách tpháp

Xuất phát từ góc độ lý luận và thực tiễn trên đây, tác

giả luận văn đã lựa chọn đề tài "áp dụng pháp luật trong hoạt động xét xử án hình sự của Toà án nhân dân ở tỉnh Nam Định" làm luận văn thạc sĩ Luật học.

2 Tình hình nghiên cứu đề tài

áp dụng pháp luật nói chung và áp dụng pháp luật hình

sự nói riêng luôn là vấn đề thời sự, có ý nghĩa về mặt lýluận và thực tiễn, thu hút sự quan tâm của nhiều nhà khoahọc Đặc biệt từ khi đổi mới đất nớc, đẩy mạnh công cuộccải cách t pháp thì các công trình, bài viết về đổi mới tổchức và hoạt động của Toà án, về áp dụng pháp luật ngày

Trang 5

càng tăng lên Những công trình, bài viết đó đã góp phầnlàm sáng tỏ mối liên hệ chặt chẽ giữa lý luận khoa học pháp

lý và thực tiễn áp dụng pháp luật, do đó đã góp phần nângcao chất lợng công tác xét xử của ngành Toà án

Về luận ỏn, luận văn cú cỏc cụng trỡnh như:

- Luận án tiến sỹ của tác giả Lê Xuân Thân: Áp dụng pháp luật trong hoạt động xét xử của Toà án Việt Nam hiện nay - năm 2004.

- Luận văn thạc sỹ của tác giả Chu Đức Thắng: Áp dụng pháp luật trong việc giải quyết các vụ án dân sự của Toà án nhân dân cấp tỉnh ở Việt Nam hiện nay - năm 2004.

- Luận văn thạc sỹ của tác giả Tạ Văn Hồ: Áp dụng pháp luật trong xét xử án hình sự đối với các tội phạm về chức vụ ở Việt Nam hiện nay - năm 2006.

- Luận văn thạc sỹ của tác giả Nguyễn Mạnh Toàn: Áp dụng pháp luật trong hoạt động xét xử án hình sự của Toà án nhân dân tỉnh Thái Nguyên - năm 2008.

- Luận văn thạc sỹ của tác giả Giàng Thị Bình: Áp dụng pháp luật trong hoạt động xét xử án hình sự của Toà án nhân dân tỉnh Lào Cai - năm 2009.

Về bài viết cú cỏc bài như:

- TS Nguyễn Văn Cờng với bài: “Những vấn đề cần trao đổi khi áp dụng điều 136 luật dất đai năm 2003” - Tạp

chí Toà án tháng 8/2005

- Tác giả Lu Tiến Dũng với bài: “Bàn về áp dụng pháp luật trong công tác xét xử” - Tạp chí Toà án số tháng 5/2005.

Trang 6

- Tác giả Chu Thị Vân Trang với bài: “Vai trò sáng tạo của Toà án trong thực tiễn áp dụng pháp luật hình sự” - Tạp chí

nghiên cứu lập pháp số 27/9/2007

Những công trình bài viết trên đõy với nhiều góc độkhác nhau, các tác giả đã hệ thống hoá lý luận áp dụng phápluật nói chung, áp dụng pháp luật hình sự nói riêng và đã đa

ra nhiều giải pháp có giá trị thực tiễn để nâng cao chất lợnghoạt động xét xử của ngành Toà án Mặc dự, khụng thể phủ nhậnnhững đúng gúp về lý luận và thực tiễn của những cụng trỡnh, bài viết liờnquan đến đề tài cần nghiờn cứu, song nhỡn chung, chưa cú cụng trỡnh, bài viếtnào đề cập một cỏch hệ thống, đầy đủ, sõu sắc về vấn đề mà tỏc giả luận vănlựa chọn với cỏc đặc thự về dõn cư, về tỡnh tội phạm Đặc biệt, trờn địa bàntỉnh Nam Định, từ trước tới nay chưa có công trình khoa họcphỏp lý nào nghiên cứu về vấn đề này

3 Mục đích và nhiệm vụ của luận văn

3.1 Mục đích của luận văn

Luận văn có mục đích làm sáng tỏ lý luận áp dụngpháp luật và việc vận dụng trong xét xử án hình sự củaTAND ở tỉnh Nam Định Trên cơ sở đó đề xuất một số ph-

ơng hớng và giải pháp để bảo đảm áp dụng pháp luật trongxét xử án hình sự

3.2 Nhiệm vụ của luận văn

- Nêu và phân tích lý luận áp dụng pháp luật nh kháiniệm áp dụng pháp luật, đặc điểm áp dụng pháp luật, sựvận dụng các khái niệm này trong áp dụng pháp luật khi xét

xử các vụ án án hình sự

- Phân tích thực trạng áp dụng pháp luật trong hoạt

động xét xử hình sự của TAND ở tỉnh Nam định, từ đó

Trang 7

đánh giá u điểm, tồn tại, rút ra nguyên nhân dẫn đến cácbản án quyết định không đúng pháp luật.

- Đề xuất các giải pháp cơ bản bảo đảm chất lợng ápdụng pháp luật trong hoạt động xét xử án hình sự của TAND

ở tỉnh Nam Định nói riêng và toàn ngành Toà án nói chung

4 Đối tợng và phạm vi nghiên cứu của luận văn

4.1 Đối tơng nghiên cứu: đề tài nghiên cứu việc áp

dụng pháp luật trong xét xử án hình sự của TAND ở tỉnhNam Định

4.2 Phạm vi nghiên cứu

- Về nội dung: nghiên cứu hoạt động áp dụng pháp luật

trong xét xử án hình sự của TAND ở tỉnh Nam Định baogồm: xét xử sơ thẩm và xét xử phúc thẩm của TAND tỉnh,xét xử sơ thẩm của TAND các huyện trong tỉnh

- Về thời gian: trong khoảng thời gian từ năm 2005 đến

lý hình sự và cải cách t pháp theo tinh thần Nghị quyết48/NQ- TW và Nghị quyết 49/NQ- TW của Bộ Chính trị

Luận văn đã sử dụng các phơng pháp nghiên cứu cụ thể

đó là: phơng pháp phân tích tổng hợp, phơng pháp quy nạp

Trang 8

diễn dịch, phơng pháp logíc, hệ thống, phơng pháp thống

kê, phơng pháp lịch sử

6 Những đóng góp về khoa học của luận văn

- Luận văn trình bày một cách hệ thống và cụ thể hoáthêm một số vấn đề về lý luận áp dụng pháp luật trong côngtác xét xử của ngành Toà án nói chung và TAND ở tỉnh Nam

Định nói riêng

- Luận văn đề xuất một số phơng hớng, giải pháp cụthể nhằm khắc phục tình trạng án oan sai, nâng cao chất l-ợng áp dụng pháp luật trong công tác xét xử án hình sự củaTAND ở tỉnh Nam Định, góp phần tích cực vào cải cách tổchức và hoạt động của ngành Toà án theo yêu cầu cải cách tpháp

7 ý nghĩa của luận văn

- Về mặt lý luận: những kết quả nghiên cứu của luận

văn góp phần làm sáng tỏ thêm lý luận về áp dụng pháp luật

và làm phong phú cơ sở khoa học áp dụng pháp luật tronghoạt động xét xử án hình sự

- Về mặt thực tiễn: Luận văn có ý nghĩa thực tiễn sâu

sắc Đối với Thẩm phán, Th ký trong ngành Toà án, có thể nói,

đây là tài liệu có giá trị để áp dụng thống nhất pháp luậttrong công tác xét xử, nâng cao trình độ chuyên mônnghiệp vụ Đồng thời, luận văn là tài liệu tham khảo phục vụcông tác nghiên cứu khoa học pháp lý và giảng dạy về kỹ năngxét xử cho Thẩm phán

8 Kết cấu của luận văn

Trang 9

Ngoµi phÇn më ®Çu, kÕt luËn, danh môc tµi liÖu thamkh¶o, phô lôc, néi dung cña luËn v¨n gåm 3 ch¬ng, 8 tiÕt.

Trang 10

Chơng 1 Cơ sở lý luận về áp dụng pháp luật trong hoạt động xét xử án hình sự của toà án nhân dân

1.1 Lý luận về áp dụng pháp luật và việc vận dụng trong xét

xử các vụ án hình sự

1.1.1 Khái niệm áp dụng pháp luật

Theo quan điểm của chủ nghĩa Mác - Lênin, pháp luật là

hệ thống quy phạm pháp luật thể chế hóa đờng lối chủ

tr-ơng của Đảng, thể hiện ý chí của nhân dân, đợc nhà nớcban hành và bảo đảm thực hiện trên cơ sở giáo dục, thuyếtphục, nhằm điều chỉnh các quan hệ xã hội theo định hớngXHCN Cho nên, thực hiện pháp luật không chỉ là nghĩa vụpháp lý mà còn là trách nhiệm đạo đức của tất cả các cơquan nhà nớc, tổ chức chính trị xã hội và mọi công dân Việcthực hiện pháp luật đợc tiến hành dới nhiều hình thức khácnhau nh tuân thủ pháp luật, chấp hành pháp luật, sử dụngpháp luật và áp dụng pháp luật Trong đó, áp dụng pháp luật

là hình thức thực hiện pháp luật có ý nghĩa đặc biệt quantrọng Nếu tuân thủ pháp luật, chấp hành pháp luật, sử dụngpháp luật là những hình thức phổ biến mà mọi chủ thểpháp luật đều có thể thực hiện thì áp dụng pháp luật làhình thức đặc thù, bởi luôn có sự tham gia của nhà nớcthông qua các cơ quan hoặc nhà chức trách có thẩm quyền.Bằng hình thức này, ý chí của nhà nớc trở thành hiện thực,nhà nớc thực hiện đợc chức năng tổ chức, quản lý mọi lĩnhvực của đời sống xã hội, bảo đảm cho tổ chức và hoạt động

Trang 11

của bộ máy nhà nớc trong khuôn khổ pháp luật áp dụng phápluật là hình thức thực hiện pháp luật diễn ra trong hoạt

động thực hiện quyền hành pháp và quyền t pháp của nhànớc Ví dụ: trong quản lý nhà nớc về kinh tế nh cấp giấy phép

đăng ký kinh doanh, cấp giấy phép xây dựng, quyết địnhgiao đất hoặc thu hồi đất, Trong lĩnh vực t pháp nh hoạt

động điều tra, truy tố, xét xử của điều tra viên, kiểm sátviên và thẩm phán áp dụng pháp luật chỉ do cơ quan nhà n-

ớc, nhân viên nhà nớc có thẩm quyền tiến hành, thể hiệntính tổ chức quyền lực của nhà nớc, không theo ý chí củachủ thể mà theo quy định của pháp luật Trong các hìnhthức thực hiện pháp luật (tuân theo pháp luật, chấp hànhpháp luật, sử dụng pháp luật), kết quả thực hiện pháp luậtchính là mong muốn, là ý chí của chủ thể thực hiện, thì ápdụng pháp luật hoàn toàn theo ý chí của nhà nớc, theo quy

định của pháp luật Quyết định áp dụng pháp luật có hiệulực thi hành và đợc nhà nớc bảo đảm thi hành Sự áp dụngpháp luật cần phải đợc tiến hành qua các trờng hợp sau:

- áp dụng pháp luật trong trờng hợp cần sử dụng biện

pháp cỡng chế bằng những chế tài thích hợp đối với chủ thể

có hành vi vi phạm pháp luật Ví dụ: Công dân A đã thựchiện hành vi cớp tài sản theo quy định tại điều 133 BLHS,nhng không phải ngay sau đó trách nhiệm hình sự tự độngphát sinh và công dân A tự giác chấp hành các biện pháp chếtài tơng xứng Vì vậy, cần có hoạt động của các cơ quanbảo vệ pháp luật nhằm điều tra, truy tố, xét xử, đối chiếuvới pháp luật để ra bản án trong đó ấn định trách nhiệm

Trang 12

hình sự đối với A và buộc A phải chấp hành hình phạt đó.Hay cơ quan có thẩm quyền xử lý vi phạm hành chính raquyết định xử phạt hành chính đối với cá nhân, tổ chức đã

vi phạm pháp luật hành chính

- áp dụng pháp luật khi những quyền và nghĩa vụ pháp

lý của chủ thể không mặc nhiên phát sinh, thay đổi hoặcchấm dứt nếu thiếu sự can thiệp của nhà nớc Ví dụ, điều 57của Hiến pháp 1992 quy định, công dân có quyền tự dokinh doanh nhng quyền này chỉ phát sinh khi công dân làmthủ tục đăng ký kinh doanh và đợc một cơ quan nhà nớc cóthẩm quyền cấp giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh vàquyền đó sẽ bị chấm dứt nếu ngời đó không tuân thủ cácquy định của pháp luật

- áp dụng pháp luật khi xảy ra tranh chấp về quyền chủthể và nghĩa vụ pháp lý giữa các bên tham gia quan hệ phápluật mà các bên đó không tự giải quyết đợc Trong trờng hợpnày quan hệ pháp luật đã xuất hiện, nhng do có sự tranhchấp giữa các bên về quyền và nghĩa vụ pháp lý đó nên cácbên không thể thực hiện đợc quyền và nghĩa vụ pháp lý củamình Ví dụ: tranh chấp giữa những bên tham gia hợp đồnglao động, thơng mại, dân sự v.v

- áp dụng pháp luật đối với một số quan hệ pháp luậtquan trọng mà Nhà nớc thấy cần thiết phải tham gia đểkiểm tra, giám sát hoạt động của các bên tham gia vào quan

hệ đó, hoặc Nhà nớc xác nhận sự tồn tại hay không tồn tạicủa một số sự việc, sự kiện thực tế nào đó Chẳng hạn, Nhànớc chứng thực hợp đồng mua bán nhà giữa hai công dân,

Trang 13

Nhà nớc xác nhận di chúc hợp pháp, Nhà nớc chứng sinh haychứng tử cho một ngời nào đó, v.v

Hiện nay, mặc dù các nhà khoa học còn có nhiều quanniệm khác nhau về áp dụng pháp luật nhng đa số đều thốngnhất ở chỗ coi áp dụng pháp luật là một hình thức thực hiệnpháp luật, trong đó Nhà nớc thông qua các cơ quan nhà nớchoặc cán bộ công chức có thẩm quyền tổ chức cho các chủthể thực hiện những quy định của pháp luật hoặc tự mìnhcăn cứ vào các quy định của pháp luật ra các quyết địnhlàm phát sinh, chấm dứt hay thay đổi những quan hệ phápluật cụ thể [31, tr.273]

Nh vậy, áp dụng pháp luật là hình thức thực hiện phápluật đặc thù, là hoạt động mang tính quyền lực của cơ quannhà nớc, công chức nhà nớc có thẩm quyền, theo trình tự, thủtục luật định nhằm thực hiện các biện pháp cỡng chế khi cóhành vi vi phạm pháp luật và tội phạm; khi phải giải quyết cáctranh chấp dân sự; hoặc khi Nhà nớc thấy cần phải canthiệp, cần phải tham gia để bảo đảm việc thực hiện trênthực tế của các chủ thể trên các lĩnh vực của đời sống xã hộitheo quy định của pháp luật

1.1.2 Đặc điểm của áp dụng pháp luật

áp dụng pháp luật vừa là hình thức thực hiện pháp luậtcủa các cơ quan Nhà nớc hoặc cán bộ công chức có thẩmquyền, đồng thời vừa là cách thức Nhà nớc tổ chức cho cácchủ thể thực hiện pháp luật Vì vậy, áp dụng pháp luật cónhững đặc điểm sau:

Thứ nhất, áp dụng pháp luật là hoạt động mang tính

tổ chức, thể hiện quyền lực nhà nớc, cụ thể là:

Trang 14

- Hoạt động áp dụng pháp luật về nguyên tắc chỉ donhững cơ quan Nhà nớc hay nhà chức trách có thẩm quyềntiến hành Mỗi cơ quan Nhà nớc hay nhà chức trách trongphạm vi thẩm quyền của mình đợc phép tiến hành một sốhoạt động áp dụng pháp luật Hay nói cách khác các cơ quankhác nhau có thẩm quyền áp dụng pháp luật khác nhau Vídụ: toà hình sự xét xử các vụ án hình sự, toà dân sự xét xửcác vụ án dân sự, cơ quan có thẩm quyền xử phạt chủ thể viphạm pháp luật hành chính Trong quá trình áp dụng phápluật, nhiệm vụ của các cơ quan Nhà nớc phải xem xét, đánhgiá toàn diện, thận trọng mọi khía cạnh, mọi tình tiết của sựviệc, sau đó căn cứ yêu cầu của quy phạm pháp luật đã đợcxác định để ra quyết định cụ thể Có thể nói, pháp luật làcơ sở là chỗ dựa để các cơ quan nhà nớc có thẩm quyền ápdụng pháp luật thực hiện các chức năng nhiệm vụ của mình.

- Pháp luật là sự thể hiện ý chí Nhà nớc thì áp dụngpháp luật đợc xem là sự tiếp tục thể hiện ý chí nhà nớc trongquá trình pháp luật điều chỉnh các quan hệ xã hội Vì vậy,

ở một chừng mực nhất định áp dụng pháp luật còn mangtính chính trị, nó không những phải phù hợp với pháp luậtthực định mà còn phải phù hợp với chủ trơng chính sách củanhà nớc trong mỗi giai đoạn lịch sử nhất định

- Tổ chức thực hiện quyền lực Nhà nớc đợc thể hiện ởchỗ hoạt động áp dụng pháp luật chỉ do cơ quan nhà nớc cóthẩm quyền, nhân viên nhà nớc có thẩm quyền tiến hànhtheo quy định của pháp luật Việc ra văn bản áp dụng pháp

Trang 15

luật đợc tiến hành chủ yếu theo ý chí đơn phơng của cơquan nhà nớc hay nhà chức trách có thẩm quyền, không phụthuộc vào ý chí của chủ thể bị áp dụng pháp luật Sự ápdụng này có tính chất bắt buộc đối với chủ thể bị áp dụngcũng nh các chủ thể có liên quan và đợc bảo đảm bằng sứcmạnh cỡng chế của Nhà nớc.

Thứ hai, áp dụng pháp luật là hoạt động phải tuân

theo những hình thức và thủ tục chặt chẽ do pháp luật quy

định

Bởi vì do tính chất quan trọng và phức tạp của hoạt

động áp dụng pháp luật, chủ thể bị áp dụng pháp luật có thể

đợc hởng những lợi ích rất lớn nhng cũng có thể phải gánhchịu những hậu quả pháp lý bất lợi, nên trong các văn bảnpháp luật luôn quy định rất cụ thể cơ sở, điều kiện, trình

tự, thủ tục, quyền và nghĩa vụ của các chủ thể trong quátrình áp dụng pháp luật Tính đơn giản hay phức tạp của cácthủ tục phụ thuộc vào tính chất phức tạp của nội dung sựviệc cần áp dụng pháp luật Có thủ tục phải đơn giản nh việc

xử phạt hành chính của cảnh sát giao thông xử phạt đối ngời

đi xe mô tô không đội mũ bảo hiểm Có thủ tục phải phứctạp nh việc xác định một ngời có phạm tội hay không phạmtội, thì phải trải qua một quá trình tố tụng từ khâu điềutra, rồi truy tố và cuối cùng là phán quyết của Toà án bằngmột bản án có hiệu lực pháp luật Các cơ quan có thẩmquyền và các cơ quan có liên quan trong quá trình áp dụngpháp luật phải tuân thủ nghiêm ngặt các quy định có tính

Trang 16

thủ tục mà pháp luật quy định, để tránh những tuỳ tiệndẫn đến việc áp dụng pháp luật không đúng, không chínhxác.

Thứ ba, áp dụng pháp luật là hoạt động điều chỉnh có

tính chất cá biệt, cụ thể đối với quan hệ xã hội xác định.Nếu quy phạm pháp luật là những khuôn mẫu chung, tiêuchuẩn xử sự chung giữa ngời với ngời trong các mối quan hệxã hội cụ thể thì hoạt động áp dụng pháp luật luôn mangtính cụ thể Bởi vì, đối tợng của áp dụng pháp luật là nhữngquan hệ xã hội cần đến sự điều chỉnh cá biệt, bổ sung trêncơ sở những mệnh lệnh chung trong quy phạm pháp luật.Thông qua hoạt động áp dụng pháp luật, những quy phạmpháp luật nhất định đợc cá biệt hoá một cách cụ thể vàchính xác Các cơ quan nhà nớc có thẩm quyền áp dụng quyphạm pháp luật cho từng trờng hợp cụ thể, đối với cá nhân cơquan tổ chức cụ thể Ví dụ: trong một vụ án hình sự đồngphạm, Toà án phải đánh giá chính xác vai trò tham gia củatừng bị cáo, căn cứ vào quy định của Bộ luật hình sự để cáthể hoá hình phạt, sao cho phù hợp với tính chất mức độ hành

vi phạm tội mà mỗi bị cáo đã gây ra

Thứ t, áp dụng pháp luật là hoạt động đòi hỏi tính

sáng tạo áp dụng pháp luật chính là quá trình đa pháp luậtvào cuộc sống, vận dụng cái chung (các quy phạm pháp luật)trong từng trờng hợp cụ thể để giải quyết các vụ việc cụ thể,

mà các vụ việc trong cuộc sống hàng ngày rất phong phú đadạng Do đó, để áp dụng pháp luật, đòi hỏi ngời có thẩmquyền phải nghiên cứu kỹ lỡng các sự việc, làm sáng tỏ cấu

Trang 17

thành pháp lý của nó, để từ đó lựa chọn quy phạm ra quyết

định văn bản áp dụng pháp luật và tổ chức thi hành Trong ờng hợp pháp luật cha quy định hoặc quy định cha rõ thìphải vận dụng một cách sáng tạo bằng cách áp dụng tập quánhoặc áp dụng tơng tự để giải quyết vụ việc Để thực hiện

tr-điều đó, ngời áp dụng pháp luật không thể máy móc dậpkhuôn, mà đòi hỏi phải có ý thức pháp luật cao, có tri thứctổng hợp, có kinh nghiệm phong phú, có đạo đức trong sáng

và có trình độ chuyên môn cao

Kết quả áp dụng pháp luật chủ yếu đợc thể hiện bằngcác văn bản áp dụng pháp luật Văn bản này có đặc điểmsau: chỉ do những cơ quan nhà nớc, nhà chức trách có thẩmquyền hoặc tổ chức xã hội đợc uỷ quyền áp dụng pháp luậtban hành và đợc bảo đảm thực hiện bằng sức mạnh cỡng chếcủa nhà nớc Văn bản áp dụng pháp luật chỉ đích danh têncác cá nhân, tổ chức cụ thể trong những trờng hợp xác định

và chỉ áp dụng một lần; văn bản áp dụng pháp luật phải căn

cứ vào văn bản quy phạm pháp luật và phải phù hợp với chúng,nếu không văn bản áp dụng pháp luật sẽ bị huỷ bỏ Văn bản

áp dụng pháp luật thờng đợc thể hiện dới những hình thứcpháp lý nhất định nh bản án, quyết định

1.1.3 Đặc điểm và vai trò của áp dụng pháp luật

Trang 18

những nguyên tắc, quy trình áp dụng pháp luật, đồng thời,

do tính chất của xét xử án hình sự liên quan trực tiếp đếntính mạng, sức khoẻ, danh dự nhân phẩm và quyền về sởhữu tài sản của nhà nớc, của công dân, nên nó có những

đặc điểm riêng

Thứ nhất, áp dụng pháp luật trong hoạt động xét xử án

hình sự là hoạt động nhân danh quyền lực nhà nớc, do Toà

án tiến hành đợc thực hiện thông qua những ngời có thẩmquyền mà trực tiếp là Hội đồng xét xử

Toà án là cơ quan có thẩm quyền xét xử duy nhất củanớc Cộng hoà XHCN Việt Nam Điều 127 Hiến pháp năm 1992quy định " Toà án nhân dân tối cao, Toà án nhân dân địaphơng, các Toà án quân sự và các Toà án khác do luật định

là những cơ quan xét xử của nớc Cộng hoà xã hội chủ nghĩaViệt Nam" [50] Quá trình giải quyết vụ án hình sự bao gồmnhiều giai đoạn tố tụng khác nhau, do cơ quan điều tra, cơquan truy tố và cơ quan xét xử tiến hành, song hoạt động tốtụng của cơ quan Toà án có ý nghĩa đặc biệt quan trọng.Thông qua phiên toà xét xử công khai, mọi kết quả hoạt động

điều tra, truy tố, giám định, bào chữa đợc xem xét theomột trình tự chặt chẽ, trên cơ sở đánh giá toàn diện vụ án.Toà án (Hội đồng xét xử) đa ra phán quyết mang tính quyềnlực nhà nớc Chỉ có Toà án mới có quyền đa ra phán quyết cuốicùng để buộc một con ngời phạm tội và phải chịu trách nhiệmhình sự, đồng thời minh oan cho ngời bị truy tố là khôngphạm tội và khôi phục mọi quyền lợi cho họ Kết quả xét xử của

Trang 19

cơ quan Toà án không chỉ thể hiện chất lợng hoạt động củacơ quan nhân danh nhà nớc mà còn thể hiện chất lợng hoạt

động của cơ quan điều tra và chất lợng hoạt động của cơquan truy tố Vì vậy, hoạt động của Toà án là hoạt động trungtâm của hoạt động tố tụng hình sự

áp dụng pháp luật trong hoạt động xét xử án hình sự,Toà án phải tuân thủ những nguyên tắc chung của tổ chứchoạt động bộ máy nhà nớc, đồng thời, phải tuân thủ triệt đểcác nguyên tắc đặc thù do pháp luật hình sự quy định trongtừng bớc của trình tự tố tụng Đó là nguyên tắc Thẩm phán vàHội thẩm nhân dân độc lập và chỉ tuân theo pháp luật,nguyên tắc xét xử công khai, nguyên tắc bảo đảm quyền bàochữa của bị cáo, nguyên tắc hai cấp xét xử, nguyên tắc không

ai bị coi là có tội và phải chịu hình phạt khi cha có bản án kếttội của Toà án đã có hiệu lực pháp luật, nguyên tắc xác định

sự thật của vụ án, nguyên tắc bảo đảm quyền bình đẳngcủa mọi công dân trớc pháp luật Có chấp hành nghiêm cácnguyên tắc trên phán quyết của Toà án với ý nghĩa là kết quảcuối cùng của quá trình tố tụng hình sự mới đảm bảo kháchquan, công bằng

áp dụng pháp luật trong hoạt động xét xử án hình sựcủa Toà án, đợc dựa trên kết quả của hoạt động điều tra,truy tố của cơ quan điều tra và Viện Kiểm sát, song là mộtgiai đoạn tố tụng độc lập Căn cứ vào các tài liệu chứng cứ

mà cơ quan điều tra, Viện Kiểm sát thu thập đợc và kết quả

điều tra công khai tại phiên toà, Toà án có quyền trả lại hồ sơ

Trang 20

đề nghị điều tra bổ sung, ra quyết định đình chỉ vụ ánhoặc đa ra phán quyết cuối cùng là các bị cáo có tội haykhông có tội.

Chủ thể trực tiếp áp dụng pháp luật trong hoạt độngxét xử án hình sự là Hội đồng xét xử bao gồm Thẩm phán vàHội thẩm nhân dân, là những ngời đợc quyền nhân danhnhà nớc để tiến hành hoạt động xét xử và đa ra phán quyếtcuối cùng của Toà án Bộ luật tố tụng hình sự năm 2003 quy

định "Thành phần của Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm mộtThẩm phán và hai Hội thẩm nhân dân Trong trờng hợp vụ án

có tính chất nghiêm trọng, phức tạp thì thành phần Hội đồngxét xử gồm hai Thẩm phán và ba Hội thẩm nhân dân " [51,tr.146]; "Thành phần của Hội đồng xét xử phúc thẩm gồm baThẩm phán và trong trờng hợp cần thiết có thêm hai Hội thẩmnhân dân" [51, tr.176-177] Việc pháp luật quy định, Toà ánthực hiện chế độ xét xử có Hội thẩm tham gia, khi xét xửHội thẩm ngang quyền với Thẩm phán, là để bảo đảm tínhdân chủ, công bằng trong hoạt động xét xử của Toà án

Toà án thực hiện quyền lực nhà nớc thông qua phiên toàxét xử công khai, mà kết quả của quá trình xét xử là Hội

đồng xét xử nhân danh nhà nớc Cộng hoà XHCN Việt Namcông bố bằng một bản án Bản án phải thể hiện ý chí củanhà nớc và đợc bảo đảm bằng sức mạnh cỡng chế của nhà n-

ớc Toà án công bố bản án không nhân danh cơ quan Toà áncũng không nhân danh cá nhân ngời tiến hành tố tụng mànhân danh nhà nớc Cộng hoà XHCN Việt Nam để phán

Trang 21

quyết Điều này có nghĩa, Toà án nhân danh lợi ích chungcủa cả dân tộc, của cả đất nớc Do đó, Toà án luôn luôn phảixuất phát từ lợi ích quốc gia, lợi ích dân tộc để bảo đảmtính công bằng và nghiêm minh trong việc ban hành các bản

án Mỗi bản án nghiêm minh, chính xác, đúng đắn và côngbằng, không những có ý nghĩa trừng trị giáo dục ngời phạmtội, mà còn giúp quần chúng nhân dân nâng cao ý thứcpháp luật, có niềm tin vào công lý và vai trò lãnh đạo của

Đảng cộng sản Việt nam Ngợc lại, mỗi bản án oan sai, đây làsai lầm nghiêm trọng, ảnh hởng không chỉ đến quyền và lợiích hợp pháp của công dân, uy tín của ngành Toà án, mà cònlàm giảm sút niềm tin của nhân dân vào công lý Cho nêncác bản án của Toà án, với ý nghĩa là sự kết tinh của cả mộtquá trình tố tụng hình sự phải thận trọng, chính xác, có căn

cứ và tính thuyết phục cao

Thứ hai, áp dụng pháp luật trong hoạt động xét xử án

hình sự của Toà án nhân dân đợc tiến hành chủ yếu tạiphiên toà, mục đích xem xét, đánh giá chứng cứ thu thập đ-

ợc trong quá trình điều tra, truy tố nhằm xét xử một cáchkhách quan toàn diện và đầy đủ

Phiên toà với các nghi thức trang trọng, thủ tục chặt chẽthể hiện quyền uy của nhà nớc Cộng hoà XHCN Việt Nam, màcơ quan đại diện là TAND Phiên toà hình sự thể hiện sự tônnghiêm của pháp luật từ kiến trúc của Toà án, bài trí củaphòng xử án, đến bàn ghế, không gian chung toàn cảnh,

đặc biệt quốc huy của nhà nớc Cộng hoà XHCN Việt Nam là

Trang 22

biểu tợng không thể thiếu để minh chứng cho quyền nhândanh nhà nớc Cộng hoà XHCN Việt Nam khi tiến hành xét xửcác vụ án Phiên toà hình sự cũng là nơi thu hút sự quan tâmcủa đông đảo quần chúng nhân dân, các cơ quan báo chítrực tiếp theo dõi và mong mỏi sự thật khách quan của vụ án

đợc làm sáng tỏ thông qua việc xét xử công khai Phiên toàhình sự là nơi các quyền con ngời, quyền tự do dân chủ củacông dân, lợi ích của nhà nớc đợc bảo vệ, công lý XHCN, côngbằng xã hội đợc thực hiện dân chủ, triệt để nghiêm túc Tuynhiên, theo pháp luật tố tụng hình sự quy định, trong trờnghợp cần giữ bí mật nhà nớc, thuần phong mỹ tục hoặc theoyêu cầu chính đáng của ngời bị hại thì Toà án xét xử khôngcông khai Mặc dù không công khai các thủ tục nh xét hỏi,tranh luận nhng phần tuyên án phải công khai

Phiên toà hình sự đợc coi nh biểu hiện tập trung caonhất của quá trình giải quyết một vụ án hình sự Bởi vì, tạiphiên toà, Toà án kiểm tra lại việc áp dụng pháp luật của cáccơ quan tiến hành tố tụng trớc đó nh Công an, Viện Kiểm Sát

và những ngời tham gia tố tụng đợc công khai tranh tụng, đa

ra những lý lẽ để bảo vệ mình hoặc bác bỏ quan điểm củangời khác, cuối cùng là phán quyết của Hội đồng xét xử Một

vụ án hình sự xảy ra dù lớn hay nhỏ, điều mà xã hội quantâm là ngời phạm tội bị xử về tội gì với mức án bao nhiêunăm tù Do đó, việc Toà án xem xét, đánh giá kết quả ápdụng pháp luật của các cơ quan điều tra, truy tố càng thậntrọng, khách quan thì kết quả áp dụng pháp luật của hoạt

Trang 23

động xét xử càng chính xác, đúng đắn Thông qua việcxét hỏi, tranh luận tại phiên toà mà các chứng cứ tài liệu đợcthu thập có trong hồ sơ cũng nh các chứng cứ xuất trình tạiphiên toà đợc kiểm tra, đánh giá công khai, đây là nhữngbiểu hiện sinh động cụ thể về tính dân chủ của phiên toà.

Có nh vậy, hoạt động áp dụng pháp luật tiếp theo của Toà áncàng chính xác, khách quan hơn

Phiên toà hình sự phải tuân thủ triệt để nhữngnguyên tắc mà Bộ luật tố tụng hình sự quy định Đó lànhững nguyên tắc: Bảo đảm sự vô t của những ngời tiếnhành tố tụng hoặc tham gia tố tụng; thực hiện chế độ xét

xử có Hội thẩm nhân dân tham gia; Thẩm phán và Hội thẩmnhân dân xét xử độc lập và chỉ tuân theo pháp luật; xét

xử tập thể và quyết định theo đa số; xét xử công khai; bảo

đảm quyền bình đẳng trớc Toà án; bảo đảm quyền dùngtiếng nói và chữ viết của dân tộc mình trớc Toà án

Phiên toà diễn ra dới sự điều khiển của Hội đồng xét

xử, mà vai trò quan trọng nhất là chủ toạ phiên toà Mọi côngdân từ mời sáu tuổi trở lên đều có thể đến theo dõi phiêntoà xét xử, nhng phải tôn trọng và chấp hành nội quy phòng

xử án Tại đây bị cáo đợc quyền tự do trình bày ý kiến củamình về lời buộc tội của cơ quan công tố, Luật s đợc đa racác chứng cứ và tranh luận để thực hiện quyền bào chữacho các bị cáo, những câu hỏi của Hội đồng xét xử và củaKiểm sát viên thể hiện tính khách quan, việc phán quyết củaToà án căn cứ chủ yếu vào kết quả tranh tụng tại phiên toà,

Trang 24

trên cơ sở xem xét đầy đủ, toàn diện các chứng cứ, các ýkiến của Kiểm sát viên và những ngời tham gia tố tụng khác.

Có thể nói, kết quả phiên toà Hội đồng xét xử công bố bằngmột bản án - một quyết định áp dụng pháp luật hay nói rộnghơn đây chính là kết quả của cả một quá trình tố tụng từgiai đoạn điều tra, truy tố và xét xử, nên đòi hỏi ngời Thẩmphán và Hội thẩm TAND vừa phải tuân theo những thủ tụcnghiêm ngặt, vừa phải lao động sáng tạo, xử lý các tìnhhuống trong một điều kiện đặc biệt riêng có của phiên toàhình sự

Thứ ba, áp dụng pháp luật trong hoạt động xét xử án

hình sự của Toà án phải tuân theo những quy định chặt chẽ

về trình tự thủ tục do BLTTHS quy định

Nhiệm vụ của Toà án trong hoạt động xét xử án hình

sự là phải xét xử kịp thời, công minh mọi hành vi phạm tội,không để lọt tội phạm và không làm oan ngời vô tội Do đó,yêu cầu khách quan đặt ra áp dụng pháp luật trong hoạt

động xét xử án hình sự phải tuân theo những quy địnhchặt chẽ về trình tự thủ tục do BLTTHS quy định Việc tuânthủ nghiêm ngặt các quy định của BLTTHS là điều kiện vàbiện pháp cần thiết quan trọng bảo đảm trật tự pháp luật,bảo vệ chế độ XHCN, bảo vệ lợi ích của xã hội, của nhà nớc,quyền và lợi ích hợp pháp của công dân Chỉ có việc tuânthủ nghiêm chỉnh và thờng xuyên các đòi hỏi của các quyphạm pháp luật tố tụng hình sự mới có thể xác định đợc

Trang 25

chân lý về vụ án và suy cho cùng mới có thể đa ra đợc cácbản án, quyết định hợp pháp và có căn cứ.

Trong BLTTHS, hoạt động xét xử sơ thẩm hình sự củacơ quan Toà án đợc quy định tại phần thứ ba, hoạt động xét

xử phúc thẩm hình sự đợc quy định tại phần thứ t Đó lànhững quy định rất chặt chẽ về trình tự thủ tục và cáchthức tiến hành các hoạt động tố tụng của ngời tiến hành tốtụng và ngời tham gia tố tụng, buộc cơ quan Toà án phảituân thủ triệt để các quy định đó khi xét xử án hình sự

Các quan hệ phát sinh trong quá trình xét xử đều đợcBLTTHS dự liệu trớc những vấn đề có thể xảy ra, chẳng hạncác quyền và nghĩa vụ của ngời tiến hành tố tụng, quyền vànghĩa vụ của những ngời tham gia tố tụng, áp dụng các quyphạm pháp luật tố tụng hình sự để thay đổi hoặc huỷ bỏbiện pháp ngăn chặn, quyết định đình chỉ hay tạm đìnhchỉ vụ án, quyết định đa vụ án ra xét xử, quyết định triệutập những ngời tham gia tố tụng đến phiên toà, quyết địnhthay đổi ngời tiến hành tố tụng trong trờng hợp cần thiết,quyết định hoãn phiên toà hay tiếp tục xét xử, trình tự tạiphiên toà từ phần thủ tục, phần xét hỏi, tranh luận, bị cáo nóilời cuối cùng, Hội đồng xét xử nghị án và ban hành bản án,quyết định Nếu trong quá trình áp dụng pháp luật hình

sự mà Toà án vi phạm các thủ tục xét xử do pháp luật quy

định bắt buộc thì coi là vi phạm nghiêm trọng thủ tục tốtụng, thí dụ, nh khi xét xử bị cáo là vị thành niên phạm tội

mà thành phần Hội đồng xét xử không có giáo viên hoặc cán

Trang 26

bộ đoàn thanh niên tham gia Do đó, bản án do Toà án cấpsơ thẩm ban hành sẽ không đợc công nhận và bị Toà án cấpphúc thẩm huỷ bỏ.

áp dụng các quy định của BLTTHS hay áp dụng các quyphạm pháp luật hình thức là điều kiện bắt buộc và là tiền

đề cho việc áp dụng các quy phạm pháp luật nội dung (quyphạm pháp luật hình sự), để đi đến việc ra văn bản ápdụng pháp luật cuối cùng là bản án hình sự Cho nên, quátrình xét xử Toà án vừa phải áp dụng đúng đắn các quyphạm pháp luật nội dung, vừa phải tuân thủ triệt để các quy

định của BLTTHS Có nh vậy, mới đảm bảo cho các bớc tiếnhành tố tụng đợc chính xác, khách quan, các bản án, quyết

định của Toà án đảm bảo đúng ngời, đúng tội

Thứ t, áp dụng pháp luật trong hoạt động xét xử án

hình sự là quá trình cá biệt hoá những quy phạm pháp luậthình sự đối với một hay nhiều bị cáo trong một vụ án cụ thể

để xác định họ có hay không có tội, để quyết định hìnhphạt (trong trờng hợp họ có tội), các biện pháp t pháp và tráchnhiệm dân sự đối với ngời phạm tội theo quy định của phápluật

Sau khi nghiên cứu hồ sơ và tại phiên toà thẩm tra côngkhai các chứng cứ tài liệu thu thập đợc một cách khách quantoàn diện, để đi đến quyết định áp dụng pháp luật cuốicùng, Toà án phải áp dụng quy phạm pháp luật hình sự đểxem xét bị cáo có tội đúng nh cáo trạng Viện Kiểm sát truy

tố hay không, để quyết định trách nhiệm hình sự Đồng

Trang 27

thời, bớc tiếp theo, Toà án phải xem xét trách nhiệm dân sựcũng nh việc xử lý vật chứng của vụ án Do đó, những quyphạm pháp luật nội dung đợc Toà án áp dụng để xem xéttrách nhiệm pháp lý cho bị cáo và những ngời có quyền lợi vànghĩa vụ liên quan có thể bao gồm: những quy phạm phápluật hình sự (nguồn là BLHS); những quy phạm pháp luậtdân sự (nguồn là Bộ Luật dân sự và các văn bản pháp luậtkhác) áp dụng quy phạm pháp luật hình sự đợc xác định lànội dung chính của quá trình áp dụng pháp luật trong hoạt

động xét xử án hình sự của Toà án Do đó, để áp dụng

đúng đắn quy phạm pháp luật xử lý nghiêm minh tội phạmhình sự, điều trớc tiên chủ thể áp dụng pháp luật, trực tiếp

là Hội đồng xét xử phải trả lời câu hỏi: bị cáo có phạm tộihay không và nếu phạm tội thì đó là tội gì ? Hay nói cáchkhác, Hội đồng xét xử trớc hết phải quan tâm tới vấn đề

định tội Định tội danh chính xác phù hợp với pháp luật là

điều kiện cần thiết của việc áp dụng pháp luật và cá thể hoáhình phạt Bằng cách phân tích bốn yếu tố của cấu thànhtội phạm: khách thể bị xâm hại, các dấu hiệu của mặt kháchquan, mặt chủ quan và chủ thể của tội phạm sẽ làm cơ sởcho việc kết luận hành vi đó phạm vào tội gì ? Điều luật nàocủa BLHS quy định tội phạm ấy Sau khi đã xác định đợc tộidanh đối với bị cáo, bớc tiếp theo Hội đồng xét xử phảiquyết định trách nhiệm hình sự đợc quy phạm pháp luậthình sự quy định ở phần chế tài của quy phạm đó Quyết

định trách nhiệm hình sự bao gồm các bớc cơ bản sau:

Trang 28

- Trớc hết, phải trả lời câu hỏi có áp dụng trách nhiệmhình sự đối với bị cáo không ? Về nguyên tắc ngời thực hiệntội phạm phải chịu trách nhiệm hình sự Trách nhiệm hình

sự là hậu quả pháp lý tất yếu của việc thực hiện tội phạm Tuynhiên, trong một số trờng hợp cụ thể để thể hiện chính sáchnhân đạo và khoan hồng của Đảng và Nhà nớc ta, BLHS cũngquy định những trờng hợp đợc miễn trách nhiệm hình sự,không buộc ngời phạm tội phải chịu trách nhiệm hình sự vềtội mà ngời đó đã phạm Chẳng hạn tại điều 25 BLHS

- Bớc tiếp theo cần xác định có áp dụng hình phạt với

bị cáo không ? vì ngoài hình phạt trách nhiệm hình sự cònthực hiện bằng các biện pháp t pháp khác nh bắt buộc chữabệnh (điều 43 BLHS); Điều 70 BLHS quy định các biện pháp

t pháp đối với ngời cha thành niên phạm tội nh giáo dục tại xãphờng, đa vào trờng giáo dỡng Tuy nhiên, Toà án cũng cầnxem xét có miễn hình phạt cho bị cáo theo điều 57, khoản

2 điều 58 BLHS hay không

- Khi thấy cần áp dụng hình phạt, Toà án sẽ lựa chọnmột trong những hình phạt cụ thể đợc quy định trong chếtài của quy phạm pháp luật quy định về tội phạm đó để ápdụng với bị cáo, trên cơ sở quy định của điều 45 và điều

47 BLHS

- Xác định một mức hình phạt cụ thể với bị cáo Căn cứvào các quy định của BLHS, tính chất và mức độ nguy hiểmcho xã hội của hành vi phạm tội, nhân thân bị cáo, tình tiếttăng nặng giảm nhẹ trách nhiệm hình sự đối với từng bịcáo, Toà án mà trực tiếp là Hội đồng xét xử thảo luận để

Trang 29

định ra một mức hình phạt cho phù hợp, nhất là vụ án đồngphạm có nhiều bị cáo tham gia (điều 50 BLHS).

- Tổng hợp hình phạt trong trờng hợp bị cáo phạm nhiều tội(điều 50 BLHS)

Đồng thời, với việc quyết định trách nhiệm hình sự,Toà án còn phải áp dụng pháp luật dân sự để quyết địnhtrách nhiệm dân sự Trách nhiệm dân sự của bị cáo có thể

là trả lại tài sản cho chủ sở hữu, ngời quản lý hợp pháp hoặcbồi thờng thiệt hại do hành vi phạm tội gây ra Khoản 1 điều

42 BLHS quy định “ngời phạm tội phải trả lại tài sản đãchiếm đoạt cho chủ sở hữu hoặc ngời quản lý hợp pháp, phảisửa chữa hoặc bồi thờng thiệt hại vật chất đã đợc xác định

do hành vi phạm tội gây ra” Để xác định mức bồi thờngthiệt hại, Toà án phải căn cứ vào những quy định về bồi th-ờng thiệt hại ngoài hợp đồng đợc quy định từ điều 612 đến

điều 616 BLDS

Đối với thiệt hại về tinh thần tuy không thể khắc phục

đợc, nhng pháp luật hình sự và pháp luật dân sự còn buộcngời gây thiệt hại ngoài việc bồi thờng vật chất cho ngời bịhại, bị cáo còn phải công khai xin lỗi ngời bị hại trong trờnghợp cần thiết Khoản 2 điều 43 BLHS quy định “trong trờnghợp phạm tội gây thiệt hại về tinh thần, Toà án buộc ngờiphạm tội phải bồi thờng về vật chất, công khai xin lỗi ngời bịhại” Do đó, trong một vụ án Toà án phải áp dụng các quy

định của BLHS để quyết định trách nhiệm hình sự đối với

bị cáo, đồng thời trong trờng hợp cần thiết phải áp dụng cácquy định của BLDS để quyết định trách nhiệm dân sự

Trang 30

cho bị cáo Có nh vậy, việc giải quyết vụ án mới toàn diện vàtriệt để.

Từ những phân tích đặc điểm của việc áp dụngpháp luật trong hoạt động xét xử án hình sự, có thể đa ra

một khái niệm chung là: áp dụng pháp luật trong hoạt động xét xử án hình sự là hoạt động mang tính quyền lực Nhà n-

ớc của Toà án, đợc thực hiện thông qua Hội đồng xét xử, theo trình tự, thủ tục của pháp luật tố tụng hình sự quy định, nhằm áp dụng quy phạm pháp luật hình sự vào vụ án hình

sự cụ thể với bị cáo cụ thể, xác định bị cáo có tội hay không

có tội, quyết định trách nhiệm hình sự đối với bị cáo có tội

và trách nhiệm dân sự nếu pháp luật quy định áp dụng

pháp luật trong hoạt động xét xử án hình sự chính là vừa ápdụng pháp luật nội dung (các quy định của BLHS), vừa ápdụng pháp luật hình thức (các quy định của BLTTHS) và đợctiến hành cả trong giai đoạn xét xử sơ thẩm và giai đoạnxét xử phúc thẩm

- Vai trò của áp dụng pháp luật trong hoạt động xét xử

án hình sự chính là quá trình tổ chức, triển khai, thực hiệnpháp luật, đa pháp luật vào đời sống Do đó, nó có vai trò

Trang 31

rất quan trọng trong việc bảo vệ quyền và lợi ích chính

đáng của nhà nớc, các cá nhân và tổ chức, góp phần to lớnvào việc xây dựng và bảo vệ pháp chế XHCN, xây dựngNhà nớc pháp quyền XHCN Việt Nam của dân, do dân, vìdân

Vai trò của áp dụng pháp luật trớc tiên đợc thể hiệntrong việc xây dựng và hoàn thiện pháp luật nói chung vàpháp luật hình sự nói riêng Thông qua hoạt động thực tiễnxét xử án hình sự, các quy phạm pháp luật đợc kiểm nghiệm

về tính phù hợp hay cha phù hợp với yêu cầu đòi hỏi của cuộcsống, tính đồng bộ, toàn diện hay còn phiến diện, lỗ hổngtrong quy phạm pháp luật Cụ thể các chủ thể áp dụng phápluật phát hiện ra những quy phạm pháp luật còn chungchung, khái quát, nên cách hiểu và áp dụng khác nhau, dễ tạo

ra sự tuỳ tiện trong việc áp dụng pháp luật, dẫn đến vi phạmtính thống nhất của pháp chế XHCN Ngợc lại, có quy phạmpháp luật lại quá cụ thể chi tiết, dễ áp dụng khi sự kiện tìnhtiết của vụ án đúng nh dự liệu của quy phạm pháp luật, nhngchủ thể áp dụng pháp luật lại lúng túng khi tình tiết của vụ

án khác với dự liệu của quy phạm pháp luật Cũng qua công tác

áp dụng pháp luật, còn phát hiện ra những quy phạm phápluật lỗi thời không phù hợp với cuộc sống cần loại bỏ (nh BLHSsửa đổi bỏ tội sử dụng trái phép chất ma tuý), hoặc pháthiện ra những dạng hành vi mới, quan hệ xã hội cần phải cópháp luật điều chỉnh Nh vậy, áp dụng pháp luật trong hoạt

động xét xử án hình sự, chính là cơ sở để phát hiện và loại

Trang 32

bỏ những quy định pháp luật trùng lặp, mâu thuẫn, lạc hậu,

bổ sung những quy phạm pháp luật mới, góp phần xây dựng

và hoàn thiện hệ thống pháp luật

Mặt khác, áp dụng pháp luật trong hoạt động xét xử ánhình sự có vai trò trong việc trừng trị nghiêm khắc nhữngngời có hành vi vi phạm pháp luật Mọi hành vi xâm phạmnghiêm trọng đến các quan hệ xã hội đợc luật hình sự bảo

vệ đều đợc xem xét xử lý nghiêm minh, kịp thời, đúng phápluật, qua hoạt động xét xử của Toà án Do đó, nó có vai tròquan trọng trong việc bảo đảm an ninh chính trị, trật tự antoàn xã hội và giữ gìn kỷ cơng phép nớc trong các lĩnh vựccủa đời sống xã hội

Ngoài ra, áp dụng pháp luật trong hoạt động xét xử ánhình sự của Toà án còn có vai trò quan trọng trong việc tuyêntruyền phố biến giáo dục pháp luật đến nhân dân, nhất làthông qua phiên toà xét xử công khai, Hội đồng xét xử (Thẩmphán và Hội thẩm nhân dân) trực tiếp giải thích pháp luậtkhông chỉ cho bị cáo mà còn cho tất cả mọi ngời đến tham

dự phiên toà hiểu rõ những gì pháp luật cho phép làm vànhững gì pháp luật nghiêm cấm, các biện pháp trừng trịcũng nh chính sách nhân đạo của Nhà nớc đối với ngời viphạm pháp luật biết ăn năn hối cải Bằng vụ án cụ thể và ngờithực việc thực, nên việc giải thích pháp luật của Toà án rấtsinh động và dễ đi vào lòng ngời Có thể nói, đây là kênhtruyền tải kiến thức pháp luật thu hút đợc đông đảo quầnchúng nhân dân đến tham dự phiên toà và đạt hiệu quả rấtcao Do đó, việc tổ chức tốt các phiên toà xét xử, nhất là các

Trang 33

phiên toà điểm, phiên toà lu động xét xử tại nơi xảy ra vụ án

và chú trọng nâng cao chất lợng tranh tụng tại phiên toà,không chỉ có ý nghĩa quan trọng nâng cao chất lợng xét xửcủa Toà án mà còn có tác dụng tốt đến việc giáo dục nângcao ý thức tôn trọng pháp luật trong nhân dân

Tóm lại, áp dụng pháp luật trong hoạt động xét xử án

hình sự của Toà án nhân dân có vai trò đặc biệt quantrọng trong việc xây dựng nhà nớc pháp quyền Việt NamXHCN, bảo đảm cho pháp luật đợc thực hiện nghiêm minh vàthống nhất, mọi tổ chức và công dân đều nghiêm chỉnhthực hiện pháp luật áp dụng đúng đắn pháp luật trong hoạt

đầu tiên hay xét xử lần đầu, là cơ sở để xác định thẩmquyền Toà án các cấp Vì vậy, muốn xác định thẩm quyềnToà án các cấp, trớc hết phải xác định thẩm quyền của Toà áncấp sơ thẩm Theo khoản 1 và khoản 2 điều 170 BLTTHS năm

2003 quy định về thẩm quyền xét xử sơ thẩm:

1 Toà án nhân dân cấp huyện và Toà án quân sự khuvực xét xử sơ thẩm những vụ án hình sự về những tội phạm

Trang 34

ít nghiêm trọng, tội phạm nghiêm trọng và tội phạm rấtnghiêm trọng, trừ những tội sau đây:

A, Các tội xâm phạm an ninh quốc gia

B, Các tội phá hoại hoà bình, chống loài ngời và tộiphạm chiến tranh

C, Các tội quy định tại điều 93, 95, 96, 172, 216, 217,

218, 219, 221, 222, 223, 224, 225, 226, 263, 293, 294, 295,

296, 322 và 323 của BLHS

2 Toà án nhân dân cấp tỉnh và Toà án quân sự cấpquân khu xét xử sơ thẩm những vụ án hình sự về nhữngtội phạm không thuộc thẩm quyền của TAND cấp huyện vàToà án quân sự khu vực hoặc những vụ án thuộc thẩmquyền cấp dới mà mình lấy lên để xét xử

Nh vậy, Toà án có thẩm quyền xét xử sơ thẩm vụ ánhình sự đợc quy định trong BLTTHS là TAND cấp huyện, Toà

án quân sự khu vực, TAND cấp tỉnh và Toà án quân sự cấpquân khu Căn cứ phân định thẩm quyền xét xử sơ thẩmcủa Toà án chủ yếu dựa vào tính chất và mức độ nguy hiểmcho xã hội của hành vi phạm tội, tính nghiêm trọng và phứctạp của tội phạm Mức độ tội phạm hình sự càng nguy hiểmthì Bộ luật hình sự quy định mức hình phạt đối với tội đócàng nghiêm khắc

áp dụng pháp luật trong xét xử án hình sự sơ thẩm củaToà án nhân dân đợc tiến hành với các nội dung cụ thể nhsau:

- Trong giai đoạn chuẩn bị xét xử

Trang 35

Giai đoạn chuẩn bị xét xử là thời gian từ khi Toà ánnhận hồ sơ vụ án (thụ lý vụ án) đến trớc ngày Toà án khai mạcphiên Toà Yêu cầu đối với Thẩm phán chủ toạ phiên toà tronggiai đoạn này là phải chuẩn bị những điều kiện cần thiết

để đa vụ án ra xét xử theo đúng thời hạn quy định củaBLTTHS, nếu nh không thuộc trờng hợp quy định tại điểm bhoặc điểm c khoản 2 điều 176 BLTTHS năm 2003 (trả hồ sơ

để điều tra bổ sung, đình chỉ hoặc tạm đình chỉ vụ

ra tại phiên toà, triệu tập những ngời đến tham dự phiên toà,chuẩn bị đề cơng xét hỏi, ra các quyết định trớc khi mởphiên toà, dự thảo án văn và các quyết định khác, chuẩn bịcác công việc cần thiết khác cho việc mở phiên toà

Về nghiên cứu hồ sơ vụ án

Sau khi nhận hồ sơ do Viện Kiểm sát chuyển sang vàvào sổ thụ lý, Thẩm phán đợc phân công chủ toạ phiên toà

có nhiệm vụ nghiên cứu ngay hồ sơ, đây là việc làm thờngxuyên và vô cùng quan trọng của Toà án Mục đích của việcnghiên cứu hồ sơ vụ án không chỉ để ra một trong các quyết

định quy định tại khoản 2 điều 176 BLTTHS năm 2003 mà

Trang 36

còn phát hiện những vi phạm tố tụng của Cơ quan điều tra,Viện Kiểm sát và khi vụ án đợc đa ra xét xử thì đây còn làtập tài liệu để Thẩm phán chủ toạ phiên toà sử dụng trongquá trình xét xử Thẩm phán khi nghiên cứu hồ sơ cần chú ýlàm sáng tỏ những vấn đề sau:

- Vụ án có thuộc thẩm quyền của Toà án hay không?

- Các thủ tục tố tụng trong điều tra truy tố có đúng vớiquy định của pháp luật hay không? Nếu thấy có vi phạmnghiêm trọng trong thủ tục tố tụng nh: bức cung, nhục hình,không có chữ ký của bị can trong biên bản hỏi cung phải trả

hồ sơ để điều tra bổ sung

- Đã có đủ chứng cứ làm sáng tỏ nội dung vụ án hay a? Có tội phạm xảy ra hay không, bị cáo có phải là ngời thựchiện hành vi bị truy tố hay không? hành vi của bị cáo có cấuthành tội phạm không Trong trờng hợp thấy thiếu chứng cứquan trọng thì phải trả hồ sơ để điều tra bổ sung

ch Có cần áp dụng, huỷ bỏ hay thay đổi biện pháp ngănchặn không? Đã thu giữ đầy đủ tang vật cha? Có lý do để

đình chỉ hoặc tạm đình chỉ vụ án không ?

Hồ sơ vụ án gồm nhiều tài liệu nh tài liệu về khởi tố vụ

án, khởi tố bị can, tài liệu về lời khai của bị cáo, bị hại,nhân chứng, tài liệu về việc thu giữ bảo quản vật chứnghoặc các tài sản Việc nghiên cứu nắm vững nội dung vụ

án, hiểu đợc bản chất của vấn đề mà không mất nhiều thờigian, không bị ảnh hởng bởi quan điểm của các cơ quan tốtụng khác, đòi hỏi Thẩm phán phải có phơng pháp nghiên cứu

Trang 37

khoa học Phơng pháp nghiên cứu hồ sơ là một kỹ năng quantrọng của Thẩm phán khi tham gia xét xử vụ án hình sự.

Qua thực tiễn xét xử, việc nghiên cứu hồ sơ thờngbắt đầu từ cáo trạng để nắm vững nội dung vụ án, sau

đó mới nghiên cứu các tài liệu khác có trong hồ sơ để kiểmtra tính xác thực, đúng đắn của quyết định truy tố.Trong quá trình nghiên cứu hồ sơ vụ án, trớc hết Thẩm phánphải kiểm tra phát hiện xem các tài liệu do cơ quan tiếnhành tố tụng thu thập đợc có đúng trình tự quy định củapháp luật tố tụng hình sự không, sau đó mới đi sâu nghiêncứu nội dung các tài liệu Đây chính là quá trình Thẩmphán kiểm tra tính khách quan, tính liên quan và tính hợppháp của nguồn chứng cứ Trong nhiều trờng hợp, do tài liệukhông bảo đảm tính hợp pháp, thí dụ biên bản lấy lời khai

bị cáo vị thành niên không có sự tham gia của luật s và

ng-ời đại diện hợp pháp cho bị cáo hay biên bản định giá tàisản không đúng thành phần nên mặc dù bản án, quyết

định đúng về nội dung nhng vẫn có thể bị huỷ theo thủtục phúc thẩm

Sau khi nghiên cứu hồ sơ, nếu nhận thấy vụ án có thể

đa ra xét xử đợc thì Thẩm phán phải xây dựng kế hoạchxét hỏi Nội dung của kế hoạch xét hỏi tập trung làm sáng tỏhành vi phạm tội của bị cáo, các tình tiết tăng nặng giảmnhẹ trách nhiệm hình sự, đặc điểm về nhân thân bị cáo,trách nhiệm dân sự và những vấn đề liên quan đến xử lývật chứng

Trang 38

Kế hoạch xét hỏi chuẩn bị chu đáo, linh hoạt, kháchquan sẽ giúp cho Hội đồng xét xử chủ động xử lý mọi tìnhhuống trong quá trình xét xử, góp phần đảm bảo thànhcông của phiên toà Sau khi đã nghiên cứu xong hồ sơ, lên kếhoạch xét hỏi, cần tiến hành các công việc cần thiết kháccho việc chuẩn bị mở phiên toà nh: Giải quyết các khiếu nại

và yêu cầu của những ngời tham gia tố tụng; giao quyết

định đa vụ án ra xét xử cho bị cáo, ngời đại diện hợp phápcủa họ hay ngời bào chữa chậm nhất là 10 ngày trớc khi mởphiên toà; gửi giấy triệu tập những ngời cần xét hỏi đếnphiên toà; yêu cầu công an bảo vệ phiên toà và trích xuất bịcáo đang bị tạm giam để phục vụ cho việc xét xử; yêu cầu

đoàn luật s cử ngời bào chữa cho bị cáo trong trờng hợp phápluật quy định bị cáo phải có luật s bào chữa; xác định thờigian, địa điểm mở phiên toà

Giai đoạn chuẩn bị xét xử là rất quan trọng cho việcxét xử tại phiên toà, nếu việc chuẩn bị tốt thì việc xét xử sẽ

đạt kết quả tốt Do đó, đòi hỏi giai đoạn này Thẩm phán đợcphân công chủ toạ phiên toà phải đầu t thời gian, trí tuệnghiên cứu kỹ hồ sơ, dự kiến các tình huống có thể xảy ra tạiphiên toà, triệu tập đầy đủ những ngời tham gia tố tụng, nhất

là những ngời nếu không có mặt tại phiên toà sẽ ảnh hởng

đến việc xác định sự thật khách quan của vụ án

- Trong giai đoạn xét xử vụ án tại phiên toà

Phiên toà xét xử sơ thẩm vụ án hình sự là một bớcnhằm kiểm tra công khai những chứng cứ tài liệu thu thập

Trang 39

đợc trong quá trình điều tra cũng nh chứng cứ mới đểquyết định việc xử lý đối với vụ án Giai đoạn này việc ápdụng pháp luật gồm các bớc nh: bắt đầu phiên toà, xét hỏi tạiphiên toà, tranh luận tại phiên toà, nghị án và tuyên án Trongphần này, Thẩm phán đợc phân công chủ toạ cần chú ý một

số vấn đề sau:

Khi kiểm tra căn cớc của bị cáo và những ngời tham gia

tố tụng khác, chủ toạ phải xác định chính xác về căn cớc của

họ, chẳng hạn nh bị cáo phải hỏi để họ khai rõ họ và tên,ngày tháng năm sinh, nơi c trú, nghề nghiệp, trình độ vănhoá, hoàn cảnh gia đình, tiền án, tiền sự, ngày bị tạm giữ tạmgiam, nếu lời khai của họ khác với tài liệu có trong hồ sơ vụ ánthì phải làm rõ ngay vì sao lại khác nhau Cùng với việc kiểmtra căn cớc, chủ toạ phải xác định t cách của những ngời thamgia tố tụng nhất là đối với bị cáo là ngời cha thành niên, đạidiện hợp pháp của họ, luật s bào chữa, cũng nh những ngờitham gia tố tụng khác nh: ngời bị hại, nguyên đơn dân sự, bị

đơn dân sự, ngời có quyền lợi và nghĩa vụ liên quan đến vụ

án, ngời đại diện hợp pháp, ngời đợc uỷ quyền tham gia phiêntoà Chủ toạ phải hỏi bị cáo đã nhận đợc bản cáo trạng vàquyết định đa vụ án ra xét xử trong thời hạn 10 ngày do phápluật quy định cha, nếu bị cáo cha nhận đợc thì phải hoãnphiên toà

Chủ toạ phiên toà giải thích quyền và nghĩa vụ cho bịcáo và những ngời tham gia tố tụng tại phiên toà Trờng hợp cóngời đề nghị hoãn phiên toà, triệu tập thêm ngời làm chứng

Trang 40

hoặc đề nghị thay đổi ngời tiến hành tố tụng thì Hội

đồng xét xử xem xét và quyết định

Thủ tục xét hỏi tại phiên toà:

Xét hỏi là một bớc quan trọng của quá trình xét xử tạiphiên toà Đây có thể nói là cuộc thẩm tra công khai đợc thựchiện thông qua việc xét hỏi bị cáo và những ngời tham gia

tố tụng nhằm kiểm tra các chứng cứ và làm sáng tỏ mọi tìnhtiết của vụ án, trên cơ sở đó Hội đồng xét xử xác định cótội phạm xảy ra hay không, có đúng bị cáo thực hiện hành viphạm tội hay không, nếu bị cáo phạm tội thì phạm tội gì,

động cơ, mục đích để có các quyết định đúng đắn

Việc xét xử phải đợc tiến hành trực tiếp, bằng lời nói

và xét xử liên tục là các nguyên tắc quan trọng của việc tiếnhành phiên toà Các nguyên tắc này bảo đảm cho việc xét

xử vụ án chính xác, khách quan, bảo đảm cho Hội đồng xét

xử ra bản án quyết định trên cơ sở thẩm tra và tranh luậncông khai tại phiên toà Khi xét xử, Toà án phải trực tiếp xác

định những tình tiết của vụ án bằng cách hỏi và nghe ýkiến của bị cáo, ngời bị hại, ngời làm chứng , đồng thờikiểm tra, xem xét một cách đầy đủ khách quan mọi chứng

cứ, cả chứng cứ tài liệu có trong hồ sơ vụ án và chứng cứ tàiliệu mới đợc xuất trình tại phiên toà Bản án của Toà án chỉ

đợc căn cứ vào những chứng cứ đã đợc thẩm tra công khai tạiphiên toà Chứng cứ cha đợc xem xét tại phiên toà thì không

đợc dùng làm căn cứ để ra bản án

Việc xét xử phải đợc tiến hành liên tục từ khi khai mạcphiên Toà cho đến khi tuyên án trừ giờ nghỉ và thời gian cần

Ngày đăng: 07/07/2022, 01:53

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
1. Ban Bí th Trung ơng Đảng (2009), Chỉ thị số 33 - CT/TW ngày 30/3/2009 về tăng cờng sự lãnh đạo của Đảngđối với tổ chức và hoạt động của luật s Sách, tạp chí
Tiêu đề: Ban Bí th Trung ơng Đảng (2009), "Chỉ thị số 33 - CT/TWngày 30/3/2009 về tăng cờng sự lãnh đạo của Đảng
Tác giả: Ban Bí th Trung ơng Đảng
Năm: 2009
2. Ban Chỉ đạo cải cách t pháp trung ơng (2003), Báo cáo kết quả triển khai thực hiện nghị quyết 08/NQ - TW ngày 02/01/2002 của Bộ Chính trị về "Một số nhiệm vụ trọng tâm công tác t pháp trong thời gian tới", Hà Nội, ngày 12/2/2003 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Một số nhiệmvụ trọng tâm công tác t pháp trong thời gian tới
Tác giả: Ban Chỉ đạo cải cách t pháp trung ơng
Năm: 2003
3. Ban Chỉ đạo cải cách t pháp trung ơng (2006), Kế hoạch thực hiện nghị quyết 49/ NQ - TW của các cơ quan t pháp TW, Tập II Sách, tạp chí
Tiêu đề: Ban Chỉ đạo cải cách t pháp trung ơng (2006), "Kế hoạchthực hiện nghị quyết 49/ NQ - TW của các cơ quan tpháp TW
Tác giả: Ban Chỉ đạo cải cách t pháp trung ơng
Năm: 2006
4. Ban Chỉ đạo cải cách t pháp trung ơng (2009), Ban chấp hành trung ơng "chơng trình trọng tâm công tác t pháp năm 2009 - 2010" (số 01 - Ctr/CCTP ngày 12/02/2009) Sách, tạp chí
Tiêu đề: chơng trình trọng tâm công tác tpháp năm 2009 - 2010
Tác giả: Ban Chỉ đạo cải cách t pháp trung ơng
Năm: 2009
5. Bùi Thanh Biểu (Chủ biên) (2008), Tranh luận tại phiên tòa phúc thẩm, Nxb T pháp, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Bùi Thanh Biểu (Chủ biên) (2008), "Tranh luận tại phiên tòaphúc thẩm
Tác giả: Bùi Thanh Biểu (Chủ biên)
Nhà XB: Nxb T pháp
Năm: 2008
6. Trơng Hòa Bình (2010), "Đổi mới tổ chức và hoạt động của Ngành Tòa án Việt Nam trên nền tảng t tởng Chủ tịch Hồ Chí Minh về nhà nớc pháp quyền và công tác t pháp ", Tạp chí Tòa án nhân dân, tr.1-9 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Đổi mới tổ chức và hoạt độngcủa Ngành Tòa án Việt Nam trên nền tảng t tởng Chủtịch Hồ Chí Minh về nhà nớc pháp quyền và công tác tpháp
Tác giả: Trơng Hòa Bình
Năm: 2010
7. Bộ Chính trị (2002), Nghị quyết 08 ngày 2/1/2002 về một số nhiệm vụ trọng tâm công tác t pháp trong thêi gian tíi Sách, tạp chí
Tiêu đề: Bộ Chính trị (2002)
Tác giả: Bộ Chính trị
Năm: 2002
8. Bộ Chính trị (2005), Nghị quyết 49 ngày 02/06/2005 về chiến lợc cải cách t pháp đến năm 2020 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Bộ Chính trị (2005)
Tác giả: Bộ Chính trị
Năm: 2005
9. Lê Cảm (2003), "Những vấn đề lý luận cấp bách về cải cách t pháp cần đợc triển khai nghiên cứu trong khoa học pháp lý Việt Nam hiện nay", Tạp chí Kiểm sát Sách, tạp chí
Tiêu đề: Những vấn đề lý luận cấp bách về cảicách t pháp cần đợc triển khai nghiên cứu trong khoahọc pháp lý Việt Nam hiện nay
Tác giả: Lê Cảm
Năm: 2003
10. Lê Cảm (2003), "Những vấn đề lý luận cấp bách về cải cách t pháp cần đợc triển khai nghiên cứu trong khoa học pháp lý Việt Nam hiện nay ", Tạp chí Kiểm sát Sách, tạp chí
Tiêu đề: Những vấn đề lý luận cấp bách về cảicách t pháp cần đợc triển khai nghiên cứu trong khoahọc pháp lý Việt Nam hiện nay
Tác giả: Lê Cảm
Năm: 2003
11. Lê Cảm (2006), "Các nguyên tắc cơ bản của cải cách t pháp trong giai đoạn xây dựng nhà nớc pháp quyền Việt Nam", Tạp chí Tòa án nhân dân, (1), tr.11-17 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Các nguyên tắc cơ bản của cải cách tpháp trong giai đoạn xây dựng nhà nớc pháp quyềnViệt Nam
Tác giả: Lê Cảm
Năm: 2006
12. Lê Cảm (2004), "Vai trò của thực tiễn xét xử trong việc phát triển pháp luật hình sự Việt nam”, Tạp chí Toàán nhân dân, tr.9-13 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Vai trò của thực tiễn xét xử trong việcphát triển pháp luật hình sự Việt nam
Tác giả: Lê Cảm
Năm: 2004
13. Tô Xuân Dân - Nguyễn Thanh Bình (2004), Xây dựng nhà nớc pháp quyền xã hội chủ nghĩa của dân, do d©n, v× d©n Sách, tạp chí
Tiêu đề: Tô Xuân Dân - Nguyễn Thanh Bình (2004)
Tác giả: Tô Xuân Dân - Nguyễn Thanh Bình
Năm: 2004
14. Đảng bộ tỉnh Nam Định (2010), Văn kiện Đại hội Đại biểuĐảng bộ tỉnh Nam Định khóa XVIII, Nam Định Sách, tạp chí
Tiêu đề: Đảng bộ tỉnh Nam Định (2010), "Văn kiện Đại hội Đại biểu"Đảng bộ tỉnh Nam Định khóa XVIII
Tác giả: Đảng bộ tỉnh Nam Định
Năm: 2010
15. Đảng Cộng sản Việt Nam (1991), Văn kiện Đại hội Đại biểu toàn quốc lần thứ VII, Nxb Sự thật, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Đảng Cộng sản Việt Nam (1991), "Văn kiện Đại hội Đại biểutoàn quốc lần thứ VII
Tác giả: Đảng Cộng sản Việt Nam
Nhà XB: Nxb Sự thật
Năm: 1991
16. Đảng Cộng sản Việt Nam (1996), Văn kiện Đại hội Đại biểu toàn quốc lần thứ VIII, Nxb Chính trị quốc gia, Hà Néi Sách, tạp chí
Tiêu đề: Đảng Cộng sản Việt Nam (1996), "Văn kiện Đại hội Đại biểutoàn quốc lần thứ VIII
Tác giả: Đảng Cộng sản Việt Nam
Nhà XB: Nxb Chính trị quốc gia
Năm: 1996
17. Đảng Cộng sản Việt Nam (1997), Văn kiện hội nghị lần thứ ba Ban Chấp hành trung ơng khóa VIII, Nxb Chính trị quốc gia, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Đảng Cộng sản Việt Nam (1997), "Văn kiện hội nghị lầnthứ ba Ban Chấp hành trung ơng khóa VIII
Tác giả: Đảng Cộng sản Việt Nam
Nhà XB: NxbChính trị quốc gia
Năm: 1997
18. Đảng Cộng sản Việt Nam (2001), Văn kiện Đại hội Đại biểu toàn quốc lần thứ IX, Nxb Chính trị quốc gia, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Đảng Cộng sản Việt Nam (2001), "Văn kiện Đại hội Đại biểutoàn quốc lần thứ IX
Tác giả: Đảng Cộng sản Việt Nam
Nhà XB: Nxb Chính trị quốc gia
Năm: 2001
19. Đảng Cộng sản Việt Nam (2004), Văn kiện hội nghị lần thứ chín Ban Chấp hành trung ơng khóa IX, Nxb Chính trị quốc gia, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Đảng Cộng sản Việt Nam (2004), "Văn kiện hội nghị lầnthứ chín Ban Chấp hành trung ơng khóa IX
Tác giả: Đảng Cộng sản Việt Nam
Nhà XB: NxbChính trị quốc gia
Năm: 2004
20. Đảng Cộng sản Việt Nam (2006), Văn kiện Đại hội Đại biểu toàn quốc lần thứ X, Nxb Chính trị quốc gia, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Đảng Cộng sản Việt Nam (2006), "Văn kiện Đại hội Đại biểutoàn quốc lần thứ X
Tác giả: Đảng Cộng sản Việt Nam
Nhà XB: Nxb Chính trị quốc gia
Năm: 2006

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng 2.1: Số liệu giải quyết án hình sự sơ thẩm của - áp dụng pháp luật trong hoạt động xét xử án hình sự của toà án nhân dân ở tỉnh nam định
Bảng 2.1 Số liệu giải quyết án hình sự sơ thẩm của (Trang 64)
Dới đây là bảng số liệu giải quyết án hình sự mà TAND   ở   tỉnh   Nam   Định   đã   xét   xử   từ   năm   2005   đến 30/9/2010, thể hiện chiều hớng tăng, giảm của tội phạm hình sự trên địa bàn tỉnh Nam Định. - áp dụng pháp luật trong hoạt động xét xử án hình sự của toà án nhân dân ở tỉnh nam định
i đây là bảng số liệu giải quyết án hình sự mà TAND ở tỉnh Nam Định đã xét xử từ năm 2005 đến 30/9/2010, thể hiện chiều hớng tăng, giảm của tội phạm hình sự trên địa bàn tỉnh Nam Định (Trang 64)
Bảng kết quả giải quyết án phúc thẩm hình sự của TAND tối cao - áp dụng pháp luật trong hoạt động xét xử án hình sự của toà án nhân dân ở tỉnh nam định
Bảng k ết quả giải quyết án phúc thẩm hình sự của TAND tối cao (Trang 139)
Bảng kết quả xét xử phúc thẩm án hình sự của Toà án nhân dân - áp dụng pháp luật trong hoạt động xét xử án hình sự của toà án nhân dân ở tỉnh nam định
Bảng k ết quả xét xử phúc thẩm án hình sự của Toà án nhân dân (Trang 139)

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w