1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Ứng dụng công nghệ thông tin truy xuất nguồn gốc thực phẩm trên địa bàn tỉnh long an

116 5 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Ứng Dụng Công Nghệ Thông Tin Truy Xuất Nguồn Gốc Thực Phẩm Trên Địa Bàn Tỉnh Long An
Tác giả PGS.TS. Huỳnh Trung Hiếu
Trường học Trường Đại Học Công Nghiệp Thành Phố Hồ Chí Minh
Thể loại báo cáo tổng hợp
Năm xuất bản 2020
Thành phố Long An
Định dạng
Số trang 116
Dung lượng 10,49 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Untitled BÁO CÁO TỔNG HỢP KẾT QUẢ KHOA HỌC CÔNG NGHỆ ĐỀ TÀI (Mã số đề tài KCLA 02 19) Tên đề tài ỨNG DỤNG CÔNG NGHỆ THÔNG TIN TRUY XUẤT NGUỒN GỐC THỰC PHẨM TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH LONG AN Cơ quan chủ trì Trường Đại học Công nghiệp Thành phố Hồ Chí Minh Chủ nhiệm nhiệm vụ PGS TS Huỳnh Trung Hiếu Long An, tháng 08 năm 2020 UỶ BAN NHÂN DÂN TỈNH LONG AN SỞ KHOA HỌC VÀ CÔNG NGHỆ BỘ CÔNG THƯƠNG TRƯỜNG ĐẠI HỌC CÔNG NGHIỆP THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH 1 Chương 1 TỔNG QUAN ĐỀ TÀI 1 1 Đặt vấn đề Việt Nam là một quốc g.

Trang 1

BÁO CÁO TỔNG HỢP KẾT QUẢ KHOA HỌC CÔNG NGHỆ ĐỀ TÀI

(Mã số đề tài: KCLA.02.19)

Tên đề tài:

ỨNG DỤNG CÔNG NGHỆ THÔNG TIN TRUY XUẤT NGUỒN GỐC THỰC PHẨM

TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH LONG AN

Cơ quan chủ trì: Trường Đại học Công nghiệp Thành phố Hồ Chí Minh

Chủ nhiệm nhiệm vụ: PGS.TS Huỳnh Trung Hiếu

Long An, tháng 08 năm 2020

U Ỷ BAN NHÂN DÂN TỈNH LONG AN

SỞ KHOA HỌC VÀ CÔNG NGHỆ TRƯỜNG ĐẠI HỌC CÔNG NGHIỆP BỘ CÔNG THƯƠNG

THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH

Trang 2

Chương 1 TỔNG QUAN ĐỀ TÀI 1.1 Đặt vấn đề

Việt Nam là một quốc gia có tiềm năng lớn về phát triển nông nghiệp và xuất khẩu nông nghiệp ra thế giới Hiện nay Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn đã đề ra nhiều giải pháp cho nông nghiệp xuất khẩu Tuy nhiên trong vấn đề truy xuất nguồn gốc thực phẩm, nông sản, mặc dù Việt Nam đã có bước đầu có khuôn khổ pháp lý nhưng việc thực thi các quy định và đặc biệt là ứng dụng công nghệ thông tin trong việc truy xuất nguồn gốc đáp ứng các rào cản kỹ thuật của thị trường khó tính như Hoa Kỳ, EU còn nhiều hạn chế Ứng dụng công nghệ thông tin vào cuộc sống giúp giảm thiểu chi phí, công sức và thời gian

Người tiêu dùng ngày càng quan tâm đến tính minh bạch về nguồn gốc xuất xứ của sản phẩm Đặc biệt nhiều nước và khu vực đã xây dựng khung pháp lý quy định về truy xuất nguồn gốc Tại Việt Nam, triển khai truy xuất nguồn gốc chuỗi nông sản, nhiều tỉnh đã xây dựng kế hoạch triển khai áp dụng điện tử “QR-Code” cho sản phẩm nông sản Tuy nhiên việc truy xuất nguồn gốc nông sản đang tồn tại nhiều hạn chế như: thông tin truy xuất công bố chưa đầy đủ trong toàn chuỗi; chưa kiểm tra chéo thông tin và kết nối thông tin giữa các tác nhân; không có hệ thống định danh chung cho sản phẩm, tác nhân và vùng sản xuất; thông tin chưa minh bạch và được xác nhận Thêm vào đó Việt Nam hiện chưa có quy chuẩn, tiêu chuẩn về truy xuất nguồn gốc cũng như chưa kết nối đầy đủ với quản lý nhà nước về an toàn thực phẩm và truy xuất nguồn gốc

Trong bối cảnh nông sản Việt Nam ngày càng đi xa hơn vào các thị trường thế giới thì theo ý kiến của các chuyên gia nông nghiệp tại hội thảo, những bất cập trên cần sớm được khắc phục Bên cạnh đó các chuyên gia cũng đưa ra một số gợi ý chính sách và giải pháp về truy xuất nguồn gốc như: Chuẩn hóa thông tin truy xuất và (có thể) mức độ truy xuất đến hộ

và vùng sản xuất tiến tới đồng bộ cơ sở dữ liệu, tăng khả năng tương tác giữa các tác nhân, tăng tính minh bạch và phục vụ quản lý nhà nước; xây dựng quy định chứng nhận hệ thống truy xuất nguồn gốc đạt chuẩn Đồng thời áp dụng mã HS (là mã số của hàng hóa xuất nhập khẩu theo Hệ thống phân loại hàng hóa do Tổ chức Hải quan thế giới) phát hành để định danh sản phẩm, xây dựng hệ thống định danh hộ/đơn vị sản xuất, áp dụng mã đơn vị hành chính định danh vùng sản xuất Đặc biệt cần nâng cao vai trò cơ quan nhà nước trong kiểm tra, giám sát truy xuất nguồn gốc, đồng thời có giải pháp giúp minh bạch hóa thông tin như ứng dụng công nghệ blockchain, tăng cường vai trò, quyền mặc cả của nông dân trong chuỗi thông qua các mô hình liên kết Hỗ trợ xây dựng thử nghiệm hệ thống truy xuất nguồn gốc quốc gia cho từng nhóm sản phẩm xuất khẩu chiến lược

Trước vấn đề cấp bách của thực tế là cần phải nâng cao giá trị gia tăng của các loại nông sản, thực phẩm tại tỉnh Long An, Ủy Ban Nhân Dân Tỉnh Long An ban hành quyết định Số

3740 /QĐ-ƯBND, ngày 13 tháng 10 năm 2018 về việc phê duyệt danh sách Hơp tác xã xây dựng mô hình điểm sản xuất nông nghỉệp ứng dụng công nghệ cao tỉnh Long An và quyết định số 3715 /QĐ-UBND, ngày 15 tháng 10 năm 2018 về việc ban hành Kế hoạch truy xuất nguồn gốc nông sản thực phẩm trên địa bàn tỉnh Long An giai đoạn 2018 – 2020 Song song với 2 quyết định này là danh sách 60 hợp tác xã, tổ chức, doanh nghiệp xin đăng ký cấp mã

Trang 3

số mã vạch và trong số này có 27 HTX được Ủy ban nhân dân Long An xét hỗ trợ đăng ký

mã số và mã vạch Quyết định 3715 /QĐ-UBND cho thấy lãnh đạo tỉnh Long An đã nhận thức được giá trị hàng hóa phải gắn liền với việc truy xuất nguồn gốc thông qua công nghệ Blockchain trong truy xuất nguồn gốc thực phẩm trong trạng thái luôn được cập nhật

Đề tài ứng dụng truy xuất nguồn gốc của nhóm thực hiện nghiên cứu xây dựng phần mềm

và thiết kế các API để kết nối, cập nhật và truy xuất dữ liệu của quy trình quản lý sản xuất từ giai đoạn thu hoạch, sơ chế, đóng gói, dán tem, phân phối cho Đại lý cấp 1 cho 4 loại sản phẩm (các loại sản phẩm được chọn là kết quả ý kiến hợp nhất và thống nhất ý kiến trong phiên họp với Lãnh đạo Sở khoa học, Sở Nông nghiệp, Sở Công Thương với nhóm nghiên cứu của trường Đại học Công nghiệp TPHCM) Nhóm 4 loại sản phẩm này thực tế đang thuộc các sản phẩm mang thương hiệu của tỉnh Long An cung cấp cho thị trường TPHCM, các tỉnh và xuất khẩu gồm: Chuối, Thanh Long ruột trắng, Thanh Long ruột đỏ, và Dưa lưới

1.2 Tính cấp thiết

Trong thời gian gần đây, lòng tin của người tiêu dùng đối với thực phẩm chế biến nói riêng và ngành sản xuất thực phẩm nói chung bị tổn thương nghiêm trọng do các sự cố về việc không rõ nguồn gốc xuất xứ và chất lượng sản phẩm Một vài trường hợp điển hình ở quốc tế và trong nước có thể kể đến như sau:

+ Cục An toàn vệ sinh thực phẩm (Bộ Y tế) chính thức công bố 18 loại sữa và sản phẩm từ sữa

bị nhiễm melamine ở thị trường Việt Nam, phải thu hồi và tiêu huỷ ngay1

+ Theo điều tra của cảnh sát Pháp - nước có 3 doanh nghiệp tình nghi nằm trong đường dây

“treo đầu bò bán thịt ngựa” - vụ việc bắt đầu từ chi nhánh Công ty Thực phẩm Findus của Thụy Điển ở Boulogne-sur-mer, Pháp và tính đến ngày 15-2, đã có 11 nước châu Âu thừa nhận

có thịt ngựa giả thịt bò bán trong nước Đồng thời, Pháp và Anh bước đầu đã xác định được thủ phạm2

+ Khoai tây Trung Quốc sau khi rửa sạch đất đen (hoặc nâu) sẽ được thả vào thau đất bột đỏ Đất đỏ này sẽ bám quanh củ khoai, khiến khoai trông mịn màng, đẹp mắt Khi đất bám quanh

củ khoai tây khô đều, các tiểu thương mới đóng vào bịch ni lông (10 kg/bịch) để đưa về TP.HCM và các tỉnh tiêu thụ Khoai tây Trung Quốc nhập về tới Đà Lạt có giá chỉ 14.000-15.000 đồng/kg, nhưng sau khi “hóa kiếp” mang danh khoai tây Đà Lạt sẽ bán được 32.000-35.000 đồng/kg Hiện nay khoai tây Đà Lạt chưa đến vụ thu hoạch, còn ở huyện Đức Trọng (cách Đà Lạt 30km) cũng chỉ mới vào vụ thu hoạch khoai tây hai tuần qua nhưng sản lượng không nhiều3

+ Một người đàn ông Mỹ chết vì một bệnh não hiếm gặp có tên là bệnh bò điên ở người Ông

bị nghi ngờ ăn phải thịt bò điên từ Anh4

+ Một cơ sở tại thôn 13, xã Đắk Wer, huyện Đắk R’lấp (Đắk Nông) đã xuất bán hàng tấn cà phê trộn lõi pin ra thị trường, trong đó có hơn 3 tấn đã bán ở Bình Phước5

+ Công an TP Cần Thơ kiểm tra 2 nhà thuốc tại quận Ninh Kiều, phát hiện lượng lớn đông dược không rõ nguồn gốc6

Trang 4

Chính vì các lý do trên mà mối quan tâm của người tiêu dùng về an toàn, chất lượng thực phẩm, minh bạch thông tin ngày càng lớn Điều này thu hút sự chú ý của giới học thuật và công nghiệp Rất nhiều giải pháp công nghệ cao đã được áp dụng Tuy nhiên điều cốt lõi đó

là độ tin cậy của thông tin được chia sẻ giữa các thành tố tham gia vào chuỗi giá trị thực phẩm thì vẫn chưa được giải quyết thấu đáo

Trong đề tài này chúng tôi nghiên cứu giải pháp truy xuất nguồi gốc dựa trên công nghệ Blockchain Công nghệ này ra đời với mục đích chống thay đổi dữ liệu, kể cả từ các đối tượng hoạt động nội tại bên trong hệ thống Toàn bộ các giao dịch sẽ được ghi nhận trong các khối dữ liệu gọi là Block, các khối này được liên kết với nhau bằng phương thức mã hóa và

mở rộng theo trục thời gian Về khía cạnh xã hội: Cô ng nghệ Blockchain hướng đến việc

“tạo dựng một hệ thống có niềm tin trong môi trường thiếu sự tin tưởng” Xây dựng một

nền tảng giao tiếp tin cậy, nơi mà tất cả mọi chủ thể tham gia đều có thể tự tin giao dịch trực tiếp với nhau mà không phải thông qua bất kỳ tổ chức trung gian

Một số tính chất của công nghệ Blockchain có thể áp dụng nhằm phục vụ công tác truy xuất nguyên nguồn gốc sản phẩm như:

 Tính minh bạch thông tin: Việc minh bạch thông tin là nền tảng tạo nên sự tin tưởng

giữa doanh nghiệp - doanh nghiệp và doanh nghiệp - người tiêu dùng Dựa trên đó, các doanh nghiệp khác và người tiêu dùng có thể đánh giá mức độ uy tín của một doanh nghiệp Còn doanh nghiệp có thể khẳng định chất lượng sản phẩm của họ

 Tính chống chối bỏ trách nhiệm: Giải pháp cần phải đảm bảo được rằng khi có sự cố

xảy ra thì các đơn vị có liên quan không thể chối bỏ trách nhiệm Cụ thể là không được xóa

sửa, hoặc che dấu bất kỳ thông tin nào trên sản phẩm đã cung cấp cho người tiêu dùng Đây

có thể coi là tính chất đột phá khi áp dụng công nghệ Blockchain, giải quyết được sự mất niềm tin của người tiêu dùng đối với những giải pháp tập trung truyền thống

 Tính an toàn, bảo mật: Giải pháp được xây dựng xoay quanh việc áp dụng công nghệ

Blockchain, một công nghệ mới dựa trên nền tảng mật mã học mà trong đó các đối tượng tham gia hệ thống không thể sửa đổi thông tin đã được ghi vào Đặc điểm này giảm thiểu

rủi ro thông đồng chỉnh sửa dữ liệu từ những đối tượng quản trị trong hệ thống

Giải pháp sẽ là cơ sở để bảo vệ quyền lợi bản thân của các bên liên quan khi có sự cố xảy

ra, doanh nghiệp có thể chứng minh chất lượng sản phẩm và các cơ quan quản lý có thể xử lý sai phạm Nhờ vào ứng dụng công nghệ Blockchain, giải pháp đề xuất có thể cải thiện quy trình truy xuất nguồn gốc hàng hóa hiện tại, hướng tới việc tăng cường tính trách nhiệm của các đối tượng trong quy trình và minh bạch thông tin đối với người mua hàng Ngoài việc cung cấp những thông tin hàng hóa cho người tiêu dùng, giải pháp còn cung cấp bản đối chiếu đáng tin cậy thông qua nền tảng công nghệ Blockchain Các thông tin đối chiếu này được lưu trữ vĩnh viễn, minh bạch và không chịu sự chi phối của bất kỳ cá nhân hay tổ chức nào Việc so sánh xác minh có thể được tiến hành bởi bất kỳ đối tượng nào trong hệ thống khi họ cầm sản phẩm trên tay tại bất kỳ địa phương nào trên thế giới

Trang 5

1.3 Tổng quan tình hình nghiên cứu thuộc lĩnh vực đề tài

Trong số các nghiên cứu trên thế giới, truy xuất nguồn gốc xuất xứ hàng hóa vẫn luôn là

đề tài nóng, nằm trong top những dự án nghiên cứu và công bố khoa học được quan tâm nhiều nhất trên thế giới Có nghiên cứu vào 2013 chỉ nhằm định nghĩa như thế nào là khả năng truy xuất nguồn gốc thông qua việc phân tích khái niệm sử dụng của hơn 130 công trình trước đó7 Nhiều dự án nghiên cứu ứng dụng thực tiễn đã đạt được một vài thành công và phát triển ở một quy mô nhất định như: Walmart, Provenance, OriginTrail, Skuchain

 Walmart cùng với chín công ty hàng đầu về thực phẩm và bán lẻ khác (Nestlé SA, Dole

Food Co., Driscoll’s Inc., Golden State Foods, Kroger Co., McCormick and Co., McLane Co., Tyson Foods Inc, Unilever NV) đã hợp tác với IBM phát triển Blockchain để theo dõi

thực phẩm trên toàn cầu thông qua chuỗi cung ứng của họ Với mục tiêu thu thập thông tin

về nguồn gốc, an toàn và tính xác thực của thực phẩm Walmart sẽ giúp giảm đáng kể thời gian theo dõi thực phẩm, tăng cường an toàn thực phẩm ngoài ra còn tăng cường việc truy xuất nguồn gốc để không chỉ cung cấp thông tin về xuất xứ mà còn nguồn lao động được sử dụng để làm sản phẩm đó có hợp pháp hay không, v.v IBM đã hợp tác với Walmart để ứng dụng công nghệ Blockchain nhằm mang lại lợi ích cho người dùng đồng thời cung cấp khả năng truy xuất nguồn gốc, tính minh bạch và nâng cao hiệu quả chuỗi cung ứng Walmart

có thể thu thập dữ liệu quan trọng, bao gồm thông tin về nhà cung cấp, chi tiết về cách thức

và nơi thực phẩm được sản xuất và ai đã kiểm tra nó chỉ cần một biên nhận Việc thu hồi

sản phẩm sau đó có thể nhanh hơn nhiều so với hiện nay và điều đó sẽ làm giảm số người

bị ảnh hưởng bởi các sản phẩm kém an toàn

 SmartCrop là một dự án đang được triển khai tại Trung Quốc với hàng nghìn hộ nông

dân tại quốc gia này Dự án này sử dụng hợp đồng thông minh trên Blockchain kết hợp với bảo hiểm nông nghiệp bảo vệ những hộ nông dân này giảm thiệt hại do thiên tai, khí hậu và thời tiết mang lại cho nông trường của họ Nông dân sẽ thực hiện đăng ký bảo hiểm nông nghiệp trong một thời hạn nhất định, trong thời gian này hợp đồng sẽ ghi nhận và có giá trị

hiệu lực đảm bảo cơ sở nhận bồi thường bảo hiểm từ công ty bảo hiểm của họ Dự án SmartCrop được thí điểm đầu tiên tại Trung Quốc và mong muốn giúp đỡ nhiều nông dân hơn nữa ở các quốc gia như: Nga, Ấn Độ, Mexico,

 Filament - Giải pháp IoT với công nghệ Blockchain: Filament đã hiện thực được con

chip đơn, sử dụng ít năng lượng, chi phí thấp, thêm vào đó bằng cách kết hợp phần cứng được nhúng ứng dụng công nghệ Blockchain bảo mật cao đã góp phần vào việc đảm bảo IoT an toàn hơn và có thể mở rộng Filament đã xây dựng một hệ thống hợp đồng an toàn được thiết kế cho các thiết bị nhúng có tên BlockletTM Điều này góp phần đưa thiết bị IoT

và Blockchain đến gần nhau hơn, tăng cường việc ứng dụng IoT và Blockchain vào thực tế

 Skuchain cung cấp nền tảng cho thương mại hợp tác dựa trên công nghệ blockchain,

trong đó các doanh nghiệp kinh doanh có thể làm việc cùng nhau để tăng thêm lợi nhuận đồng thời mở rộng sự kiểm soát của họ trong chuỗi cung ứng Skuchain giúp kiểm soát tốt trong việc kiểm kê hàng hóa trên tất cả các đối tác, bảo mật thông tin, cho phép các nhà

hoạch định chính sách kiểm soát toàn bộ chuỗi cung ứng trong khi đảm bảo sự riêng tư của

Trang 6

tất cả các thông tin nhạy cảm bằng cách ứng dụng công nghệ Blockchain kết hợp với IoT, Popcode, EC3, Bracket

 Provenance hướng tới tương lai mà mỗi sản phẩm thực tế đều có lịch sử kỹ thuật số, cho

phép theo dõi và xác minh nguồn gốc, thuộc tính và quyền sở hữu của nó Bằng cách ứng

dụng công nghệ Blockchain nền tảng của Provenance, các sản phẩm của doanh nghiệp và chuỗi cung ứng sẽ trở nên minh bạch hơn Công cụ minh bạch của Provenance tập hợp hình ảnh, danh tính và vị trí để tạo trang hồ sơ sản phẩm và câu chuyện liên quan Bằng cách này Provenance xác nhận danh tính và thuộc tính sản phẩm trong việc theo dõi các mặt hàng trong chuỗi cung ứng.Để làm được điều này Provenance xây dựng một hệ thống truy vết cho các nguyên liệu và sản phẩm bằng cách sử dụng công nghệ Blockchain Với đặc điểm lưu trữ an toàn thông tin, không thể chỉnh sửa hay xóa bỏ Nền tảng này đang hướng tới một giao thức truy vết nguồn mở - mà bất kỳ ai cũng có thể sử dụng để theo dõi nguồn gốc của bất kỳ thứ gì từ quả trứng đến một con gà, hạt cà phê…Dữ liệu trên được Provenance liên kết với sản phẩm thực tế - thông qua mã vạch, mã QR, RFID và có thể được nhúng vào cho trang web hoặc ứng dụng mong muốn từ đó người mua có thể truy xuất nguồn gốc hàng hóa

 Ripe ứng dụng này được đánh giá là đang thay đổi quỹ đạo của hệ thống thực phẩm

thông qua công nghệ Blockchain và IoT Ripe thiết kế một chuỗi cung ứng thựcphẩm kỹ thuật số minh bạch, khai thác dữ liệu từ các thực phẩm chất lượng cao một cách chính xác

để tạo ra Blockchain Food - một mạng lưới thực phẩm, lập bản đồ đường đi của thực phẩm

để trả lời cho các câu hỏi: những gì có trong thực phẩm của chúng ta? nó đến từ đâu? và điều gì đã xảy ra trên nó? Bằng cách tận dụng công nghệ Blockchain, Ripe tạo ra một liên

kết kỹ thuật số mang lại sự minh bạch, tin cậy và trung thực cho các nhà sản xuất, nhà phân phối và người tiêu dùng thực phẩm Ripe mong muốn biến đổi câu chuyện của hệ thống thực phẩm bằng cách làm việc với mọi đối tượng tham gia vào chuỗi cung ứng thực phẩm

để tạo ra một thế giới trong đó tiếp cận dữ liệu mang tính toàn vẹn, bền vững, an ninh cho tất cả mọi người

Có thể thấy được rằng công nghệ Blockchain đang phát triển rất nhanh và mạnh mẽ trên thế giới Trải dài trên các lĩnh vực từ tài chính cho tới nông nghiệp, đặc biệt là trong các lĩnh vực liên quan tới xác thực thông tin như truy xuất nguồn gốc hàng hóa Tính khả thi của công nghệ này đã được chứng minh thông qua các ứng dụng trên khắp thế giới và cả ở Việt Nam Tuy nhiên, điều đáng buồn là ở tại Việt Nam chưa thật sự có nhiều tổ chức nhìn thấy ưu điểm của công nghệ Blockchain và áp dụng để giải quyết những vấn đề còn tồn đọng Tất nhiên, lí

do khiến cho công nghệ này phát triển dè dặt ở Việt Nam là còn liên quan tới một số điều kiện xã hội khác Vì vậy, cần thiết phải có một ứng dụng thực tiễn truy xuất hàng hóa và đáp ứng được nhu cầu của ngành nông nghiệp quốc gia

Trong nước, hiện nay cũng đã có một vài ứng dụng truy xuất nguồn gốc đã và đang triển khai trong nước, ví dụ:

 Smartlife: cung cấp hệ thống tem điện tử thông minh (đã được cấp Giấy chứng nhận

đăng ký quyền tác giả do Cục bản quyền tác giả, Bộ Văn Hóa, Thể Thao và Du Lịch cấp)

Trang 7

với mẫu mã tem đa dạng tùy theo nhu cầu người sử dụng, bằng công nghệ in 3D và mã hóa

ma trận 2 chiều tạo ra 3 lớp bảo mật riêng biệt do đó hệ thống có khả năng chống được cả team giả và hàng giả

SmartLife còn cung cấp ứng dụng trên điện thoại thông minh sử dụng tính năng quét mã vạch cho phép người sử dụng truy xuất được nguồn gốc, xuất xứ thông tin sản phẩm và thông tin nhà sản xuất một cách tiện lợi.Bên cạnh đó hệ thống vẫn có các nhược điểm đó là thông tin hiển thị cho người còn hạn chế thiếu sự minh bạch do chỉ có thông tin từ đơn vị sản xuất

ra sản phẩm, chưa có thông tin về nhà phân phối, vận chuyển; thông tin truy xuất còn chung chưa riêng biệt đối với từng sản phẩm; không có tính năng chống sao chép tem truy xuất; không có tính năng đánh dấu sản phẩm đã được sử dụng; ai cũng có thể bình luận và đánh giá sản phẩm thông qua ứng dụng điều này sẽ gây ra các vấn đề như chưa mua sản phẩm để sử dụng mà đã bình luận các thông tin thiếu chính xác.Hiện nay Smartlife đã và đang được áp dụng tại 15 tỉnh, thành phố trong cả nước ở các ngành nghề như: Nông nghiệp (trồng trọt, chăn nuôi, thủy hải sản…), công nghiệp (sản xuất bao bì, sản xuất tem nhãn…), công nghệ (linh kiện điện tử…,)

 VNPT check: VNPT Check là dịch vụ tổng thể được tích hợp giữa: giải pháp tự sinh mã

tem điện tử và in tem điện tử trên sản phẩm doanh nghiệp sản xuất & ứng dụng VNPT Check (trên điện thoại di động thông minh) có thể quét được mã tem trên sản phẩm tiêu dùng Doanh nghiệp có thể chủ động lựa chọn in tem điện tử VNPT Check với độ bảo mật theo yêu cầu lên mỗi sản phẩm tiêu dùng của doanh nghiệp sản xuất Bằng cách kết hợp công nghệ chống hàng giả QR-code, cùng với SMS điện tử giúp doanh nghiệp chống lại

vấn nạn hàng giả bảo vệ thương hiệu, bảo vệ người tiêu dùng Tuy nhiên, VNPT Check

hiện nay chưa thể hỗ trợ việc truy xuất thông tin từ nước ngoài Giải pháp này hiện đang được ứng dụng cho nhiều loại mặt hàng từ bắc đến nam, có thể kể đến một số nhãn hàng là: vải thiều Lục Ngạn, Bắc Giang; HTX nông nghiệp Toàn Thắng, Lâm Đồng; Bưởi da xanh

Mỹ Thạnh An, Bến Tre;

 Vinacheck: giải pháp chống hàng giả bằng cách sử dụng công nghệ in tem hologram

(Hologram dùng kỹ thuật ghi hình 3D có tên tiếng anh là Holography Hologram sẽ phản ánh lại hình ảnh thứ 3 mà khi người sử dụng không điều chỉnh góc nhìn thích hợp hay không có ánh sáng phù hợp sẽ không hiện ra, bằng phương pháp tái tạo hình ảnh ba chiều 3D của một vật thông qua bảng ghi phần 2 chiều Hình chiếu thứ 3 sẽ hiện ra khi ở một góc thích hợp hoặc dưới ánh sáng thích hợp chúng ta sẽ thấy, nhưng nếu để ở điều kiện bình thường hay không có góc nghiêng thích hợp hình chiếu thứ 3 sẽ không hiện diện) kết hợp với QR code, SMS, nhiệt (ở nhiệt độ phù hợp như nhiệt độ cơ thể thì tem sẽ hiện nội dung được ẩn), nước (khi có độ ẩm thì tem sẽ hiển thị nội dung phù hợp) đa dạng tùy nhu cầu sử dụng với khả chống tem giả và hàng giả Nhằm hướng đến giúp nhà sản xuất chống lại nạn hàng giả, hàng nhái và bảo vệ thương hiệu hiệu quả, đồng thời hỗ trợ người tiêu dùng mua

sắm an toàn hơn.Giải pháp này hướng đến vấn đề về việc chống tem giả là chính, nên là thông tin hiển thị trên sản phẩm còn chưa minh bạch chỉ chứa thông tin của nhà sản xuất

mà không có thông tin về đơn vị vận chuyển nhà phân phối Website hiển thị thông tin truy xuất còn thiếu khá nhiều thông tin Chưa thể truy xuất thông tin khi ở ngoài nước

Trang 8

 Agricheck: là một trong giải pháp chống giả – truy xuất nguồn gốc và phục vụ cho ngành

nông nghiệp, lâm nghiệp, chăn nuôi và các sản phẩm hàng hóa khác Agricheck cung cấp

các tính năng: (1) quản lý nguồn gốc - xuất xứ sản phẩm: quản lý tất cả các thông tin về

nguồn gốc xuất xứ từ khâu nuôi trồng, chăm sóc, nguyên liệu đầu vào, đến khâu sản xuất

đóng gói và phân phối (2) quản lý kho: hỗ trợ doanh nghiệp trong quá trình sắp xếp, bảo

quản, vận hành và quản lý hệ thống kho tàng, kiểm soát hàng hóa trong kho (3) quản lý

bán hàng: hỗ trợ doanh nghiệp tối ưu chi phí trong việc quản lý xuất bán hàng, kiểm soát đơn hàng, thanh toán, công nợ, hệ thống đại lý – kênh phân phối…Là một giải pháp truy

xuất nguồn gốc sản phẩm có mặt tại 12 quốc gia như Nhật Bản, EU, Úc, sử dụng mobile app và website làm kênh xác thực thông tin Cung cấp giải pháp truy xuất thông qua hai

loại tem: QR tiêu chuẩn chung và tem phủ cào hai lớp, ngoài ra thì các loại tem này được thiết kế khá đa dạng để có thể phù hợp gắn trên nhiều loại sản phẩm có các hình dáng kích

cỡ khác nhau Tem truy xuất nguồn gốc Agricheck của công ty cổ phần Đại Thanh (Bắc Ninh) hiện nay ưu việt hơn VinaCheck, TraceVerified, hiện đang áp dụng cho các sản phẩm gạo, và các loại thực phẩm đạt chuẩn Gab và GlobalGap

 Traceverified: là giải pháp hỗ trợ người tiêu dùng tiếp cận đầy đủ thông tin về thực phẩm

được sử dụng hàng ngày, từ nơi sản xuất ban đầu đến thành phẩm cuối cùng, các công đoạn trong chế biến và phân phối Giải pháp này phát huy lợi ích trong đảm bảo an toàn thực phẩm Traceverified liên kết với các công ty và nhà sản xuất, cung cấp cho họ phần mềm quản lý và khả năng truy cập vào server của Traceverified, các công ty và nhà sản xuất sẽ

bổ sung dữ liệu về mặt hàng của họ lên server Người dùng quét mã QR hoặc barcode để truy cập hồ sơ truy xuất Traceverified được ứng dụng cho các mặt hàng như: cá, rau củ, trái cây, thịt, thủy sản Giải pháp này hỗ trợ truy xuất thông tin nguồn gốc chỉ một số ít mặt hàng hiện nay Con tem sử dụng truy xuất cũng còn đơn giản, không có khả năng chống giả mạo Chưa thể truy xuất thông tin từ nước ngoài

 iCheck: ứng dụng tiêu biểu giúp tìm hiểu nguồn gốc, xuất xứ sản phẩm tại Việt Nam

Không dừng lại ở tính năng phát hiện hàng giả, hàng nhái, iCheck còn là một sàn thương mại điện tử với cộng đồng người dùng đông đảo iCheck cung cấp cho người dùng những thông tin đầy đủ rõ ràng về hầu hết các sản phẩm trên thị trường thông qua tính năng quét

mã Barcode và QR code Người dùng có thể để lại các feedback của mình sau khi truy xuất thông tin nguồn gốc thực phẩm trên ứng dụng điện thoại di động Mã vạch được sử dụng sẽ tuân thủ theo tiêu chuẩn GS1 Hiện nay, iCheck có hơn 11 triệu người dùng, hơn 9 nghìn doanh nghiệp đối tác và hơn 1 triệu con tem được xuất bản mỗi tháng iCheck hợp tác cùng zalo, cung cấp ứng dụng quét mã truy xuất trên ứng dụng di động, ứng dụng này có khả năng phát hiện tem giả ngoài hệ thống Thực tế, hệ thống iCheck chỉ là kho lưu trữ thông tin về hàng hóa, bất cứ ai cũng có thể thêm chỉnh sửa xóa thông tin sản phẩm trên iCheck

do đó thông tin lưu trữ trên hệ thống này không đáng tin cậy chủ yếu mang tính tham khảo Không thể phát hiện hay chống hàng giả mạo

 Đúng với vị thế tiên phong nghiên cứu và phát triển công nghệ, Infinity Blockchain Labs (IBL) đã giới thiệu ứng dụng thí điểm Blockchain đầu tiên ở Việt Nam trong sự kiện Việt Nam Blockchain Summit 2018 Ứng dụng này được đặt tên là Fruitchain, áp dụng công

Trang 9

nghệ Blockchain trong việc truy xuất nguồn gốc nông sản, thí điểm trên trái xoài của Hợp tác xã Xoài Mỹ Xương (Đồng Tháp) Đây là một minh chứng chỉ rõ tính khả thi của công nghệ Blockchain và là sản phẩm hiện thực đầu tiên (chứ không dừng lại ở mức ý tưởng)

 Fruitchain cung cấp cho người mua cách thức tương tác với hệ thống thông qua việc

quét mã QR (Quick Response) được in trên con tem của trái xoài Mã QR sẽ đóng vai trò là phương tiện để truyền thông tin tới người mua một cách nhanh chóng, tiện lợi và miễn phí Mỗi con tem sẽ đại diện cho một trái xoài Tuy nhiên, khác với những giải pháp ngoài Blockchain (tìm mọi cách thức để tránh cho con tem chứa mã QR không bị làm giả) thì Fruitchain lại cho rằng cần phải bảo vệ thông tin nhận được sau khi quét mã QR Qua mỗi giai đoạn (thu hoạch, xử lý, đóng gói…) thì trái xoài đều được cập nhật thông tin tương ứng Các thông tin này liên quan tới đơn vị thực hiện, tiêu chuẩn, thời gian và thông tin được ghi vào hệ thống Blockchain Nhờ vào ưu điểm không thể sửa, xóa của Blockchain (với bất kỳ tổ chức nào), thông tin sẽ trở thành một bản đối chiếu đáng tin và người dùng có thể hoàn toàn dựa vào đó để xác minh cũng như bảo vệ quyền lợi khi có sự cố xảy ra Dựa trên công nghệ Blockchain, Fruitchain cung cấp thông tin minh bạch theo thời gian thực đến khách hàng về quy trình từng bước trong chuỗi cung ứng Tăng cường độ minh bạch và

bền vững cho nông nghiệp Việt Nam, cũng như khuyến khích đạo đức kinh doanh và trách nhiệm xã hội của công ty Tạo cơ sở để cho hàng nông sản địa phương Việt Nam tham gia vào chuỗi sản xuất toàn cầu

Ngoài Fruitchain, ở Việt Nam đã xuất hiện rất nhiều ứng dụng áp dụng công nghệ Blockchain trong truy xuất nguồn gốc Tuy nhiên, tất cả những ứng dụng này (trừ Fruitchain) chỉ dừng ở mức ý tưởng chứa chưa công bố ứng dụng thí điểm hoặc ứng dụng thực tế Bởi lẽ Blockchain không chỉ mới về công nghệ, nó còn mới về mô hình tổ chức và mới cả về cách

tư duy Việc áp dụng Blockchain sao cho hiệu quả và phù hợp với từng ngữ cảnh cụ thể là một điều không dễ dàng Có thể kể tới những ứng dụng được giới thiệu là áp dụng công nghệ Blockchain trong thời gian qua ở Việt Nam như sau:

+ Lina Supplychain: Ứng dụng này được giới thiệu tại Diễn Đàn Nông Nghiệp Mùa Xuân

2018 với chủ đề “Minh bạch hóa chuỗi cung ứng bằng công nghệ Blockchain” diễn ra tại Hà Nội Công ty Cổ Phần Lina Network phát triển ứng dụng này nhằm minh bạch hóa nguồn gốc

và chất lượng sản phẩm Lina Supplychain được giới thiệu sẽ nằm trong một hệ sinh thái công nghệ Blockchain rộng lớn bao gồm nhiều nhà kinh doanh và người dùng, được đặt tên là Lina.Network Ba (03) tập đoàn nông nghiệp lớn của Thái Lan gồm ChokChai, SAP Siam Food International, AIM Thai đã bắt tay với công ty Lina Network để ứng dụng công nghệ Blockchain giúp minh bạch hóa nguồn gốc, chất lượng sản phẩm Được xây dựng trên công nghệ Blockchain nhưng nền tảng Lina được tối ưu hóa bằng thiết kế Hybrid (tạm gọi là thiết kế

“lai”), dự kiến sẽ đảm bảo được việc theo dõi nguồn gốc trong thời gian thực

+ TE-FOOD: Đây là giải pháp tổng hợp từ nhiều công nghệ khác nhau như: vòng khóa an

toàn, hệ thống điện toán đám mây, phân tích dữ liệu lớn, công nghệ QR- code, tem vệ sinh thú

y điện tử, tem truy xuất ColorGram (công nghệ bản quyền châu Âu chống giả mạo) và công nghệ Blockchain Với hệ thống này, tất cả thông tin chặng đường từ nông trại đến tay người

Trang 10

tiêu dùng được quản lý, lưu trữ cùng với sự hỗ trợ của Sở Nông nghiệp và phát triển nông thôn, chi cục thú ý và hội công nghệ cao Tem chống giảm, chống sao chép được theo dõi và kiểm soát liên tục trên điện toán đám mây TE-FOOD hoạt động tại Việt Nam từ năm 2016 Xoài, thịt heo, trứng gà… chỉ những khởi đầu của những ứng dụng công nghệ Blockchain trong quản

lý chuỗi cung ứng và truy xuất nguồn gốc hàng hóa tại Việt Nam Trong tương lai, sẽ có nhiều hơn những dự án với mục tiêu tương đồng và quy mô mở rộng cho nhiều loại hàng hóa nói chung và nông sản Việt nói riêng Công nghệ Blockchain nở rộ tạo ra môi trường kinh doanh

an toàn, đáng tin cậy và mang đến những sản phẩm có chất lượng, uy tín hơn đến tay người tiêu dùng trong nước

 Năm 2014- 2015 TS TS Lê Đình Tuấn, Trường Đại học Kinh tế Công nghiệp Long An thực hiện đề tài “Nghiên cứu và xây dựng sổ tay ghi chép điện tử VietGAP” Đề tài sổ tay VietGap đã phát triển ứng dụng hỗ trợ ghi chép nhật ký sử dụng đất, quản lý giống, mua thuốc bảo vệ thực vật, sử dụng thuốc BVTV, quản lý thu hoạch Đề tài thực hiện cho 3 HTX trồng rau và kinh doanh rau gồm*

+ HTX rau Phước Hòa (H Cần Đước): cho các loại rau Cải ngọt, mồng tơi, rau dền, rau muống, rau ngót, húng cây, húng quế

+ HTX rau Phước Hiệp (H Cần Giuộc): cho các loại rau Cải ngọt, cải xanh, mồng tơi, rau dền, rau muống, rau ngót, húng cây, húng quế, hành lá, tía tô

+ HTX rau Tầm Vu (H Châu Thành): cho Thanh Long ruột trắng và ruột đỏ

Đề tài đã xây dựng được công cụ để hỗ trợ việc ghi nhận quá trình canh tác cho một số loại rau từ khâu làm đất, quản lý giống, chăm sóc đến khâu thu hoạch, đề tài không đề cập đến việc truy xuất nguồn gốc Đề tài Sổ tay Vietgap dừng lại ở mức thu thập thông tin giai đoạn canh tác (trước thu hoạch) Trong khi việc triển khai mã số mã vạch sẽ được thực hiện trên sản phẩm nghĩa là giai đoạn sau thu hoạch Thực tế nếu như sản phẩm đề tài này sử dụng tốt và cung cấp API kết nối dữ liệu thì đề tài của nhóm nghiên cứu của trường Đại học Công nghiệp TP Hồ Chí Minh “Ứng dụng công nghệ thông tin truy xuất nguồn gốc thực phẩm

trên địa bàn tỉnh Long An” có thể tích hợp dữ liệu thu thập được từ công cụ này cho sản

phẩm của đề tài mới này

1.4 Bố cục của báo cáo

Bố cục của báo cáo tổng kết bao gồm 5 chương Tổng quan nghiên cứu của đề tài được trình bày ở chương 1 Nền tảng công nghệ Blockchain và truy xuất nguồn gốc được trình bày

ở Chương 2 Chương 3 trình bày việc triển khai mô hình, nó bao gồm chi tiết của giải pháp

đề xuất và thiết kế tem Đánh giá kết quả triển khai mô hình được trình bày ở Chương 4 Cuối cùng Kết luận và Kiến nghị được trình bài ở Chương 5

Trang 11

Chương 2 CÔNG NGHỆ BLOCKCHAIN VÀ TRUY XUẤT NGUỒN GỐC 2.1 Tổng quan về công nghệ Blockchain

Mặc dù Blockchain là công nghệ phát triển mạnh mẽ trong nhiều năm trở lại đây, nhưng trên thực tế vẫn chưa có định nghĩa nào hoàn chỉnh về công nghệ này được cộng đồng chấp nhận Đối với mỗi lĩnh vực riêng biệt, Blockchain lại được nhìn với những góc lăng kính tương ứng khác nhau

Tuy nhiên, dù tồn tại nhiều định nghĩa khác nhau về công nghệ này, thì về cơ bản Blockchain vẫn tồn tại năm thành phần chính yếu: sổ cái điện tử, mạng ngang hàng, mật mã học, cơ chế đồng thuận và máy trạng thái Thực chất, công nghệ Blockchain không phải là công nghệ quá mới mẻ nhưng đó là sự kết hợp mang tính sáng tạo của nhiều thành phần khác nhau đã tồn tại và phát triển từ rất lâu như mạng ngang hàng, mật mã học, lý thuyết trò chơi,

lý thuyết xác suất, Công nghệ này được xem như một bước đột phá bởi vì những tính chất riêng biệt mà nó mang lại phù hợp với nhu cầu của con người trong xã hội hiện đại: an toàn, minh bạch, công bằng Có thể kể đến một số định nghĩa về Blockchain phổ biến trên cộng đồng hiện nay như sau:

 Blockchain là cuốn sổ cái bất biến: Theo một cách định nghĩa dễ hiểu, Blockchain có

thể được xem như là một cuốn sổ cái điện tử được chia sẻ những người tham gia trong mạng lưới Cuốn sổ cái này là tập hợp có thứ tự các khối, mỗi khối chứa danh sách các giao dịch Giữa các khối này có liên kết với nhau nhằm đảm bảo rằng bất kỳ thay đổi nào ở một

khối phía trước sẽ ảnh hưởng tới toàn bộ các khối phía sau Có thể tưởng tượng cuốn sổ này

là một quyển số thu chi, mỗi trang tương tự cho khối và mỗi dòng trong trang đại diện cho giao dịch Trang sau sẽ đính kèm ảnh chụp của trang trước (tạo sự liên kết giữa hai trang),

vì vậy để thay đổi thông tin giao dịch nào đó thì buộc phải thay đổi tất cả các trang phía sau Việc thay đổi như vậy rất tốn thời gian, tuy nhiên việc xác minh tính toàn vẹn lại nhanh chóng (chỉ cần đối chiếu hình ảnh) Đây cũng chính là một trong những nguyên nhân khiến cho cuốn sổ cái này trở nên bất biến, việc xóa sửa là không khả thi

 Blockchain là công nghệ tạo ra cuốn sổ cái điện tử bất biến: Trong định nghĩa này,

Blockchain là một công nghệ được dùng để xây dựng một cấu trúc dữ liệu (cuốn sổ cái điện

tử) trên nền tảng phi tập trung mà một khi dữ liệu đã được ghi vào thì khó có thể chỉnh sửa hoặc thay đổi (bất biến) Công nghệ này tạo ra một hệ thống minh bạch về cách thức hoạt động cũng như dữ liệu lưu trữ, không bị kiểm soát bởi bất kỳ một tổ chức nào và được vận hành trên cơ chế đồng thuận của số đông Mỗi cá nhân tham gia mạng lưới đều có quyền lưu trữ một cuốn sổ cái điện tử và những cuốn sổ cái này giống nhau hoàn toàn, sự giống nhau đó được duy trì và đảm bảo bởi cơ chế đồng thuận

 Blockchain là công nghệ xây dựng niềm tin: Một định nghĩa khác xem Blockchain như

là một lời giải cho bài toán xây dựng niềm tin trên môi trường vốn dĩ không có sự tin tưởng lẫn nhau như Internet Niềm tin mà hệ thống Blockchain mang tới không chỉ là niềm tin giữa những người tham gia mà còn là niềm tin vào sự an toàn của hệ thống Theo cách truyền thống, mọi giao dịch trên Internet (thậm chí trong thế giới thực) đều cần phải tới một

tổ chức trung gian uy tín để đảm bảo sự an toàn cũng như quyền lợi giữa những bên tham

Trang 12

gia Chung quy lại đều do người mua - người bán không có sự tin tưởng lẫn nhau Tuy nhiên, Blockchain đã giải quyết được vấn đề đó: loại bỏ tổ chức trung gian và cho phép người mua

- người bán giao dịch trực tiếp trên một nền tảng lý thuyết vững vàng Hệ thống Blockchain cũng được xây dựng dựa trên chính những lý thuyết trên, sự an toàn của hệ thống phụ thuộc vào tính bền vững của lý thuyết Trong khi đó, những lý thuyết nền tảng này lại được cộng đồng công nhận từ hàng trăm năm nay Vì vậy, sự an toàn của hệ thống Blockchain là bền vững, lâu dài và có cơ sở

2.1.1 Các thành phần chính của công nghệ Blockchain

Ứng dụng Blockchain giúp tạo ra một mạng lưới kết nối giữa nhiều bên tham gia một cách đáng tin cậy và không bị điều khiển bởi bất kỳ tổ chức nào Trong đó mỗi nút (đại diện cho các bên tham gia) đều sở hữu một cơ sở dữ liệu chứa các thông tin giao dịch được mã hóa Kết hợp với các phương pháp mật mã học, Blockchain đảm bảo an toàn, bí mật, toàn vẹn thông tin lưu trữ và truyền tải giữa các nút Một cách tổng quát, có thể xem Blockchain được cấu tạo bởi bốn thành phần chính:

+ Sổ cái điện tử là một cơ sở dữ liệu chứa toàn bộ thông tin giao dịch được cập nhật liên tục

Cấu tạo bởi nhiều khối (mỗi khối chứa ít nhất một giao dịch) và các khối này được nối với nhau thành một chuỗi bằng cách sử dụng mật mã học Nói một cách đơn giản, khối sau sẽ chứa các thông tin định danh mật mã học của khối trước Vì vậy, nếu bất kỳ khối nào trong quá khứ xảy

ra vấn đề thì sẽ ảnh hưởng tới tất cả những khối ở phía sau của chuỗi

+ Mạng lưới ngang hàng là tập hợp các nút tham gia vào hệ thống tạo thành một mạng lưới

Mạng lưới này được xem là ngang hàng bởi lẽ mỗi nút đều không bị phụ thuộc vào bất kỳ nút nào khác Tùy thuộc vào mỗi loại Blockchain mà các nút có thể bình đẳng về quyền hạn (Blockchain công khai) hoặc bị giới hạn trong một phạm vi nào đó (Blockchain riêng tư)

+ Cơ chế đồng thuận quy định các tập luật để các nút tham gia vào mạng ngang hàng có thể

hoạt động một cách đồng bộ với nhau Mỗi loại Blockchain sẽ có cơ chế đồng thuận khác nhau

+ Mật mã học được sử dụng nhằm đảm bảo tính bí mật, toàn vẹn và xác thực của các thông tin

trong sổ cái điện tử hay các thông tin truyền đi giữa các nút Nhờ xây dựng dựa trên nền tảng toán học (đặc biệt là lý thuyết xác suất) cùng với những kiến thức về lý thuyết trò chơi, mật mã học đã đưa ra được những phương thức mã hóa mà để phá vỡ nó là bất khả thi

+ Máy trạng thái xử lý các giao dịch theo quy định của tập luật đồng thuận Máy trạng thái

thường được thiết kế theo kiến trúc của máy ảo hay docker

2.1.2 Các tính chất của công nghệ Blockchain

Một hệ thống được xây dựng dựa trên nền tảng công nghệ Blockchain có những đặc điểm nổi bật như sau:

+ Phi tập trung - Blockchain cung cấp một giải pháp xây dựng một hệ thống phân tán, phi tập

trung Trong hệ thống này, sẽ không còn một đơn vị trung gian nào độc quyền nắm giữ toàn bộ

cơ sở dữ liệu cũng như các quyền quản trị hệ thống Dữ liệu bây giờ không còn thuộc sở hữu của một tổ chức hay cá nhân nào Mọi người tham gia vào hệ thống bây giờ đều có quyền sở

Trang 13

hữu cơ sở dữ liệu chung Không những thế, các quyền thao tác lên cơ sở dữ liệu cũng như trách nhiệm bảo

+ vệ cơ sở dữ liệu bây giờ cũng được chia sẽ cho toàn bộ mọi thành viên Đây chính là tính chất cực kỳ quan trọng và nổi bật của công nghệ Blockchain và nó phù hợp với giải pháp truy xuất nguồn gốc trong chuỗi cung ứng Các đối tượng tham gia trong chuỗi trực tiếp truy cập thông tin nguồn gốc được lưu trữ trên Blockchain Cùng với phần mềm được thực hiện trong giải pháp phía dưới để trực tiếp xác minh tính hợp lệ của dữ liệu mà không cần thông qua bên thứ

ba Tuy trong hệ thống này ai cũng có quyền sở hữu cơ sở dữ liệu nhưng không vì thế mà nó đánh mất đi sự riêng tư, tự chủ của các đối tượng tham gia đối với dữ liệu của mình, cũng như khả năng xóa sửa dữ liệu ra khỏi hệ thống Ứng dụng các thuật toán mật mã học sẽ giúp tránh được điều này

+ Minh bạch, công bằng, dân chủ - Thông qua việc phi tập trung hóa cơ sở dữ liệu, bất kỳ ai

tham gia vào hệ thống đều có quyền sở hữu toàn bộ cơ sở dữ liệu tạo nên sự minh bạch cho cơ

sở dữ liệu Khi không còn bên trung gian độc quyền quản trị hệ thống, thì các quyền như quản

lý, vận hành, duy trì, bảo vệ cơ sở dữ liệu sẽ được chia sẻ cho mọi người tham gia Như vậy, mọi thành viên trong hệ thống đều có thể có quyền ngang nhau Từ đó tạo nên sự công bằng cho tất cả các đối tượng tham gia Tuy nhiên, không phải mọi thành viên đều phải thực hiện hết tất cả các chức năng trên Họ có quyền tự do để chọn làm những thao tác mình muốn mà không ảnh hưởng đến hoạt động của hệ thống Nó tạo nên sự tự do, dân chủ trong hệ thống

+ Không có thất bại đơn điểm, tính sẵn sàng cao - Trong mô hình tập trung truyền thống,

mọi sự tương tác giữa các đối tượng trong hệ thống đều phải đi qua một bên thứ ba đáng tin Điều đó dẫn đến khả năng nếu đơn vị trung gian này gặp sự cố hoặc ngắt kết nối khỏi mạng, thì mọi sự tương tác sẽ bị ngưng trệ, dẫn đến sự thất bại của hệ thống Việc phi tập trung hóa cơ sở

dữ liệu và các quyền quản trị giúp loại bỏ các đơn vị trung gian trong các mô hình truyền thống Tránh đi sự phụ thuộc của cả hệ thống vào một cá nhân, tổ chức nào đó Mọi sự tương tác trong một hệ thống của các thành viên, không cần phải thông qua một bên thứ ba đáng tin cậy nào

Họ có thể trực tiếp trao đổi thông tin với nhau Điều này tránh được sự thất bại đơn điểm trong

mô hình truyền thống cũng như nâng cao tính sẵn sàng của hệ thống Việc tránh được thất bại đơn điểm sẽ giúp hệ thống truy xuất nguồn gốc luôn hoạt động và có thể truy cập ở bất kỳ nơi đâu trên thế giớicó thể kết nối được vào mạng Internet Tính sẵn sàng đối với cả dữ liệu, thông tin nguồn gốc, và cách thức xác minh tính hợp lệ sẽ giúp tránh được tình trạng mất thông tin truy xuất nguồn gốc hoặc khả năng xác minh

+ Thời gian thực - Trong hệ thống tập trung truyền thống, quá trình tương tác này đôi khi phải

qua nhiều bên trung gian Các đơn vị này thường có cơ sở dữ liệu riêng, và không chia sẻ lẫn nhau Vì vậy, người dùng thường khó nắm bắt được thông tin về quá trình tương tác khi nó đang được xử lý bởi các đơn vị trung gian Như vậy, nguyên nhân của vấn đề này xuất phát từ việc thiếu dữ liệu Như đã nêu ở trên, ở một hệ thống phi tập trung được xây dựng trên nền tảng công nghệ Blockchain, bất kỳ ai cũng có thể sở hữu cơ sở dữ liệu chung Vì vậy, họ có đầy đủ

dữ liệu về tình trạng của các quá trình tương tác Từ đó, người dùng không chỉ có được sự trải nghiệm về tốc độ tương tác nhanh chóng, họ còn có khả năng theo dõi nó trong thời gian thực

Trang 14

Khi quá trình xác minh không cần đến sự tham gia của đơn vị trung gian, chúng ta sẽ đẩy nhanh được quy trình Điều này giúp rút ngắn được thời gian xác thực dữ liệu truy xuất nguồn gốc, các đối tượng tham gia có thể theo dõi trực tiếp được quá trình xác minh (vì mọi thông tin đều minh bạch)

+ Tính bất biến - Nếu bất kỳ người nào tham gia vào hệ thống cũng có thể sở hữu cơ sở dữ

liệu chung, họ có thể xóa sửa, thay đổi dữ liệu một cách bất hợp lệ Ứng dụng các lý thuyết mật

mã học, xác suất thống kê và lý thuyết trò chơi, công nghệ Blockchain đảm bảo rằng tất cả những gì đã được ghi vào cơ sở dữ liệu chung thì rất khó để xóa sửa Nếu như một ai đó cố tình thực hiện các thao tác chỉnh sửa không hợp lệ bên trong mạng thì mọi người trong mạng Blockchain sẽ có cách thức phát hiện ra sự sai phạm này và có thể đưa những người gian lận vào sổ đen của mình Mọi thao tác cập nhật hay chỉnh sửa cơ sở dữ liệu đều phải thông qua luật đồng thuận chung của cả cộng đồng thành viên tham gia vào hệ thống Điều này đảm bảo tính an toàn cho cơ sở dữ liệu và niềm tin cho mọi người tham gia Vì vậy tính bất biến là một trong những tính chất nổi bật nhất của Blockchain Tính chất này đáp ứng được những yêu cầu

về sự bảo mật và toàn vẹn dữ liệu nguồn gốc đã nêu Một khi thông tin nguồn gốc được lưu trữ trong hệ thống Blockchain, nó sẽ không thể nào bị xóa sửa Một khi không thể xóa sửa dữ liệu, các thông tin được ghi bên trong cũng sẽ được an toàn Điều này giúp cho giải pháp truy xuất nguồn gốc có được tính chống chối bỏ

+ Tính bảo mật - Để có thể xây dựng hệ thống phi tập trung và cơ sở dữ liệu phân tán đạt

được tính bất biến, các hệ thống được xây dựng trên nền tảng công nghệ Blockchain phải đạt được tính bảo mật cao Chính những người tham gia phải có nhiệm vụ duy trì sự bảo mật của

hệ thống Cách thức duy trì tính an toàn, bảo mật sẽ phụ thuộc vào luật đồng thuận của hệ thống Luật đồng thuận đơn giản là một tập luật quy định điều hợp lệ và điều không hợp lệ trong hệ thống và thường được xây dựng thông qua việc kết hợp các lý thuyết đã nêu trên Hiện nay, các sản phẩm như Bitcoin Blockchain, Ethereum Blockchain có mức độ an toàn thông tin cực kỳ cao và dường như không thể bị tấn công sửa đổi dữ liệu Điều này góp phần tạo nên sự

an toàn thông tin cho các giải pháp xây dựng dựa trên nền tảng công nghệ Blockchain Vì vậy, đây có thể là một thách thức khi xây dựng các giải pháp trên nền tảng Blockchain nếu hệ thống không đủ sự bảo mật thì các tính chất như trên sẽ bị phá vỡ

+ Niềm tin - Blockchain được ví như là một công nghệ xây dựng niềm tin trong một môi

trường không cần có sự tin tưởng Sự tin tưởng này không xuất phát từ niềm tin vào một tổ chức hay cá nhân nào Nó được sự xây dựng dựa trên sự minh bạch, công bằng, dân chủ, đảm bảo sự bất biến, an toàn cho cơ sở dữ liệu Mọi người đều có khả năng nắm giữ cơ sở dữ liệu chung, khả năng xác minh tính đúng đắn của thông tin Hơn thế nữa, cách thức xác minh được xây dựng dựa trên những lý thuyết được chứng minh tính đúng đắn Vì vậy, nó tạo nên niềm tin cho mọi người khi tham gia vào mạng

2.2 Ứng dụng truy xuất nguồn gốc

Mô hình theo dõi và truy vết quy trình là mô hình vòng đời của một sản phẩm sẽ liên kết với các thông tin và hiển thị thông tin kết quả về truy vết và theo dõi trên ứng dụng tương ứng với những ngữ cảnh truy xuất nguồn gốc khác nhau.Trong một hệ thống truy xuất nguồn

Trang 15

gốc phải đảm nhiệm được hai nhiệm vụ: truy vết và theo dõi Truy vết, được thực hiện với bất kỳ sản phẩm nào và bất kỳ giai đoạn nào trong chuỗi giá trị cung ứng, để xác định được nguồn gốc ban đầu và đích đến cuối cùng của nó Theo dõi, là việc xác định cho bất kỳ một sản phẩm nào đó về vị trí thực tế của nó tại bất kỳ thời điểm nào9 Vấn đề chính trong việc truy xuất nguồn gốc sản phẩm trong chuỗi cung ứng giá trị là truy vết và theo dõi được chuyển động của sản phẩm thông qua các doanh nghiệp và chia sẻ thông tin giữa các doanh nghiệp từ nguồn ban đầu đến đích đến cuối cùng Mô hình quy trình truy xuất nguồn gốc được thực hiện từ việc xác định các đơn vị truy vết và theo dõi từ nguồn ban đầu và các sự biến đổi của chúng trong suốt quá trình chuyển động bên trong chuỗi cung ứng giá trị

Việc thực hiện quá trình tìm hiểu nghiệp vụ trong canh tác sản xuất nhằm để xuất công nghệ cho ứng dụng truy xuất nguồn gốc Dựa trên các định nghĩa và tiêu chuẩn chung của quốc gia và quốc tế để xác định các thành phần cơ bản của truy xuất nguồn gốc10-14

2.2.1 Một số định nghĩa về truy xuất nguồn gốc

+ Theo định nghĩa bởi tiêu chuẩn quốc tế - ISO 8402, “Truy xuất nguồn gốc là khả năng theo dõi lịch sử, ứng dụng hoặc vị trí của thực thể bằng các định danh được ghi lại” (“The ability to trace the history, application or location of an entity by means of recorded identifications.”) + Theo định nghĩa theo tiêu chuẩn quốc tế - ISO 9000 và ISO 22005: “Truy xuất 1 hoặc vị trí đang được xem xét ISO 22005 là tiêu chuẩn phù hợp cho truy xuất nguồn gốc chuỗi thức ăn và vật nuôi” (“The ability to trace the history, application or location of that which is under consideration”.)

+ Theo định nghĩa theo Codex Alimentarius (The Codex Alimentarius Commission Procedural Manual (FAO/WHO, 1997): “Truy xuất nguồn gốc là khả năng theo dõi chuyển động của thực phẩm qua các giai đoạn sản xuất cụ thể, chế biến và phân phối” (“the ability to follow the movement of a food through specified stage(s) of production, processing and distribution”) + Theo định nghĩa của EU General Food Law (EU, 2002): “Truy xuất nguồn gốc là khả năng truy nguyên và theo dõi thực phẩm, thức ăn và động vật hoặc chất liệu sản xuất thực phẩm dự định hoặc dự kiến sẽ được kết hợp vào thực phẩm hoặc thức ăn, qua tất cả các giai đoạn sản xuất, chế biến và phân phối” (“The ability to trace and follow a food, feed, food producing animal or substance intended to be, or expected to be incorporated into a food or feed, through all stages of production, processing and distribution”)

+ Theo định nghĩa trong bài nghiên cứu: “Truy xuất nguồn gốc là khả năng truy cập vào bất kỳ hoặc tất cả thông tin liên quan đến thực thể đang được xem xét, trong suốt toàn bộ vòng đời của nó, bằng cách xác định các nhận dạng được ghi lại”

2.2.2 Các thành phần cơ bản của truy xuất nguồn gốc

 Với mục tiêu truy xuất nguồn gốc sản phẩm, cần phải xác định được những thành phần cơ bản sau đây:

+ Đơn vị tài nguyên có thể truy vết là các thành phần và nguyên liệu thô bằng cách nào đó

phải được nhóm thành các đơn vị có tính chất tương tự, được gọi là “đơn vị tài nguyên có thể truy vết” Đơn vị tài nguyên có thể truy vết sẽ được đặt dưới sự xem xét của hệ thống truy xuất

Trang 16

nguồn gốc Đơn vị tài nguyên này có thể là bất kỳ đối tượng có thể truy vết nào Có nhiều loại

cơ bản gọi là trade unit (case, bottle, box, bag, ) hoặc logistic unit (pallet, container, ) hoặc production unit (lot, batch)

+ Mã định danh hoặc khóa định danh phải được gán cho các đối tượng tồn tại bên trong hệ

thống truy xuất Các đối tượng tồn tại bên trong một hệ thống truy xuất bao gồm: đơn vị tài nguyên có thể truy vết, các đối tượng thực hiện tương tác trao đổi hàng hóa và thông tin, các vị trí được xác định khi truy xuất Lý tưởng nhất là các định danh này phải thật chi tiết ở một mức

độ nào đó và duy nhất trên toàn cầu và không được sử dụng trước đó Nhưng thực tế, truy xuất nguồn gốc thực phẩm chỉ có xu hướng duy nhất trong một ngữ cảnh cụ thể nào đó Các định danh được sử dụng trong hệ thống truy xuất nguồn gốc phải xác định rõ về kiểu và cấu trúc được sử dụng và phải tìm ra cách thức liên kết định danh với đơn vị tài nguyên có thể truy vết

+ Bản ghi dữ liệu có thể được chia sẻ - Các đặc tính sản phẩm và quy trình phải được ghi lại

hoặc trực tiếp hoặc gián tiếp (theo các dấu mốc thời gian hoặc dấu mốc sự kiện mới) được liên kết với các định danh Các bản ghi dữ liệu này chính là dữ liệu về truy xuất nguồn gốc được tạo

ra liên quan đến vòng đời của một sản phẩm Dữ liệu truy xuất nguồn gốc sẽ được chia sẻ với các bên đối tác bên trong chuỗi cung ứng sản phẩm để thực hiện mục tiêu truy xuất

+ Khả năng truy cập của người dùng cuối - Người dùng cuối là mắt xích cuối cùng của một

chuỗi cung ứng sản phẩm, người dùng cuối không đóng góp nhiều vào dữ liệu truy xuất nguồn gốc Nhưng đóng một vài trò quan trọng, trong việc xác nhận và sử dụng dữ liệu truy xuất nguồn gốc của sản phẩm Mục tiêu của hệ thống truy xuất nguồn gốc là cung cấp thông tin cho người tiêu dùng cuối, để tăng thêm giá trị niềm tin của họ đối với sản phẩm được truy nguyên

Do đó, phải cung cấp một khả năng truy cập giới hạn vào hồ sơ dữ liệu truy xuất nguồn gốc Lưu ý rằng khi truy xuất nguồn gốc dựa trên các bản ghi, và hồ sơ lưu trữ, không có đảm bảo rằng các bảng ghi là đúng sự thật Các lỗi và nguy cơ có thể dẫn đến các tuyên bố là không đúng sự thật đối với các đặc tính của sản phẩm thực phẩm

+ Theo dõi hai chiều - Tạo thuận lợi cho truy xuất nguồn gốc, trong việc xác nhận thông tin và

theo dõi chính xác: một sản phẩm đến từ đâu? nó sẽ được chuyển tiếp đi đâu? Khả năng này cần được đáp ứng cho một bên đối tác bên trong chuỗi cung ứng sản phẩm Truy xuất nguồn gốc bên trong chuỗi cung ứng mang đến thông tin và một cái nhìn toàn cảnh về vòng đời của một sản phẩm trước khi nó đến tay người tiêu dùng Từ lúc nó được tạo ra từ nơi cung cấp, trở thành nguyên liệu thô được mang đi sơ chế, kiểm định Đến khi trải qua các quá trình biến đổi

từ đơn giản (một input - một output) đến phức tạp hơn (nhiều input - một output hoặc một input

- nhiều output) Truy xuất nguồn gốc sẽ đảm bảo dữ liệu được ghi là đã được kết nối và được di chuyển từ nơi này sang nơi khác mà không bị mất mát

2.2.3 Một số yêu cầu về nguồn gốc sản phẩm

Xem xét trong xu thế hội nhập toàn cầu của nền kinh tế mua bán, trao đổi hàng hóa Trên thế giới hình thành nhiều tổ chức, cũng như các tiêu chuẩn được đặt ra bởi các tổ chức cho các ngành hành, sản phẩm, hàng hóa cụ thể Để đảm bảo an toàn và chất lượng tối thiểu cần đạt được để được thị trường tiếp nhận Trong số những tiêu chuẩn trên, có nhiều tiêu chuẩn trên thế giới bắt buộc phải xác định nguồn gốc, bao gồm:

Trang 17

 BRC Global Standard - Food: British Retail Consortium

 IFOAM: International Federation of Organic Agriculture Movements

 GS1 GTS: GS1 Global Traceability Standard

 IFS FOOD: International Featured Standards

 SQF Code: Standards of Safe Quality Food Institute GlobalGAP

 Có công văn yêu cầu cơ sở thực hiện truy xuất nguồn gốc, tìm nguyên nhân

 Lấy mẫu phân tích an toàn thực phẩm (khi cần)

 Kiểm tra hệ thống truy xuất của cơ sở

 Kiểm tra, giám sát việc truy xuất nguồn gốc, tìm nguyên nhân, biện pháp khắc phục của

cơ sở vi phạm

Trong trường hợp này, cơ sở sản xuất kinh doanh sẽ phải thực hiện:

 Cơ sở thực hiện truy xuất nguồn gốc, tìm nguyên nhân, biện pháp khắc phục

 Tuân thủ hướng dẫn của cơ quan kiểm tra, giám sát

 Chấp hành chế độ kiểm tra, giám sát

 Báo cáo cơ quan kiểm tra, giám sát

Ngoài ra, khi cơ sở phát hiện thực phẩm do chính cơ sở sản xuất kinh doanh không bảo đảm an toàn:

 Cơ sở thực hiện truy xuất nguồn gốc, tìm nguyên nhân, biện pháp khắc phục

 Chủ động báo cáo cơ quan kiểm tra, giám sát để bảo vệ thương hiệu

Trang 18

Chương 3 TRIỂN KHAI MÔ HÌNH 3.1 Nhu cầu thực hiện truy xuất nguồn gốc hàng hóa tại Long An

3.1.1 Tổng quan

Long An là tỉnh có vị trí địa lý khá đặc biệt là tuy nằm ở vùng ĐBSCL song lại thuộc Vùng phát triển kinh tế trọng điểm phía Nam (VPTKTTĐPN), được xác định là vùng kinh tế động lực có vai trò đặc biệt quan trọng trong chiến lược phát triển kinh tế Việt Nam Đây là cửa ngõ nối liền Đông Nam Bộ với ĐBSCL, nhất là có chung đường ranh giới với TP Hồ Chí Minh, bằng hệ thống giao thông đường bộ và đường thủy Nó có mối liên hệ kinh tế ngày càng chặt chẽ với Vùng Phát Triển Kinh Tế Trọng Điểm Phía Nam (VPTKTTĐPN), nhất là Thành phố Hồ Chí Minh một vùng quan trọng phía Nam đã cung cấp 50% sản lượng công nghiệp cả nước và là đối tác đầu tư, chuyển giao công nghệ, là thị trường tiêu thụ hàng hóa nông sản lớn nhất của Đồng bằng Sông Cửu Long (ĐBSCL)

Chương trình thực hiện phát triển nông nghiệp ứng dụng công nghệ cao (UDCNC) gắn với tái cơ cấu ngành nông nghiệp đã được tỉnh đặc biệt quan tâm, đầu tư Hàng chục HTX và hàng trăm tổ hợp tác đã ứng dụng các công nghệ hướng đến sản xuất thực phẩm an toàn, mang lại hiệu quả kinh tế tốt hơn Nhiều hợp tác xã tham gia sản xuất liên kết theo chuỗi giá trị, gắn sản xuất với tiêu thụ sản phẩm Tỉnh đã triển khai các chương trình xúc tiến thương mại, kết nối giao thương không chỉ với các doanh nghiệp trong và ngoài tỉnh mà còn ra nước ngoài như Campuchia, Trung Quốc, v.v Nhiều điểm bán thực phẩm an toàn tại các huyện và thành phố cũng đã được hình thành Tỉnh cũng xác định, để sản phẩm nông nghiệp có thể tiêu thụ được ở các thị trường lớn, khó tính phải đảm bảo các yếu tố: sản phẩm phải đạt ATTP, đạt tiêu chuẩn cao như VietGAP, GlobalGAP; Bao bì phải có truy xuất nguồn gốc; và việc kết nối hợp tác 2 bên phải đặc biệt giữ chữ tín

Trước vấn đề cấp bách của thực tế là cần phải nâng cao giá trị gia tăng của các loại nông sản, thực phẩm tại tỉnh Long An, Ủy Ban Nhân Dân Tỉnh Long An ban hành quyết định Số

3740 /QĐ-ƯBND, ngày 13 tháng 10 năm 2018 về việc phê duyệt danh sách Hơp tác xã xây dựng mô hình điểm sản xuất nông nghỉệp ứng dụng công nghệ cao tỉnh Long An và quyết định số 3715 /QĐ-UBND, ngày 15 tháng 10 năm 2018 về việc ban hành Kế hoạch truy xuất nguồn gốc nông sản thực phẩm trên địa bàn tỉnh Long An giai đoạn 2018 – 2020 Song song với 2 quyết định này là danh sách 60 hợp tác xã, tổ chức, doanh nghiệp xin đăng ký cấp mã

số mã vạch và trong số này có 27 HTX được Ủy ban nhân dân Long An xét hỗ trợ đăng ký

mã số và mã vạch Quyết định 3715 /QĐ-UBND cho thấy lãnh đạo tỉnh Long An đã nhận thức được giá trị hàng hóa phải gắn liền với việc truy xuất nguồn gốc thông qua công nghệ Blockchain trong truy xuất nguồn gốc thực phẩm trong trạng thái luôn được cập nhật Thêm vào đó còn có các quyết định:

+ Quyết định số: 3715 /QĐ-UBND tỉnh Long An ngày 15 tháng 10 năm 2018 về việc ban hành

Kế hoạch truy xuất nguồn gốc nông sản thực phẩm trên địa bàn tỉnh Long An giai đoạn 2018 –

2020

Trang 19

+ Tờ trình 845 ngày 23/3/2018 của Sở Nông nghiệp và Phát triẻn Nông thôn tỉnh Long An về việc ban hành Ke hoạch xây dụng và hỗ trợ’ các Hợp tác xã điểm sản xuất nông nghiệp ứng dụng công nghệ cao, giai đoạn 2018-2019

+ Quyết định 100 /QĐ-TTg ngày 19 tháng 01 năm 2019 Phê duyệt Đề án triển khai, áp dụng

và quản lý hệ thống truy xuất nguồn gốc

3.1.2 Nhu cầu truy xuất nguồn gốc đối với sản phẩm nông sản tỉnh Long An

Truy xuất nguồn gốc nông sản để kiểm soát chất lượng, minh bạch thông tin sản phẩm bằng mã số, mã vạch, mã QR đang được nhiều doanh nghiệp (DN), hợp tác xã (HTX) trên địa bàn tỉnh Long An chú trọng, dần áp dụng Việc làm này được xem là xu thế tất yếu để phát triển chuỗi giá trị bền vững

Bên cạnh đó người tiêu dùng ngày càng trở nên có ý thức, có nhu cầu của mong muốn được an toàn với sản phẩm sử dụng trong khí đó các nhà sản xuất cũng nhận thức và có ý thức, trách nhiệm trong việc sản xuất, kinh doanh nông sản, thực phẩm an toàn Do vậy hiện nay, Long An có rất nhiều doanh nghiệp, cơ sở sản xuất chuyên về nông sản có nhu cầu ứng dụng công nghệ mới trong truy xuất nguồn gốc hàng hóa chống hàng giả

Trong khuôn khổ của Hội nghị kết nối cung - cầu hàng hóa giữa TP.HCM và 45 tỉnh, thành năm 2019-2020 tại TP.HCM, Long An tham gia trưng bày nhiều nông sản như gạo, rau, củ, quả, rượu trái cây, đậu phộng, Hầu hết sản phẩm đều được người tiêu dùng tại đây lựa chọn mua sắm, không ít DN mong muốn kết nối, tạo mối liên kết tiêu thụ sản phẩm nhưng cũng đều có nhu cầu cũng như đề cập đến việc truy xuất nguồn gốc về các loại sản phẩm này

Năm 2019, Ủy ban Nhân dân Tỉnh Long An đã ban hành danh mục 14 sản phẩm tiêu biểu cấp tỉnh gồm: Gạo Nàng Thơm Chợ Đào, gạo huyết rồng Long An, nếp Long An, Thanh long Long An, khóm Bến Lức, dưa hấu Long An, chanh không hạt Long An, đậu phộng Đức Hòa, chuối Fohla, ổi Đức Hòa, cốm ngò Cần Giuộc, mắm cá lia thia Đức Huệ, bánh tét Thủ Thừa

và trống Bình An Đây là những sản phẩm có tính mang nhiều nét độc đáo, đồng thời là đặc sản, đặc trưng của địa phương Ngoài ra, nhiều sản phẩm trong danh mục là sản phẩm làng nghề, làng nghề truyền thống, có tính sáng tạo và có tiềm năng phát triển

Ngày 17 tháng 4 năm 2020 UBND tỉnh Long An ban hành quyết định số: UBND về việc triển khai thực hiện Nghị quyết số 07/2019/NQ-HĐND ngày 18/7/2019 của HĐND tỉnh về chính sách hỗ trợ liên kết sản xuất và tiêu thụ sản phẩm nông nghiệp trên địa bàn tỉnh Long An

Có thể nói vấn đề truy xuất nguồn gốc cho các loại nông sản, thực phẩm nói chung và cho

14 loại sản phẩm tiêu biểu trên địa bàn tỉnh Long An hiện nay đang trở nên cấp thiết hơn bao giờ hết nhằm giữ thương hiệu sản phẩm của địa phương từ đó cho phép nâng cao được tính cạnh tranh về sản phẩm

Nhóm nghiên cứu đã có một số khảo sát cho một số sản phẩm ngoài danh mục 14 sản phẩm tiêu biểu đã cho một số kết quả như sau:

Trang 20

+ Rau ăn lá của HTX Rau an toàn Mười Hai (xã Long Khê, huyện Cần Đước) cung cấp rau cho thị trường TPHCM Hiện HTX đã áp dụng truy xuất mã QR cho sản phẩm từ tháng 01/2018 do yêu cầu của các đơn vị thu mua như siêu thị, DN đầu mối tại TP.HCM Các đối tác thu mua rau đều có yêu cầu thực hiện truy xuất nguồn gốc bằng mã QR bởi đây là xu hướng tất yếu Tất cả chi phí thực hiện đều từ kinh phí của HTX Sau gần 2 năm thực hiện truy xuất nguồn gốc, sản phẩm của HTX được đối tác, người tiêu dùng đánh giá cao, sản lượng tiêu thụ theo hợp đồng tăng 30% so với trước Hiện nay, bình quân các thành viên HTX sản xuất khoảng 4-5 tấn rau/ngày theo quy trình VietGAP Lượng tiêu thụ theo hợp đồng 1,5 tấn/ngày Mỗi ngày, sau khi thu hoạch tại ruộng, rau được đưa về kho phân loại, sơ chế, dán tem truy xuất nguồn gốc Tất cả thành viên HTX nâng cao kiến thức và ý thức, trách nhiệm trong quá trình sản xuất, tạo ra sản phẩm an toàn phục vụ người tiêu dùng

Hình 3.1: Sản phẩm nông sản đang được khách hàng ưa chuộng có nhu cầu ứng dụng truy

xuất nguồn gốc bằng công nghệ Blockchain

+ Công ty Cổ phần Xây lắp - Cơ khí và Lương thực thực phẩm (Mecofood, TP.Tân An) kinh doanh nhiều ngành nghề, trong đó có chế biến gạo các loại Phó phòng Kế hoạch Kinh doanh -

Hồ Minh Hợp chia sẻ, trong thời buổi cạnh tranh, DN rất quan tâm đến việc bảo vệ thương hiệu với người tiêu dùng thông qua việc nhận dạng bằng mã số, mã vạch, mã QR Công ty đã

áp dụng nhận diện thương hiệu bằng mã vạch được in trên bao bì sản phẩm từ năm 2005 khi bán hàng qua hệ thống siêu thị Nhờ đó, lượng gạo tiêu thụ trong nước cũng như xuất khẩu của

DN tăng lên hàng năm Hiện tại, Mecofood có 9 loại sản phẩm gạo trên thị trường Bình quân 1 tháng, Mecofood bán ra thị trường nội địa khoảng 20.000 tấn, 14.000 tấn dành cho xuất khẩu Công ty phối hợp các ngành liên quan tiếp tục tổ chức lớp tập huấn sản xuất theo quy trình VietGAP cho nông dân thực hiện cánh đồng lớn tại xã Tân Hòa, huyện Tân Thạnh Đây là vùng được DN phối hợp HTX Tân Đồng Tiến sản xuất theo hướng liên kết, bao tiêu sản phẩm Sản phẩm thu hoạch được chế biến, xuất khẩu sang thị trường Nhật Bản DN đang tiến hành các thủ tục truy xuất nguồn gốc bằng mã QR trên vùng trồng này

Trang 21

Hình 3.2: Sản phẩm nông sản đang được khách hàng ưa chuộng có nhu cầu ứng dụng truy

xuất nguồn gốc bằng công nghệ Blockchain

+ Sản phẩm trái Thanh Long là 1 trong số 14 sản phẩm tiêu biểu của tỉnh Long An đang được khách hàng quốc tế ưa chuộng tiêu thu đang được ứng dụng công nghệ Blockchain truy xuất nguồn gốc chuỗi sản xuất

Trang 22

3.1.3 Giải pháp tạm thời đáp ứng nhu cầu truy xuất xuất xứ

Trước nhu cầu bảo vệ sản phẩm cho các HTX , năm 2019 Chi cục Trồng trọt, Bảo vệ thực vật và Quản lý chất lượng nông sản tỉnh Long An tổ chức trao 903.000 tem điện tử truy xuất nguồn gốc xuất xứ hàng hóa cho 7 doanh nghiệp, hợp tác xã (HTX), cơ sở sản xuất nông sản

Đó là các đơn vị: HTX Rau an toàn Phước Hòa, HTX Nông nghiệp - Thương mại - Dịch vụ Thuận Giàu (huyện Cần Đước), HTX Nông nghiệp - Sản xuất - Thương mại - Dịch vụ Phước Thịnh, HTX Sản xuất - Thương mại - Dịch vụ - Xuất nhập khẩu Mê Kông (huyện Cần Giuộc), Công ty CP Xây lắp cơ khí và Lương thực thực phẩm (TP.Tân An), Cơ sở giết mổ Thanh Nhân (huyện Tân Trụ) và Công ty TNHH Gạo Minh Tâm - chi nhánh Long An (huyện Thủ Thừa) Trong đợt này mỗi đơn vị được hỗ trợ 129.000 tem điện tử Đây là các đơn vị đã được chi cục xây dựng, xác nhận chuỗi liên kết an toàn thực phẩm từ sản xuất đến tiêu thụ với các sản phẩm, thực phẩm chủ lực của tỉnh như: Rau, gạo, thịt bò và các sản phẩm từ bò

Chi cục Bảo vệ thực vật và Quản lý chất lượng nông sản tỉnh của đã tỉnh tập trung đẩy mạnh hoạt động hỗ trợ cơ sở sản xuất, kinh doanh nông, lâm, thủy sản trên địa bàn xây dựng

và áp dụng các chương trình quản lý chất lượng tiên tiến Trong đó, có việc thực hiện truy xuất nguồn gốc, xuất xứ đối với một số sản phẩm thông qua tem QR Đây được xem là tín hiệu khả quan góp phần nâng cao hiệu quả công tác quản lý chất lượng các sản phẩm nông nghiệp của tỉnh Qua đó, giúp người tiêu dùng nắm bắt được thông tin về sản phẩm, quá trình sản xuất, sơ chế, chế biến và kinh doanh, tạo niềm tin cho người tiêu dùng Một khi cơ sở sản xuất sử dụng tem QR sẽ cung cấp đầy đủ thông tin, hồ sơ quá trình sản xuất của sản phẩm, phục vụ công tác quản lý của cơ quan nhà nước

3.2 Giải pháp đề xuất

Đối với các hệ thống truy xuất nguồn gốc hiện tại vẫn có những ưu điểm nhất định mặc dù còn có một số hạn chế Do đó, nhóm nghiên cứu đã đề xuất một giải pháp dụng công nghệ Blockchain để cải tiến hệ thống truy xuất nguồn gốc hiện tại Khắc phục những nhược điểm còn tồn tại như:

 Khả năng bị tấn công thay đổi dữ liệu: được cải thiện bởi khả năng bảo mật và an toàn dữ

liệu của công nghệ Blockchain

 Thao túng dữ liệu: dữ liệu sẽ được lưu trữ phi tập trung trên mạng Blockchain, do đó,

các bên đều sở hữu chung một cơ sở dữ liệu giống nhau

 Khó khăn trong việc thu hồi sản phẩm xấu và phát hiện vùng ảnh hưởng: hệ thống

thiết kế tạo ra mối quan hệ giữa các lô hàng với nhau và giữa sản phẩm với lô hàng chứa nó Ngoài ra, giải pháp mà nhóm đề xuất còn chuẩn hóa thông tin truy xuất dựa theo một tiêu chuẩn chung được quy định bởi GS1 cho ứng dụng truy xuất nguồn gốc để có đáp ứng nhu cầu xuất khẩu Với đề xuất như trên, thì giải pháp đề xuất sẽ có những đặc trưng sau:

 Tự chủ: cho phép các đối tượng tham gia bên trong chuỗi cung ứng sản phẩm có quyền sở

hữu và kiểm soát trực tiếp dữ liệu của mình, không cần bị chi phối hay dựa vào một tổ chức hay cá nhân bất kỳ nào khác Mỗi chủ sở hữu có quyền quản lý, chia sẻ dữ liệu

Trang 23

 Chống chối bỏ: dữ liệu truy xuất nguồn gốc không đảm bảo về chất lượng sản phẩm có

mối quan hệ với nó sẽ chắc chắn an toàn, hay chất lượng một cách chính xác như những gì

đã được ghi nhận Tuy nhiên, đối với hệ thống được xây dựng dựa trên nền tảng công nghệ Blockchain, sẽ đảm bảo được những gì đã ghi nhận là không thể chối bỏ, dữ liệu được ghi nhận đã chắc chắn về chủ sở hữu và tồn tại vĩnh viễn

 Bảo vệ thương hiệu: hệ thống sẽ đảm bảo cung cấp lý lịch rõ ràng của một sản phẩm, dữ

liệu được ghi nhận theo một tiêu chuẩn áp dụng chung trên toàn cầu sẽ góp phần đưa thương hiệu Việt ra thị trường quốc tế

 Gia tăng lợi thế cạnh tranh: nhờ vào thông tin sản phẩm sẽ được cung cấp một cách

minh bạch, rõ ràng sẽ gia tăng lòng tin của người tiêu dùng Ngoài ra, còn phù hợp với

những tiêu chuẩn, quy định trong xuất khẩu và điều kiện chấp thuận tiêu thụ sản phẩm trên thị trường

 Hỗ trợ ra quyết định kịp thời dựa trên thông tin: thiết kế của hệ thống giúp xác định

mối liên hệ giữa các lô hàng trong thực thế với nhau và liên kết giữa từng sản phẩm với lô hàng sẽ chứa nó Do đó, dựa trên những thông tin được ghi nhận, các đối tượng tham gia bên trong có thể thực hiện xử lý dữ liệu, học dựa trên dữ liệu để ra những quyết định trong các trường hợp đặc biệt như thu hồi sản phẩm, hay xác định vùng ảnh hưởng bởi sản phẩm xấu

Sau thành công của một dự án có tên Fruitchain được phát triển bởi IBL - một công ty tiên

phong trong lĩnh vực công nghệ Blockchain tại Việt Nam Agridential.vn được phát triển

bởi công ty con của IBL là Công ty Cổ Phần Vietnam Blockchain (Vietnam Blockchain Corporation) viết tắt là VBC Giải pháp Agridential áp dụng công nghệ Blockchain và định danh sản phẩm theo tiêu chuẩn GS1 đáp ứng nhu cầu truy xuất nguồn của người dùng trong nước mà có thể đáp ứng nhu cầu xuất khẩu sản phẩm ra nước ngoài

Agridential chính là giải pháp mà nhóm nghiên cứu thấy rằng đảm ứng mọi tiêu chí đặt

ra và đề xuất để thực hiện triển khai trên các sản phẩm thí điểm trong khuôn khổ đề tài này Agridential là sự kết hợp giữa “agriculture” – nông nghiệp và “credential” – chứng thực, cho phép truy vết và chứng thực thông tin trong từng công đoạn, từ khâu sản xuất đến khâu vận chuyển và đến tay người tiêu dùng trong chuỗi giá trị nông nghiệp

Agridential cung cấp bộ giải pháp phần mềm Blockchain toàn diện và đa nền tảng, cho

phép cập nhật và quản lý dữ liệu từ công đoạn sản xuất tới tiêu thụ trên nền tảng công nghệ tiên tiến Blockchain Hỗ trợ nông dân, hợp tác xã, người tiêu dùng và thị trường có thông tin minh bạch về sản phẩm, góp phần tăng giá trị của các sản phẩm nông nghiệp Khác với các giải pháp truy xuất nguồn gốc truyền thống hiện nay (mà đa phần là thiết kế trên 01 hệ thống máy chủ tập trung, dùng những phần mềm client cài đặt trên máy tính hoặc mobile để ghi nhận dữ liệu, sau này một số đơn vị muốn mở rộng để ứng dụng công nghệ blockchain thông qua việc ghi nhận khâu cuối cùng của chuỗi giá trị vào Blockchain để làm minh chứng, đội ngũ phát triển dự án Agridential.vn đã và đang đi từ bản chất gốc của công nghệ Blockchain

từ 4 năm trước Nhận thấy lĩnh vực truy xuất nguồn gốc là một trong những giải pháp ứng dụng có thể tận dụng rất nhiều ưu điểm dựa trên kiến trúc thiết kế sẵn có của Blockchain,

Trang 24

VBC đã tiến hành thử nghiệm được hơn 30 tháng qua tại một số đơn vị trong nước và gần 290 dòng sản phẩm khác nhau để chứng minh tính khả thi của giải pháp với sự tiện lợi và đơn giản khi ghi nhận nhật ký dữ liệu, trong khi hỗ trợ sự minh bạch, tin cậy và toàn vẹn dữ liệu trên toàn hệ thống các nút blockchain và thông tin rõ ràng đến mọi thành viên trong chuỗi giá trị cho đến người dùng sử dụng đầu cuối lẫn người quản lý sản xuất và chủ đầu tư doanh nghiệp

Vấn đề trọng tâm của giải pháp Agridential.vn nằm ở cách thức chứng minh sự tin cậy của

dữ liệu và cung cấp công cụ để người tiêu dùng và các bên liên quan trong chuỗi có thể tham gia ghi nhận và xác thực thông tin một cách trực tiếp dựa trên dữ liệu được cập nhật minh bạch theo từng giai đoạn của quá trình sản xuất tạo ra sản phẩm

 Đáp được những yêu cầu đặc thù của từng loại sản phẩm trong quá trình vận hành

 Có thêm dấu hiệu nhận biết (bằng hình ảnh hoặc bằng chữ) để đặc trưng cho sản phẩm của tỉnh Long An

Dựa trên yêu cầu trên và nhóm nghiên cứu đã thực hiện khảo sát các mẫu tem truy xuất trên thị trường (Hình 3.4) và cụ thể các mẫu tem cho các sản phẩm tham gia thí điểm trong đề tài bao gồm Chuối, Dưa Lưới, và Thanh Long (Hình 3.5, 3.6, và 3.7)

Bên cạnh đó, nhóm nghiên cứu cũng khảo sát giá in tem tuỳ thuộc vào hình dáng, kích thước, chất lượng để từ đó đề xuất thiết kế 03 mẫu tem cho mỗi sản phẩm

Theo nhóm nghiên cứu tìm hiểu, thì Long An đã có thiết kế logo nhận dạng đặc trưng cho Tỉnh nên những đề xuất thiết kế của nhóm sẽ tận dụng logo này để nhận diện nhanh là sản phẩm của Long An Ngoài ra, đối với sản phẩm Thanh Long, Tỉnh Long An cũng đã có thiết

kế logo chỉ dẫn địa lý nên có đề xuất riêng cho Thanh Long dựa trên logo chỉ dẫn địa lý này

Hình 3.4: Một số tem truy xuất nguồn gốc trên thị trường

Trang 25

Hình 3.5: Một số tem truy xuất nguồn gốc thực tế cho sản phẩm Chuối

Hình 3.6: Một số tem truy xuất nguồn gốc thực tế cho sản phẩm Dưa Lưới

Hình 3.7: Một số tem truy xuất nguồn gốc thực tế cho sản phẩm Thanh Long

3.3.1 Đề xuất thiết kế 1

 Thiết kế đề xuất như Hình 3.8 và được mô tả như sau:

 Tem dạng oval: Thuận tiện cho sử dụng

 Màu sắc, các chi tiết nổi bật lấy ý tưởng từ logo của tỉnh Long An, màu sắc tương phản mạnh với sản phẩm, tạo hiệu ứng thu hút thị giác;

 Thể hiện hình ảnh sản phẩm tương ứng

Trang 26

 Dùng 01 mẫu chung cho từng loại nông sản toàn tỉnh tăng khả năng nhận diện thương hiệu;

 Thông tin của từng đơn vị được phân biệt trong mã truy xuất

Quy cách của mẫu thiết kế này được mô tả như sau, nhưng tem thực tế có quy cách tùy thuộc vào thực tế sử dụng của từng đơn vị sản xuất

 Kích thước:

+ Khuyến nghị: 35 x 50, kích thước mã QR; 15x15

+ Đối với sản phẩm chuối: 25 x 35.7

 Chất liệu: decal giấy hoặc decal thiếc, decal bạc…

 Không nên làm decal vỡ (tem bể) đối với sản phẩm dưa lưới

 Mực in: Chất lượng cao

Hình 3.8: Đề xuất thiết kế 1

3.3.2 Đề xuất thiết kế 2

 Thiết kế đề xuất như Hình 3.9 và được mô tả như sau:

 Tem có tổng thể dạng tròn, được cách điệu với các chi tiết nổi bật phát triển trên nền ý tưởng logo của tỉnh Long An, tạo hình tượng thống nhất cho sản phẩm nông sản của tỉnh;

 Màu sắc tương phản mạnh với sản phẩm, tạo hiệu ứng thu hút thị giác;

 Tem được tính toán bố trí hình ảnh sản phẩm phù hợp

 Dùng 01 mẫu chung cho nông sản toàn tỉnh nhằm tăng khả năng nhận diện thương hiệu;

 Thông tin của từng đơn vị được phân biệt trong mã truy xuất

Quy cách của mẫu thiết kế này được mô tả như sau, nhưng tem thực tế có quy cách tùy thuộc vào thực tế sử dụng của từng đơn vị sản xuất

 Kích thước:

+ Khuyến nghị: 40 x 40

+ Đối với sản phẩm chuối: 25 x 25

 Chất liệu: decal giấy hoặc decal thiếc, decal bạc…

 Không nên làm decal vỡ (tem bể) đối với sản phẩm dưa lưới

 Mực in:Chất lượng cao

Trang 27

Hình 3.9: Đề xuất thiết kế 2

3.3.3 Đề xuất thiết kế 3

 Thiết kế đề xuất như Hình 3.10 và được mô tả như sau:

 Tem có tổng thể dạng chữ nhật, đơn giản, dễ bố trí logo của tỉnh Long An và tem QR

 Dùng 01 mẫu chung cho nông sản toàn tỉnh nhằm tăng khả năng nhận diện thương hiệu;

 Thông tin của từng đơn vị được phân biệt trong mã truy xuất

 Ghi chú: Riêng đối với thanh long, do hiện nay tỉnh đang tạo lập chỉ dẫn địa lý cho sản phẩm này và đã phê duyệt mẫu logo nên mẫu tem được đề xuất dựa trên mẫu logo chỉ dẫn địa lý

Quy cách của mẫu thiết kế này được mô tả như sau, nhưng tem thực tế có quy cách tùy thuộc vào thực tế sử dụng của từng đơn vị sản xuất

 Kích thước mã QR; 15x15 mm

 Chất liệu: decal giấy hoặc decal thiếc, decal bạc…

 Không nên làm decal vỡ (tem bể) đối với sản phẩm dưa lưới

 Mực in: Chất lượng cao

Hình 3.10: Đề xuất thiết kế 3

3.4 Triển khai giải pháp

Việc triển khai thí điểm trên 04 sản phẩm Chuối, Dưa Lưới, Thanh Long Ruột Đỏ và Ruột Trắng tại các đơn vị HTX tham gia phối hợp với đơn vị chủ trì đề tài như sau:

 Sản phẩm Chuối tại Công ty TNHH Huy Long An

 Sản phẩm Dưa Lưới tại HTX Nông nghiệp Công nghệ cao Tâm Nông Việt

 Sản phẩm Thanh Long Ruột Đỏ và Ruột Trắng tại HTX Tầm Vu

3.4.1 Sản phẩm Chuối

Công ty TNHH Huy Long An đã áp dụng quy trình trồng chuối khép kín từ khi khâu giống, tưới nước, bón phân, thu hoạch và đóng gói Do trang trại quá rộng, để đảm bảo trái

Trang 28

chuối không bị va đập trong quá trình vận chuyển vào nhà đóng gói, Công ty TNHH Huy Long An cho xây dựng hệ thống ròng rọc treo dài hàng trăm km bao quanh trang trại và đầu

tư hơn 50km đường ống được gắn xung quanh vườn nhằm tưới một cách hiệu quả nhất Bên cạnh đó, các buồng chuối khoảng 40kg sẽ theo hệ thống treo tự động “chạy” về khu xử lý

Để tạo ra một quả chuối chất lượng, người nông dân phải chăm sóc từng buồng, từng nải

để quả chuối không quá to hay quá nhỏ Trong quá trình chăm sóc, bông chuối cứ trổ khoảng

10 nải là phải bẻ luôn bông, không cho ra trái nữa Mỗi trái chuối đều phải vặt phần hoa thừa ở chóp trái để trái đẹp Trái nào sinh đôi thì phải vặt bỏ Một nải nếu ra quá nhiều trái, cũng phải vặt bỏ, nếu không nải chuối sẽ bị “lòi sỉ” rất xấu Sau khi chuối lớn tương đối, tất cả các buồng sẽ được bọc kín để tránh sâu bệnh và côn trùng gây hại Nếu một nải chuối chỉ cần có

1 trái bị hư hỏng là sẵn sàng bỏ cả nải để đảm bảo chất lượng Sau khi thu hoạch, chuối cũng được được khử sạch bụi, loại bỏ phần cuống thừa để cho đẹp mắt Sau đó, chuối được thả vào

bể nước để khử khuẩn khoảng 15 – 20 phút rồi vớt lên đưa vào túi nylon để hút chân không rồi chuyển vào kho lạnh

Từ những thông tin thu thập được, nhóm nghiên cứu đã thảo luận và đề xuất với HTX về quy trình trồng và chăm sóc cho chuối như Hình 3.11 làm cơ sở để cấu hình phần mềm giải pháp để nhập thông tin cho sản phẩm phù hợp với từng giai đoạn của quá trình trồng và chăm sóc Những thông tin này sẽ được cung cấp cho người dùng khi truy xuất thông tin khi có nhu cầu

Hình 3.11: Quy trình trồng và chăm sóc Chuối

Sau khi đóng gói thì sản phẩm sẽ được dán tem và kích hoạt để thực hiện các bước tiếp theo như vận chuyển đến đại lý và các nhà phân phối Thông tin của sản phẩm có thể được truy xuất thông qua mã QR trên tem đã dán trên sản phẩm

Dựa trên kết quả thực hiện phân tích và đề xuất quy trình trồng và chăm sóc, nhóm nghiên cứu tiến hành cấu hình phần mềm giải pháp Agridential để tiến hành hướng dẫn cài đặt và hướng dẫn sử dụng phần mềm cho HTX với một số chức năng chính như sau:

 Cập nhật thông tin canh tác theo quy trình trồng và chăm sóc

 Kích hoạt tem

 Truy xuất thông tin

Hình 3.12, 3.13 và 3.14 là các hình ảnh minh chứng cho quá trình triển khai giải pháp

trên sản phẩm Chuối

Trang 29

Hình 3.12: Tha m quan vườn trồng tại Công ty TNHH Huy Long An

Hình 3.13: Cơ sở chế biến và đóng gói tại Công ty TNHH Huy Long An

Hình 3.14: Hướng dẫn cài đặt và sử dụng tại Công ty TNHH Huy Long An

Trang 30

Sau khi hướng dẫn cài đặt và sử dụng phần mềm, nhóm nghiên cứu đã bàn giao tem mẫu cho HTX tự triển khai thí điểm Nhóm nghiên cứu luôn có một đội kỹ thuật để hỗ trợ HTX trong suốt quá trình thí điểm Hình 3.15 là một tem mẫu đã được triển khai thực tế cho sản phẩm chuối Hình 3.16 hiển thị một số kết quả thông tin truy xuất của một sản phẩm chuối trên giải pháp phần mềm Agridential

Hình 3.15: Một tem đã triển khai thực tế cho sản phẩm Chuối

Hình 3.16: Kết quả thông tin truy xuất cho sản phẩm Chuối

Trang 31

3.4.2 Sản phẩm Dưa Lưới

Hợp tác xã Nông nghiệp Công nghệ cao Tâm Nông Việt (viết tắt HTX Tâm Nông Việt) chuyên cung cấp thực phẩm, đặc biệt là các loại rau, củ, quả sẽ góp phần đáp ứng nhu cầu về thực phẩm sạch, đảm bảo an toàn sức khỏe cho người tiêu dùng Hiện HTX đã đầu tư nhà lưới với hệ thống tưới tự động, sử dụng phân hữu cơ để trồng rau sạch với diện tích hơn 4.000 m2 tại xã Mỹ Lộc, Long An

Sản phẩm dưa lưới tại HTX Tâm Nông Việt cung cấp là Dưa Lưới TL3 (còn gọi là dưa vàng) thuộc họ bầu bí, có hình tròn hoặc dài, da màu xanh, khi chín thì ngả vàng và có các đường gân trắng đan xen Thịt quả dưa lưới màu vàng da cam hoặc nghiêng vàng đỏ như đu

đủ trông rất hấp dẫn, ăn giòn, mát và thơm ngọt Dưa lưới là loại quả có hàm lượng nước (88%), hàm lượng potassium (300mg/100g) đáng kể nên dưa lưới có tính năng thanh lọc, lợi niệu, chất xơ (1g/100g) giúp nhuận trường, ít calori (48 Kcal), beta caroten và vitamin C + Công dụng trong phòng bệnh

+ Chống oxy hóa và lão hóa

+ Bảo vệ tim

+ Tốt cho thai kỳ

+ Bổ mắt

+ Tốt cho hệ tiêu hóa và chống mất nước

+ Lợi ích cho người bị bệnh tiểu đường

+ Giảm căng thẳng, lo âu

+ Hạn chế viêm khớp

+ Đẹp da

HTX Tâm Nông Việt đầu tư hơn 400 triệu đồng xây dựng nhà lưới, hệ thống tưới nước tự động, trồng 1.000m2 dưa lưới TL3 có xuất xứ từ Thái Lan từ đầu năm 2018 Về kỹ thuật trồng dưa lưới, dưa lưới từ khi trồng đến thu hoạch 65 ngày, mỗi năm trồng 4 vụ 1.000m2 dưa ứng dụng công nghệ Israel cho năng suất 3 tấn, bán với giá trung bình 45.000 đồng/kg, thu lãi hơn

130 triệu đồng

Sau khi xuống giống, cây dưa lưới được xếp thành hàng và treo dây cố định; giai đoạn ra hoa sẽ tiến hành thụ phấn thủ công Mỗi cây chỉ để lại 1 trái, tỉa hết cành nách tạo sự thông thoáng và hạn chế tiêu hao dinh dưỡng Khi trái có đường kính 2-4 cm (khoảng 40 ngày sau trồng) thì hãm ngọn để tập trung dinh dưỡng nuôi trái cho đến khi thu hoạch

Từ những thông tin thu thập được, nhóm nghiên cứu đã thảo luận và đề xuất với HTX về quy trình trồng và chăm sóc cho dưa lưới như Hình 3.17 làm cơ sở để cấu hình phần mềm giải pháp để nhập thông tin cho sản phẩm phù hợp với từng giai đoạn của quá trình trồng và chăm sóc Những thông tin này sẽ được cung cấp cho người dùng khi truy xuất thông tin khi

có nhu cầu

Trang 32

Hình 3.17: Quy trình trồng và chăm sóc Dưa Lưới

Sau khi đóng gói thì sản phẩm sẽ được dán tem và kích hoạt để thực hiện các bước tiếp theo như vận chuyển đến đại lý và các nhà phân phối Thông tin của sản phẩm có thể được truy xuất thông qua mã QR trên tem đã dán trên sản phẩm

Dựa trên kết quả thực hiện phân tích và đề xuất quy trình trồng và chăm sóc, nhóm nghiên cứu tiến hành cấu hình phần mềm giải pháp Agridential để tiến hành hướng dẫn cài đặt và hướng dẫn sử dụng phần mềm cho HTX với một số chức năng chính như sau:

+ Cập nhật thông tin canh tác theo quy trình trồng và chăm sóc

+ Kích hoạt tem

+ Truy xuất thông tin

Hình 3.18: Tham quan nhà kính trồng Dưa Lưới tại HTX Tâm Nông Việt

Sau khi hướng dẫn cài đặt và sử dụng phần mềm, nhóm nghiên cứu đã bàn giao tem mẫu cho HTX tự triển khai thí điểm Nhóm nghiên cứu luôn có một đội kỹ thuật để hỗ trợ HTX trong suốt quá trình thí điểm Hình 3.20 là một tem mẫu đã được triển khai thực tế cho sản phẩm Dưa Lưới Hình 3.21 hiển thị một số kết quả thông tin truy xuất của một sản phẩm Dưa Lưới trên giải pháp phần mềm Agridential

Trang 33

Hình 3.19: Một tem đã triển khai thực tế cho sản phẩm Dưa Lưới

Hình 3.20: Kết quả thông tin truy xuất cho sản phẩm Dưa Lưới

Trang 34

3.4.3 Sản phẩm Thanh Long Ruột Đỏ

Huyện Châu Thành là huyện có khí hậu nhiệt đới ôn hòa rất thuận lợi cho sản xuất cây thanh long nên diện tích trồng thanh long trong huyện ngày càng được mở rộng (theo thống kê diện tích trồng thanh long ở huyện Châu Thành lên đến 5700ha)

HTX Thanh Long Tầm Vu ra đời Với mong muốn giúp đỡ cho bà con nông dân không phải sử dụng nhầm phân giả, kém chất lượng, và giá thanh long bán không bị ép giá Qua phân công nhiệm vụ rõ ràng và sự đoàn kết giúp đỡ giữa các thành viên trong HTX đã góp phần xây dựng thương hiệu trái thanh long đúng với thế mạnh của địa phương Tổng sản lượng năm 2015 đóng gói xuất khẩu trên 6.000 tấn thanh long vào thị trường chính các nước như: Trung Quốc, Thái Lan, Malaysia, Singapore

Để bảo quản trái thanh long đẹp, đạt tiêu chuẩn xuất khẩu thanh long sang các nước khó tính như Mỹ, Nhật,… HTX Thanh Long Tầm Vu hợp tác cùng khách hàng xây dựng kho lạnh 500 tấn, nhà xưởng chế biến thanh long, đóng gói, bảo quản cho sản phẩm

Từ những thông tin thu thập được sau khi trao đổi với nhân viên phụ trách kỹ thuật chăm sóc tại HTX, nhóm nghiên cứu đã thảo luận và đề xuất với HTX về quy trình trồng và chăm sóc cho Thanh Long nói chung bao gồm cả Ruột Đỏ và Ruột Trắng như Hình 3.22 làm cơ sở

để cấu hình phần mềm giải pháp để nhập thông tin cho sản phẩm phù hợp với từng giai đoạn của quá trình trồng và chăm sóc Những thông tin này sẽ được cung cấp cho người dùng khi truy xuất thông tin khi có nhu cầu

a T hanh long ruột đỏ

b Thanh long ruột trắng

Hình 3.21: Quy trình trồng và chăm sóc Thanh Long

Trang 35

Sau khi đóng gói thì sản phẩm sẽ được dán tem và kích hoạt để thực hiện các bước tiếp theo như vận chuyển đến đại lý và các nhà phân phối Thông tin của sản phẩm có thể được truy xuất thông qua mã QR trên tem đã dán trên sản phẩm

Dựa trên kết quả thực hiện phân tích và đề xuất quy trình trồng và chăm sóc, nhóm nghiên cứu tiến hành cấu hình phần mềm giải pháp Agridential để tiến hành hướng dẫn cài đặt và hướng dẫn sử dụng phần mềm cho HTX với một số chức năng chính như sau:

 Cập nhật thông tin canh tác theo quy trình trồng và chăm sóc

 Kích hoạt tem

 Truy xuất thông tin

Hình 3.23, 3.24 và 3.25 là các hình ảnh minh chứng cho quá trình triển khai giải pháp trên sản phẩm Thanh Long tại HTX Thanh Long Tầm Vu

Hình 3.22: Tham quan vườn trồng Thanh Long

Hình 3.23: Tham quan cơ sở chế biến và đóng gói tại HTX Tầm Vu

Trang 36

Hình 3.24: Hướng dẫn cài đặt và sử dụng phần mềm tại HTX Tầm Vu

Sau khi hướng dẫn cài đặt và sử dụng phần mềm, nhóm nghiên cứu đã bàn giao tem mẫu cho HTX tự triển khai thí điểm Nhóm nghiên cứu luôn có một đội kỹ thuật để hỗ trợ HTX trong suốt quá trình thí điểm Hình 3.26 là một tem mẫu đã được triển khai thực tế cho sản phẩm Thanh Long Ruột Đỏ Hình 3.27 hiển thị một số kết quả thông tin truy xuất của một sản phẩm Thanh Long Ruột Đỏ trên giải pháp phần mềm Agridential

Hình 3.25: Một tem đã triển khai thực tế cho sản phẩm Thanh Long Ruột Đỏ

Trang 37

Hình 3.26: Kết quả thông tin truy xuất cho sản phẩm Thanh Long Ruột Đỏ

3.4.4 Sản phẩm Thanh Long Ruột Trắng

Hình 3.27 là một tem mẫu đã được triển khai thực tế cho sản phẩm Thanh Long Ruột Trắng Hình 3.28 hiển thị một số kết quả thông tin truy xuất của một sản phẩm Thanh Long Ruột Trắng trên giải pháp phần mềm Agridential

Hình 3.27: Một tem đã triển khai thực tế cho sản phẩm Thanh Long Ruột Trắng

Trang 38

Hình 3.28: Kết quả thông tin truy xuất cho sản phẩm Thanh Long Ruột Trắng

3.5 Tổng kết

Long An đã ban hành danh mục 14 sản phẩm tiêu biểu cấp tỉnh bên cạnh dưa lưới cũng là sản phẩm được ưa chuộng Việc truy xuất nguồn gốc cho các loại nông sản, thực phẩm nói chung và các loại sản phẩm tiêu biểu trên địa bàn tỉnh Long An hiện nay đóng vai trò hết sức quan trọng nhằm giữ thương hiệu sản phẩm của địa phương từ đó cho phép nâng cao được tính cạnh tranh về sản phẩm

Một số giải pháp tem truy xuất xuất xứ cũng đã được áp dụng, tuy nhiên, vẫn còn nhiều hạn chế Trong đề tài này, nhóm đã nghiên cứu triển khai ứng dụng thí điểm ứng dụng công nghệ Blockchain, một công nghệ hiện đại, vào việc truy xuất nguồn gốc cho 4 loại nông sản gồm Chuối, Dưa lưới, Thanh long ruột trắng, và Thanh long ruột đỏ Kết quả đề tài được người sử dụng đánh giá cao về mức độ thuận tiện trong việc sử dụng, đảm bảo độ minh bạch, an toàn

dữ liệu, v.v

Trang 39

Chương 4 ĐÁNH GIÁ KẾT QUẢ 4.1 Kết quả thiết kế tem

4.1.2 Đối tượng, đơn vị, phạm vi, thời gian và phương thức điều tra

 Đối tượng, đơn vị điều tra

Tất cả mọi người tham dự Hội thảo tổ chức vào ngày 03/06/2020 tại phòng Hội trường của Sở Khoa học và Công Nghệ tỉnh Long An

 Phạm vi điều tra

 Tập trung trên bốn nhóm đối tượng tiêu biểu được sản xuất, trồng trọt trong địa bàn tỉnh Long An, bao gồm:

+ Dưa lưới

+ Chuối

+ Thanh Long ruột trắng

+ Thanh Long ruột đỏ

 Thời gian khảo sát và thu thập số liệu

 Thời gian khảo sát: từ ngày 03/06/2020

 Thời gian thu thập ghi nhận số liệu trên máy tính: từ 05/06/2020

 Ngày xuất kết quả báo cáo số liệu thống kê: 10/06/2020

 Phương pháp thu thập thông tin

+ Thu thập các phản hồi trực tiếp trong hội thảo: thành viên tham dự điền thông tin vào phiếu điều tra

+ Các phiếu điều tra được ghi nhận và tổ chức lại thành bộ dữ liệu khảo sát trên máy tính dưới định dạng bảng

4.1.3 Kết quả điều tra

 Số liệu thống kê tổng quát

 Số liệu được thu thập từ 70 đối tượng tham gia

 Các đối tượng phản hồi đa phần từ các phòng ban trong địa phận tỉnh Long An và các đơn

vị tư nhân, có thể liệt kê điển hình như sau:

+ Sở Khoa học và Công nghệ tỉnh Long An,

+ Sở Công Thương

Trang 40

+ Sở Thông tin và Truyền thông

+ UBND huyện Tân Hạnh, Châu Thành, Thủ Thừa, Thạnh Hóa

+ Đài phát thanh truyền hình tỉnh Long An,

+ Phòng Nông nghiệp và Phát triển nông thôn các huyện như Thư Chấn, Cần Giuộc, Thạnh Hóa, Châu Thành, Vĩnh Hưng, Tân Thạnh

+ Phòng kinh tế và hạ tầng các huyện Tân Hưng, Châu Thành, Đức Huệ, Mộc Hóa

+ Chi cục Tổng cục Đo lường chất lượng tỉnh Long An

+ Chi cục TT, Bảo vệ thực vật và Quản lý chất lượng nông sản tỉnh Long An

+ HTX Nông nghiệp công nghệ cao Tâm Nông Việt

+ HTX Thanh Long Tầm Vu

+ HTX Hưng Phú

+ HTX Dịch vụ Nông nghiệp và NTTS Long Phụng

+ Trường Đại học Công Nghiệp Tp Hồ Chí Minh

 Có 1 phiếu phản hồi trống – là phiếu có tên người đánh giá nhưng không có bất kỳ thông tin phản hồi nào - trong số 70 phiếu nhận được

 Nhìn chung, thông qua 15 câu hỏi đánh giá mức độ rời rạc từ 1 đến 5 mô tả cảm nhận tích

cực từ thấp đến cao Chúng ta có thể diễn giải như ý nghĩa số như sau: không đồng ý (mức 1), tạm chấp nhận (mức 2), trung bình (mức 3), khá tốt hay đồng ý với đề xuất của nhóm nghiên cứu (mức 4) và tốt hay hoàn toàn đồng ý với đề xuất (mức 5) Và nếu xét mức 3 như

là mức độ trung bình thì tất các phản hồi cho tất cả các câu đều có tính tích cực do các giá trị trung bình đều lớn hơn 3:

Bảng 4.1: Kết quả điều tra về thiết kế tem

Câu hỏi 1 2 3 4 5 6 7 8 9 10 11 12 13 14 15

TB 4 3.94 3.83 3.8 3.4 3.7 3.42 3.33 3.68 3.36 3.3 3.94 3.34 3.88 4

 Đánh giá chung về các tiêu chí chức năng, hình ảnh, nội dung, hình dáng và màu sắc

 Câu hỏi 1 Thiết kế có dấu hiệu nhận biết bằng hình ảnh phù hợp

Số liệu được tổng kết như trong bảng sau:

Bảng 4.2: Đánh giá cho câu 1 (nhận biết hình ảnh)

Số lượng chọn lựa Tỷ lệ phần trăm chọn lựa

Ngày đăng: 06/07/2022, 18:47

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Hình 3.1: Sản phẩm nông sản đang được khách hàng ưa chuộng có nhu cầu ứng dụng truy xuất nguồn gốc bằng công nghệ Blockchain - Ứng dụng công nghệ thông tin truy xuất nguồn gốc thực phẩm trên địa bàn tỉnh long an
Hình 3.1 Sản phẩm nông sản đang được khách hàng ưa chuộng có nhu cầu ứng dụng truy xuất nguồn gốc bằng công nghệ Blockchain (Trang 20)
Hình 3.2: Sản phẩm nông sản đang được khách hàng ưa chuộng có nhu cầu ứng dụng truy xuất nguồn gốc bằng công nghệ Blockchain - Ứng dụng công nghệ thông tin truy xuất nguồn gốc thực phẩm trên địa bàn tỉnh long an
Hình 3.2 Sản phẩm nông sản đang được khách hàng ưa chuộng có nhu cầu ứng dụng truy xuất nguồn gốc bằng công nghệ Blockchain (Trang 21)
Hình 3.3: Khóm Bến Lức, trong số sản phẩm điển hình của Long An đang có nhu cầu truy xuất nguồn gốc. - Ứng dụng công nghệ thông tin truy xuất nguồn gốc thực phẩm trên địa bàn tỉnh long an
Hình 3.3 Khóm Bến Lức, trong số sản phẩm điển hình của Long An đang có nhu cầu truy xuất nguồn gốc (Trang 21)
 Có thêm dấu hiệu nhận biết (bằng hình ảnh hoặc bằng chữ) để đặc trưng cho sản phẩm c ủa tỉnh Long An - Ứng dụng công nghệ thông tin truy xuất nguồn gốc thực phẩm trên địa bàn tỉnh long an
th êm dấu hiệu nhận biết (bằng hình ảnh hoặc bằng chữ) để đặc trưng cho sản phẩm c ủa tỉnh Long An (Trang 24)
Hình 3.13: Cơ sở chế biến và đóng gói tại Công ty TNHH Huy Long An - Ứng dụng công nghệ thông tin truy xuất nguồn gốc thực phẩm trên địa bàn tỉnh long an
Hình 3.13 Cơ sở chế biến và đóng gói tại Công ty TNHH Huy Long An (Trang 29)
Hình 3.12: Tham quan vườn trồng tại Công ty TNHH Huy Long An - Ứng dụng công nghệ thông tin truy xuất nguồn gốc thực phẩm trên địa bàn tỉnh long an
Hình 3.12 Tham quan vườn trồng tại Công ty TNHH Huy Long An (Trang 29)
Hình 3.17: Quy trình trồng và chăm sóc Dưa Lưới - Ứng dụng công nghệ thông tin truy xuất nguồn gốc thực phẩm trên địa bàn tỉnh long an
Hình 3.17 Quy trình trồng và chăm sóc Dưa Lưới (Trang 32)
Hình 3.18: Tham quan nhà kính trồng Dưa Lưới tại HTX Tâm Nông Việt - Ứng dụng công nghệ thông tin truy xuất nguồn gốc thực phẩm trên địa bàn tỉnh long an
Hình 3.18 Tham quan nhà kính trồng Dưa Lưới tại HTX Tâm Nông Việt (Trang 32)
Hình 3.19: Một tem đã triển khai thực tế cho sản phẩm Dưa Lưới - Ứng dụng công nghệ thông tin truy xuất nguồn gốc thực phẩm trên địa bàn tỉnh long an
Hình 3.19 Một tem đã triển khai thực tế cho sản phẩm Dưa Lưới (Trang 33)
Hình 3.22: Tham quan vườn trồng Thanh Long - Ứng dụng công nghệ thông tin truy xuất nguồn gốc thực phẩm trên địa bàn tỉnh long an
Hình 3.22 Tham quan vườn trồng Thanh Long (Trang 35)
Hình 3.24: Hướng dẫn cài đặt và sử dụng phần mềm tại HTX Tầm Vu - Ứng dụng công nghệ thông tin truy xuất nguồn gốc thực phẩm trên địa bàn tỉnh long an
Hình 3.24 Hướng dẫn cài đặt và sử dụng phần mềm tại HTX Tầm Vu (Trang 36)
Hình 3.25: Một tem đã triển khai thực tế cho sản phẩm Thanh Long Ruột Đỏ - Ứng dụng công nghệ thông tin truy xuất nguồn gốc thực phẩm trên địa bàn tỉnh long an
Hình 3.25 Một tem đã triển khai thực tế cho sản phẩm Thanh Long Ruột Đỏ (Trang 36)
Hình 4.1: Mô tả phân phối các mức đánh giá cho câu 1 - Ứng dụng công nghệ thông tin truy xuất nguồn gốc thực phẩm trên địa bàn tỉnh long an
Hình 4.1 Mô tả phân phối các mức đánh giá cho câu 1 (Trang 41)
+ Tỷ lệ phân bổ được thể hiện theo biểu đồ hình quạt sau: - Ứng dụng công nghệ thông tin truy xuất nguồn gốc thực phẩm trên địa bàn tỉnh long an
l ệ phân bổ được thể hiện theo biểu đồ hình quạt sau: (Trang 43)
Hình 4.7: Mô tả phân phối các mức đánh giá cho câu 4 - Ứng dụng công nghệ thông tin truy xuất nguồn gốc thực phẩm trên địa bàn tỉnh long an
Hình 4.7 Mô tả phân phối các mức đánh giá cho câu 4 (Trang 44)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm