Bài giảng môn Điện tử 1 trang bị cho sinh viên các kiến thức về nguyên tắc hoạt động và mạch áp dụng các linh kiện bán dẫn như: Diode, Transistor, FET, UJT, PUT SCR TRIAC. Phần 2 của bài giảng có nội dung trình bày về: transistor hiệu ứng trường – FET; thyristor và các linh kiện khác; mạch khuếch đại biên độ nhỏ dùng transistor. Mời các bạn cùng tham khảo!
Trang 1CHƯƠNG 03
TRANSISTOR HIỆU ỨNG TRƯỜNG ‐ FET
Trong chương 3 chúng ta khảo sát một dạng thứ hai của transistor áp dụng hiệu ứng trường , FET(Fiel-Effect Transistor) Không như transistor, FET là linh kiện đơn cực (unipolar);
khi giải thích nguyên tắc hoạt động chúng ta không dùng đến dòng lổ trống và electron tự do
mà chỉ sử dụng duy nhất một loại điện tích tải (charge carrier)
FET bao gồm hai loại chính: JFET (Junction Field-Effect Transistor) và MOSFET (Metal Oxide Semiconductor Fiel-Effect Transistor)
Transistor là loại linh kiện kiểm soát dòng điện, dùng dòng cực nền để điều khiển hay kiểm soát dòng cực thu Với FET thì khác, đây là linh kiện được điều khiển bằng điện áp; dùng áp giữa hai đầu cực cổng (Gate) và nguồn (source) để kiểm soát hay điều khiển được dòng qua linh kiện Đặc điểm chính của FET là loại linh kiện có giá trị tổng trở nhập rất lớn
3.1 JFET (JUNCTION FIELD-EFFECT TRANSISTOR):
JFET được tạo thành từ thanh bán dẫn n hay p được gọi là kinh n (n channel) hay kinh p (p channel) Tại khoảng giữa của JFET kinh n được khuếch tán các vùng bán dẫn p ; tương
tự với JFET kinh p tại khoảng giữa chúng
ta khuếch tán các lớp bán dẫn n, xem
hình H3.1
JFET có 3 đầu ra; đầu trên của kinh là cực Drain (cực D còn được gọi là
cực Máng hay cực Thoát); đầu dưới của
kinh là cực Source (cực S hay cực Nguồn) Phần bán dẫn khác loại với kinh được khuếch tán vào linh kiện được gọi là
cực Gate (cực G hay cực Cổng)
3.1.1.NGUYÊN TẮC HOẠT ĐỘNG:
Trong hình H3.2 trình bày phương pháp cấp
nguồn áp DC phân cực cho JFET kinh n Áp V DD được
cấp giữa hai đầu cực D và cực S (điện thế cực D cao
hơn điện thế cực S) Áp V GG dùng phân cực ngược các
cực G và S (điện thế cực S cao hơn điện thế cực G).
JFET luôn luôn hoạt động với mối nối pn giữa
cực G và cực S phân cực ngược
Điện áp phân cực ngược giữa cực G và cực S tạo
thành vùng nghèo dọc theo mối nối pn Vùng nghèo
trải rộng trong kinh n làm giảm độ rộng của kinh (xét
tại cực G) dẫn đến điện trở nội của kinh gia tăng
Độ rộng của kinh tại cực G và nội trở của kinh
được điều khiển bằng cách điều chỉnh thay đổi áp phân
cực V GG Tóm lại cường độ dòng điện I D từ cực D đến
cực G được điều chỉnh thay đổi bằng áp V GG, xem kết
quả tóm tắt trong hình H3.3
Hình H 3.1
Hình H3.2
Trang 23.1.2.ĐẶC TÍNH VÀ THÔNG SỐ CỦA JFET:
Ký hiệu của JFET áp dụng trong các sơ
đồ nguyên lý được trình bày trong hình H3.3
3.1.2.1 CÁC ĐỊNH NGHĨA VÀ CÁC THÔNG SỐ CƠ
BẢN :
Trong mạch hình H3.5, cho áp giữa cực
G và cực S bằng 0 ( VGS = 0 V), hay tạo sự
ngắn mạch giữa cực G và cực S
Khi thay đổi áp V DD từ 0 V, dòng I D gia
tăng tỉ lệ thuận với áp V DD , đoạn đặc tuyến AB
trong hình H3.5 b
Trong vùng chứa đoạn AB, điện trở nội của kinh xem như không đổi vì vùng nghèo không
đủ rộng để ảnh hưởng Vùng chứa đoạn AB được gọi là vùng có tính điện trở (Ohmic area) vì
quan hệ giữa áp V DS với dòng I D tuân theo định luật Ohm
Tại vị trí B đặc tuyến bắt đầu chuyển hướng không tăng, duy trì dòng I D không đổi trong
khi áp V DS tiếp tục gia tăng Tại đoạn BC, áp phân cực ngược giữa cực G và cực D làm tăng
vùng nghèp đủ lớn để khống chế sự gia tăng của áp V DS duy trì dòng I D bằng hằng số JFET xem
như tương đương nguồn dòng khi làm việc trong vùng này
HÌNH H3.3: Ảnh hưởng của áp phân cực V GG đối với tính dẫn và dòng I D của JFET
HÌNH H3.4: Ký hiệu của JFET
HÌNH H3.5: Đặc tính của JFET khi ngắn mạch cực G và S
a./ JFET với V GS = 0V và thay đổi V DD b./ Đặc tuyến I D theo áp V DD khi V GS = 0V
Trang 3ĐIỆN ÁP PINCH-OFF (ĐIỆN ÁP THẮT)
Khi V GS = 0V, giá trị áp V DS tại lúc dòng I D bằng hằng số (điểm B trong hình H3.5b) được
gọi là điện áp Pinch-Off (trong một số tài liệu gọi là điện áp thắt ) và được ký hiệu là V P
Với linh kiện JFET cho trước, giá trị V P cố định
Khi dòng I D đặt giá trị hằng số trong đoạn BC, ta gọi giá trị này là I DSS (Drain to Source current with gate Shorted) Giá trị dòng I DSS được cho trong các sổ tay hay các đặc tính kỹ thuật
Khi bỏ qua ảnh hưởng của mạch , dòng I DSS chính là dòng I D cực đại của JFET trong điều kiện ngắn mạch cực G với cực S (V GS = 0V)
Trong đặc tuyến hình H3.5b, tại điểm C xãy ra hiện tượng “breakdown” dòng I D tăng rất
nhanh tương ứng với sự gia tăng áp V DS Hệ quả của hiện tượng “Breakdown” là phá hủy linh kiện, do đó JFET luôn luôn hoạt động tại vùng thấp hơn điểm “breakdown” và trong vùng
dòng I D bằng hằng số (đoạn BC trên đặc tuyến)
a./ Khi V DS = 0 V ; ID = 0A b./ ID gia tăng tỉ lệ thuận VDS trong vùng có tính trở
c./ Khi V DS = VP ; ID = IDSS = hằng số d./ Khi VDS tăng , ID = IDSS cho đến breakdown xãy ra HÌNH H3.6: Tác động của JFET tạo ra đặc tuyến ID = f (VDS) khi VGS = 0V
Trang 4ÁP V GS ĐIỀU KHIỂN DÒNG I D
Khi thay đổi nguồn V GG để điều chỉnh áp phân cực ngược V GS giữa cực G và cực S, lúc gia
tăng áp V GS ta có được họ đặc tuyến I D = f (V DS ) theo hình H3.7 Cần nhớ:
Dòng I D giảm khi suất của áp V GS tăng
Tương ứng với mỗi giá trị V GS 0V, điện áp thắt (Pinch-off) của JFET là V DS < V P
Phương pháp điều khiển dòng I D bằng áp V GS tóm tắt trong hình H3.8
HÌNH H3.7: Họ đặc tuyến ID = f (VDS) của JFET khi thay đổi áp VGS
HÌNH H3.8: Thay đổi áp VGS điều khiển dòng ID
a./ V GS0V; V DSV ; I P DI DSS b./ Khi V GS < 0 V ; dòng ID giảm và bằng hằng số trong vùng
Trang 5ĐIỆN ÁP CUT-OFF (ĐIỆN ÁP NGƯNG DẪN):
Giá trị áp V GS làm cho dòng I D 0A được gọi
là điện áp cut-off , ký hiệu là V GS(off) Linh kiện JFET
phải hoạt động trong phạm vi V GS = 0V và V GS(off)
Trong phạm vi dảy giá trị của áp V GS trên dòng I D thay
đổi từ giá trị cực đại I DSS đến giá trị 0A
Trạng thái cut off hình thành do sự nới
rộng của vùng nghèo làm giảm độ rộng kinh dẫn
thành một điểm, hay làm tắt nghẹt kinh dẫn
Trong hình H3.9 trình bày trạng thái ngưng
dẫn của JFET khi vùng nghèo mở rộng làm tắt nghẹt
kinh dẫn
QUAN HỆ GIỮA ÁP CUT-OFF VÀ ÁP PINCH-OFF::
Theo nội dung vừa trình bày ta nhận thấy có sự khác biệt giữa các trạng thái pinch-off và trạng thái cutt-off Áp V P chính là giá trị áp V DS tại lúc dòng I D đạt giá trị hằng số khi V GS = 0V Mặc dù, trạng thái pinch-off xãy ra với áp V DS < V P khi V GS 0V
Trong các tài liệu trình bày đặc tính kỹ thuật cho bởi các nhà sản xuất linh kiện bán dẫn
thường cho số liệu V GS(off) hay V P , nhưng không cho cả hai số liệu Theo các tài liệu kỹ thuật này
giá trị V GS(off) và VP có suất bằng nhau nhưng trái dấu:
THÍ DỤ 3.1:
Cho mạch theo hình H3.10, biết các thông số của
JFET gồm: V GS(off) 4Vvà I DSS 12mA
Xác định giá trị cực tiểu của áp V DD cần thiết để đưa
linh kiện hoạt động trong vùng dòng I Dbằng hằng số
GIẢI:
Áp dụng quan hệ V GS(off) V P 4V ta có V P 4V
Từ mạch điện hình H3.10, áp dụng định luật Kirchhoff 2
cho mắt lưới chứa các cực D và S của JFET, ta suy ra quan hệ sau:
Với các nội dung vừa trình bày theo trên, dòng
điện I D được điều khiển khi that đổi áp V GS trong dảy
giá trị từ 0V đến V GS(off)
Với JFET kinh n giá trị V GS(off) < 0V và với JFET
kinh n giá trị V GS(off) > 0V
Đồ thị hay đường biểu diễn trình bày quan hệ
giữa dòng điện I D theo áp V GS được gọi là đặc tuyến
chuyển của JFET, xem hình H3.11
HÌNH H3.9: JFET tại trạng thái ngưng dẫn
HÌNH H3.10
HÌNH H3.11: Đặc tuyến chuyển
Trang 6HÌNH H3.12: Đặc tuyến chuyển ID = f (VGS) được suy ra từ họ đặc tuyến ID = f (VDS)
Trong hình H3.11, cho thấy đặc tuyến chuyển cắt hệ trục tọa độ tại hai điểm đặc biệt:
Điểm cut-off : ( V GS V GS(off); I D 0A)
Điểm pinch-off: ( V GS 0V; I D I DSS)
Khi biết trước họ đặc tuyến I D = f (V DS ) với V GS là thông số, ta suy ra được đặc tuyến
chuyển, xem hình H3.12 Mỗi điểm trên đặc tuyến chuyển quan hệ với cặp giá trị V GS và I D trên họ
đặc tuyến I D = f (V DS ) Thí dụ trong hình H3.12, khi V GS 2V; I D 4,32mAvà các giá trị
GS(off)
V 5V và I DSS 12mA
Đặc tuyến chuyển của JFET được biểu diễn theo quan hệ sau:
2 GS
GS(off)
V 1
Với đặc tuyến chuyển cho trong hình H3.12, ta có: V GS(off) 5V và I DSS 12mA
Áp dụng quan hệ (3.2) ta có quan hệ hàm cho đặc tuyến chuyển viết theo dạng sau:
2 GS
Trang 7THÍ DỤ 3.3:
Cho JFET mã số 2N5458 có một phần đặc tính kỹ thuật như sau :
Trang 8HÌNH H3.13: Đặc tuyến chuyển ID = f (VGS) và họ đặc tuyến ID = f (VDS) của linh kiện 2N5458
Ta tìm được các số liệu V GS(off) 5,8V và I DSS 9mA của JFET 2N5458
Áp dụng quan hệ (3.2) suy ra đặc tuyến chuyển của linh kiện như sau:
2 GS D
V 1
3.1.2.3 HỆ SỐ ĐIỆN DẪN CỦA JFET (FORWARD TRANSCONDUCTANCE)
Hệ số điện dẫn được ký hiệu là g mlà tỉ số của độ biến thiên dòng ID so với độ biến thiên áp VGS trên đặc tuyến chuyển tại điện áp VDS cho trước, xem hình H3.13
DS
D m
GS V const
I g
Đơn vị đo: [g ] [S] m , S :Siemens Đơn vị đo lường điện dẫn khác là [mho]; với 1mho = 1S
Vì đặc tuyến chuyển của JFET phi tuyến, giá trị g mluôn thay đổi phụ thuộc vào vị trí trên đặc tuyến chuyển Giá trị lớn nhất của g m tại các điểm gần vị trí V GS 0V Trong các đặc tính kỹ thuật giá trị g m được xác định tại V GS 0V Ngoài ra trong một số đặc tính kỹ thuật hệ số điện dẫn được thay thế bằng tổng dẫn (forward transfer admittance) y fs Trong thí dụ 3.3 , linh kiện JFET 2N5458 có giá trị tổng dẫn cực tiểu là y fs 1500 mho 1500 S tại áp V DS = 15 V
Trang 9Khi biết trước giá trị g mo
nào đó, ta có thể phỏng địnhđược giá trị khác của g m
tại vị trí bất kỳ nào đó trên đặc tuyến chuyển bằng cách áp dụng quan hệ sau:
DSS m
GS(off)
2I g
V
THÍ DỤ 3.4:
Trong đặc tính kỹ thuật của linh kiện JFET 2N5457 cho bởi nhà sản xuất, đã trình bày trong
thí dụ 3.3; ta có các số liệu như sau: I DSS3mA ; V GS(off ) 6V maxvà hệ số tổng dẫn trên đặc tuyến chuyển y fs(max)5000 S
Áp dụng các số liệu trên xác định hệ số điện dẫn tại lúc V GS 4V và suy ra giá trị dòng I D
3.1.2.3 ĐIỆN TRỞ NHẬP (INPUT RESISTANCE) VÀ ĐIỆN DUNG (CAPACITANCE)
Như đã trình bày trong các mục trên, JFET hoạt động khi mối nối G-S phân cực nghịch, hiện tượng này khiến điện trở nhập tại cực cổng có giá trị rất cao Giá trị rất lớn của điện trở nhập là ưu điểm của JFET so với BJT Trong các tài liệu kỹ thuật của JFET điện trở nhập được
xác định theo dòng phân cực ngược cực cổng I GSS tại giá trị áp nào đó giữa hai cực G và S Tổng trở nhập cũng có thể xác định theo quan hệ sau :
GS IN GSS
V R I
HÌNH H3.14: Phương pháp xác định thông số điện dẫn hay tổng dẫn
trên đặc tuyến chuyển
Trang 10THÍ DỤ 3.5:
Với JFET có I GSS 2nA ứng với V GS 20 V, điện trở nhập được xác định như sau:
GS IN
Khi nhiệt độ gia tăng dòng IGSS tăng dẫn đến giá trị điện trở nhập giảm thấp
Điện dung nhập C icss là kết quả hoạt động của JFET tại mối nối phân cực ngược Nói cách
khác tại mối nối pn phân cực nghịch có tác động như tụ điện, điện dung của tụ điện phụ thuộc vào mức áp phân cực nghịch
Với JFET 2N5457 có giá trị điện dung cực đại Cicss = 7 pF tại VGS = 0
3.1.2.5 ĐIỆN TRỞ GIỮA CỰC DRAIN VÀ SOURCE :
Theo nội dung vừa trình bày, trong đặc tuyến mô tả quan hệ giữa dòng I D theo áp V DS trên điểm pinch-off giá trị dòng I D hầu như không đổi trong phạm vi rộng của áp V DS Điều này cho thấy với phạm vi thay đổi rộng giá trị áp V DS tương ứng với pham vi thay đổi rất bé dòng I D
Điện trở giữa cực Drain và cực Source được xác định theo quan hệ :
DS ds
Tương tự như Transistor, mục tiêu của việc phân cực là xác định thông số DC của điểm
làm việc Q bao gồm dòng I D và áp V DS Với JFET ta có hai dạng mạch phân cực: tự phân cực
(self bias) và phân cực dùng cầu phân áp (voltage-divider bias)
3.1.3.1 MẠCH PHÂN CỰC JFET DẠNG TỰ PHÂN CỰC :
Tự phân cực là dạng phân cực thường dùng cho JFET Theo phân tích trên JFET chỉ hoạt động khi được phân cực ngược giữa mối nối G- S Điều kiện này
cần áp âm V GS cho JFET kinh n và áp dương V GS cho JFET kinh p. Các điều kiện này có thể đạt được bằng các mạch tự phân cực, xem hình H3.15
Điện trở cực cổng RG không ảnh hưởng đến sự phân cực vì áp đặt ngang qua qua hai đầu phần tử này bằng 0 Điện
trở RG cần thiết để cô lập tín hiệu AC trong các mạch khuếch đại
Với JFET kinh n hình H3.15 (a)
dòng IS tạo áp ngang qua hai đầu điện trở RS
hình thành nguồn áp dương so với với Gnd
Trang 11Với JFET kinh p hình H3.15 (b) dòng IS qua điện trở RS hình thành nguồn áp âm tại cực Source so với với Gnd Suy ra
GS D S
V I R
Với JFET kinh n hình H3.15 (a) áp giữa Cực Thoát (Drain) so với Gnd được xác định
theo quan hệ sau :
D DD D D
V V I R
Suy ra V DS V DV S V DD I R D DR S
Nên nhớ quá trình phân tích JFET kinh p thực hiện tương tự nhưng cần lưu ý dấu của
các áp khi khi khảo sát
THÍ DỤ 3.6:
Tìm áp VDS và VGS trong hình H3.16
Với JFET cho trong mạch với các thông số nội định trước như : g m ;
V GS(off) ; và I DSS sẽ hình thành dòng I D 5 mA Với một JFET khác, ngay cà
khi cùng mã số cùng loại, có thể không tạo ra cùng kết quả khi nối vào mạch
vì phụ thuộc vào sự thay đổi giá trị của các thông số
ĐỊNH ĐIỂM LÀM VIỆC Q TRONG MẠCH TỰ PHÂN CỰC JFET
Phương pháp cơ bản tính gần đúng để đạt được điểm phân cực cho JFET là xác định
dòng I D theo giá trị áp V GS định trước hoặc ngược lại Sau đó tính toán để xác định giá trị điện trở
R S theo quan hệ sau:
GS S D
V R
I
Để xác định được các giá trị I D và V GS có thể thực hiện theo một trong hai phương pháp:
Áp dụng đặc tuyến chuyển của JFET
Áp dụng quan hệ (3.2)
THÍ DỤ 3.7:
Xác định giá trị điện trở R S trong mạch tự phân cực cho JFET có đặc tuyến chuyển trình
bày trong hình H3.17 tại giá trị VGS = 5V
HÌNH H4.16
Trang 12HÌNH H3.17: Đặc tuyến chuyển của JFET cho trong thí dụ 3.7
GIẢI:
Từ đồ thị, ta có được kết quả sau : tại V GS = 5 V thì I D = 6,25 mA Suy ra:
GS S D
Tương tự, khi dùng phương pháp đồ thị xác định muốn xác định điểm làm việc tại điểm
V GS = 3 V tương ứng với I D = 12 mA ta cần điện trở R S có giá trị sau:
GS S D
Xác định giá trị điện trở RS trong mạch tự phân cực cho JFET kinh p có các thông số như
sau : IDSS = 25 mA và VGS(off) = 15 V Biết điểm làm việc có VGS = 5V
GS S D
I 11,11mA
Trang 13PHÂN CỰC ĐIỂM LÀM VIỆC Q TẠI VỊ TRÍ GIỮA
Trong một số mạch phân cực JFET thường yêu cầu điểm làm việc Q ở gần vị trí giữa của
đặc tuyến chuyển, tại vị trí này ta có DSS
D
I I 2
Điểm phân cực tại vị trí giữa cho phép dòng I D thay đổi trong phạm vi từ IDSS đến 0 khi cho các tín hiệu biến thiên vào cổng JFET
Khi áp dụng quan hệ (3.2) khi giá trị DSS
D
I I 2
ta có kết quả như sau :
2 GS DSS DSS
GS(off )
V 0,5.I I 1
GS(off )
V K 0,5 1
với giá trị K > 1 Thu gọn (3.10) ta có
phương trình xác định gía trị K như sau:
V V
3, 4142
tại lúc DSS
D
I I 2
Muốn chỉnh đặt giá trị DD
D
V V 2
cần chọn giá trị của điện trở RD thích hợp để tạo điện áp đặt ngang qua hai đầu điện trở này đủ lớn để điều chỉnh thay đổi được áp V D
THÍ DỤ 3.8:
Xác định các điện trở R D và R S trong mạch tự phân cực JFET, hình
H3.18 để điểm làm việc tại vị trí giữa trên đặc tuyến chuyển
Cho JFET có các thông số sau: I DSS = 12 mA và V GS(off) = 3V Giá trị
Trang 14Điện trở R S được xác định theo quan hệ :
GS S D
Đầu tiên chúng ta cần xác định đường tải điện tỉnh (DC load line) cho mạch tự phân cực Đây là đồ thị mô tả quan hệ giữa dòng I D theo áp V GS
Đường tải điện DC đưiợc vẽ chung với đặc tuyến chuyển trình bày trong hình H3.21 Từ
các đồ thị này ta suy ra tọa độ giao điểm chính là các thông số của điểm làm việc Q cần tìm
HÌNH H3.20 HÌNH H3.19
Trang 15Điểm làm việc Q của JFET
trong mạch tự phân cực hình
H3.19 xác định từ đồ thị hình H3.21 có các thông số như sau:
(VGS = 2,3 V; I D = 5,07 mA)
H3.22 với đặc tuyến chuyển của JFET cho trong hình H3.23.
Tóm lại đường tải điện tỉnh
đi qua 2 điểm đặc biệt:
(V GS = 0 V; I D = 0 A) và
(V GS = 2,72 V; I D = 4 mA)
Vẽ đường tải điện tỉnh và
xác định tọa độ giao điểm của
đặc tuyến chuyển với đường tải
điện tỉnh Ta có thông số điểm
làm việc Q của JFET trong mạch
Trang 163.1.3.2 MẠCH PHÂN CỰC JFET DÙNG CẦU PHÂN ÁP :
Trong hình H3.24 trình bày mạch phân cực JFET kinh n dùng cầu
phân áp Điện thế tại cực nguồn (S) phải dương hơn điện thế tại cực cổng (G) để duy trì điều kiện phân cực nghịch cho mối nối GS
Điện thế tại cực nguồn S (so với điểm Gnd) là:
1 2
R V V
cầu phân áp theo hình H3.25 Cho áp V D 7V
GIẢI:
Dòng qua cực thoát (D) xác định theo quan hệ:
DD D D
GIẢI TÍCH DÙNG ĐỒ THỊ CHO MẠCH TỰ PHÂN CỰC JFET DÙNG CẦU PHÂN ÁP:
Tương tự như trường hợp đã thực hiện khi áp dụng mạch tự phân cực cho JFET, chúng ta
có thể áp dụng phương pháp đồ thị xác định điểm làm việc Q cho JFET trong mạch phân cực
dùng cầu phân áp
Trong mạch phân cực dùng cầu phân áp, khi I D áp V 0 GS không bằng 0 như trong trường hợp tự phân cực, vì cầu phân áp tạo điện áp tại cực cổng độc lập đối với dòng qua cực thoát Đường tải điện DC khi dùng cầu phân áp được xác định theo phương pháp sau:
Khi I D , 0 V S R I S D R 0 0 S
Suy ra V GS V G V S V G 0 V G
HÌNH H3.24
HÌNH H3.25
Trang 17Tóm lại điểm
I D 0 ; V GS V G là điểm nằm trên đường tải điện DC Khi V GS , 0
G GS G D
H3.26
H3.27 Cho đặc tuyến chuyển của JFET cho trong hình H3.28
Trang 18Vẽ đường tải điện tỉnh qua hai điểm: I D0 ; V GS 4V và I D 1,2mA ; V GS 0 trên đồ thị đặc tuyến chuyển, suy ra giao điểm của các đường biểu diễn, xem hình H3.28
Điểm làm việc Q có các thông số I D 1,8mA ; V GS 1,8 V
ỔN ĐỊNH ĐIỂM LÀM VIỆC Q :
Đặc tuyến chuyển của JFET có thể khác
biệt nhiều trên các linh kiện có cùng mã
số Thí dụ với JFET 2N5459 được thay
thế trong mạch đã phân cực sẵn bằng
JFET 2N5459 khác,
đặc tuyến chuyển có thể thay đổi nhiều, xem hình H3.29
vừa nêu Nếu vẽ đường tải điện DC cho mạch tự phân cực, với cùng mạch điện thì điểm làm việc
có thể nằm trên đường tải điện trong vùng từ Q 1 (điểm phân cực cực tiểu) đến điểm Q 2 (điểm phân cực cực đại) Như vậy, dòng I D có thể đạt giá trị từ I D1 đến I D2 , xem vùng giới hạn màu xám trên hình H3.29 Điều này cho thấy, áp DC tại cực D (Drain) có thể có một dảy giá trị phụ thuộc
vào giá trị của dòng I D Hơn nữa, áp giữa các cực GS có thể có giá trị bất kỳ trong phạm vi từ
V GS1 đến V GS2
HÌNH H3.30: Phương pháp ổn định điểm làm việc Q bằng cách phân cực dùng cầu phân áp
HÌNH H3.29: Sự thay đổi đặc tuyến chuyển của JFET cùng mã số.
a.Tự phân cực b Phân cực dùng cầu phân áp
Trang 19Trong hình H3.30 trình bày điểm làm việc Q trong các trường hợp phân cực JFET bằng
phương pháp tự phân cực và phân cực dùng cầu phân áp Với phương pháp phân cực dùng cầu phân áp dảy giá trị tha đổi của dòng ID thu hẹp lại do độ dốc của đường tải điện DC giảm thấp hơn
so với độ dốc của đường tải điện trong trường hợp tự phân cực
Mặc dù phạm vi của áp V GS có khác biệt giữa hai phương pháp phân cực, nhưng dòng I D
ổn định hơn khi áp dụng phương pháp phân cực dùng cầu phân áp
3.2 MOSFET (METAL OXIDE SEMICONDUCTOR FIELD-EFFECT TRANSISTOR):
MOSFET là một dạng khác của transistor áp dụng hiệu ứng trường Khác với JFET, cấu
trúc của MOSFET bao gồm hai lớp bán dẫn pn tạo thành mối nối pn, cực cổng của MOSFET
được phân cách với kinh p (hay n) bằng lớp silicon oxide (SiO2)
Có hai loại MOSFET cơ bàn : loại D (Depletion) và loại E (Enhancement) Do cực cổng
được phân cách với kinh dẫn, các linh kiện này còn được gọi là IGFET (Ignition Gate FET)
3.2.1.D MOSFET (DEPLETION MOSFET):
kinh p có cấu tạo trình bày trong hình H3.31 Để tìm hiểu nguyên lý
D-MOSFET có thể hoạt
động trong cả hai chế độ: nghèo (depletion) và tác động tăng (enhancement) Do cực cổng được cách ly với kinh dẫn nên có thể đặt điện
áp dương hay âm trên cực cổng
D-MOSFET kinh n hoạt động theo chế
độ nghèo (depletion) khi cấp điện áp âm giữa
cực cổng (G) và cực nguồn (S) và hoạt động
theo chế độ tác động tăng (enhancement) khi
cấp điện áp dương giữa cực cổng (G) và cực
nguồn (S) Các linh kiện này thường hoạt động
theo chế độ nghèo
3.2.1.1.CHẾ ĐỘ NGHÈO (DEPLETION MODE):
Từ sơ đồ cấu tạo nguyên lý của D-MOSFET
ta có thể xem cực cổng và kinh n như là 2 bản
cực của tụ điện phẳng; lớp Oxide Silicon phân
cách đóng vai trò của điện môi
Khi đặt điện áp âm lên cực cổng, các
điện tích âm tại cực cổng đầy lùi các âm điện
tử trên kinh dẫn và để lại các điện tích dương
HÌNH H3.31: Cấu trúc cơ bản của D-Mosfet
HÌNH H3.32: Chế độ nghèo (Depletion) VGS < 0 và VGS < VGS(Off)
Trang 20
Như vậy, khi số lượng điện
tử trong kinh dẫn n giảm tính dẫn cũng giảm theo Sự gia tăng điện áp
âm tại cực cổng càng làm « nghèo »
đi điện tử trong kinh dẫn n Với
mức điện áp âm đủ lớn cấp vào cực cổng, VGS(Off) , kinh dẫn hoàn toàn « nghèo » và dòng điện thoát
I D = 0
Chế độ nghèo được trình bày trong hình H3.32 Tương tự
như trường hợp kinh dẫn n của
JFET, kinh dẫn n của D-MOSFET
có dòng điện I D phụ thuộc vào áp
đặt giữa cực cổng (G) và cực nguồn (S) trong phạm vi từ V GS(Off) đến 0 D-MOSFET dẫn khi giá trị V GS > 0
3.2.1.2 CHẾ ĐỘ TÁC ĐỘNG TĂNG (ENHANCEMENT MODE):
Khi cấp điện áp dương vào cổng, một số lượng lớn điện tử
được hấp dẫn vào kinh dẫn, như vậy tính dẫn của kinh dẫn được gia
tăng Chế độ tác động tăng được trình bày trong hình H3.33
3.2.1.3 KÝ HIỆU CỦA D-MOSFET:
Sơ đồ biểu diễn cho các loại D-MOSFET kinh n và kinh p trình
bày trong hình H3.34
3.2.2.E MOSFET (ENHANCEMENT MOSFET):
E-MOSFET chỉ hoạt động theo chế độ tác động tăng không hoạt động theo chế độ nghèo Về cấu trúc, E-MOSFET không có kinh dẫn như D-MOSFET; với linh kiện kinh n, lớp bán
dẫn p mở rộng hoàn toàn đến lớp Oxide Silicon (SiO 2 ) , xem hình H3.35 a
Với linh kiện kinh n khi cấp điện áp dương vào cực cổng trên mức áp ngưỡng sẽ hình
thành một kinh cảm ứng (induced channel)
là một lớp điện tích âm nằm trong lớp vận liệu
p và đối diện với lớp Oxide Silicon
Tính dẫn của kinh được gia tăng bằng cách tăng áp giữa cực cổng (G) và nguồn (S) Biên pháp gia tăng áp sẽ kéo thêm nhiều điện tử vào vùng kinh dẫn Nếu cấp áp giữa cực cổng (G) và nguồn (S) thấp hơn mức ngưỡng thì
sẽ không tạo được kinh dẫn
HÌNH H3.33: Chế độ tác động tăng (Enhancement) V GS > 0
Kinh n Kinh p HÌNH H3.34:
a./ Cấu trúc cơ bản b/ Kinh cảm ứng khi VGS > VGSTh
HÌNH H3.35: Chế độ tác động tăng (Enhancement) V GS > 0
Trang 21Sơ đồ biểu diễn cho các loại E-MOSFET
kinh n và kinh p trình bày trong hình H3.36
Đường vẽ đứt nét trong ký hiệu thể hiện
sự xuất hiện của kinh dẫn cảm ứng, và các đầu
ra của linh kiện được đặt trên các lớp vật liệu hoàn
toàn cô lập cách ly nhau
3.2.3 MOSFET CÔNG SUẤT (POWER MOSFET):
Các MOSFET thông thường có
một lớp kinh mỏng và dài trong cấu trúc, xem hình H3.37 Với cấu trúc này
khiến điện trở giữa cực thoát (D) đến cực nguồn (S) có giá trị tương đối cao và giới hạn phạm vi hoạt động của
E-MOSFET trong áp dụng công suất bé
Khi cực cổng dương, kinh dẫn tạo thành trong vùng gần cực cổng giữa các cực thoát (D) và cực nguồn (S)
3.2.3.1 LDMOSFET (LATERAL DOUBLE DIFFUSED MOSFET):
LDMOSFET là một dạng E-MOSFET
được thiết kế cho các áp dụng công suất
lớn Bên trong cấu trúc linh kiện có một kinh
rất ngắn giữa cực thoát (D) và cực nguồn
(S) không giống cấu trúc thông thường của
các E-MOSFET Với kinh ngắn sẽ cho điện
trở giữa cực thoát (D) đến cực nguồn (S)
có giá trị thấp, cho phép hình thành dòng
điện có giá trị cao
Trong hình H3.38, trình bày cấu trúc
của một dạng LDMOSFET Khi cực cổng
dương, một kinh dẫn n rất ngắn được cảm
ứng trong lớp p giữa cực nguồn (lớp bán dẫn n+ : bán dẫn n có nồng độ hạt tải đa lớn) với lớp bán dẫn n- (bán dẫn n có nồng độ hạt tải đa thấp) Kết quả dẫn đến là: hình thành dòng điện từ cực thoát (D) qua vùng n (bán dẫn n có nồng độ hạt tải đa bình thường) và kinh cảm ứng để đến cực nguồn (S)
3.2.3.2 VMOSFET (V-GROOVE MOSFET):
VMOSFET là một dạng khác của
E-MOSFET được thiết kế để đạt được công
suất lớn hơn bằng cách tạo ra kinh ngắn
hơn và rộng hơn , điện trở giữa cực thoát (D)
và cực nguồn (S) có giá trị thấp
Với các kinh ngắn và rộng hơn cho
dòng qua lớn hơn nhưng sẽ cho công suất
tiêu tán cao hơn Đáp ứng tần số cũng
được cải thiện tốt hơn
VMOSFET có hai đầu nguồn (S), cực
cổng ở trên cùng và cực thoát ở bên dưới
HÌNH H3.36: Ký hiệu của các loại E-MOSFET
HÌNH H3.37: Cấu trúc E-MOSFET thông thường
HÌNH H3.38: Cấu trúc của LDMOSFET
HÌNH H3.39: Cấu trúc của VMOSFET
Trang 22Kinh dẫn được cảm ứng theo hướng dọc theo các cạnh hình V giữa cực thoát (D) là lớp bán dẫn n+ và bán dẫn n- đến cực nguồn (S) cũng là lớp bán dẫn n+
Độ dài kinh dẫn được điều chỉnh bằng bề
dầy của các lớp Thực sự, độ dài của kinh dẫn
được kiểm soát bằng nồng độ các hạt tải và thời
gian khuếch tán
3.2.3.3 TMOSFET (T-GROOVE MOSFET):
TMOSFET có cấu tạo tương tự như
VMOSFET nhưng kinh dẫn hình T Với kết cấu này
linh kiện dễ dàng chế tạo trong thực tế Cấu trúc
của TMOSFET trình bày trong hình H3.40 Cực
Cổng được nhúng trong lớp Ocide Silicon và
cực nguồn tiếp xúc thường trực với bề mặt bên
ngoài Cực thoát nằm bên dưới
TMOSFET tạo thành các linh kiện có kích
thước lớn hơn so với VMOSFET nhưng vẫn duy trì
được kinh dẫn ngắn
3.2.4 MOSFET CỔNG KÉP (DUAL GATE MOSFETS):
MOSFET cổng kép có thể là loại nghèo hoặc
loại tác động tăng Điều khác biệt là linh kiện có hai cực cổng, xem hình H3.41
Điểm bất lợi của FET là điện dung nhập có giá trị cao, giới hạn việc sử dụng tại tần số cao
Với biện pháp sử dụng FET có cổng kép cho
điện dung nhập có giá trị thấp hơn, linh kiện hữu dụng hơn trong các ứng dụng tần số cao như khuếch đại RF (Radio Frequency)
Một thuận lợi khác của cách bố trí cổng kép cho phép điều chỉnh tự động độ lợi (AGC: Automatic Gain Control) ngõ vào trong các mạch
khuếch đại RF
3.2.5 ĐẶC TÍNH VÀ THÔNG SỐ CỦA MOSFET :
Trước tiên chúng ta cần khảo sát các đặc tính và thông số của JFET áp dụng cho MOSFET Trong mục này trình bày nội dung sau:
Định nghĩa, giải thích và áp dụng các thông số quan trọng của MOSFET
Giải tích đặc tính chuyển của D-MOSFET
Áp dụng phương trình đặc tuyến chuyển của D-MOSFET để tính dòng I D
Giải tích đặc tính chuyển của M-MOSFET
Áp dụng phương trình đặc tuyến chuyển của M-MOSFET để tính dòng I D
Sử dụng các đặc tính kỹ thuật của MOSFET
Giải thích các điểm cần chú ý khi sử dụng linh kiện MOS
3.2.5.1 ĐẶC TUYẾN CHUYỂN CỦA D-MOSFET:
Theo nội dung vừa phân tích trong các mục trên, D-MOSFET có thể hoạt động trong các trường hợp: điện áp cực cổng dương hay âm Điều này được thể hiện trong đặc tuyến chuyển dạng tổng quát trong hình H3.42 cho tất cà các loại MOSFET kinh n và kinh p
HÌNH H3.40: Cấu trúc của TMOSFET
HÌNH H3.41: MOSFET cổng kép kinh n
Trang 23Đặc tuyến chuyển cắt hệ trục tọa độ tại các điểm :
(V GS = 0 V ; I D = I DSS ) (I D = 0 ; V GS = V GS(Off) )
Tương tự như
JFET, V GS(Off) ) = V P Quan hệ (3.2)
dùng cho đặc tuyến chuyển của JFET
cũng áp dụng được cho đặc tuyến chuyển của D-MOSFET,ta xét
thí dụ 3.12 sau đây:
THÍ DỤ 3.12: Cho D-MOSFET có thông số: I DSS = 10 mA và V GS(Off) = 8V
a./ Linh kiện là loại kinh n hay kinh p ?
GS(off)
V 1
áp dương đặt giữa cực cổng và nguồn, với linh kiện kinh p
cần áp âm đặt giữa cực cổng và nguồn Trong hình H3.43
trinh bày các đặc tuyến chuyển cho tất cả các loại E-MOSFET kinh n
và kinh p
HÌNH H3.42: Đặc tuyến chuyển của MOSFET kinh n và kinh p
HÌNH H3.43: Đặc tuyến chuyển của E-MOSFET kinh n và kinh p
Trang 24Trên đặc tuyến cho thấy không có giá trị nào của dòng điện D khi VGS = 0 V Do đó, linh
kiện E-MOSFET không có thông số DSS như trường hợp của JFET và D-MOSFET Một cách lý
tưởng khi thay đồi áp VGS và dòng thoát ID = 0 ; cho đến khi áp VGS đạt được giá trị khác 0 nào
đó dể dòng ID bắt đầu hình thành ; giá trị áp VGS tại lúc bắt đầu hình thành dòng D được gọi là
áp ngưởng VGS(th)
Do đặc tuyến chuyển của E-MOSFET có dạng parabol và đặc tuyến chuyển bắt đầu tại giá trị áp ngưởng V GS(th) trên trục hoành và không cắt trục tung , hàm số xác định đặc tuyến chuyển của E-MOSFET được trình bày như sau :
trong hình H3.44 Từ dữ liệu cho trong tài liệu kỹ thuật xác định dòng ID ứng giá trị áp VGS = 5V
GIẢI:
HÌNH H3.44: Tóm tắt các thông số kỹ thuật của E-MOSFET mả số 2N7008
Trang 25THÍ DỤ 3.13: Cho E-MOSFET mả số 2N7008 có đặc tính kỹ thuật tóm tắt trong hình H3.44
Từ các số liệu nhận được trong đặc tính kỹ thuật, xác định dòng thoát I D tại áp V GS = 5 V
GIẢI
Từ các số liệu cho trong đặc tính kỹ thuật, chúng ta rút ra các thông số sau :
Dòng thoát cực tiểu I D(on) = 500 mA
Áp VGS ứng với dòng ID(on) = 500 mA là : VGS = 10 V
Áp ngưởng V GS(th) = 1 V (chọn giá trị cực tiểu)
Áp dụng quan hệ (3.17) suy ra:
Do cực cổng của MOSFET được cách ly với kinh dẫn, tổng trở nhập có giá trị rất lớn
(có giá trị vô cùng khi xem lý tưởng)
Dòng rò ở cực cổng, I GSS , của các MOSFET tiêu chuẩn có giá trị khoảng vài pA ;
trong khi dòng ngược tại cực cổng của JFET có giá trị khoảng vài nA
Giá trị điện dung nhập phụ thuộc vào cấu trúc cách ly cực cổng Điện lượng tỉnh điện cực lớn có thề tích lũy do điện dung nhập có giá trị lớn liên kết với điện trở nhập cũng có giá trị lớn dễ dẫn đến sự phá hỏng linh kiện
Muốn tránh sự phá hỏng linh kiện do tác dụng ESD ta cần thực hiện các yêu cầu sau :
Khi vận chuyển các linh kiện MOS phải được lưu trử trong các hạt dẫn
Tất cà các thiết bị đo lường và các băng kim loại dùng liên kết hay thử nghiệm phải được nối đất
Không nên tách rời các linh kiện MOS (hay bất kỳ các linh kiện khác) khỏi mạch trong khi
nguồn cung cấp chưa được ngắt
Không nên cấp tín hiệu vào các linh kiện MOS khi nguồn DC chưa đươc cấp vào mạch
3.2.6 PHÂN CỰC MOSFET :
Ta có 3 phương pháp phân cực cho MOSFET :
Phân cực zero
Phân cực dùng cầu phân áp
Phân cực hồi tiếp cực thoát (Drain feedback)
Phân cực là thao tác cần thiết cho các mạch khuếch đại dùng FET
Trang 263.2.6.1 PHÂN CỰC D-MOSFET:
Do D-MOSFET có thể hoạt động với
các giá trị dương và âm của áp V GS Phương
pháp phân cực đơn giản là tạo ra áp
GS
V 0 Vđể tín hiệu áp AC tại cực cổng
làm thay đổi áp giữa cổng (G)và nguồn (S)
quanh điểm phân cực 0V
Mạch MOSFET phân cực zero trình
bày trong hình H3.45 a Vì ápVGS 0 V,
nên dòng thoát ID IDSS
Áp giữa cực thoát (D) và nguồn (S)
được xác định theo quan hệ sau:
Nhiệm vụ của điện trở RD điều hợp với tín hiệu AC bằng cách cô lập tín hiệu này với Gnd, xem hình H3.45b Vì không có dòng DC và cực cổng, nên RG không ảnh hưởng đến sự phân cực zero giữa cổng và nguồn
THÍ DỤ 3.14:
Xác định áp giữa cực thoát (D) và cực nguồn (S) trong mạch hình
H3.46 Biết thông số cho trong đặc tính kỹ thuật của MOSFET là:
GS(Off)
V 8V; IDSS 12mA
GIẢI:
Vì dòng ID IDSS 12mA, áp giửa cực thoát (D) và nguồn (S)
được xác định theo quan hệ (3.19) như sau:
phân cực zero cho E-MOSFET vì muốn có
dòng ID thì áp VGS phải dương và lớn hơn
mức áp ngưởng VGS(th)
Trong hình H3.47 trình bày hai
phương pháp phân cực cho E-MOSFET:
dùng cầu phân áp và hồi tiếp cực thoát
Nên nhớ D-MOSFET cũng có thể được
phân cực theo các phương pháp này
Mục tiêu chính của các phương
pháp phân cực này là tạo áp cực cổng
dương hơn so với nguồn và lớn hơn áp
HÌNH H3.45: Mạch phân cực zero cho D-MOSFET
HÌNH H3.46
HÌNH H3.47: Mạch phân cực cho E-MOSFET
Trang 27ngưỡng V GS(th)
PHÂN CỰC DÙNG CẦU PHÂN ÁP:
Các phương trình giải tích áp dụng cho phương pháp phân cực dùng cầu phân áp (mạch
(a) trong hình H3.47) được trình bày như sau:
Định VGS và VDS cho mạch phân cực E-MOSFET trong hình
H3.48 Biết các thông số của MOSFET là : ID(ON) = 200 mA tại VGS = 4 V
PHÂN CỰC DÙNG HỒI TIẾP CỰC THOÁT:
Với mạch phân cực hồi tiếp cực thoát trình bày trong hình H3.47b, chúng ta có thể bỏ qua
dòng cực cổng nên không có áp rơi ngang qua điện trở R G Tóm lại V GS = V DS
Trang 28BÀI TẬP CHƯƠNG 3
ĐẶC TÍNH VÀ THÔNG SỐ CỦA JFET
BÀI TẬP 3.1
Cho JFET có điện áp thắt (Pinch-off voltage) là 5V Khi áp V GS = 0 thì áp V DS có giá trị
bao nhiêu tại lúc dòng thoát bắt đầu đạt giá trị không đổi
Cho JFET kinh p có V GS(Off) = 6 V Dòng I D có
giá trị bao nhiêu khi áp V GS = 8 V
BÀI TẬP 3.5
Cho JFET trong hình H3.50 có V GS(Off) = 4 V
Giả sử gia tăng áp nguồn cung cấp V DD từ giá trị 0
cho đến khi số chỉ của Ampere kế đạt giá trị xác
lập Tại lúc này số chỉ của Volt kế là bao nhiêu ?
b./ Vẽ đặc tuyến chuyển theo các giá trị tìm được
c./ Xác định giá trị V GS tạo được dòng I D = 2,25 mA
ĐÁP SỐ: c./ 2,63 V
BÀI TẬP 3.7
Cho JFET có gmo 3200 S Xác định giá trị gm tại V GS = 4 V và V GS(Off) = 8 V
BÀI TẬP 3.8
Xác định hệ số điện dẫn thuận của JFET phân cực tại V GS = 2 V Từ dữ liệu cho trong tài
liệu kỹ thuật ta có V GS(Off) = 7 V ; và gm 2000 S tại V GS = 0V suy ra tổng dẫn thuận
Trang 29Tìm điện trở RS của mạch tự phân
cực JFET để tạo được áp V GS = 3 V khi
ID = 2,5 mA
BÀI TẬP 3.14
Cho JFET có các thông số được áp
VGS(Off) = 6 V khi I DSS = 20 mA
a./ Xác định dòng I D khi V GS = 0 V
b./ Xác định dòng ID khi VGS = VGS(Off)
c./ Nếu V GS gia tăng từ 4V đến 1V, thì I D
tăng hay giảm ?
Xác định điểm phân cực tại vị trí giữa cho
JFET với IDSS = 14 mA và VGS(Off) = 10 V Biết nguồn
Trang 30làm việc Q của JFET
kinh n cho trong hình
Trang 31Cho thông số kỹ thuật của D-MOSFET gồm: V GS(Off) = 5V, I DSS = 8mA
a./ Linh kiện thuộc loại kinh n hay kinh p
b./ Định dòng I D theo giá trị V GS trong phạm vi từ 5V đến +5V,cho mỗi
khoảng thay đổi tương ứng 1 V
c./ Vẽ đặc tuyến chuyển của linh kiện theo số liệu tìm được trong câu b
Mỗi E-MOSFET trong hình H3.59
có áp V GS(th) là +5V hay 5V, tùy thuộc
linh kiện kinh n hay kinh p
Xác định trạng thái của mỗi linh
kiện (ở trạng thái dẫn hay ngưng dẫn)
HÌNH H3.57
HÌNH H3.58
HÌNH H3.59
Trang 33CHƯƠNG 04
THYRISTOR VÀ CÁC LINH KIỆN KHÁC
4.1 LINH KIỆN 4 LỚP BÁN DẪN CƠ BẢN:
Thyristor cơ bản là linh kiện gồm 4 lớp bán dẫn với hai đầu ra, anod và cathod Cấu trúc của linh kiện gồm 4 lớp bán dẫn p và n xếp liên tiếp theo thứ tự pnpn Linh kiện có tác động như một khóa điện và duy trì trạng thái nghỉ (OFF) cho đến khi đạt được một mức áp phân cực thuận tương thích nào đó sẽ chuyển sang trạng thái dẫn (ON). Tính dẫn của linh kiện sẽ duy trì liên tục cho đến khi dòng qua linh kiện giảm thấp hơn một mức giá trị định
trước Thyristor cơ bản này còn được gọi là SUS (Silicon Unilateral Switch), Shockley diode hay diode 4 lớp Trong đề mục này chúng ta sẽ khảo sát các vấnđề sau:
Trình bày cấu trúc và nguyên lý hoạt động của diode 4 lớp pnpn
Ký hiệu tương đồng cho diode 4 lớp
Điện áp bẻ gảy phân cực thuận (forward breakdown voltage)
Dòng duy trì (holding current)
Dòng ngắt (switching current)
Khảo sát một số các ứng dụng
Cấu tạo nguyên lý và ký hiệu của diode 4 lớp hay SUS
trinh bày trong hình H4.1 Cấu trúc 4 lớp bán dẫn được
thay bằng mạch tương đương dùng 2 transistor npn và
pnp trình bày trong hình H4.2a
Ba lớp bán dẫn pnp tạo thành
transistor Q 1 và ba lớp bán dẫn npn phía dưới tạo thành transistor Q 2, hai lớp bản dẫn ở giữa chia xẻ với nhau để tạo thành các transistor nói trên
Mối nối phát nền của Q 1 là mối nối pn thứ nhứt, mối nối nền
phát của Q 2 là mối nối pn thứ ba Mối nối nền thu của cả 2 transistor là mối nối pn thứ hai trong cấu trúc
Khi cấp áp dương giữa anod và cathod của linh kiện, xem hình H4.2b, các mối nối nền phát của các transistor Q1 và Q2 (các mối nối pn thứ 1 và thứ 3 trong linh kiện) phân cực thuận,
trong khi mối nối nền thu (mối nối pn thứ 2) phân cực nghịch Như vậy, các transistor trong mạch tương đương đang hoạt động trong vùng tuyến tính
Dòng điện qua mạch tương đương trình bày trong hình H4.3 Tại mức phân cực thấp dòng
anod có giá trị thấp, linh kiện đang trong trạng thái nghỉ trong chế độ phân cực thuận (vùng ngưng dẫn phân cực thuận – forward blocking region)
a Cấu tạo SUS b Ký hiệu SUS HÌNH H4.1
HÌNH H4.2: Mạch tươngđương của SUS dùng 2 transistor
Trang 344.1.1 ÁP BẺ GẢY LÚC PHÂN CỰC THUẬN (FORWARD-BREAKOVER VOLTAGE):
Hoạt động của diode 4 lớp không bình thường tại lúc phân cực thuận, linh kiện có thể
tác động tương tự như khóa điện Trong vùng được gọi là vùng ngưng dẫn phân cực thuận
linh kiện có điện trở thuận rất lớn (một cách lý tưởng xem như tiến đến vô cùng) và linh kiện xem tương đương như khóa điện ở trạng thái hở mạch Vùng ngưng dẫn phân cực thuận tồn
tại trong phạm vi từ V AK = 0 V cho đến giá trị V AK = V BRF (áp bẻ gảy trạng thái phân cực thuận)
Trạng thái này được trình bày trong đặc tuyến Volt Ampere hình H4.4 Khi linh kiện hoạt động tại
trạng thái ON, linh kiện tác động như khóa điện đang kín mạch Trong trạng thái này nếu dòng qua anod giảm thấp đến mức nhỏ hơn giá trị I H linh kiện chuyển sang trạng thái OFF (ngưng dẫn) Dòng I H được gọi là dòng duy trì (Holding Current)
DÒNG DUY TRÌ (HOLDING CURRENT):
Dòng duy trì là giá trị nhỏ nhất của dòng anod qua linh kiện lúc linh kiện ở trạng thái dẫn phân cực thuận. Tại điểm làm việc ứng với dòng duy trì, linh kiện vẫn có khả năng duy trì được trạng thái dẫn cho linh kiện
Xác định dòng anod qua SUS trong hình H4.5 khi linh
kiện đang trong trạng thái dẫn Biết áp V BR(F) = 100 V, giả sử
các transistor trong mạch tương đương của SUS có các
Vùng ngưng dẫn lúc phân cực thuận.
HÌNH H4.5
Trang 354.1.2 ĐẶC TÍNH KỸ THUẬT CỦA SUS :
HÌNH H4.6: ĐẶC TÍNH KỸ THUẬT CỦA CÁC SUS
Trang 36Trong hình H4.6 trình bày đặc tính kỹ thuật, các thông số của họ SUS: 2N4987, 2N4988, 2N4989, 2N4990
Trong hình H4.7 trình bày sơ đồ mạch tương đương và ký hiệu của họ SUS cho trong hình H4.6
Linh kiện SUS thường dùng trong các
mạch tạo xung, mạch kích SCR, làm cảm biến bảo vệ sự cố quá áp
4.2.SCR (SILICON-CONTROLLED RECTIFIER):
Tương tự như diode 4 lớp, SCR có hai trạng
thái hoạt động.Tại trạng thái ngưng dẫn (OFF) linh
kiện tác động một cách lý tưởng như mạch hở giữa
anod và cathod, do tổng trở nội giữa các cực nêu trên
có giá trị vô cùng lớn.Tại trạng thái dẫn (ON) linh kiện
tác động như mạch điện kín giữa anod và cathod, lúc
này tổng trở nội (phân cực thuận) có giá trị rất thấp
SCR được sử dụng nhiều trong các ứng
dụng: điều khiển động cơ, mạch định thì, điều khiển
nhiệt, điều khiển pha , điều khiển relay Trong đề mục này chúng ta khảo sát:
Cấu trúc cơ bàn và nguyên tắc hoạt động của SCR
Ký hiệu và mạch tương đương
Giải thích các đặc tuyến và trình bày các thông số của SCR
Định nghĩa force commutation
SCR là linh kiện tạo thành từ 4 lớp bán dẫn p, n ghép liên tiếp nhau và có 3 chân ra :
Anode (A) ; Cathod (K) ; Cổng (Gate – G) Cấu tạo nguyên lý và ký hiệu của SCR được trình bày
trong hình H4.8 Hình dạng thực của các loại SCR trình bày trong hình H4.9
HÌNH H4.7 : KÝ HIỆU, MẠCH TƯƠNG ĐƯƠNG CỦA SUS
HÌNH H4.8: CẤU TẠO VÀ KÝ HIỆU CỦA SCR
HÌNH H4.9: HÌNH DẠNG THỰC CỦA MỘT SỐ LOẠI SCR
Trang 374.2.1.MẠCH ĐIỆN TƯƠNG ĐƯƠNG VÀ NGUYÊN TẮC HOẠT ĐỘNG CỦA SCR:
Tương tự như trường hợp diode 4 lớp,
mạch tương đương của SCR cũng bao gồm
hai transistor npn và pnp liên kết lại với
nhau , xem hình H4.10 Ba lớp pnp phía trên có
tác dụng như transistor pnp Q 1 ; ba lớp bán
dẫn phía dưới npn có tác dụng tương tự như
transistor npn Q 2 ; hai lớp bán dẫn giữa được
chia xẻ chung cho cả hai transistor
4.2.1.1.TÁC ĐỘNG SCR DẪN (KÍCH KHỞI SCR):
Giả sử dòng cấp vào cực cổng bằng 0;
IG = 0; linh kiện tác động như diode 4 lớp,
lúc này ở trạng thái ngưng dẫn, xem hình
H4.11
Lúc áp ở anod SCR dương hơn áp tại cathod, cấp xung dương dòng điện vào cực cổng, cả hai transistor chuyển sang trạng thái dẫn. Quá trình thực hiện như trên được gọi
là kích khởi (trigger)
SCR Tác động kích khởi SCR được trình bày trong hình H.4.12
và được giải thích như sau:
Khi cấp dòng vào cực cổng, tạo ra dòng
I B2 đến cực nền
transistor Q 2 chuyển transistor này sang trạng thái dẫn Như vậy dòng I C2 gia tăng
Vì dòng cực thu I C2 của transistor Q 2 cũng chính là
dòng cực nền của transistor Q 1 Nên khi dòng I C2 hay I B1
tăng cũng làm transistor Q 1 chuyển sang trạng thái dẫn
Khi Q 1 dẫn sẽ tạo ra dòng I C1, dòng cực thu I C1
chính là dòng nền I B2 Khi I C1 tăng sẽ làm cho transistor
Q2 dẫn mạnh hơn Xem hình H4.12
Dưới tác động tái sinh như vừa trình bày, Q 1 vàQ 2 sẽ
chuyển nhanh đến trạng thái dẫn bảo hòa Tóm lại linh
kiện sẽ chốt (latches) trạng thái dẫn ngay sau tác
động kích khở i Xem hình H4.13 Trong quá trình chốt
trạng thái dẫn tổng trở nội giữa anod và cathod của SCR
giảm giá trị xuống đến mức rất thấp
Chúng ta cần chú ý đến tính chất sau, tương tự
như diode 4 lớp SCR cũng có thể chuyển sang trạng
thái dẫn bằng cách gia tăng áp đặt ngang qua anod và
cathod cao hơn giá trị áp bẻ gảy V BR(F) tại lúc phân
cực thuận, mà không cần kích khởi tại cực cổng
HÌNH H4.10: MẠCH TƯƠNG ĐƯƠNG CỦA SCR
HÌNH H4.11: SCR NGƯNG DẪN HÌNH H4.12: KÍCH DẪN SCR
HÌNH H4.13: SCR CHỐT TRẠNG THÁI DẪN
Trang 38Trong hình H4.14 trình bày đặc tính Volt Ampere khi điều chỉnh thay đổi dòng kích cổng I G Trong đặc tuyến này giá trị áp V BR(F) sẽ giảm khi tăng giá trị dòng kích cổng I G Như vậy, thay đổi dòng kích cổng sẽ điều khiển được giá trị áp V BR(F) để chuyển SCR sang trạng thái dẫn
Măc dù áp giữa anod và cathod vượt cao hơn giá trị áp V BR(F) nhưng không làm hư hỏng linh kiện nếu dòng qua linh kiện được giới hạn Đây là trạng thái cần chú ý và chỉ nên tác động kích khởi SCR bằng dòng xung vào cực cổng
4.2.1.2.TÁC ĐỘNG SCR NGƯNG DẪN (TẮT SCR):
Sau khi xung kích khởi đạt giá trị 0 và áp tại cực cổng là 0 V, SCR có thể ngưng dẫn khi hoạt động trong vùng dẫn phân cực thuận Dòng anod qua linh kiện phải giảm thấp hơn giá trị
của dòng duy trì I H để có thể đạt được trạng thái SCR ngưng dẫn hay tắt SCR
Có hai phương pháp cơ bản dùng tắt SCR:
Ngắt dòng anod
Nghịch lưu cưởng bức
Với phương pháp ngắt dòng anod,
chúng ta có thể lắp nối tiếp hay song song
khóa điện tác động kéo dài trong khoảng
thời gian ngắn như trong hình H4.15
Trong hình H4.15 a, tác động của
khóa điện nối tiếp làm mất dòng anod qua
linh kiện để dòng anod giảm xuống đến giá
trị 0 (thấp hơn giá trị dòng duy trì) SCR sẽ tự
động tắt
Trong hình H4.15 b, tác động của
khóa điện đấu song song với SCR làm dẫn
hầu hết dòng qua tải đi qua khóa, làm giảm
nhanh dòng anod đến giá trị 0 (thấp hơn giá
trị dòng duy trì) SCR cũng sẽ tự động tắt
Phương pháp nghịch lưu cưỡng bức cơ bản cần tạo dòng qua SCR ngược hướng với dòng dẫn thuận trong thời gian ngắn để làm dòng điện thuận giảm thấp hơn dòng duy trì
Mạch điện thực hiện nghịch lưu cưỡng bức để tắt SCR trình bày trong hình H4.16
HÌNH H4.14: Đặc tính Volt Ampere của SCR khithay đổi dòng kích khởi IG vào cực cổng
HÌNH H4.15: Phương pháp ngắt dòng anod để tắt SCR
Trang 39Mạch nghịch lưu cưởng bức cơ bản gồm một khóa điện (khóa điện là transistor hoạt động
theo chế độ đóng ngắt) nối tiếp với nguồn áp DC
(pin hay accu) Toàn bộ mạch điện nêu trên đấu
song song với SCR, xem hình H4.16
Khi SCR đang dẫn khóa điện ở trạng thái
hở mạch, hình H4.16a
Để tắt SCR (làm SCR ngưng đẫn), đóng khóa K đặt nguồn áp song song với SCR hình thành dòng ngược qua linh kiện, hình H4.16b
Với phương pháp này thời gian tắt (turn-ogg
times) SCR khoảng vài micro giây đến 30 µs 4.2.2.ĐẶC TÍNH VÀ CÁC THÔNG SỐ CỦA SCR:
Các đặc tính và thông số định mức của SCR được định nghĩa như sau, trong đó dùng đặc tính Volt Ampere trong hình H4.14 tham chiếu
ÁP BẺ GẢY PHÂN CỰC THUẬN (VBR(F))
V BR(F) là điện áp tại vị trí SCR bắt đầu chuyển sang vùng dẫn phân cực thuận
Giá trị V BR(F) cực đại khi dòng kích cổng I G = 0 và được ký hiệu là V BR(F0)
Khi dòng I G gia tăng áp V BR(F) giảm tương ứng Ta ký hiệu V BR(F1) ; V BR(F2) tương ứng với I G1 ; I G2
DÒNG DUY TRÌ I H (HOLDING CURRENT)
I H là giá trị dòng anod thấp nhất cho phép SCR bắt đầu chuyển hoạt động từ vùng dẫn
phân cực thuận sang vùng ngưng dẫn phân cực thuận
Dòng duy trì sẽ giảm thấp giá trị khi tăng dòng kích cổng I G
Dòng duy trì đạt giá trị cao nhất lúc dòng I G = 0
DÒNG KÍCH CỔNG I GT (GATE TRIGGER CURRENT)
I GT là giá trị dòng kích cổng cần thiết để SCR chuyển hoạt động từ vùng ngưng dẫn phân
cực thuận sang vùng dẫn phân cực thuận dưới các điều kiện tương ứng định trước
I F(avg) là giá trị tối đa của dòng anod liên tục qua SCR (dòng DC qua SCR) để linh kiện duy
trì trạng thái dẫn dưới các điều kiện tương ứng định trước
VÙNG DẪN THUẬN (FORWARD – CONDUCTION REGION)
Đây là vùng trên đặc tuyến Volt Ampere có quan hệ đến trạng thái dẫn của SCR, trong
vùng này dòng thuận đi từ anod đến cathod thông qua tổng trở có giá trị rất bé
VÙNG NGƯNG DẪN THUẬN VÀ VÙNG NGƯNG DẪN NGHỊCH
(FORWARD – BLOCKING REGION; REVERSE – BLOCKING REGION )
Đây là các vùng trên đặc tuyến Volt Ampere có quan hệ đến trạng thái ngưng dẫn của
SCR, trong vùng này dòng thuận đi từ anod đến cathod bị cản trở thông qua tổng trở có giá trị vô
cùng lớn, tương đương trạng thái mạch hở
ÁP BẺ GẢY TRẠNG THÁI PHÂN CỰC NGHỊCH (REVERSE – BREAKDOWN VOLTAGE)
Đây là giá trị áp đặc biệt xác định giữa cathod và anod khi SCR phân cực nghịch, tại vị trí
này linh kiện tạo ra hiện tượng thác và bắt đầu dẫn rất mạch (tương tự như trường hợp diode)
HÌNH H4.16: Tắt SCR bẳng nghịch lưu cưởng bức
Trang 404.2.3 MỘT SỐ CÁC ỨNG DỤNG CỦA SCR:
SCR được sử dụng rộng rãi trong lãnh vực điện tử công suất dùng điều khiển công suất, các ứng dụng đóng ngắt mạch ( khí cụ điện bán dẫn) Một số các áp dụng cơ bản được mô tả trong chương này bao gồm:
Điều khiển dòng qua tải
Điều khiển công suất mạch chỉnh lưu bán kỳ
Điều khiển pha
Áp dụng trong hệ thống đèn khẩn cấp khi mất nguồn lưới chính
Giả sử ban đầu SCR ở trạng thái ngưng dẫn,
tác động đóng kín mạch trong khoàng thời gian ngắn
bằng khóa SW1 để tạo dòng xung vào cực cổng ; tác
động kích cổng làm SCR dẫn cấp dòng qua tải R L
Khi SCR đã dẫn, dù cho khóa SW1 ở trạng
thái hở SCR tiếp tục duy trì trạng thái dẫn nếu dòng
qua tải có giá trị lớn hơn dòng duy trì I H
Sau khi SCR đã chuyển sang trạng thái dẫn
và khóa SW1 đang ở trạng thái hở, nếu khóa SW2 được đóng kín mạch trong khoảng thời gian
ngắntạo thành dòng rẽ nhánh song song song với dòng anod qua SCR Như vậy, dòng anod qua
SCR sẽ giảm thấp dưới giá trị dòng duy trì I H , SCR chuyển sang trạng thái ngưng dẫn ngắt dòng qua tải R L
Giá trị dòng anod qua SCR lớn hơn dòng duy trì I H = 20 mA nên SCR duy trì trạng thái
dẫn sau khi được kích dẫn bằng cách cấp dòng vào cực cổng
HÌNH H4.17
HÌNH H4.18