1. Trang chủ
  2. » Thể loại khác

Đề thi HSG môn Lịch sử 9 có đáp án (2)

6 4 0

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 6
Dung lượng 334,05 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

SỞ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO ĐỀ THI HỌC SINH GIỎI – MÔN LỊCH SỬ LỚP 9 – LẦN 2 Câu 1 (5,0 điểm) Trình bày sự ra đời, quá trình phát triển của tổ chức Hiệp hội các quốc gia Đông Nam Á (ASEAN) Cơ hội và thách thức của Việt Nam khi gia nhập tổ chức này? Câu 2 (3,0 điểm) Trình bày hoàn cảnh, nội dung của Hội nghị thành lập Đảng Cộng sản Việt Nam Nêu vai trò của lãnh tụ Nguyễn Ái Quốc đối với sự ra đời của Đảng Cộng sản Việt Nam? Câu 3 (3,5 điểm) Lập bảng so sánh phong trào cách mạng 1930 1931 với phong trà.

Trang 1

ĐỀ THI HỌC SINH GIỎI – MÔN LỊCH SỬ LỚP 9 – LẦN 2

Câu 1 (5,0 điểm)

Trình bày sự ra đời, quá trình phát triển của tổ chức Hiệp hội các quốc gia Đông Nam Á (ASEAN) Cơ hội và thách thức của Việt Nam khi gia nhập tổ chức này?

Câu 2 (3,0 điểm)

Trình bày hoàn cảnh, nội dung của Hội nghị thành lập Đảng Cộng sản Việt Nam Nêu vai trò của lãnh tụ Nguyễn Ái Quốc đối với sự ra đời của Đảng Cộng sản Việt Nam?

Câu 3 (3,5 điểm)

Lập bảng so sánh phong trào cách mạng 1930-1931 với phong trào dân chủ 1936-

1939 theo các nội dung sau: Nhiệm vụ, khẩu hiệu đấu tranh, hình thức đấu tranh, lực lượng tham gia, hình thức tập hợp lực lượng

Tại sao phong trào dân chủ 1936-1939 được coi là cuộc tập dượt lần thứ hai của Đảng và quần chúng chuẩn bị cho Cách mạng tháng Tám 1945?

Câu 4 (4,0 điểm)

Thời cơ “ngàn năm có một” trong Cách mạng tháng Tám xuất hiện như thế nào? Nêu sự lãnh đạo kịp thời, sáng tạo của Đảng và lãnh tụ Hồ Chí Minh trong Cách mạng tháng Tám?

Câu 5 (4,5 điểm)

Sự kiện nào đánh dấu bước phát triển nhảy vọt của cách mạng miền Nam từ thế giữ gìn lực lượng chuyển sang thế tiến công? Hãy nêu nguyên nhân, diễn biến và ý nghĩa của sự kiện đó

Trang 2

ĐÁP ÁN

Câu 1 Trình bày sự ra đời, quá trình phát triển của tổ chức Hiệp

hội các quốc gia Đông Nam Á (ASEAN) Cơ hội và thách

thức của Việt Nam khi gia nhập tổ chức này?

(5,0điểm)

a.Sự ra đời:

- Sau khi giành được độc lập, các nước Đông Nam Á còn gặp

nhiều khó khăn…Đồng thời muốn hạn chế ảnh hưởng của các

cường quốc khác vào khu vực

- Ngày 8/8/1967, Hiệp hội các nước Đông Nam Á (ASEAN)

được thành lập tại Băng Cốc (Thái Lan) với sự tham gia của 5

nước…

0,5

0,5

b.Quá trình phát triển :

- Trong giai đoạn đầu(1967- 1975): ASEAN là một tổ chức

non yếu, sự hợp tác trong khu vực còn lỏng lẻo, chưa có vị thế

trên trường quốc tế Từ giữa những năm 70, ASEAN có

những bước tiến mới

- Năm 1984, Brunây trở thành thành viên thứ 6 của ASEAN

- Tháng 7/1995, Việt nam trở thành thành viên thứ 7…

- Tháng7/1997, Lào và Mianma gia nhập ASEAN

- Tháng 4/1999, Campuchia …

- Từ 5 nước ban đầu, ASEAN đã phát triển lên 10 nước thành

viên…

- Từ đây, ASEAN đẩy mạnh hợp tác về kinh tế, xây dựng

Đông Nam Á thành khu vực hoà bình, ổn định và cùng phát

triển

- Tháng 11/2007, các nước thành viên đã kí bản Hiến chương

ASEAN nhằm tiến tới xây dựng một Cộng đồng Đông Nam Á

hùng mạnh

0,25

0,25 0,25 0,25 0,25 0,25

0,25

0,25

c.Cơ hội và thách thức của Việt Nam :

* Cơ hội:

- Nền kinh tế Việt nam được hội nhập với nền kinh tế của các

nước trong khu vực, đó là cơ hội để vươn ra với thế giới

- Tạo điều kiện để nền kinh tế Việt Nam thu gần khoảng cách

phát triển với các nước trong khu vực

- Tiếp thu những thành tựu khoa học- công nghệ tiên tiến của

thế giới để phát triển

- Học hỏi trình độ quản lí của các nước trong khu vực

- Có điều kiện để giao lưu về giáo dục, văn hoá, khoa học-

công nghệ… với các nước

* Thách thức:

- Nếu không tận dụng cơ hội tốt để phát triển thì nền kinh tế

nước ta sẽ có nguy cơ tụt hậu so với các nước trong khu vực

- Sự cạnh tranh quyết liệt giữa nước ta với các nước

- Hội nhập dễ bị “hoà tan”, đánh mất bản sắc và truyền thống

văn hoá dân tộc

0,25

0,25

0,25

0,25 0,25

0,25

0,25 0,25

Câu 2 Trình bày hoàn cảnh, nội dung của Hội nghị thành lập (3,0điểm)

Trang 3

Đảng Cộng sản Việt Nam? Nêu vai trò của lãnh tụ Nguyễn

Ái Quốc đối với sự ra đời của Đảng Cộng sản Việt Nam?

a Hoàn cảnh:

- Năm 1929, ở Việt Nam xuất hiện ba tổ chức cộng sản…Sự

hoạt động riêng rẽ của ba tổ chức này gây ảnh hưởng không

tốt đến phong trào cách mạng Việt Nam

- Với tư cách là phái viên của Quốc tế Cộng sản, Nguyễn Ái

Quốc đã triệu tập Hội nghị hợp nhất các tổ chức cộng sản…

- Từ ngày 6/1/1930, Hội nghị hợp nhất các tổ chức cộng sản

diễn ra tại Cửu Long- Hương Cảng (Trung Quốc) do Nguyễn

Ái Quốc chủ trì…

0,25

0,25

0,5

b Nội dung của Hội nghị:

- Thống nhất các tổ chức cộng sản thành một đảng duy nhất lấy

tên là Đảng Cộng sản Việt Nam

- Thông qua Chính cương vắn tắt, Sách lược vắn tắt do Nguyễn

Ái Quốc soạn thảo…

0,5

0,5

c Vai trò của lãnh tụ Nguyễn Ái Quốc:

- Truyền bá chủ nghĩa Mác- Lênin vào Việt Nam, chuẩn bị tư

tưởng, chính trị cho việc thành lập Đảng

- Thành lập Hội Việt Nam Cách mạng Thanh niên, là tổ chức

tiền thân của Đảng, trực tiếp huấn luyện và đào tạo đội ngũ

nòng cốt cho Đảng

- Thống nhất các tổ chức cộng sản để thành lập Đảng Cộng

sản Việt Nam

- Soạn thảo Cương lĩnh chính trị đầu tiên của Đảng, vạch ra

đường lối cho cách mạng Việt Nam

0,25

0,25

0,25

0,25

Câu 3 Lập bảng so sánh phong trào cách mạng 1930- 1931

với phong trào dân chủ 1936- 1939 theo các nội dung sau:

Nhiệm vụ, khẩu hiệu đấu tranh, hình thức đấu tranh, lực

lượng tham gia, hình thức tập hợp lực lượng

Tại sao phong trào dân chủ 1936- 1939 được coi là cuộc tập dượt lần thứ hai của Đảng và quần chúng chuẩn

bị cho Cách mạng tháng Tám 1945?

a Lập bảng so sánh :

(3,5điểm)

Nội dung Phong trào cách mạng

1930 – 1931

Phong trào dân chủ

1936 – 1939

0,5

0,5

0,5

Nhiệm

vụ,mục

tiêu

Chống đế quốc, phong kiến, đòi thực hiện các quyền tự do dân chủ, chia ruộng đất công cho nông dân

- Chống chế độ phản động thuộc địa, chống phát xít và chiến tranh, đòi tự do, dân chủ, cơm áo và hoà bình Khẩu

hiệu đấu

tranh

“Đả đảo đế quốc”, “Đả đảo phong kiến” “Chống phát xít, chống chiến tranh”, “Tự do,

dân chủ, cơm áo, hoà bình”

Trang 4

hình thức

đấu tranh

Mít tinh, biểu tình, khởi nghĩa vũ trang giành chính quyền

Công khai, hợp pháp, nửa hợp pháp…

0,5

0,5

Lực

lượng

tham gia

Chủ yếu là công nhân

và nông dân

Đông đảo quần chúng nhân dân không phân biệt giai cấp, tầng lớp…

Hình

thức tập

hợp lực

lượng

Bước đầu thực hiện liên minh công - nông

Mặt trận Thống nhất nhân dân phản đế Đông Dương (7-1936), đến tháng 3-1938 đổi tên thành Mặt trận Thống nhất dân chủ Đông Dương

b.Bởi vì:

- Thông qua phong trào này, Đảng đã được trưởng thành

thêm về tư tưởng và tổ chức Nền tảng tư tưởng của Đảng là

chủ nghĩa Mác – Lênin càng ngày càng thêm thấm nhuần và

ăn sâu, tỏa rộng trong các tầng lớp nhân dân

- Đảng đã xây dựng và phát triển được một đội ngũ cán

bộ có năng lực và giàu kinh nghiệm, đồng thời phát triển

thêm các tổ chức cơ sở…

- Cùng với sự trưởng thành của Đảng, lực lượng cách

mạng cũng lớn mạnh không ngừng Qua thực tiễn đấu tranh,

Đảng đã xây dựng một đội quân chính trị hùng hậu gồm hàng

triệu người ở cả thành thị và nông thôn…

- Phong trào cách mạng 1936 – 1939 còn để lại nhiều

bài học kinh nghiệm quý báu cho giai đoạn cách mạng

sau.…

Vì vậy, đây chính là cuộc tập dượt lần thứ hai chuẩn bị

cho Cách mạng tháng Tám 1945

0,25

0,25

0,25

0,25

Câu 4 Thời cơ “ngàn năm có một” trong Cách mạng tháng Tám

xuất hiện như thế nào? Nêu sự lãnh đạo kịp thời, sáng tạo

của Đảng và lãnh tụ Hồ Chí Minh trong Cách mạng tháng

Tám?

a Thời cơ “ngàn năm có một” trong Cách mạng tháng

Tám:

- Ngày 15-8-1945 Phát xít Nhật đầu hàng Đồng minh vô điều

kiện, quân Nhật ở Đông Dương hoàn toàn tê liệt, bọn tay sai

hoang mang dao động đến cực độ…

- Trong khi đó quân Đồng Minh chưa kịp kéo vào nước ta…

- Như vậy, khoảng thời gian từ sau khi phát xít Nhật đầu hàng

Đồng Minh vô điều kiện đến trước khi quân Dồng Minh kéo

vào nước ta là khoảng “thời cơ ngàn năm có một”, ta phải

đứng dậy Tổng khởi nghĩa giành chính quyền và đứng ở tư thế

nước độc lập đón “khách là quân Đồng Minh” vào giải giáp

4,0 Điểm

0,5

0,25

0,5

Trang 5

khí giới quân Nhật

- Tổng khởi nghĩa trong Cách mạng tháng Tám diễn ra trong

khoảng thời gian đó và ta đã giành thắng lợi 0,25

b Sự lãnh đạo kịp thời, sáng tạo của Đảng và lãnh tụ Hồ

Chí Minh:

- Sự lãnh đạo kịp thời của Đảng thể hiện trong việc chớp thời

cơ:

+ Về phía kẻ thù: Chính phủ Nhật đầu hàng Đồng Minh vô điều kiện, bọn Nhật ở Đông Dương và tay sai hoang mang rệu

rã, quân Đồng Minh chưa kịp vào nước ta, quân Pháp ở Đông

Dương chưa kịp nổi dậy

+ Về phía quần chúng cách mạng: Đảng Cộng sản Đông Dương đã chuẩn bị đầy đủ, sẫn sàng…

 Như vậy, thời cơ giành chính quyền đã hoàn toàn chín

muồi, Hội nghị toàn quốc của Đảng …

- Sự lãnh đạo sáng tạo của Đảng trong Tổng khởi nghĩa:

+ Đảng đã sử dụng khéo léo hai lực lượng chính trị và vũ trang trong cuộc đấu tranh giành chính quyền ở từng địa

phương …từ ngày 14 đến 28/8/1945

+ Đảng đã phát động, lãnh đạo toàn dân nổi dậy, kết hợp khởi nghĩa từng phần với tổng khởi nghĩa, kết hợp khởi nghĩa

ở nông thôn với thành thị …

 Kết quả là Tổng khởi nghĩa đã diễn ra nhanh chóng và ít đổ

máu

0,5

0,5

0,25

0,5

0,5

0,25

Câu 5 Sự kiện nào đánh dấu bước phát triển nhảy vọt của cách

mạng miền Nam từ thế giữ gìn lực lượng chuyển sang thế

tiến công Hãy nêu nguyên nhân, diễn biến và ý nghĩa của

sự kiện đó

4,5 điểm

a Sự kiện đánh dấu bước phát triển nhảy vọt….là:

Phong trào Đồng khởi 1959 – 1960 0,5

b Nguyên nhân, diễn biến và ý nghĩa của sự kiện:

- Nguyên nhân:

+ Trong những năm 1957 – 1959, Mĩ- Diệm ban hành

chính sách “tố cộng, diệt cộng”, ra đạo luật 10/59 đặt cộng

sản ra ngoài vòng pháp luật, lê máy chém khắp miền Nam,

làm cho mâu thuẫn giữa nhân dân miền Nam với đế quốc Mĩ

xâm lược và tay sai trở lên gay gắt…

+ Tháng 1/1959, Hội nghị Trung ương Đảng lần thứ 15 xác định: Cách mạng miền Nam không có con đường nào

khác là sử dụng bạo lực cách mạng đánh đổ chính quyền

Mỹ – Diệm…

- Diễn biến:

+ Lúc đầu phong trào nổ ra lẻ tẻ ở từng địa phương như Vĩnh Thạnh, Bắc Ái (2/1959), Trà Bồng (8/1959)…, sau lan

khắp miền Nam thành cao trào cách mạng, tiêu biểu là cuộc

“Đồng khởi” ở Bến Tre

0,5

0,5

0,5

Trang 6

+ Ngày 17/1/1960, “Đồng khởi” nổ ra ở 3 xã Định Thuỷ, Phước Hiệp, Bình Khánh (huyện Mỏ Cày, tỉnh Bến Tre), từ

đó lan khắp huyện Mỏ Cày và tỉnh Bến Tre (huyện Giồng

Trôm, Ba Tri, Châu Thành…)

+ Quần chúng giải tán chính quyền địch, lập Ủy ban nhân dân tự quản, lập lực lượng vũ trang, tịch thu ruộng đất của

địa chủ, cường hào chia cho dân cày nghèo

+ Phong trào lan khắp Nam Bộ, Tây Nguyên và một số nơi ở Trung Trung Bộ

- Ý nghĩa:

+ Giáng đòn nặng nề vào chính sách thực dân mới của

Mỹ, làm lung lay tận gốc chế độ tay sai Ngô Đình Diệm

+ Đánh dấu bước phát triển nhảy vọt của cách mạng Việt Nam từ thế giữ gìn lực lượng c huyển sang thế tiến công

0,5

0,5

0,5

0,5

0,5

Ngày đăng: 06/07/2022, 22:21

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Câu 3 Lập bảng so sánh phong trào cách mạng 1930-1931 với phong trào dân chủ 1936- 1939 theo các nội dung sau:  Nhiệm vụ, khẩu hiệu đấu tranh, hình thức đấu tranh, lực  lượng tham gia, hình thức tập hợp lực lượng - Đề thi HSG môn Lịch sử 9 có đáp án (2)
u 3 Lập bảng so sánh phong trào cách mạng 1930-1931 với phong trào dân chủ 1936- 1939 theo các nội dung sau: Nhiệm vụ, khẩu hiệu đấu tranh, hình thức đấu tranh, lực lượng tham gia, hình thức tập hợp lực lượng (Trang 3)
hình thức đấu tranh  - Đề thi HSG môn Lịch sử 9 có đáp án (2)
hình th ức đấu tranh (Trang 4)
w