1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Giáo trình Lý luận và phương pháp phát triển ngôn ngữ cho trẻ mầm non: Phần 2

105 10 1
Tài liệu được quét OCR, nội dung có thể không chính xác

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Giáo Trình Lý Luận Và Phương Pháp Phát Triển Ngôn Ngữ Cho Trẻ Mầm Non: Phần 2
Trường học Trường Mầm Non
Chuyên ngành Phát Triển Ngôn Ngữ
Thể loại Giáo Trình
Định dạng
Số trang 105
Dung lượng 21,93 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Giáo trình Lý luận và phương pháp phát triển ngôn ngữ cho trẻ mầm non: Phần 2 gồm có 3 chương với những nội dung cụ thể như sau: Chương 4 Nội dung, hình thức và phương pháp phát triển ngôn ngữ cho trẻ mầm non; chương 5 hiện tượng song ngữ; chương 6 làm quen với ngôn ngữ thứ hai. Mời các bạn cùng tham khảo.

Trang 1

CHO TRE MAM NON

4.1, KHÁI QUÁT VỀ NỘI DUNG, HINH THUCVA PHƯƠNG PHÁP PHÁT TRIEN NGON NGU CHO TRE MAM NON 4.1.1 NGi dung phat triển ngôn ngữ cho trẻ Mam non

4.1.1.1 Giáo dục chuẩn mực ngữ âm tiếng Việt

Phát triển ngữ âm là phương điện được bắt đầu sớm nhất trong quá trình phát

triển ngôn ngữ của trẻ Đây là quá trình phát triển nhận thức về cách mà ngôn ngữ

có thể được chia ra thành các thành tố nhỏ Chẳng hạn như khi chúng ta nói một

câu Câu đó có thể được chia thành các cụm từ và từ, từ lại chia thành các âm tiết

và sau đó âm tiết tiếp tục thành các bộ phận nhỏ hơn như phụ âm, nguyên âm

hoặc vẫn Khi âm tiết được chia thành các phần nhỏ không thể chia cắt thêm nữa

thì được gọi là âm vị, theo đó có thuật ngữ “nhận thức âm vị” Nhận thức âm vị

là một kĩ năng bổ trợ cho kĩ năng nhận thức ngữ âm Đối với tiếng Việt, việc phát

triển nhận thức ngữ âm bao gồm việc phát triển nhận thức của trẻ vẻ: ngữ điệu của

lời nói, sự phân tách các từ trong câu, và đặc biệt là nhận thức về âm vị cầu thành

nên âm tiết như phụ âm đầu, âm đệm, âm chính, âm cuối và thanh điệu Đồng thời

phát triển sự nhận thức vẻ sự tồn tại của vẫn trong âm tiết được tạo nên bởi ba âm

vị: âm đệm + âm chính + âm cuối

Trang 2

136 ‘GIAO TRINH LI LUẬN VÀ PHƯƠNG PHÁP PHÁT TRIẾN NGON NGU CHO TRE MAM NON

(uahe duc cle tir

long lời nói

Nghe nhịp điệu và

‘nhac tinh cis Wi nd

Hình 15 Các cấp độ nhận thức ngữ âm (hrp/ocly.vieginia ed/ReadingFst/prot_denfphonemic_aworeness/assessment htm)

Hình 16 Phát triển nhận thức ngữ âm, âm vị tiếng Việt

Để rèn chuẩn mực ngữ âm cho trẻ thì việc đầu tiên can luyện cho trẻ nghe âm thanh ngôn ngữ bởi vì có nghe và hiểu ngôn ngữ, trẻ mới có thể bắt chước theo

Dạy trẻ phát âm đúng là dạy cho trẻ biết phát âm chính xác các âm vị, âm tiết,

từ, ngữ điệu câu theo chuẩn mực âm thanh tiếng Việt

Dạy trẻ phát âm đúng là còn phải dạy cho trẻ biết điều chỉnh âm lượng, thể hiện đúng ngữ điệu, có tác phong văn hoá trong quá trình giao tiếp

Ngoài ra chúng ta cũng cần điều chỉnh các lỗi phát âm cho trẻ

4.1.1.2 Hình thành và phát triển vốn từ cho trẻ

Trẻ nói được nhờ nghe người lớn nói và bắt chước theo Phát triển vốn từ cho trẻ

à việc tổ chức có kế hoạch, có khoa học nhằm cung cắp, làm giàu vốn từ, nâng cao

khả năng hiểu nghĩa của từ, củng cổ và tích cực hoá vốn từ cho trẻ, giúp trẻ biết vận

dụng phù hợp vn từ đó trong hoạt động giao tiếp.

Trang 3

4.1.1.3 Day trẻ nói đúng ngữ pháp và nói các kiểu câu theo mục địch phát ngôn

~ Dạy trẻ nói các kiểu câu theo mục đích phát ngôn:

Dạy trẻ nói các kiểu câu theo mục đích phát ngôn gồm: Câu kể (câu tường thuật, câu trằn thuật, câu hỏi (câu nghỉ vấn), câu câu khiến, câu cảm thán Trẻ sử dụng các

loại câu này theo đúng ngữ điệu của mỗi kiểu câu, dẫn thành thục trong giao tiếp 4.1.1.4 Phát triển ngôn ngữ mạch lạc

Phát triển ngôn ngữ mạch lạc cho trẻ là phát triển khả năng nghe, hiểu ngôn ngữ, khả năng trình bày có logic, trình tự, chính xác, đúng ngữ pháp và có hình ảnh một nội dung nhất định

Don vi giao tiếp thấp nhất là câu và cao nhất là ngôn bản Phát triển ngôn ngữ

mạch lạc cho trẻ thực chất là rèn luyện khả năng tư duy ngôn ngữ và sử dụng lời nói

để giao tiếp bởi vì sự mạch lạc của ngôn ngữ chính là sự mạch lạc của tư duy Dạy lời nói mạch lạc cho trẻ cần luyện cả hai dạng cơ bản trong giao tiếp là đối thoại và độc thoại Lời nói mạch lạc trong ngôn ngữ đối thoại thể hiện ở chỗ trẻ nghe và hiểu lời nói đối thoại, biết nói chuyện, trả lời câu hỏi và đặt ra các câu hỏi Khi nói chuyện, cần phải điều khiển bản thân một cách có văn hoá, hép khi trả lời và khi đặt câu hỏi Lời nói mạch lạc trong ngôn ngữ độc thoại thể hiện ở chỗ trẻ biết kể lại những, chuyện trẻ được nghe; kể lại những gì trẻ được chứng kiến; biết tự đặt được chuyện đơn giản mà nội dung và hình thức của chuyện cần phải thể hiện tính độc lập và

sáng tạo của tr

4.1.1.5 Giáo dục văn hoá giao tiếp ngôn ngữ và tình yêu tiếng Việt

Van hoá giao tiếp ngôn ngữ thể hiện trong tắt cả các thành tố ngôn ngữ như:

~ Sử dụng âm thanh, ngữ điệu sao cho phù hợp, biểu cảm

~ Sử dụng từ chính xác, phong phú, biểu cảm

~ Sử đumơ các mẫn cân nhà hưm ái haần cảnh ơiaa Hến.

Trang 4

138 ‘GIAO TRINH LI LUẬN VÀ PHƯƠNG PHÁP PHÁT TRIẾN NGON NGU CHO TRE MAM NON

~ Lời nói rõ ràng, mạch lạc, sử dụng các phương tiện biểu cảm, các phương tiện

tu từ; tăng cường hiệu quả giao tiếp một cách có văn hoá

- Chú ý rèn luyện cho trẻ biết phối hợp các phương tiện phi ngôn ngữ

Tiếng Việt là tài sản vô giá của dân tộc, được giữ gìn và phát triển qua hàng ngàn

năm Bởi vậy, cần bồi dưỡng lòng yêu kính tự hào, để trẻ biết trân trọng tiếng Việt 4.1.1.6 Phát triển ngôn ngữ nghệ thuật thông qua việc cho trẻ tiếp xúc với tác phẩm Van hoc

'Văn học là một loại hình nghệ thuật lẫy ngôn từ làm chất liệu Ngôn từ trong tác

phẩm văn học thực chất là ngôn từ đã được trau chuốt và kết tỉnh nghệ thuật Qua việc dạy trẻ làm quen với tác phẩm Văn học, giáo viên giúp trẻ biết nghe và hiểu

được tác phẩm Văn học, biết đánh giá các nhân vật trong tác phẩm; nhớ nội dung, các bài thơ, biết cách đọc điễn cảm, và đặc biệt là cảm nhận hình tượng nghệ thuật thông qua vẻ đẹp của ngôn từ

Cho trẻ làm quen với tác phẩm Văn học là cho trẻ làm quen với phong cách ngôn

ngữ văn chương Qua làm quen tác phẩm Văn học, vốn từ nghệ thuật của trẻ được mở

rộng, trẻ làm quen với cách dùng từ, cách đặt câu, cách diễn đạt, lời nói có vẫn, nhịp,

nói có ngữ điệu giàu nhạc tính, giàu hình ảnh và gợi nhiều rung cảm nghệ thuật

4.1.1.7 Cho trẻ làm quen với chữ viết, chuẩn bị cho trẻ học tập ở trường phổ thông

'Để tẻ vào lớp Một được thuận lợi trong việc học đọc, học viết, ở lứa tuổi Mẫu giáo, can:

- Cho trẻ làm quen với hệ thống chữ cái đơn quốc ngữ, thuộc tên âm của chữ

~ Cho trẻ làm quen dẫn với các khái niệm âm, tiếng, từ, câu, văn bản

~ Cho trẻ làm quen dần với các kĩ năng: ngồi, cầm bút, tô trên giấy, giở sách, biết

cách đọc từ trái sang phải, từ trên xuống dưới

4.1.2 Hình thức phát triển ngôn ngữ cho trẻ Mầm non

Có thể nói, phát triển ngôn ngữ cho trẻ là hoạt động tích hợp ở trường Mẳm non Suốt từ lúc đón trẻ đến khi trả trẻ cô giáo đều có thể tạo cơ hội sử dụng ngôn ngữ cho

trẻ, trên cơ sở đó để luyện phát âm, phát triển vốn từ, dạy trẻ nói đúng ngữ pháp Tuy

nhiên, có thể quy về hai hình thức cơ bản: phát triển ngôn ngữ qua hoạt động học tập

có chủ đích và phát triển ngôn ngữ qua các hoạt động góc, hoạt động ngoài trời

4.12.1 Phat triển ngôn ngữ cho trẻ qua hoạt động học tập có chủ đích

Trong hoạt động học tập có chủ đích chia làm ba loại: loại hoạt động chuyên biệt

(Nhân hiết ~ Tân nái ở đã indi nha tS TAm anen chit c4i k đã Điểi mẫu ơiáo\ lai haat

Trang 5

động có tru thé phat triển lời nói (giờ học Làm quen với văn học cho trẻ Nhà trẻ và Mẫu

giáo, giờ học Khám phá khoa họ

học khác (cho trẻ làm quen với Toán, tổ chức hoạt động tạo hình, giáo dục Âm nhạc ) tÈ môi trường xung quanh cho trẻ mẫu giáo), và các giờ Hoại động Nhận biết - Tập nói (ở lứa tuổi Nhà trỏ)

Hoạt động Nhận biết - Tập nói là hướng dẫn trẻ quan sát một sự vật, một hiện tượng quen thuộc đối với trẻ, qua đó hình thành khái niệm ban đầu về sự vật, hiện tượng và phát triển ngôn ngữ cho trẻ

Ví dụ: Giới thiệu để trẻ nhận biết quả cam là giúp trẻ nhận biết và gọi tên được

quả cam, các bộ phận, công dụng của quả

Loại hoạt động này tạo điều kiện để rèn luyện kỹ năng phát âm, rèn luyện câu

theo cầu trúc ngữ pháp và đặc là tăng nhanh vốn từ cho trẻ

Khám phá khoa học vé mai trường xung quanh (ớ lứa tuổi Mẫu giáo)

Khám phá khoa học và làm quen với môi trường xung quanh giúp trẻ tiếp xúc

với các sự ật hiện tượng, biết được những đặc điểm, cấu tạo, dấu hiệu, hình đáng,

chất liệu của sự vật, qua đó trẻ hiểu được ý nghĩa của ngôn từ Cho trẻ làm quen

với môi trường xung quanh có nhiệm vụ mở rộng dẫn nhận thức của trẻ vẻ thế giới

tự nhiên và xã hội, đòi hỏi cô giáo phải cung cắp vốn từ tương ứng với các sự vật và

hiện tượng đem đến cho trẻ

Ở những giờ học này, trẻ được rèn luyện kỹ năng phát âm, rèn luyện câu theo

cầu trúc ngữ pháp và vốn từ của trẻ tăng lên rất nhanh tạo điều kiện phát triển ngôn

ngữ mạch lạc cho trẻ

Lim quen tới tác phẩm Văn học (ớ Nhà trẻ nà Mẫu giáo)

Giờ học này có tác dụng làm giàu vốn từ (đặc biệt là vốn từ nghệ thuật), phát

triển ngôn ngữ mạch lạc cho trẻ, bồi dưỡng năng lực cảm thụ tác phẩm nghệ thuật

và diễn đạt bằng ngôn ngữ văn học

Các hoạt động học khác

Các hoạt động khác (cho trẻ làm quen với toán, tổ chức hoạt động tạo hình, giáo

duc 4m nhạc ) cũng có tác dụng tốt đối với việc phát triển ngôn ngữ của trẻ Qua

các hoạt động đó, trẻ được rèn luyện về mặt phát âm, có thêm được nhiều từ mới và

hiểu được hơn ý nghĩa của các từ đã biết và được rèn luyện thêm về mặt ngữ pháp

Giáo viên cần sử dụng các giờ học này như là một phương tiện để củng cỗ những nội

ding ngân nơ mà trỏ đã được hac trane cde ơiề nói trên

Trang 6

140 ‘GIAO TRINH LI LUẬN VÀ PHƯƠNG PHÁP PHÁT TRIẾN NGON NGU CHO TRE MAM NON

4.1.2.2 Phát triển ngôn ngữ cho trẻ qua các hoạt động góc, hoạt động ngoài trời

Phát triển ngôn ngữ cho trẻ qua hoạt động tui chơi ở các góc

Thông qua hoạt động vui chơi, các biểu tượng mà trẻ thu nhận trước đây được

chính xác hoá bằng ngôn ngữ Trò chơi đã giúp trẻ nhớ ngôn ngữ, đồng thời tạo ra

các tình huống để trẻ sử dụng vốn từ đã tích luỹ được

Phát triển ngôn ngữ cho trẻ qua hoạt động lao động

Khi tham gia vào các hoạt động lao động, trẻ được tiếp xúc trực tiếp với thiên nhiên, với đỏ dùng lao động, đỏ dùng sinh hoạt Trẻ nhận biết được đặc điểm của các dụng cụ lao động, các thao tác lao động, sản phẩm lao động Như vậy, trẻ có

điều kiện hình thành các biểu tượng chưa có và khắc sâu các biểu tượng đã có Từ

đó, trẻ sẽ biết sử dụng ngôn ngữ trong hoạt động lao động Vốn ngôn ngữ của trẻ sẽ

tăng lên

Phat triển ngôn ngữ cho trẻ qua hoạt động dạo chơi, tham quan

Trẻ rất thích đạo chơi Hoạt động đạo chơi, tham quan có tác dụng rất tốt đối với

việc mở rộng tầm hiểu biết của trẻ Đồng thời trong quá trình dạo chơi trẻ đặt nhiều câu hỏi về tên gọi, công dụng của sự vật mà trẻ được tiếp xúc Vì vậy, dạo chơi, tham quan có tác dụng lớn trong việc phát triển vốn từ

Phát triển ngôn ngữ cho trẻ qua sinh hoạt hàng ngàu

Các thời điểm có thể tạo ra các tình huống phát triển ngôn ngữ cho trẻ:

thời điểm đón trẻ, tiễn trẻ, giờ chơi tự do giáo viên cần chủ động trò chuyện với trẻ,

gợi mở giúp trẻ tích cực giao tiếp bằng ngôn ngữ

4.1.3 Phương pháp phát triển ngôn ngữ cho trẻ Mắm non

Trang 7

ngôn ngữ mạch lạc ) được tiến hành trong giờ học và ở mọi lúc, mọi nơi Theo nghĩa rộng, trực quan có thể được hiểu: Trực tiếp sử dụng các giác quan (để tiếp xúc

với đối tượng); các đối tượng để tiếp xúc (đỏ dùng trực quan)

* Các đối tượng trực quan:

~ Ngôn ngữ: Ngôn ngữ là tín hiệu có hai mặt: vật chất và ý nghĩa Mặt vật chất cụ

thể là âm thanh và hình ảnh chữ viết Do đó, trẻ có thể trực quan được mặt này qua

hai giác quan thính giác và thị giác Trẻ có thể nghe và nhìn thấy sự hiện diện ngôn

ngữ trong đời sống hằng ngày Đó là lí đo vì sao ngôn ngữ là đối tượng trực quan

hang dau trong quá trình phát triển ngôn ngữ của trẻ

- Cho trẻ tiếp xúc tới tật thật, tranh ảnh, mô hình, sa bàn, rối tay :

Là hình thức cô cho trẻ được tiếp xúc với từng vật cụ thể qua đó giúp trẻ nhận

biết, trì giác chúng một cách khái quát, tỉ mỉ từng chỉ tiết, trẻ biết dùng từ gọi chính xác từng vật và đặc điểm của chúng Trong khi xem xét, cô giáo kết hợp chỉ vào vật

hoặc từng chỉ tiết, đặc điểm của vật với từ được gọi Thao tác này vừa giúp trẻ có

thêm vốn từ, vừa giúp trẻ hiểu nghĩa của từ qua đối chiếu với sự vật, hiện tượng mà

trẻ quan sát được

* Thao tác trực quan: Quan sát:

Là dạy trẻ sử dụng những giác quan, bộ máy vận động của mình để tích lũy dan

dẫn những kinh nghiệm, những hình ảnh, những biểu tượng và kỹ xảo ngôn ngữ Khi

tổ chức quan sát, không nên chỉ hướng sự chú ý của trẻ vào các sự vật và hiện tượng,

riêng lẻ, mà cần phải làm cho trẻ thấy được mối quan hệ giữa chúng Điều đó giúp trẻ

suy nghĩ mạch lạc và biểu hiện những ấn tượng của mình bằng lời nói trôi chảy

Ví dụ: Quan sát lá cây để nhận biết được gió mạnh hay gió nhẹ Quan sát thời

tiết để gọi tên: nắng, mưa, gió, bão; mùa hè, mùa đông , oi bức, mát mẻ nói đủ câu: Mùa xuân có mưa phùn

* Hình thức trực quan:

~ Trực quan trong hoạt động học:

Đối tới tré Mam non, sử dựng đỗ dùng trực quan trong các hoạt động học là bắt buộc

bởi ở trẻ tẫn sống tà tắn ngôn ngữ còn rất hạn chế, nếu cô chỉ dùng lời mô tả trẻ sẽ không thể

hình dung được tà tì tậu tiệc lĩnh hội trì thức trong bài học sẽ kém hiệu quả; “từ trực quan

sinh động đến tư duy trừu tượng” cũng đúng tới quy luật nhận thức của con người Trong

các hoạt động học, cô thường sử dụng các đồ dùng trực quan: tranh ảnh, tật thật, mô hình,

sa bin, rối giúp trẻ hiểu bài nhanh à ghi nhớ lâu Đối uới hoạt động phát triển ngôn ngữ, trực quan là cơ hội để rèn phát âm, phát triển tốn từ, dạy các kiểu câu tiếng Việt va phat triển maân nett mach lac cha brs

Trang 8

142 ‘GIAO TRINH LI LUẬN VÀ PHƯƠNG PHÁP PHÁT TRIẾN NGON NGU CHO TRE MAM NON

= Tham quan:

Là con đường đưa trẻ đến gần sự vật, hiện tượng Trẻ có thể quan sát các sự vật

và mở rộng nhận thức của mình Nội dung tham quan phải đáp ứng được sở thích

của trẻ Buổi tham quan không mang tính chất của một bài học Sau buổi tham quan cần tổ chức ngay các biện pháp củng có các nhận thức và ấn tượng thu lượm được

thông qua việc trao đổi, trò chuyện

~ Xem phim:

Là hình thức sử dụng máy móc, thiết bị hiện đại vào quá trình đạy trẻ, tạo điều kiện cho trẻ có thể quan sát, tham quan cảnh vật mà trẻ không thể đi đến nơi xem

được hoặc xem lại cảnh quay trong quá khứ

Xem phim cũng góp phản phát triển ngôn ngữ cho trẻ nếu cô giáo lựa chọn

phim phù hợp với nhận thức, sở thích của trẻ kết hợp với tổ chức trò chuyện, đàm thoại sau đó

Nhóm phương pháp trực quan được sử dụng nhằm vào các mục đích phát triển ngôn ngữ sau:

~ Rèn luyện phát âm cho trẻ Dạy cho trẻ cách thức phát âm

Ví dụ: Khi cho trẻ quan sát các loại hoa, cây cối , cô giáo yêu cầu trẻ gọi tên các

Ví dụ: Trong hoạt động ngoài trời, cô giáo có thể chỉ vào bồn hoa hình vuông và

hỏi trẻ “Bồn hoa có hình gì?”, nếu trẻ không nhớ, cô giáo có thể nói với trẻ “Bồn hoa

hình vuông Nó có 4 cạnh bằng nhau”

- Phát triển ngôn ngữ mạch lac, tập cho trẻ diễn đạt trôi chảy một sự việc nào đó

Ví dụ: Khi cho trẻ quan sát hiện tượng gió, trẻ quan sát mọi vật xung quanh và đưa ra nhận xét: “Gió thổi rắt mạnh Cành cây lắc lu, lc lu Những cây hoa đồng tiễn cúi rạp mình xuống, những cánh hoa run lẩy bẩy”

Khi trực quan, trẻ tích lũy dần dẫn những kinh nghiệm, những hình ảnh, những

hiển hưemơ và đàng nhì mơ Hên ngân nơ để củng cÁ và didn dat lai

Trang 9

4.1.3.2 Nhóm phương pháp dùng lời

Phương pháp dùng lời là phương pháp mà người lớn (giáo viên) sử dụng ngôn

ngữ để khơi dậy và phát triển nhu cầu, thói quen giao tiếp, giao tiếp ngôn ngữ ở trẻ; cung cấp tri thức, kĩ năng, kĩ xảo ngôn ngữ cho trẻ mam non

Phương pháp dùng lời bao gồm ba nhóm chủ đạo sau:

* Nhóm biện pháp tu thé cho tiệc tri giác ngôn ngữ qua giác quan (thính giác, thị giác) Doc tho (ca dao, tục ngữ, đồng dao): Lời thơ, ca dao mang tính nhịp điệu cao, có vân điệu, vì vậy, khí đọc cần đọc chậm rãi, vừa phải, chú ý ngắt giọng sau mỗi câu

và nhắn vào các từ mang vẫn Cần truyền đạt được âm điệu vui tươi, sảng khoái đến với trẻ Đọc thơ, ca đao, đồng dao giúp trẻ cảm nhận được vẫn điệu, nhịp điệu của tiếng Việt Khi đọc thơ cho trẻ nghe, cô giáo kết hợp giải thích các từ khó, từ xa lạ đối với trẻ Đây là việc lam gop phan phat triển vốn từ nói riêng, phát triển ngôn ngữ nói

chung cho trẻ

Kể oà đọc truyện: Là phương pháp chủ yếu giúp trẻ làm quen với Văn học Khi

đọc, kể chuyện cô giáo sử dụng ngữ điệu giọng nói để bộc lộ được đặc điểm, tính

cách nhân vật Đọc kể phải chậm rãi, vừa phải để trẻ còn lắng nghe và ghi nhớ được

các từ ngữ, câu văn trong truyệt tu đó giúp trẻ tích luỹ vốn từ và học được cách

thể hiện ngôn ngữ qua giọng đọc, giọng kể của cô

Kể lại chưyện: Là hình thức kể lại một cách sáng tạo câu chuyện theo mẫu trẻ đã được nghe, nhận biết được sự tác động lên cảm xúc, giúp trẻ ghỉ nhớ và kể lại những, điều đã được nghe Trẻ sẽ biết vận dụng ngôn ngữ của mình để kể lại chuyện một cách sáng tạo, phù hợp

Nói mẫu: Được sử dụng khi chỉ cho đứa trẻ trí giác một cách thức điễn đạt hoàn chỉnh, tốt nhất để diễn đạt ý nghĩ của mình (có nghĩa là sử dụng câu đúng để diễn đạt) Nói mẫu còn sử dụng để củng có, nhắc lại chính xác hóa từ, câu hay một đoạn văn Tuy nhiên, số lượng câu trong mẫu phải phù hợp với khả năng chú ý và trí nhớ của trẻ

Ví dụ: Mẫu câu: Chủ ngữ - Vị ngữ - Bổ ngữ

Com ấn cơm (C - V - B)

Khi nói mẫu, giáo viên phải chú ý không nhắc lại cái

* Nhóm biện pháp tru thể cho oiệc nghe hiểu ngôn ngữ

Giảng giải: Cô dùng lời lẽ của mình để nói cho trẻ hiểu vẻ bản chất, đặc điểm của một vật hoặc một hành động nào đó Khi cô sử dụng những từ trẻ đã biết để giải

nghĩa cha những từ trả chưếa hiết sẽ án nhần rất lớn tranơ việc nhất triển vấn từ chơi

Trang 10

14 ‘GIAO TRINH LI LUẬN VÀ PHƯƠNG PHÁP PHÁT TRIẾN NGON NGU CHO TRE MAM NON

trẻ Việc giải thích các từ khó, từ xa lạ trong các tác phẩm văn học cũng góp phần phát

triển ngôn ngữ cho trẻ Việc cô sử dụng những từ trẻ đã biết để giải nghĩa cho những,

từ trẻ chưa biết góp phần quan trọng vào quá trình phát triển vốn từ, mở rộng vốn sống, vốn hiểu biết của trẻ

Chỉ đẫn, nhắc nhở: Cô dùng lời lẽ đơn giản, chính xác để trẻ hiểu các bước và cả quá trình của một hoạt động Nếu trẻ thực hiện được là cơ sở và đồng thời là biểu

hiện của việc trẻ đã nghe hiểu được ngôn ngữ Ở đây có thể nói ngôn ngữ đã tác

động và điều chỉnh hành vi của trẻ, qua đó ta thấy được trẻ đã đạt tới mức hiểu ý nghĩa của ngôn từ

Động viên, khuyến khích: Những khích lệ phù hợp, không khiến trẻ bị phụ

thuộc vào cảm xúc của người lớn, cũng là cách người lớn sử dụng ngôn từ tác động, đến thế giới cảm xúc của con trẻ Vậy nên việc lựa chọn những ngôn từ tích cực,

chạm tới những cảm xúc tích cực của trẻ cũng là một cách chúng ta khiến trẻ trở nên

thấu hiểu thế giới ý nghĩa của ngôn ngữ

* Nhóm biện pháp tru thể cho tiệc sử dựng ngôn ngữ trong giao tiếp

Đàm thoại: Là sự giao tiếp bằng ngôn ngữ giữa người với người Đàm thoại

không phải chỉ là hỏi và đáp Đàm thoại được sắp xếp có tổ chức, có kế hoạch nhằm

thống tất cả những biểu tượng và kiến thức

mà trẻ thu lượm được Mục đích của đàm thoại là củng cố và hệ thống hóa bằng công

cụ ngôn ngữ tắt cả những kiến thức mà trẻ thu nhận được Trong khi đầm thoại, yêu

mục đích đi sâu, làm cho chính xác và

cầu trẻ phải suy nghĩ, lựa chọn từ ngữ, cách điễn đạt để thực hiện cuộc giao tiếp

Qua quá trình đàm thoại, trẻ được sử dụng ngôn ngữ, nói về những suy nghĩ, hiểu

biết của mình, điều đó đã góp phần phát triển ngôn ngữ cho trẻ

Câu hỏi: Hệ thống câu hỏi được xây dựng theo mục dích phát triển ngôn ngữ

của giáo viên Ví dụ nếu muốn dạy trẻ nói những câu ghép, giáo viên sẽ sử dụng các

dạng câu hỏi mà khi trả lời, trẻ phải trả lời bằng câu ghép Câu hỏi đưa ra có mục

đích phát triển ngôn ngữ yêu cầu trẻ biết lựa chọn từ ngữ, sử dụng các kiểu câu và diễn đạt khi trả lời Câu hỏi góp phần quan trọng trong việc dạy trẻ nói đúng ngữ

pháp Câu hỏi thường hướng sự chú ý của trẻ tới việc nhận thức đối tượng Câu hỏi

ở lứa tuổi mâm non thường được kết hợp với trực quan

Sử dụng câu hỏi, đàm thoại được sắp xếp có tổ chức, có kế hoạch nhằm mục

đích đi sâu, làm cho chính xác và hệ thống tắt cả những biểu tượng và kiến thức mà

trẻ thu lượm được; yêu cẩu trẻ phải suy nghĩ, lựa chọn từ ngữ để trả lời câu hỏi được

đất ra

Trang 11

4.1.3.3 Nhóm phương pháp thực hành

Thực chất, trẻ được thực hành ngôn ngữ thông qua tất cả các hoạt động mà giáo viên hướng dẫn, yêu câu: nhắc lại lời nói mẫu của cô, trả lời câu hỏi, đàm thoại, đọc

thơ, kể chuyện, chơi trò chơi Phương pháp thực hành còn thể hiện ở các hoạt động,

trẻ được trải ngi như giao tiếp, các hoạt động lao động là những con đường hiệu quả để rèn ngôn ngữ cho trẻ Ở đó, trẻ được là chủ thể của hoạt động nhận thức

và nói năng Tư đuy và ngôn ngữ đều được hình thành qua hoạt động, lấy hoạt động

làm con đường, cách thức và động lực quyết định Trong trường Mầm non, trẻ được tham gia vào nhiều hoạt động khác nhau như hoạt động chơi, học tập, giao tiếp, kể chuyện, lao động Tất cả các hoạt động đó đều tạo ra những khả năng to lớn để làm

phong phú ngôn ngữ cho trẻ Ngôn ngữ xuất hiện nhằm thoả mãn như câu giao tiếp

và nhận thức thông qua lao động, hoạt động, giao tiếp Các hoạt động, lao động

của trẻ trong trường Mầm non đều cần đến ngôn ngữ để trao đổi, để hướng dẫn, đi

chia sẻ và các hoạt động này góp phần giúp trẻ thực hành ngôn ngữ, trẻ trực tiếp

tham gia vào hoạt động giao tiếp, nhờ vậy vốn từ của trẻ tăng lên, trẻ sẽ nói đúng

ngữ pháp, rèn luyện cách diễn đạt sao cho mạch lạc

các trò chơi Trò chơi góp phần phát triển toàn điện cho trẻ trong đó có ngôn ngữ

Từ những kinh nghiệm trong trò chơi trẻ khám phá ra những biểu tượng rồi hệ chúng với từ Mỗi vật có tên riêng, mỗi hành động có một động từ riêng để chỉ nó, cho nên nếu cô giáo tổ chức tốt hoạt động chơi, cung cấp đủ đỏ dùng, đỏ chơi thì trẻ

có điều kiện tăng cường hoạt động ngôn ngữ

Trò chơi đóng vai theo chủ đề phát triển ngôn ngữ nhiều mặt cho trẻ, đặc biệt là khẩu ngữ Trong quá trình chơi trẻ không hề im lặng mà còn chia sẻ với nhau những, kinh nghiệm của mình, điều này cần đến ngôn ngữ

Đây là phương pháp mà giáo viên sẽ sử dụng các loại trò chơi khác nhau để phát

triển ngôn ngữ cho trẻ

Trò chơi chiếm giữ một vị trí quan trọng trong các hoạt động giáo dục ở trường mam non Đối với việc dạy nói cho trẻ thì điều này càng rõ Có nhiều trò chơi có thể

sử dụng được vào mục đích dạy nói cho trẻ Đó là các trò chơi luyện phát âm, luyện thở ngôn ngữ, phát triển vốn từ, nói đúng ngữ pháp, nói mạch lạc

Vi dụ:

~ Trà chơi lưuôn nhất Âm nhit novi haa thai hane

Trang 12

146 ‘GIAO TRINH LI LUẬN VÀ PHƯƠNG PHÁP PHÁT TRIẾN NGON NGU CHO TRE MAM NON

~ Các trò chơi để phát triển vốn từ: Chiếc túi kỳ diệu, ghép từ

- Các trò chơi đề phát triển kỹ năng nói mạch lạc, giao tiếp ngôn ngữ có văn hoá

như các trò chơi đóng vai theo chủ để: mẹ và con, bán hàng, cô giáo, bác sĩ

Trò chơi chiếm giữ một vị trí quan trọng trong các hoạt động giáo dục ở trường

mam non Thông qua trò chơi trẻ sẽ được thực hành ngôn ngữ, dùng ngôn ngữ để

nói ra những ý nghĩ của mình và học hỏi, chia sẻ kinh nghiệm với bạn

Sử dụng trò chơi để phát triển ngôn ngữ tạo cho trẻ một trạng thái học nói tự

nhiên, là con đường nhanh nhất để trẻ bắt chước, tập nói và ghi nhớ lâu những từ

ngữ mới học được

4.2 GIÁO DỤC NGÔN NGỮ ở GIAI ĐOẠN 0-3 TUỔI

4.2.1.Dạy trẻ nhận biết, tập nồi trong năm đấu tiên

4.2.1.1 Đặc điểm ngôn ngữ của trẻ trong năm đầu tiên

Dây là giai đoạn tiền ngôn ngữ, trẻ học cách sử dụng bộ máy phát âm, tập lắng

nghe và quan sát sự chuyển động của cơ quan phát âm của người nói

Từ 0 - 8 tháng tuổi trẻ vẫn chưa biết nói chuyện với người lớn, gần như không

thể lí giải được ngôn ngữ của người lớn, chưa có khả năng biểu đạt ngôn ngữ, hoạt động ngôn ngữ của bé chủ yếu là mang tính tiếp thu Nhưng các bé này cũng đang

chuẩn bị cho việc phát triển ngôn ngữ của mình Một mặt, bé sẽ tự rèn luyện phát âm bằng cách ê, a; mặt khác bé cũng bắt đầu “lí giải ngôn ngữ” mí

tiến bộ rất nhanh chóng, bé sẽ lí giải một số từ, câu cú nào đó thông qua ngữ âm, ngữ điệu kết hợp với các động tác cơ thể, vẻ mặt của người lớn hoặc một số vật thể thực

mà người lớn giơ ra trước mặt bé Biểu hiện ngôn ngữ của bé thông thường như sau:

cách lơ mơ, tốc độ

Bé 3 tháng tuổi đã bắt đầu có các biểu hiện tích cực muốn “nói”, mẹ có thể lắng

nghe những âm thanh mà bé phát ra lúc dễ chịu, lúc vui vẻ, ví dụ: a, ô, ứ

Từ khoảng tháng thứ 5 cho đến 1 tuổi, trẻ vào thời kì bập bẹ Trẻ nhận biết được

ngữ điệu của giọng nói, có thể phát ra những âm bập bẹ Đầu tiên là những âm bập

bẹ không có nghĩa, không thể hiện như cầu của trẻ, chỉ có tác dụng luyện tập bộ máy phát âm Sau đó là âm bập bẹ có nghĩa, thể hiện nhu cầu nào đó của trẻ, gắn với

những hoàn cảnh nhất định Tuy nhiên, âm bập bẹ không ổn định giữa âm và nghĩa

Cùng là đời ăn, những trẻ khác nhau có thể phát ra những âm thanh khác nhau: mam, mam, mam; mam, mâm, mâm; ay, ay

Từ 9~ 12 tháng là giai đoạn lí giải ngôn ngữ Các nghiên cứu đã chứng minh, cho

“đủ là đứa trẻ se sinh ở nuấc ơia nàn chỉ cẦn c+ đan nhất Âm nhất triển hình thường,

Trang 13

đồng thời cĩ một mơi trường ngơn ngữ thích hợp, bắt đầu từ tháng thứ 9 trở đi, bé

sẽ bước vào giai đoạn lí giải ngơn ngữ của người lớn: bé cĩ thể lí giải được một số từ,

câu Tuy nhiên, đo các nhân tổ di truyền, giáo dục, mơi trường sự khác biệt trong

phát triển ngơn ngữ ở các bé là tương đối lớn Cĩ bé 7,8 tháng tuổi đã cĩ khả năng lí

giải ngơn ngữ, cĩ những bé phải hơn một tuổi mới bắt đầu Điều này cần cĩ sự quan

sát tỉ mi và kiên trì dẫn đất của người chăm sĩc trẻ

4.2.1.2 Nội dung phát triển ngơn ngữ cho trẻ 0 - 1 tuổi

Với trẻ nhỏ đưới 1 tuổi, hoạt động giao tiếp nhằm tìm hiểu trẻ, mang đến cho

trẻ thơng điệp yêu thương, đồng thời từng bước dẫn dắt giúp trẻ lĩnh hội ngơn ngữ

và nhận biết thể giới, trẻ học cách thích nghỉ và hịa nhập dẫn với xã hội của người

lớn Tuy nhiên, do trẻ dưới 1 tuổi ngơn ngữ chưa phát triển, trẻ chưa biết nĩi mà vẫn

ở giai đoạn tiền phát triển ngơn ngữ, do vậy, giao tiếp với trẻ thời kì này cũng hướng

đến việc tạo ra những tiền để chuẩn bị cho việc học nĩi ở giai đoạn sau

Với mục tiêu như tậu mà quá trình giao tiếp tới H

Thứ nhất, để truyền đạt thơng điệp yêu thương, thỏa mãn các nhu cau co ban

cho trẻ: giao tiếp với trẻ được thực hiện bằng những cử chỉ yêu thương vỗ về, những

lời nĩi thể hiện tinh cảm, gọi tên trẻ bằng giọng trìu mến, âm vực trong trẻo, hơi cao; giữ cho trẻ mơi trường trong lành, yên tĩnh giúp trẻ được nghỉ ngơi, được thỏa mãn nhu cầu về dinh dưỡng, được chăm sĩc, che chở Trẻ tuổi này luơn cần được vuốt

ve, luơn cẳn cĩ người bên cạnh và liên tục trị chuyện, tương tác

"Thứ hai, giao tiếp với trẻ nhằm mở mang nhận thức của trẻ về thế giới, phát

triển nhận cảm, rèn luyện bộ máy phát âm, tạo tiền để phát triển ngơn ngữ cho giai

đoạn sau Để đạt mục đích này, người lớn cần tranh thủ nĩi chuyện với trẻ mọi lúc

mọi nơi, nội dung hướng vào các sự vật hiện tượng xung quanh trẻ làm trẻ chú ý và

hứng thú; nĩi chuyện với trẻ về chính hoạt động mà trẻ đang thực hiện, đang tham

gia, về cái mà trẻ đang cảm nhận giúp trẻ chính xác hĩa cảm giác bằng ngơn ngữ

Ví dụ: Khi tắm cho trẻ, nĩi với trẻ về cảm giác nĩng, lạnh, ấm áp, hay trị chuyện vẻ

sự thích thú khi được mát - xa Khi cho trẻ ăn cũng nĩi chuyện, giới thiệu với trẻ

về màu sắc và mùi vị về mĩn ăn mà trẻ sắp được nềm, cho trẻ thử và đợi phản ứng,

của trẻ sau khi nếm để trị chuyện tiếp ; lúc nĩi chuyện với trẻ luơn chú ý thay đổi

ngữ điệu, phát âm những âm cơ bản, đễ học để trẻ nhìn và tập rèn bộ máy phát âm; cách cho trẻ ăn và cho trẻ tiếp cận với thức ăn cũng là một trong những biện pháp rèn luyện thúc đẩy sự phát triển bộ máy phát âm của trẻ Trẻ cũng cĩ thể được nghe

nhac hứng mưa nghe Hếng mưa re hậc được nơhe hắt và ê A cảm nhân cùng

Trang 14

148 ‘GIAO TRINH LI LUẬN VÀ PHƯƠNG PHÁP PHÁT TRIẾN NGON NGU CHO TRE MAM NON

người lớn; người lớn đọc sách chậm, rõ với ngữ điệu biểu cảm cho trẻ nghe, v.v

Tóm lại, bất cứ chủ để nào hiện hữu trong tầm mắt trẻ, trong giới hạn trẻ có thể nghe

thấy đều trở thành chủ để giao tiếp và thành nội dung cho trẻ nhận thức vẻ thể giới

và trở thành nội dung giao tiếp với trẻ

4.2.1.3 Phương pháp, hình thức phát triển ngôn ngữ cho trẻ 0- 1 tuổi

Trẻ nghe, hiểu lời nói, học nói thông qua giao tiếp Bởi vậy, giao tiếp chính là hình thức phát triển ngôn ngữ cho trẻ

a Giao tiếp với trẻ từ sơ sinh đến 3 tháng tuổi

Trẻ sơ sinh đang cực kì non nớt, trẻ chưa chú động tiếp cận và còn lạ lẫm với thế

giới nên những tiếp xúc của trẻ dường như mang tính cảm nhận nhiều hơn Trẻ giao

tiếp để cảm nhận về thế giới xung quanh chủ yếu thông qua các giác quan: xúc giác,

da, thi giác, thính giác cảm nhận ánh sáng, âm thanh, sự thỏa mãn các nhu cầu cơ

bản của cơ thể Do vậy, cách thức giao tiếp và các phương tiện giao tiếp với trẻ nhỏ

giai đoạn này cũng vô cùng đặc biệt

Ở giai đoạn này có cả hai hình thức giao tiếp: giao tiếp trực tiếp và giao tiếp gián

tiếp nhưng giao tiếp trực tiếp với người thân đóng vai trò quan trọng và chủ yếu

Giao tiếp trực tiếp với trẻ giai đoạn này được thực hiện thông qua các hoạt động,

chăm sóc đáp ứng như cầu cơ bản của trẻ như cho trẻ ãn/bú, tắm cho trẻ, thay bim cho trẻ, cho trẻ ngủ, mát - xa, thể dục Với trẻ dưới ba tháng, những hoạt động này

chủ yếu tương tác tiếp xúc da kể da với trẻ Tuy vậy, trong quá trình tiếp xúc da kể da

cần kết hợp giao tiếp đa dạng bằng các phương tiện khác: như ánh mắt, cử chỉ, điệu

bộ, lời nói giúp trẻ cắm nhận được sự chăm sóc, yêu thương của người lớn

Nói chuyện sớm và thường xuyên với trẻ sẽ “rèn” cho trẻ biết tương tác trong

giao tiếp Nhiều nghiên cứu đã chỉ ra rằng trẻ sơ sinh nhạy cảm hơn với các giọng nói

ở âm vực cao Cách thức mẹ nói chuyện với con sẽ giúp trẻ học cách liên hệ khuôn

mặt với giọng nói Nó cũng giúp thiết lập nền tảng cho sự phát triển ngôn ngữ của

trẻ ở giai đoạn sau

Giai đoạn này trẻ chưa hiểu mặt ngữ nghĩa của lời nói, chủ yếu trẻ cảm nhận tín

hiệu sự an toàn, yêu thương từ người lớn nói qua vỏ âm thanh của nó Âm thanh trong, lời nói của mẹ đã khá quen thuộc với trẻ ngay từ khi còn trong bụng mẹ nên người lớn, đặc biệt là người mẹ cằn tiếp xúc và nói chuyện với trẻ từ sớm, ngay từ khi trẻ lọt lòng

Những âm thanh lạ, chói tai có thể làm trẻ lo sợ, mắt an toàn, trẻ giật mình, khóc

Khi chưa biết nói, trẻ sẽ có những tín hiệu ngôn ngữ riêng để trò chuyện cùng

người lớn Người lớn nên giao tiếp và nói chuyện với trẻ bất cứ khi nào có thể, trẻ sẽ

hoe cach gian tidén hing mat hắt chuưếc hiển hiện trân khuân mắt người lấn han he

Trang 15

tiếng git gi, riu rit, tiếng khóc Thỉnh thoảng, khi trẻ có những tiếng đáp lại, người

lớn có thể làm trẻ chú ý và thích thú hơn bằng cách bắt chước âm thanh của trẻ

biệt, những khi trẻ cần, khi trẻ khóc người lớn nên chú ý để đáp ứng kịp thời chứ không nên “lờ đi” để trẻ thấy trẻ cũng có vị trí quan trọng với người lớn

Lúc đầu, khi mẹ trò chuyện, có thể trẻ chưa đáp ứng ngay với mẹ nhưng trẻ sẽ có biểu hiện là đang lắng nghe Mẹ nên bắt đầu nói chuyện với trẻ một cách nhẹ nhàng,

rõ ràng tình cảm Những từ đầu tiên nói với trẻ không cần nhiều, không cần khó, đôi

khi chỉ là gọi tên trẻ, chào trẻ, nói với trẻ về những thứ xung quanh Tuy nhiên, mẹ cần phát âm một cách chuẩn mực rõ ràng, âm lượng giọng nói vừa đủ nghe Khi nói chuyện cần đối điện với mặt trẻ, nhìn vào mắt trẻ và sau mỗi câu hỏi, câu nói cằn có

độ lắng, nên đừng lại chút, từ tốn một chút để tạo ra thói quen chờ đợi sự đáp ứng từ trẻ kích thích trẻ sớm hình thành phản xạ giao tiếp Trong quá trình giao tiếp với trẻ cũng chú ý thay đổi đa dạng ngữ điệu giọng: âm lượng, sắc thái, nhịp độ, ngữ điệu giọng nói để trẻ cảm nhận độ cao, độ trằm và những cung bậc khác nhau trong,

âm thanh của lời nói, cảm nhận sự biến tấu trong ngữ điệu giọng nói

Kết hợp sử dụng ánh mất, nét mặt trong giao tiếp với trẻ Khi giao tiếp với trẻ

nhỏ, bắt cứ lúc nào cũng luôn chú ý kích thích trẻ giao tiếp bằng mắt với người lớ

Trẻ sơ sinh biết nhận điện khuôn mặt rất sớm, nên việc nhìn thấy khuôn mặt của

mẹ ngay từ những ngày đầu sẽ giúp bé lưu trữ được hình ảnh đó trong bộ nhớ

Nhiều nghiên cứu đã chỉ ra rằng trẻ 2 ngày tuổi có thể bắt chước được những cử

động đơn giản trên khuôn mặt mẹ Đây là dấu hiệu tốt cho thấy sự tư duy và cách giải quyết vấn để của trẻ Do vậy, khi giao tiếp hãy tận dụng cơ hội để nhìn thẳng vào mắt của chúng

Trẻ em giai đoạn này vô cùng nhạy cảm, khi giao tiếp với trẻ cằn phối hợp hài hòa các phương pháp và cách thức giao tiếp nhưng cơ bản luôn trên nguyên tắc yêu thương chở che, hiểu trẻ, tôn trọng trẻ, luôn hướng tới việc đáp ứng giúp trẻ thỏa

mãn các như cầu cơ bản

b Giao tiếp với trẻ từ 3 tháng - 12 tháng tuổi

Sau 3 tháng tuổi, quá trình giao tiếp với trẻ từ 3 - 12 tháng tuổi chính là quá trình cùng nhau tương tác giữa người lớn và trẻ nhằm giúp trẻ khám phá và tìm hiểu thế

giới thú vị xung quanh trẻ Vì thế bên cạnh các phương thức giao tiếp như da kề da,

âu yếm thì giao tiếp bằng cách trò chuyện với trẻ, giao tiếp bằng tình huống hay giao tiếp bằng đồ vật cũng được sử dụng một cách lĩnh hoạt

Giai đoạn 0 - 12 tháng tuổi trẻ chưa thực sự chưa dùng ngôn ngữ để giao tiếp

nhưng đây được xem là giai đoạn tiền ngôn ngữ - một giai đoạn có vai trò quan trọng, tan ra điền kiên thuân lủ chuẩn hì những Hẳn để cần thiết cha việc he nái và ơiaa Hến:

Trang 16

150 ‘GIAO TRINH LI LUẬN VÀ PHƯƠNG PHÁP PHÁT TRIẾN NGON NGU CHO TRE MAM NON

ngôn ngữ ở giai đoạn sau nên việc tích cực tương tác và giao tiếp bằng ngôn ngữ với trẻ

ở giai đoạn này được đặc biệt chú trọng Khi nói chuyện với trẻ phải nói trực tiếp, trực

điện và chú ý kết hợp với ánh mắt và cử chỉ, điệu bộ để thu hút, tương tác với trẻ Trẻ

sẽ vừa nhìn vào mặt người lớn vừa nghe âm thanh lời nói vừa nhìn khẩu hình miệng, của lời nói khi phát âm, dẫn dẫn sẽ có những đáp ứng tương tự Vì thế để trẻ có thể tiếp nhận tốt, người lớn nên học cách nói từ tốn, chuẩn mực, rõ âm, rõ từ, học cách nói làm cho trẻ thoải mái Câu nói nên đơn giản, ngắn gọn, đễ nghe, dễ hiểu nhưng cũng,

phải giàu hình ảnh Để trẻ cảm nhận tốt hơn về khẩu hình miệng và hơi thở khi phát

âm, người lớn cần thu hút để trẻ nhìn vào mặt người nói một cách trực diện hoặc có thể cùng trẻ chơi trò chơi và cho trẻ được đặt tay lên miệng mẹ hoặc ghé gần trẻ để nói

Khi đưa cho trẻ đồ vật nào nên giới thiệu ngắn gọn, rõ ràng và dễ hiểu vẻ đỏ vật

đó Khi trẻ cầm chơi, ứng với mỗi chuyển động hay các động tác chơi của trẻ ngư

lớn can có mô tả phù hợp để vừa giúp trẻ tương tác với đỗ vật vừa giúp trẻ cảm nhận

những động tác của cơ thể đồng thời trẻ sẽ hiểu được ý nghĩa của lời nói tương ứng

Ví dụ, khi đưa cho trẻ chơi lúc Ì “Mimi ơi, đây là lúc lắc lúc lắc

đọc những hình ảnh thú vị từ sách giấy cùng người lớn Một đỏ vật khác có thể giúp

trẻ phát triển ngôn ngữ tốt ở giai đoạn này là gương soi Cho trẻ chơi với gương soi

giúp trẻ sớm có những khám phá vẻ chính mình Ban đầu trẻ sẽ chưa thể nhận ra ngay chính mình nhưng sau đó nhờ việc tương tác với chính mình trong gương, ê

a với chính hình ảnh của mình trong gương, trẻ sẽ sớm nhận ra các bộ phận trên cơ

thể, trẻ tập cảm nhận và học cách điều khiển cử chỉ điệu bộ, nét mặt cũng như học

cách nói chuyện, cách tương tác với chính mình hay với mọi ngưc

mới tương tác, mới nói Giáo viên có thể lấy đỏ vật làm tiêu điểm thu hút sự chú ý

của trẻ, sau đó chuyển sự chú ý sang phía khuôn mặt người lớn Muốn vậy, người lớn

phải vừa nói chuyện với trẻ bằng âm vực phù hợp, thay đồi ngữ điệu sinh động, vừa

điều khiển thay đổi cử chỉ điệu bộ và nét mặt linh hoạt: lúc ngộ nghĩnh, hài hước, lúc

nghiêm túc, lúc trằm, lúc tình cảm để thu hút trẻ đồng thời để trẻ cảm nhận sự thay

đổi trạng thái trên khuôn mặt người lớn

Tom lại, ngay từ lúc trẻ chào đời, người lớn cần tạo mọi điều kiện để tương tác

tvà ciaa Hến tích cwc với trẻ tan mai điền kiên tắt nhất để đán mơ các nhì cẦn cet

Trang 17

bản của trẻ bằng việc tạo ra mơi trường chăm sĩc tốt làm cho trẻ thấy an tồn, được

che chở yêu thương, được vui vẻ, thoải mái, đồng thời tận dụng mọi cơ hội để giao tiếp với trẻ, nĩi chuyện và âu yếm trẻ, trẻ sẽ sớm học cách tương tác tích cực ngược

lại với mọi người

Nĩi chuyện với bé, dan dat bé ê, a phát âm, mẹ cũng ê, a phát âm theo bé để tăng thêm hứng thú phát âm cho bé, cần kết hợp biểu cảm bằng giọng nĩi và nét

mặt Lắng nghe các âm đo bé phát ra và nhắc lại các âm đĩ để kích thích trẻ tiếp tục phát âm, ví dụ ma ma, ba ba, bà bà, bập bập Dùng đồ vật, đồ chơi đạy trẻ nĩi theo

Dùng mĩn đồ chơi mà bé thích để chơi đùa với bé, quan sát xem bé cĩ thể dùng âm

thanh biểu đạt bé muốn lẫy mĩn đỏ chơi đĩ khơng

Hát cho bé nghe các bài hát êm dịu, vui tươi để bé làm quen với các âm điệu khác nhau Khi làm việc chớ quên nĩi chuyện với bé Phát ra âm thanh cĩ liên quan

đến hành vi nhằm tăng cường tính liên quan giữa ngơn ngữ và vật thực, thúc đẩy sự

phát triển ngơn ngữ của bé

Cho dù lúc cho bé ăn, tấm, massge hay thay ta, mẹ đều phối hợp hành động

với ngơn ngữ, đồng thời phải nĩi một cách nhẹ nhàng, chính xác cho bé nghe Nĩi cho bế biết, mỗi loại đồ chơi đều cĩ thể phát ra âm thanh tương ứng, ví dụ

ơ tơ kêu bim, bim, bim; tàu hỏa kêu: xịch, xịch, xịch; xe đạp: kính coong, kính

coong; cái trống: tùng tùng tùng Cĩ thể treo một số bức tranh về động vật

ở trong nhà, mẹ vừa bế bé ng: rãi miêu tả tiếng kêu

của con vật đĩ cho bé nghe Thơng qua việc gọi tên của bé để tăng cường kích thích ngơn ngữ đối với bé Khi bé biết ngồi, mẹ cĩ thể để bé ngồi chơi đỏ chơi,

mẹ ngồi bên cạnh gọi tên bé, cho đến khi cứ nghe thấy mẹ gọi tên là bé biết quay

về phía mẹ Mẹ cĩ thể dùng đỏ chơi hoặc những cái ơm hơn làm phần thưởng cho bé Từ đưới tám tháng tuổi bé đã cĩ thể dùng ngơn ngữ bằng tay hoa

âm cơ bản để chào hỏi, tạm biệt Vì vậy, mẹ cĩ thể chủ động gọi và chào hỏi

bé mỗi khi bé thức dậy

nhìn bức tranh vừa chậ

các

4.2.2 Day trẻ nhận biết, tập nĩi năm thứ hai

4.2.2.1 Đặc điểm ngơn ngữ của trẻ trong năm thứ hai

Day là giai đoạn bé phát triển ngơn ngữ, bé học cách sử dụng bộ máy phát âm, 'bé khơng chỉ lắng nghe và quan sát sự chuyển động của cơ quan phát âm của người nĩi mà cịn chủ động tập nĩi

Từ 13- 16 tháng, bé ở giai đoạn này đã bắt đầu nấm bắt được một số từ vựng, bắt

ẩm hiện là đã cá thể nhân hiệt hậc

đần manh nha khả năng khái miất ngần nore

Trang 18

152 ‘GIAO TRINH LI LUẬN VÀ PHƯƠNG PHÁP PHÁT TRIẾN NGON NGU CHO TRE MAM NON

liên hệ giữa các từ khác nhau với sự vật cụ thể, khả năng lí giải ngôn ngữ cũng có sự tiến bộ Bé được một tuổi rưỡi trở lên đã có thể nghe hiểu những câu chuyện ngắn,

nhưng bé gần như vẫn chưa có khả năng biểu đạt ngôn ngữ, không biết nói những

câu hoàn chỉnh, chỉ dùng một hay hai từ thay thế cho ý nghĩa của cả câu

Từ 17 - 24 tháng tuổi là giai đoạn nói câu đơn giản Giai đoạn này, bé đã nắm

vững được tương đối nhiễu các từ vựng trong cuộc sống hằng ngày, ví dụ như các danh từ thường dùng, tên của các sự vật thường gặp và các động tác thường thực hiện Ở giai đoạn này, bé đã nói được các câu đơn giản, bé cũng sẽ kết hợp các cầu

đơn giản thành cầu phức, ví dụ: con chơi đồ chơi, mẹ đi làm Vào cuối giai đoạn

này, cùng với sự tiền bộ hơn vẻ khả năng lí giải ngôn ngữ, bé có thể tiến hành đối

thoại với người lớn bằng những câu đơn giản

Về đặc điểm phát triển ngôn ngữ, hẳu hết mọi trẻ đều bắt đầu tập nói và biết nói những từ đơn giản vào khoảng thời gian từ 12 tháng tuổi Nhìn chung vào giai đoạn này, các bé bắt đầu học từ những ngôn ngữ theo một cách riêng Trẻ sẽ có phan

ứng với những gì nghe được bằng cách pha trộn nhiều từ ngữ tạo thành những âm

điệu “

bẹ” đôi khi như “vô nghĩa” nhưng tiền trình này cứ tiếp tục diễn ra, trẻ dan dẫn sẽ biết chỉ vào những vật quen thuộc và gọi tên chúng, hoặc nhận ra tên gọi

của những người thân bên cạnh, đỏ dùng thường ngày hay tên gọi của các bộ phận

trên cơ thể, Trẻ ê a hát theo giai điệu bài hát mà nó thích Đến 24 tháng tuổi, hau hết

trẻ có thể nói được 50 từ hoặc nhiều hơn, có thể sử dụng các cụm từ kết hợp khi giao

tiếp và thậm chí là nói tròn câu Đây cũng là giai đoạn đâu của thời kì phát cảm ngôn

ngữ của trẻ, trẻ học ngôn ngữ nhanh chóng, vốn từ tăng nhanh và từ chỗ sử dụng

được những cấu trúc đơn giản trong giao tiếp, trẻ bắt đầu học những cấu trúc phức

tạp hơn, kiểu nguyên nhân - kết quả và hiểu được khá nhiều những điều người lớn

nói Trẻ cũng thích âm nhạc, cảm nhận tốt các tiết tấu vì thế rất thích đọc và đễ đàng

học các bài đồng dao có vẫn điệu

4.2.2.2 Nội dung phát triển ngôn ngữ cho trẻ năm thứ hai

Giúp trẻ nhận biết và nói được chính xác các bộ phản trên cơ thể mình, cơ thể

người khác; luyện tập cho trẻ biết phối hợp các giác quan; nhận biết và gọi tên các đẻ

vật, mô tả dầu hiệu bể ngoài: như màu sắc, hình dạng đơn giản, kích thước to nhỏ, béo

gày ; Giúp trẻ có cơ hội chơi và tương tác với đồ chơi, các nguyên vật liệu khác nhau,

khám phá các chất liệu và cách sử dụng các con vật, đỏ vật và sự vật gần gũi thân thuộc trong cuộc sống Đến 3 tuổi, trẻ có thể so sánh và phân loại đồ vật theo nhóm đơn giản,

hiển đượớc các vên cẦn của nơiyềi lầm trane and trinh feme tc wei dA wat

Trang 19

Tạo môi trường giao tiếp tích cực, giúp trẻ nghe các giọng nói khác nhau với

các sắc thái xúc cảm khác nhau, tập luyện bộ máy phát âm, nói chuyện với trẻ để

phát triển ngôn ngữ và phát triển nhận thức về thế giới xung quanh, được nghe kể chuyện, đọc đồng dao, ca dao, được hướng dẫn tập đặt câu hỏi và trả lời câu hỏi đơn giản như: Ai? Cái gì? Ở đâu? Như thế nào? Tại sao? t0 nhưng hỏi thành câu trọn vẹn; giúp trẻ tập xem sách và hình thành thói quen đọc sách; có nhu cầu thể hiện và biểu

đạt cảm xúc bản thân bằng ngôn ngữ, trẻ tự biểu đạt cảm nhận của bản thân về màu

sắc, vẻ các sự vật hiện tượng xung quanh trẻ

Hướng dẫn trẻ có hành vi và biểu đạt ngôn ngữ cơ thể phù hợp, có hành vi giao

tiếp văn hóa, lịch sự và có mối quan hệ tích cực với con người và sự vật gần gũi: biết

chào hỏi, biết vâng đạ, biết chơi hòa thuận cạnh bạn, biết thực hiện những quy định,

quy tắc trong lớp học

4.2.2.3 Phương pháp, hình thức phát triển ngôn ngữ cho trẻ năm thứ hai

Ở tuổi này, trẻ bắt đầu đi nhà trẻ nên việc phát triển ngôn ngữ cho trẻ được giáo viên tiến hành qua các hoạt động trong chế độ sinh hoạt một ngày của trẻ Giáo viên,

người lớn thường xuyên giao tiếp với trẻ thông qua việc chơi cùng trẻ sẽ làm trẻ thấy

gần gũi, thân thiện, vui vẻ và cởi mở trong mối quan hệ với người lớn Giáo viên nên

tổ chức các hoạt động cùng trẻ tương tác với đồ vật, tạo điều kiện cho trẻ khám phá dd vật, tạo cho trẻ không gian cần thiết để trẻ được thể hiện “cái tôi” của mình, đáp ứng

nhu cầu của trẻ về tìm hiểu thế giới đồ vật xung quanh, nhận biết công dụng và cách

sử dụng một số đồ dùng, đồ chơi, phát triển lời nói, phát triển các giác quan Trong quá trình vận động và chơi cùng trẻ, giáo viên có thể kết hợp đọc những bài đồng dao, ca

dao phù hợp Để giao tiếp hiệu quả với trẻ, thực hiện tốt mục tiêu giáo dục trẻ phát

triển toàn diện, giáo viên cần sử dụng linh hoạt một số phương pháp sau:

Thứ nhất, trò chuyện ới trẻ:

Trò chuyện là cách tiếp cận trực tiếp với trẻ thông qua sự giao tiếp bằng lời nói Trong trò chuyện, giáo viên có thể đưa ra câu hỏi, hoặc có thể tạo ra những chủ để

hấp dẫn, để tạo hứng thú cho trẻ tham gia nói chuyện Những câu chuyện trao đổi

cùng giáo viên có thể ngắn hay dài tùy theo hứng thú của trẻ nhưng khi trò chuyện

với trẻ, giáo viên nên chú ý giao tiếp đủ câu, trọn vẹn nội dung, kết hợp ngôn ngữ

với cử chỉ điệu bộ hợp lí và hài hước để trẻ vui vẻ và hứng thú

Lưu ý, khi trò chuyện với trẻ, giáo viên cần xác định mục đích, nội dung phù

hợp; chuẩn bị phương tiện, đồ dùng, đồ chơi cần thiết để làm vật trung gian, làm

phương tiện xúc tác, tạo ra sự gần gũi, quen thuộc; gợi ý để trẻ dùng động tác, cử chỉ

hiển đạt nến trồ chưa ni được hằng lồi: đàmơ lê nái ngắn đan đem giản: ân cần khi

Trang 20

154 ‘GIAO TRINH LI LUẬN VÀ PHƯƠNG PHÁP PHÁT TRIẾN NGON NGU CHO TRE MAM NON

trò chuyện với trẻ, động viên, khuyến khích hướng trẻ vào cuộc trò chuyện Khi đưa

ra câu hỏi, cần cho trẻ thời gian suy nghĩ để trả lời, có thể gợi ý cho trẻ nhắc lại và có

thể tạo tình huống tương tự để trẻ được luyện tập mẫu câu, luyện tập vẻ từ mới được

học Tạo điều kiện cho trẻ được đặt câu hỏi với người lớn, kích thích trẻ tư duy Trên

cơ sở tôn trọng trẻ, giáo viên chỉ nên trò chuyện khi trẻ thoải mái, vui vẻ, tự nguyện

Khi trò chuyện với trẻ cũng cần lắng nghe để nắm bắt ý tưởng và những suy

diễn của trẻ, tôn trọng ý kiến hoặc lựa chọn mà trẻ đưa ra

Thứ hai, sử dụng tình huống để giao tiếp tà Hương tác cùng trẻ

Sử dụng tình huống là cách thức thông qua các tình huống thực tế hoặc tình

huồng giả định giao tiếp với trẻ để giúp trẻ có cơ hội trải nghiệm, bộc lộ khả năng cũng, như đánh giá kiến thức, thái độ, hành vi xã hội, kĩ năng giải quyết vấn đẻ của trẻ Khi

tổ chức tình huống khéo léo để trẻ tích cực tham gia và bộc lộ một cách tự nhiên

Giáo viên cần linh hoạt tổ chức cho trẻ tham gia các tình huống giao tiếp có chủ

định của giáo viên và theo ý thích của trẻ; trẻ được trải nghiệm trong các sự kiện, các

ngày lễ, hội liên quan đến trẻ, có ý nghĩa giáo dục và mang lại niềm vui cho trẻ như Tết

Trung thu, Tết cổ truyền, Tết Thiếu nhi (ngày mùng 1 tháng 6); lình hoạt không gian

hoạt động của trẻ để trẻ làm quen với sự thay đổi khung cảnh giao tiếp: giao tiếp trong

lớp, giao tiếp ngoài vườn trường, địa điểm tham quan Tổ chức cho trẻ được tham gia

các nhóm hoạt động khác nhau, trẻ được giao tiếp với cá nhân (kết bạn), được giao tiếp

và chơi cùng các bạn trong các hoạt động cá nhân và theo nhóm nhỏ Sau đây là một số

ví dụ về hoạt động dạy trẻ nhận biết - tập nói của cô giáo Mầm non:

~ Trò chuyện với trẻ, cần kết hợp biểu cảm bằng giọng nói và nét mặt Dùng đỏ

vat, dé choi dạy trẻ nói theo cô Yêu cầu trẻ phát âm theo cô những hợp âm có độ to nhỏ, nhanh chậm khác nhau, ví dụ: u u , ư tứ ư Giúp bé nhận thức về

thế giới động vật, nhằm bồi đưỡng khả năng nhìn, nghe và nói của bé, nâng cao tính

tương quan giữa ngôn ngữ và vật thật, tăng cường luyện tập cho bé nói theo kết cầu

câu có cả chủ ngữ và vị ngữ

Ví dụ:

+ Cô chuẩn bị thú nhồi bông hoặc bức ảnh động vật con mèo, con gà, con trâu

+ Chuẩn bị một số thức ăn mà con vật đó hay ăn: cá, côn trùng, cỏ

+ Cô chọn ngẫu nhiên một con vật, nói tên con vật, bảo bé mô phỏng tiếng kêu

của con vật đó Hoặc cô bắt chước tiếng kêu của con vật, bé nói tên con vật tương ứng + Cô hỏi bé có biết con vật đó thích ăn cái gì không ? Đầu tiên hãy bảo bé cảm hức ảnh thức ăn mà can vất đá thích: can dé dan dat hé ni Mon an cd trân Ăn cả.

Trang 21

Cho bé nghe nhạc, làm động tác Hướng dẫn bé nói ra những câu phức đơn giản, lí giải câu lựa chọn, tạo cơ hội cho bé liên hệ giữa ngôn ngữ và động tác Ví dụ: + Cô chọn một bài hát thiểu nhỉ, sau đó hát cho bé nghe, thực hiện các động tác trong bài hát: “Một con vịt xòe ra hai cái cánh, Nó kêu rằng cáp cáp cáp, cạp cạp cạp ” + Dụ bé nói ra những câu phức đơn giản: “Em rửa mặt thật sạch, em chải rang

trắng tỉnh ”

+ Giúp bé lí giải câu lựa chọn, ví dụ: “Con thích cúi người hay thích vỗ tay

“Con thích nắm tay hay thích cúi đầu chào?” Để bé lần lượt chọn, trả lời và làm các

động tác tương ứng

- Chỉ ra lỗi sai cho bé Mục đích để nâng cao khả năng lí giải, phán đoán và biểu đạt ngôn ngữ của bé Ví dụ, cô nói: con mèo kêu gâu gâu; ô tô kêu kính coong; tàu hỏa kêu bùm bùm Trẻ nghe cô nói và có thể “cãi” lại “ con mèo kêu meo meo chứ ”; lúc đó cô sẽ vui vẻ nói lại và khen ngợi, động viên bé

Ngoài ra, cô có thể yêu cầu bé mô phỏng tiếng kêu của xe cắp cứu, xe cảnh sát

Học tập ngôn ngữ thông qua quan sát vat thật, tranh ảnh có thể khiến bé ghi nhớ

sâu hơn, học tập ngôn ngữ kết hợp với thực tiễn sẽ khiến cho bé càng thêm hứng thú

4.2.3.Dạy trẻ nhận biết, tập nói năm thứ ba

4.2.3.1 Đặc điểm ngôn ngữ của trẻ trong năm thứ ba

Đây là giai đoạn bé phát triển ngôn ngữ nhanh chóng, khả năng hiểu lời nói rất

tốt, vốn từ tăng cao Không còn âm bập bẹ, bé sử dụng các câu hoàn chỉnh để diễn

đạt ý định của mình

Từ 28 tháng tuổi trở lên, số lượng câu phức mà bé nói sẽ tăng đột biến Lúc nay,

những câu mà bé nói đã dài và hoàn chỉnh hơn nhiều, nội dung cũng ngày một

phong phú hơn, bé bắt đầu học các nhận xét về người và sự vật bằng ngôn ngữ, bé

cũng có thể đùng ngôn ngữ để chỉ phối người khác, bé còn có thể dùng ngôn ngữ để tiến hành các hoạt động đơn giản nhất

Giai đoạn này, cha mẹ, cô giáo cần tạo ra mồi trường ngôn ngữ phong phú, hoàn

hảo và chuẩn xác cho bế, dẫn dắt bé biểu đạt tâm trạng của mình trong cuộc sống,

hằng ngày, đồng thời hỗ trợ bé mở rộng hình thức câu sử dụng, nâng cao khả năng, ngôn ngữ cho bé

4.2.3.2 Nội dung phát triển ngôn ngữ cho trẻ năm thứ ba

Hướng dẫn trẻ biết thực hiện kĩ năng quan sát, so sánh, phân loại, phán đoán, chủ ứ nhỉ nhé cá chủ đình: hiết nhất hiện wa oii anvét vin đề đem oidn thea nhime

Trang 22

156 ‘GIAO TRINH LI LUẬN VÀ PHƯƠNG PHÁP PHÁT TRIẾN NGON NGU CHO TRE MAM NON

cách khác nhau ; biết diễn đạt sự hiểu biết bằng các cách khác nhau (bằng hành động, hình ảnh, lời nói, cử chỉ, điệu bộ ) bằng ngôn ngữ nói là chủ yếu; có một số hiểu biết

ban đầu về con người, sự vat, hiện tượng xung quanh Giao tiếp với trẻ hướng tới nội

dung dạy trẻ biết lắng nghe người khác, hiểu lời nói trong giao tiếp hằng ngày; giúp

trẻ diễn đạt rõ ràng và rèn luyện hành vi giao tiếp có văn hoá trong cuộc sống hàng ngày; giúp trẻ biết nghe và kể lại truyện đơn giản, hướng dẫn trẻ làm quen với sách

và hình thành thói quen đọc sách

Giao tiếp với trẻ còn hướng đến nội dung hình thành ở trẻ ý thức về bản thân;

có khả năng nhận biết và thể hiện tình cảm với con người, sự vật, hiện tượng xung,

quanh; phẩm chất cá nhân: mạnh đạn, tự tin, tự lực; biết tôn trọng, hợp tác, thân thiện, quan tâm, chia sẻ, nhận biết và thực hiện một số quy tắc, quy định trong sinh

hoạt ở gia đình, trường lớp mắm non, cộng đồng gần gũi

Ngoài ra, các hoạt động giao tiếp với trẻ còn thực hiện nội dung hướng dẫn trẻ

khả năng cảm nhận vẻ đẹp trong thiên nhiên, cuộc sống và trong tác phẩm nghệ

thuật; giúp trẻ biết thể hiện cảm xúc, sáng tạo trong các hoạt động âm nhạc, tạo hình;

trẻ yêu thích, hào hứng tham gia vào các hoạt động nghệ thuật

4.2.3.3 Phương pháp, hình thức phát triển ngôn ngữ cho trẻ năm thứ ba

Trò chuyện với trẻ, cần kết hợp biểu cảm bằng giọng nói và nét mặt Sứ dụng, các trò chơi luyện bộ máy phát âm, sử dụng hoạt động đọc thơ, kể chuyện, tập hát

để phát triển lời nói và vốn từ Tổ chức cho trẻ vui chơi, tạo ra cơ hội hoạt động ngôn ngữ cho bé, nâng cao khả năng biểu đạt bằng ngôn ngữ

miệng qua khe hở, bảo bé đoán xem đó là cái gì và dùng

Đợi bé chơi thành thạo trò này, cô có thể dùng một vật mà bé đã quen thuộc

thay thể, để bé đoán ra vật thể hoàn chỉnh thông qua một phần vật thể xuất hiện qua

lỗ hồng tờ giấy và bảo bé gọi tên vật thể

'Cô có thể căn cứ vào câu trả lời của bé để mở rộng hình thức câu, khiến cho dap

án của bé hoàn chỉnh hơn Ví dụ: Cái mũi để làm gì? Cái tay có thể làm những gì? Ô

tô chạy thể nào

Kể chuyện sai để bé sửa lại: Mục đích để rèn luyện giao lưu và biểu đạt ngôn

ngữ, phân biệt, tư duy và phán đoán, tạo những kích thích ngôn ngữ có lợi cho bé

Hằng nơàu c đành thải ơian kể chhưưên cha hé nơhe CẦn kể đi kể lại cân chư ên

Trang 23

trong một thời gian để bé ghi nhớ nội dung câu chuyện, sau đó sẽ tiến hành trò chơi

kể chuyện sai với bé

+ Cũng giống như mọi ngày, cô cằm cuốn truyện mà bề yêu thích lên, ngồi ngay

ngắn trước mặt bé, thu hút sự chú ý của bé, giọng trằm đều

+ Sau khi kể một đoạn, cô bắt đầu kể một đoạn không giống như đã kể mà tự

bịa ra chuyện Câu chuyện kết thúc, cô có thể dừng lại một lát, quan sát vẻ mặt của

bé, nhìn xem bé có thể tìm ra lỗi sai không Nếu bé tìm ra lỗi sai, cô có thể kể lại câu chuyện, trong quá trình kể còn có thể bịa ra vài lỗi sai nữa để bé phát hiện, hướng,

dẫn bé dùng ngôn ngữ rõ ràng và liên quan để biểu đạt, cô cũng có thể dẫn dắt bé kể lại những tình tiết cơ bản của câu chuyện

Nếu bé có thể kể rõ ràng nội dung câu chuyện, cô cần khen ngợi bé để tăng

thêm sự tự tin cho bé

Môi trường giao tiếp của trẻ ở trường Mắm non chính là không gian lớp học, là

địa điểm và không gian nơi trẻ tham gia các hoạt động cùng cô và các bạn Ở độ tuổi

nhà trẻ, trẻ rất tò mò, ham tìm hiểu, muốn khám phá mọi thứ xung quanh mình, do vậy để tạo điều kiện cho trẻ được hoạt động tích cực, giáo viên cẵn tạo ra môi trường,

an toàn, thân thiện, hấp dẫn với trẻ Trong môi trường đó có sẵn các đỏ dùng, đỏ chơi, các học cụ thỏa mãn nhu cầu khám phá của trẻ, nhưng không chứa đựng các yếu tố gây nguy hiểm, ảnh hưởng tới sự an toàn của trẻ Trẻ cảm thầy được thoải mái,

an toàn, được yêu thương và gần gũi khi hoạt động bên cạnh cô và và các bạn, từ đó

trẻ sẽ tự tin trong giao tiếp và đây là cơ hội để phát triển ngôn ngữ cho trẻ

4.2.4 Cách tiến hành dạy trẻ 24-36 tháng nhận biết ~ tập nói về một để tài cụ thể

+ Hoạt động 1; Ổn định, trò chuyện (hát, đọc thơ, ) để chuyển từ hoạt động chơi sáng hoạt động học, giới thiệu vật cần nhận biết

+ Hoạt động 2: Hướng dẫn trẻ nhận biết tập nói theo trình tự: giới thiệu tên gọi

nếu trẻ chưa biết (hỏi trẻ nếu trẻ đã biết); giới thi

dùng các câu hỏi, nếu trẻ không trả lời được cô gợi ý Cô hỏi đến đầu thì yêu cầu trẻ

nhấc lại các từ chỉ các bộ phận, đặc điểm để trả lời câu hỏi của cô

các chỉ tiết, đặc điểm của vật

Trang 24

158 ‘GIAO TRINH LI LUẬN VÀ PHƯƠNG PHÁP PHÁT TRIẾN NGON NGU CHO TRE MAM NON

4.3 GIAO DUC CHUAN MUC NGO AM TIENG VIET

4.3.1 Khai quát về giáo dục chuẩn mực ngữ âm tiếng Việt cho trẻ Mắm non

Ngữ âm là hình thức của ngôn ngữ, là vỏ vật chất của ngôn ngữ Chỉ có âm

thanh của con người dùng để giao tiếp, để trao đổi tư tưởng, tình cảm với nhau mới được gọi là ngữ âm Vỏ ngữ âm của ngôn ngữ được thể hiện trực tiếp thành lời nói

(nói thành tiếng)

Giáo dục chuẩn mực ngữ âm cho trẻ là hướng dẫn trẻ phát âm đúng âm thanh ngôn ngữ tiếng Việt, phát âm rõ ràng các từ, các câu theo quy định và dạy trẻ biết điều chỉnh giọng nói của mình sao cho điễn cảm, phù hợp với từng hoàn cảnh giao

tiếp (điều chỉnh cường độ giọng nói to nhỏ, tốc độ nhanh chậm, nghỉ hơi đúng chỗ

và nói có ngữ điệu, biểu cảm) Luyện phát âm cho trẻ còn là phát triển khả nãng nghe

âm thanh ngôn ngữ, điều khiển hơi thở đúng

4.3.2 Nội đung giáo dục chuẩn mực ngữ âm

4.3.2.1 Rèn luyện khả năng nghe lời nói (rèn luyện thính giác ngôn ngữ)

Luyện cho trẻ khả năng nghe được các âm vị và sớm phân biệt chúng (VD: thé

4.3.2.2 Hoàn thiện cơ quan phát âm và rèn luyện khả năng phát âm

Rèn luyện bộ máu phát âm: lưỡi, môi, hàm,

Luyện thở ngôn ngữ: luyện cho trẻ kĩ năng hít vào nhanh, ngắn và thở ra nhịp

nhàng, tạo điều kiện nói các câu một cách rõ ràng, nhịp nhàng với ngữ điệu phù hợp

Luyện giọng: rèn luyện các đặc tính của giọng nói như cao độ, cường độ, âm sắc,

Luyện cho trẻ phát âm đúng tắt cả các âm tiếng Việt

4.3.2.3 Hoàn thiện chuẩn mực chính âm

Chính âm: quy định thống nhất về âm thanh ngôn ngữ của một quốc gia, dân tộc C1 Vist Nam eft ha nhitemo noi lan: Rie RA Tre RAwA Nam RA MÃi nhường nơi đều

Trang 25

có ưu điểm và nhược điểm Chúng ta hướng tới phát huy những ưu điểm và hạn chế

những nhược điểm để góp phần hoàn thiện chính âm tiếng Việt theo ba phương ngữ

để nhiệm vụ này trở nên khả thi đối với trẻ ở khắp vùng miễn của Tổ quốc

Cô giáo phải nắm được chính âm và phát âm chuẩn để làm mẫu cho trẻ, khắc phục cách phát âm lỗi mang tính địa phương

4.3.2.4 Rèn luyện ngữ điệu của lời nói

Ngữ điệu là tổng hợp phức tạp các phương tiện biểu cảm ngữ âm, bao gồm: giai

điệu, nhịp điệu, cường độ, trọng âm, âm sắc Ngữ điệu là những biến đổi về độ cao của giọng khi nói, có liền quan đến cả một ngữ đoạn và có thể dùng để biểu thị một

số ý nghĩa bổ sung nào đó

Rèn luyện ngữ điệu của lời nói giúp trẻ biết cách điều chỉnh lời nói để tạo nên sự hợp lí về cường độ, nhịp điệu, tốc độ, biểu cảm phù hợp với nội dung lời nói

4.3.2.5 Sửa các lỗi phát âm

"Trẻ còn nhỏ, bộ máy phát âm chưa hoàn thiện, bên cạnh đó còn chịu ảnh hưởng

của phương ngữ hoặc do sự nuông chiều của người lớn nên khi phát âm, trẻ thường,

mắc các lỗi:

+ Lỗi về âm dau: không >hông, ngủ >nhủ, thịt ->xịt

+ Lỗi về âm đệm: hoa >ha, xoăn > xăn, thiền -> thuyền

+ Lỗi về âm chính: hươu —>hiêu, ấch ->ất, muối -> múi

+ Lỗi về âm cudi: phim—>phin, tuét ->tuéc, mang -> man

+ Lỗi về thanh Igit >ngu, ving ->véng, hd ->hé

Để sửa lỗi phat âm cho trẻ, cô giáo cần lắng nghe và kiên trì sử dụng các biện pháp giúp trẻ tập luyện, phát âm đúng âm thanh tiếng Việt, sử dụng ngữ điệu nói phù hợp cũng là biểu hiện của văn hóa giao tiếp và tình yêu tiếng Việt

4.3.3 Phương pháp giáo dục chuẩn mực ngữ âm

4.3.3.1 Các biện pháp thuộc phương pháp trực quan

Luyện phát âm qua xem vật thật, đỏ chơi, tranh ảnh:

Đây là biện pháp cô sử dụng các loại tranh anh, dé choi, vat thật khác nhau, sau đó cô cho trẻ xem tranh, vật thật, đỏ chơi rồi yêu cầu trẻ gọi tên vật đó (cô phải

chuẩn hì sẵn các laai đÀ đùng đề chơi nhang nhất da dane)

Trang 26

160 ‘GIAO TRINH LI LUẬN VÀ PHƯƠNG PHÁP PHÁT TRIẾN NGON NGU CHO TRE MAM NON

Ví dụ: Để luyện âm r, cô cho trẻ gọi tên các dé vat, đồ chơi như: rổ xá, rùa, rắn, cá

rô, tranh Đổ con rùa

4.3.3.2 Các biện pháp thuộc phương pháp dùng lời

a Luyện phát âm theo mau

Đối tứi trẻ từ 1~— 3 tuổi, cho trẻ bất chước phát âm theo mẫu, véi cường độ, tốc độ khác nhau Đối với trẻ từ 3— 6 tuổi, cần củng có, cỉ

mẫu, cô giáo có thể chỉ cho trẻ biết các

âm “I” phải cong lưỡi, bật mạnh hơi

th xác hóa các âm vị bằng cách phát âm

trí cầu âm như môi, răng Ví dụ: phát âm

b Luyện phát âm qua đọc thơ, đồng dao, tập nói nhanh, nói đúng

Cô đọc cho trẻ nghe các bài ca đao, đồng dao, câu nói có vằn sau đó hướng dẫn

trẻ đọc để rèn luyện kỹ năng phát âm đúng, rõ ràng, có nhịp điệu

Ví dụ:

Hoa sen đã nử Rue ra day hb Thoang thoảng gió đưa Mũi hương thơm ngát

Tá sen xanh mát Động hạt sương đêm Gió rung êm đềm Sương long lanh chạu

Khi đọc đoạn thơ này trẻ sẽ được luyện phát âm các âm s, x, r, 1, 1

Tập cho trẻ nói nhanh, nói đúng cũng là hình thức luyện tập tốt (sử dụng cho

trẻ 4-6 tuổi), Cô sẽ chọn những câu nói trong đó có những âm cần luyện rồi nói mẫu

từng câu, từng từ một cách rõ ràng và yêu cảu trẻ nói theo

~ Trè chơi tác động tới cơ quan phát âm, cơ quan hô hấp:

+ Trò chơi luyện thở giúp trẻ biết hít thở đều, biết cách lẫy hơi khi nói: thối nơ,

thai hane

Trang 27

+ Trò chơi: rung lưới, liếm môi, bập môi

+ Trò chơi luyện giọng: bắt chước tiếng kêu của các con vật, các phương tiện

giao thông

+ Nói câu xoắn lưỡi: Rì rà rì rà/ Cöng nhà đi chơi/ Tối lặn mặt troi/ Up nha đi ngủ

~ Trò chơi tác động tới thính giác, liên quan tới các bộ phận âm tiết (âm đầu, thanh điệu, vẫn.)

+ Đoán tiếng kêu của các con vật, các phương tiện giao thông,

+ Trò chơi truyền tin

+ Nghe từ cùng vần: Chim rỉ là đì sáo sậu/ Sáo sậu là cậu sáo đen

+ Nghe từ cùng vần khác thanh điệu: ba bà bả bạ bã, bà bỏ bánh bao ; Con chìm xanh xanh/ Cành lá cũng xanh/ Chim đậu trên cành/ Chim hót líu lo

+ Nghe câu xoắn lưỡi: Nồi đồng nấu ốc/ Nồi đất nấu ếch

'Việc tổ chức các trò chơi luyện phát âm được thực hiện theo trình tự sau: Hoạt

Hoạt động 2: Giới thiệu tên trò chơi, cách chơi, có thể chơi mau néu can

ong 1: On dinh, trò chuyện

Hoạt động 3: Cho trẻ chơi

Hoạt động 4: Nhận xét

Những điều cần lưu ý khi luyện phát âm cho trẻ

~ Luyện phát âm cho trẻ cần tiến hành thường xuyên, tỉ mi

~ Cần khai thác triệt để các hoạt động giáo dục trong trường mắm non vào việc

rèn luyện và phát triển khả năng phát âm của trẻ

~ Khi trẻ phát âm sai không nên nhắc lại cái sai của trẻ mà cần cung cấp ngay âm

đúng và yêu cầu trẻ nói lại

- Không bắt trẻ tập nói đi nói lại một âm riêng lẻ nhiều lần ngay một lúc vì sẽ làm trẻ bị ức chế, chán nản, đễ tạo ra lỗi sai trong cách phát âm của trẻ (nói lắp, nói nhịu

Để sửa lỗi phát âm cho trẻ, giáo viên cần tự rèn luyện để phát âm chuẩn theo quy định, phát âm chuẩn trong quá trình tiếp xúc với trẻ Kiểm tra tình hình phát âm của trẻ và thường xuyên vận dụng các phương pháp, biện pháp

để luyện phát âm phù hợp Xác định đúng các lỗi phát âm của trẻ, xác định

ngưưên nhân trồ nhất âm sai

Trang 28

162 “GIÁO TRÌNH LÍ LUẬN VÀ PHƯƠNG PHAP PHÁT TRIỂN NGON NGU CHO TRE MAM NON 4.3.4 (áchình thức rèn luyện ngữ âm

4.3.4.1 Luyện phát âm trực tiếp qua hoạt động rèn luyện ngữ âm

Hình thức hoạt động này có nội dung phù hợp với từng lứa tuổi

Trẻ 2 - 3 tuổi: Nội dung hướng vào phát triển tri giác nghe, phát triển bộ máy

phát âm, trẻ thường tập bắt chước các âm thanh của đỗ vật, con vật khác nhau qua

các bài thơ, bài hát, đồng dao, trò chơi dân gian

Trẻ 3 - 5 tuổi: Nội dung hướng vào phát triển khả năng nghe, hoàn thiện vận động bộ máy phát âm, củng cố kĩ năng phát âm đúng các âm, từ, câu, phát triển kĩ năng sử dụng giọng nói (cường độ, tốc độ, ngữ điệu) Các biện pháp thường dùng là trò chơi, câu đồ, kể chuyện

"Trẻ 5 - 6 tuổi: Nội dung hướng vào sự củng cỗ, hoàn thiện các kĩ năng liên quan

đến tắt cả các mặt của chuẩn mực ngữ âm, các nhóm ch ~ ir, r - d~ gỉ, s— x, l—n được

chú ý dạy trẻ phân biệt

4.3.4.2 Luyện phát âm qua hoạt động phát triển lời nói

Bắt cứ hoạt động phát triển lời nói nào cũng có thể đưa vào nội dung rèn ngữ

âm, ví dụ, giờ kể chuyện yêu cầu trẻ phát âm đúng, nói năng mạch lạc, giờ phát triển

vốn từ yêu cầu trẻ phát âm từng từ, nói đúng ngữ điệu các loại câu theo mục đích phát ngôn

4.3.4.3 Luyện phát âm qua tiết học Âm nhạc

Khi nói và hát, trẻ sử dụng bộ máy phát âm, vì thế dạy hát cũng là luyện âm thanh ngôn ngữ

Các hoạt động âm nhạc góp phần luyện tai nghe cho trẻ, mặt khác, khi hát, trẻ

phải làm chủ các việc điều khiển bộ máy phát âm sao hát cho vừa đúng nhạc vừa

biểu cảm

G moi nơi, mọi lúc, cô giáo đều có thể luyện phát âm cho trẻ: khi đón và tiễn trẻ,

khi tập thể dục, khi ăn, khi chơi,

4.4 PHÁT TRIỂN VỐN TỪ

Từ là chất liệu để tạo câu, lời nói trong giao tiếp Phát triển vốn từ là cung cấp

cho trẻ số lượng từ phong phú, đây đủ về từ loại, giúp trẻ hiểu nghĩa của từ và tích

cực hóa von từ cho trẻ.

Trang 29

4.4.1.Nhiệm vụ phát triển vốn từ cho trẻ Mầm non

4.4.1.1 Làm giàu vốn từ cho trẻ, giúp trẻ làm quen với các từ mới và chú ý đến cơ cấu từ loại hợp lí trong vốn từ của trẻ

'Việc làm giàu vốn từ cần tiến hành trên nguyên tắc mở rộng dẫn từ cụ thể đến

khái quát, những từ cần thiết cho cuộc sống của trẻ

Ở giai đoạn đầu, cần cung cấp cho trẻ những từ ngữ mang ý nghĩa cụ thể (Các

đồ vật trong gia đình, các cây, con gần gũi, các động từ biểu thị hoạt động cơ bản của con người, các tính từ chỉ đặc điểm bên ngoài của sự vật

Ở giai đoạn sau, cung cắp cho trẻ những từ mang ý nghĩa khái quát hơn

Làm giàu những từ ngữ chỉ số lượng (năm, bảy, ba ), những từ ngữ trừu tượng, (buôn tẻ, viing lang, day ditt )

Cho trẻ biết một từ có thể có nhiều nghĩa (đi học, đi găng tay), nghĩa chính và nghĩa chuyển (đối với trẻ mẫu giáo 4- 5 tuổi và mẫu giáo 5 - 6 tuổi)

Trên cơ sở nghĩa vốn có, có thể phát triển thêm các nghĩa mới của từ

Có thể cho trẻ biết một số từ chuyển nghĩa theo lối ẩn dụ (răng lược, chân ghế, mũi kim, giọng nói trong tréo ) va hoan du (6 mat tia tai, nóng gáy ) dé hiểu

Để làm phong phú vồn từ, có thể cho trẻ tìm từ trái nghĩa (néng/lanh; rong/hep; cao chét vat/ thép Ie te; nặng trình trich/ nhẹ tênh tênh )

Cần phải dạy trẻ mẫu giáo biết ghỉ nhớ và sử dụng các thành ngữ (đen như mực,

chậm như rùa, đỏ như sắc ), tục ngữ (uống nước nhớ nguôn, ăn quả nhớ kẻ trồng câu, anh

em nine thé tay chin ) với nội dung phù hợp và cách nói gợi cảm, đễ nhớ của các

thành ngữ, tục ngữ đó

Trong khi hình thành vốn từ cho trẻ cần chú ý đến cơ cấu từ loại (sao cho có đủ các từ loại tiếng Việt với tỉ lệ thích hợp)

4.4.1.2 Cùng cố vốn từ, giúp trẻ hiểu được ý nghĩa của tit

'Nhấc lại nhiều lần những từ mới học Củng cố những từ khó phát âm bằng việc nói mẫu Tích cực sửa sai cho trẻ và chú ý dạy trẻ phát âm đúng những từ mới học

Chú ý đến việc củng có nghĩa của từ, nhắc lại nhiều lần ý nghĩa của từ để củng cố

vững chắc cho trẻ Đối chiếu vỏ âm thanh của từ với sự vật, sự việc mà từ đó biểu thị 4.4.1.3 Tích cực hóa vốn từ cho trẻ

Giúp trẻ biết lựa chọn từ để sử dụng một cách chính xác, thành thạo, biểu cảm Giúp trẻ có một trí nhớ linh hoạt để tìm ra những từ ngữ cần thiết cho sự diễn đạt Tích evte haá uấn HỲ gián trẻ vân dime Hit van lai nái làm cha vấn Hr nett thir

Trang 30

164 “GIÁO TRÌNH LÍ LUẬN VÀ PHƯƠNG PHAP PHÁT TRIỂN NGON NGU CHO TRE MAM NON động chuyển sang từ ngữ tích cực Ngăn ngừa trẻ sử dụng những từ ngữ thô tục,

thiếu văn hoá

4.4.2 Nội dung phát triển vốn tử cho trẻ Mầm non

4.4.2.1 Những từ ngữ về cuộc sống riêng

~ Mẫu giáo 3 - 4 tuổi:

+ Gọi tên nơi ở, tên bố mẹ anh chị em, tên trường Mầm non, tên cô giáo, tên các bạn + Gọi đúng các đồ dùng trong nhà, các phần trong nhà, trong lớp, trong trường

+ Biết và gọi đúng tên công việc của người lớn trong gia đình và trong trường

Mam non

~ Mẫu giáo 4-5 tudi:

+ Trẻ phân biệt được đặc điểm của các đỏ dùng, đồ vật gần nhau

+ Nhận biết và gọi đúng các màu

+ Nhớ địa chỉ trường, nhận biết được các phương hướng, sử dụng đúng các từ chỉ hoạt động hàng ngày

~ Mẫu giáo 5 - 6 tuổi:

+ Hiểu và dùng từ đúng về cuộc sống gia đình, về công việc của bố mẹ anh chị em

+ Nấm được từ ngữ về nội quy, quy định của trường lớp, nơi công cộng

+ Nói chuyện điện thoại

công an, các bác công nhân, nông dân,

+ Gọi đúng tên và biết lợi ích của một số phương tiện giao thông phổ biến

~ Mẫu giáo 4 ~B tuổi:

+ Cho trẻ biết thêm vẻ các ngày lễ lớn, kể về nơi Bác làm việc, Lăng Bác, bảo tàng

HÀ Chí Minh

Trang 31

+ Cung cấp cho trẻ tên gọi một số cơ quan nhà nước và chức năng của chúng

+ Quan sat, gọi tên và hiểu chức năng của các công trình công cộng

+ Tiếp tục cung cấp vồn từ về bộ đội, công an, công nhân, nông dân,

~ Mẫu giáo 5 - 6 tuổi:

+ Mở rộng vốn từ về các ngày lễ lớn

+ Mở rộng vốn từ về phương tiện giao thông và các đặc điểm, hoạt động của nó

+ Hình thành khái niệm vẻ tổ quốc, nhân dân, quê hương

+ Cung cấp hiểu biết về địa phương

+ Hiểu về những sinh hoạt chung của xã

4.4.2.3 Những từ ngữ về thế giới tự nhiên

~ Mẫu giáo 3 ~ 4 tuổi:

+ Trẻ nhận biết và gọi tên một số loại rau, hoa, quả thông thường

+ Trẻ nhận biết và gọi tên một số con vật nuôi trong gia đình

+ Trẻ nhận biết và gọi tên một số hiện tượng tự nhiên

~ Mẫu giáo 4 -5 tuổi:

+ Trẻ nhận biết và gọi tên đúng mùi vị một số loại rau, hoa, quả

+ Cho trẻ gọi tên một số con vật gần giống nhau, cho trẻ so sánh để thấy điểm

giống và khác nhau giữa chúng

+ Cung cấp cho trẻ tên gọi về lợi ích và tác hại của một số loài

+ Mở rộng hiểu bii về thiên nhiên, đặc điểm các mùa

~ Mẫu giáo 5 — 6 tuổi:

+ Cho trẻ so sánh các con vật, yêu cầu trẻ tìm kiếm những điểm giống nhau để

dẫn biết phân loại, khái quát

+ Cho trẻ nhận biết và nói về các mùa trong năm, đặc điểm của các mùa

4.4.3 (ácphương pháp phát triển vốn từ cho trẻ Mầm non

4.4.3.1 Các biện pháp thuộc phương pháp trực quan

a Phát triển vốn từ cho trẻ qua hướng dẫn trẻ quan sát sự vật, hiện tượng

Dạy trẻ quan sát là dạy trẻ biết xem xét, phân tích, so sánh để tìm ra những,

đặc điểm, thuộc tính của đối tượng quan sát, về quan hệ của chúng với môi trường vine auanh Trane and tink onan <4t cde ode can đướớ hayu đâng (mắt nhìn tai

Trang 32

166 ‘GIAO TRINH LI LUẬN VÀ PHƯƠNG PHÁP PHÁT TRIẾN NGON NGU CHO TRE MAM NON

nghe, tay sờ, ) Quá trình hướng dẫn trẻ quan sát là quá trình có mục đích, có thứ tự,

đi từ sự phân tích mặt này đến sự phân tích mặt khác, vừa củng cố từ cũ, vừa dua ra

~ Trời nắng, bầu trời như thế nào? (trong xanh)

- Anh nang như thế nào? (chói chang, gay gắt )

Cô giải thích từ: (chói chang: ánh nắng có sáng mạnh và tỏa rộng làm cho lóa

mắt; gay gắt: nắng có nhiệt độ cao, gây cảm giác khó chịu )

Cho trẻ phát âm chói chang, gay gắt 2~ 3 lần để củng cố vốn từ cho trẻ

~ Trời nắng mùa hè các con cảm thầy thế nào? (oi bức, khó chịu, mệt mỏi )

- Khi trời nắng, có việc cần ra ngoài, các con phải thế nào? (đội mũ, che ô ) Tiếp tục cho quan sát bức tranh trời mưa ; đàm thoại với trẻ :

- Trời mưa bảu trời như thế nào? (u ám, nhiễu mây )

Cô giải thích từ u ám: bầu trời mờ tối đi do nhiều mây che phủ

Cho trẻ phát âm 2~ 3 lần từ ẩm

~ Khi trời mưa, ra đường các con phải thế nào? (mặc áo mua, che 6 )

Tiếp tục cho quan sát bức tranh trời bão ; đàm thoại với trẻ :

~ Trời bão, hiện tượng gì xảy ra? (gió thổi mạnh, cây cối nghiêng ngả, mưa to)

~ Chúng ta có nén ra ngoài khi trời bão không?

b Cho trẻ xem tranh

Xem tranh là hoạt động mà trẻ rất thích Những tranh đẹp, có nội dung phù

hợp vừa giúp phát triển vốn từ, vừa giáo dục thẩm mĩ - nghệ thuật cho trẻ Khi miêu tả các bức tranh, trẻ vừa được tiếp thu thêm những từ mới đồng thời huy

động cả vốn từ cũ Có thể sử dụng các tranh vẽ kết hợp cho trẻ quan sát và đàm thoại theo nội dung bức tranh để cho trẻ hiểu được từ, đặc biệt là các từ chỉ khái niệm trừu tượng

Quá trình hướng dẫn trẻ quan sát được thực hi

~ Chuẩn

Trang 33

hì-+ Chọn đối tượng phù hợp (đề tài, độ tuổi, )

+ Hoạt động 3: Đàm thoại với trẻ về những điều trẻ đã quan sát được, lưu ý

cung cắp những từ ngữ thể hiện đặc điểm, tinh chat, hoạt động, các phụ từ, quan hệ

từ, tình thai từ

+ Hoạt động 4: Củng cố kiến thức, kết thúc hoạt động quan sát (có thể câu đồ,

bài hát, bài tho,

e Phát triển vốn từ cho trẻ qua sử dụng đồ chơi

Cô giáo sử dụng các loại đỏ chơi khác nhau để phát triển vốn từ cho trẻ Mỗi loại

đồ chơi sẽ có tên gọi, đặc điểm, chất liệu, cấu tạo, khác nhau Cô giáo yêu cầu trẻ

gọi tên, nói đặc điểm, chất liệu, cầu tạo, của đỏ chơi, qua đó sẽ góp phần phát triển

vốn từ cho trẻ

Cần lựa chọn đỏ chơi phù hợp với lứa tuổi, sử dụng nhiều đỏ chơi khác nhau,

cho trẻ hoạt động với đồ chơi

~ Tổ chức:

+ Hoạt động 1; Ổn định, trò chuyện (hát, đọc thơ, ), giới thiệu vào bài

+ Hoạt động 2: Giới thiệu các loại đỏ chơi (nếu là đồ chơi mới), hỏi trẻ về các loại

đồ chơi (nếu là đổ chơi cũ)

+ Hoạt động 3: Cho trẻ quan sát các loại đỏ chơi, đặt câu hỏi để trẻ nói về đặc

điểm, hoạt động của đỏ chơi (lưu ý các từ ngữ cẩn dạy trẻ)

+ Hoạt động 4: Củng cố nhắc lại các từ mới, nhắn mạnh những từ trẻ cần ghi

nhớ, kết thúc hoạt động quan sát (có thể câu đồ, bài hát, bài thơ, ), nhận xét, tuyên

Airco ted

Trang 34

168 ‘GIAO TRINH LI LUẬN VÀ PHƯƠNG PHÁP PHÁT TRIẾN NGON NGU CHO TRE MAM NON

Trò chơi: Cô nói từ, trẻ nói đặc điểm, tính chất, hoạt động, trạng thái của từ

đó Ví dụ: Cô nói: Con mèo, trẻ: rình chuột, bắt chuột, ăn cá

~ Tổ chức hoạt động phát triển vốn từ :

+ Hoạt động 1: Ổn định, trò chuyện (hát, đọc thơ,

+ Hoạt động 2: Giới thiệu trò chơi, cách chơi, có thể chơi mẫu nếu cần

+ Hoạt động 3: Cho trẻ chơi

+ Hoạt động 4: Kết thúc hoạt động quan sát (có thể câu đồ, bài hát, bài thơ, ), nhận xét, tuyên dương trẻ

4.4.3.3 Các biện pháp phát triển vốn từ cho trẻ thuộc nhóm phương pháp dùng lời Trong thời gian giao tiếp tự do, cô có thể trò chuyện với trẻ về những nội dung

mà trẻ quan tâm, chú ý củng cố vốn từ cho trẻ

Ví dụ: Khi trò chuyện với trẻ về các loại hoa, có thể hướng dẫn trẻ dùng các từ

thơm phức, thơm ngào ngạt

Trong giao tiếp tự do, cô tăng cường trò chuyện với trẻ, gợi cho trẻ tự kể, khéo

léo nhấc trẻ những từ trẻ chưa sử đụng được, khuyến khích trẻ đùng những từ hay,

những từ có hình ảnh Khi trẻ nói chuyện, cô phải chú ý lắng nghe trẻ

Ví dụ: Khi trẻ kể về người già, khuyến khích trẻ dùng các từ như mmái lóc bà bạc pho, đôi mắt hiền từ hơi nheo lại, bà già rồi nên phải chẳng gậu đĩ lom khom

Cho trẻ quan sát kết hợp với lời giải thích hoặc sử dụng lời kể của cô giáo để

phát triển vốn từ cho trẻ

Ví dụ: Khi quan sát bể cá, trẻ sẽ thấy và nói được các từ cá quấy đuôi, ngoi lên, lặn

xuống, đớp mỗi

Đối với trẻ 3 - 4 tuổi và trẻ 4 - 6 tuổi, trong giao tiếp tự do, cô có thể sử dụng

câu đồ để củng có, tích cực hoá vồn từ cho trẻ, giúp trẻ hiểu rõ ý nghĩa của từ Cùng

& đang đã cà cá thể tẢ chức chưới đang trà chet

Trang 35

Vidu:

Quả gì cong cong

Xếp thành một nải

Nai xếp thành buồng Khi chín ving thom

Ăn ngon ngọt lắm (Quả chuối)

Ở câu đồ này, trẻ sẽ học được các từ cong cong, nải, buồng, nàng, thơm, ngon ngọt

Cô tăng cường đọc thơ, kể chuyện cho trẻ nghe, đàm thoại với trẻ theo các chủ

đề khác nhau Trong khi đàm thoại theo nội dung nào đó, cố gắng sử dụng các từ đồng nghĩa, trái nghĩa, các từ giàu hình ảnh, âm thanh để trẻ nghe quen và tự giác

bất chước

Cô chú ý sửa cho trẻ khi trẻ dùng từ sai

Ví dụ: Trẻ nói: con mệt chân lim; con ran dang bo kia; mic tat cho bap bê; con muỗi nó cấn con đấy, gió thổi nga cay

Phát triển vốn từ cho trẻ là một nội dung quan trọng trong việc phát triển ngôn

ngữ Nó là cơ sở thành lập câu và phát triển ngôn ngữ mạch lạc Việc phát triển von

từ phải được thực trong tất cả các hình thức dạy nói cho trẻ và phải có kế hoạch

cụ thể trong từng ngày, từng tuân

4.5 PHÁT TRIỂN NGỮ PHÁP

4.5.1 Những đặc điểm ngữ pháp trong lời nói của trẻ

4.5.1.1 Lời nói của trẻ ï ~ 3 tuổi

Từ khoảng 12 tháng tuổi, trẻ bắt đầu sử dụng những câu một t liền với

văn cảnh, người lớn thông qua lời nói, nét mặt, điệu bộ của trẻ để hiểu thông điệp

Ví dụ: nước (đòi uống nước)

Khi tré phat am mama và hướng tới mẹ (có thể là gọi mẹ, có thể là đòi mẹ lầy cho

vật gì đấy, tùy văn cảnh)

Sang tháng thứ 18 xuất hiện những câu cụm từ, chưa thể hiện rõ các thành phần câu

Ví dụ: Gà đấy

Bác Mai

24 tháng sử dụng câu có độ dài trung bình câu là 2,3 từ, dạng đơn giản, với kiểu

nơữ nhân điên hán tức là cá khaản trắng nơ nhần và nơĩt nghĩa ơiữA các Hừ mà,

Trang 36

170 ‘GIAO TRINH LI LUẬN VÀ PHƯƠNG PHÁP PHÁT TRIẾN NGON NGU CHO TRE MAM NON

trong câu mà trẻ dùng Do đó, không thể áp dụng ngữ pháp cầu trúc Chủ ngữ - Vị ngữ để phân tích câu của trẻ Câu nói của trẻ lúc này chỉ có ý nghĩa giao tiếp, do đó

cần sử dụng ngữ pháp chức năng để xem xét câu của trẻ

Mặt khác câu của trẻ lúc này thường sử dụng ngữ pháp có trật tự ngược, do trẻ

nóng lòng nói lên mong muốn của mình trước nhất, nên trật tự câu còn lộn xộn:

~_ Muốn mẹ tỉ với (Muốn mẹ cho tỉ với)

-_ Bế bà/ bế mẹ

Đôi khi trẻ còn biết sử dụng các câu ghép Ví dụ: con gà trống gáy ò

con vịt kêu cạc cạc cạc

4.5.1.2 Lời nói của trẻ 3 ~ 4 tuổi

Từ 3 tuổi, trẻ nói câu cụm từ, câu đơn giản, ngoài ra trẻ có thể dùng câu đơn nhiều thành phần, câu ghép đẳng lập, câu ghép chính phụ

~ Nếu cháu không quàng khăn thì cháu sẽ bị ho, bị ốm

Tuy nhiên, trong quá trình dùng câu trẻ vẫn còn mắc một số lỗi :

+ Sắp xếp sai trật tự từ:

Ví dụ: Con nước rồng (Con uống nước)

+ Thiếu từ:

‘Vi du: Me di chợ thịt cá (Mẹ đi chợ mua thịt cá)

Đức Minh xuống nước quả bóng (Đức Minh làm rơi quả bóng xuống nước) + Thiếu quan hệ từ:

Ví dụ: Bà Bé su hào dao (Bà Bé gọt su hào bằng đao)

Mới bố ăn cơm đói bụng (Mời bố ăn cơm không thì đói bụng)

+ Diễn đạt lộn xộn, khó hiểu:

Ví dụ: Trời nắng con di học nhức đầu mang mũi

Nhìn chung, giai đoạn này trẻ còn mắc nhiều lỗi khi dùng câu: câu thiếu từ,

thiến ở sắn vn cai teat fr Hie

Trang 37

4.5.1 3 Lời nói của trẻ 4~ 6 tuổi

Trẻ nói câu cụm từ, câu đơn giản, ngoài ra trẻ có thể dùng câu đơn nhiễu thành

phần, câu ghép đẳng lập, câu ghép chính phụ Số loại từ không tăng nhưng các

thành phần trong từng loại câu đều có sự phát triển Vi dụ : Áo dep

Áo hoa xanh rất đẹp

Hôm nay con đi học, con chơi tới ban Mai va ban Lé,

Bạn Mai khóc vi ban Thanh léy đồ chơi của bạn Mai

Tuy nhiên, trẻ mắc một số lỗi : dùng từ chưa đúng, câu dài, tối nghĩa,

4.5.2 Nội dung dạy trễ nói đúng ngữ pháp tiếng Việt

4.5.2.1 Dạy trẻ nói đúng cấu trúc câu

Câu có đủ thành phần C ~ V gồm: câu đơn, câu ghép (ghép chính phụ, ghép đẳng lập)

'Từ ngữ được sắp xếp đúng trật tự tiếng Việt để diễn đạt nội dung rõ ràng 4.5.2.2 Day trẻ mở rộng thành phần câu

~ Trẻ dưới 3 tuổi: day tré biết sử dụng các loại câu đơn, câu đơn mở rộng thành

phần, bước đầu sử dụng câu ghép

~ Trẻ 4 - 6 tuổi: dạy trẻ sử dụng thành thạo câu đơn mở rộng thành phần, sử dụng các loại câu ghép, câu phức

- Dạy trẻ nói các loại câu theo mục đích phát ngôn: câu kể, câu hỏi, câu cầu khiến, câu cảm thán

4.5.2.3 Dạy trẻ nói đúng ngữ điệu câu

Trong tiếng Việt, ngữ điệu câu góp phần thể hiện ngữ nghĩa vì vậy mà trở thành

một trong ba phương thức ngữ pháp chủ yếu, bên cạnh phương thức trật tự từ và hư

từ Hơi thở của trẻ điều tiết chưa ổn định nên để ngắt nghỉ không đúng với ngữ điệu,

ảnh hưởng tới việc truyền tải ngữ nghĩa Do đó, cẳn xem đầy là một nội dung cẳn rèn

luyện và chú ý trong việc phát triển ngữ pháp ở lứa tuổi mầm non

4.5.2.4 Dạy trẻ sử dụng một số các hư từ cơ bản

Dé cau của trẻ không bị khuyết ngữ pháp và ngữ nghĩa, cần giúp trẻ tích lũy về

hư từ Nhất là khi hư từ là một phương thức biểu đạt ý nghĩa ngữ pháp tiêu biểu cho

ngân nơấ đem lân nhìy Hồng Việt

Trang 38

172 ‘GIAO TRINH LI LUẬN VÀ PHƯƠNG PHÁP PHÁT TRIẾN NGON NGU CHO TRE MAM NON

Một số hư từ cơ bản như phụ từ chỉ thời gian thường đi kèm với động từ: đã, sẽ, đang; phụ từ chỉ lượng thường đi kèm với danh từ: những, các, mỗi hoặc các hư từ chỉ mức độ của tính từ: rất, lắm, tổ cùng

Những hư từ này sẽ giúp trẻ có công cụ để hoàn thiện và mở rộng câu

4.5.3 Phương pháp dạy trẻ nói đúng ngữ pháp

4.5.3.1 Nhóm biện pháp thuộc phương pháp dùng lời

a Cô sử dụng lời nói mẫu

Cô nói mẫu cho trẻ nghe và yêu cầu trẻ lặp lại theo mẫu

Câu mẫu của cô phải đảm bảo yêu cầu :

Ngoài sân, con mèo kêu meo meo

Để hình thành các mẫu câu dạy trẻ tập nói, cô đặt các câu hỏi Mô hình câu hỏi

sẽ ứng với mô hình mẫu câu sẽ dạy

Sau khi đặt câu hỏi, cô trả lời mẫu một câu hoặc vai câu rồi hướng dẫn trẻ tập nói

Cô hỏi: Con gì nằm trén bin kêu meo meo?

Trẻ trả lời: Con mèo nằm trên bàn kêu meo meo (Câu phức)

Cô cần lặp đi lặp lại một cách có ý thức những mô hình câu Trẻ nghe nhiều lần

sẽ hắt chước chi nhất và khi cẦn ơian Hiến trẻ sẽ vẫn dime mat cách hể nhiên

Trang 39

Cần tạo cho trẻ sự hứng thú, tự nhiên trong quá trình học câu, bằng các biện pháp sau:

~ Thường xuyên trò chuyện với trẻ trong các sinh hoạt hàng ngày theo các mô hình câu

~ Quan sát, đàm thoại với trẻ theo các chủ đẻ

~ Cho trẻ xem tranh ảnh, mô hình, đồ dùng đồ chơi rồi gợi ý cho trẻ trả lời theo các kiểu câu

~ Dạy trẻ kể chuyện

Lưu ý: Khi dạy trẻ làm quen với mô hình câu ghép cô giáo cần giảng giải cho trẻ

hiểu mối quan hệ giữa các sự vật hiện tượng trong thế giới xung quanh để trẻ liên kết

các sự vật hiện tượng đó trong câu

Ví dụ: Trò chuyện về gia đình, trẻ sẽ nói về những người trong gia đình, đỏ dùng

trong gia đình, sinh hoạt của gia đình Những nội dung trò chuyện, đàm thoại đó

sẽ làm xuất hiện các kiểu câu khác nhau

c Sử dụng hệ thông câu hỏi

Day là một biện pháp dẫn dắt trẻ sử dụng các mẫu câu cô định luyện cho trẻ Cô

dự định luyện câu đơn, câu ghép cho trẻ, cô sẽ dựa vào các chủ đẻ quen thuộc với

trẻ hoặc dựa vào hoạt động cho trẻ làm quen với tác phẩm văn học để xây dựng hệ

thống câu hỏi

Hệ thống câu hỏi phải mang tính khoa học, thiết thực và phù hợp thì mới góp han dav tr nai dine newt han:

Trang 40

174 ‘GIAO TRINH LI LUẬN VÀ PHƯƠNG PHÁP PHÁT TRIẾN NGON NGU CHO TRE MAM NON

Vidu:

Với trẻ 2~3 tuổi, luyện dùng câu đơn, cô hỏi : Quá cam màu gi ? Vỏ nó thế nào ?

Để dạy trẻ mẫu giáo 3 — 4 tuổi nói câu đơn, cô đặt câu hỏi về chủ đề động vật:

Cô hỏi: Đây là con gì?

~ MẮT mèo thế nào?

~ Mèo thích ăn gì?

~ Com gì đang nằm dưới chân bàn? 0:0

Trẻ 4 ~ 6 tuổi, nên có hệ thông câu hỏi để trẻ có thể trả lời phong phú các kiểu

câu Thuận lợi nhất để luyện các kiểu câu là khi cô yêu cầu trẻ trả lời câu hỏi trong,

các hoạt động học: Khám phá khoa học tÈ môi trường xung quanh; Âm nhạc; Tạo hình; Làm quen tới tác phẩm tăn học Ví dụ:

~ Vì sao bà Tích Chu lại hóa thành chim bay đi? (Tích Chu)

~ Khi bác Gấu gõ cửa nhà Thỏ Trắng, Thỏ Trắng đã đón tiếp bác như thế nào?

(Bác Gấu đen oà hai chú Thỏ)

~ Chị Cả, chị Hai vi sao không về với mẹ ngay? (Ba cô gái)

d, Kế chuyện cho trẻ nghe

Thông thường truyện kể cho trẻ Mẫm non thường được các tác giả, các nhà biên soạn sử dụng câu đơn với mục đích trẻ để nhớ, đễ kể lại Nhưng muốn trẻ có thể sử

dụng nhiều loại câu, trên cơ sở văn bản đã có, cô soạn lại theo các mẫu câu cần cung,

cấp cho trẻ Tuy nhiên không phải cô giáo “đỡ tung” văn bản đã có mà chỉ chuyển một vài câu từ đơn sang ghép hoặc ngược lại Khi trẻ kể, cô lắng nghe và yêu cầu trẻ

nhắc lại những câu ghép như cô vừa kể

Ví dụ : Nhớ các con, bà đã nhờ sóc mang thư để gọi các con vẻ thăm bà (Ba cb

gái) -> Vì rắt nhớ các con nên bà đã nhờ Sóc

4.5.3.2 Các biện pháp thuộc phương pháp thực hành

a Cho trẻ được thực hành giao tiếp, kể chuyện

Thực hành giao tiếp, kể chuyện sẽ tạo điều kiện để trẻ nói các loại câu khác

nhau, rèn luyện khả năng phát âm, dùng từ, đặt câu Cô thường xuyên tổ chức

trò chuyện với trẻ và tổ chức cho trẻ nói chuyện với nhau về những để tài đã định

Khunvến khích trả kể chư ưên kể lại những ơi trẻ đã hiết đã thụ nhân Artec

Ngày đăng: 06/07/2022, 21:49

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Hình  15. Các cấp  độ nhận thức  ngữ  âm  (hrp/ocly.vieginia ed/ReadingFst/prot_denfphonemic_aworeness/assessment  htm) - Giáo trình Lý luận và phương pháp phát triển ngôn ngữ cho trẻ mầm non: Phần 2
nh 15. Các cấp độ nhận thức ngữ âm (hrp/ocly.vieginia ed/ReadingFst/prot_denfphonemic_aworeness/assessment htm) (Trang 2)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm