Bài giảng Bảo hiểm - Chương 4: Bảo hiểm hàng hóa vận chuyển và bảo hiểm hỏa hoạn. Chương này trình bày về nội dung, mức độ rủi ro, trách nhiệm bồi thường của bảo hiểm hàng hóa vận chuyển và bảo hiểm hỏa hoạn. Mời các bạn cùng tham khảo!
Trang 18/6/2020 73
74
BM Quản trị tài chính Trường ĐH Thương mại 8/6/2020
Nội dung chính:
Trang 24.1.1 BH hàng hóa XNK vận chuyển đường biển:
a Rủi ro hàng hải và tổn thất
b Điều kiện BH
c GTBH, STBH và phí BH
d Giámđịnh và bồi thường tổn thất
a Rủi ro được BH
b Rủi ro loại trừ
c GTBH, STBH và phí BH
d Tráchnhiệm bồi thường của BH
4.1 BH hàng hóa vận chuyển
Rủi ro thông thường được BH: là những rủi ro được BH
hàng hóa thôngthường (mắc cạn, chìm đắm, cháy, đâm
va, ném hàngxuống biển, trộm, cướp,…)
Rủi ro không được BH (RR loại trừ): là các RR thường
khôngđược BH trong mọi trường hợp (buôn lậu, tịch thu,
phá bao vây,ẩn tỳ, nội tỳ của HH, sai lầm cố ý của người
tham gia BH, viphạm quy định XNK,…)
Rủi ro phải BH riêng (RR được BH trong trường hợp đặc
biệt): là những RR loại trừ nhưng được BH nếu mua
riêng, mua thêm(đình công, chiến tranh, bạo loạn,…)
4.1.1.a)Rủi ro hàng hải
Tổn thất bộ phận (TTBP): một phần của đối tượng được
BH theohợp đồng BH bị mất mát, hư hỏng, thiệt hại về
số lượng, trọng lượng, thể tích, phẩm chất hoặc giá trị
Tổn thất toàn bộ (TTTB): toàn bộ đối tượng được BH đều
mất mát, hư hỏng, thiệt hại Có hai loại TTTB gồm:
TTTBthực tế: trong trường hợp HH bị hủy hoại hoàn
toàn,bị tước đoạt không lấy lại được, HH không còn là
vật thể được BH, HH trên tàu được tuyên bố mất tích
TTTBước tính: HH chưa tới mức thiệt hại toàn bộ thực
tế nhưng không tránh khỏi TTTB, kể cả khi cứu chữa
Các loại tổn thất căn cứ vào quy mô, mức
độ
Trang 3 Tổn thất riêng (TTR): gây thiệt hại cho 1 hoặc 1 số chủ
hànghoặc chủ tàu trên 1 con tàu
Tổn thất chung (TTC): là những hy sinh hay CF đặc biệt
được tiến hành một cách cố ý và hợp lý để cứu tàu và
hàng hóa trên tàukhỏi nguy hiểm chung TTC bao gồm 2
bộ phận là:
Hy sinh TTC:thiệt hại hoặc CF do hậu quả trực tiếp từ
một hành động TTC
Chi phí TTC:khoản trả cho người thứ ba để cứu nạn
tàu và hànghoặc để tàu tiếp tục hành trình
Các loại tổn thất căn cứ vào trách nhiệm
BH
Bước 1: Xác định giá trị TTC (Gt): baogồm giá trị TS hy
sinh và các chi phí TTC
Bước 2: Xác định Giá trị chịu phân bổ TTC (Gc) và tỷ lệ
phânbổ TTC (t)
Gc= GT tàu&HH khi chưa tổn thất – GT TTR trước TTC
Hoặc:Gc= GT tàu&HH khivề bến + Gt+ GT TTR sau TTC
t=(Gt/Gc)x100 %
Bước 3: Xác định mức đóng góp của mỗi bên (Mi)
Mi = GT chịu phân bổ mỗi bên (Gd) x t%
Tiến trình phân bổ TTC theo 3 bước:
công suất gây thiệt hại dẫn tới CF sửa chữa
34.600 USD và các CF khác là 400 USD.
góp TTC
VD về xác định mức đóng góp TTC
Trang 4 Bước1: Gt= 65.000 + 34.600 + 400 = 100.000 $
Chủ hàng được nhận 65.000-20.000 = 45.000 USD
Mức đóng góp trong ví dụ
ICC 1-1-1963 quyđịnh:
ĐK BH miễn TTR (FPA – Free from particular Average)
ĐK BH TTR (WA – With particular Average)
ĐK BH mọi rủi ro (AR – All Risks)
ICC 1-1-1982 quyđịnh:
Institute cargo clauses C (ICC C):ĐKBH C
Institute cargo clauses B (ICC B):ĐKBH B
Institute cargo clauses A (ICC A):ĐKBH A
ĐKBH chiến tranh
ĐKBH đình công
4.1.1.b) ĐK BH theo Viện những người BH
Luân Đôn
1 Mắc cạn, đắm, cháy, đâm va
2 Dỡ hàng tại một cảng gặp nạn
3 Phương tiện vận chuyển đường bộ bị lật đổ hoặc bị trật
bánh
4 Tổn thất chung và các chi phí hợp lý (chi phí cứu nạn,
chi phíđề phòng hạn chế tổn thất, chi phí giám định, chi
phíkhiếu nại tố tụng)
5 Ném hàng rakhỏi tàu
6 Mất tích
7 Phần trách nhiệm mà người được bảo hiểm phải chịu
theođiều khoản 2 tàu đâm va nhau cùng có lỗi
Trường hợp bồi thường theo ĐK BH C
Trang 57 Các trường hợp theo ĐK BH C và
hầm hàng, xà lan, phương tiện vận chuyển hoặc
nơi chứa hàng
rơi khỏi tàu hoặc rơi trong khi đang xếp dỡ hàng
hoá
Trường hợp bồi thường theo ĐK BH B
bẹp, cong, vênh, hấp hơi, mất mùi, lây hại, lây
bẩn, hành vi ác ý hoặc phá hoại (không phải của
người được bảo hiểm), va đập vào hàng hoá
rủi ro tương tự
Trường hợp bồi thường theo ĐK BH A
dựa trên nội dung của các ICC:
chưa đề cập đến WR và SRCC
QTC không quy định các điều kiện BH phụ như
chiến tranh, đình công
Các ĐK BH theo quy định của Việt Nam
Trang 6 Lô hàng XKtrị giá $200.000 ($120.000 của chủ hàng 1 và
$80.000của chủ hàng 2)
Con tàuđược BH ngang giá $300.000
Tàumắc cạn, CF sửa chữa dự kiến $2.000
Thuyền trưởng ra lệnh ném bớt hàng của chủ hàng 2 trị
giá $20.000; CF liên quanđến việc ném hàng là $2.000
Cập cảng, khi bốc dỡ, 1 kiện hàng của chủ hàng 1 rơi
xuống biển mất tích trị giá $10.000
Về nước, thuyền trưởng tuyên bố đóng góp TTC
Con tàu mua BH theođiều kiện A, Chủ hàng 1 mua BH
theođiều kiện C, chủ hàng 2 mua BH theo điều kiện B
Ví dụ về TTC và điều kiện BH
B1: Gt= $20.000 + $2.000 = $22.000
B2: Gc= $200.000 + $300.000 = $500.000
Tỷ lệ phân bổ TTC: t = $22.000/$500.000 = 4,4%
B3: Mtàu= 4,4% x $300.000 = $13.200
MH1= 4,4% x $120.000 = $5.280
MH2= 4,4% x $80.000 = $3.520
Chiasẻ: Chủ tàu chi: $13.200 - $2.000 = $11.200
Chủ hàng 1 chi $5.280 Chủ hàng 2 nhận: $20.000 - $3.520 = $16.480
Xác định chia sẻ và bồi thường
thường TTC và CF sửa chữa tàu:
$13.200 + $2.000 = $15.200
thường phần đóng góp TTC: $5.280
(thiệt hại $20k nhưng chia TTC đã nhận $16.480)
Xác định trách nhiệm bồi thường của các
công ty BH
Trang 7 Hợp đồng BH chuyến: thể hiện qua đơn BH ( )
hoặc giấy chứng nhận BH ( )
Tham khảo các loại hợp đồng BH (tự NC)
Việt Nam không sử dụng hợp đồng BH không định giá
Giátrị BH (Gb) của hàng hóa XNK được xác định dựa
trên giátrị thực tế của lô hàng, cước phí vận chuyển, phí
BH và các CF có liên quan khác (Giá CIF)
CIF = C+F+I = C+F+CIFxR
Gb= CIF = (C+F)/(1-R)
Trường hợp BH cả cho phần lãi dự tính (a thường bằng
10%) trên giá CIF thì:
Gb= CIF = (C+F)x(1+a)/(1-R)
4.1.1.c) Giá trị BH (Gb), số tiền BH (Sb) và
phí BH (P)
4.1.1.c) Giá trị BH (Gb), số tiền BH (Sb) và
phí BH (P)
Trang 8 Phí BH (P)được tính theo STBH (Sb) và %BH phí (R):
P = Sbx R
Nếu BH ngang giá thì: P = Gbx R
BH phíđược tính trên cơ sở thống kê rủi ro tổn thất, phụ
thuộc vào rất nhiều yếu tố như Loại hàng hoá, bao bì;
Cách xếp hàng; Loại tàu; Tuổi tàu; Quãng đường vận
chuyển; Điều kiện BH; Quan hệ với công ty BH; Chính
sáchcủa một quốc gia;
Tại Việt nam: dựa trên khung phí bảo hiểm do Bộ Tài
chính ban hành 5năm một lần
4.1.1.c) Giá trị BH (Gb), số tiền BH (Sb) và
phí BH (P)
bao) theo giá CFR (Cost and Freight) là 2.560.000
USD.
bảo hiểm tại công ty XYZ theo điều kiện BH A với
tỷ lệ phí BH là 0,25% Số tiền BH ghi trong giấy
chứng nhận bảo hiểm mà XYZ đã cấp bao gồm
cả 10% lãi dự tính.
Ví dụ về số tiền BH và BH phí
C+ F = $2.560.000
= $2.560.000x1,1/(1-0,0025) = $2.823.058
Ví dụ về số tiền BH và BH phí
Trang 9 Nghĩa vụ của người tham gia BH
4.1.1.d) Giám định và bồi thường tổn thất
(Tự NC)
Cháyhoặc nổ
Động đất, bão lụt, gió lốc, sóng thần, sét đánh
Phương tiện vận chuyển bị đắm, lật, đổ, rơi, mắc cạn,
đâm va vào các vật thể khác, trật bánh
Cây gãyđổ, cầu cống, đường hầm và các công trình kiến
trúc khácbị sập, đổ
Phương tiện chở hàng mất tích
Các CFhợp lý: cho việc phòng, tránh, giảm nhẹ tổn thất,
dỡ hàng, lưu kho, gửi đi tiếp HH được BH tại một nơi dọc
đường đi do hậu quả của RR thuộc phạm vi trách nhiệm
BH, giámđịnh tổn thất thuộc phạm vi trách nhiệm BH
4.1.2.a) Rủi ro được BH trong vận chuyển
HH nội địa
Chiến tranh, nội chiến, cách mạng, khởi nghĩa, phản loạn,
Hậu quả của phóng xạ hay nhiễm xạ
Hànhđộng xấu, cố ý hay hành vi vi phạm PL của người được
BH hayngười làm công cho họ
Mất mát, hư hỏng do khuyết tật vốn có hay nội tỳ của HH
Xếp hàng quá tải hoặc sai quy cách an toàn về HH nguy hiểm
Haohụt tự nhiên của HH
Phương tiện vận chuyển không đủ khả năng lưu hành, không
đảm bảo an toàn giao thông
Tổn thất có nguyên nhân trực tiếp do chậm trễ, dù chậm trễ đó
có domột RR được BH
Trộm cắp, giao thiếu HH, không giao HH
4.1.2.b) RR loại trừ BH trong vận chuyển
HH nội địa
Trang 10 Gbvà Sbđược xác định tương tự như trường hợp
được xác định theo công thức:
4.1.2.c) Gb, Sbvà P
5.2.2.d) Trách nhiệm bồi thường của BH (Tự NC)
4.2 BH hỏa hoạn
biệt là nghiệp vụ bảo hiểm những thiệt hại do cháy
động đất, bão lụt, núi lửa, sét đánh… gây ra cho
đối tượng bảo hiểm
Rủi ro hỏa hoạn:
Trang 11 Hỏa hoạn (…)
Một số thuật ngữ thường dùng
Rủi ro A (gồm cháy, sét, nổ)
Rủi ro B (nổ dù không có sét, cháy)
Rủi ro C (bị vật thể hàng không rơi trúng)
Rủi ro E (do bạo động, đình công,…)
Rủi ro G (động đất)
Rủi ro K (lửa ngầm)
Rủi ro L (lên men tỏa nhiệt)
Rủi ro N (giông tố, bão, lụt)
Rủi ro P (liên quan đến hệ thống bể chứa nước)
Rủi ro Q (súc vật đâm va)
Rủi ro S (liên quan tới hệ thống vòi phun tự động)
Các trường hợp RR được BH
- Tổn thất do chiến tranh, đình công, bạo động, nổi loạn,
cáchmạng, khủng bố
- Tổn thất do phóng xạ, hạt nhân, nguyên tử
- Tổn thất do hành động cố ý của người được bảo hiểm
- Tổn thất về tiền, kim loại quý, đá quý, chứng khoán, văn
bằng, tài liệu, số liệu trên máy tính
- Tổn thất do sử dụng chất nổ
- Tổn thất về người và súc vật sống
- Tổn thất của các tài sản được bảo hiểm theo đơn bảo
hiểm hàng hải
- Tàisản bị cướp hoặc bị mất cắp (xảy ra trước, trong hoặc
sau khi cháy)
Các trường hợp loại trừ BH
Trang 12- Thời gian bảo hiểm bắt đầu từ khi ký kết, cấp đơn
bảo hiểm hay thu phí bảo hiểm cho tới trước 16h
của ngày hết hạn bảo hiểm
- Di chuyển đối tượng bảo hiểm ra ngoài khu vực bảo hiểm
- Người được bảo hiểm mất quyền sở hữu đối với đối tượng bảo
hiểm
- Sau 30 ngày kể từ ngày thông báo huỷ bỏ hợp đồng bảo hiểm
của người được bảo hiểm hoặc công ty bảo hiểm
- Thay đổi rủi ro bảo hiểm, quyền sở hữu hoặc quyền quản lý đối
với đối tượng bảo hiểm
Thời gian bảo hiểm
phẩm, bán thành phẩm, tài sản
Người BH, được BH, đối tượng và trị giá
BH
- Với đối tượng BH mà trị giá BH không thay đổi thì căn
cứ vào trị giá BH để định ra số tiền bảo hiểm
- Với đối tượng BH mà trị giá BH thay đổi:
- Trị giá trung bình: là trung bình cộng của các trị giá tại
cácthời điểm khác nhau trong thời hạn BH Khi có tổn
thất, BH căn cứ vào trị giá tổn thất thực tế để bồi
thường nhưng không vượt quá trị giá trung bình
- Trị giá tối đa: là giá trị lớn nhất của tài sản tại một thời
điểm nào đó trong thời hạn BH Khi có tổn thất xảy ra
bảo hiểm căn cứ vào trị giá tổn thất thực tế để bồi
thường nhưng không vượt quá trị giá tối đa
Số tiền BH
Trang 13 Phí bảo hiểm = phí cơ bản + phụ phí
(loại 1), thấp hơn (loại 2) hay dễ cháy (loại 3)
Phí BH hỏa hoạn và các RR đặc biệt
ĐK sử dụng dịch vụ và các rủi ro miễn trừ BH
Nhiệm vụ :