Đối với chấp nhận rủ ro chủ động, người ta lập ra quỹ dự trừ dự phòng và quỹ này chỉ được sử dụng để bồ đắp tổn thất do rủi ro gây ra, TUy nhiền việc này dẫn đến nguồn vén không được sử
Trang 1BO GIAO THONG VAN TAL
‘TRUONG CAO DANG GIAO THONG VAN TAI TRUNG UONG 1
Trang 2MỤC LỤC
LOL NOL DAU
'CHƯƠNG 1: LÝ LUAN CHUNG VE BẢO HIỂM
1.1 KHAI NIEM ~ SU CAN THIET CUA BẢO HIỂM
1.1.1 Sự cn thiết khách quan của báo hiểm
1.12.Khái niệm bảo hiểm
L2 SOLUOCLICH SỬ HÌNH THÀNH PHÁT TRIEN CUA BAO HIEM
12.1 Sự ình thành và phát iển của hảo hiểm xã hội
1223 Sự hình thành và phát tiễn còa bảo hiểm thương mại
13, BAN CHAT KINH TE XA HOI CUA BAO HIEM
1.3.1 Bin chat kind eta bio idm
1432 Bản chất xã hội của ảo hiểm,
lá, CHÚC NẴNG NHIEM VU -TAC DUNG CUA BAO HIEM
1.42 Nhiệm vụ của bo hiểm
1443 Tác dụng của bảo hiểm 2.22
1.5, HỆ THÔNG TÔ CHỨC BẢO HIỆM te
1.5.1 Các mô hình tổ chức báo hiển trên thể giới
1.5.2 Mô hình tổ chức bảo hiểm ở Việt Nam =
CCHUONG 2: BAO HIEM HANG HOA VA HANH KUACH
2 Ba hid hàng hóa vuẫt nhập khẫm 55555
3.1.1 Đắc điểm của hàng hoá xuất nhập khẩu cà
2.1.2 Cie ogi rủi ro và ổn thất hàng hoá
2.1.3 Che đu iện ảo iểm hàng hoá suất shập khẩu
_3.1.4 Các hẹp đằng bào hiểm hàng hoá ch
32 Bào hiểm hàng hod vận chuyễn nội bệ
221 Rủi ra được bảo hiễểm
3.13 Gia trị bảo hiểm, số tiền báo hiểm,
3.3 Trách nhiệm bồi thường của bảo hiểm,
32.3: Bảo hiễm hành khách
331 Mặc địch đỗ tượng của bảo hiện tạ nạ hành Khich
2.3.2 Phạm vi Thời hạn hiệu hục của bảo hiểm
3.34 Số tiền bảo hiểm ~ phí bảo hiểm
CHONG 3: BẢO HIẾM PHƯƠNG TIỆN VẬN TAL
-31 Tầng quan về bảo hiểm phương tiện vận rãi
.32 Bán hiểm xe cơ giới đường bộ,
Trang 3
3.2, Bit hid vt chi 200 i oo
3.2.2 Bảo hiển trách nhiệm dân sự của chú xe cơ giới
_®2A Bảo hiểm hàng không
“CHƯƠNG $: CÁC HÌNH THỨC BẢO HIỆM THƯƠNG MẠI KHÁC
4.1.2 Bảo hiền nhân thọ
-41-1 Bán hiển cơn ngườipN nhân tạ —
4.2 Bio hiểm chấy và các rải r đặc biệt
4.2.1 Dis diém của bảo hiểm chi vr de rit ro de
4.2.2 Mot sé nghiép vy bố xung cho nghiệp vụ bảo hiểm cháy và các rải ro độc biệt,
4.3.1 Đi tượng phạm vì bảo Bin
.-Ä.2 Cúc trường hợp loại tr trong báo hiến tiểu
ốố«ẮĂẶ«Ă«-À<ẮA + 'CHƯƠNG S: TÁI BẢO HIỆM
“%1.Sự cần thiết của tái bảo hiểm, `
“%3 Các hình thức tái bảo hiểm
%3.Phương pháp tát bảo hig
344 Hợp đồng bảo hiểm 54.1 Khái niệm
3.5 Một số vấn đề rong nhượng và nhận tả bảo hiểm
“TÀI LIỆU THAM KHẢO
Trang 4LỜI NÓI ĐẦU
'Bảo hiểm là một dịch vụ tải chính, dựa trên cơ sé tinh toán khoa học, áp dụng các
biện pháp huy động nhiễu người, nhiễu đơn vị cũng tham gia xây dựng qữy bảo hiểm bằng tiễn dùng để đễn bù thiệt hại về ải chính do tải sản hoặc tinh mạng của người
“được bảo hiểm chắng may bị tai nạn rủi ro bắt ngờ
Sự ra đồi, ình thành và phát triển của ngành bảo hiểm sắn iễn với sự phát triển
“của nền sản xuất hằng hoá Ngày nay, bảo hiểm không còn xa lạ mã le lôi đến mọi
nơi, mọi cơ quan, doanh nghiệp và đã thâm nhập vio mọi hoạt động trong đời sống
kinh tế xã hội Kinh tế cảng phát tin, đời sống cảng cao thì nhủ cầu bảo hiểm cảng
lớn, các nghiệp vụ bảo hiểm xuất hiện cũng ngày một phong phii da dang hơn để phục
vụ mọi mặt của đời sống kinh tế xã hội
“Trong điều kiện nền kinh tế nước ta hiện nay, bảo hiểm được coi lä biện pháp bồi thường kinh t cho những thiệt hại rủi ro chẳng những là điễurắt cằn thiết, mà côn có
nhiều triển vọng phát triển mạnh mẽ Đặc biệt trong lĩnh vực giao thông vận tải, khi
mmà rủi rũ luôn đi kèm với các quá trình sản xuất vận ti, đẩy các đơn vị vận ti, hành
khách, hàng hoả, những người tham gia giao thông trên đường cũng như các công trình hạ táng cơ sở luôn 6 tinh trang có nguy cơ mắt an toàn thì bảo hiểm càng có ý
nghĩa quan trọng Có thể nổi, trong cơ ch thị trường theo định hướng xã hội chủ nghĩa
ở nước ta hiện nay, ỉnh tế thị trưởng và bảo hiểm có môi quan bệ gắn bồ với nhau,
thúc đầy lẫn nhau cùng phát triển
“Quá trình hình thành và phát tiễn của ngành bảo hiểm nước ta trong hơn 30 năm cqua cho thấy rõ rằng rằng, bảo hiểm là một hình thức bỗi thường kinh tễ có vai wo de biệt trong việc phát tiễn nền kinh tế quốc dẫn Lã một trong những loại hàng boá địch
vụ, bảo hiểm được coi là loại hàng hoá địch vụ đặc biệt Doanh thu phí bảo hiểm đã tăng binh quân (trong 6 nim gin diy) lã 239/năm; mức nộp ngân sách tảng bình quân
20%0năm và đã góp phản đầu tư vio nén kinh 1 tạo ra nhiễu công ăn việc làm, Dự báo doanh thủ phí bảo hiểm sẽ tăng từ 0,95% GDP lên khoảng 2% GDP vào năm 2005
xà 24-30% vào năm 2010
Để đáp ứng nhu cấu học tập, nghiên cứu tìm hiểu của sinh viên, chứng tôi biển
soạn cuốn giáo tình Báo hiểm trong giao thủng vận tải với khuôn khô thổi gian là 60 tiết (4 đơn vị học trình), Nội dung chủ yếu cửa giáo trình tập trung nghiên cứu bảo hiểm tong lĩnh vực vẫn tải đường bộ; đường thuỷ và đường hàng không Ngoii ra còn
ceung cấp kiến thức trong một số lĩnh vực bảo hiểm thương mại khác (bảo hiểm con
người; ảo hiểm chấy và bảo biểm tiễn ái bào hiểm) Ò— *
“Mie di các ác giá đã có nhiều cổ gắng song do trình độ và thôi gian có hạn chắc chấn không tránh khỏi những khiếm khuyết Các tác giả mong được ban doe gin xa đồng góp ý kiến đễ chúng tôi bỗ sung hoàn thiện trong lẫn ái bản sau
NHÓM TÁC GIA
Trang 5
'CHƯƠNG 1: LÝ LUẬN CHUNG VỀ BẢO HIẾM
1.1 KHÁI NIỆM - SỰ CĂN THIẾT CUA BAO HIEM
1-1 Sự cần thết khách quan của báo hiểm
“Trong quả trình tổn tại và phát triển, con người luôn chị tác động của các quy luật Khách quan và tự nhiên cũng như các điều kiện Kinh tế - Xã hội
Những tác động này có thể là những tác động tích cục hoặc những tác động tiêu cực Những tắc động tiêu cực đối kh không lường trước được, chúng diễn ra một cách ngẫu nhiên mã con người ở thể thụ động Những tác động này trên thực tế trở thành lực lượng không thể kiểm soát được, chứng gây ra nhưng tác hạ to lớn với sinh mạng, điều kiện sông boặt nhng của cải do com ww to a
"Những tác động tiêu cực của tự nhiền và xã hội gây ra cho con người được gọi là những rủi ro Tuỷ theo nguyên nhẫn gây ra có thể cha ri ro thành 3 nhỏm cơ bản sa:
- Rài ro dờ thiên tai gây ra: Bào, lụt, động đất, hỏa hoạn, sống thần Những rùi ro
này xây ra bắt ngỡ, gây ra tắc hại ớn trên phạm vi rộng và thường để lạ hậu quà nặng
nà Theo thông kê của hãng bảo hiểm Mu-sích (CHLB Đức) đã công bổ ring: nim
1996, trên thể giới đã xây ra 600 xụ thiên tai lớn, trong đó có 200 trận bão, 170 trận lũ lụt, 60 trận động đất, 30 vụ núi lừa hoạt động, cùng những vụ cháy rừng, hạn hắn, khí hậu quá nông, quá lạnh, giỏ lốc xoáy và đắt sụt lỡ đã lâm 11.000 người chết vả thiệt hại 60 tỷ đô la So với thập kỹ 60 số vụ thiên tai hiện nay tăng lên gấp S lần, gây thiệt
bại kinh tế tăng lên gấp 8 lẫn Ở Việt Nam, thiên tai gây ra năm 1997 ước thiệt bại
§2 517 tỷ đồng Riêng thiệt hại do cơn bảo số 5 gây ra ước tỉnh trên 7.200 tỷ đẳng, gây hậu quả tổn thất nghiêm trọng: 788 người chết, 1.142 người bị thương, 2.541 người
mắt tích, 3.675 tiu bj chim và mắt tích
- Rải to do chính con người gay ra trong qué trink sống và lao động sản xuất Những rủi ro này có thé là ti nạn giao thông, ai nạn lao động Loại ri ro này thường trong phạm vì nhỏ, ảnh hướng trực tiếp đến từng cá nhắn hoặc từng đơn vị sản uất kình doanh Tuy nhiên, trên phạm vỉ toàn xã hội những rồi ro này có tần suất phát sinh lớn và tổng thiệt bại chung của toàn xã hội không phá là nhỏ Vi dụ, trong năm
1996, cả nuốc xây ra hơn 20,000 vụ tai nạn giao thông làm 5.900 người bị chất, 21.700 người bị thương, Từ năm 1991 đến tháng 10/1996, tỉnh trong phạm vì cả nước ta đã xây ra 8.260 vy chi lớn, làm cho 432 người chất, I,041 người bị thương và gây thiệt hại về tải sản hơn 448 tý đồng
* ii ro do mốt mường xã bội gây ra: như mắẫ ôn, ẫm đu, bệnh lộ thắ nghiệp
"Ngoài các nhóm nêu trên còn có loại rùi ro được gọi là "rủi ro xã hội", nó có ính khách quan như hành vi sinh dé cia phụ nữ, tuôi gi, chết Nó ảnh hướng tới thu nhập của cá nhân và xã hội thể hiện ở hai mặt:
+ Một là nó làm giảm hoặc mắt nguồn thu nhập của cá nhẫn do bị giảm hoặc mắt Khả năng lao động,
Trang 6
+ Hai lắc nó làm tăng chỉ tiêu đột ngột, ảnh hưởng lớn đến ải chính gia đình hoặc
‘dia xi hoi do phái chỉ phí nuôi thai sản, chấm sóc y
“Trước các loại rú ro nêu trên, từng cá nhân, từng cộng đồng dân cư và toàn xã hội xuất hiện nhu cầu cằn được đảm bào an toàn để tồn tại và phát triển Để hạn chế hậu
quả của các rủ ro gây nên con người có nhiều biện pháp phòng ngừa khác nhau Chủ yêu là hai nhóm biện pháp:
1 Những biện pháp kiém soủt nữ ro: bao gồm các biện phấp tránh nề rủi ro, ngăn ngửa
tổn thắt, giảm thiểu rủi ro Các biện pháp này thường dùng để ngăn chặn hoặc giảm thiểu kh nẵng xây ra rồi ro
“Tránh nề được rủi ro là biện pháp được sử dụng thường xuyên trong cuộc sống Mỗi người, mỗi đơn vị sản xuất-kinh doanh đều lựa chọn những biện pháp thỉch hợp
để nẽ tránh rủ ro có thể xây ra, tức l loại trữ cơ bội dẫn đến tồn thất, Chẳng hạn để tránh tai nạn giao thông người ta hạn chế đi lại, để tránh tai nạn lão động người ta chọn những nghề không nguy hiểm Việc tránh nề rủ ro cô thể thực hiện với các rủ ro có thé né trinh được, nhưng trong cuộc sống có rất nhiễu rủi ro bất ngờ không thể tránh nếđược - °
"Ngăn ngừa tổn thất là các biện pháp đưa ra các hành động làm giám tổn thất hoặc giảm mức thiết hại do tổn thất gây ra Chẳng bạn đắp đề, xây nhà kiên cổ để phòng ngửa bảo lục, thực hiện tốt phòng cháy-chữa chấy để phòng chẳng hỏa hoạn, năng cao trình độ người lao động, chất lượng các hoạt động để đảm bao an toàn lao động
2 Những hiện phảp tài tự rõ ra: bao gầm cáp biện háp cho nhậu rào và báo hiểm, Đây là biện pháp được sử dụng trước khi rủ ro xây ra với mục đích khắc phục các hậu qa tổn thất do rủi ro gây ra nến có
CChp nhận rủ ro đây là hình thúc mà người gặp phải tổn thất tự chấp nhận tổn thất đó Một trường hợp điển hình của chấp nhận rủi ro la ty bảo hiểm Có rất nhiễu
“cách thức khác nhau trong biện pháp chấp nhận rủi ro, tuy nhiên có thể chia làm hai
nhóm: chấp nhận rủi ro thụ động và chấp nhận rủi ro chủ động Trong chấp nhận rủ ro thụ động người gặp tổn thất không cô sự chuẫn bị trước và họ có thé vay mượn để khắc phục hậu quả của tôn tắt Đối với chấp nhận rủ ro chủ động, người ta lập ra quỹ
dự trừ dự phòng và quỹ này chỉ được sử dụng để bồ đắp tổn thất do rủi ro gây ra, TUy nhiền việc này dẫn đến nguồn vén không được sử dụng một cách tối ưu hoặc nếu đi xay tỉ sợ bị động và còn gặp phải các vẫn để gia tăng về lãi suất
Bảo hiểm: đây lä một phan quan trong trong các chương trình quản lý rủi ro của
các tổ chức cũng như cả nhân, Theo quan điểm của các nhà quản lý rủi ro, bào hiểm là
sự chuyển giao rủi ro trên cơ sở hợp đồng Theo quan điểm xã hội, bảo hiểm không chỉ
lả chuyên giao rủ ro mà còn là sự giám rủi ro do việc tập trung một sổ lớn các rùi ro, cho phếp có thể tiên đoán về các tôn thất khi chúng xáy ra Bảo hiểm là công cụ đối phỏ với hậu quả của tốn thất do rủi ro gấy ra cỏ hiệu quả nhất Như vậy bảo hiểm ra
Trang 7đổi là đôi hỏi khách quan của cuộc sống, của hoạt động sản xuất kính doanh
TDo đổi hỏi về sự tự chủ và sự an toàn v tải chính cũng như các như cầu của con
người, hoạt động bảo hiểm ngày càng phát triển và không thê thiếu đổi với mỗi
nhân, doanh nghiệp và với mỗi quốc gia Ngày nay, sự giao lưu kính-tế, văn hoá giữa
các quốc gia cảng phát iển thì bào hiểm ngày cùng mớ rộng,
`Vì vậy, khái niệm bảo hiểm trở nên gần gửi, gắn bổ với con người, với các đơn vị sản xuất kinh doanh Có được quan bệ đó vì báo hiểm mang lại lợi ch kinh tế xã hội
thiết thực cho mỗi thành viên, mọi đơn vị tham gia bảo hiểm
1-1.3-.Khái niệm bảo hiểm
- Bảo hiểm là một phương pháp lập quỹ dự trữ bằng tiễn do những người có cũng
khả năng gặp một loại rủi ro nào đó đông góp tạo nên
"Ngoài ra côn cỏ những định nghĩa chí rõ đặc trưng riêng của một loại bảo hiểm
“Chẳng hạn Bảo hiểm xã hội là sự đám báo đời sống vật chất cho người lao động va gia
nh họ khi có nguy cơ mắt an toàn về kinh tế do bị giảm boặc mắt khả năng lao động thông qua sir dung quỹ huy động tử người tham gia và sự ải try của nhả nước, Khái niệm này chỉ rỡ mục đích cùa bảo hiểm xã hội là đảm bảo đời sống cho người ao động
Và gìa định họ thông qua iệc sử dụng quỹ huy động từ người tham gia (người sử dụng lao động và người lao động) và sự tài trợ của nhà nước để trợ cấp cho người lao động trong trường hợp người lao động bị giảm sức lao động (đo ôm đan, tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp ) hoặc mắt sức lao động (hết tổi lao động )
1.280 LUQC LICH SỬ HiNH THANH PHAT TRIEN CUA BAO HIEM
Ké từ khi cô xã hội loài người cho đến nay, con ngươi đã vận dụng đủ mọi cách
để tìm ra các biện phấp phông tránh tai nạn rủi ro, nhằm giữ vững sự ôn định trong đời sống kinh tế, Vì vậy, ngay ừ thời cổ xưa đã này sinh tự trởng lập quỹ cứu tế và bảo hiểm tương hỗ Thi dụ như ở Ai Cập cổ, những người thợ đá đã hành lập ra một
tổ chức, người tham gia vào tô chức này phải đóng tiên hội phí, khi hội viên cht, tổ
chức này đứng ra chỉ trả tiễn mai ing Song, vi trình độ sản xuất xã hội lúc đỗ côn thấp, chưa thể nào tích ly đủ để xây dựng quỹ bồi thường ổn thất bắt ngờ Mãi cho
cđến thời đại gần đây, khi sức sàn xuất xã hội đã có những bước phát triển mạnh mẽ, đồng thời theo đà phát triển kinh tế hàng hoá tiền tệ, trước những đòi hỏi cắp bách
phân tn nú ro rong quả trình sản xuất trao đổi hàng hoá, hoạt động bảo hiểm với tr cách địch vụ tải chính đã ra đổi
1.2.1 Sự hình thành và phát triển của bảo hiểm xã hội
Bảo hiểm xã hội có mẫm mồng từ thể kỹ 13 ö Nam Âu khi nền công nghiệp, và
kính tế bảng hoá đã bắt đầu phát triển Tuy nhiền, bạn đầu nó chỉ mang tính chất sơ
khai với phạm vi hẹp
Tir thé ky l6 đến thé kỳ I§ một số nghiệp đoàn thợ thủ công ra đời để bảo vệ
nhau trong hoạt động nghề nghiệp Họ đã thảnh lập nên các loại quỹ để tương trợ giúp
đỡ lẫn nhau Vì dạ; ở Anh năm 1793 thành lập Hội bằng hữu để giúp đỡ hội viên khi
ấm đau, tai nạn
Trang 8
"Đặc biệt rong thời kỳ cách mạng công nghiệp, sô lượng người lao động lâm công
ăn lương tăng nhanh, nguồn sống của họ chủ yếu dựa vào thu nhập từ nghề nghiệp mang lại và vào sự đổi xử của các ông chủ Những rủi ro, tai nạn, trong hoạt động công nghiệp xảy ra đ làm thụ nhập của họ bị giảm hoặc mắt hản Vi vậy bên cạnh sự giúp đỡ lần nhau, giai cấp công nhân còn đầu tranh, buộc giới chủ phải có biện pháp, bảo đảm thu nhập cho họ trong những trường hợp êm đau, tai nạn, tỗi gi Dẫn dẫn
.các đạo luật về bảo hiểm xã hội lẫn lượt ra đời, có vai trỏ bảo vệ người lao động, đồng
thoi gid thiêu chỉ phí bồi thường của giới chủ
Nim 1850, 6 nude Đức dưới thời thủ tưởng Bismark đã ban hành đạo luật bảo Niễm xã hội đầu tên trên thể giới Theo đạo luật này bệ thông bảo hiểm xã hội ra đồi với sự tham gia bất buộc của cả người làm công ăn lương và cá giới chủ Nhà nước đảm bảo một số chế độ và giữ vai trỏ quản lý, định hướng hoại động của bảo hiểm xã hội Sau đồ nhiều nước châu Âu cũng cho ra đời các đạo luật của mình
Đến đẫu thể ký 20 bảo hiểm xã hội đã mở rộng tên phạm vi toàn thế giới, đặc biệt là các nước Mỹ la tỉnh, Hoa Kỷ, Canada và một số nước khắc Năm 1952 tổ chức
lao động quốc tễ (ILO) đã thông qua công ước 102 với những quy phạm tối thiêu về
bảo hiểm xã hội
.Ở Việt Nam bào hiểm xã hội được triển khai từ đâu năm 1962 theo nghị định 218 'CP ngày 27-11-1961 của Chỉnh phú Các trợ cấp báo hiểm xã hội quy định là: ôm đau,
thai sản, tai nan lao động bệnh nghề nghiệp, mit sức lao động, hưu trí vả tử tuất
“Trong suốt thời gian đãi các chế độ bảo hiểm xã bội được thực hiện theo cơ ch tập trung bao cấp Khí bộ luật lao động (ngày 23-6-1994) và nghị định số 12/CP (ngãy 26- 1-1995) của Chính phủ được ban bảnh, hệ thống bào hiểm xã hội ở nước ta chuyển
sang cơ chế mới đỏ là hình thức bắt buộc với công nhân viên chức, lực lượng vũ trang
và người lào động làm công ăn lương trong các thành phần kinh t Quỹ bảo hiểm xã
hội là quỹ tài chính độc lập, nằm ngoài ngân sách quốc gia đưực hình thành trên cơ sở
3% tiên lương của ngưồi lào động, 15% tdeg aly lương của các cơ quan, đơn vị (người sử dụng lao động) Nhã nước tham gia với tư cách là người bảo hộ cho các hoạt động của bảo hiểm xã hội rong khuôn khổ luật pháp
1-22 Sự hình thành và phát triển của báo hiểm thương mại
= Báo hiểm hằng hải
"Bảo hiểm hàng hải là hình thức giám nhất của bảo hiểm thương mại Nó ra đôi cảng vỗi sự phát iển của hàng hoá và ngoại thương
Khoảng thể kỷ Š trước công nguyên, vận tải hẳng hóa bằng đường biển ra đồi
và phát triển, người ta biết tránh tốn thất toàn bộ một lô hằng bằng cách chia nhỏ,
phân tần chờ trên nhiễu thuyén khác nhau, Nếu một thuyển bị đắm thì hàng hoá của
nhiều chủ bảng bị thiệt, song mỗi người chịu thiệt một Đây là hình thức phân tin
ủi ro tổn thất và có thể nói đó là một hình thức sơ khai của bảo hiểm hàng hoá
"Đến thể kỹ 12, sự giao lưu hảng hoá giữa các nước phát triển, đồng thời tai nạn
tùi ro trên biển cũng rất lớn Để đối phó, các chủ hàng buôn phải vay von mua hing
Trang 9với ãi suất rất nặng nhưng khi gặp ủi ro tồn bộ sẽ khơng phải trả cả vốn lẫn lãi Đây
là hình thức 8đ khai của phdt bảo hiểm Song Bổ vụ tổn thất xây ra ngày cảng nhila
làm cho những người kinh doanh cho vay võh lâm vào một tình thể mạo hiểm, một
hình thức mới ra đồi nĩ là ảo hiểm
Nim 1182 ở miễn Bắc nước Ý nguồi hảo hiểm đã ra đời với tư cách như lỗ một nghề riêng thơng qua hợp đồng 'bảo hiểm Năm 1468 tại Venise nude Ý đạo luật đầu tiên về bảo hiểm hàng hải đa ra đời Sợ phát triển của thương mại hàng bải dẫn đến sự ra đời
và phát triển mạnh mẽ của bio him hing hai va hing loạt các thể lệ cơng uốc, hiệp
tước quốc tiên quan đến thương mại và hàng bái ra đời như: Mẫu bợp đồng bảo hiểm, Lloyd's năm 1779, luật bào hiểm của Anh năm 1906, cơng ước Bricxcn năm 1924, Hague Visby 1968, Incoterms 1963, 1980, 1990, 2000
b Bản hn chấp
"Bào hiểm cháy bắt nguỗn từ một chế độ xây dựng ở Châu Âu thời Trung cổ, đĩ là một tổ chức bảo trợ cĩ tỉnh chất liên đồn nghề nghiệp đặc biệt Tổ chúc này ngồi việc bảo vệ quyền lợi về mặt nghề nghiệp ra, cịn bỏ tiền ra cứu tẾ cho những vụ tai nạn, rủ ro bị chết, ấm đau, hố hoạn, trộm cướp đối với những người tham gia vào tổ chức đĩ Hoạt động này gần liễn với mục địch của bạo hiểm, sau đĩ chuyên dẫn thành
tổ chức chuyên mơn cứu tế hộ hoạn Ngày 29/1666 tại London, nước Anh, đã xây ra
một vụ cháy lớn, cháy liễn tục trong Š ngày đã thiêu huỷ 13.200 căn nhà Để giải quyết
Khĩ khăn xã hội vi hồ hoạn, bác sĩ khoa răng hảm mặt Nicholas Batbon đã lập ra cđoanh nghiệp bảo hiểm hỏa hoạn vào năm 1667 Từ năm 1683, tại nước Anh tiếp tục lập ra các tổ chức hưu ái, nhằm bào trợ cho các hội viên khi bị hỏa hoạn Tới thể kỹ
18, 'quy chế bảo hiểm hồ boạn của nước Anh đã được bồn chỉnh dẫn từng bước và trở thành quy tắc báo hiểm hĩa hoạn hiện đại
c Bảo hiểm nhân thọ
Bảo hiểm nhân thọ đầu tiên cũng bắt nguồn từ chế độ kể trên Chế độ này cũng cima tb cho những bội viên của tỗ chức này bị bệnh hoặc chất Sau này, trong những tổ
“chức hữu ái lập ra ở Anh đã cĩ một số tổ chức nều ra trọng tâm cơng tác là cứu tễ về
tiễn bạc cho những thành viên của tỗ chức đỏ bị chất, khí về giả, hoặc ốm đau, Bảo hiểm nhân thọ trong buổi ban đầu cỏ tỉnh chất cửu tế thuẫn tuý, quy tắc rất đơn giản: những ngươi tham gia loại bảo hiểm này dù thể nào đi chăng nữa, cũng đều nộp phí bảo hiểm như nhau và được hưởng quyển lợi như nhau Năm 1639, cĩ ngươi Anh tên
là E Halley đã lập ra bằng thống kế từ vong đầu tiên, lý thuyết xác suất của B.Paseal năm 1669 và luật về số đơng của Bernoulli thể ky 18, đã đặt nn mĩng lý thuyết tính tốn khoa học cho bảo hiểm nhân thọ
“Cùng với sự phát triển của bảo hiểm hàng hải, báo hiểm chây và bảo hiểm nhân
thọ cịn cĩ các nghiệp vụ bảo hiểm khác Đến nay, hẳu hết các nước trên thể giới đã cĩ
hoạt động bảo hiểm thương mại vơi nhiễu hình thức khác nhau Do giao lưu quốc tễ ngày càng mớ rộng, đểbảo đảm tốt hơn nhu cầu bảo hiểm, giữa các nước đã cĩ hoạt động tái bảo hiểm như vậy phạm vi hoạt động của các Cơng ty bảo hiểm đã vươn ra
Trang 10
nghiệp vụ khác nhau như: bảo hiểm hàng hoá xuất nhập khẩu, bảo hiểm thân tầu, bản
hiểm trách nhiệm dân sự chủ tàu, bảo hiểm trách nhiệm dân sự của chủ các phương iện giao thông bảo hiểm hành khách tai nạn lao động khách du lịch bảo hiểm vật
nuôi cây trồng, tá bào hiễm
1.3 BAN CHAT KINH TE XA HỘI CỦA bAO HIEM
1.3.1 Bản chất kinh tế của bảo hiểm
"Bản chất kính tế của bảo hiểm thể hiện ở chỗ: nếu có cá nhân mio đó muốn bảo hiểm cho chỉnh minh, bọ phải cỏ một lượng vật chất (tễ tệ) đủ lớn nào đô ngay một lúc, hoặc phài tích luỹ được từ trước để khi xây ra rủ ro sẽ sẵn sàng có khả năng trang trải và bù đắp cho những tốn thất đó, Tuy nhiên cách dự trữ cá nhân cỏ nhiễu hạn ch,
bai vì nếu đời hồi phải có dự trữ lớn ngay một lúc thì nhiều người không có khả năng,
côn nễu tích luỹ dẫn thì khi rủi rơ xây ra sớm hoặc khí xảy ra nhiều lẫ thị không đủ
trang trải Vì vậy, nếu có số đông người tham gia hoạt động bảo hié thi sẽ để dàng tạo
ra một tổng lượng lớp đủ trang trải các chỉ phí cho một cả nhân gặp rúi ro Với cách làm này, từng cá nhân, từng đơn vị chỉ cẳn đóng gớp một khoăn tiễn trong thu nhập, hoặc rong lợi nhuận của đơn vị mình cho cơ quan bảo hiểm, mà khoản đồng gớp này không ảnh hưởng tối đời sắng hoặc sản xuất kinh doanh của cá nhân hoặc đơn vị 1-32 Bản chất xã hội của bảo hiểm
'Đù đối với mỗi cơ quan bảo hiểm, đặc biệt lả bảo hiểm thương mại,, tính kinh doanh dược đặt lên hàng dẫu, nhưng trên phậm vi toàn xã hội, báo hiểm mang tính xã
hội rất cao, Một mặt, nhờ cô sự san sẽ rủi ro giữa các cỉnnS§TvOkfe vị
thamgiabaohiômnên thiệthại vễngười và của đã được trang trải bù đắp làm cho đổi
sng xã hội không bị áo trộ, sản xuất không bị ngimg tré Mỗi-khác, bào hiểm giúp
ổn định cuộc sông cho ngưỏi đân khi ôm dau, thai an, tai nạn lao động, vỗ hưu tức
là khi
Một mặt, nhờ có sự san sẻ rúi ro các cá nhân đơn vị tham gia bảo hiểm nên thiệt
hại về người đã được trang trải bủ đắp làm cho đỏi sông xã hội không bị xáo trộn, sản
xuất không bị ngừng trẻ Bảo hiểm giáp ôn định cuộc sống cho nguỗi dân khí ốm đau,
‘thai sản, tai nạn lao động, vả hưu ức là khí nguồn thu nhập của họ bị giảm dị hoặc mắt hẳn họ sẽ được bù đáp phần thiếu hụt đỏ hoặc được chăm sỏc y tế không phái tra
tiễn (hể hiện rõ nết trong bảo hiểm y tế và bào hiểm xã hội)
1.4 CHỨC NẴNG - NHIỆM VỤ - TAC DUNG CUA BAO HIEM
14.1 Chức năng của bảo hiểm
.a Chức năng phân phổi
Trang 11
‘Qué trình phan phối của bảo hiểm được quyết định bời sự tham gia của người mua bảo hiểm hoặc người bảo hộ bào hiểm trong việc hình thành các quỷ bào hiểm Quan
hệ phân phối trong bảo hiểm lä quan hệ phân phối lại thu nhập giữa người tham gia
bảo hiểm và một phẫn nhỏ kết quả hoạt động của quỹ bảo hiểm Trên bình diện toàn
xã hội, đó là quan hệ phân phối ại tổng thu nhập quốc dân, Chức nàng phân phối của bảo hiểm có ỉnh chất sau:
- Hoạt động bào hiểm vừa mang tỉnh bằi hoàn vừa mang tỉnh không bồi hoàn
“cho người tham gia bảo hiểm
~ Ri ro mang tính ngẫu nhiên cả vỀ mức độ thiệt bại cũng như thời gian phát xinh nên nhu cầu phân phổi của quỹ bảo hiểm,
.b Chức năng giảm đắc
CChức năng giám đốc của bào hiểm thể hiện ỗ chỗ:
'Giảm sắt ngudi thực hiện chính sách bảo hiểm đối với các đối tượng tham gia bảo hiểm (Bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế
“Giảm sắt để xác định đùng những tải sản, phương tiện được bảo hiểm (Bảo hiểm
thưởng mại)
Giám sát việc thục hiện chính sách, chế độ hợp đồng báo hiểm nhằm phát hiện những vi phạm của người thực hiển cũng như người tham gia bảo hiểm, gép phin ngin
shặn những hành vĩphạm pháp trong hoại động bảo biểm
Giám sắt thực hiện các khâu nghiệp vụ của quá trình báo hiểm
- Tim nguyên nhân xây ra rủi ro, các nhân tổ ảnh hưởng tôi hoại động bảo hiểm nhằm đề ra biện pháp khắc phục
Cúc chức năng khúc của hảo hiểm !
~ Khuyến khích người lao động hãng hái làm việc khuyến khích người dân tham gửa vào các
_chương trình phát triển xã hội xây dụng đất maắc Khi tham gia bảo hiếm xã hội, ngứời lao
động biết chắc rằng khi khoẻ mạnh, có việc lảm, có thu nhập từ nghề nghiệp, nhưng, khi ốm đau, tai nạn, rủi ro hoặc mắt việc làm, họ đã có sự trợ giúp, bù đắp từ phía bào
hiểm Do đồ đi sắng kính tễ và tinh thin cua ban thân và gia đỉnh học được đảm bảo
1.4.2 Nhiệm vụ của bảo hiểm
~ Xây dựng hệ thống các phương pháp ính toán cho các nghiệp vụ báo hiểm phổi hợp xỗi từng loại đối tượng bảo hiểm nhằm đầm bảo tối ưu nhất cáo hoại đông bảo hiểm và
cđảm bảo tối nhất quyển lợi của người tham gia bảo hiểm Mỗi loại hỉnh bảo hiểm có
hệ thông các phương pháp ính toắn khác nhau, vì vậy xây dựng các phương pháp tính toán (hu, ch và phất tiễn quỹ) cho các nghiệp vụ bảo hiểm là nhiệm vụ quan trọng hàng đầu của hoạt động bảo hiểm
~ Tổ chức thực hiện các nghiệp vụ bảo hiểm trên cở sở các nhu cầu của dân cư, cùa
người lao động và các tổ chức Kinh tế - Xã hội, Dây cũng là nhiệm vụ quan trọng của
hoạt động bảo biểm Nếu không nắm bắt được các nhu cầu của người tham gia bio
Trang 12kiểm thì các nghiệp vụ bảo hiém hogt ding kém biệu quả và khó xác định loại nghiệp
Vụ bảo hiểm một cách thích hợp
1443 Tác dụng của bào hiểm,
Bào hiểm là một hoạt động kính tế quan trọng rên cơ sở xây đựng quỹ bảo hiểm cđưổi hình thức nhất định để bồi thường boặc trả tiến bảo hiểm cho những tổn thất v tai nạn rủ ro về ài sản hoặc con người Bảo hiểm là một khâu không th thiếu được trong
nên kinh tế quốc dân, nó đồng vai trỏ quan trong trong đời sông kính tế ở mỗi nước
“Tác dụng của bảo hiểm được thể hiện cụ thể ở những mặt dưới đây: - Tập trùng vốn
Bảo hiểm cổ khả nãng tập trưng được nguồn vốn rất lớn thông qua hai nguồn chủ yếu:
`Vốn đầu tư ban đầu của các công ty bảo hiểm,
"Nguồn thủ từ những người tham gia bảo hiểm dưới dạng phí bảo hiểm, Đây là nguồn chù yêu
b, Bồi thường,
"Đây là ác dụng chính của hoạt động báo hiểm Bồi thường giúp cho các đơn vị,
cá nhân tham gia bảo hiểm khắc phục được bậu quả do thiên ti, ti nạn gây ra, ổn định được sản xuất, đối sống trước những hiểm họa mả cọn ngưi chưa thể chế ngự được Để phòng và hạn chế tấn tht
Tuy bai thưởng là tác dụng chính của bảo biểm, xong bỗi thường chưa thể hiện
‘uy tính tích cực của bảo hiểm, nó chỉ là biến pháp cuối cũng, xế trên quy mồ rộng Khi đã xây ra tôn thắt thỉ tải sản chung bị thiệt hại, lãng,
Bảo hiểm là một hoạt động kinh doanh, muỗn có hiệu quà cao các công ty bảo hiểm phải luôn theo dõi, thống kệ tỉnh hình tai nạn, tổn thất Trên cơ số đó để để ra các biển pháp nhằm để phòng và hạn chế rồi ro, tin tit, các công ty tham gia rắt tích cực vào việc dự đoán, thông báo tai nạn, người và gia súc được bão hiểm, để họ
để phòng về hạn ch tôn thất, đề ra các quy định chặt chẽ, để tăng cường trách nhiệm
“của những bên có liên quan đế đối tượng bảo hiểm
1.5 HE THONG TO CHUC BAO HIEM
15.1 Các mô hình ổ chức bảo hiển trên thế giới
Phin lớn các nước trên thể đều có tổ chức bảo hiểm vối nhiều mô hình tổ chức, nhưng đều theo một mô bình chung nhất bạo gằm các bộ phận sau:
Cơ quan nhà nựớc hoạch định chính sách bảo hiểm,
“Cơ quan này chịu trách nhiậm trước quốc hội về soạn tháo các dự luật, văn bản dưới luật về chỉnh sách bảo hiểm (chủ yêu là bảo hiểm xã hội bảo hiểm lao động) cho cả khu vực nhà nưốc và khu vực tự nhân
Ð Các ổ chức chuyên trách thực hiện bảo hiểm xã hội
Do tuổi thọ bình quần tăng lên, số người lao động về hưu ngây nhiễu nước lập
"quỹ bảo hiểm hưu trí do nhà nước phụ trách (toàn bộ hay một phần quan trọng trong
Trang 13
tổng số tiền hưu) cho cả khu vực nhà nước và khu vục tư nhân, ở phẫn lớn các nước phát triển có quy định tiễn hướng hưu trí tuổi già cho mọi công dân nên quỷ này rất lớn Bên cạnh quỹ bảo hiểm hưu tr nhà nước còn có các quỹ hưu tr của ác công ty,
xí nghiệp dưới hình thức tải khoản góp lương hu của công nhân viên, số này có thể
phân tin theo các xi nghiệp, công ty hoặc cũng có thể để nhập lại trong một công ty bảo hiểm hưu tr tư nhân chuyên làm việc này giáp cho các tổ chúc kỉnh tế tư nhân
.e Các tổ chức kinh doanh bảo hiểm kinh tế vả bảo hiểm cá nhân
~ Bảo hiểm tổng hợp: Làm công việc bảo hiểm hàng hoá, phương tiện vận tải và tài
sản, dự trữ kinh ễ, tai nạn, sinh mạng cả nhân, trách nhiệm dân sự, ải sản cá nhân
- Bảo hiển chuyên ngữnk:
142 Môhinh ổ chức bảo hiểm ở Vit Nam
a- Tỉnh hình trước đối mới (1986)
“Trước thời kỳ đổi mới (từ năm 1986 trở về) sự nghiệp bảo hiểm của nước ta nằm, trong sự bao cấp hoàn toàn của nhà nước và lông vào chế độ lao động tiền lương (hưu, mắt sức, tai nạn lao động êm đau, thai sản ) hoặc chỉ ngắn sách (mắt vồh, tai nạn đối vỗi máy móc thiết bị, phương tiện, vặn ti Bảo hiểm cá nhân và tai nạn và sinh mạng đo Bảo Việt đảm nhận cảng cho thấy chưa có hoạt động rõ ột
~ Trả lương hưu cho những người vỗ hưu, cỏ chỉa ra các mức phần trắm của tiễn
lương trước khi về hưu, căn cứ theo thời gian công tác, lấy các mốc: trước cách mạng
tháng tám, trong kháng chiễn chông Pháp vả sau boả bình 1954
= Tai bảo hiểm: Các cảng ty bào hiểm đâu lảm tái bảo hiểm, nhưng cũng cô công ty chỉ chuyên lâm một việ tả bảo hiểm bộ cho các công ty bảo hiểm khác
b Tổ chức bào hiểm hiện nay
- Tổ chức bảo hiểm xã hội Việt Nam
+ Bao hiém xã hội Việt Nam có sự kết hợp hài hòa giữa quản lÿ nhà nước và quản lý nghiệp vụ Quản lý nhà nước do Bộ Lao động thướng binh và xã hội đảm nhận, hoạt động nghiệp vụ do bảo hiểm xã hội Việt Nam đảm nhận với rách nhiệm thu chỉ và cquản lý quỹ bảo hiểm xã hội
+ Bao hiển y tẻ: Bảo hiểm y tế trực thuộc Bộ Tải chỉnh vả được tổ chức theo ngành dọc
¬ Bảo hiểm thương mại: Bảo hiểm thương mại rực thuộc Bộ t chính quân ý,
Trang 14(CHUONG 2: BAO HIEM HANG HOA VA HANH KHACH
2.1, Bio hiém hing héa xuất nhập khẩu
"Bảo hiểm hàng hộ xuất nhập khẩu là một trong các nghiệp vụ bảo hiểm thương mại,
nĩ là một bộ phận khơng thể tách rồi hoạt động xuất nhập khẩu, cĩ vai trd quan trong
“đổi với ngoại thương Phải báo hiểm hàng hố xuất nhập khẩu bởi vỉ
- Hãng hố xuất nhập khẩu phải vượt qua biên giới của một hay nhiều nước, người xuất khẩu và, người nhập khẩu 6 xa nhau và khơng trực tiếp áp tải hãng hố trong quá trình vận chuyển
~ Vận tải đường biển gặp nhiễu rùi ro, tổn thất hàng hố do thiên tai, tai nạn bắt ngờ
Kây nêo (đấm, mắc cạn, cháy, đảm va, bão biển, sáng chần ) vượt quá sự kiểm sốt
‘ia con người Hing hố xuất nhập khẩu lại chủ yếu được vặn chuyển bằng đường biển đặc biệt là các nước quần đào như Anh, Nhật, Singapore, Hongkong
~Thhe hợp đồng vận tài người chuyền ch chỉ chíu trách nhiệm về tốn thất hằng hố
trong phạm vi và giới hạn nhất định Trên vận đơn đường biển thường cĩ rất nhiều rủi
o và các hãng âu loại trữ khơng chịu trách nhiệm Ngay cả các cơng ước quốc tế quy định rắt nhiều điều miễn chịu trách nhiệm cho người chuyên chớ
“21.1 Đắc điểm của hàng hố xuất nhập khẩu
Hàng hố xuất nhập khẩu phải vượt qua biển giỏi quốc gia của mỗi nước, phải tuân thủ
cquy chế của từng quốc gia về số lượng chủng loại
+ Xuất khẩu - Nhập khẩu hàng hố giữa các cá nhân tổ chức thương mại giữa các
nước phải thực biện theo hơp mua bán ngoại thương Trong hợp đồng phải quy định rõ
về quy cách phẩm chắt, số lượng mã hiệu, đồng gồi, bao bì, giả cả, trích nhiệm thuế tàu, cước phí vận chuyển
+ Hàng hố được vận chuyển phải mua bảo hiểm thực biện thơng qua hợp đồng bảo hiểm
+ Hàng hĩa xuất nhập khẩu được vận chuyển bằng các phượng tiện khác nhau
2.1.2 Cie log rit ro vi ton thất bảng hố
Người bán hàng (người xuất):
+ Chuẩn bj hàng hỏa theo đúng hop ding
+ KY hop đồng vận tải với điều kiện thơng thường để chuyên chớ hàng hĩa đến cảng
quy định 2.1.3 Cie didu kiện báo hiểm hàng hố xuất nhập khẩn
Điều kiện bio hiểm là những điều quy định phạm vỉ trách nhiệm của người bảo hiểm
i với rủi ro tốn thất của đổi tượng bảo hiểm
Thơi xa xưa của bảo hiểm hàng hĩa nguổi ta đã dùng một mẫu hợp đồng bảo hiểm cỏ tên gọi là SG Fan (bên đẫu iên c từ năm 1775) Mẫu mày quy định người bản hiểm
cĩ trách nhiệm bỗi thường cho người được bảo hiểm khi đối tượng bảo hiểm bị tổn
thất do: các hiểm hoạ biển cá, hỏa hoạn, cướp biển, vứt hàng xuống biển,
Sự phát triển của hàng hải vả thương mại đã dẫn đến sự phát triển của bảo hiểm hàng hải nĩi chung vả" bảo nếm hảng hố xuất nhập khẩu nổi ring, dic bigt
Trang 15những nước cả ngành thương mại và bằng hải phát triển
“31-4 Các hợp đồng báo hiểm hàng hoá
* Phân loạt hợp đồng bảo hiểm
.Có 2 loại hợp đồng bảo hiểm chủ yếu
-_ Hợp đồng bảo hiểm chuyến là một hợp đồng bảo hiểm cho một chuyển hàng
tỉ một điểm này đến một điểm khác ghí rong, hợp đồng bảo hiểm
‘Voi hợp đồng bảo hiểm chuyển, người bảo hiểm chí chịu trảch nhiệm về tổn thất
“của hàng hoá trong phạm vi một chuyển điều khoản từ kho đến kho Hợp đồng bảo
hiểm chuyển chỉ dùng để bảo hiểm cho những lô hảng nhỏ, lễ tẻ, không có kể
hoạch, chuyằn chỗ một lần
“Hợp đẳng bảo hiển bao: là hợp đồng bảo hiểm cho nhiều chuyển hing trọng một khoang thôi gian nhất định Hợp đồng này chỉ kỹ kết một lẫn nhưng nó bảo kiểm cho nhiễu chuyển bằng trong một thi gian dài ừ 6 đến 12 tháng
Hợp đồng này thường ding dé bao hiểm cho bàng hoá xuất nhập khẩu thường
xuyên, khôi lượng lớn, vận chuyển làm nhiều chuyển
3.2 Bảo hiểm hàng hoá vận chuyển nội bộ
22.1, Retiro được bảo hiểm,
Chảy hoặc nỗ;
= ing dit, bảo lụ, gió lỗ, sóng thần, st đảnh;
+ Phuong tiện vận chuyển bị đắm, lặt đổ, rơi, mắc cạn; đảm va, trật bánh;
CCây gẫy đỏ, cầu cổng vả các công trình kiế trúc khác bị sập để,
"Phương tiện chờ bàng mắt tích;
Các chỉ phí được tính
-+ Các chỉ phí hợp lý cho việc phòng trồng, giảm nhẹ tôn thất, + Các chí phí hợp lý cho việc lưu kho, gi tiếp hàng hoá được bảo hiểm tại một
nơi đọc đường đi do hậu quả của rủi ro thuộc phạm vi trách nhiệm của bảo hiểm;
¬+ Các chỉ phí hợp lý cho việc giám định tổn thắt thuộc phạm vỉ trách nhiệm báo hiểm
2.2.2 Gia trị báo hiếm, số tiễn báo hiểm, phí báo hiểm
Giá trị bảo hiểm và tiến bảo hiểm được xác định tương tự như bảo hiểm bảng boá uất nhập khẩu
"Phí bảo hiểm được xác định theo công thức:
p = sổ tiễn bảo hiểm @œ13)
"Nu là hằng thương mại
p=s6tién bio hiém.(a+1).R (2-14)
“Trong đá: a là lãi dự tính
"Phí bào hiểm bao gồm hai phần:
"hí chính: Tính theo phương thức vận chuyển (đường sắt, đường sông, ven biển,
đường bộ); Tỷ lệ phí bảo hiểm chính đổi với đường bộ là thấp nhất, đôi với đường ven
biển là cao nhất
Trang 16
Phi phy: Theo tuyển đường (Bắc Nam, miễn núi, sang các nước lân cận
-32.1 Trách nhiệm bãi thưởng của bảo hiểm
Đổi với hàng hĩa vận chuyển nội địa, hỗ sơ khiếu nại bồi thưởng bao gồm các
chưng từ sau:
Đơn bảo hiểm gốc;
"Bàn chính hợp ding vin chuyển hoặc giấy vận chuyển hàng do chủ phương
2.3.1 Mue dich — dé tượng của bảo hiểm tai nạn hành khách
Gop phin ơn định cuộc sống của bản thân hành khách khơng may bị tai nan và gia đình họ:
“Tạo điều kiện thuận lợi cho chính quyển địa phương nơi xây ra tai nạn khắc
phục hậu quả ai nạn kịp thời, nhanh chĩng;
“Xét trên phạm vi xã hội nĩ cịn gĩp phần ngăn ngửa vả để phịng tai nạn giao thơng
“Tăng thu ngân sách cho nh nưác để tử đỏ cĩ thể đầu tư trở lại nâng cấp, xây dụng, đồi
mới cơ số hạ tầng giao thơng vận
2.5.2 Pham ví— Thời hạn hiệu lực của bảo hiểm,
Tả các nủi ro do thiên tai tấi nạn bắt ngờ xay ong suốt hành trình của hành Khách gây thệt hại đến tính mạng va tinh trạng sức kho$ của người được bảo hiểm
i
“Thiên tai bao gồm: Thời tết xu, bão, lũ, sụt lớ đất đá gây thiệt hại cho phương tiện chuyên chớ, do đơ gây thiệt hại đến tính mạng và ỉnh trạng sức khoẻ ccủa hành khách
“Tai nạn bắt ngờ như: Đảm va, cháy nộ, lật nghiêng, do sư cỗ kỹ thuật của
phương tiện , lỗi tim của người điều khiến phương tiện hoặc do phương tiện khác
im vào
“rong phạm ví bảo hiểm khơng bảo hiểm cáo rồi ro như:
Bị tải nạn do vì phạm trật tự an tộn giao thơng, vĩ phạm phảp luật (nhãy tầu,
xe khi phương tiện chưa dùng hin, bảm xe, đứng ngồi khơng đúng chỗ quy định,
Bị ti nạn đo những nguyên nhân khơng liên quan trực tiếp đến quá trình vận chuyển hoặc bán thân tỉnh trạng sức khoẻ của hành khách gây ra: ngộ độc thức ăn, trùng gi, ốm đau
2.3.3 $6 tiễn báo hiểm - phí báo hiểm
Số tiễn bảo hiểm được áp dụng chưng đổi vỗi mỗi loại phương tiện hay một số loại phương tiện
Trang 17
Báo hiểm hành khách trong qua trinh vin chuyén ti bit buộc nên số tiễn bảo hiểm
được tính vào giá vé Đơn vị lâm nhiệm vụ vận chuyển hành khách bán vé cũng là
người thụ phí bảo hiểm, Phí bảo hiểm phụ thuộc vào các yÊ tổ sau:
“Số tiền bảo hiểm
Loại phương tiện
Khoảng cách vận chuyển
Đặc điêm tuyển đường hoại động của phương tiền vận chuyển,
Trang 18CHƯƠNG 3:
\0 HIEM PHUONG TIEN VAN TAL
3,1 Tổng quan vỀ bảo hiểm phương tiện vận tải
,Cng vỗi sự phát triển ngày cảng cao của khoa học kỹ thuậi, các phương tiện giao thông cũng ngây cảng được cải tiễn và hoàn thiện không ngững như 6 16, may bay, tau hỏa, âu thuỷ Giao thông vận tải đã đồng gớp một phẫn quan trọng vào sự phát triển
“của xã hội loài ngưổi, đặc biệt trong xu hướng toàn cầu hỏa như hiện nay, với sự trợ giúp của khoa học kỹ thuật các phương tiện không ngừng hoàn thiện về mặt kết cầu kỹ thuật tuy nhiên chúng tạ vẫn chưa th loại bỏ được các ai nạn giao thông xây ra, thâm, chí tai nạn giao thông ngày một gi tăng và mức độ tổn thắt ngày cảng lớn đôi khỉ có tính thảm hoạ Có thể nói các vụ tai nạn máy bay, tầu tốc hành là những ví dụ diễn
hình về tai nạn giao thông hiện nay Ngoài ra các rủi ro Khác như trộm cấp, sự cổ kỹ
thuật, thiên tai cũng là điều không th tránh khối của ngành, giao thông vận tải Bảo hiểm giao thông vận tái được xem là một biện pháp hữu hiệu nhất hiện nay
Khi những rủi ro bắt ngờ xây ra với phương tiện vận tải, chủ phương tiện không, những phải chịu thiệt hại vật chất do phương tiện của chính mình bị hư hông, mà còn phải gánh chịu trách nhiệm nhàng thiệt bại về người và của do phương tiện cura chính Tmình gây ra cho người khác, Do vậy, bảo hiểm phương tiện giao thông vận ải thưởng bao gồm hai phẫn cơ bản: bảo hiểm vật chất cho chỉnh phương tiện và bao hiểm trách nhiệm dân sự đối với bên thứ ba Trong phạm vi chương này sẽ dễ cập đến bảo hiểm cho bai loi hình phương tiện a:
Bảo hiểm xe cơ giới đường bộ
~ Bảo hiểm nàng không
3.2 Bio hiém xe cơ giới đường bộ
3.2.1 Bao hiển vật chất xe cơ giới +, Đỗi tượng, phạm vi bảo hiểm,
Xe cơ giới có thể hiễu là tắt cả các loại xe tham gia giao thông trên đường hộ bằng chính động cơ của chiếc xe đó bao "gồm ö tổ, mỗ tổ và xe mây, Để đối phổ vối những rủi ro tai nạn bắt ngờ cổ thể xảy ra gây tổn thất cho mình, các chủ xe cơ giới
(bio wim cic cá nhân, các tổ chức cỏ quyền số hữu xe hay bất kỷ ngưởi mio được
phép sử dụng xe cơ giới, kính doanh vận chuyển hảnh khách, hằng hoá bằng xe cơ giới thường tham gia một số loại hình bảo hiểm sau:
Bảo hiểm trách nhiệm dân sự chủ xe cơ giới đối với người thứ ba;
"Bảo hiểm trách nhiệm dân sự chủ xe cơ giới với hàng hoá chỡ trên xe;
- Bảo hiém tai nạn hành khách chỗ trên xe;
Bảo hiểm tai nạn lãi phụ xe;
~ Bào hiểm tai nạn người ngồi rên xe;
~ Bào hiểm vật chất xe
b Gía trị bảo hiểm „ số tiền báo hiểm , phí bảo hiểm
Trang 19Giá trị bảo hiểm của xe cơ giới là giá tị thực tẾ trên thị trường của xe tại thời điểm nguời tham gia bảo hiểm mua bảo hiểm Việc xác định đúng giả trị của xe tham gia bảo hiểm là rất quan trọng vì đây à co sở để bồi thưởng chính xác thiệt bại thực tế cho chủ xe tham gia bảo hiểm Tuy nhiên, giá xe trên thị trường luôn hôn biến động và có thốm nhiễu chủng loại rẻ mới gây khó khấn cho việc sáo định giátrị xe Trong thực tế các công ty bảo hiểm thuông dựa trên các yếu tổ sau
dể xác định giá tị xe:
~ Loại xế;
~ Năm sản xuất,
~ Mức độ cũ, mới của xe;
~ Thể tích lim việc của xỉ lanh
“Thông báo tai nạn: Cũng như các loại bảo hiểm khác, người bảo hiểm yêu cầu chủ xe (hoặc lái xe) khi xebị tai nạn một mặt phái tim mọi cách cứu chữa, hạn chế tôn thấ, mật khác phải nhanh chóng béo cho công ty bảo hiểm bit Chủ se không được di chuyển, tháo đỡ hoặc sửa chữa xe khí chưa có ý kiến của công ty bảo hiểm, trừ trường hợp phải thí hành chí thị của cơ quan cỏ thắm quyền, ~ Giám định tổn thất: Thông thường đổi với bảo hiểm vật chất xe cơ giới việc giám định tổn thất được công ty bào hiểm tiền hành vối sự có mặt của chủ xe, lấi xe hoặc
người đại diện hợp phốp nhằm xác định mức độ thiệt hại
3.2.2 Baio hiễm trách nhiệm đân sự của chủ xe cơ giới a- Đối lượng, rủi ro được báo hiểm
‘Co quan bảo hiểm chỉ nhận bảo hiểm phẩn trách nhiệm của các chủ xe vé sy hoạt động
và điều khiển xe của người lái xe,
Nhu vậy, đổi tượng bảo hiểm là nghía vụ hay trách nhiệm bồi thưng của các chù xe, đổi tượng này không xác định trước mã chí khi nào xe lưu bảnh gây ra tai nạn tì khỉ
đô đôi tượng bảo hiếm mới được xác định cụ thể
b Phí bảo hiểm
Phi bao hiểm trách nhiệm dân sự của chủ xe được th theo sõượng mỗi phương tiện hoạt động (theo đầu xe) Các phương tiện khác nhau cỏ khả năng (xắc suÄ) gây tai nạn khác nhau Do đỏ phi bạo hiểm được tính iêng cho từng loại phương tiện
Nộp phí bảo hiểm là trách nhiệm của các chủ xe Tuỷ theo số lượng đầu xe, cơ quan bảo hiểm quy định thời gian và số lẫn nộp thích bợp Nêu không thục hiện đứng quy
cđịnh có thể bị phạt Chậm tử 1 ngày đến 2 thắng phải nộp thêm 100% phí; chậm từ 2
thắng đến 4 tháng nộp thêm 200% phí; chậm tử 4 tháng trở lên nộp thêm 300% phí Những người nước ngoài có xe hoạt động trên lãnh thổ Việt Nam cũng phải đóng phí bảo hiểm trách nhiệm dân sự
e Trách nhiệm bồi thường của bảo hiểm,
*_ Xác định thệt hại thực t của bên thứ
“Thiệt hại của bên thie ba bao gm:
“Thiết hại về tài sản (hằng hoá, tài sản cỗ định) tỉnh theo giả tị thực tễ Tuy,
Trang 20nhiên nếu lá ải sản cỗ định phải trừ đi khẩu hao
“Thigt ại về rịnh mợng, sức khoổ cân sạn nhân là đt Bi lớn có ảnh bưởng lâu cđài đến gia định và bản thân nạn nhân (nêu bị thương tật hoặc giảm sút sức khoẻ
‘Vi vay, thiét hai may khó tính tooán đầy đủ Tuy nhiên củng có thể dựa vào những căn
cứ sau đây để xắ định
¬+ Nẵu nạn nhân bị chết thỉ cân cử vào chỉ phí chôn cắt
¬+ Nêu nạn nhân bị thương ích thì căn cứ vào chí phí điều tị, chỉ phí cho người thân chăm sóc
“Thiệt hại làm giảm thu nhập do điều trị không lao động được, do súc khoẻ giảm: sit lim thu nhập giảm, do chết mà gia đỉnh mắt đi một khoản thu nhập những thiệt bại này đều đưộc xác định để bảo hiểm bỗi thưởng
“Toàn bộ thiệt hại cũa bên thư ba là
“hit hại thự tể thiệt hại vỀ chỉ phí, v thụ nhập của bên thử ba ải sản nạn nhân giảm sút
Số tiền bởi thưởng được xác định trên hai yê tố
+ _ Thiệt hại thực tế của bên thứ ba;
+ Mức độ lỗi của chủ xe trong vụ ti nạn
3.3 Bio hiểm hàng không
Bảo hiểm thân máy bay a Đối tượng, các điễu kiện bảo hiểm thân máy bay
~ Người sở hữu máy bay hoặc người điều hành máy bay mua bảo hiểm thân máy bay là
để dược bồi thường tổn thất hoặc thiệt ại đổi vỗi thân máy bay bao gồm: vỏ máy và trang thiết bị của máy bay do nhưng rủi đang bay:
“Chỉ phí giảm đình tổn thất thuộc trách nhiệm của bảo hiểm
“Tuy nhiên, người được bảo hiểm chỉ được hưởng quyền lợi bảo hiểm khi họ chấp hành nghiêm chỉnh những yêu cầu của người bảo hiểm như:
Luôn chủ động áp dựng mọi biện pháp để phòng và hạn chế tổn thất cho đối
tượng bạo hiểm
"Nghiêm chỉnh chấp hành mọi quy chế và yêu cầu hoạt động cùa ngành hàng không do các cơ quan cỏ thẩm quyển quy định để đảm bào an toàn bay và đảm bảo chắn rằng máy bay đáp ứng đầy đủ mọi yêu cầu an toàn bay trước khí bắt đầu mỗi chuyển bay
2
Trang 21* Cie didu kign bio hiém thân, máy bay
'Người được bảo hiểm có thể tham gia bảo hiểm thần mấy bay theo một trong hai điều kiện bảo hiểm đưới đây
Bie hi hảo hiểm mọi ri o: Theo điều kiện này bảo hiểm nhận trách nhiệm bồi thường:
+ Tên thất toàn bộ hoặc tổn thất bộ phận xây ra đối vỗi máy bay do tai nạn bắt ngỡ gây
ra (kể cả trường hợp máy bay bị mắt ch) trong thời gian được bảo hiểm,
+, Gia tr bảo hiểm, số tiễn bảo hiểm phí bảo hiểm
“Trong bảo hiểm thần máy bay, gid tri bảo hiểm là giá trị thực tế của chiếc máy
bay ti thời điểm ký kết hợp đồng bao hiém Tuy nhiên người tham gia bảo hiểm cô thể mua bảo hiểm vỗi s iễn lớn hơn hoặc bằng hoặc nho bơn gi trị bảo hiểm Số tiễn
bào hiểm mà người tham gia bao hiểm lựa chọn sẽ quyết địnn đến tiễn bồi thường nêu
có tốn thất xây ra Người báo hiểm có quyển lựa chọn chí trả hoặc thay thể máy bay
trong trường hợp tổn thất và quyển lựa chọn này được thế hiện trong đơn bảo hiểm
“Trên cơ sở này nêu máy bay bị tổn thất toản bộ thực tế hoặc tồn thất toàn bộ ước tính,
người bảo hiểm có quyền hoặc thanh toán số tiên được bảo hiểm nêu trong đơn bảo hiểm hoặc cung cắp cho người đưc bảo hiểm một chiếc máy bay thay thế miễ là máy bay thay thể cỗ thể được mua với một Số tiễn không vượt quả gia trị độc bảo hiểm
“Trong thực tế, vối sự ra đổi của một s loại máy bay mdi hơn, bay nhanh hơn, nên
gi tr của các loại mấy bay có thể bị giảm mạnh vả thấp hơn giá trị được bao hiểm nếu trong đơn bảo hiểm, do đỏ người bảo hiểm thường lựa chọn theo phương ân mua máy bay thay thể đ họ có thế mua với số tiễn hơn giá trị được bảo hiểm do đó cổ th tiết kiệm được đáng kế các chỉ phí phải bỗi thường,
“Tủy nhiễn người được bảo hiểm thưởng gặp khỏ khăn kbi người báo hiểm lưa
chọn phương án bỗi thường thay thể mấy bay Ví đụ người được bảo hiểm có thể đã tiến hành chuomg tinh ti trang bị mắy bay và không muốn thay thế mấy; bay cing loại cho cái bị mắt Vĩ vậy, hiện nay người được báo hiểm thường cỗ gắng mua bảo hiểm trên cơ sở giả trị thoả thuận Khi tổn thất toàn bộ xây ra người bảo hiểm sẽ phải bồi thường theo số tiễn bảo biểm này và từ bỏ quyển bồi thường bằng cách thay thé mấy bay