Giáo trình Địa lí các Châu lục (Tập II: Châu Nam Cực, châu Đại Dương, châu Á và phương pháp dạy học bộ môn): Phần 2 trình bày khái quát về địa lí nhân văn và đặc điểm phát triển kinh tế xã hội các nước châu Á, đồng thời phần này cũng cung cấp các phương pháp dạy học bộ môn Địa lí các châu. Mời các bạn cùng tham khảo để biết thêm nội dung chi tiết.
Trang 1B KHÁI QUÁT VỀ ĐỊA LÍ NHÂN VĂN 'VÀ ĐẶC ĐIỂM PHÁT TRIỂN KINH TẾ XÃ HỘI
I DÂNCƯ
“Theo Niên gián thống kê năm 2006 dàn số châu Á (khơng tính phẩn lãnh thổ nước
Nga thuộc châu Á) cĩ trên 3837 triệu người (2003) triệu người, mặt độ trung bình hơn 121
ngudi/km?, So với các châu lục khác, châu Á là nơi cĩ cu din dong va mat độ dân sổ cáo
nhất thể giới Sự phân bố dàn trên lục địa khơng đồng đều, ở các khu vực Nam Á, Đơng
Nam Á và Đơng Á là những nơi cĩ mật độ dân cư rất cao Ví dụ: ở Nhật Bản mật độ trun
bình 337 người/km°, Ấn Độ: 325 người/km°, Băngdalét: 1019 người/kmỶ Trong nhiều
nước ở các khu vực nĩi trên, cĩ nhiều khu vực mặt độ lên tới 500 ~ 1000 và đặc bí
Xingapo là quốc gia cĩ mật độ cao nhất, đạt tới 6785 người/kmẺ Trong khi đĩ nhiều vùng
ở Trung Á, Nội Á, Tây Nam Á, Bắc Á cư dân lại rất thưa thớt, mật độ trung bình chỉ từ
1-10 người km? như Arập Xeúc 11 người/len), Cadacxtan: 5 người em), Mơng Cĩ: 2 người/kmẺ
Đặc biệt, ở nhiều vùng rộng lớn của Nội Á như sơn nguyên Tây Tạng, bổn địa Tarim hấu
như khơng cĩ người ở
'Về sự gia tăng dân số, đại bộ phận các nước châu Á cĩ tỉ lệ cịn khá cao Theo sở liệu
thống kế năm 2003, tỉ lệ gia tang dan số của châu A là 1.3%, trong đĩ cĩ một số nước tỉ lệ
đồ rất cao như Pakixtan: 2,7%, Yémen: 3.3%, Palextin: 3,5%
II THÀNH PHẦN CHỦNG TỘC
Cư dân châu Á thuộc ba chủng tộc lớn của thế giới, đĩ là Mỏngưlơit, Oropédit và
Oxtraloit
4 Chủng tộc Mưngơlơit: thuộc chủng tộc MơngưlơiL gồm cư dân sống ở Đơng
Mongoloit, Dong Nam A, mot phần ở Bắc Á và Nội Á Người Mỏngơlơit hay cịn gọi là
người da vàng, cĩ đặc điểm chung là lớp lơng phủ trên người và mặt ít, tĩc đen, thẳng và
hơi cứng, đa mầu vàng hung, mũi thấp, mặt rộng lưỡng quyền cao và xếp nếp mí mắt rõ
Tổ tiên của họ cĩ lẽ là những cư dân cổ sống ở vùng Nam Xibia và Mơng Cỏ, người
Mơngơlơit chiếm một tỉ lệ rất lớn trong tổng số cư dân châu Á, và được chia thành hai
nhánh hay hai tiểu chủng khác nhau:
~ Nhánh Mơngưlựt phương Bắc gồm cư dân vùng Xibia và phẩn bắc vùng Nội Á, bao
gồm người Xibia (người Exkimơ, Êvencơ, lacut), người Mơng Cổ, Mãn Châu, Nhật Bản,
“Triểu Tiên và Bắc Trung Quốc Ngồi những đặc điểm của người Mơngưlơit nĩi chung,
người Mơngơlợt phương Bắc cơn cĩ tẩm vĩc cao hơn và da màu sáng hơn
~ Nhánh Mơngơlơit phương Nam gồm người nam Trung Quốc và các nước Đơng Nam Á
"Tiểu chủng này được bình thành do sự hồ huyết giữa người Mơngolơit và người Oxtratoit, vi
thế họ cĩ da màu vàng sim, cénh mai rong, moi hoi day, toc làn sĩng và hầm hơi vẩu
Trang 2
2 Chủng tộc ơrơpơơit: gồm các cư dân sống ở vùng Tây Nam Á và một số ở Bic Ấn
Độ, Trung Á và Nội Á Tất cả cư dân các vùng trên dây là một bộ phản của nhánh Gropéoit phương Nam hay cịn gọi là nhánh Ấn Độ - Địa Trung Hải Người ƠrưpêơiL phương Nam cĩ đặc điểm da màu tối hơn, tĩc và mắt đen hơn người Ơrơp€ựt nĩi chung, đầu đài và tâm vĩc trung bình
3 Chủng tộc Ơxtralơit: Gồm một số cư đàn sống ở Nam Ấn Độ, Xri Lanca và một số sống rải rác ở Malaixia và Inđơnêxia Người Ơxtralưit chiếm mội tỉ lệ khơng đáng kể trong tổng số cư dân của tồn châu lục,
til BẢN ĐỒ CHÍNH TRỊ
Sự hình thành bản đồ chính trị của châu Á ngày nay là một quá trình phát triển lịch sử
~ chính trị lầu đài và rất phức tap Nhiều quốc gia của châu Á đã được hình thành rất sớm Ngay từ nhiều thiên niên kỉ trước Cong nguyên (TCN) đã cĩ nhiều quốc gia đạt tới trình đội
phát triển cao, trở thành những trung tàm văn minh cổ đại lớn như Trung Quốc, Ấn Độ,
Lưỡng Hà Nhiều quốc gia khác, trái lại mới được hình thành dân từ đầu Cơng nguyễn trở lại đày, từ những vương quốc nhỏ, trên con đường thơn tính lẫn nhau tạo thành các Vương quốc lớn hơn Đến khoảng thế kỉ thứ XV, nhiều quốc gia như Việt Nam Thái Lan, Mianma, Indơnêxia đã trở thành những vương quốc phong kiến thịnh đạt
“Tir thé kỉ thứ XV trở đi cùng với sự phát triển kinh tế hàng hố, sau các cuộc Đại phát kiến địa lí vào các thế kỉ XVI, XVII, nhiều nước châu Âu như Tây Ban Nha, Bồ Đào Nha, Anh, Pháp bắt dẫu đi xâm chiếm các đất đai mới ở châu Mĩ, châu Phí và chau A, lim cho chủ nghĩa tư bản phát triển nhanh chĩng Cho đến trước Chiến tranh thể giới thứ hai, hầu hết các nước Tây Nam Á, Nam Á và Đơng Nam Á trở thành thuộc địa của các đế quốc Anh, Pháp, Hà Lan và một số các dé quốc khác Điều đáng chú ý là, sau cuộc Chiến tranh thế giới thứ nhất (1914-1918), Liên bang Cơng hồ Xã hội chủ nghĩa Xơ viết (Liên Xổ) - nước XHCN đấu tiên trên thế giới ra đời Sau cuộc Chiến tranh thể giới thứ hai, Liên Xơ chiến thắng phát xít Đức và hè thống các nước XHCN ra đời tạo thành một khối kéo đài từ Đơng Âu đến Đơng Nam Á Sự ra đời của hệ thống XICN tạo ra một bước ngoật lớn trong cục điện chính trị trên thể giới nĩi chung và
tranh giải phĩng dân tộc phát triển mạnh mẽ,
châu Á nĩi riêng thúc đẩy phong trào đấu
“Tuy nhiên một mặt cùng với phong trào giải phĩng dân tộc, ở Tây Nam Á, năm 1947 theo quyết định của Liên Hiệp Quốc, nước Palextin bị chia thành hai quốc gia: Palextin thuộc người Arập và Ixraen thuộc người Do Thái Ở Nam Á, cũng vào năm đĩ, Ấn Độ giành được độc lập nhưng cũng phải tách thành hai quốc gia, Ấn Độ thuộc những người theo Ấn Độ giáo và Pakixtan thuộc những người theo đạo Hi, Pakixtan lúc đĩ gồm hai bộ
phan Đơng và Tây Pakixtan Đến năm 1971, Pakitxtan lại tách thành hai quốc gia là
Trang 3Pakistan và Bangladét, Cac cude chiến tranh giành độc lập và bảo vệ tổ quốc của Triều
"Tiên và Trung Quốc cũng dẫn đến việc chia tách Triều Tiên thành CHDCND Triều Tiên và Hàn Quốc, Trung Quốc thành CHDCND Trung Hoa và lãnh thổ Đài Loan, Âm mưu chia tách các quốc gia nói trên của các để quốc trước day là nhằm gây chia rẽ các đân tộc, làm
cho mâu thuẫn giữa các nước đó cho đến nay vẫn còn chưa giải quyết được
Mặt khác, tại Liên Xô và các nước XHCN ở Đóng Âu, trong quá trình phát triển do nhận thức chưa đây dù về chủ nghĩa xã hội cũng như những si lâm về quản lí kinh tế, làm cho sự phát triển kinh tế xã hội tả rẻ, nên đến đầu thập niền 90 thì các quốc gia đó rơi vào tình trang
suy sup, đổ vỡ Các nước cộng hoà trong Liên Xỏ cũ dã tích thành các quốc gia độc lập
Hiện nay, trên lục địa châu Á có gắn 50 quốc gia và lãnh thổ phụ thuộc khác nhau, trong đó có những quốc gia rất lớn như Trung Quốc, Ẩn Độ có diện tích rất rộng, dân sổ rất đông, đồng thời có những quốc gia nhỏ bé cả vẻ diện tích và dân sổ như Baren, Mandivơ v.y
IV DAC DIEM PHAT TRIEN KINH TE XA HOI CAC NUGC CHAU A
1 Đặc điểm
“Chiến tranh thế giới thứ hai kết thúc, Nhật đầu hàng Đồng minh Nhân dân nhiều nước được độc lập, giải phóng đất nước, thành lập nhà nước và di theo chế độ chính tị xã hội khác nhau như xây dựng mô hình nhà nước XHCN (Mông Có, Trung Quốc, Triều Tiên, Việt Nam) Nhiều nước bị á nặng nể trong chiến tranh (đặc biệt Nhật Bản), nên kinh tế châu
A lac hậu, nông nghiệp là chủ yếu nhưng năng suất và sản lượng thấp chỉ có công nghiệp
khai thác và công nghiệp nhẹ, đời sống nhân dân khổ cực
“Trước tỉnh hình đó, chính phủ các nước tìm mọi cách để phát triển kinh tế và năng cao đời sống nhân dân, song hiệu quả rất khác nhau
+ Nền kinh tế châu Á có nhiều thay đổi vì các quốc gia dẻu thực hiện chiến lược công nghiệp hoá cải cách và mở cửa tuỳ theo diều kiến của từng nước, có nhiều bước đi và con
đường khác nhau
Nhật Bản là nước phát triển cao nhất vì sau chiến tranh cả đân tộc Nhật Bản lao vào:
công cuộc tái thiết dất nước, Nền kinh tế nhanh chóng hồi sinh và tảng trưởng kì diệu Đầu thập kỉ 70 Nhật Bản đã trở thành cường quốc kinh tế thứ ba thể giới sau Liên Xo va Hoa
Ki, cho dén ngày nay là siêu cường kinh tế thứ hai sau Hoa Kì
Các nước và lãnh thổ công nghiệp mới có mức độ công nghiệp hoá cao: Xingapo, Hàn Quốc, Đài Loan, Hồng Kông (trước 1991)
Năm nước ASEAN cũ (Thái Lan, Malaixia, Indônexia, Philippin, Brunay) dat nhều thành công trong chiến lược công nghiệp hoá vào thời điểm cuổi thập kỉ 80 và đầu 90 của thé ki XX
Trang 4"Trung Quốc, Ấn Độ là những nước có tốc độ tàng trưởng kinh tế nhanh trong hai thập
kỉ gần đây Trong các quốc gia châu Á, Trung Quốc nổi lên là nước thu hút đầu tư và thương mại của thể giới
Một sổ nơi còn chậm phát triển nền kinh tế dựa chủ yếu vào sản xuất nông nghiệp: 'Bảnglađét, Nepan, Lào, Campuchia
“Tây Nam Á nhờ nguồn tài nguyên giàu có đặc biệt là đầu mỏ, khí đốt đã phát triển công nghiệp khai thác, chế biến, lọc hoá dầu và xuất khẩu nên có mức thu nhập khá cao + Kinh tế châu Á tăng trong đầu thập kỉ 90, cuối 90 giảm do cuộc khủng hoảng tài chính, đầu thể kỉ XXI đã phục hồi Theo đánh giá của Quỹ tiền tệ quốc tế ([MT) và Ngân hang chau A (ADB) tang trưởng kinh tế của châu Á đạt mức 5,6% (2002), 6,6% (2004),
trong đó kinh tế Đồng Á đạt mức cao hơn Nguyên nhản chính dẫn đến phục hồi kinh tế là
do có sự gia tăng trở lại của xuất khẩu, sự phục hồi của thị trường công nghệ thông tin và nhủ cầu nội địa cao hơn, đặc biệt ở Truag Quốc, Ấn Đỏ, Hàn Quốc, Trong khi đó giá dầu
mỏ thể giới tàng cao giúp nền kinh tế các nước Trung A dat 3,6% trong năm 2002, 4.4% (2004), tng hơn so với năm 2000 và năm 2001
+ Cơ cấu kính tế, cơ cấu xuất nhập khẩu đã có sư chuyển đổi (tăng tỉ lệ của ngành
dich vu, giảm tỉ lệ của ngành nông nghiệp, tăng xuất khẩu sản phẩm hoàn chỉnh, giảm xuất khẩu khoáng sẵn và sản phẩm thô)
Sang thể kỉ XXI cơ cấu của nên kính tế một số nước đang được chuyển đổi, nến kinh
tế rỉ thức đang thay thế nến kinh tế công nghiệp Đó là nên kinh tế lấy trì thức làm cơ sở, tri thức trở thành nội dung chủ yếu của sản xuất, phan phối và tiêu thụ, trong đồ thông tin
và công nghệ thông tin giữ vai trò chủ dạo, dạt hiệu quả cao và di đầu trong cúc nước châu
Á là Nhật Bản, Xingapo, Hàn Quốc, Ấn Độ, Trung Quốc
+ Công nghiệp: Nhiều nước có nền công nghiệp tăng trưởng, sản xuất những ngành
công nghiệp hiện đại Công nghệ thông tin phát triển nhanh và manh (Nhật Bản, Trung
Quốc, Ấn Độ); hoá dấu: Nhật Bản, Xingapo Điện tử: Nhật Bản, Xingapo, Hàn Quốc 'Các ngành công nghiệp truyền thống tăng cường sản xuất sằn phẩm hoàn chỉnh
ASEAN + Dong Bic A (Nhat Bin, Hin Quée, ASEAN + Oxtraylia và Niu Dilan, Khu vue
mau địch tự do song phương: Xingapo - Hoa Kì, Xingapo - Nhật Bản; Thái Lan và tink Van Nam Trung Quốc) Khu vực màu dịch tự do Nam A (chưa hiệu quả vì những bất ổn vẻ kinh tế
và xã hội), Một số nước Trung Đông cũng có kì vọng xây dựng khu vực mậu địch tự do
+ Hình thành các tam giác, tứ giác tăng trưởng kinh tế
‘Tuy vay châu Á còn nhiều vấn để kinh tế xã hội nảy xinh phải giải quyết như: khủng
‘bd (Indonéxia, Philippin) dồi lí khai (Indonéxia, Philippin) tranh chấp lãnh thổ và một số
Trang 5vấn để chính trị giữa hai cường quốc hạt nhân ở Nam Á (Ấn Độ, Pakitstan), mâu thuẫn tôn
a._ Nông nghiệp
Chau A có diện tích tự nhiên lớn thứ ba thể giới sau châu Phi và châu Mi, Về dân số, châu Á đứng đầu chiếm 59% dân số thế giới Tỉ lệ dân số nông nghiệp chau A là 51% (đứng thứ bai thế giới sau châu Phi, chứng tô châu A còn là một khu vực trong đó phần lớn các nước nông nghiệp chưa công nghiệp hoá Tỉ lẻ lao đông nông nghiệp còn khí lớn (tir một số nước)
'Tổng diện tích đất canh tác của các nước châu Á là4l0 triệu
tự nhiền, đất đồng cô 600 triệu ha, đất rừng 500 triệu ha
Các nước có diện tích lớn ở châu Á là Ẩn Độ, Trung Quốc Pakitstan, Thái Lan
“Tổ chức sin xuất: Ở châu A hiện nay, hình thức tổ chức sản xuất nông nghiệp chủ yếu
là các hộ néng din, trang trai gia đình quy mô nhỏ Quy m6 dt dai của các hộ nông dẫn hoặc trang trại nhỏ nhất thể giới 3,5-5 ha trong khi quy mô trang trại châu Âu là 20-30 ha, Bắc Mi là hơn 100 ha
Về mức độ đâu tư trang bị và tình độ khoa học - công nghệ sản xuất nông nghiệp ở gp cao: Nhat Ban,
chigm 19% diện tích
chau A, méi cé mot sé nude va Linh thé dat trinh dé sén xuat nong nel
Đài Loan, Hàn Quốc, Thái Lan và Ixraen (Tây Á) Còn phẫn lớn các nước còn lại có mức
Trang 6+ Công nghiệp dệt may là ngành ưu thế ở nhiều nước đang phát triển vì thu hút lực
tương lao động lớn (Trung Quốc, Ấn Độ, Đông Nam Á)
Công nghiệp luyện kim (luyện thép): Châu A trở thành nơi sản xuất nhiều trên thế giới như Trung Quốc: 350 tiệu tấn, Nhật Bùn: 110 triệu tấn (2004), Ấn Đọ, Hàn Quốc, Đông Nam A Công nghiệp chế tạo máy phát iển ở tất cả các nước với trình độ khác nhau, phát triển nhất ở Nhật Bản, Trung Quốc, Ấn Đô và 6 nước ASEAN cũ
~ Các ngành công nghiệp hiện
Công nghiệp điện tử: Nhật Bản đứng đầu thế giới
(Cong nghệ thông tin: Nhật Bản, Trung Quốc, Ấn Độ là những cường quốc công nghệ
thông tin Ngoài ra có các nước ASEAN cũ, Hàn Quốc
Công nghiệp hoá dầu: Nhật Bản, Xingapo là hai trung tâm lọc hóa đâu nổi tiếng thế
giới Ngành này ở Trung Quốc, Ấn Độ cũng rất phát triển
Ngoài ra còn sản xuất nhiều sản phẩm đồi hỏi trình độ kĩ thuật cao
nước Tây Á Dự án đường sắt, đường bộ xuyên Á đang được triển khai như: Đường sắt nối
miền Đông với miễn Táy Trung Quốc đến Katmandu (thủ đô Nèpan) Đối với các nước
Đông Nam Á nổi Xingapo - Malaixia - Thái Lan - Lào - Việt Nam - Mianma sang miễn
tây Trung Quốc Đường bộ Xingapo - Malaixia - Thái Lan - Việt Nam Dự án dường bộ nối Thái Lan - Mianma - Ấn Độ sẽ được hoàn thành vào năm 2007 Khai thác hành lang
Đông - Tây ở Đông Nam Á đang được các nước triển khai tích cực
Nhiều nước châu Á đã trở thành nơi thu hút khách du lịch quốc tế, hàng năm mang lại nguồn ngoại tệ lớn cho đất nước: Xingapo, Thái Lan, Trung Quéc, Indonexia
C BIA Li CAC KHU VUC CHAU A
Sự tác động phối hợp của tí cả các thành phắn tự nhiên trên lãnh thổ như địa chất, trình, khí hậu là cơ sở để hình thành các khu vực địa lí tự nhiên khác nhau Mỗi một khu vực là
Trang 7một thể tổng hợp đồng nhất tương đối, tạo thành một môi trường tự nhiên hoàn toàn khác với các khu vực khác Trong mỗi một khu vực, tuỳ theo điều kiện tự nhiên và lịch sử của cư dân hình thành các quốc gia khác nhau, có nn kinh tế và các đặc điểm xã hội nhất định
Chau A c6 thé chia thanh nam 6 dia lí tự nhiên hay năm khu vực lớn sau đây:
1 BACA
Bắc Á là bộ phận phía bắc lục địa, bao gồm đồng bằng Tây Xibia, sơn nguyên Trung
Xibia, miền núi Đông và Nam Xibia Như vậy, lãnh thổ Bắc Á gần trùng hoàn toàn với miễn Xibia rộng lớn của Liên bang Nga
Do vị trí nằm trên các vĩ độ cáo và chịu ảnh hưởng trực tiếp của Bắc Băng Dương, khí
hậu của Bắc Á thuộc loại khí hậu lạnh mane tính chất lục địa gay gắt Ở đây, điều kiện khí
hậu và địa hình là bai nhân tổ quyết định điều kiện thuỷ van tren mat, bang kết vĩnh cửu
dưới đất và đặc điểm các đới cảnh quan Bắc Á là nơi thống trị các đới cảnh quan vùng khí
hau lạnh Có thể chia Bắc Á thành bổn xứ tự nhiên lớn:
1 Đồng bằng Tây Xibia
Đây là vùng đồng bằng bối tụ thấp, rộng và bảng phẳng vào bậc nhất lục địa Á Âu
lh thành trên nén uốn nếp Hecxini bị lún xuống và được phủ trắm tích
ï địa hình bằng phẳng, lại chịu ảnh hưởng của gió tây nên đây là xứ
gian băng giá thay
Đồng bằng được
nằm ngang rất dà)
có khí hậu ấm và ẩm ướt nhất Bắc Á Trên đồng bằng, nhiệt độ và thời
đổi từ bắc xuống nam Về mùa dong ở đây có lớp tuyết phủ ổn định và kéo dài 9 tháng ở phía bắc, 6 tháng ở phía nam Tây Xibia có nguồn nước ngắm và nước trên mật rất phong phú Sông Ôbi cùng phụ lưu lớn là Irơtưsơ tạo thành một mạng lưới sông dày đặc Ngoài ra còn có song Iénitxéi chảy doc theo rìa phía đông của đồng bằng
Do địa hình bằng phẳng, các đới cảnh quan tự nhiên thay đổi theo thứ tự từ bác xuống nam bao gồm các đới: đồng rêu, đồng rêu rừng, rừng lá kim, thảo nguyên và thảo nguyễn rừng Trong các đới nói trên, đới rừng lá kim chiếm tới 60% điện tích toàn xứ
Đông bằng Tây Xibia có nguồn tài nguyên phong phú Phía Nam có hàng chục triệu
ha đất sécnôdiom và đồng cỏ thuận lợi cho chân nuôi và trồng trọt Rừng taiga là nguồn dự trữ rất lớn và hầu như chưa được khai thác mấy Phía bắc còa có đồng rêu để chân nuôi tuần lộc Ngoài ra trong lòng đất rất giảu khí đốt, dầu mé, than bùn và nguồn nước ngẩm
2, Sơn nguyên Trung Xibia
Xứ Trung Xibia hình thành chủ yếu trên nẻn Tiền Cambri va một bộ phận trên đới uổn nếp Cổ sinh Địa hình ngày nay gồm các sơn nguyên, cao nguyên và các đồng bing tương đối thấp và bằng phẳng
Điều kiện khí hậu mang tính lục địa gay gắt Mùa đông lạnh hơn, còn mùa hạ lại ẩm
Trang 8pe
hơn Tây Xibia Biên độ nhiệt trung bình năm rất lớn, thay đổi từ 38°C ở phía tây đến 65°C
ở phía đông nam Bàng kết vĩnh cửu phát triển trên toàn lãnh thổ
Mạng lưới sông ngồi ở đây dày và có nhiều thác ghénh Sông lớn nhất là sông Lêna Ngoài ra, còn có các phụ lưu của lẻnitxei Sông Angaca chay từ hồ Baican qua sơn nguyên,
là con sông độc đáo nhất xứ Nhờ nguồn nước của hổ Baican, về mùa đông nước sông bị
đóng bảng rất muộn, chỉ trong một thời gian ngắn, lại có nhiều thác lớn nên rất thuận lợi
“cho việc khai thác thuỷ điện Cảnh quan tự nhiên của Trung Xibia cũng tương tư như ở Tây XXibia, nhưng rừng taiga ở đây thuộc loại taiga sáng, Nguồn tài nguyên khoáng sản trung
Xibia được đánh giá là phong phú nhất Bắc Á Ở dây tập trung nhiều khoáng sản quan
trọng như vàng, kim cương, sắt, than đá, than chì và dầu mỏ Nguồn thuỷ năng cũng rất
phong phú Hiện nay, đây là nơi tập trung các tram thuỷ điên lớn nhất của nước Nga
3 Đông và Nam Xibia
Đông và Nam Xibia là hai xứ miền núi Nam Xibia hình thành trên miễn núi Cổ sinh, còn Đông Xibia hình thành trên đới uổn nếp Trung sinh
Vé điều kiện khí hậu, Đông Xibia nằm chủ yếu trên các đới khí hậu cực và cận cực, nơi có nhiệt độ mùa đông thấp nhất bán cầu Bắc, còn Nam Xibia lại nằm trong đới khí hậu
ôn đối lục địa lạnh và khô, vì thể hai xứ này có thể xem là nơi có khí hậu lạnh gay gắt nhất bán cầu Bắc
Nguồn tài nguyên chủ yếu của Đông Xibia là thiếc, chỉ, kẽm, còn của Nam Xibia là than đá, vàng bạc, rừng và đồng cổ Do địa hình núi hiểm trở và khí hậu không thuận lợi nnên hai xứ này dan cư thưa thớt và tài nguyên chưa được khai thác mấy
II TRUNG ẤVÀNỘI Á
Trung A va Noi Á là bộ phận nằm ở phần phía Tây châu Á, nhưng lại ở vào vị trí trung
tâm của lục địa Á Âu
“Toàn bộ phần này có những đặc điểm nổi bật sau day:
‘Thi nhất, do vị trí nằm sâu trong nội địa, xa các đại dương và bị các hệ thống núi bao bọc xung quanh, nên khí hậu ở day mang tinh lục địa gay gắt Về mùa đông thời tiết khô
và lạnh, nhiệt độ trung bình tháng 1 khấp nơi đều dưới 0", còn mùa hạ khô và nóng, nhiệt
độ trung bình tháng 7 đều từ 25'C trở lên Lượng mưa hàng năm rất ít, không nơi nào vượt quá 300mm Mưa ít nhưng khả năng bốc hơi lại rất lớn nên có sự thiếu ẩm gay gắt Do thiểu ẩm, phần lớn lãnh thổ Trung A va Noi Á có cảnh quan bán hoang mạc và hoang mặc,
ở dây có những hoang mạc cát nổi tiếng như Caracum, Curdumcum, Muiun và Tacla Macan
Các cảnh quan hoang mạc không những phát triển trên đồng bằng mà còn leo lên các sườn
núi tới 900m (ở Thiên Sơn) đến 4100 - 4200m (ở Pamia và Alai)
Trang 9'Thứ hai Trung Á và Nội Á là xứ sở của các hiện tượng tự nhiên tương phản nhau rất độc đáo Ở đây, bên cạnh các hệ thống núi và sơn nguyễn cao như Pamia, Thiên Sơn, Tay
Tang còn có các đóng bằng và bồn địa thấp như đồng bằng Turan, bồn địa Tarim, bỏn địa 'Tuốphan Trên các đình núi cao quanh năm bảng tuyết bao phủ, trong khi đó các vùng đồng bằng và bồn địa xung quanh lại là vùng khô hạn và có mùa hạ nóng aye Giữa các đồng bằng và bổn địa khô hạn nói trên lai có các sông và hồ lớn Dọc theo các thung lũng sông và ven các hổ có đất đái tốt, cây cối xanh tươi, ân cư đông đúc và sản xuất phát
triển, đối lập với vùng ngoại Vì của nó
“Thứ ba, ở Trung Á và Nội Á tuy diều kiện khí hậu, nước, đất đai không thuận lợi cho sẵn xuất và đời sống nhưng lại có một số tài nguyên phong phú Về khoáng sản, trên các đồng bằng, sơn nguyên và bổn địa tập trung nhiều kim loại như đồng, chỉ, kẽm, thiếc, đầu
mỏ và khí đốt Ngoài ra, còn có sắt, uran, thuỷ ngân và các kim loại hiểm
“Trên các núi cao có rừng, thảo nguyên, núi và đồng cỏ núi cao Đó là những vùng có
khả năng trồng cây ân quả và chăn nuôi rãi tốt Ở Pamia cũng như Thiên Sơn còn có nhiều
phong cảnh đẹp nhiều suối nước nóng có thể sử dụng làm nơi nghỉ ngơi an dưỡng Các đồng bảng ven sông hồ nhờ có nguồn nước tưới có thể trồng lúa mi, bong và các cây an
quả có giá trị như nho, lẻ, táo và đưa bờ Các sòng còn có giá trị về giao thông và thuỷ
điện, Vào các thập kỉ 60 và 70 của thể kỉ XX, Liên Xo (ci) đã xây dựng hệ thống các kênh đào ở Trung Á để lấy nước các sông Amu Đaria và Xưa Đairia tưới cho các hoang mạc cát khô cần ở Trung Á Nhờ có nước, thiên nhiên các vùng hoang mạc ở đây đã có những thay đổi rất lớn, kết quả cuối cùng là gây thảm hoạ cho vùng biển Aran và các đồng bằng bao quanh (xem nội dung ở trang 137 thuộc chương VIIÏ)
4 Đặc điểm địa lí tự nhiên
Đông Á là bộ phận nắm đọc theo bờ đông của lục địa kéo dài từ phía bác bán dã Camsátca cho đến ranh giới phía nam Trung Quốc O Dong A, hoạt động của gió mùa chỉ phối mọi quá trình của tự nhiên và quyết định ranh giới phía tây của khu vực Về cấu tạo địa chất và địa bình, Dong A 6 thé phn chia thinh hai bộ phân khác nhau: phần lục địa,
phần bán đảo và quân đảo
1.1 Phần lục địa bao gồm hai xử
Amua - Triều Tiên và Đông Trung Quốc Hai xứ này đều có đặc điểm chung là cẩu tạo địa chất và địa hình có sự phối hợp của các kiến trúc nên với các uốn nếp Trung sinh Ngày nay, những nơi được nâng lên tạo thành các vùng nứi trung bình và núi thấp, còn những vùng bị lún xuống tạo thành các đồng bing bằng phẳng Ví dụ, trong xứ Amua - Triều Tiên, Đại Hưng An và Tiểu Hung An kẹp lấy các đồng bằng Trung lưu Amua và
Trang 10đồng bằng Tùng Hoa - Liều Hà ở giữa Ở xứ Đóng Trung Quốc địa hình lại phân thành hai bộ phận: phía Đông là các đồng bằng lớn Hoa Bắc, Hoa Trung rộng và mầu mỡ, còn phía Tay là vùng núi và sơn nguyên xen kế các đồng bằng, thung lũng rộng,
G ci hai xứ Dong Trung Quốc và Amua - Triều Tiên đều có nguồn khoáng sản phong phú, trong đó có nhiễu kim loại mầu (như chì, kẽm, thiếc), than đá, đầu mỏ và sắt
Sự khác nhau chủ yếu giữa hai xứ là ở chỗ xứ Amua - Triều Tiền nằm trong đới khí
hậu ôn đới gió mùa với mùa đông bảng giá kéo đài, địa hình núi bị chia cất mạnh, dân cự thưa thớt hơn nên các cảnh quan rừng còn được bảo tồn tương đổi tốt Trái lại, phần Đông
mỏ quan trọng như vàng, thiếc, vonfram, thuỷ ngàn, lưu huỳnh và dầu mỏ Ngoài ra còn có địa nhiệt, một nguồn năng lượng rất quan trọng
Quần đảo Nhật Bản cũng là nơi có nhiều núi lửa hoạt động và động đất mạnh, trong
đó có 40 núi lửa đang hoạt động Khối núi Phudiama (Phú S0) cao tới 3776m là núi cao và hùng vĩ nhất, là hình ảnh mến yêu của nhân dân Nhật Bản,
VE điều kiện khí hậu, ở Nhật Bản có những nét độc đáo hơn so với các xứ khác trong khu vực Một mặt, quiin dio Nhat Bin do nằm kéo dai theo hướng Bắc Nam nên ở phần Bắc thuộc khí hậu ôn đi, phẩn Nam thuộc khí hậu cặn nhiệt đới, còn các đảo ở cực Nam đã có khí hậu mang tính chất nhiệt đới Mặt khác, nếu như ở tất cả các khu vực của Đông Á về mùa
ha có thời tiết nóng, ẩm ướt và có mưa nhiều, mùa đông khô và rất lạnh, thì trái lại ở Nhật Bản có mưa cả hai mùa Hiện tượng mưa mùa đông ở Nhật Bản là do gió mùa tây bắc Gió này tuy ở lục địa mang lại thời tiết khô và lạnh, nhưng khi đi qua biển Nhật Bản bị biến tính
trở nên ấm và ẩm hơn, vì thế khi đến bờ tây Nhật Bản thì lại gây mưa tương đối nhiều
tự như sự thay đổi của các đới tit Nam Ién Bic,
Trang 11Ngày nay, Nhật Bản là nước có đân số đông, có nến kinh tế phát triển, các nguồn tài nguyên được khai thác, sử dụng mạnh mẽ nên cảnh quan thiên nhiên bị biến đổi sâu sắc
2 Khái quát dân cư, văn hoá và sự phát triển kinh tế các nước Đông Á
Dong A là khu vực đông dân, chiếm 1/4 dan số toàn cầu nổi tiếng thế giới về sự phát triển và tăng trưởng kinh tế, một trong những trung tâm tài chính lớn, một thị trường chứng khoán sôi động của thể giới (Nhật Bản, Hồng Kông) Khu vực này ngày càng đồng vai trò lớn trong nền kinh tế thế giới và trong vành đai kinh tế châu A - Thai Bình Dương
Đông Á bao gồm các nước và lãnh thỏ với dàn số: Trung Quốc: I.286.97 triệu người,
Dac khu kinh tế Hồng Kông (Trung Quốc); 7.41 triệu người, Macao (Trung Quốc): 0.5 triệu người; Đài Loan: 22,6 triệu người: Nhật Bin: 127.4 triệu người, CHDCND Triều
“Tiên: 22.4 triệu người; Hàn Quốc: 48.3 triệu người (2003)
'Từ sau Chiến tranh thế giới lẫn thứ hai đến nay, nhiều nước Đông Á đã đạt nhiều kì tích trong việc phát triển kinh tế và nàng cao đời sống nhân dân, thu hút sự chú ý của nhiều quốc gia trên thể giới Nổi lên hàng dấu là Nhật Bản, từ một nước nghèo tài nguyên (phần
ớn nguyên liệu và nhiên liệu đều phải nhập khẩu) nhưng đã trở thành siẽu cường thứ hai
thể giới, nước duy nhất của châu Á nằm trong nhóm G8
Một số nước và lãnh thỏ như Hàn Quốc, Đài Loan Hồng Kông vào những năm thập kỉ 60 của thế kỉ XX nến kinh tế lạc hậu (nông nghiệp đóng vai trò chủ yếu, công nghiệp chỉ có các ngành truyền thống, cơ sở hạ tắng yếu kém, thu nhập bình quân tỉnh
thấp ) nhưng sau gần hai thập kỉ đã trở thành những nước công nghiệp
“Sự kiện khủng bố ngày 11/9/2001 tai Mi, 29 cảng biển miền Tây nước Mĩ đồng cửa tháng 5/2002 (vì công nhân đình công), đã ảnh hưởng đến nên kinh tế các nước Dong A, ke lên lúc xuổng (do hàng hoá không xuất khẩu được vào thị trường Mi) Các nước và vùng lãnh thổ này đã và đang tích cực tìm mọi biện pháp tháo gỡ đán, đưa nền kinh tế i lên
Trang 12vào con đường TBCN muộn hơn so với các nước Tây Âu và Hoa Kì, bị bại trận, đất nước bị
tản phá nặng nể trong Chiến tranh thé giới lẫn thứ II Nhưng chỉ sau mấy thập niên đã phát triển, tở thành nước giàu có Từ cuối thập ki 90 trở lại đầy, nền kinh tế liên tục bị suy giảm bởi nhiều lí do khác nhau ở trong và ngoài nước Tuy nhiên Nhật Bản vẫn là cường quốc thứ hai thể giới và là thành viên của nhóm G8
ưu với các châu lục
Địa hình chủ yếu là núi, núi khong cao lắm Phú Sĩ là ngọn núi cao nhất: 3776m Mỗi đảo có một dãy núi làm trục, đồng bằng nhỏ hep và phân bố doc theo ven biển, lớn nhất là đồng bảng Canto (dio Hônsu) Diện tích đất canh tác không nhiều Nhật Bản nằm trên nên địa chất chưa ổn định, thường xuyên có động đất và hoạt dộng núi lửa ảnh hưởng lớn dến nền kinh tế và đời sống, nhưng lại có nhiều suối khoáng nóng là nơi nghỉ nạ
cho hàng triệu người Nhật Bin,
it Bản nằm trên các vĩ độ từ 20/25" - 45°33" Bic (kể cả một số đảo nhỏ) kéo dài theo hướng bắc - nam hơn 3800km Dọc theo ven biển phía Đông có các dòng hải 1m nóng lạnh di qua đã ảnh hưởng trực tiếp đến khí hạu Khí hậu Nhật Bản mang tính chất gió mùa, thay đổi từ Bắc xuống Nam (ôn đới và cận nhiệ) Lượng mưa trung bình từ
1000 ~ 3000mm Nhiệt độ trung bình tháng gièng -1°C ở miền Bắc, 18°C & mién Nam Bio thường xuất hiện vào cuối hạ, đầu thu gây thiệt hại lớn Rừng có nhiều loại từ rừng lá kim cđến rừng cận nhiệt ẩm
thu giãn
Trang 13
Sông ngắn, đốc, nước chảy xiết, không có giá trị giao thông nhưng có giá trị thuỷ điện
và tưới tiêu Trên núi có nhiều hổ đẹp, nhiều thác nước thơ mộng làm ton vẻ đẹp cho thiên
nhiên Nhật Bản
Nhật Bản là nước nghèo tài nguyên, có một số mỏ than nhưng chất lượng không cao,
tập trung trên đảo Hôcaiđô, bắc đảo Kiuxiu và Hônsu Sắt trữ lượng không đáng kể và hàm
lượng không cao, chỉ có đồng là trữ lượng tương đối lớn, các mỏ đồng phân bố trên đảo
Honsu va Xicdeu, Ngoai ra còn có một số mỏ phi kim loại, lưu huỳnh, các loại đá dùng
cho ngành xây dựng Nhật Bản là nước kinh tế phát triển nên những tài nguyên trên chỉ đáp
ứng được một phân rất nhỏ nhu cầu của các ngành sản xuất
Nhật Bản không được may mắn về điểu kiện tự nhiên như các quốc gia khác (tài
nguyên nghèo, đt nông nghiệp ít, đất nước thường xuyên có động đất, núi lửa, gió bão thất
thường, ảnh hưởng đến đời sổng và phát triển kinh tế ) song họ đã trở thành nước giàu có,
phén vinh
3.2, Dân cư và xã hội
+ Đán cụ: Nhật Bản là nước đông dàn Dự báo đến 2010 dân số Nhật Bản sẽ đạt gần
130 triệu dan, sau đó sẽ giảm dẫn Trước dây những năm sau chiến tranh dân số tăng
nhanh, nhưng từ thập kỉ 50 nhờ các biện pháp giảm gia tăng đàn số, đến nay lệ gia tăng
tự nhiên đã xuống rất thấp 0,15% Mặt độ đân số khá cao, trên 300 ngườiem` và phản bố
không đều, 90% dân số tập trung ở các thành phổ, các đãi đồng bằng ven biển (chủ yếu ở
+ Tuổi thọ trung bình của người Nhật Bản khá cao, nam: 75 tuổi, nữ: 8Ó tuổi, gia tang
tự nhiên lại thấp nên số người già trong dân cư ngày mot tang Dự tính đến năm 2020, tỉ lệ
người cao tuổi sẽ tới 25,2% và Nhật Bản trở thành một nước thuộc loại đàn số già Day
cũng là một vấn để xã hội cần được quan tâm
+ Nhật Bản có nguồn lao động đổi đào, cắn cũ, siêng năng, có số 21
tuấn cao (đặc biệt ở những thập kỉ trước đầy) Tỉ lệ người lao động 60,5%, sổ người thất
nghiệp thấp Trong lao động có tính kỉ luật cao, việc tổ chức quản lí chặt chẽ và khéo léo
Người Nhật Bản có truyền thống hiếu hoc, ngay từ thời Minh Trị đã có 40% dân số Nhật
Bản biết chữ Việc thí cử để tuyển chọn người làm việc nghiêm túc, sử dụng đúng kha ning
Ngày nay, 99% trẻ em Nhật Bản học hết phổ thông cơ sở 9 năm (bắt buộc và miễn
ph0, số sinh viên vào đại học chiếm 40% số học sinh trung hoc Nhật Bản có đội ngũ cán
bộ khoa học đồng, giỏi và năng động Giáo dục và đào tạo được nhà nước rất quan tâm và
dành một tỉ lệ lớn trong ngân quỹ nhà nước, ngoài ra mỗi gia đình còn dành một khoản chỉ
khá lớn cho việc học hành của con cái Các trường đại học từ xa và tư thục cũng phát triển
Chất lượng cuộc sống của Nhật Bản khá cao HIầu hết các gia đình đều có 6 16 riêng và các
lầm việc trong
Trang 14
lökôhama: 30 trigu dan, Oxaka - Kobe - Kyoto: 15 triệu, Nagôia: 2.2 triệu người,
Hirosima: 1.2 triệu Những năm gắn dây đã xuất hiện hiện tượng nhiều người thích vẻ nông thôn sinh sống, kể cả tẳng lớp thanh niên
3.3.1 Sơ lược quả trình phát triển kinh tế
+ Những năm trước cách mạng của vua Minh Trị (1868)
Nhật Bản cũng như các nước khác ở châu Á là một nước phong kiến, nhà nước
hành chính sách đóng cửa, nén kinh tế lạc hậu, công nghiệp không có, chỉ có thủ công và thương nghiệp trone khi Tay Âu và Hoa Kì đã trải qua con đường phát triển TBCN
+ Sau cách mạng Minh Trị đến Chiến tranh thể giới thứ II
Từ năm 1868-1912, thời kì tị vì của vua Minh Trị là thời kì nổi bật nhất trong lịch sử phát triển của Nhật Bản Trong thời kì này có nhiều biện pháp để tiến hành công nghiệp hoá và phát triển nền kinh tế như: mở cửa các trường trung học, dai học, dạy nghề, thuê công nhân, kĩ sự phương Tây, gửi người đi du học nước ngoài, xây đựng xí nghiệp kiểu xmấu, xây dựng hiến pháp nhà nước nèn chỉ trong vài thập kỉ Nhật Bản đã dạt được diều xmà phương Tây phải mất hàng thế kỉ để tạo ra một quốc gia hiện đại
Phong trào "Duy Tân” đã làm thay đổi rõ rệt bộ mát đất nước, công nghiệp phát triển,
nhiều ngành tăng đáng kể Thí dụ: sản xuất than 1986: 1,3 triệu tấn đến 1913: 21 triệu tấn
‘Sin xuất thép trước chưa có, năm 1913: 2,5 triệu tấn
Kinh tế phát triển, Nhật Bản tiếp bước con đường của các nước phương Tây khác, tiến hành xâm chiếm thuộc dia (Triều Tiên, Trung Quốc, gây chiến tranh với Nga ) tham gia vào Chiến tranh thế giới lần thứ I Chiến tranh kết thúc, Nhật Bản được hưởng một số quyển lợi, do đó nên kinh tế tăng trưởng nhanh Đến năm 1940 sản xuất than: S7 triệu tấn, thép: 7 triệu tấn, điện: 35 tỉ kw/h Với tham vọng bá chủ thể genii, Nhật Bản lao sâu vào con đường quân phiệt hoá nền kinh tế, chuẩn bị tham gia vào Chiến tranh thế giới thứ II
Chiến tranh thế giới lần thứ II kết thúc, Nhật Bản bai trận, đầu hàng phe Đồng minh vô điều kiện, đất nước bị tần phá nặng nể, kéo theo sư phá sản nghiêm trọng của
Trang 15
nến kinh tế: nhà máy đóng cửa không có nguyên liệu, công nhân thất nghiệp nạn đói
đe doạ, xã hội rối loạn
+ Thời kì tái thiết và phát triển đất nước (1945-1970)
"Từ giá chiến tranh, Nhật Bản phải thủ tiêu các xí nghiệp sản xuất vũ khí, hiển pháp
mới ban hành buộc Nhật Bản không dược gây chiến tranh, không được đưa quân ra nước
ngoài Chính phủ thông qua các kế hoạch sản xuất, khối phục và phát triển kinh tế Cả dân
tộc lao vào công cuộc tái thiết dat nước Nén kinh tế nhanh chóng hồi sinh và tăng trường
Kì diệu: tốc độ phát triển cao, cơ cấu kinh tế thay đổi, nhiều ngành vươn lên nhất nhì thế
iới, khối lượng sản xuất công nghiệp ngày càng chiếm tỉ lẻ lớn trong sản xuất công
nghiệp thế giới Thu nhập bình quản theo dẫu người tảng, hàng hoá xâm nhập các thị
trường thế giới Đến đầu thập kỉ 70, Nhật Bản vươn lên trở thành cường quốc thứ ba thế
giới sau Liên Xô (cñ) và Hoa Kì
+ Nền kinh tế Nhật Bản từ thập kỉ 70 đến nay
Qua công cuộc tái thiết và phát triển kinh tế, Nhật Bản trở thành siêu cường kinh tế
Điều đó được minh chứng qua các chỉ số: GDP vươn lên trong những nước hàng dấu thể
giới, tăng trưởng kính tế luôn ở mức ổn định (đến giữa thập kỉ 90) các ngành công nghiệp
hàng đầu luôn được hiện đại hoá Khối lượng hàng hoá lớn, đòi hỏi hàm lượng khoa học
cao Các công tỉ, ngân hàng vươn lên trở thành những tập đoàn lớn, nổi tiếng thế giới Đẩy
mạnh đầu tư ra nước ngoài, hướng vào các nước phát triển Đối với các nước dang phát
triển liên kết xây dựng các xí nghiệp sản xuất tại đó nhằm sử đụng nguồn nhàn công rẻ,
gid chí phí vận tải và xuất khẩu sang nước thứ 3
'Tổ chức sản xuất hợp lí, hiện đại và mang hiệu quả cao Tuy vậy trong quá trình phat triển nhiều lúc nên kinh tế Nhật Bản gập khó khăn, sản xuất giảm sút (cuộc khủng
hoảng năng lượng thế giới năm 1973, khủng hoảng tài chính châu Á năm 1998, sự kiện
11/9/2001, 29 cảng biển miền Tây nước Mĩ đóng cửa 5/2002, cơ cấu kinh tế chưa hợp lí
'Công nghiệp phát triển với tốc độ cao, nhiều ngành đứng hàng đầu thế giới, cơ cẩu sản
phẩm thay đổi theo từng thời kì
Hình thành nhiều công ty lớn đóng vai trò đáng kể vào sự tăng trường của nền
như Mitsubishi, Mitsui, Fuji Tosiba, Hitachi, Honda
Công nghệ mới áp dụng ở các xí nghiệp lớn, công nghệ cũ chuyển giao cho các XÍ
nghiệp nhỏ và trung bình
nh tế
Trang 16
NET
Phân bố: Các khu công nghiệp déu nằm ven biển và đồng thời lš các hãi căng tạo
thành các đãi công nghiệp lớn: khu luyện thép Xiu Netlexu, khụ
hoá chất Kiuxiu, khu điện tử Kiuxiu
Cong nghiệp có các ngành quan trong sau:
lầm giấy Höcaidô, khu
Công nghiệp điện tử là ngành nổi tiếng Hoa Kì là nước phát minh nghiên cứu, còn Nhật Bản là nước áp dụng vào thực tế sẵn xuất và cải tiến phù hợp vớ
tiêu dùng Ngành này chiếm 40% tỉ trọng hàng điện tử trên toàn thể giới
“Công nghiệp ô tô là ngành lớn thứ hai ở Nhật Bản Trước đây mỗi năm Nhật Bin xuất 13-14 triệu chiếc, hiện nay giảm xuống đo bị cạnh tranh Các hãng xe hơi của Nhật Bản bắt đầu chuyển đầu tư sang các nước dang phát triển khác để sản xuất và xuất khẩu Năm 2004: 10 triệu chiếc
Cong nghiệp chế biển dầu và hàng tiêu dũng (xe máy đồng hồ, máy ảnh, tử lạnh
Hình VI-15 Xuất khẩu ở tô của Nhật Bản
Công nghiệp năng lượng: sản lượng điện hơn: 1.120 tỉ KWh (2001) trong đó 25% là năng lượng nguyên tử, 13⁄% thuỷ điện, than đạt dưới 6 triệu tấn (2002) Dầu mỏ mỗi năm nhập: 250-300 triệu tấn Hiện nay Nhật Bản dang tăng cường phát triển các ngành ning lượng mới như khí hoá lồng, hoá than pin mặt trí
Công nghiệp sản xuất thép vẫn là thể mạnh của Nhật Bản, đứng thứ bai trên thể giới sau Trung Quốc Sản lượng dat: 120 triệu tấn (2003) 113 triệu tấn (2005) Công nghiệp đánh cá, đóng tàu nổi tiếng thể giới Sản lượng cá khai thác đứng thứ 3 thể giới, 4,6 triệu tấn sau Trung Quốc và Hoa Kì Trọng lượng tàu hạ thuỷ đắn dầu thể giới
Trang 17Ngoài ra Nhật Bản còn tập trưng dấu tư phát triển ngành công nghiệp vũ tru, hing không, nghiên cứu biển, năng lượng biển và bảo vệ mi trường biển
Công nghiệp dệt may là ngành công nghiệp lầu đời đã từng dứng đầu thế giới vẻ sản lượng và giá trị xuất khẩu nay dang chuyển giao cho các nước đang phát triển (xem hình VII.16 Lược đỏ công nghiệp Nhật Bản ~ Phần Phụ lục màu),
b Nông nghiệp
Nong nghiệp của Nhật Bản gặp nhiều khó khăn do quỹ đất nông nghiệp í 4 triệu ha nhưng năng suất và sản lượng cao Hiện nay sẵn xuất nông nghiệp giảm mạnh, Nhập nông phẩm của Nhật Bản tiếp tục tăng do thoả thuận trong Tổ chức Thương mại thế giới (WTO)
và Nhật Bản thuê dất của các nước khác trên thể giới sản xuất sản phẩm nông nghiệp để chuyển vẻ nước hoặc xuất khẩu Sản lượng lương thực trước đây 14-15 triệu tấn, nay đạt khoảng 12 triệu tấn (2004) Ngoài n ở Nhật còn trồng rau, đậu, cay an quả (táo, cam, quýt
và một số cây công nghiệp)
c- Dich vu: Nhat Bản là cường quốc thương mại và tài chính
Sự đồng góp của các lĩnh vực phản phối, dịch vụ, tài chính giao thông vận tải, cấp nước và các lĩnh vực khác của khu vực thứ 3 vào tổng sẵn phẩm trong nước không ngừng tăng chiếm >70% GDP Dịch vụ có các ngành:
* Kinh tế đổi ngoại là lĩnh vực đồng vai trò hết sức quan trọng trong sự phát triển kinh
tế của Nhat Bin trước đây và hiện nay Nhật Bản là nước nghèo tải nguyễn cho nên không
có con dường nào khác tốt hơn để đưa quốc gia di ton bằng viéc hướng các hoạt động kinh
tế của mình ra bên ngoài và Nhật Bản đã thành công trong việc lựa chọn dường lối phát triển kinh tế hướng ra xuất khẩu Xuất khẩu đã tở thành động lực của sự tâng trưởng kinh tế: Nhật Bản là nước có tổng kim ngạch xuất nhập khẩu lớn thứ tư thế giới sau Mĩ, CHLB Đức và Trung Quốc, hơn 1000 tỉ USD (xuất: 550.5 tỉ USD, nhập 451 tỉ USD, 2005) và là nước xuất siêu mặc dù mấy năm gắn đây kinh tế Nhật còn sập nhiều khó kh
Trong kinh tế đối ngoại có các lĩnh vực chủ yếu sau:
+ Thương mại: Trong nhiều thập kỉ qua Nhật Bản luôn có tốc độ tăng trưởng xuất khẩu khá cao nhờ duy trì ổn định vị trí xuất khẩu ở một số lĩnh vực, ngành công nghiệp chủ yếu: Chế tạo máy, phương tiện giao thông chiếm tỉ trọng lớn trong tổng kim ngạch xuất
khẩu Những năm sắp tới cơ cẩu này sẽ có sự thay đổi đáng kể Nhật Bản đang đầu tư khá
lớn cho việc nghiên cứu và ứng dung, nhanh chồng chiếm vị trí chủ đạo trong một số ngành công nghiệp mũi nhọn, trong đó phải kể đến viễn thông và tín học Hiện tại Nhật dang tang cường nhập khẩu các cóng nghệ tiên tiến của các ngành mới Khi các ngành công nghiệp mới phát triển chắc chắn sẽ thay đổi nhanh chóng cơ cẩu kinh tế nói chung và
cơ cấu thương mại nói riêng Hiện tại sản phẩm cao căp chỉ mới chiếm 30% trong cơ cẩu xuất khẩu của Nhật, tỉ trọng này sẽ tăng lên trong thời gian tới
Trang 18Nhật nhập sản phẩm nông nghiệp, năng lượng và nguyên liệu thô
Ban hàng thương mại của Nhật gồm cả các nước kinh tế phát triển và dang phát triển ở khắp các châu lục, song châu A vẫn là thị trường trọng điểm của Nhật cả hiện tại và tương lai Tí trọng buôn bán của Nhật ở các khu vực này ngày càng tăng Xuất khẩu của Nhật sang các nước chảu Á chiếm tới 46% tổng số xuất khẩu ra nước ngoài Nhập khẩu của Nhật từ các nước này chiếm tới 48% tổng số hàng nhập (thực phẩm chiểm 32%, nguyên liệu 29%) Ngoài các bạn hàng truyền thống ở châu Á như ASEAN, Hàn Quốc, Đài Loan thì những năm gần đây Trung Quốc nổi lên và trở thành thị trường đáy hấp dẫn của Nhật
và đã vượt Mĩ về xuất nhập khẩu vào thị trường này NI
khẩu lớn nhất của Việt Nam
ật cũng trở thành thị trường xuất
Châu Mĩ và đặc biệt là Mĩ vẫn là đối tác chủ yếu trong buôn bán trao đổi với Nhật Buôn bán giữa Nhật Bản và các nước châu Mĩ vẫn duy trì được tốc độ khá ổn định, luôn chiếm khoảng gắn 30% tổng lượng hàng xuất nhập khẩu Mĩ là thị trường chủ yếu trong
xuất khẩu của Nhật, sản phẩm hoá chất xuất sang Mĩ chiếm gắn 20%, thép 16%, sản phẩm chế tạo khoảng 10% Mĩ là nhà cung cấp chính về thực phẩm (hơn 30%), nguyễn liệu sẵn 30% cho thị trường Nhật
EU cũng là một trong ba thị trường chủ yếu của Nhật EU nhập của Nhật sản phẩm hoi chất khoảng 16%, sản phẩm chế tạo: 10% EU xuất sang Nhật thực phẩm, nguyên liệu Ngoài các thị trường trên, Nhat Bản sẽ tiếp tục duy trì, mở rộng buôn bán với
nước, khu vực khác có vai trò không kém phần quan trọng với Nhật như Trung Đông, châu Phi, các nước Đông Âu và Nga
+ Dấu tr: Những năm gắn đây kinh tế Nhật Bản gập nhiều khó khân, nhưng nhì chung nước này vẫn giữ được mức dấu tư khá cao và tăng đắng kể, Hiện tại Nhật Bản là nước cung cấp tài chính quan trọng cho châu Á và thế giới vi day là lĩnh vực mà Nhật có thể nhanh chóng thu lợi nhuận từ bên ngoài Xuất khẩu tư bản ra nước ngoài giúp Nhật mở rong thị trường và có vị trí vững chắc trong thương mại và đầu tư
Châu Mĩ, nhất là Mĩ vẫn là thị trường dầu tư chủ yếu của Nhật Các lĩnh vực đầu tư là tài chính, bất động sẵn và công nghiệp
EU cũng là thị trường đầu tư hấp dẫn của Nhật trong hiện tại và tương lai Thị trường
EU chiếm tỉ trọng trên 20% trong tổng đầu tư của NỈ
Châu Á, nhất là Dong Nam A vi Trung Quốc cỏ tắm quan trọng đặc biệt đối với đầu
tư của Nhật Bản hiện tại và tương lai xét ở cả khía cạnh kính tế, chính trị và vàn hoá Nhat chon chau A la thi trường và nơi đầu tư trọng tàm của mình Nguồn đầu tư trực tiếp (EDI) của Nhật vào châu Á chiếm 25% tổng đầu tư
Ngoài các thị trường truyền thống thì Đòng Âu, Trung Đông, châu Phi, đặc biết là Nga sẽ là nơi thu hút một khối lượng vốn đáng kể của NỈ
Trang 19
+ Viện trợ phát triển (ODA)
Nhat Bản đã chuyển từ nước nhận viện trợ sang nước cung cấp viên trợ từ nảm 1950 Viện trợ trước đây chủ yếu dưới dạng bỏi thường cho các nước dang phát triển ở châu Á 'Từ năm 1969 Nhật Bản thực sự bắt đầu mở rộng cung cấp viện trợ cho các nước Hiền nay Nhật Bản đã trở thành nước đứng đầu thể giới về viện trợ Nhật đã dành một khối lượng lớn ODA giúp các nước không chỉ xuất phát từ lòng nhân đạo và nghĩa vụ của các nước phát triển đối với các nước mà còn cả mục dích kinh tế, ngoại giao, chính trị và Nhật muốn có vai trò xứng đáng với tiém nàng kinh tế của mình Viện ưrợ ODA của Nhat gồm 4 loại: viện trợ
không hoàn lại, hợp tác kinh tế, vốn của chính phủ và sự đóng góp của các tổ chức
ODA cia Nhat tap trung ưu tiên chủ yếu cho các nước châu Á với khối lượng khoảng
trên 50% tổng số viện trợ chung Đặc biệt ASEAN và Trung Quốc là nơi nhận được ưu tiên
vé ODA cia Nhat vi day là vùng gắn gũi về địa lí, lịch sử, kinh tế, tập trung dong din nghèo và là thị trường dây hứa hẹn của Nhật cả hiện tai và tương lai
* Cơ sở hạ tẳng
Giao thông vận tải phát triển nhanh, phục vu đắc lực cho nền kinh tế và đời sống Đường biển đóng vai trò quan trọng nhất với nhiều hải cảng lớn, nổi tiếng: lökôhama, Cöbê, Ôxaca Đường sắt đồng vai trò quan trọng trong vận chuyển hành khách và hàng hoá Đặc biệt là các loại thu siêu tốc có ý nghĩa lớn tong phát triển giao thông ở Nhật Bin (đường Sinkansen) Đường bộ có mặt độ cao, Nhật Bản đẩy nhanh phát triển mạng lưới (đường cao tốc Van tii hàng không ở Nhật Bản phát triển cả về mặt cung lẫn cầu
+ Tăng cường nhập khoa học kĩ thuật nước ngoài
+ Người lao động cần cù, ý thức tiết kiệm, kỉ luật lao động cao, tổ chức sản xuất chất chẽ, có lực lượng lao động đổi dào với trình đỏ cao
* Phát triển các ngành truyền thống và hiện dai
+ Gia tăng xuất khẩu do sức cạnh tranh giá cả mạnh hơn của các sản phẩm Nhật Bản tao điều kiện cho hoạt dong kinh doanh liền tục phát triển
+ Chính phủ luòn điều chỉnh chiến lược phát triển kinh tế để phù hợp với
trong và ngoài nước
Gần đây (từ 1998) Nhật Bản rơi vào cuộc khủng hoảng tài chính, ngân hàng làm cho sức mua nội địa bị suy giảm ning né, tỉ lệ thất nghiệp tăng cao, tảng trưởng kinh tế chậm lại (từ 1992 đến nay 1.2 % có năm xuống tới - 2%) Nguyên nhân chủ yếu do chậm chuyển
ih inh
Trang 20dồi cơ cấu kinh tế, những thế mạnh trước đây của Nhật Bản về cạnh tranh, xuất khẩu, tỉ lệ
tiết kiệm cao bị mất dân vì thế giới đang chuyển sang loại hình kinh tế tỉ thức, mâu dich hàng hoá giảm, hàm lượng trao đổi thông tin "chất xám” ngày một tăng Chính phủ dang tìm mọi biện pháp để vực nén kinh tế phục hồi và tiếp tục phát triển dựa tren những thành tựu khoa học kĩ thuật mới
ging nang cao vị thế của mình trên trường quốc tế và trở thành cường quốc kính tế trong the ki XXL
4.1 Lãnh thổ va tài nguyên
~ Đất nước rộng lớn
“Trung Quốc là nước có diện tích rộng thứ ba thể giới sau Liên bang Nga và Canada Tổng chiều dài đường biên giới dat lién 21,5 nghìn km đường bờ biển: 18.000km, có nhiễu hải cảng, đặc khu kinh tế, thành phố mở cửa Vùng duyên hải tập trung hàng trăm triệu người, nơi có mật độ dân số khá cao và trình độ khai thác hiện đại, đặc biệt phát huy được thế mạnh trong chiến lược mở cửa hiện nay
- Thiên nhiên đa dạng và có sự khác nhau giữa phần Đông và phần Tây
Lãnh thổ rộng lớn, điều kiện tự nhiên da dạng do lịch sử hình thành lâu dài Địa hình
có đủ các dạng đồng bằng, bồn địa, cao nguyên, núi cao, nhưng núi là chủ yếu Điều kiện tất khác nhau giữa Bắc và Nam, giữa Tay và Đông Có thể lấy kinh tuyến 105" chia dat nước thành hai phần khác nh:
+ Phan phía đông: Chủ yếu là đồng bằng và núi thấp có độ cao dưới 400m, trong đó
©ó những đồng bằng lớn như: Đông Bắc, Hoa Bắc, Hoa Trung và Hoa Nam với tổng diện
Trang 21
tích I trigu kmẺ Day là vùng nông nghiệp trù phú, tập trung đồng dân với nhiều thành phổ, hải cảng và các đặc khu kinh tế
Khí hậu gió mùa với các sắc thái khác nhau: gió mùa ôn đới, cận nhiệt và nhiệt đổi Mùa hạ nóng, ẩm, mưa nhiều; còn mùa đông nói chung là lạnh và khô Phần Đông Trung Quốc có nhiều sông lớn và phần lớn chảy theo hướng tây đồng tạo điều kiện thuận lợi cho việc vận chuyển hàng hoá từ nội địa ra các miễn duyên hải để dàng Các sống có dự trữ thuỷ nâng lớn và là nguồn cung cấp nước quan trọng cho sản xuất và dời sống Các sông quan trọng nhất là: Hắc Long Giang làm ranh giới tự nhiên giữa Nga va Trung Quốc trên một đoạn dài, Hoàng Hà, Trường Giang, Châu Giang Ngoài ra còn có nhiều sỏng đào, nhưng lớn và quan trọng nhất là Đại Vận Hà - một trong những công trình vi dai của nhân dân Trung Quốc,
+ Phần phía Táy: Chủ yếu là núi, 4/5 bé mat lãnh thổ có độ cao trên 1000m Khí hậu
ue dia, nhiệt độ chênh lệch lớn giữa ngày và đêm, giữa mùa đông và mùa hạ.Trên núi cao
có bảng hà phát triển, là nơi bắt nguồn của nhiều con sông chảy vào Đông Nam Á và miễn Đóng Trung Quốc Vùng này không thuận lợi cho sản xuất nõng nghiệp, giao thông khó khan, dân cư thưa Hiện nay Trung Quốc dang thực hiện chiến lược lớn tiến công vào khai phá và phát triển vùng Tây, đưa kính tế xã hội của miền tiến kịp vùng Đông và vùng Trung
~ Tài nguyên phong phú
+ Năng lượng: Than đá có trữ lượng lớn, khoảng 1.500 tỉ tấn, chất lượng tối, tập trung nhiều ở vùng Đông Bắc, Hoa Bắc, Hoa Trung Than nâu trữ lượng: 325 tỉ tấn Dầu mỏ và khí dot trữ lượng lớn, tập trung ở vùng Hoa Bác và vùng Tân Cương Các sông có tiếm nang thuỷ điện lớn: 380 triệu KW
+ Kim loại đen có quặng sắt, trữ lượng 40 tỉ tấn, phân bố chủ yếu ở vùng Đông Bắc và Nội Mông
+ Kim loại mầu (đồng, chỉ, kẽm) và kìm loại quý có nhiều Đa số các mỏ này tập trung ở phía Nam sông Trường Giang Gần đây đã phát hiện ra một số mỏ phóng xạ nhỏ như uranium, thôri Ngoài ra còn một số mỗ phí kim loại và vật liệu xây dựng
Điều kiện tự nhiên của Trung Quốc có nhiều thuân lợi đổi với sự phát triển kinh tế (với những đồng bằng phì nhiều màu mỡ ở phía Đỏng), nhiều sông ngồi tài nguyên giầu
có, phong phú, song thiên nhiên cũng gây nên những trở ngại, làm tốn phí tiền của như: địa hình núi, cao nguyên, sa mạc chiếm diện tích lớn, nhiều vùng khí hậu khắc nghiệt Nhiều sông rộng, lắm nước nhưng phân bổ không đều trên lãnh thé, không đều theo mùa, gây lụt lõi, hạn hán và khó khản trong việc xây dựng cầu đường Tất cả điều này Nhà nước cần quan tâm khi xây dựng, phát triển kinh tế các vùng lãnh thổ đất nước
Trang 22
4.2 Điểu kiện xã hội
“Trung Quốc là nước đông dân nhất thế giới, chiếm 1/5 đân số toàn cầu
Bang VIL Dan số Trung Quốc từ 1950 đến 2005
Đơn vị (triệt người)
“Trung Quốc là nước có số dân di cư ra nước ngoài nhiều nhất thế giới Họ có mặt ở hấu hết các quốc gia, song nhiều hơn cả là ở khu vực Đông Nam Á Hiên nay do chính sách mở cửa, thu hút đầu tư nên đồng người Trung Quốc từ nước ngoài và người nước ngoài vé Trung Quốc nhiều hơn dòng người ra di
Nguồn lao động đồi đào nhưng phân bố không đều trên lĩnh thỏ Số đàn ở độ tuổi lao động chiếm 57% dân số Việc sử dụng hợp lí nguồn lao động luôn là vấn dé cấp bách Những năm gần đây Trung Quốc đã có nhiều biện pháp cụ thể nhằm tạo việc làm cho
người lao động ở trong và ngoài nước (xuất khẩu lao động, xây dựng các xí nghiệp hương
trấn, dẫu tư, xây dựng tiến công vào miền Tây)
“Trung Quốc là nước có nhiều dân tộc: 36 dân tộc Mỗi dân tộc có những nét van hoá riêng, có những kinh nghiệm sản xuất và phương thức sản xuất khác nhau, điều đó tạo cho
‘Trung Quốc một nền văn hoá da dang giầu bản sắc,
Quá trình đô thị hoá ngày càng cao, thể hiện:
+ Tile dan thành thị 40% dân số Trung Quốc có 678 thành phố, nhiều thành phố trên
‘mot trigu dan: Thượng Hải, Bắc Kinh, Thiên Tan, Thanh Đảo, Quảng Chàu Trong những năm thực hiện 4 hiện đại hoá, cải cách mở cửa Trung Quốc đã xây dựng nhiều xí nghiệp công nghiệp, hình thành 5 dac khu kinh tế lớn: Thâm Quyển, Chu Hải, Sán Đầu, Hạ Môn Hải Nam và 14 thành phố mở tạo thành vành dai duyên hải mở cửa ra bên ngoài, tạo thế đứng trong khu vực châu Á - Thái Bình Dương là động lực cho miền Tây phát triển, 23
Trang 23
thành phố nội địa, 13 thành phố biên giới; 15 khu mậu dịch tự do, 27 khu phát triển khoa học và công nghệ cao,
+ Công nghiệp hoá nông thôn đã làm thay đổi bộ mặt các làng xã, góp phần phong phú thị trường hing hod va dan sống ở đô thị ngày càng tăng
‘Trung Quốc là nước có nền văn hoá lâu đời, nay còn bảo tồn nhiều công trình kiến trúc cổ kính như lâu đài cung diện, đến chùa, nhiều tác phẩm nghệ thuật, công trình khoa học lớn có giá trị Trong công cuộc 4 hiện dại hoá, Trung Quốc đã tôn tạo, tu sửa các di sản văn hoá cũ như Vạn Lí Trường Thành, cung Aphòng xây dựng các công trình mới như công viên thế giới, công viên Trung Quốc, đài truyền hình Thượng Hải nhằm thu hút khách du lịch, thu ngoại tê lớn và nâng cao dàn trí cho người dân Trung Quốc
Hinh VII.17 Thành phố Thượng Hải - Trung Quốc
Trung Quốc rất chú ý đến phát triển khoa học - công nghề, đào tạo cắn bộ kĩ thuật và quản lí Nhà nước dé ra nhiều biện pháp chính sách nhằm phát huy tài năng của đất nước, coi trọng chất xám Có chế độ đãi ngộ thoả đáng với lao động phức tạp Do vậy, đến nay
“Trung Quốc có khoảng 10 triệu sinh viên, 4 vạn tiển sĩ 40 vạn thạc sĩ, số người làm công tác khoa học là 3 triệu người Ngoài ra Trung Quốc còn cử rất nhiều chuyên gia ra nước ngoài học tập, chính vì vậy đã tiếp cận và năng cao tay nghề cho người lao động ở những ngành sản xuất mới, đòi hỏi hàm lượng khoa học kĩ thuật cao như công nghệ vũ trụ công, nghệ thông tin, nguyên tử, hoá dấu Trình độ cao của đội ngũ lao động là yếu tổ quan trọng cho giai doạn hiện nay để phát triển nẻn công, nông nghiệp đa dạng hiện đại của nền kinh tế trí thức (xem hình VII.I8 Lược đồ công nghiệp Trung Quốc ~ Phin Phy lục màu)
Trang 24
4.3 Sự phát triển kinh tế
a, Quá trình phát triển kinh tế
Trước cách mạng, Trung Quốc là nước phong kiến, nữa thuộc địa Nông nghiệp lạc hậu, chiếm địa vị chủ yếu trong nẻn kinh tế Công nghiệp nhỏ bé Cơ cấu bất hợp lí (chủ yếu là công nghiệp nhẹ) và tập trung ở vùng Đông Bắc
Sau cách mạng đến trước hiện dại hoá (1949-1978) nến kinh tế bị nhiều xáo trộn lon, Chiến tranh thể giới lần thứ hai kết thúc, nhân dân Trung Quốc giải phóng đất nước, thành lập nhà nước CHND Trung Hoa và xây dựng theo mô hình XHCN,
Song thực tế gần 30 năm, đất nước trài qua nhiều bước thăng trầm bởi những kế hoạch phiêu liêu, nóng vội của "đại nhảy vọt" và “cách mạng văn hoá vô sản”, Cuộc cách mạng này đã ảnh hưởng xấu đến dời sống nhân dân và sự phát triển kinh tế xã hội Sản xuất ở tất
cả các ngành đều giảm sút Đời sống vật chất thiếu thốn, đời sống tỉnh thắn ngột ngạt do những biến động chính trị mạnh mẽ,
"Từ năm 1978 đến nay, Trung Quốc thực hiện chiến lược hiện đại hoá đất nước
Đường lối phát triển kinh tế xã hội Trung Quốc được xác định bằng bốn hiện đại hoá với ba chiến lược nhằm khắc phục tình trạng khủng hoảng kinh tế xã hội Trong hai thập kỉ qua nhờ đường lối cải cách, Trung Quốc đã thu được nhiều thành tựu đáng kể, nền kinh tế thay đổi mạnh mẽ, chất lượng cuộc sống người dân nàng lên rõ rệt
Điểu đáng chú ý là tốc độ tăng trường cao, ổn định suốt hơn hai thập kỉ từ 7- 8%/nảm mặc dù nhiều nước trong khu vực có mức tăng trưởng âm do cuộc khủng hoảng tài chính, đồng nhân dân tệ không bị mất giá Đầu tư nước ngoài vào nhiều: 62
tỉ USD năm 2005 Dự trữ ngoại tệ lớn, 1000 ti USD (2006) trở thành nước đứng dầu thế giới về dự trữ ngoại tệ Tổng kim ngạch xuất nhập khẩu hơn 1432 tỉ USD (2005) và là nước xuất siêu Trung Quốc đang vững bước vào thế kỉ XI, xây dựng đất nước theo
mô hình xã hội chủ nghĩa mang đặc sắc Trung Quốc, đẩy mạnh cải cách mở cửa để xây dựng một nước Trung Hoa hùng mạnh, dưa Trung Quốc vào giai doạn phát triển mới với mục tiều trở thành một nước phát triển vào giữa thể kỉ XI mà Đảng Cộng sẵn
‘Trung Quốc lần thứ 16 (tháng 11/2002) đã để ra
‘Tuy nhiên Trung Quốc còn nhiều khó khăn như dàn số quá đông, sự phân hoá
nghèo, nạn thất nghiệp đồi hỏi phải được giải quyết
Trang 25
luyện kim, đệt, gốm sứ, đổ dùng gia đình thì các ngành công nghiệp hign đại: điện tử, hoá chất, công nghệ thong tin, công nghiệp vũ tru được đầu tư và phát triển
+ Công nghiệp năng lượng và nhiên liệu: Khai thác than đạt 2171 triệu tấn (2005) đứng đầu thể giới Than tập trung ở vùng Đông Bắc, Hoa Bắc (trong các tỉnh Sơn Tay, Ha Bác, Sơn Đông)
+ Khai théc dầu: Đay là ngành trẻ phát triển với tốc độ nhanh nhưng không dữ đáp ứng nhụ cẩu trong nước Trung Quốc vẫn phải nhập đầu Sản lượng dầu dạt 180 triệu tấn (2004) + Sản xuất điện: 1900 tỉ kwh (2004) Cơ cấu điện năng Trung Quốc phát triển cả nhiệt, thuỷ điện, điện nguyên tử và thuỷ triều, Đặc biết xây dựng đập Tam Hiệp trên thượng nguồn sông Trường Giang nhằm mục dịch cung cấp điển nàng và trị thuý dòng sông này, Đây là công trình lớn, nổi tiếng của Trung Quốc
+ Luyện kim đen phát triển với tốc độ nhanh, là một trong ba nước (Trung Quốc, Nhật Bản, Hoa Kì) sản xuất nhiều thép nhất và đứng dấu thể giới Sản lượng 182 triệu từn (2002), 200 triệu tấn (2003), 300 triệu tấn (2005) Những khu liên hợp gang thép lớn An Son, Bao Dau, Thái Nguyên, Vũ Hán, Nam Kinh
+ Công nghiệp nhẹ là ngành truyền thống, nổi tiếng thu hút lực lượng lao động lớn như đệt, chế biến sản phẩm nông nghiệp, pổm sứ, dụng cu gia đình, đồ chơi trẻ em
+ Công nghiệp hiện đại
+ Chế tạo máy: phát triển với tốc độ nhanh đậc biệt là máy móc chính xác đồi boi hầm lượng khoa học cao công nghiệp chế tạo ö tô tàng nhanh, sẵn xuất 4 triệu chiếc (2002), 5.4 triệu chiếc (2005) dứng thứ tư trên thể giới sau Mĩ, Nhật, Đứa
+ Công nghệ thông tia, công nghiệp điện tử đang phát triển nhanh, trở thành ngành trụ cột của nến kinh tế Năm 2002 sẵn xuất trên 40 triệu máy thư hình, chiếm 30% sản lượng thể giới và là nước đứng đầu vẻ số lượng Trung Quốc là thị trường phát triển công nghệ thong tin nhanh nhất thế giới Năm 2002 doanh thu của ngành này đạt 120,8 tỉ USD Trung Quốc là nước đứng đầu thế giới về sổ điện thoại di đông với 300 triệu máy, số máy cố định
là 300 triệu (2003) Đến năm 2010 đứng thứ 2 sau Mĩ và 2015 ngang bằng Mĩ, Ngành công nghệ thong tin không chỉ phát triển ở các thành phố vùng Đông, đến nay dã phát triển
ở các thành phố ở vùng Trung và Tây,
+ Công nghiệp vũ trụ được đấu tư mạnh phát triển không chỉ nhằm mục dích quốc phòng mà còn phục vụ dan sinh như dự báo thời tiết, nghiên cứu khoa học, thương mái Ngày 20/10/2003 Trung Quốc đã phóng thành công tàu vũ trụ có người lái lên quỹ đạo, trở
về Trái Đất an toàn "Thần Châu V” tháng 10/2005 phóng thành công tàu vũ trụ “Thần chau VI" với thời gian dài hơn và số người đông hơn Đó là niềm tự hào của người dân Trung
Quốc và khẳng định vai trò, vị trí của minh trong nền kinh tế trí thức hiện nay
Trang 26
~ Nông nghiệp: Đặc điểm nổi bật của nến kinh tế Trung Quốc những năm qua là nông nghiệp phát triển tương đối cao và toàn điện nhờ khai thác hiệu quả quỹ đất nông nghiệp cùng với kĩ thuật mới, quản lí tốt nhờ những chính sách, biện pháp phù hợp và có sự chuyển đổi cơ cấu nông nghiệp kịp thời nèn sản lượng cây trồng và vật nuôi tăng
- Sản lượng lương thực đạt 450 triệu tấn (2002), 484 triệu tấn (2005), có giảm so với năm 2000 vì Trung Quốc tăng cường sản xuất gạo chất lượng cao (trohg đó có khoảng 185 triệu tấn lúa nước, trên 100 triệu tấn lúa mì, 120 triệu tấn ngỏ )
* Cây công nghiệp nổi tiếng là dậu tương, sản lượng đạt 15 triệu tấn (2002), 18 triệu tấn (2005) Bông trồng nhiều ở vùng Hoa Trung và Hoa Nam, sản lượng đạt 4 triệu tấn (2002), 5,72 triệu tấn (2005) Chè: 08 triệu tấn ở vùng Hoa Nam Ngoài ra còn có mía, le, thuốc lá
~ Chãn nuôi: Tổng đàn gia súc lớn: 106 triệu con bò, 455 triệu con lợn, hơn 100 triệu con cừu (2002), bò: 116 triệu con, lớn: 550 triệu con, cừu: 120 triệu con (2005)
~ Địch vụ: Trung Quốc là cường quốc thương mại, mấy năm gắn đây Trung Quốc nổi
lên như một cường quốc thương mại của thế giới với tổng kim ngạch buôn bán đạt 1.150 tỉ USD (2004), 1432 ti USD (2005) trong đó xuất khẩu: 772 tỉ USD
“Trong lĩnh vực thương mại quốc tế, Trung Quốc đang phát triển với tốc độ nhanh, vuơn lên trở thành cường quốc thứ 3 trên thế giới sau Mĩ và Đức (2005) Có nhiều yếu tố đẫn đến ngoại thương tầng trưởng đó là sự phát triển của nẻn kinh tế Trung Quốc, sự phục hỏi của nền kinh tế thế giới, chính sách mở cửa của đất nước đã làm cho tỉ trọng xuất nhập khẩu tăng nhanh, đặc biệt là sau khi gia nhập Tỏ chức thương mại thế giới (WTO)
“Trong chính sách mở cửa, Trung Quốc rất coi trọng vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài (FDI) Đây chính là yếu tổ quan trọng mang lại nguồn vốn, công nghệ, kĩ thuật hiện đại cho tăng trưởng kinh tế Tăng trưởng kinh tế cằng mạnh, nhu cầu sử dụng nguyên liệu năng lượng càng lớn Nhiều nơi xuất hiện tình trạng thiếu điện, than, gang, thép, dầu mỏ, sản phẩm đầu mỏ, kim loại màu Chính vì vậy Trung Quốc trở thành nước nhập nhiều thép, dầu, nguyên liệu thô
Nhu cầu nhập thép tăng mạnh Năm 2002 Trung Quốc nhập 23 triệu tấn thép (cao hơn
xo với mức 22 triệu tấn của Mĩ) và nám 2003 nhập hơn 30 triệu tấn Mức tiêu thụ dầu của
“Trung Quốc nim 2004 tang khoảng 15%, trở thành nước tiêu thụ đầu thô lớn thứ hai the giới sau Mĩ
Năm 2003 Trung Quốc cần đến 1/4 sản lượng các loại kim loại chính của thể giới
Hang hoá (máy móc, thiết bị, nguyên liệu, năng lượng) nhập vào Trung Quốc: 570 tỉ USD (2004) Trong đó xuất khẩu cũng rất cao 580 tỉ USD (2004) Cần cân thương mại đã bớt chênh lệch nhiều, thậng dư thương mại chỉ còn 10 tỉ USD so với 302 tỉ (2002) Đến
2005 thang dư thương mại lại lên cao, xuất khẩu đạt 720 tỉ USD, nhập khẩu là 660 tỉ USD),
Trang 27Trung Quéc xuất các mật hàng công nghiệp nhẹ (dệt may, giầy đếp, hàng tiều dùng) các sản phẩm đã là thành phẩm, hàng điện tử và các mật hàng cao cấp
Quan hệ thương mại của Trung Quốc với các nước trong khu vực đã được mở rộng hơn nhiều trong những năm gần dây Kim ngạch buôn bán giữa Trung Quốc với các nước thành viên ASEAN năm 2004 đạt 100 tỉ USD Những năm gấn đây thương mại hai chiều siữa Trung Quốc và EU tăng gấp 40 lần so với thời kì những năm 70 Nam 2003 dat 160 tỉ USD, 2004 dat 190 tỉ USD và 2005 đạt 217.3 tỉ USD, EU trở thành thị trường nhập khẩu lớn thứ hai của Trung Quốc sau Nhật Bản thí trường xuất khẩu thứ 4 sau Mi, Nhật Bản, Hồng Kông Đầu tư của EU vào Trung Quốc đã vượt Nhật, Mi va ASEAN
Mi là bạn hàng lớn của Trung Quốc, thang dư thương mại tiếp tục tăng, dạt 120 tỉ USD (2003) so với 103 tỉ USD (2002), kim ngạch buôn bán 2 chiều năm 2005 dạt 211,6 tỉ USD
“Trung Quốc đã vượt Mĩ trở thành nhà xuất khẩu lớn nhất vào thị trường Nhat Bin, kim ngạch năm 2005 dạt 184,4 tỉ USD
Quan hệ hợp tác với Nga chiếm vị trí rất quan trong - vị trí "đối tác chiến lược” trong
‘quan hé kính tế quốc tế của Trung Quốc Trung Quốc rất coi trong hợp tác với Nga trong các Tĩnh vực chuyển giao công nghệ, khoa học kĩ thuật nhằm nám bát công nghệ hàng không, vũ trụ, công nghệ quốc phòng và các công nghệ cao khác của Nga Kim ngạch thương mại giữa hai nước dạt 22 tỉ USD (2004), 25 tỉ USD (2005) phẩn đấu đạt 30 tỉ USD vào 2008,
"Ngoài quan hệ với các đối tác chiến lược trên Trung Quốc còn mở rộng quan hệ hợp lắc kinh tế với nhiều nước ở chàu Mĩ La tỉnh châu Phi, Trung Đông, Đông Âu và các nước khác trên thế giới bằng cách tăng cường kí kết các hiệp định thương mại song phương
Cơ sở hạ ting: Những năm gẫn đầy Trung Quốc đã đầu tư xây đựng nhiều công trình lớn như mạng lưới điện, nhà ga xe lửa, xây dưng đường ống đẫn dấu lớn nhất, xây dưng cầu dai nhất từ trước đến nay Hệ thống giao thông từng bước được nâng cấp, mở rộng và hiện đại hoá trên tất cả các loại hình: đường sắt, dường bộ, đường biển Tổng chiều đài đường sắt 71058km (2005) đứng thứ 5 trên thể giới Đặc biệt mới đây Trung Quốc đã khánh thành tuyển đường sắt chạy qua “nóc nhà thể giới” dài 1950km từ Thanh Hải đến
‘Tay Tang Trung Quốc đang tập trung xây dựng đường sắt xuyên Á (Đông Nam Á và Nam A) Dung bo I,5 triệu km trong đó có xây dựng những tuyển đường cao tốc ở phía Tây Đường biển phát triển với tốc độ nhanh, nhất là sau khi mở cửa Thượng Hải trở thành hải cảng lớn trong khư vực châu Á - Thái Bình Dương và thể giới
Nhiều nhà ga, bến cảng, sân bay, khách san, ngân hàng được xây dựng và hiện dại hoá lầm thay đổi nhanh chóng bộ mật đất nước không chỉ ở ving Dong ma cdn ở miền Trung
và miễn Tây
Ngành du lịch phát triển khá Nếu năm 1990 doanh thu tir du lich chi dat 2,2 ti USD thì đến năm 2000: 16,2 tỉ USD, nếu kể cả Hồng Kông và Ma Cao là 30 tỉ USD (2002) Năm 2005 đạt 28 tỉ USD (không kể Hồng Công và Ma Cao)
Trang 28
© Chiến lược tiến công miễn Tây
~ Chiến lược
Miền Tây Trung Quốc là khu vực có vị trí địa lí quan trọng, có nhiều tiém ning dé phát triển kinh tế, nhưng chưa được chú ý khai thác Mặc khác trong quá trình vươn lên không ngừng của mình đã làm gia tăng khoảng cách chênh lệch, phan hoá giữa miền Đông
và miễn Tây Trung Quốc, điểu này đặt ra nhiệm vụ lớn trong chiến lược phát triển kinh tế của Trung Quốc là phải ưu tiên phát triển miền Tây, góp phẩn ổn định chính trị xã hội cho toàn đất nước
Miền Tây Trung Quốc bao gồm các tỉnh, thành phố, khu tự trị là: Thiểm Tây, Cam
‘Tlic, Ninh Ha, Thanh Hải, Tan Cương, Vân Nam, Quý Châu, Tứ Xuyên, Tây Tạng Trùng Khánh, Nội Mông với dân số gần 400 triệu người có nhiều dân tộc ít người, cơ sở hạ tầng yếu kém, mạng lưới giao thông thưa, bình quản thu nhập đầu người thấp hơn nhiều so với mức trung bình cả nước Chính vì vậy từ cuối thập kỉ 90 của thế ki XX và sang thé ki XX1, nhà nước Trung Quốc đã thực hiện “Chiến luge đại khai phá miền Tay”, quan tâm đặc biệt đến khu vực miền Tây thông qua một loạt các chính sách đâu tư, hỗ trợ cho sự phát triển miền Tây như:
+ Quy hoạch toàn diện nguồn tài nguyên khoáng sản
VỆ nguồn tài nguyên
+ Xây dựng cơ sở hạ ting, xây dựng môi trường sinh thái, phát triển các ngành nghề
tu thể đặc sắc của miễn Tây
+ Phát triển sự nghiệp khoa học, giáo dục, đào tạo, sử dụng tốt nhân tải
+ Phát triển các ngành truyền thống và các ngành kĩ thuật cao
+ Cải thiện môi trường đầu tư, có chính sách thuế, thuê đất ưu tiên cho các nhà đầu tư nước ngoài và đầu tư trong nước tham gia vào khai phá, phát triển miền Tây
+ Mở rộng hợp tác với các nước láng giểng, xây dựng khu vue mau dich tr do, phát
triển mau dịch biên giới Phẩn đấu trong một, hai thập niên tới miễn Tây sẽ có bước phát triển nhảy vọt đáp ứng yêu cầu phát triển toàn bộ nến kinh tế
~ Thách thức:
Nhiều dự án khổng lồ về xây dựng cơ sở hạ tắng, giáo dục, khoa học và kinh tế đang
và sẽ được triển khai sẽ làm thay đổi nhanh chồng bộ lên Tây, song những khó khăn mang đến cũng không nhỏ khi tiến vào khai thác vùng này Nhà nước cần tính toán thận trọng và có những phương án tối ưu khi xây dựng, nếu không hậu quả sẽ khôn lường không
chỉ với Trung Quốc mà còn với các nước láng giếng quyết hậu quả sẽ tốn kém gấp
hàng chục, hàng trảm lần và một thời gian dài sau này rất khó khôi phục lại được (như miễn Tây là thượng nguồn của nhiều đòng söng, không chỉ chảy trong đất nước Trung
à sử dụng hiệu quả, hợp lí, bảo
Trang 29
ue ma cdn chiy sang khu vue Nam A, Dong Nam Á) cho nên yêu cầu đảu tiên cần quan
lo vệ môi trường và phát triển bền vững
ở đây tác động của các biển xung quanh đối với khí hậu rất yếu, trái lại vai trò của hoàn
ơi hành tỉnh (ở đây là hoàn lưu gi mậu dịch) át hẳn các yếu tổ địa phương Với vị trí đó Tay Á nằm chủ yếu trong miền khí hậu khô hạn nên cảnh quan thiên ni gồm các đới
Do ảnh hưởng của cấu trúc địa chất và địa hình có thé phan
và
pol mạc và bán hoang mại
cha thiên nhiên Tây Á thành hai xứ lớn: Tiểu Á và Tây Nam A
4.4- Tiểu A là xứ tự nhiên bao gồm bán đảo Tiểu Á, sơn nguyên Ácmê:
raft Ba bộ phận này được hình thành trong giai đoạn uốn nếp Tân sinh, có c
chất sẵn gũi với nhau và phân bố ko dài theo hướng tây bắc - đông nam
Bán đảo Tiểu Á là bộ phận nằm ở phía tây, ba mặt tiếp giáp với Địa Trung Hải và pide Đen Địa hình bể mặt gồm sơn nguyên Anatoli (800 ~ 1.200m) nim 6 trung tầm và qược bao bọc xung quanh bởi các dãy Pongtich & phia bac vi Toruyt ở phía nam, có độ
cao trung bình 2.000 — 2.500m Điểu kiện khí hậu và cảnh quan của “Tiểu Á thay đổi theo
dia hình rất rõ Trên các đồng bằng hẹp ven bờ và các sườn núi hướng về phía biển có
lượng mưa hàng năm khá nhiều nên phát triển cảnh quan rừng cận nhiệt thường Xanh
, đặc biệt trên som nguyen Anatoli
ram rap Trái lại, trên các sườn hướng về phía nội đị
do lượng mưa trung bình năm tất thấp (200 - 400mm), phát triển cảnh quan rừng thưa cay bụi, thảo nguyên khô và bán hoang mạc
Sơn nguyên Ácmêni là bộ phận được nàng lên mạnh nhất và có nhiều núi lửa cao Ararát là khối núi lửa cao nhất, đạt tới 5.56m Do ảnh hưởng của độ cao, sơn nguyên
Tiểu A Sự phân bổ mưa và các cảnh quan tự nhiên
c sườn phía tây bắc có mưa nhiều, phát triển rừng
Ácmêni Tà nơi có khí hậu mát nhất
cũng thay đổi theo hướng sườn Trên
cân nhiệt ẩm, còn các sườn phía đông và dong nam, các thung lũng nội địa có mưa tất Ít,
phát triển rừng thưa và cây bụi
"Trong cả hai miễn nói trên dọc theo các đồng bằng duyén hi
phía biển và trong các thung lũng rộng là những nơi có dắt đai mầu mỡ, dân cư tập trung
đông và trồng trọt phát triển Trong các vùng nội địa với khí hậu khô khan, dân cư thưa
các sườn núi hướng VẺ
thớt thì chăn nuôi đồng vai trò chủ yếu
Trang 30Son nguyên Iran nằm ở phía đông, là bộ phản rộng lớn nhất và có khí hậu khô hạn nhất Cảnh quan chủ yếu ở day là hoang mac Hoang mac không những phần bố trong các bổn địa mà còn phát triển trên các sườn núi bao quanh Nhìn chung diều kiện tự nhiên của phần lớn sơn nguyên Iran khong thuận lợi cho trồng trọ Tuy nhiên, ở dây có nguồn khoáng sản rất phong phú Các loại khoáng sản quan trong nhất là đầu mỏ, than đá, muối
2 Khái quát về địa lí kinh tế - xã hội các nude Tay Nam A
Tây Nam Á còn được gọi là Trung Đông - khu vực giầu có nổi tiếng, thu hút sự chú ý
của nhiều ng các đặc điểm tư nhiên, kinh tế xã hội nổi bật sau day:
+ Khu vực có núi, cao nguyễn, hoang mạc chiếm đại bộ phận lãnh thổ, khí hậu khô
han và khắc nghiệt
+ Có nguồn tài nguyên phong phú, đặc biệt là đầu mỏ
+ Noi phit sinh các nên văn minh cổ dại của loài người: nền văn minh Lưỡng HÀ, Arập
+ Nơi có các tôn giáo đồng vai trò to lớn trong đời sống xã hội v
của thế giới đạo Hồi nhà thờ Thiên chúa giáo
+ Nguồn sống của hàng triệu con người là khai thác và chế biến dầu Dầu mỏ trở thành vấn đễ kinh tế và chính trị của khu vực
Trang 31
'Tây Nam Á gồm nhiễu nước có diện tích lớn nhỏ khác nhau Nước có diện tích lớn nhất Arp Xeút (2.2'triệu km) tiếp theo là Tran (1,6 triệu kmÈ) Thổ Nhĩ Kì (0:77 triệu km) Các nước có diện tích bé nhất là Libäng (10,7 nghin km?), Cooet (gén 18 ngần km),
Dân cư Tây Á không đồng Theo thống kẻ của Liên Hợp Quốc năm 2003 toàn khu vực
có khoảng 290 triệu người Các nước đông dân nhất là Thổ Nhĩ Kì (68,Ltriệu người), [ran
(68.34 triệu người) và Apganixtan (28.7 triệu người) Các nước có cư dân ít nhất là: Cata (0,8 triệu người), Baranh (0,7 triệu người)
'Về tôn giáo đàn cư của hầu hết các nước trong khu vực đều theo dạo Hồi và trở thành quốc đạo, chỉ có người Ixraen theo dao Do Thái, người Ácmẽni và một phần người Libảng theo dạo Thiên chứa
Dân cư phân bố không đều, phần lớn tập trung ở đồng bằng I.ưỡng Hà, đồng bằng ven
vịnh Pécxích, các vùng duyên hải trong các thung lũng sông và ốc đảo Trên các núi cao và vũng hoang mạc khô cản dân cư rất thưa thớt, trong đó có những vùng rất rộng hấu như không có người ở
“Trước kía dân sống chủ yếu về nông nghiệp, song những thập kỉ gần dây công nghiệp
và thương mai phát triển, dân thành phố ngày càng đóng Tỉ lệ đân thành thị cao nhất là Iberen, Cöoet, Libäng khoảng 80 tới 90% dân số; tuy vậy còn có nhiều vùng dân sổ sống trong điều kiện võ cùng lạc hậu theo lối đu mục, bán du mục, phụ thuộc vào thiên nhiên, tương phản với các thủ đỏ, thành phổ như Đubai, Bát đa, Têhêran, Damat, Ancara
‘Tay Nam A - mot trong những cái nôi của các nến văn mình cổ đại của loài người
Lưỡng Hà, Arâp, Babilon Các nền văn mình này đóng góp phần đáng kể của mình cho kho tầng khoa hoc thé giới trong nhiều lĩnh vực: toán học, ngôn ngữ, thiên van từ nhiều thế ki
trước Công nguyên Tuy nhiên trong nhiều thể ki đã qua, đản cư các nước Tây Nam Á vẫn
chịu s6 phan kém cỏi, kinh tế thấp kém, đời sống nhân dân nhiều nơi rất cực khổ và phu thuộc nước ngoài Vài thập kỉ gần đây nhờ việc đẩy mạnh công nghiệp hoá, đặc biệt là khai thác và chế biển dầu mỏ và các nên công nghiệp hiện đại khác, nhiều nước đã có thu nhập bình quản đầu người rất cao
Dâu mỏ - nguồn lợi lớn của các nước Aräip, chiếm vị trí quan trọng trên thị trường thể giới Dâu tập trung nhiều nhất ở các nước Arập Xe út, Iran, Inke, Coet, Các tiểu vương quốc Arập thống nhất Trữ lượng dối dào, nhiều mỏ đấu lớn nằm gần cảng, hàm lượng cácbon lưu huỳnh trong đầu thô thấp, giá nhân công rẻ lợi nhuận cao Hàng năm các nước khai thác hơn 1 t tấn, chiếm khoảng 1/3 sản lượng du toàn thể giới Những năm gần dây lượng
dâu khai thác có giảm xuống do cung lớn hơn cầu, giá rẻ dưới 10 USD/thùng (1998) Tit
cuối năm 1999 giá dầu tảng cao đột ngột, có lúc đến 55 USDAhùng (tháng 10/2004) có thời điểm (2006) giá đầu lên 78 USD/thùng Hiện nay tháng 2/2007 là 39 1/SD/thùng do mùa đông đến cầu lớn hơn cung Dắu khai thác từ mỏ được chuyển theo hệ thống ống dẫn
ác cảng để xuất khẩu dưới dang du tho Mot phần được lọc và chế biến tại chỗ:
Trang 32
Dâu không chỉ là vấn dé kinh tế mà còn là vấn để chính trị, là vũ khí đấu tranh của nhân dân Arip, là cội nguồn của các cuộc chiến tranh vùng vịnh lần thứ nhất (1991), lần 2 (2003) và khủng hoàng năng lượng thể giới lần thứ I va thi II (1973 và 1981-1982), giá dâu lên cao hơn 30 USDAhùng (1973), 25 USDAhùng (1982,1991), 30-35 USD/hing (2000), 55 USD/thiing (thing 10/2004), 78 USDAhùna (tháng 9/2006) Ngoài ra ở dây còn thác than, kim loại màu, luyện kim, chế tạo máy, phát triển các ngành công nghiệp dai (tin hoe, điện tử, hoá dầu) và công nghiệp nhẹ (đệt vải, dệt thảm) nồi tiếng Tốc
độ phát triển các ngành công nghiệp nầy ngày một tăng
Nông nghiệp tuy có nhiều khó khản do thiếu nước, nhưng vẫn đóng vai trò quan trong trong một số quốc gia Õ nhiều nước, nông nghiệp đã dat những thành cỏng đáng kể nhờ
trình độ "thâm canh” cao và công nghiệp hoá nông nghiệp như Ixaren, Xiri, Thỏ Nhĩ Kì,
“Tiểu Vương quốc Arập Sản phẩm nông nghiệp chính gồm cây lương thực (lứa mì, mạch,
lúa nước), cây công nghiệp (bông, thuốc lá, ðliu, chà là ) Chăn nuôi còn kém phát triển
Kĩ thuật lạc hậu (du mục, bán du mục), một phần do ảnh hưởng của tôn giáo Các con vật nuôi phổ biến hơn cả: cừu, đề, gia cảm, bò, ngựa và lạc đà
Với nguồn tài nguyên giàu có, vị trí chiến lược quan trọng - nơi qua lại giữa ba châu lục, giữa các vùng biển, nên từ thời xa xưa day là nguyên nhân của những cuộc dấu tranh gay gắt giữa các bộ tộc, các dân tộc trong và ngoài khu vực; Tây A là một diểm nóng một vùng sinh động nhất thể giới
Có thể nói day là khu vực không mấy khi có hoà bình yên ổn Trong lịch sử trước kia cũng như những năm tháng gần dây, Tây Nam Á vẫn là một điểm nóng của thể giới với các cuộc chiến tranh xâm lược của các nước để quốc phương Tây (trước Chiến tranh thế giới thứ ID Sau khi giành độc lặp (sau Chiến tranh thế giới thứ I1), các cuộc chiến tranh giành quyền lợi trong khu vực lại tiếp tục giữa Ixaren với Paletxún, Ixaren - Xiri, Ixaren - Ai Cap, 1ran - lrắc, lrắc - Cðoét và cuộc chiến tranh vùng Vịnh gần day lin I va lin II (1991, 2003) Bởi vậy xây dựng Tây Nam Á thành một khu vực hoà bình ổn định là vấn đẻ then chốt để phát triển và nàng cao đời sống cho các dân tộc trong khu vực
v NAMÁ 4 Đặc điểm địa lí tự nhiên
Hệ thống núi Himalaya được hình thành vào chu kì núi Tân sinh, được nâng lên rất
cao và tạo thành một hệ thống núi cao với đỉnh cao nhất (8.848m) Ngoài ra còn có 7 đỉnh núi khác có độ cao hơn 8.000m
Trang 33Day Himalaya thuc té Li mot ranh giới khí hậu lớn của châu Á Các sườn núi phía nam
thuộc khí hậu nóng ẩm, với lượng mưa trung bình năm từ 1.000-3.000mm, trong khi đó
trên sườn bắc khí hậu khô và lạnh, lượng mưa hàng năm không vượt quá 100mm
Các cảnh quan thiên nhiên của vùng núi Himalaya có sự thay đổi theo chiều cao và
theo hướng sườn Trên các sườn phía nam từ thấp lên cao lần lượt có các dai kế tiếp nhau,
từ rừng nhiệt đới ẩm thường xanh, rừng cận nhiệt ẩm, rừng hỗn hợp, rừng lá kim đến đồng
cỗ núi cao Từ độ cao 4500m trở lên bắt đầu có bảng tuyết vĩnh viễn Trên các sườn nứi
phía bắc, do khí hậu khô, phát triển các loại cây bại ua han và các trắng cỏ ưa khô Trong
các rừng có giới động vật phong phú và có dự trữ về gỗ khá lớn
1.2 Đống bằng Ấn - Hằng
Đây là một trong những đồng bằng bồi tụ rộng lớn bậc nhất lục địa Á - Âu, kéo đài
từ bờ biển Arap đến bờ vịnh Dengan dài hon 3.000km, còn chiều rộng từ 250 - 300km
Bể mật đồng bằng bảng phẳng và cao không quá 100m trên mực nước biển
Phân lớn đồng bảng sông Ẩn thuộc lãnh thé Pakixtan và nằm chủ yếu trong miền khí
hậu nhiệt đới khô hạn Phần phía bắc đồng bằng cho đến chỗ hợp lưu của các phụ lưu lớn
có tên là đồng bằng Pungiáp Ở dây lượng mưa trung bình năm khoảng 400 ~ 500mm, phát
triển cảnh quan xavan cây bụi Ngày nay, nhờ có hệ thổng tưới nước tốt dã trở thành vùng
có cư dàn đông và nông nghiệp phát triển Phẩn đồng bằng trung và hạ lưu sông Ẩn có tên
à Xinđơ Đồng bằng Xinđơ có lượng mưa hàng năm không quá 200mm, phát triển cảnh
quan hoang mạc nên chỉ sử dụng để chân thả gia sức
Đồng bằng sông Hằng nằm trong miền khí hậu gió mùa xích đạo Về mùa đông chịu
ảnh hưởng của gió mùa tây bắc lạnh và khô còn mùa ha có gió đông nam nóng và mưa
nhiều Lượng mưa giảm dân từ đông sang tay Phần phía đông đồng bằng gồm châu thổ
Bengali vi thung lũng Bramapút là nơi nóng và ẩm ướt nhất, phát triển rừng nhiệt đới ẩm
ram rạp Càng di sang phía tây rừng nhiệt đới chuyển dần sang rừng gió mùa rối dến cảnh
quan xavan Ngày nay, toàn bộ đồng bằng được khai thác để trồng trọt Đây là vùng có cư
dân đông đúc và nông nghiệp phát triển nhất của Ấn Độ
1.3 Bán đảo Indôxtan
Về cấu tạo địa chất, bán đảo Indôxtan là một mảng nến cổ, có đạng một tam giác
khổng lồ, Vào đầu Tân sinh, toàn bộ được năng lên mạnh nhưng không đều và bị dit gay
Ở vùng tây bắc do bị nứt vỡ, dung nham trào ra tạo thành một lớp phủ rộng khoảng
650.000kmẺ, được gọi là đá tráp Đếcan Bờ phía tây và bờ phía đông được nâng lên cao
hơn tạo thành các gờ núi cao: phía tay là day Gat Tay, con phía đông là đãy Gat Dong
Phần trung tâm là một bán bình nguyên cao trung bình 500 - 600m và bị các sông chia cắt
thành các khối riêng lẻ Dưới chân các đãy núi Gát Đông và Gát Tây, doc theo bờ biển có
Trang 34
các dài đồng bằng hẹp Đồng bằng duyên hai phía tây được gọi là Bờ Malaba, còn đổng bằng duyên hải phía dong được gọi là Bờ Cörômängđen
Ngoài ra, thuộc xứ này còn có đảo Xri Lanca - một bộ phận của nền Ấn Độ, nằm cách
bờ lục địa bởi một co biển hẹp
Bán đảo Indôxtan nằm hoàn toàn trong đới khí hậu gió mùa xích đạo, song do ảnh hưởng của địa hình nên phan bố mưa không đẻu Dọc theo bờ phía tây là nơi mưa nhiều nhất, phát triển rừng nhiệt đới ảm Phần đông bắc bán đảo có lượng mưa tương dối nhiều,
phát triển cảnh quan rừng gió mùa Trong các miễn trung tâm và phía đông nam bán đảo
mưa ít nhất, phát triển cảnh quan xavan và xavan cây bụi gai
“Trong các vùng tây bắc và trung tâm
hình thành một loại đất đen, được gọi là
2 Khái quát về dân cư và sự phát triển kinh tế xã hội các nước Nam Á
Khu vực Nam Á gồm 7 nước: Ấn Độ, Pakitxtan, Bangladét, Nepan, Xri Lance, Mandivơ với dân số khoảng: Ấn Đồ: 1.050 triệu người, Pakitxtan: 150,7 triệu người, Bangladét: 138,5, Népan: 26,5, Xri Lanca 19,7, Butan: 2,1 triều người, Mandivơ: 0,33 triệu
người (2003) Ấn Độ: 1103,6 triệu người, Pakixtan: 162,4, Băngladet: 144.2 trí
(2005) Sau thời kì chiến tranh lạnh ket thc, trong đời sống chính trị, kinh
nhiều biển đổi sâu sắc Giống như nhiều khu vực khác, Nam Á đã xuất hiện tình thế mới có
lợi cho hoà bình, hợp tác và phát triển Các nước Nam Á đều đẩy nhanh tốc độ cải cách
mở cửa, tự do hoá và hợp tác kinh tế trong nội bỏ khu vực và ngoài khu vực Nhưng tình
trạng bất ổn định chính trị luôn là lực căn của tiến trình phát triển kinh tế Có nhiều nguyên
nhân din đến tình trạng đó là: Sự thống trị lâu dai của thực đân Anh (hai thế kì), cơ cấu kinh tế bất hợp lí, tỉ trọng công nghiệp nhỏ bé, tính phức tạp về dân tộc, sắc tộc, tôn giáo thường xuyên dẫn đến xung đột, sức mua thấp; nhiều tài nguyên phải nhập Nền kinh tế trong khu vực chènh lệch quá lớn: Ấn Độ chiếm 75% dân số khu vực, 83% diện tích đất canh tác, 89,9% sản lượng than, 88% đầu mô và hẳu hết các khoáng sản kh
lĩnh vực công nghiệp, khoa học, kĩ thuật, quân sự, Ấn Độ cũng chiếm tuyệt đổi Giữa các nước trong khu vực còn nhiều tổn tại gây tranh chấp: vấn để Kasơmia giữa Ấn Độ và Pakitxtan, vấn để người nhập cư (Ấn Độ và Xri Lanea), mâu thuẫn tôn giáo (giữa Ấn Độ
giáo và Hồi giáo) Ấn Độ và Pakitxtan trở nên căng thẳng hơn sau các vụ thử hạt nhân cửa hai nước (5/1998), phan phối nước sông Hằng giữa Ẩn Độ - Bảnglađét
Đước vào thập kỉ 90 và những năm đảu thế kỉ XXI, đẩy mạnh thực hiện chiến lược công nghiệp hoá hướng vẻ xuất khẩu, các nước đã điều chỉnh nén kinh tế của mình, đẩy:
Trang 35manh hợp tác khu vực Hội nghỉ cấp cao các nước Nam Á đã đưa ra nhiều chương tình cu thể: đẩy mạnh nghiên cứu khoa học trong nơng nghiệp, phát triển nơng thơn, văn hố y tế, xố dối, giảm nghèo, tu đãi mậu địch, tảng cường thu hút đầu tư nước ngồi, tổ chức hồi trợ triển lãm thương mai Nam Á Từng bước giải quyết các vấn để tồn tại, bất đồng nổi cộm giữa quan hệ các nước trong khu vực Đẩy mạnh nỗ lực tiến tới khu vực mậu dịch tự
do Nam Á và sẽ tiến tới hình thành khu vực mậu dịch tự do giữa Nam Á với ASEAN
Ngồi mì mỗi nước lại cĩ sự diều chỉnh kế hoạch riêng của mình cho phủ hợp với khu vực (như Ấn Độ nàng giá mua điện của Butan, Ấn Độ dã viện trợ lương thực giúp Bảngladét khắc phục lũ ạt vấn đề người Bangla nhập cư ri phếp ào Ấn Đỏ, xuất khẩu hàng hố
ng cường hợp tác với các nước Nga, Nhật Bản, Đơng Nam A
vào
'Với những chính sách và biện pháp phù hợp nĩi trên nhằm ổn định về chính trị xã hội
đã và sẽ tạo ra cho Nam Á một bộ mặt mới trong thể kỉ XI Nam Á sẽ trở thành khu vực
cĩ nẻn kinh tế phát triển trong khu vực châu Á, từ dĩ gĩp phần thúc đẩy sự phát triển kinh
tế xã hội tồn cầu
3 Cộng hộ Ấn Độ
Diện tích: 3.28 triệu km?
Đàn số: 11036 triệu người (2005) Thi do: Niu Deli
GDP/người: 750 USD (2005)
đại
Cong hot An BO hay Lien bang Ấn Độ là mớt trong những trung tàm của văn hố
phương Đơng nước lớn nhất Nam Á thiên nhiên hùng vĩ, cĩ sức hấp đân mạnh đổi với du khách nước ngồi, với nhiều ngơn ngữ: thổ ngữ song các dân tộc dù là người Arian hay người
Dravian đếu gắn bĩ chặt chế với nhau bởi Ấn Độ giáo - linh hn của tư tưởng Ấn Độ Thốt
khỏi ách thuộc địa của để quốc Anh, Ấn Độ trở thành nước cĩ chủ quyền năm 1917, Ngày 6/1/1950 Ấn Độ tuyên bố là nước cộng hồ độc lập từ đĩ dến nay An Do dang trên con đường xây dưng và phát triển kính tế với những thành tựu rực rỡ, đặc biệt là trong nơng nghiệp (cách
anh và trắng), trong cơng nghiệp (phần mềm máy tính) và đồng gĩp phần quan trọng
"mình cho hồ bình thể giới (phong trào các nước khơng liên kếi xà liên kết khu vực)
3.1 Lãnh thổ, diểu kiện tự nhiễn vả nguốn tải nguyên
Ấn Độ là một quốc gia rộng lớn lãnh thỏ gồm tồn bộ bán đảo Indơstan, phần lớn hệ
thống núi Himalaya, đồng bằng sơng Hằng - Bramapút và một phan đồng bằng sơng Ấn
Nhìn trên bản đồ, Ấn Độ cĩ dạng gần với một tứ giác khổng lồ chiều dãi từ bắc xuống mam hơn 3200km, cĩ bể rộng tổi đa từ dong sang tây tới hơn 2900km,
Trang 36Phía bắc là hệ thống núi Himalaya hùng vĩ, với nhiều đỉnh núi cao tuyết phủ quanh
năm Dãy núi chiếm điện tích không lớn, nhưng có tác động lớn đến khí hậu Ấn Độ: ngân cản gió mùa đông - bắc lạnh từ phía bắc tràn tới làm lục địa này bớt lạnh, đón gió mùa tây
~ nam tới, có mưa nhiều, Himalaya là nơi cung cấp cho người dân Ấn nhiều lâm sản quý:
số tếch tầu, trầm, chè Atxam ngon nổi tiếng Đày còn là nơi nghỉ mắt, du lịch hấp dẫn với những thành phổ xinh đẹp và loại hình du lịch leo núi
Bán đảo Inđôxtan ~ một trong những mảng quan trọng của lục địa Gônvana - có đạng một hình tam giác khổng lồ, Vùng trung tâm là cao nguyên Đêcan có độ cao 300 ~ 1000m, xung quanh được bao bọc bởi các đãy núi Git Dong và Gat Tay, cao khong quá 1700m Các
đồng bằng ven bờ phía đông và phía tây tuy không rông nhưng thuận lợi cho trồng cây nhiệt
đối và có dân cư đông đúc Khí hậu vũng cao nguyên khô han, lượng mưa ít (500 ~ 900mm), nóng, nên việc giải quyết nước cho cây trồng luôn là điều quan tâm của bao đời nay Song trên cao nguyên này có một vùng đất den khá rộng, ting đất dày, đó là loại đất lí tưởng cho sinh thái cay bông Trong lòng đất của bán đảo chứa một kho khoáng sản phong phú
Đông bằng Ấn ~ Hẳng: Nằm giữa cao nguyên Đêcan và vùng núi Himalaya Đây là đồng bằng lớn và màu mỡ nhất Nam A, noi xuất xứ của nên văn minh cỏ đại Ấn Độ, một vùng nông nghiệp quan trong đã được khai thác và quy hoạch từ lầu Phần phía đông được khai thác để trồng lúa, cối, day, nhưng càng đi về phía tây, khí hậu trở nên khô hạn, lượng mura giim din nên việc trồng trọt phải có hệ thống tưới tiêu
+ Khí hậu Ấn Độ rất da dạng: Phẩn phía bắc là khí hậu nhiệt đới giỏ mùa còn phẩn
phía nam là khí hậu cận xích đạo Đại bộ phận lãnh thổ Ấn Độ không đầu thiểu ánh nắng
mặt trời, nhưng nhiều nơi thiếu nước do mưa phân bổ không đều Lượng mưa phụ thuộc Vào gió mùa tây ~ nam từ tháng 6 đến tháng 10 thổi từ Ấn Độ Dương vào, dây là nhân tổ quan trong đối với nông nghiệp và đời sống nhân dân Ấn Độ Vùng Đông Bắc là nơi đón Bió mùa tây ~ nam nên có mưa lớn, trung bình 2500mmy/nâm, có nơi 6000 ~ 7000mm/näm, nơi mưa ít nhất ở tây bắc Ấn Độ lượng mưa không quá 100mmínăm Nhiệt độ quanh năm cao Khí hậu Ấn Độ nhìn chung thuận lợi cho nền nông nghiệp nhiệt đới, tuy vay cũng cắn
i quyét một sổ khó khăn: thiếu nước khí mùa khô kéo dài, gió tây nam dến muộn và vấn
để thoát nước cho vùng mưa nhiều
+ Sông ngồi: Ấn Độ có nhiều sông Sông miễn Bắc bắt nguồn tit day Himalaya, song miễn Nam bắt nguồn từ cao nguyễn Đẻcan đổ ra vịnh Bengan hoặc biển Arabi
Sông Hang là đồng sông quan trọng nhất, đồng vai trò lớn trong quá trình phát triển kinh
tế và cuộc sống của dân tộc Ấn Độ Sông Hẳng dài 2500km, có nhiều phụ lưu tỏa ra trên toàn
bộ đồng bing Ở hạ lưu sông chia ra nhiều nhánh tạo thành một châu thổ rộng lớn
Sống lớn thứ 2 là Bramaput đài 2900km, chảy trong lãnh thổ Ấn Độ: 750km
Trang 37
‘Tren cao nguyên Đêcan các sông đều ngắn, lưu lượng kém, chế độ nước không điều hòa, nhiều thác ghểnh, đi lại khó khăn song có giá tr về thủy điện
+ Ấn Độ có nguồn tài nguyên khoáng sản giàu có, phần lớn tập trung trên cao nguyên
Décan và vùng Đông Bắc, gồm có kim loại đen như: sắt với trữ lượng trên 20 tỉ tấn, mangan có trữ lượng đứng đâu thể giới Kim loại màu có đồng va boxit Phi kim loại có sraphit, mica và các loại vật liệu xây dựng Ấn Độ còn nổi tiếng về kim cương, các loại đá quý kim loại phóng xa: uran, thori, kim loai quý: vàng, bạc,
Nâng lượng: Ấn Độ có nhiều than đá, trữ lượng 125 tỉ ấn Dầu mỏ có ở vùng Tây Bắc
“Tiểm năng thủy điện khoảng 40 triệu KW
Như vậy Ấn Độ có những tiền để thiên nhiên thuận lợi cho sự phát triển một nền kinh
tế đa dạng và hiện dai
3.2 Điểu kiện dân cư và xã hội
Ấn Độ là một quốc gia có nền văn minh lâu đời với nhiều đân tộc, ngôn ngữ, tôn giáo
và đẳng cấp khác nhau
Ấn Độ là nước dong dân thứ hai trên thể giới (sau Trung Quốc): 1.050 triệu dân (2003),
11036 triệu người (2005) gia tàng tự nhiên 1.5% (2002) Mac dù nhà nước đã có nhiều biện pháp giảm ti 1¢ gia tang, song hiệu quả không cao và thực hiện rất khó khân do bị ring buộc bởi tập tục, tôn giáo, Dân cư tập trung đông ở vùng Đóng Bắc và duyên hải phía Tây với mật độ 50
người/km, các vùng thưa dàn là Tây Bắc, cao nguyễn Đècan và vùng núi cao: 4-5 người/km”
Đại bộ phận dân Ấn Độ sống ở nông thôn: 67% (2003), dân thành thị khoảng hơn 300 triệu người, 13 thành phổ trên 1 triệu dân; đông nhất là Munbai (Bombay): 18,1 triệu dân, Cöncata (Cancútta): 13 triệu, Niu Déli: 11,7 trigu, Chennai (Madorét): 6,5 wigu, Bangalo: 5,6 triệu người Dân cư Ấn Độ có sự phan hod lớn giữa các vùng, giữa thành thị và nông thôn, tỉ lệ biết chữ khoảng 52%, giáo dục bắt buộc ở 23 bang tới 14 tuổi
Ấn Độ là nước da sắc tộc với 200 bộ lạc, 15 ngôn ngữ chủ yếu và 844 thổ ngữ khác nhau, trong đó 15 ngôn ngữ được hiến pháp thừa nhận Tiếng Hindi là ngôn ngữ chính,
tiếng Anh được sử dụng rộng rãi 80% dân cư theo Ấn Độ giáo, 13% theo đạo Hồi (vùng
‘Tay Bic), 2% theo đạo Xích và 1% theo dao Phật Xã hội Ấn Độ được phân chia thành nhiều đảng cấp khác nhau, được quy định nghiêm ngặt Đến nay sự phân biệt đẳng cấp đã hạn chế nhiều nhưng đôi lúc vẫn còn xảy ra ở nơi này hay nơi khác
Ở Ấn Độ việc giải quyết vấn để đoàn kết dân tộc và các vấn để xã hội khác nhằm tránh xung đột luôn là vấn để quan tâm hàng dầu của nhà nước, đồng thời cũng là vấn để khó khân và lâu dài
Ấn Độ có nền văn hoá lâu đời với nhiều di sẵn văn hoá vô giá, là nơi thu hut khách đu lịch cùng các nhà nghiên cứu Ấn Độ có đội ngũ cần bộ khoa học đông, có trình độ chuyên
Trang 38
môn cao Đội ngữ kĩ sự của Ấn Đó có khả năng thích nghỉ với những biến đổi của khoa học
kĩ thuật thể đặc biệt là ngành công nghệ thông tin Đó là điều kiện thuận lợi phát triển
các ngành kĩ thuật hiện đại của nến kính tế tri thức hiện nay
3.3 Sự phát triển kinh tế
2 Nền kinh tếẤn Độ sau ngày giành độc lập đến nay và những chiến lược đổi mới
Chính sách thống trị của thực dân Anh đã để lại những hậu quả nặng nẻ cho nền kinh
tế và đời sống xã hội Ấn Độ: nông nghiệp lạc hậu, công nghiệp không phát triển (ng®ài
một xổ ngành công nghiệp nhẹ), dại bộ phản dân cư nghèo khổ, nạn đồi nạn suy dinh dưỡng phổ biển khắp dất nước, Mãu thuẫn tôn giáo, sắc tộc, bệnh tật, trẻ em thất học đều là
những vấn để lớn của xã hội Ấn Đọ
‘Sau khi giành được dọc lập, chính phủ đã để ra một loạt các biện pháp để phát triển nền kinh tế nhằm nâng cao đời sống nhân dân và giải quyết các vấn để xã hội Ấn Độ đạ đạt được những thành tựu to lớn: Xây đựng đất nước theo con đường độc lập, tự lực tự cường Ấn Độ đang phẩn đấu đưa đất nước trở thành cường quốc đứng thứ 5 trên thị
một trưng tầm kinh tế, thương mại lớn trong khu vực Nam A,
Tit cudi thập p kỉ 90 và đầu thé ki XXI, Ấn Độ đã tiến hành cải tổ một cách sâu sắc nền kinh tế xã hội Cuộc cải cách đã mang lại sức sống cho nến kinh tế
Ấn Độ như dự trữ ngoại tệ cao: 98.75 ti USD (2003), 126.6 tỉ USD (2004) mức dự trữ lồn thứ 7 trên thể giới, khuyến khích các cá nhàn Ấn Độ đầu tư ra nước ngoài, tăng trưởng kinh
tế dạt mục tiêu 8% hing năm trong kế hoạch 5 nam Lin thit 10 (2001-2005), Năm 2003 đạt mức tầng trưởng 4.5%, 6.9% (2004) (do khó khản chưng của nên kinh tế th
ùa) Sản lượng các ngành tăng Từng bước giải quyết các vấn đế bất đồng gi
các nước xung quanh, đặc biệt với Pakitvan (vấn để Kascmia), tăng cường mở rộng quan
hệ với các nước thành viên ASEAN và Hiệp hội tác khu vực Nam A (SAAR) Vé xã hội
mục tiêu phẩn đấu xây dựng đất nước Ấn Đô thoát khỏi đói nghèo, một Ấn Độ thoát khỏi
mù chữ và thiếu thốn, tăng mức thu nhập tính theo dấu người lên 1.000USD trong kế hoạch
5 năm lần thứ 11 Đảm bảo cho Ấn Độ tiến vững chắc trong thé kỉ XXI thành một trung tâm lớn vẻ sản xuất, địch vụ Cùng với Trung Quốc, Ấn Độ sẽ nổi lên là mớt nước có mức tầng trưởng cao, trở thành cường quốc kính tế
Tuy váy, An Do con ding trước nhiều khó khân thách thức không nhỏ: sự én định chính trị - xã hội hoà hợp dân tóc, hoà giải giữa các vùng tôn giáo, sắc tộc đẳng cấp đã tổn tại báo đời nay,
Trang 39“Tử một nước trước đây thường xuyên nhập khẩu lương thực, nạn đối triển miên, Ấn
Độ trở thành nước xuất khẩu gạo đứng thử 2 hoặc thứ 3 thế giới với 3,5 - ‡ triệu tấn (từ năm 2000 - 2003) Sản xuất gạo dứng thứ 2 hoặc thứ 3 thể giới: 132 triệu tấn (2002), 135 triệu tấn (2003), thứ 5 thể giới về sản xuất lúa mì: 78 triệu tấn (xuất 15 triệu tấn (2003) nhờ thành tưu cũa cách mạng xanh
Sản xuất lương thực 1950: 50 triệu tấn 1970: 105 triệu tấn, 1980: 134 triệu tấn, 1990:
170 tru tấn, 1998: 238 triệu tấn, 2000: 236 triệu tín (gạo gần 130 triệu tấn, lúa mì 70 triệu tấn
và ngũ cốc khắc), 2002: 230 triệu tin, 2005: 235 triệu tấn, năm 2007 tước tính đạt: 301) triệu tấn Lúa gạo được trồng nhiễu ở vùng Đóng Đắc, lứa mì ở vùng Tây Bắc Ngoài ra còn trồng ngô, cao lượng, sắn, khoai
Cay công nghiệp quan trọng: bông, day chè,
Cuộc cách mạng trắng là sự phát triển chan nuôi gia súc lấy sữa để cung cấp
nhân dan (bổ sung lượng đạm thay thể các loại thịt cho người ăn kiêng theo t6n giáo) Ấn
"Độ đã thành công rong cuộc cách mạng này với 13 trigu ha đồng cỗ và trồng cây lương thực cho chăn nuôi Ấn Độ có trên 300 triệu gia súc với nhiều loại triu, bd cho năng suất situ cao, cữu: 60 triệu con Cuộc cách mạng vẻ sữa đã đưa Ấn Độ trở thành nước sản xuất sữa đứng thứ 2 trên thế giới
= Cong nghiệp với chiến lược hướng về xuất khẩu của chính sách kinh tế mới, cải cách
mở cửa nên công nghiệp đã phát triển, thay đổi về cơ cấu phân bổ lại các ngành, nhờ đó đạt được những thành tựu đáng kể (xem hình VIL20 Lược đổ công nghiệp Ấn Độ ~ Phần Phụ lục mau)
Nhờ những bước phát triển vững chắc về công nghệ đã tạo nến tủng cho công nghiệp
hiện đại mà ngày nay hơn 802 mật hàng xuất khẩu của Ấn Dộ là các sin phẩm chế tạo và
khoảng 50% mặt hàng này được xuất khẩu sang các nước phát triển Ấn Độ đã dạt được những thành tựu to lớn trong các ĩnh vực công nạhệ bạt nhàn, thông tỉn, chế tạo vẻ tính, máy tính, xẵn xuất tất cả các loại hàng tiêu đùng Ấn Độ là một trong những nước dang phát triển
đã tạo dựng được những ngành công nghiệp như: đồng tàu, chế tạo may bay, ö tô, máy công
cụ máy công nghiệp, hoá chất lọc hoá dầu, giấy, các sản phẩm điện tử Ấn Độ đã di tiên
phong trong một số lĩnh vực như nâng lượng nguyên tử, nghiên cứu vũ trụ và dại đương Mấy năm gần đây Ấn Độ nổi lên như một cường quốc lập trình phần mềm máy tính với kim ngạch xuất khẩu tảng cao: 3 tỉ USD (1998); 6.6 ti (2000), 8,6 tỉ (2002), 12.5 tỉ
USD (2004), 35 tỉ USD (2005) Dự báo xuất khẩu sản phẩm công nghệ cao của Ấn Độ sẽ
đạt 50 ti vào năm 2008 với trung tâm Bangalo néi tiếng
Các ngành công nghiệp truyền thống: điện năng 557 tỉ KWh, khai thác than 403 triệu
tấn (2003), sản xuất thép: 18 triệu tấn và chế biển sản phẩm nông nghiệp,
ía, dừa
Trang 40
~ Dich vụ - du lịch
+ Ngoại thương
“Chính sách thương mại của Ấn Độ từ đầu thập kỉ 90 của thế kỉ XX đánh dấu một
bước ngoặt trong chính sách tự cấp, tự túc và đóng cửa, chuyển sang chính sách mở cửa và
hướng ngoại Tổng kim ngạch xuất nhập khẩu tăng lên, năm 2000 đạt 114 tỉ USD: xuất siêu 10 ti; 2002: 115 tỉ USD, 2004: 140 USD, 2005: 166 ti USD
Mặc tiêu của Ấn Độ là vừa mở rộng xuất khẩu các sản phẩm hiện hành vừa đa dạng
các mật hàng xuất khẩu cho phù hợp với xu hướng của thế giới Các mật hàng xuất khẩu: sản phẩm nông nghiệp (đặc biệt là gạo Baxmadi chất lượng cao, nổi tiếng với giá gấp 6 - 7 Kin gao thường, riéng thị trường Arập Xèút đã tiêu thụ 60% tổng sản lượng gạo Baxmati
của Ấn Độ) sản phẩm công nghiệp nhẹ: dệt may, giấy da, day, sin phim qua chế biến và sản phẩm cao cấp Ấn Độ nhập nhiên liệu, máy móc thiết bị
Bạn hàng lớn của Ấn Độ là Mĩ, Nhat, EU, Trung Quốc, Trung Đông, Nga, Ôxtrâylia,
các nước ASEAN Ấn Độ tích cực khai thác thị trường mới ở châu Mĩ la tỉnh, châu Phi,
buôn bán với các nước Nam Á còn rất hạn chế vì còn nhiều bất đông Để có thể tạo ra một khu vực thương mại tự do của mình, các nước Nam Á và Ấn Độ cần khắc phục những trở ngại chính trị và đẩy mạnh hơn nữa những cải cách trong nước