1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

Giáo trình Địa lí các Châu lục (Tập II: Châu Nam Cực, châu Đại Dương, châu Á và phương pháp dạy học bộ môn): Phần 1

57 16 0
Tài liệu được quét OCR, nội dung có thể không chính xác

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Giáo trình Địa lí các Châu lục (Tập II: Châu Nam Cực, châu Đại Dương, châu Á và phương pháp dạy học bộ môn)
Tác giả Nguyễn Phi Hạnh, Đặng Thị Đan Thanh
Người hướng dẫn PGS.TS. Đặng Duyxin Lợi, PGS.TS. Đỗ Thị Minh Đức
Trường học Trường Cao đẳng Sư phạm
Chuyên ngành Địa lý
Thể loại giáo trình
Định dạng
Số trang 57
Dung lượng 4,26 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Giáo trình Địa lí các Châu lục (Tập II: Châu Nam Cực, châu Đại Dương, châu Á và phương pháp dạy học bộ môn) cung cấp những kiến thức cơ bản về địa lí tự nhiên các châu Nam Cực, châu Đại Dương và châu Á. Tập 2 gồm có 4 chương và được chia thành 2 phần, phần 1 sẽ trình bày về địa lí tự nhiên châu Nam Cực, châu đại Dương, châu Á. Mời các bạn cùng tham khảo.

Trang 1

Thư viện a | BO GIAO DUC VA DAO TAO

Trang 2

PGS NGUYEN PHI HẠNH (Chủ biên) - PGS.TS ÔNG THỊ BAN THANH

BIA Li CAC CHAU LUC - TẬP II

(Châu Nam cực, châu Đại dương, châu A

và Phương pháp dạy học bộ môn)

(Sách dùng cho trường Cao đẳng Sư phạm)

NHÀ XUẤT BẢN BAI HOC SU PHAM

Trang 3

MỤC LỤC

Mục lục

Lời nói đầu

Chương V Châu Nam Cực

1 Khải niệm về lục địa Nam Cực và vùng Nam Cực

II Sơ lược lịch sử khám phả và nghiên cửu lục địa Nam Cực

I Cau trae địa chất và địa hình i

IV Đặc diểm khí h

V Giới sinh vật

VI Mục địch của iệc nghiền cứu chấu Nam Cực

Vil Hip ude về châu Nam Cue

Câu hỏi ôn tập

'Chương VI Châu Đại Dương

A Khai quát vế địa li tự nhiên châu Đại Dương

1 Phạm vị, vị tri địa , hình dạng và kích thước của các lãnh thổ thuộc châu Đại Dương 1

w lise ati ten tem a Wt SEL PA

MW, RAE BU os

IV Sông, hồ và nude ngém

V Cáo đời cảnh quan tự nhiễn

8 Khái quát về dân cư và tình hình phat triển kinh t6 xa h

IV Đắc điềm dân cư kinh tế xã hội các use gia đảo châu Đại Dưỡng

V- Đặc điểm kinh tế xã hội của Liên bang Ôxtrâyfia -32 38

Câu hỏi hưởng dẫn ôn tập

'Chương VII Châu Ả

A Khái quát về địa lí tự nhiễn châu

1.ˆ Vitri địa lí hình dạng, kích thước và giới han của châu lục:

1U Cẩu trúc địa chất, đặc diểm dịa hình và khoảng sản

Trang 4

1V Đặc điểm phát triển kính tổ xã hội các nườc chau A

€ Địa lỉ các khu vực châu Á

Câu hồi ôn tập

“Chương VII Phương pháp day học bộ mỗn Địa í các châu

1 Những cơ sở chung

| Vân dụng các phương pháp day học địa li vào giẳng day gido trinh Địa li các châu lục ở

trường Cao đẳng sư phạm

'Câu hồi ôn lập

Bang tra cứu thuật ngữ

Các tải liệu tham khảo chính

138

Trang 5

LỜI NÓI ĐẦU

Bộ giáo trình Địa lï các châu luc dùng cho trưởng Cao đẳng Sư phạm qốm hai tập Tập |

‘96m 4 chương đầu đã xuất bản Tập lI này gồm 4 chương cuối, đồ lã:

Chương V: Châu Nam Cực

Chương VI: Chau Bai Dương

Chương VII: Châu Á

Chương VIII: Phương pháp giảng dạy bỗ môn

Tap Ido hal tac giả biên soạn:

~ PS Nguyễn Phí Hạnh viết các phẩn sau đây: toàn bộ chương V: toân bộ mục A và các

mục PL *llI của mục B thuộc chương VI ; toàn bộ mục A, các mục Ì + II + Il thuộc mục B của

chương VII, các mục 1 của các mục II, IV, V, VỊ của chương VII và toàn bộ chương VIL

- PG§.T$ Ông Thị Đan Thanh viết phần côn lại, bao gồm các mục: Đặc điểm phả

vực và một số quốc gia Ở các dắt triển

dan cư và sự phât triển kinh tổ xã hội của cae chau lục, các khu

châu lục đó

Trong quả trinh hoãn thiện bộ giảo trnh nói chung cũng như tập lÍ nối riễng, các tác giả

được Hội đồng thẩm định do GS.TS Nguyễn Viết Thính lâm chủ tịch và các PGS.TS Đặng Duy

Lợi và PGS.TS Đỗ Thị Minh Đức làm phan biện đã cho nhiều ÿ kiến quý báu Các tóc giả xin

chăn thành cảm ơn

Đây là bộ giáo trình được viết đầu tiên theo chương trình mới,

những khiếm khuyết nhất định Các tác giả mong các bạn sinh vi

giả theo địa chỉ Khoa Địa lí trường ĐHSP, Hà Nội

chắc chắn không tránh khỏi

„ các thấy cô giảo và bạn

đọc gần xa góp ÿ Mọi y kiến xin gửi cho lắc

'Chủng lõi xin cảm ơn

Các tác giả

Trang 6

CHƯƠNG V

CHÂU NAM CỰC

1 KHÁI NIỆM VE LUC BIA NAM CỰC VÀ VUNG NAM cuc

1 Lục địa Nam Cực

Lục địa Nam Cực là phần đất nổi rộng lớn nằm ở vùng cực nam của Địa Cầu, đại bộ

phận cửa lục địa nắm trong phạm vi của đường vòng cực Nam, chỉ có bán đảo Nam Cực hay còn gọi là đất Graham kéo xa vẻ phía bác tới khoảng vĩ tuyến 63”N Diện tích của lục địa rộng gắn 13.2 triệu km" Nếu tính cä các bảng thêm và các đảo ven bờ thì rong ti 14,3 triệu km? Tren luc dia Nam Cue khi hau hết sức giá buổi, bảng phủ quanh năm vì thể đây cũng là lục địa duy nhất trên Địa Cầu không có người cư trú thường Xuyên: Lục địa Nam Cue nằm cách xa với tất cả các lục địa và được bao bọc bởi các dại

dương Do vị trí nằm ở vùng cực, việc xác định phương hướng chỉ có thể phân thành hai bộ

phan: phan dong và phần tây, lấy dường kinh tuyến Ø' và 18Ữ? làm ranh giới Phần lục địa phía đông có diện tích rộng hơn phần phía tay, còn phần phía tây có một bộ phận kéo dài tạo thành bán đảo Nam Cực cách Nam Mĩ bởi một eo biển tương đối hẹp, đó là eo Dréch

2 Vùng Nam Cực

Vùng Nam Cực là bộ phân rộn lớn bao gồm lục địa Nam Cực, các đảo và các vùng

¡ng Nam Cực do chạy qua trên các dai đương nên việc xác định rất khó Trong một thời sian đài việc xác định ranh giới đó giữa các nhà nghiên cứu không thống nhất với nhau Gần day người ta cho rằng, ranh giới hợp lí nhất của vùng Nam Cực là vị trí trung bình của frông cực đổi tức là ranh giới phân biệt giữa

khối khí nam cực với khối khí ôn đới Ở vị trí đó nó cũng phù hợp với dường phân chia

xuyên lạnh với nước các dại đương ấm hơn Trong phạm vi đó

II SƠ LƯỢC LỊCH SỬ KHÁM PHÁ VÀ NGHIÊN CỨU LỰC ĐỊA NAM CỰC

So với những lục địa khác của Địa Cảu, lục địa Nam Cực là bộ phận được khám phá

và nghiên cứu muộn nhất Lịch sử khám phá và nghiên cứu Nam Cực có thể chia thành ba

giai đoan chính:

4 Giai đoạn từ khi phát hiện cho đến Chiến tranh thế giới thứ nhất

Người dấu tiên đến vùng Nam Cực là nhà hàng hải người Anh Giêm Cúc trong cuộc thám hiểm kéo đài suốt ba năm, từ năm 1772 đến năm 1775 Ông đã đi qua phn eye nam

Trang 7

có một lục dia bi phủ băng, nơi cung cấp các núi bing cho các dại dương song không thể

đến được lục địa đó Sau cuộc thám hiểm của G Cúc gần một nửa t

hàng hải nào chú ÿ di xuống cực nam của Địa Cầu nữa, Mã hai nhà hàng hải người N;

Hi dat chan tới lục địa Nam Cực và trú đồng tai vùng đất Vichtoria nằm

“Tiếp sau Boócsugr‡vin, một loạt các nhà thám hiểm khác đã dĩ sâu vào lục dịa Nam Cụ

Ví dụ ngày 16/1/1901 nhà thám hiểm Anh E Sẻchelơton đến Địa Từ Cực Nam cách Di Cực Nam 179km: ngày 14/12/1911 nhà thám hiểm Nauy lt Amunxen và ä ngày 18 -1- 1912 nhà thám hiểm Anh Scốt đã đến Địa Cực Nam Ngoài ra còn rất nhiều nhà thám hiểm khá

cũng đã đến lục địa nà Có thể nối đây là một giai đoạn phát kiến địa lí đáng khăm phục

Đi Vì rong thời kì này sến khoa học kĩ thuật còn thấp kém (phương tiện giao thông,

2 Giai đoạn tử Chiến tranh thế giới thứ nhất đến năm 1957

“Trong thời kì này tuy bị các cuộc chiến tranh làm gián doạn, nhưng nhữ kĩ thuật h hải Và hằng không phát triển, nhận thức được việc nghiên cứu lục q

Yế khoa học và chiến lược quan trọng nên di

ng Nam Cực có ý nghĩa

lä có nhiều đoàn thám hiểm của các nước đến

"nghiên cứu Dáng chủ ý nhất là năm 1928 lần dâu tiên J G Uynkin người Anh

Cực, và sau đó vào năm 1946 - 1947 R E Bat người Mĩ đã đến Nam Cực bằng mấy bay,

Đến cuối Chiến tranh thể giới thứ hai nhiều nước tư bản đã ổ chức các doàn nghiên cứu và lập các trạm nghièn cứu trên lục địa, trong dó có Mĩ, Anh, Ôxtràylia, Pháp, Achentina

3 - Giai đoạn tử năm 1957 đến nay Việc

Trang 8

trong thời kì này có các nhà bác học của nhiều nước, tổ chức thành các đoàn thám hiếm

vào lục địa rong thời

lam việc trong các trạm cổ định hoác theo các hành trình xuyên sa

kì này Liên Xô (cũ) đã tiền hành xảy dựng nhiều trạm nghiền cứu nằm sáu trong m

tham gia q Jo chương tinh dé ra như khỉ tượng, địa từ, hiện tượng cực quang, tỉa vũ trụ, địa chất, bảng „ Sau Năm Vật lí Địa cấu Quốc tế, các nước vẫn tiếp tục chương trình nghiẻ n

6 (cil), Mĩ và một số nước khác đã hoàn thành các

dia va rắc toàn điện về tất cả các đổi tư

địa Hiện nay, ở lục địa Nam Cực có một mạng lưới các trạm nghiền cứu khoa học dang

diều kiện tư nhiên bằng những phương pháp hiện dai

Nam Cực ~ Phần Phụ lục màu),

tiến hành nghiền cứu tổng hợp

nhất (xem hình V.1, Lược đỏ vị trí chả

III CẤU TRÚC ĐỊA CHẤT VÀ ĐỊA HÌNH

trúc địa chất của lục địa Nam Cực cẩn phân biệt hai ting chính: tỉng đá gốc ở

ng bảng phủ ở trên, Trước năm 1937 người tì vẫn chưa biết rõ Nam Cực là mot

lo được phủ bảng Đến năm 1957 bằng các phương tiện hiện

lớp bảng phú, vẽ được mật cắt của nên đá ở dưới và

hãy một quản d

định được bể đây c khẳng định đây là một lục địt thống nhủ

1 Tầng đá gốc

“Tảng này có thể chỉa thành hai bộ phận:

- Bộ phản phía đông là khu vực nên cổ, tắng dưới được cấu tạo bởi

grant, gonai, con ở tắng trên phủ trám tích ¢

nhau Khu vực nên bị dứt gãy mạnh nhiều chỏ dược ti

nạ, Dây núi chạy đọc theo bờ biển và bang thém lối (tức rìa tây của khu

ng lên rất cao tới 3000 - 4000m, Núi lửa rêbút

ửa hoại đ

vie nén) chính là một dia luỹ được nàn

(3743m) dang hoat dong nắm ngay trên đáo Rối cạnh đường đứt

Bến

nổi lên một sở núi cao Ny

taki, Các nưyyataki thường có độ cao:

ay là khu vực thuộc đói uốn nếp Tân sinh được cấu tạo bởi €

tích tổi từ Cỏ xinh đến Tân sinh và bị uốn nếp tạo thành múi cao Đối trốn nếp)

m Mi Trong cae trim tích thuộc dới tổn nếp

a các loài Thông và Dẻ phương Nam, là các

lạ, Địa hình trong khu vực

đó

ặt của khối nên cổ là một sơn nguyễn rộng lớn, chỉ có rìa phút đông và phía tây

ay nay nhiều định núi cao nhỏ lên khỏi lớp bang phủ được gọi là

Tà sự tiếp tục của các đới tổn nếp Anđết ở N:

này người ta còn phát hiện thấy hoá thạch c

mày vẫn còn tổn tại ở Nam Mĩ và Đông Nam Ôxayl

úi xen các thung lũng sâu Độ cao của các dây nói

ït của lực

loài hy

ấy bi chia cát mạnh, với các khổi

thường trên 3000m tong đó núi linxuoóe đạt tới 540m Đây là khỏi núi cao nhấ

địa Nam Cực.

Trang 9

2 Tang bang phủ ở trên

Do điều kiên khí hậu giá buốt gay gắt, toàn bộ lục địa được bao phủ một lớp băng dày

Lục địa Nam Cực là nơi có bảng hà lục địa lớn nhất Địa Cầu Lớp phủ bảng ở dây chiếm

tới 99,8% dị hoàng 2500km? tức là 0.2% diện tích khong

bị bảng bao phủ Bể đấy trung bình của ting bang là 1720m, song có nhiều nơi dạt tới

3000-4000m Với lớp phủ bang d6, độ cao trung bình của bể mặt lục địn đạt tới 2040m

Nam Cực trở thành lục địa cao nhất Địa Cầu (xem hình V.2, Lược đồ cấu trúc địa chất châu

Nam Cực ~ Phần Phu lục màu),

tích toàn lục địa, chỉ còn

Lớp bảng phủ, theo một số ti liệu, đạt tới 24 triệu km`, nghĩa là chiếm khoảng 90%

toàn bộ bảng hà hiện nay trên Tì

lớp tuyết và tuyết hạt khá dày, đồng thời bị chia cắt bởi các khe nứt rộng và sâu rất nguy

hiểm Lớp phủ bảng làm cho bể mặt lục địa trở nên bằng phẳng, lạo thành các cao nguyên

Đăng rộng lớn, có dạng nhữ những chiếc khiền khổng lổ: phần trung tim cao, cing di ra

ngoài rìa càng thấp dẫn Phân phía đông lục địa là một cao nguyên lớn, gọi là cao nguyễn

Xô Viết Độ cao trung bình của cao nguyên khoảng 3000m, trong đó đỉnh cao nhất đạt

397m Phản phía tây lớp băng phủ chia thành nhiều vòm bãng khác nhau

Lớp bing phủ ở h trên mặt băng Các khối

10Ôm/năm ở vòng trung tâm đết

h bang di hàng chục đến hàng trim km và có thể cao tới 100m, gây trở ngại cho việc

đi từ bờ biển vào sau trong noi dia,

và cấc vùng bờ biển nông Bẻ dày của các bảng thêm thay đổi từ vài chuc mét đến

300 - 350m Có hai bing thêm lục địa lớn nhất ở Nam Cực là bảng thêm Phinxne

(356.000km) và bằng thêm Rốt (522.000km°), Phía ngoài băng thêm Rối tạo thành một

vách bảng ổ nơi cao tới 75m Các băng thêm cũng là nguồn cung

cấp núi bảng cho các đại dương Vào cuối xuân, các khối bảng vỡ ra mạnh nhất, tạo thành

hiều núi bằng tỏi quanh lục địa và vùng biển phía nam các dại dương rất nguy hiểm cho

tầu bề đi lại Các núi băng từ băng thểmn vỡ ra thường có kích thước khổng lồ, có thể dài tới

170km, cao 100m và có khối lượng tới 5000km`

Nhu vay, toàn bộ lục địa Nam Cực coi như một khối bảng khổng lỏ Sự tổn tại của

khối băng vĩ đại cũng với độ cao của nó là đặc diểm quan trọng nhất về cấu tạo dịa chất và

(địa hình, đồng thời cũng là nhãn tố quyết định dạc điểm thiên nhiên của lục địa

Trang 10

IV ĐẶC ĐIỂM KHÍ HẬU

Đối với lục địa Nam Cực, vị trí nằm trên địa cực, bé mat bị phủ bảng dầy và xung quanh được bao bọc bởi các đại đương là những nhân tố hình thành khí hậu quan trọng

'Về điều kiện bức xạ, lục địa Nain Cu có trị số bức xạ hàng năm khá lớn Về mùa hạ

nhờ không khí khô và trong nén lượng bức xa nhân được

lì thời kì ngày địa cực kéo đi

cồn lớn gấp 1,5 lần so với lượng bức xa ở Bắc Cực thậm chí còn lớn hơn các vùng thuộc vĩ

độ ôn đới của Bán Cầu Bắc Ví dụ tại trạm Thiếu Niễn phân đồng lục địa, tổng bức xa

trong thời kì từ tháng giêng đến tháng IIL là 55 Kcal/cm, trong khi đó ở Caradắc (thuộc

Kecal/cm' Tuy tổng lượng bức xạ khá

Chim - L.B.Nga) cùng thời kì đó chỉ nhân được 3

cao như vậy nhưng ở lục địa Nam Cực lại có nhiệt độ rất thấp Lục địt Nam Cực có thể nói

là "Cực lạnh” của Địa Cầu Chưa có một nơi nào trên Trái Đất lại có khí hậu giá buốt gay

gắt, Với nhiệt độ thấp và ổn định kéo đầi trong suối năm như ở lục địa này Vậy nguyễn

nhân nào gây nên sự hoá lạnh trên lục địa như vậy? Nguyên nhân chính là do khả năng

phản xạ của mặt tuyết Về mùa hạ, tuy ánh nắng mặt trời phong phú nhưng lượng bức X4

đó khi đến bể mật lục dia thi 90% bị lớp tuyết phản chiếu trở về khí quyển, do đó cần cân

bức xạ vẫn âm Về mùa đông là thời kì đêm địa cực kéo đài nên thời tiết lại càng lạnh

ủng bức xạ như vậy, nhiệt độ trên lực địa không bao giờ vượt quá 0C Mùa

lục địa xuống tới -1Š'C đến -20C,

Do cân đông là thời kì lạnh nhất nhiệt độ trung bình thing &

còn ở vùng trung tâm đạt tới -60°C dn -70°C Dic biệt về mùa này có những nơi nhiệt độ

còn xuống thấp hơn Ví dụ:

~ Ngày 17-9-1957 tại trạm Amunxen - Xcốt (ở ngay trên Địa Cực Nam) nhiệt độ thấp

nhất ghỉ được -74,4°C

~ Ngày 25-8-1958 tại trạm Phương Đông: - 87,4°C

~ Ngày 24-8-1960 tai team XO Viet: - 88,3°C Nam 1967 các nhà Khoa học Nauy dã do

được nhiệt độ thấp nhất là -94,5°C Đay là trị sổ nhiết thấp nhát của lục địa Nam Cực và

của Địa Cứu

'Vẻ mùa hạ tuy có được sưởi ấm hơn, nhưng khắp nơi trên lục địa nhiệt độ vẫn không

fia thay déi tir 0" dén -4", con trong ving noi dia

về mùa này nhiệt độ

vượt quá 0", Nhiệt độ trung bình ở vin

xuống tới -30 dén -35°C Đối với các vũng biển bao quanh lục

thường thấp hơn ria luc địa, còn về mùa đông trấi lại có nhiệt độ cao hơn Tuy nhiên trên

biển quanh năm có mây thấp, sương mủ dày đặc và có gió mạnh

Sự tương phản mạnh mẽ giữa bể mặt lục địa giá lạnh với các vùng biển xung quanh

ấm hơn, tạo nên sự chênh lệch về khí áp sâu sắc giữa lục địa và biển Trên lục địa Nam Cực

không khí thường xuyên lạnh hình thành một vùng áp cao, còn trên các vùng biển bao

quanh ấm hơn hình thành một vòng đai áp thấp, gradien áp đốc rất mạnh vẻ phi biển,

Trang 11

khoa học, trên lục địa quanh năm có hàng trảm các nhà bác học, các cần bộ Kĩ thuật và công nhân của nhiều nước làm việc trong các trạm nghiên cứu khoa học phân bổ trên khắp lục đị Các nhà khoa học phải vượt qua nhiều khó khăn của điều kiện thời tiết gay gắt, ngày (đếm quan sát, thu thập các tài liệu về thiên nhiên của lục địa Nghiên cứu lục địa Nam Cực

và các vùng xung quanh tuy là nhiệm vụ hết sức khó khăn và tốn kém song nó là một bội

phận không thể thiếu trong việc nghiên cứu toàn bộ hành tỉnh của chúng ta Việc nghiên

cứu châu Nam Cực có vai trò rất quan trọng, bởi

~ Trước hết, Nam Cực là một châu lục đặc biệt, có điều kiện tự nhiên khác biệt với các châu lục khác Khi chưa hiểu vùng Nam Cực thì việc nghiên cứu thiên nhiên trên Trái Đặt cũng coi như chưa đấy đủ Trên quan điểm tổng hợp điểu kiện tự nhiền vùng Nam Cực

chắc chắn có nhiều mối quan hệ tương tác với các vùng khác, các châu lục khác Nếu

xâu vùng Nam Cực, con nẹt

Trang 12

~ Lục địa Nam Cực là nơi có nguồn tài nguyên khá phong phú, đáng chứ ý nhất là than

đá, sit, vàng, dầu mỏ Người ta dự đoán rằng, Nam Cực có tiểm năng lớn trong nghiên

cứu các khoáng sản

~ Cức đại dương bao quanh Nam Cực có nguồn tài nguyễn sinh vật rã

môi trường nước lạnh giàu oxi, day là nơi tập trung khối phù du sinh vật rất

nguén nuôi dưỡng cho nhiều loài sinh vat khác nhau theo mối quan hệ của một chuối thúc

ân: tôm, cá mực, các loài cá, hải cầu, chỉm biển, chim cánh cụt, báo biển, các loài cá voi

= Luc dia Nam Cue là nơi có điều kiện tự nhiên mang tính hoang dã nhất Ở dây, tác:

é, thiên nhiên vùng Cực rất độc đáo: bầu

giàu có Nhờ,

n Chúng là

động của con người đến môi trường còn rất nhỏ

khong khi tuoi va trong lành, bầu trời tong xanh, cảnh quan các bảng tỏi trên biển, cuỏc

chim cánh cụt rất hấp dẫn khách dư lịch Hiện nay, hàng năm khách du

sống của các

lịch đến Nam Cực ngày cing tàn

Vil HIỆP ƯỚC VỀ CHAU NAM CUC

'Vào khoảng giữa the ki XIX, một sở các quốc gia đã tiến hành nghiên cứu châu Nam Cue bao g6m Niu Dilan, Oxtraylia, Nauy, Phip, LH Anh, Chilé, Achent

khác tham gia trong Năm Vật lí Địa cầu Quốc tế Một số nước để nghị vẻ quyền lãnh thổ

của họ & chau Nam Cực, Những hoạt động của con người ở vùng Nam Cực ngày càng ting

đang de doạ đến môi trường ở châu lục này:

Năm 1958 đã có sự thoả thuận giữa các nước về sự củn thiết phải bảo vệ môi trường vùng Nam Cực, Sự thoả thuận đó được thực hiện trong một Hiệp ước về Nam Cực kí kết vào năm

1959 giữa 39 nước tham gia hội nghỉ Hiệp định đã thừa nhận Nam Cực phải được sử dung cho mục đích hoà bình Hiệp định tuyên bố, các đất đai từ phía nam vĩ tuyến 6ƠÏN phải được bảo vệ

để phục vụ cho việc nghiên cứu khoa học quốc tế Sự gìn giữ và bảo vẻ các nguồn tài nguyễn

sống là một cố gắng của các nước tham gia hiệp ước Nội dung chính của hiệp ước bao gồm:

*_ Cim các hoạt động quần sự:

+ Bảo vệ môi trường vùng Nam Cực

* Khuyến khích việc nghiên cứu khoa học

+ Thừa nhận sự cẩn thiết phải bảo vẻ Nam Cực khỏi sự tác đông xấu của con người

CAU HOI ON TAP

1 New khdi quát về quá trình phát hiện và nghiên cứu châu Nam Cục Những khó khăn trong việc nghiên cứu châu Nam Cự trước dày và hiện nay là như thế nào?

2 Hãy trình bày cấu trúc địa chất và đặc điểm địa hình của lục địa Nam Cực Cấu trúc địa chất như vậy có ảnh hưởng tới địa hình như thế nào?

3 Nêu đặc điểm chung về điều kiến khí hậu và giới sinh vật của châu Nam Cực Việc nghiên cứu châu Nam Cực hiên nay có ý nghĩa gì?

Trang 13

CHƯƠNG VI

CHÂU ĐẠI DƯƠNG

A KHÁI QUÁT VỀ ĐỊA LÍ TỰ NHIÊN CHAU DAI DUONG

| PHAM VI, VI TRI BIA Li, HÌNH DẠNG VÀ KÍCH THƯỚC CỦA CÁC LÃNH THỔ THUOC CHAU DAI DUONG

“Từ trước đến nay, khái niệm về châu Đại Dương có đã có một vài thay đổi Các th liệu địa lí trước đây xác định rằng: các lãnh thổ nằm ở phía đông Ấn Độ Dương, vùng Trung tâm và Tây nam Thái Bình Dương được phản biệt thành hai đơn vi, đó là lục địa Ôxtrayli

Và các đảo châu Dai Dương

Tên gọi lục địa Oxtraylia bắt nguồn từ sự tiên đoán của các nhà địa lí học cỏ đại, họ

cho rằng sẽ có một lục địa nằm ở phía nam Ấn Độ Dương Lục dịa giả thuyết đó được gọi

là "Đặt Phương Nam” (Terra Australia) có ghi trên bản đồ thế giới của Piôlẻmmé vào thế ki thd IL trước Công nguyên Đến đầu thể kỉ thứ XVII các nhà thám hiểm mới phát hiện ra lục

thị này và đến cuối thế kỉ thứ XVIII tên gọi lục dia Oxtraylia (Australia) mới trở thành tên

#ọi chính thức,

“Tên gọi châu Đại Dương (Océanie) xuất hiện vào khoảng nửa đầu thế kỉ thứ XIX để chỉ loàn bộ vùng đảo nằm ở vùng trung tâm và phía tây nam Thái Bình Dương Khu vit này chiếm một không gian rất rộng và có số lượng dảo rất lớn, nhưng hấu hết là những nhỏ bé Tổng diện tích t

Gần đây, các tài liệu của Liên Hiệp Quốc khí phân biệt các châu lục đều gộp hai châu lục nói trên thành một và gọi chung là châu Đại Dương Với cách phan chia này, chau Đại Dương bao gồm 5 thành phần sau đầy:

1 Lục địa Oxtraytia ta bd phận đất dai rong lớn nhất của châu Đại Dương, nắm hoàn toàn ở bán cẩu Nam Điểm cực Bắc là mũi loóc nằm ở 10°41*N, cách dường chí tuyến nam khoảng 1.300km và điểm cực nam là mũi Đông Nam ở 39*11”N, cách dường chi tuyến Nam khoảng hơn 1.700km Diện tích của lục địa rộng 7.668.808km'

`Về hình dang, lục địa Oxtraylia nbd bé, song bờ biển ít bị chia cắt nèn có dạng hình tấm rõ rệt, Từ điểm cực Bắc đến cực Nam lục địa đài hơn 3.000km, còn bể rộng từ tây sang đông nơi rộng nhất khoảng 4.000km

Trang 14

2 Mêlanêdi (theo tiếng fi Lap có nghĩa là các đảo của người đa đen) là nhóm dảo nằm

ở phía bắc và đông bắc lục địa Ôstràylia, giữa các vĩ tuyển Ơ' và 23'N, kéo dài theo hướng tây bắc - đông nam giữa các kinh tuyến 130'- 170'Đ với chiều dài hơn 5.000km Thuộc Mêlanedi gồm các đảo và quán đáo chính như Niu Ghinẽ, Bixmae, Xôlômôn, Xanta Crudo,

Diện tích chung rộng khoảng 980.000km” Trong xố

là 3.420kmẺ Phần lớn các đảo có nguồn gốc san hó, còn một sổ là đảo núi lửa

4 Pôlinêdi (tiếng Hi Lạp có nợi

1a Khu vực nhiều đảo) nằm ở trưng tâm Thái Bình Dương, giữa các vĩ tuyến 350B, với 25"N, giữa các kinh tuyển 170° và 20T Pôlinedi là khu vực có nhiều đảo nhất, tập hợp thành các nhóm dáo và quan dio nhu: Haoai, Tonga, alit, Phénich, Toclai, Lain, Cúc, Xamoa, Tubuai, Tuamôtu, Tahiti hay còn gọi là quần lội v.v Diện tích chung là 26.000kin?, Tất cả các đảo đều được hình thành do núi lửa hoặc san hô

5 Niu Dilan là nhóm đảo nằm ở tây nam Thái Bình Dương Có hai đảo lớn là đảo Bắc

Nam, diện tích rộng gần 270.000 km” Vì ảo châu Đại Dương là khu vực có vị

Cúc dường hàng hải và hàng không giữa các

trí rất quan trọng cả về quân sự và kinh t

lục địa Á Âu, Bắc Mĩ và ÔtrAylia đểu di qua khu vực này

BÀI THỰC HẢNH SỐ 1

1 Nghiên cứu bản đổ tự nhiên (bản đổ trong Atlát hoặc bản đồ treo tường) và lược đó trống châu Đại Dương:

a, Xúc định vị tí dịu lí các bộ phận thuộc châu Đại Dương

về Niu Dilân Ghỉ tên và dùng bit chi miu khoanh giới hạn của chúng vào lược đỏ - Meliledi, Micronedi, Pôlinedi

b Xúc định tên các đảo lớm, các quấn đảo thuộc các nhóm đảo trên và ghỉ vàn

huge đổ trổng:

= Niu Ghing - Nuven Caledôni:

~ Bismae ~ Niu Hebrit

~ Xalômôn

2 Dua vào bản đồ tự nhiên nổi trên:

a Xúc định các biển, vịnh biển bản đão và đảo lớn thuộc lục dia Oxtraylia va ghi vào

lược đồ trồng

~ Biển San Hồ

Trang 15

~ Day Dong Oxtraylia ~ Sông Mơrambitgi

~ Sơn nguyên Tây Ôxtrâylia ~ Sông Mơrày

~ Hồ Ayro

II CẤU TRÚC ĐỊA CHẤT, ĐẶC ĐIỂM ĐỊAHÌNH VÀ KHOÁNG SẲN CHÂU ĐẠI DƯƠNG

1 Cấu trúc dia chất, có thể phân biệt các đơn vị sau đây

~ Nên Tiển Cambri, phần lớn tục dia Oxtraylia bao gồm sơn nguyên Tây Oxtraylia va đồng bằng Trung Tam Ôxtraylia được hình thành trong giai đoạn Tiền Cambri, Day có thể

là một bộ phận của lục dia Gonvana cổ và ngày nay được gọi là nến Ôxuaylia Nền Ontraylia chigm khong 2/3 diện tích toàn lục địa và được cấu tạo bởi các đá kết tỉnh và biến chất Những nơi được nâng lên, bị quá trình xảm thực, bóc mòn mạnh nên đá kết tỉnh

lộ ra trên mặt như sơn nguyên Đác Linh ở phía Tây Nam và vùng đất cao Trung Oxtraylia Các bộ phận bị lún xuống duoc b6i trim tich day, về sau nàng lên tạo thành các cao nguyên hoặc các đồng bằng tương đối bằng phẳng

~ Đới uốn nếp Cổ sinh hình thành trong các chu kì tạo núi Caledôni và Hecxini Các tiếp uốn này bao quanh lấy phần dong nén Oxtraylia va lan xa về phía đông, chiếm toàn bộ biển San Hô và biển Taxman, tạo thành một lục địa rộng, được gọi là lục dia Taxmatit Đến cuốt Tân sinh, toàn bộ đới uốn nếp này được nàng lên mạnh, làm cho phần lớn lục dia Taxmatft bị sụp đổ xuống biển, chỉ để lại một bộ phận nhỏ ở phía tây, tức là dãy đông '(Ôxtrâylia ngày nay

- Doi ổn nếp Tân sinh hình thành trong chu kì tạo núi Tân sinh gồm vòng cung dio kéo đài từ đảo Niu Ghiné dén Niu Dilan,

~ Hai nhóm dio Micronédi va Polinédi duge hinh thanh lign quan với đặc điểm kiến tạo của đáy Thái Bình Dương Ở day, dáy biển bị nhiều đứt gãy chia cắt, dọc theo các dứt

ay c6 hoat dong núi lửa mạnh, hình thành các núi lửa tuổi Tân sinh và Đệ Tứ Một số núi

Trang 16

lửa nhỏ cao khỏi mực nước biển, tạo thành các đảo núi cao Một sổ các đảo khác là đảo san

ho hình thành trên nên đáy nông của dại đương và phan bổ chủ yếu trong vòng đai nhiệt đối và cận nhiệt đói

a Bla hinh luc dia Oxtraylia

Liên quan với quá tình hình thành lục địa, cấu tạo địa hình bể mật của lục địa Oxtraylia rất ít bị chia cắt Khoảng 95% lãnh thổ là các đồng bằng, sơn nguyễn rộng và

tương đối bằng phẳng, nằm trên độ cao trung bình từ 300-350m Địa hình núi chỉ chiếm

5% diện tích lục địa, trong đó các núi cao trên 2000m chỉ chiểm khoảng 0.8% Độ cao trung bình của toàn lục địa là 350m trên mực nước biển Địa hình của lục địa Ôxtraylia có

thể phần biệt thành ba bộ phân hay ba kiểu hình thai khác nhau:

= Son nguyên Tây Ôxtraylia hình thành trên nẻn đá kết tỉnh và bị san bing lâu dài

Phin lớn sơn nguyên nằm trong đói khí hậu nhiệt đới khô hạn nên phát triển các hoang rie đá và hoang mạc cát Có ba hoang mạc đáng chú ý là hoang mạc cát Lớn, hoang mạc

đá Ofpxơn và hoang mạc cát sỏi Víehtoria Phía bắc và tây bắc sơn nguyên là các cao

imbócli, Ácnhem, Baekli

nguyên tương đổi rộng như

~ Đồng bằng Trung Tâm hình thành trên một máng nén lớn, được bổi trầm tích dày,

tạo thành ba đồng bằng khác nhau: đồng bằng ven vịnh Cácpentaria, đồng bằng lưu vực hỗ Âyrơ và đồng bằng lưu vực sông Mơrây - Đác linh

~ Miễn núi phía đông có tên chung 1a diy Dong Oxtraylia hay là đãy Đường Phân

Thuỷ Lớn Các núi có độ cao trung bình từ 800-1000m có sườn phía đông đốc và sườn

phía ty thoải Đình núi cao nhất là Cốtduxcơ nằm ở phía đông nam lục dia đạt tới 234m

b _ Địa hình các đảo châu Đại dương

Niu Dilan là những đảo được hình thành trong đới uốn nếp

a các chuyển động kiến tạo mạnh, các núi được nâng lên rất

~ Vũng đảo Melanédi

“Tân sinh Do ảnh hưởng

cao, trở thành đới uốn nếp trẻ và có hoat động núi lửa mạnh Trên đảo Nịu Ghinê có đỉnh núi cao nhất, đạt tới 5030m

~ Vũng đảo Mierônedi và Pôlinedi có ha

+ Các đão núi lửa, thường là những đảo núi cao Các đảo núi lửa quan trọng nhất là quần dio Haoai, trong đó núi lửa cao nhất là Môna Lea đạt tới 4170m

dạng địa hình chính:

+ Các đảo san hô thường là những đảo thấp, trong đó dạng đảo vành khân là dạng độc đáo nhất.

Trang 17

©.- Khoảng sản

Lue dia Oxtraylia có nguồn khoáng sản khá phong phú Các loại có trữ lượng lớn là

vàng, sắt, than đá và uran Vàng tập trung nhiều ở phía tây nam lục địa và vùng núi phía

dong Quang sắt và uran phân bố ở vùng nền phía tây, còn than đá tập trung nhiều ở vùng

núi đông nam Ngoài ra, còn có các mỏ hỗn hợp đồng - chì - kẽm phan bổ ở phía tay bang

Quynxlen (xem hình VI.1 Lược đồ cấu trúc địa chất châu Đại Dương ~ Phần Phụ lục màu)

‘Ving dio chau Dai Dương chỉ có các đảo lớn thuộc đới Tân sinh mới có nhiều khoáng

sin, Dio Niu Ghinẻ có đồng, vàng, bạc, ở dio Nuven Caledôni có các mỏ đa kim (xem

"hình VI-2, Lược đồ trống châu Đại Dương ~ Phần Phụ lục màu)

II KHÍ HẬU

1 Các nhân tố hình thành khí hậu

Lực địa Ôxtraylia và các đảo châu Đại Dương nảm chủ yếu trong vòng dai nhiệt đới

nên hàng năm nhận được một lượng bức xa lớn, khoảng 140 kealo/cmẺ Vị trí đó kết hợp

với dạng hình tấm của lục địa là điều kiện hình thành trên các lục địa những trung tầm khí

4p thay đổi theo mùa Mặt khác, cấu tạo địa hình bể mặt tuy ít bị chia cắt, nhưng ở bờ đông

VÀ bờ tây của lục địa có các đãy núi và các cao nguyên ngân chặn ảnh hưởng của biển vào

sâu nôi địa Bởi vậy, trên các sườn phía tây đây Đáclinh, cao nguyên Ácnhem, cao nguyên

Kimboli va sườn dong day Đông Ôxtraylia là những nơi có mưa nhiều Trái lại, các vùng

©ao nguyên và đồng bằng nội địa là những nơi mưa ít

"Về hoàn lưu, vào tháng Ï tức là mùa hạ

địa hình thành một trung tâm áp thấp, được gọi là áp thấp Ôxtraylia (1006mb) Áp thấp này

phối hợp với áp thắp xích đạo tạo thành một đới áp thấp bao phủ phán lớn lục địa Ôxträylia

(khoảng từ vĩ tuyến 0N trở lên) và vùng đảo Mêlanedi Trong khi đó, phân nam lực địa

vA bic Niu Dilan nằm trong đối áp cao cận nhiệt, còn đảo Taxmani và phần nam Niu Dilin

nằm trong dới áp cao cận nhiệt, chịu ảnh hường của áp thấp ôn dới Do sự phân bổ khí áp

hư vậy, phẩn bắc của lục địa Oxtraylia và các dảo Melanedi nằm trong vùng hoạt động

của gió mùa tây bác, Hoạt động của gió mùa làm cho thời tiết nóng, ấm và có mưa nhiều

“rên lục địa gió mùa thổi tới vĩ tuyến 19 - 20)N, nhưng căng đi vẻ phía nam không khí bị biến tính nên mưa càng giảm din (xem hình VI.3 Lược đỏ phân bố khí ap và hướng gió tháng Ï ~ Phần Phu lục màn)

Phần trung và nam lục địa thời gian này thống tì gió mậu dịch đông nam Doc theo bờ

đông của lục địa, gió mậu dịch từ biển thổi vào lại ặp các sườn núi đón gió nên có mưa khá

nhiều, thời tiết nóng và ẩm ướt Vùng đồng bằng Trung Tâm và sơn nguyên Tây Ôxtrâylia gió

tmậu dịch mang theo khối khí lục địa khô và nóng, thời tết ổn định và không có mưa Trên đảo

‘Taxmani va phan nam Niu Dian chịu ảnh hưởng của gió tây, thời tiết mát dịu và có mưa

Trang 18

Phần lớn các đảo châu Đại Dương về mùa này nằm trong đới gió mậu dịch dong nam Vào tháng VII tức là mùa đông của bản cầu Nam, lục địa bị hoá lạnh mạnh Phần lớn lục địa có nhiệt độ trung bình dưới 16C do bị hoá lạnh, trên lục địa hình thành một vùng

áp cao được gọi là ấp cao Ôxtràylia (1020mb) Áp cao này phối hợp với áp cao Nam Ấn Độ Dương và Nam Thái Bình Dương tạo thành một đới áp cao bao phủ phần lớn lục địa, chỉ có tìa phía bắc chịu ảnh hưởng của ấp thấp xích đạo còn rỉa phía nam chịu ảnh hưởng của áp thấp ôn đới bán cầu Nam (xem hình VI.4 Lược đồ phần bố khí áp và hướng gió tháng VỊI ~ Phần Phụ lục màu)

Phụ thuộc vào sự phản bố khí áp nói trên phẩn lớn lục địa (khoảng 32-33'N trở vẻ phía bắc) chịu ảnh hưởng của gió màu dịch nên thời tiết khắp nơi khó và không có mưa, Riêng vùng duyên hải phía đông, khoảng từ chí tuyến Nam tưở vẻ phía bắc do gió mậu dich

từ biển thổi vào nẻn có mưa khá nhiều, còn bộ phan từ chí tuyến Nam đến khoảng 30-327N'

thường có gió nam hoặc tây nam (vì nằm ở ngoại vi phía đông ấp cao Onxtraylia nén thoi tiết khô ít khi có mưa), vũng dio chau Dai Dương khoảng từ chí tuyến Nam trở về phía bắc chịu ảnh hưởng của gió mậu dịch dong nam Phần cực nam của lục địa, đảo Taxmani và Niu Dilan vào thời kì này có gió tây và hoạt động của khí xoáy nên thời tiết thường u ẩm,

có gió lạnh và mưa nhiều Với chế độ hoàn lưu nói trên, phần lớn lục địa Ôxträylia quanh năm chịu ảnh hưởng của gió mậu địch nền mưa ít và lượng mưa phản bố không đẻu

Phụ thuộc vào sự phân bổ khí áp nói trên, phắn lớn lục địa (khoảng 32-33”N trở vẻ phía bắc) chịu ảnh hưởng của gió mậu địch, nên thời tiết khắp nơi khô và không có mưa Riêng vũng duyên hải phía đông, khoảng từ chí tuyến Nam trở vẻ phía bắc do gió mậu địch

từ biển thổi vào nẻn có mưa khá nhiều, còn bộ phận từ chí tuyến Nam đến khoảng

30-327N thường có gió nam hoặc tây nam (vì nằm ở ngoại vi phía đông áp cao Ôxtraytia nên thời tiết khô ít khi có mưa) Vàng dio châu Đại Dương khoảng từ chỉ tuyển Nam trở về

phía bắc chịu ảnh hưởng của gid miu dịch đông nam Các vùng duyên hải phía đông, phía

bắc là những nơi có mưa nhiều nhất, trung bình từ 1000mm trở lên Các son nguyên và đồng bằng nội địa là những ving mine it, lượng mơa trung bình năm không vượt qué 250mm

2, Đặc điểm các đới khí hậu

"Trong phạm vĩ châu Đại Dương có thể chia thành các đới khí hậu sau đây:

äo Micrônédi

- Đối khí hậu xích dao chiếm phần bắc cic dio Melanédi và vùng

~ Đối khí hậu cận xích dạo hay gió mùa xích dao chiếm phần bắc lục địa cho tiến vĩ

tuyến 19⁄20'N và phần trung các dio Mélanédi Về mùa hạ ở đây chịu ảnh hưởng của gió

Trang 19

~ Đới khí hậu nhiệt đới có thể phân thành hai kiể

+ Kiểu khí hậu nhiệt đới ẩm chiếm một đải hẹp dọc theo bờ phía đông lục dia Oxtraylia, 6 đây nhờ có gió mau dich từ biển thổi vào nên về mùa hè có mưa nhiễu, còn về mùa đông, gió yếu hơn và không khí tương đối khô nên mưa it Đối với các vùng đảo, do

ảnh hưởng của biển nên lượng mưa nhìn chung rất lớn, thường từ 2000-4000 mm Mưa

nhiều và phân ra hai mùa tương đổi rõ: mùa hạ mưa nhiều hơn mùa đồng

+ Kiểu khí hậu nhiệt đới lục địa chiếm toàn bô khu vực từ sườn tây day dong

Ôxtraylia cho đến bờ tây lục địa Độ ẩm tương đối rất thấp, thường từ 30-40%, lượng mưa

trung bình năm không quá 250mm

~ Đối khí hậu cận nhiệt chiếm phần nam lục địa, nhưng đặc điểm khí hâu thay đổi từ: tây sang đông với 3 kiểu khí hậu khác nhau:

~ Kiểu khí hau nhiệt đới Địa Trung Hải chiếm phần tây, có mùa ha khô nóng do ảnh hưởng của áp cao, còn mùa đông ấm có mưa nhiều do ảnh hưởng của gió tây

+ Kiểu cận nhiệt lục địa chiếm phần giữa của đới, do chịu ảnh hưởng của không khí

lục địa nên lượng mưa hàng năm không đáng kể,

+ Kiểu cận nhiệt đới ẩm chiếm phần phía đông có mưa nhiều vào mùa hạ do gió đông

và đông bắc từ biển thổi vào, còn mùa dông hơi lạnh và mưa giảm xuống do gió từ lục địa thổi ra

~ Đổi khí hậu ôn đới chiếm phần nam dio Taxmania va đảo nam Niu Dilân Ở đới này quanh năm chịu ảnh hưởng của gió tây nên có mưa nhiều và phân bổ đều cả năm (xem hình VIL5 Lược đồ các đới khí hậu châu Đai Dương ~ Phần Phụ lục màu)

BÀI THỰC HÀNH SỐ 2

Dựa vào bảng số liệu khí hậu của 3 trạm đưới đây (Brixbẻn, Alixơ Spring va Pét) hãy nhận xét sự phân bố nhiệt đô, lượng mưa và giải thích

Trang 20

IV SONG, HO VA NƯỚC NGẦM

4 Sông ngồi

Mạng lưới sông của Ôxtrâylia rất kém phát triển Toàn bộ lục địa chỉ có 40% diện tích

có dòng chẩy thường xuyên, con 60% diện tích thuộc lưu vực nội lưu không có đồng chảy hoặc chỉ có đồng chảy tam thời Lớp dòng chảy bình quân trên toàn lục địa là 46mm, dứng hàng thấp nhất thế giới

'Các sông của lục địa Ôxtraylia chảy vào 3 lưu vực chính:

~ kam vực Thái Bình Dương chỉ chiếm khoảng 10% diện tích lục địa Các sông thuộc lưu

vực này đều là những sòng ngắn chảy từ sườn đông dãy Đồng (Ôxtraylia xuống biển Các

sông có nhiều nước và có nước lớn vào mùa hạ Các sông có giá trị về thuỷ điện

= Lim vực Ấn Độ Dương chiếm khoảng 20% diện tích lục địa Đa số các sông đều

ngắn, chảy từ các cao nguyên hoặc sườn núi ven bờ ở phía bắc, tây bắc và tây nam xuống

biển, chỉ có hệ thống song Moray - Đáclinh là quan trọng nhất Song Moray bat nguồn từ'

sườn tây nam dãy Đông Oxtraylia chảy qua vùng đồng bằng đông nam và đổ ra phá Aléchxandri Song Mơray dài 2570km và có các phụ lưu quan trong là Morambilzi (1690km) và Đáclinh (2740km) Các sông có thời kì nước lớn nhất vào cuối mùa hạ và cạn nhất vào cuối mùa đông Các sông có giá trị lớn về giao thông, thuỷ điện và tưới ruộng

= Lama vực nội lưu phần lớn không có đồng chảy, chỉ có một bộ phận thuộc bồn địa hd

Âyrơ có các dong tam thời đổ vào các hồ

Vùng đảo châu Đại Dương đa số là những đảo nhỏ, nến sông, ngòi tuy phát triển

nhưng đều là những sông ngắn, diện tích lưu vực sông không đáng kể,

2 Các hổ

G luc dia Oxtraylia có khoảng 800 hồ lớn nhỏ, trong đó có gần 40 hồ có diện tích trên 1000kmẺ Vào mùa khô, phẩn lớn các hồ đẻu khô cạn, đáy hổ được phủ một lớp muối hoặc

thạch cao dày Hồ lớn nhất là hồ Âyrơ, vào mùa cạn hồ tựa như một dẩm lầy không có bờ

rổ rệt, còn mùa mưa mực nước đãng lên, diện tích rộng tới 15.000km?,

3 Nước ngẩm

Ở lục địa Oxtraylia trong khi nguồn nước trên mặt rất nghèo thì nước ngầm phong phú

và đồng vai trò quan trọng đối với sự phát triển kinh tế và đời sống của con người Nước ngắm ở Ôxtrâylia tập trung chủ yếu trong các miễn lớn sụt với các lớp trầm tích dày, tạo thành nhiều bồn nước phun, trong đó quan trọng nhất là Bồn phun Lớn Nước ngấm ở đây nằm ở độ sâu từ 100-2100m và rộng tới 1,5 triệu kmẺ Ngày nay, ở Ôxtraylia có khoảng

6500 giếng khai thác nước ngâm phục vụ cho sản xuất nông nghiệp, công nghiệp và đời

sống của cư dân.

Trang 21

V CAC BOI CANH QUAN TU NHIEN

1 Đặc điểm của hệ thực vật va động vật lục địa Ôxtrâylia

Như đã nói ở trên, lục địa Ôxtrâylia nguyên là một bộ phận của lục địa Gônvana cổ

Đến đầu Trung sinh, lục địa này bị nứt vỡ mạnh, tách đản lục dia Oxtraylia ra khỏi các

lục địa Phí Nam Cực và Nam Mĩ Tuy nhiên, mãi cho đến ki Bạch phấn, luc dia

Oxtraylia méi hoàn toàn tách khôi các lục địa nói trên Do mỗi quan hé đường liên với

các lục địa của bán cấu Nam từ Trung sinh trở vé trước nên trong hệ thực vật của

Oxtraylia dén nay vẫn còn tồn tại các dại diên của hệ thực vật Nam Cực như dẻ phương Nam (Nothfagus sp), một vài loài cây lá nhọn như Phyllocladus, Podocarpus Dacridium

Và một vài loài thuộc ho Cơm vàng (Proteacea) là đại diện của hệ thực vật miễn Cáp Mặt

khác, do lục dia Oxtraylia bi cách li với các lục địa khác trong một thời gian lau dài, vì

thể hệ thực vật mang tính địa phương cao Trong tổng số 12.000 loài thực vật trên luc

địa, có tới 9000 loài (chiếm 75%) là loài địa phương Trong thành phần lớp phủ thực vật Ôxtäyia ít sập các loài phổ biến ở các lục địa trên thể giới Trong số các loài thực vật địa phương điển hình của Ôxtrâylia có bạch dàn (Eucalyptus) với khoảng 600 loài khác

nhau, từ dạng cây gỗ lớn, cây trung bình, cảy bụi đến cây bụi gai thấp bé Ở Ôxtràylia,

bạch đàn thực sự trở thành một yếu tổ điển hình trong cảnh quan tự nhiên Cày keo

(Acacia) có tới 280 loài, chiếm 1/2 xổ loài keo trên thể giới Ngoài ra, còn có phí lao (Casuarina) 25 loai, cay Xanthorrhoea pressi (cày có thân tựa như cày tuế, nhưng lá có

phiến đài xoề ra xung quanh, cây lớn thường có hoa tựa như hoa lau lớn), nhiều cây họ dừa và dưỡng xỉ thân gỗ

He dong vat cia Oxtraylia cũng có đặc điểm tương tự như hệ thực vật, nẹi

nghèo về thành phẩn loài, mang tính cổ xưa và tính địa phương cao Do bị tích khỏi các

lục địa trước khi xuất hiện động vật có vú, nên trong thành phần động vật của Ôxtrâylia còn giữ dược nhiều đại diện của hệ động vật Trung và Tân sinh, tức là các động vật còn ở trình đô phát triển thấp mà ở các lục địa khác đã bị tiêu điệt từ lâu Hệ dong vật của Ôxtrayia rất phong phú các loài đơn huyệt, các loài có túi, chim và hầu như vắng bồng các loài có vú, Các loài đơn huyệt điển hình gồm thú mỏ vịt (Ornithorhynchus anaticus), thú lông nhim (Echidna aculesta), Thú có túi rất phong phú, có tới 130 loài đại điện cho nhiều nhóm khác nhau như ăn thịt, gam nhấm, ăn cỏ Các loài dáng chú ý nhất là

cangguru (Macropodinal), chó sói túi (Thylacinus cynocephalus), gấu túi (Phascalarctos cinereus), thi ân kiến có túi, chuột nhảy có tú

'Về chim, cũng rất phong phú Ở Ôxtraylia và cdc dio châu Đại Dương có tới 666 chim, trong dé có tới 450 loài địa phương Các loài điển hình là chỉm duôi

(Menuta superba), đà điểu Ôxtraylia (Dromaeus novaccholandiae) và rất nhiều vẹt

Trang 22

2 Các đới cảnh quan tự nhiên trên lục địa Ôxtrâylia

“Cảnh quan tự nhiên ciia Oxtraylia biểu hiện tính địa đới khá rõ rệt Có thể phân biết

thành ba vòng đai khác nhau:

~ Vòng đai cận xích đạo phát triển trong đới khí hau gió mùa xích dạo Có thể chia

thành hai đi

+ Đới rừng gió mùa phần bố thành một dai ven bờ ph

độ ẩm trong năm khá cao Trong rừng gồm nhiều loại cày rung lá về mùa kh Trên các

cổn cat ven biển thường gặp các rừng phi lao, còn trên các bài phù xa ven biển phát tiển

bắc lục địa, nơi có mưa nhiều,

từng ngap man

+ Dai rừng thưa, xavan cay bụi phản bổ trong các vùng nội dia, có lượng mưa ít và

mùa khô kéo dài hơn đới rừng gió mùa Ở dây thường gáp các cánh đồng cỏ cao xen các

cây bụi như keo, bach dan hoặc cây bụi gai Thỉnh thoảng ở phía tây bắc có gặp các cây

bao báp, cây hình chai Thổ nhưỡng trong vòng đ:

~ Vông đại nhiệt đới tạo thành một di

thuộc vào sự thay đổi lượng mưa và độ ẩm từ đông sang tày, cánh quan phân hoá thành các

đối sau đây:

+ Đới rừng nhiệt đới ẩm thường xanh, phát triển trên các sườn đông c

ia là nơi có mưa nhiều và độ ẩm cao đều quanh năm Trong rừng cây mọc ram vi

dãy Đông

có nhiều loài, từ các loài gó quý các

a diy leo như song, mày Di xuống phía nam, bạch đàn chiếm tu thế, Thổ nhường

chính là đất feralit đỏ vàng

Hình VL6 Thủ mỏ vịt

+ Đới rừng thưa, xavan cây bụi phát triển trên các sườn thấp và thung lũng phía tây

lay Dong Oxtraylia và phần đồng vùng đỏng bằng Trung Tâm Cảnh quan ở đây rất gắn

với cảnh quan rừng thưa xavan của vòng dai cận xích đạo

+ Đới hoang mạc và bán hoang rnạc chiếm một vùng rộng lớn từ đồng bing Trung Tầm

Cảnh quan ở dày rất gần với đới cảnh quan rừng thưa xavan của vòng dai căn xích đạo

Trang 23

+ Đới hoang mạc và bán hoang mạc chiếm một vùng rộng lớn từ đổng bằng Trung

“Tâm cho đến tận bờ tây của lục địa Trong đới này, ở những nơi có độ ẩm khá nhất phát

triển các loại cay bụi gai, phổ biến là keo gai cao từ 2-4m, được gọi là Munga Crớp

(Mulga Scrab) Các vùng khô khan nhất phát triển các loài cỏ cứng, điển hình là cỏ chong

fex Spp) vi cỏ gai (Triodia Spp) Các loài cỏ này thường mọc thành từng cụm lớn

Những nơi cỏ gai mọc dày, việc đi lại rất khó khan, ở phía tây, trên những chỗ đá kết tỉnh

lộ ra phát triển các hoang mạc cát và hoang mạc đá rộng lớn Trong các hoang mạc và bán

hoang mạc cảnh quan hết sức đơn điệu, hoang vu

~ Vong đai cận nhiệt chiếm phần còn lại phía nam lục địa Trong vòng dai này có thể

chia thành 4 kiểu cảnh quan địa đới:

+ Đới rừng hỗn hợp cận nhiệt ẩm phát triển trong đới khí hậu cận nhiệt ẩm ở phía

đông nam Trong rừng thống trị các loài bạch đàn lớn, trong đó có bạch đàn khổng lồ

(Eucalyptus amygdalina, Ereguana) có thể cao tới 150m, đường kính thần cày tới lŨm

“Trong rừng còn có dé phương nam, dương xỉ thân gỗ

+ Dei thio nguyên và thảo nguyên rừng phát triển trong vùng đồng bằng Moray- Đáclinh

+ Đối rừng và cây bụi lá cứng cận nhiệt tạo thành một đãi hẹp ở bờ tây nam Trong

từng phổ biển các loài bạch đàn lá cứng thường xanh, có thản cao, lớn Ting dưới rừng có

nhiều cây bụi và có

+ Đới thảo nguyên khô cây bụi bán hoang mạc phát tiển trong nội địa

Vé giới dong vat, trong các đới thường có nhiều loài chung với nhau Trong đói rừng

nhiệt đới ẩm thường gập sóc, chim đuôi đàn, chim thiên đường, gấu túi Trong các đới rừng

sió mùa, rừng thưa, xavan, cây bụi và bán hoang mạc thường có nhiều động vật ăn cỏ như

©ăngguru, thỏ hoang; các loài gặm nhấm như chuột túi, chuột chũi; các loài án thịt như chó

đingð, chó sói có túi Ngoài ra, còn có đà điểu Êmu (Dromacus novachollan diac), vet

đồng cỏ, rin va ki da Oxtraylia

“Trong rừng can nhiệt ẩm vùng đông nam thường gặp căngguru, gấu túi, chó sồi túi

“Trong các thung lũng sông có thú mỏ vịt và nhiều loại chỉm nước

3 Cảnh quan tự nhiên vùng đảo châu Đại Dương

Trong 4 ving đảo lớn châu Đại Dương, về nguồn gốc hình thành cũng như đặc điểm

tự nhiên, có thể phân biệt thành hai bộ phận:

2 Cac déo thuộc Mẻlanédi va Niu Dilén

Ving dio Mélanédi do vi tri nim chia yéu trong đới xích đạo và cận xích đạo nên có khí

hậu nồng và ẩm ướt quanh năm Lượng mưa trung bình hàng năm lớn, từ 1500 - 4000mm

‘Vi thé & đây phát triển rừng xích đạo và nhiệt đới ẩm thường xanh Rừng có diện mạo

Trang 24

tương tự như đới rừng xích đạo Đông Nam Á, sone về thành phản loài có nhiều nét gần với

lục địa Ôxtrâylia Trên các đồng bằng ven bờ thường có các rừng dừa, rừng chuối còn dọc

theo các bờ biển thấp phát triển rừng ngập mận

'Vùng đảo nằm ở các vĩ độ cao hơn, thuộc các đới khí hậu cận nhiệt và On đới như

Niu Dilan có mưa rất nhiều, trung bình năm trên 2000mm Trên các núi cao từ 2000m trở

lên thường có tuyết và bang hà bao phủ Với khí hậu mát ẩm về mùa hạ hơi lạnh về mùa

đồng, ở Niv Dilan phát triển rộng rãi rừng lá rộng và rừng lá kim và trở thành đất nước

của rừng

Ð Các đảo thuộc Micrönêdi và Pôlinedi

Về điều kiện khí hậu và cảnh quan, vùng đảo Micônedi và Polinédi do nằm rải rác

trên một vùng biển rộng lớn nẻn chịu ảnh hưởng của biển rất mạnh Thời tiết trên các dảo

Muôn thoáng gió, ấm và có mưa nhiều, nhất là nơi có các sườn đón gió Lượng mưa thường

thay đổi từ 2000-4000mm Giới động vật và thực vật rất nghèo về loài Trên các sườn núi

lita đã tắt phát triển cảnh quan rừng nhiệt đới ẩm còn trên các đảo san hô thường phát triển

các rừng dừa

B KHÁI QUÁT VỀ DÂN CƯ VÀ TÌNH HÌNH PHÁT TRIỂN KINH TẾ XÃ HỘI

1 DÂNSỐ

Trong số các châu lục có người ở thì châu Dai Dương là nơi có cư dân ít nhất thế g

“Theo sở liệu thống kê của Tổng cục Thống kẽ năm 2006, tổng dân số chau Dai Duong là

hơn 33 triệu người, mật độ trung bình hơn 3 người/kmỶ Phân bố dân cư trên châu lục rất

không đồng đều Đối với lục địa Ôxtràylia, mat độ trung bình chỉ trên 2 người/kmỶ, song

đại bộ phận dan cư tập trung doc theo ving duyên hải phía đông, vùng đông nam và uyên

hải phía tây nam lục địa Tại các vùng nay mat độ trên 50 người/km° Trái nhiều vùng

rong lớn như Bắc, Trung và Tây Ôxträylia dân cư rất thưa thớt, thậm chí có nhiều vùng hấu

như không có người Ở trên các vùng đảo, sự phân bố dân cư cũng có đặc điểm tương tự

Mật độ trung bình của các vùng đảo khoảng 9 người/kmẺ, trong đó có những nơi có mặt độ

khá cao, như ở Cộng hoà Kiribati tới 104 ngudi/km’, quần dio Haoai 57 người/kmỶ, còn ở

Niu Dilan chi 13 ngudi/km? vv

II THÀNH PHAN CHUNG TOC

Dân cư châu Đại Dương gồm có người bin dịa và người nhập cư Đổi với luc địa

'Ôxtraylia đàn nhập cư chủ yếu là người Âu, con chấu của những người từ Anh, Ailen, Đức,

I cư đến vào cuối thế kỉ XVIII đến đầu thể ki XX Hiện nay số người Âu chiếm

đại bộ phận, trở thành thành phần chủ yếu của cư dàn trên lục địa Người bản địa chính là

Trang 25

người Ơwraliêng thuộc đại chủng ƠxtralơiL Người Ơxtraliêng cĩ đặc điểm 1A da mau sim,

mắt đen, tĩc đen và uốn làn sĩng lịng và râu rất rậm, mặt ngắn, cánh mũi và lỗ mũi to, mơi đài

'Vẻ nguồn gốc, cho đến nay, người ta cho rằng, lục dịa Ơxtràylia cũng như các vùng đảo châu Đại Dương khơng thể là nơi phát sinh lồi người, nên người bản địa ở đây cũng là người từ nơi khác đến Người Ơxtali#ng cĩ lẽ là con cháu của những người Ơxtralơit từ

Đơng Nam Á đi cư xuống vào khoảng thời kì đá cũ muộn, tức là vào giai đoạn cuối của

băng hà Đệ Tứ Vào khoảng cuối thế kỉ XVIIL, trước khi thực dân Anh dến xâm chiếm, số người Oxtalieng trên lục địa cĩ khoảng 30 vạn người Họ cịn ở trình độ phút triển thấp, Song bằng sản bắt và hái lượm chứ chưa biết trồng trọt và chăn nuơi Từ khi bọn thực dân Anh đến, số lượng người bản địa dẫn dần bị giảm xuống, một phần do chúng bắn giết dân

bản địa để chiếm đất, cịn số khác bị chúng xua đuổi vào các: hoang mạc vùng nội địa, điều

kiện sống khĩ khân nèn bị chết dẫn chết mịn Trên dảo Taxmania trước đây cĩ người

“Taxmani cũng thuộc dại chủng Ơxtralơit, nhưng họ đã bị bọn thực dân tiêu diệt hồn tồn, Ngồi ra, ở lục địa Ơxtraylia ngày nay cịn cĩ người Mịngưlơit từ châu Á mới

nhập cư vào trong thời gian gần day, trong d6 cĩ người Trung Quốc, Nhật Bản, Ấn Độ

Việt Nam v.v,

“rên các vùng đảo châu Đại Dương, trước khi người châu Âu đến, người bản

khá đơng Dan bản địa sống trên các đảo châu Đại Dương cĩ thể xếp thành 4 nhĩm ch

ada

~ Người Papua xống chủ yếu ở miễn tây và miễn trung dio Niu Ghine

~ Người Melanediên sống trên các đảo Melanêdi Ho gắn với người Dapua nhưng cĩ

trình độ phát triển cao hơn Tuỳ theo nơi sinh sống, người Melantdi lại phân ra thành một vài loại hình Khác nhau như: người Nẻriơ sống trong các miền rừng rậm nhiệt dới ở Niu

Ghine va Niu Hebrit Họ cĩ tẩm vĩc nhỏ bé như người Píchmê ở châu Phi Người Negrito & Niu Calêđơni cĩ tầm vĩc cao hơn một ít

Tai nhĩm người trên dây đều thuộc đại

người từ Đơng Nam Á di cư xuống

hùng Ơxtralơit và tổ tiên của họ là những

~ Người Pơlinédiêng sống trên các dào thuộc Dơlinedi và Niu Dilân Họ cĩ đặc điểm

#iống người Ơxtralợt như tĩc quản, mơi đầy, da ngâm den nhưng lại cĩ đặc diểm khác Điệt như sống mũi thẳng và cao, mật đài và hẹp, tẩm vĩc cao từ 170-173em, lầm cho ho cĩ

thân hình khoẻ, đẹp, vì thế một số nhà nhân chủng cho rằng họ cĩ nguồn gốc Ơrơpdơit Tuy nhiên, nhiều nhà nhân chúng cho rằng họ cĩ nguồn gốc hỗn hợp giữa người MơngưlợL

Với Rgười Ơxualơit, Người Polinedieng cĩ lẽ là những người đến muộn nhất o cĩ nên sản Aut Về tình độ văn hố cao, cĩ khả năng di biển giỏi và cĩ tiếng nĩi gần với tiếng Indơêxia Người Maori ở Niu Dilân cũng thuộc nhĩm này

Trang 26

~ Người Micrônediẻng có đạc điểm trung gian giữa người Mêlanêdieng và người

n của họ có lẽ là những người Inđônxia và Philippin tới

Paling

I BAN BO CHINH TRI

"Từ nửa đầu thế kỉ thứ XVI trở về trước, lục địa Ôxträylia và hầu hết các vùng đảo châu

Dai Dương chưa được ai biết đến Đến khoảng nửa cuối thể kỉ thi XVI sang dau thé kỉ thứ

XVIL, các nhà hàng hài châu Âu lần lượt khám phá ra các đáo chau Dai Duong va tue dia

Ôxtrâylia Tuy nhiên, mãi cho cui thé ki XVII, dic biệt vào giữa th

thực đần châu Âu và chủ yếu là Anh, Pháp Đức mới đến xâm chiếm, khai thác các khu

vực này, Quá trình thực đản hoá ở đây điển ra một cách tàn khốc và dẫn đến sự diét vong

ng Te

XIX trở di, bọn

của nhiều bd lac người bản địa

Cho đến cuối thể kỉ XIX đầu thế kỉ XX, toàn bộ lục dia Oxtraylia

châu Đại Dương đã ở thành thuộc địa của Anh, Pháp, Đức, Hoa

chiếm những lãnh thổ rộng lớn nhất và có nguồn tài nguyên giầu có n

Oxtraylia va Niu Dilan giành dược độc lập, một sổ thuộc địa của Anh chuyển thà

thuộc địa của hai nước này Sau Chiến tranh thế giới thứ hai Hoa Kì bắt đầu bành trướng

ic đất đai có vì trí chiến lược quản trọng của khu vực,

à sát nhập quản đảo Haoai nằm ở trung tăm Thái Bình

à các vùng đảo, trong đó Anh

đặc biệt là vùng đảo Micrönédi và

Dương vào lãnh thổ của mình,

WV ĐẶC ĐIỂM DÂN CƯ KINH TẾ XÃ HỘI CÁC QUỐC GIA ĐẢO CHÂU ĐẠI DƯƠNG

1 Đặc điểm dân cư

Cur dan tren cic dio chau Dai Dương có khoảng 12,5 triệu người (2001) Bao gồm 14

quốc gia và vùng lãnh thổ trong đó Papua Nịu Ghiné có điện tích và dân số lớn nhất Trình

độ phát triển kinh tế cũng khác nhau Nước phát triển nhất là Niu Dilân, Tàn Caledôni,

Trang 27

và vùng lãnh thổ có trình độ giáo dục cao, ứ lệ người biết chữ chiếm 98: Pôlinexia thuộc

Pháp, Niu Dilan, Tân Caledôni

2 Đặc điểm kinh tế

"Về kinh tế nhiều nước có thu nhập theo đầu người cao Ngành địch vụ chiếm lệ lớn trong cơ cấu hơn 71% (quần đảo Mácsan, Vanuatu, Tân Calẻdôni, Niu Dilân, Pôlinexia thuộc Pháp dich vụ chiếm tới 78% tổng GDP)

Trang 28

Bảng VI 2 Bằng cơ cấu kinh tế của các nước và lãnh thổ đảo châu Đại Dương năm 2004

a COng nghiép: các nước đảo phat triển các ngảnh

Khai thác niken (Tan Caledonia), diu md, ving, bac, déng (Papua Niu Ghinẻ - là nước

giàu tài nguyên nhưng việc khai thác khó khăn và chí phí cao cho việc phát triển cơ sở hạ tầng)

thiết bị vận tải, thực phẩm

Công nghiệp, sản phẩm gỗ, giấy, hing dét len, may mi

(sữa, bơ, pho mát, thịt bò hộp ) - Niu Dilân Chế biến đường chiếm 1/3 hoạt động cong

~ một trong những mặt hàng thu ngoại tệ chính của đất nước này

nghiệp nổi bật của Phit

Sản lượng năm 2000: 340 nghìn tấn và 2001: 370 nghìn tấn Bình quản đầu người

450 kg/người năm 2001 Ngoài ra có Papu Niu Ghine sản xuất 44 nghìn tấn

Khai thác đầu: Niu Dilan: 2,4 triệu tấn, Papua Niu Ghine 5 triệu tấn (2004),

Khai thác than chủ yếu ở Nid Diläm: 57 triệu tấn (2004) Dien nang: Niu Dilan:

40 ti kwh (2004), Papua Niu Ghine: 1,5 ti kwh (2004)

b Nông nghiệp: giữ vai trò quan trọng ở một số đảo và có nhiễu sản phẩm nổi tiếng: lúa

mì, lúa mạch, khoai tây, đậu đố, rau quả các loại (Niu Dilan); c& phe, ca cao, ei dita, du

co (Papua Niu Ghin); vani, dừa, hoa quả (Plinexia, Tônga, Tay Xamoa)

Ngày đăng: 06/07/2022, 21:28

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Hình  VL6.  Thủ  mỏ  vịt - Giáo trình Địa lí các Châu lục (Tập II: Châu Nam Cực, châu Đại Dương, châu Á và phương pháp dạy học bộ môn): Phần 1
nh VL6. Thủ mỏ vịt (Trang 22)
Bảng  VI.1.  Các  quốc  gia  đảo  châu  Đại  Dương - Giáo trình Địa lí các Châu lục (Tập II: Châu Nam Cực, châu Đại Dương, châu Á và phương pháp dạy học bộ môn): Phần 1
ng VI.1. Các quốc gia đảo châu Đại Dương (Trang 26)
Bảng  VI.  2.  Bằng  cơ  cấu  kinh  tế  của  các  nước  và  lãnh  thổ  đảo  châu  Đại  Dương  năm  2004 - Giáo trình Địa lí các Châu lục (Tập II: Châu Nam Cực, châu Đại Dương, châu Á và phương pháp dạy học bộ môn): Phần 1
ng VI. 2. Bằng cơ cấu kinh tế của các nước và lãnh thổ đảo châu Đại Dương năm 2004 (Trang 28)
Hình  VL8.  Cầu  ở cảng  Xít nÌ - Giáo trình Địa lí các Châu lục (Tập II: Châu Nam Cực, châu Đại Dương, châu Á và phương pháp dạy học bộ môn): Phần 1
nh VL8. Cầu ở cảng Xít nÌ (Trang 33)
Hình  thấp  dẫn  và  mỡ  rộng  về  phía  bắc. - Giáo trình Địa lí các Châu lục (Tập II: Châu Nam Cực, châu Đại Dương, châu Á và phương pháp dạy học bộ môn): Phần 1
nh thấp dẫn và mỡ rộng về phía bắc (Trang 42)
Bảng  VII.1.  Nhiệt  độ  trung  binh  tháng  1  và  tháng  7  tại  Côncata  và  Hà  Nội  Bia  digm  Nhiệt  độ  trung  bình  thắng  1(C) |_  Nhiệtđộtung  bình tháng  (ŒC) - Giáo trình Địa lí các Châu lục (Tập II: Châu Nam Cực, châu Đại Dương, châu Á và phương pháp dạy học bộ môn): Phần 1
ng VII.1. Nhiệt độ trung binh tháng 1 và tháng 7 tại Côncata và Hà Nội Bia digm Nhiệt độ trung bình thắng 1(C) |_ Nhiệtđộtung bình tháng (ŒC) (Trang 45)
Bảng  VIL2.  Nhiệt  độ  và  lượng  mưa  trung  binh  tháng  tại  E. - Giáo trình Địa lí các Châu lục (Tập II: Châu Nam Cực, châu Đại Dương, châu Á và phương pháp dạy học bộ môn): Phần 1
ng VIL2. Nhiệt độ và lượng mưa trung binh tháng tại E (Trang 49)
Hình  VII9.  Chăn  nuôi  tuần  lộc  ở  đới  đồng  rêu - Giáo trình Địa lí các Châu lục (Tập II: Châu Nam Cực, châu Đại Dương, châu Á và phương pháp dạy học bộ môn): Phần 1
nh VII9. Chăn nuôi tuần lộc ở đới đồng rêu (Trang 53)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm