Nghiên cứu nhằm mục tiêu xây dựng quy trình định lượng đồng thời hỗn hợp hai thành phần amoxicillin và acid clavulanic bằng phương pháp quang phổ. Ứng dụng phương pháp này để thẩm định định lượng đồng thời amoxicillin và acid clavulanic trong viên nén Augmentin.
Trang 1XÂY DỰNG QUY TRÌNH ĐỊNH LƯỢNG ĐỒNG THỜI
AMOXICILLIN VÀ ACID CLAVULANIC BẰNG PHƯƠNG PHÁP
QUANG PHỔ UV-VIS
Nguyễn Chí Toàn* và Tào Việt Hà
Trường Đại học Tây Đô ( * Email: nctoan@tdu.edu.vn)
Ngày nhận: 01/11/2021
Ngày phản biện: 10/02/2022
Ngày duyệt đăng: 01/3/2022
TÓM TẮT
Hiện nay, amoxicillin kết hợp với acid clavulanic trong cùng một chế phẩm được sử dụng rộng rãi để điều trị các bệnh nhiễm trùng do vi khuẩn tiết ra β - lactamase đề kháng amoxicillin nên phải có phương pháp định lượng đồng thời hai hoạt chất trên trong cùng một chế phẩm Nghiên cứu nhằm mục tiêu xây dựng quy trình định lượng đồng thời hỗn hợp hai thành phần amoxicillin và acid clavulanic bằng phương pháp quang phổ Ứng dụng phương pháp này để thẩm định định lượng đồng thời amoxicillin và acid clavulanic trong viên nén Augmentin Phương pháp được thực hiện bằng cách sử dụng máy đo quang phổ UV-Vis với bước sóng sử dụng trong phân tích là 199 nm và 228 nm Kết quả cho thấy
có sự tuyến tính trong khoảng nồng độ 1,2 - 4,5 mg/l đối với clavulanat kali và 4,03 - 15,2 mg/l đối với amoxicillin Phương pháp này được thẩm định với các chỉ tiêu: Độ đặc hiệu,
độ đúng với tỷ lệ phục hồi nằm trong khoảng 97 - 103%, độ lặp lại với RSD < 2%, giới hạn định lượng và giới hạn phát hiện đối với amoxicillin là 2,01 mg/l và 0,61 mg/l; Đối với clavulanat kali là 0,6 mg/l và 0,18 mg/l, sử dụng phương pháp này đã định lượng đồng thời được 2 hoạt chất amoxicillin và acid clavulanic có trong viên nén Augmentin đạt theo tiêu chuẩn Dược Điển Việt Nam
Từ khóa: Amoxicillin, acid clavulanic, máy quang phổ UV-Vis, quy trình định lượng
Trích dẫn: Nguyễn Chí Toàn và Tào Việt Hà, 2022 Xây dựng quy trình định lượng đồng
thời amoxicillin và acid clavulanic bằng phương pháp quang phổ UV-Vis Tạp chí Nghiên cứu khoa học và Phát triển kinh tế Trường Đại học Tây Đô 14: 191-202
* Ths Nguyễn Chí Toàn – Giảng viên Khoa Dược và Điều dưỡng, Trường Đại học Tây Đô
Trang 21 GIỚI THIỆU
Đề kháng kháng sinh là vấn đề đã và
đang diễn ra ngày càng phức tạp, gây
nhiều khó khăn trong việc điều trị các
bệnh nhiễm khuẩn ở Việt Nam nói riêng
và thế giới nói chung Để tăng khả năng
điều trị, các chế phẩm dược có sự kết
hợp của nhiều hoạt chất được bào chế
Một trong những sự kết hợp điển hình
đó là amoxicillin và acid clavulanic (Lê
Minh Trí, 2009)
Sự phối hợp giữa amoxicillin, một
kháng sinh họ - lactam với acid
clavulanic, một chất ức chế không hồi
phục - lactamase trong cùng một chế
phẩm được sử dụng rộng rãi để điều trị
các bệnh nhiễm trùng do vi khuẩn sản
sinh - lactamase đề kháng amoxicillin
(Trần Đức Hậu, 2007), có rất nhiều chế
phẩm kháng sinh trên thị trường có sự
kết hợp giữa amoxicillin và acid
clavulanic, dưới dạng amoxicillin
trihydrat và clavulanat kali Từ thực tiễn
này, cần có phương pháp định lượng
đồng thời các hoạt chất này trong cùng
một chế phẩm Phương pháp phổ biến để
định lượng đồng thời chế phẩm có sự kết
hợp trên là sắc ký lỏng hiệu năng cao
(HPLC) Ưu điểm của phương pháp này
là có tính đặc hiệu, độ chính xác cao,
cho kết quả ổn định, nhanh chóng cho
việc kiểm nghiệm Tuy nhiên, HPLC có
các điểm hạn chế như phải sử dụng hóa
chất, dung môi có độ tinh khiết cao, thiết
bị đắt tiền
Đặc điểm tính chất của amoxicillin và
clavulanat kali là cả hai chất này đều có
khả năng hấp thụ ánh sáng ở vùng tử
ngoại, nên có thể sử dụng máy quang
phổ UV-Vis để định lượng đồng thời hai chất này Vì thế mục tiêu nghiên cứu nhằm thử nghiệm xây dựng quy trình định lượng đồng thời hỗn hợp hai thành phần amoxicillin và acid clavulanic bằng phương pháp quang phổ Ứng dụng phương pháp đã xây dựng để thẩm định định lượng đồng thời amoxicillin và acid clavulanic trong viên nén Augmentin
2 PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
Phương pháp nghiên cứu này dựa trên tài liệu “Thẩm định quy trình phân tích bằng đo quang phổ tử ngoại khả - khả kiến UV-Vis” Phụ lục số 8, Sổ tay đăng
ký thuốc, được ban hành bởi Cục quản lý Dược (Bộ Y tế, 2013)
Sử dụng Amoxicillin trihydrat với hàm lượng 99,5% tính trên lượng khan, đạt tiêu chuẩn IP USP 37 Acid clavulanic với hàm lượng 91,7%, được
Pharmaceuticals, nước cất 2 lần đạt tiêu chuẩn phân tích
Máy quang phổ hai chùm tia UV -
1800 SHIMAZDU (Nhật) được kết nối với máy tính (chạy hệ điều hành Window 7) với phần mềm chuyên dụng
UV Probe 2.50, Máy siêu âm Elmasonic (Đức), Cân phân tích 4 số lẻ OHAUS CORPORATION (Mỹ)
Mẫu placebo: Là mẫu bao gồm các
thành phần giống hệt như mẫu thử nhưng không chứa hoạt chất cần định lượng (Đặng Văn Hòa và Vĩnh Định, 2011)
Trang 3Công thức của các tá dược như sau
(Lê Quan Nghiệm và Huỳnh Văn Hóa,
2007):
- Tinh bột biến tính: 15 - 20%
- Avicel: 10 - 30%
- Mg stearate: 1,2 - 1,5%
- Talc: 0,5%
Trên thực tế các tá dược, độ trơn
chảy, rã sử dụng để sản xuất viên nén rất
đa dạng, nên việc chọn các tá dược như
trên chưa đại diện Tuy nhiên, tạm chấp
nhận cho áp dụng cho những viên nén có
thành phần tá dược trên % tá dược có
trong 1 viên là 100 a%
Tiến hành chọn % từng loại tá dược
tương ứng với lượng thực tế
Lượng cân của từng loại tá dược được
tính theo công thức:
𝑚(𝑡á 𝑑ượ𝑐)𝑖 = %(𝑡á 𝑑ượ𝑐)𝑖 𝑚 ̅̅̅
𝑚𝑐ℎ𝑢ẩ𝑛(𝐴𝑇 + 𝑃𝐶)
𝑚𝑣𝑖ê𝑛(𝐴𝑇 + 𝑃𝐶) (g) (1)
Cân và cho tất cả tá dược vào cùng
một bình định mức 100 ml, thêm khoảng
70 ml nước cất và lắc đều, siêu âm
khoảng 15 - 20 phút, bổ sung nước cất
tới vạch, ta được bình 1 Hút chính xác
10 ml dung dịch từ bình 1 cho vào bình
định mức 100 ml, bổ sung nước cất tới
vạch, lắc đều, ta được bình 2, hút chính
xác 10 ml dung dịch từ bình 2 cho vào
bình định mức 100 ml, bổ sung nước cất
tới vạch, lắc đều, ta được bình 3
- Lựa chọn các bước sóng phân tích:
Tiến hành quét phổ bình 3 của các chất
chuẩn amoxicillin trihydrat và clavulanat
kali từ 190 nm đến 400 nm Lựa chọn 2
bước sóng có cực đại hấp thu thích hợp,
đồng thời thỏa điều kiện hai bước sóng này cách nhau không dưới 10 nm Tiến hành khảo sát tính tuyến tính bằng cách dựng đường chuẩn y = ax + b
- Khảo sát tính cộng phổ của dung dịch hỗn hợp:
Tiến hành quét phổ bình 3 của mẫu chuẩn và đo điểm tại 2 bước sóng đã chọn của 2 chất chuẩn Tính cộng phổ của dung dịch hỗn hợp là đúng khi tổng
độ hấp thu thành phần tại mỗi bước sóng bằng độ hấp thu của hỗn hợp
- Thẩm định quy trình: Quy trình định
lượng được thẩm định theo hướng dẫn của ICH trên nền mẫu thuốc bao gồm: Tính đặc hiệu, Độ đúng, Độ chính xác liên ngày, Giới hạn phát hiện, Giới hạn định lượng, Tính tuyến tính
Chuẩn bị mẫu
Mẫu chuẩn AT (amoxicillin trihydrat)
Cân chính xác khoảng một lượng chất chuẩn amoxicillin trihydrat cho vào bình định mức 100 ml, thêm khoảng 70 ml nước cất và lắc đều, siêu âm khoảng 15 phút, bổ sung nước cất tới vạch, ta được bình 1 Hút chính xác 10 ml dung dịch
từ bình 1 cho vào bình định mức 100 ml,
bổ sung nước cất tới vạch, lắc đều, ta được bình 2 Hút chính xác 10 ml dung dịch từ bình 2 cho vào bình định mức
100 ml, bổ sung nước cất tới vạch, lắc đều, ta được bình 3 Hút chính xác các thể tích: 4 ml; 6ml; 8 ml; 10ml; 12 ml;
15 ml từ bình số 2 ở trên cho vào 6 bình định mức 100 ml, thêm nước cất tới vạch, lắc đều
Trang 4PC (Potassium clavulanat)
Cân chính xác khoảng một lượng chất
chuẩn Potassium clavulanat cho vào
bình định mức 100 ml, thêm khoảng 70
ml nước cất và lắc đều, siêu âm khoảng
15 phút, bổ sung nước cất tới vạch, ta
được bình 1 Hút chính xác 10 ml dung
dịch từ bình 1 cho vào bình định mức
100 ml, bổ sung nước cất tới vạch, lắc
đều, ta được bình 2 Hút chính xác 10 ml
dung dịch từ bình 2 cho vào bình định
mức 100 ml, bổ sung nước cất tới vạch,
lắc đều, ta được bình 3 Hút chính xác
các thể tích: 4 ml; 6ml; 8 ml; 10ml; 12
ml; 15 ml từ bình số 2 ở trên cho vào 6
bình định mức 100 ml, thêm nước cất tới
vạch, lắc đều
Mẫu hh chuẩn AT và PC: Cân chính
xác một lượng mẫu chuẩn gồm AT và
PC chuẩn cho vào bình định mức 100
ml, thêm khoảng 70 ml nước cất và lắc
đều, siêu âm khoảng 15 - 20 phút, bổ
sung nước cất tới vạch, ta được bình 1
Hút chính xác 10 ml dung dịch từ bình 1
cho vào bình định mức 100 ml, bổ sung
nước cất tới vạch, lắc đều, ta được bình
2 Hút chính xác 10 ml dung dịch từ
bình 2 cho vào bình định mức 100 ml,
bổ sung nước cất tới vạch, lắc đều, ta
được bình 3
Mẫu placebo: Là mẫu tự tạo, có công
thức và thành phần các chất hoàn toàn
giống như mẫu thử (Bộ Y tế, 2011) Cân
lượng amoxicillin trihydrat và clavulanat
kali giống như mẫu chuẩn, thêm lượng
tá dược giống như khi tạo mẫu placebo,
tất cả đều cho vào cùng một bình định
mức 100 ml, thêm khoảng 70 ml nước
cất và lắc đều, siêu âm khoảng 15-20
phút, bổ sung nước cất tới vạch, ta được
bình 1
Hút chính xác 10 ml dung dịch từ bình 1 cho vào bình định mức 100 ml,
bổ sung nước cất tới vạch, lắc đều, ta được bình 2 Hút chính xác 10 ml dung dịch từ bình 2 cho vào bình định mức
100 ml, bổ sung nước cất tới vạch, lắc đều, ta được bình 3
Dung môi pha mẫu: nước cất Mẫu thử Augmentin:
Mẫu thử: Là viên nén bao phim
Augmentin
K là hệ số chuyển đổi:
- Đối với amoxicillin
𝐾𝐴𝑚𝑜𝑥 = 𝑀𝐴𝑚𝑜𝑥
𝑀 𝐴𝑇 = 365,4
419,4
- Đối với acid clavulanic
𝐾𝐶𝑙𝑎𝑣 = 𝑀𝐶𝑙𝑎𝑣
𝑀 𝑃𝐶 = 199,16
237,3 Vậy khối lượng amoxicillin trihydrat
và clavulanat kali thực tế có trong viên Augmentin chứa 500 mg amoxicillin và
125 mg acid clavulanic là:
𝑚𝑣𝑖ê𝑛(𝐴𝑇 + 𝑃𝐶) = 500
𝐾 𝐴𝑚𝑜𝑥 + 125
𝐾𝐶𝑙𝑎𝑣 (mg) (2)
Cân 20 viên Augmentin (đối tượng nghiên cứu) đã loại vỏ bao, tính khối lượng trung bình viên 𝑚̅ Tỷ lệ % (amoxicillin trihydrat và clavulanat kali)
có trong viên là:
a% = 𝑚𝑣𝑖ê𝑛(𝐴𝑇 + 𝑃𝐶) 100
𝑚 ̅
Vậy lượng cân mẫu thử là:
𝑚𝑐â𝑛(𝐴𝑇 + 𝑃𝐶) = 𝑚𝑐ℎ𝑢ẩ𝑛(𝐴𝑇 + 𝑃𝐶)
𝑎% (g) (3)
Trang 5Cân chính xác một lượng mẫu thử đã
tính toán cho vào bình định mức 100 ml,
thêm khoảng 70 ml nước cất và lắc đều,
siêu âm khoảng 15 - 20 phút, bổ sung
nước cất tới vạch, ta được bình 1 Hút
chính xác 10 ml dung dịch từ bình 1 cho
vào bình định mức 100 ml, bổ sung
nước cất tới vạch, lắc đều, ta được bình
2 Hút chính xác 10 ml dung dịch từ
bình 2 cho vào bình định mức 100 ml,
bổ sung nước cất tới vạch, lắc đều, ta
được bình 3 Gọi 𝐶𝑗 (mol/l) là nồng độ
của từng chất sau khi định lượng mẫu
thử Hàm lượng trong 1 viên là: ℎ𝑗 =
𝑚𝑣𝑖ê𝑛(𝐴𝑇 + 𝑃𝐶) 𝐶𝑗 𝐾
𝑚𝑐â𝑛(𝐴𝑇 + 𝑃𝐶) (g) (4)
3 KẾT QUẢ 3.1 Lựa chọn bước sóng phân tích
Kết quả quét phổ UV-VIS ở thang sóng 400-199 nm các dung dịch chuẩn amoxicillin và clavulanat kali thu được kết quả ở Hình 1 Có 3 bước sóng có cực đại hấp thu là 339 nm, 199 nm và 193
nm Tại bước sóng 339 nm có độ hấp thu quá nhỏ, nên (A = .l.C) sẽ rất nhỏ, không chọn bước sóng này Tại 193 nm, bước sóng này gần với bước sóng thấp nhất của dải sóng đang quét là từ 199 nm đến 400 nm (Hình 1) Do đó bước sóng
199 nm được chọn là bước sóng phân tích của clavulanat kali
:
Hình 1 Phổ hấp thu của clavulanat kali với nồng độ 3 mg/L
Hình 2 Phổ hấp thu của amoxicillin với nồng độ 10,072 mg/L
Trang 6Kết quả trình bày ở Hình 2 cho thấy
có 6 cực đại hấp thu tại các bước sóng
340 nm, 272nm, 258 nm, 228 nm, 219
nm và 193 nm Tuy nhiên, độ hấp thu tại
các bước sóng 340 nm, 272 nm, 258 nm
là quá thấp, dẫn đến hệ số hấp thu mol
sẽ rất nhỏ (A = .l.C), nên các bước
sóng này không được chọn
Tại bước sóng 193 nm, có độ hấp thu
cao, tuy nhiên lại gần với bước đã chọn
cho clavulanat kali là 199 nm, nên
không chọn bước sóng này Vậy bước sóng 228 nm là thích hợp nhất Vậy, bước sóng phân tích của amoxicillin là
228 nm và của clavulanat kali là 199
nm
3.2 Tính cộng phổ của dung dịch hỗn hợp
Tiến hành quét phổ của chất chuẩn amoxicillin, clavulanat kali và mẫu chuẩn chúng tôi thu được kết quả ở Hình 3
Hình 3 Phổ hấp thu của amoxicillin, clavulanat kali và mẫu chuẩn
Bảng 2 Kết quả khảo sát tính cộng phổ của amoxicillin và clavulanat kali
Bước sóng
Tổng độ hấp thu hỗn hợp 1,203 0,332
Từ Hình 4 và Bảng 2 cho thấy, độ hấp
thu của dung dịch hỗn hợp amoxicillin
và clavulanat kali có tính cộng phổ rõ
ràng ở hai bước sóng 199 nm và 228 nm
Từ định luật Lambert - Beer, A =
.l.C, ta tìm được hệ số hấp thu của từng chất tại từng bước sóng như sau:
Trang 7Hệ số hấp thu mol của amoxicillin có
nồng độ 10,072 mg/l tại bước sóng 199
nm là:
𝑎𝑚𝑜𝑥 199 = 1,057.365,4
10,072.10−3 = 38346,6839 (l/mol.cm-1)
Hệ số hấp thu mol của amoxicillin có
nồng độ 10,072 mg/l tại bước sóng 228
nm là:
𝑎𝑚𝑜𝑥 228 = 0,279.365,4
10,072.10 −3 = 10121,7832 (l/mol.cm-1)
Hệ số hấp thu mol của clavulanat kali
có nồng độ 3 mg/l tại bước sóng 199 nm
là:
𝑃𝐶 199 = 0,146.237,3
3.10 −3 = 11548,6 (l/mol.cm-1)
Hệ số hấp thu mol của clavulanat kali
có nồng độ 3 mg/l tại bước sóng 228 nm là:
𝑃𝐶 228 = 0,053.237,3
3.10 −3 = 4192,3 (l/mol.cm-1)
Ta được hệ phương trình tuân theo tính cộng phổ của định luật Lambert - Beer như sau:
A199 = 38346,6839x + 11548,6y
A228 = 10121,7832x + 4192,3y Bằng việc đo độ hấp thu của mẫu thử tại các bước sóng 199 nm và 228 nm, ta
sẽ có được hệ 2 phương trình 2 ẩn số, sẽ tìm được x và y
3.3 Độ đặc hiệu
Hình 4 Phổ hấp thu của mẫu giả định, mẫu thử, mẫu chuẩn và mẫu placebo
Trang 83.4 Khảo sát tính tuyến tính
Tiến hành xây dựng phương trình hồi
quy tuyến tính cho AT (4,029 - 15,107
mg/L và PC (1,2 - 4,5 mg/L) thu được kết quả trình bày ở Bảng 3
Bảng 3 Kết quả khảo sát tương quan hồi quy tuyến tính đối với amoxicillin và clavulanat kali ở 2 bước sóng 199 nm và 228 nm
Bước
sóng
(nm)
Amox (4,029 - 15,107 mg/l) Potassium Clavulanate (1,2 - 4,5 mg/l) Phương trình hồi quy Hệ số tương
quan R Phương trình hồi quy Hệ số tương
quan R
199 y = 0,104121x +
y = 0,0486186x + 2,93535.10-4 0,9999
228 y = 0,0278482x +
7,1664.10-4 0,9999 y = 0,0184288x –
3.5 Giới hạn định lượng
Chất chuẩn amoxicillin và clavulanat
kali được pha loãng với các mức nồng
độ 10%, 20%, 30% để khảo sát giới hạn định lượng Kết quả được trình bày ở Bảng 4
Bảng 4 Kết quả khảo sát giới hạn định lượng
Amox Potassium
Clavulanate Amox
Potassium Clavulanate
10% đo được (a) 0,105 0,015 0,027 0,005
10% tính theo
phương trình
tuyến tính (b)
20% đo được (c) 0,217 0,029 0,057 0,009
20% tính theo
phương trình
tuyến tính (d)
Từ kết quả này cho thấy, ở mức nồng
độ 10%, độ hấp thu đo được của mỗi
chất tại từng bước sóng không thỏa
phương tình tuyến tính đã dựng (chênh
lệch lớn hơn 2%) với mức nồng độ 20%
của mỗi chất, cho độ hấp thu đo được
còn tuân theo phương trình tuyến tính của mỗi chất (chênh lệch không quá 2%) Vậy, tại 20% nồng độ khảo sát: 2,014 mg/L đối với amoxicillin và 0,60 mg/l đối với clavulanat kali là giới hạn định lượng của phương pháp
Trang 93.6 Giới hạn phát hiện
Đối với amoxicillin LOD = LOQ/3,3
= 2,014/3,3 = 0,61 mg/l, Đối với
clavulanat kali: LOD = LOQ/3,3 =
0,6/3,3 = 0,18 mg/L
3.7 Định lượng mẫu thử
Mẫu thử được chuẩn bị như mục 2.3
Bảng 5 Kết quả đo độ hấp thu của mẫu thử
Bước sóng
Tiến hành đo độ hấp thu của mẫu thử
tại 2 bước sóng 199 nm và 228 nm
Từ hệ phương trình (*) của mục 4.1.2,
ta có hệ phương trình sau:
1,154 = 38346,6839x + 11548,6y
0,319 = 10121,7832x + 4192,3y
x = 2,6304.10-5 mol/l
y = 1,2584.10-5 mol/l
Vậy hàm lượng của:
- Amoxicillin là 0,4772 g ứng với
95,44% so với hàm lượng nhãn
- Acid clavulanic là 0,1244 g ứng với
99,52% so với hàm lượng nhãn
Vậy kết quả định lượng mẫu thử (viên
nén Augmentin) đạt tiêu chuẩn Dược
điển Việt Nam V (Bộ Y tế, 2018)
4 THẢO LUẬN
Kết quả thực nghiệm cho thấy
phương pháp đo quang hỗn hợp tại nhiều
bước sóng có thể định lượng đồng thời
amoxicillin và acid clavulanic trong
cùng một hỗn hợp mà không cần chiết
tách các thành phần riêng rẽ Cần thiết
pha loãng mẫu thử l để tìm được nồng
độ từng hoạt chất có trong hỗn hợp Ngoài ra, việc sử dụng nước cất làm dung môi là một ưu điểm nổi bật của phương pháp này
Trong phương pháp thí nghiệm, yếu
tố quan trọng để quyết định có định lượng đồng thời 2 chất được hay không
là dung môi hòa tan mẫu và lựa chọn các bước sóng thích hợp Vì amoxicillin và acid clavulanic rất dễ bị ảnh hưởng bởi nhiệt độ và ánh sáng nên việc lựa chọn dung môi thích hợp để không phá hỏng hoạt chất hòa tan rất quan trọng.Thực tế, amoxicillin khó tan trong nước nhưng vẫn tan được (1g/370 ml), clavulanat kali tan tốt trong nước nên đây là một điều kiện thuận lợi cho việc hòa tan mẫu Tuy nhiên, cần phải có môi trường tiến hành định lượng ổn định, mọi thao tác khi tiến hành định lượng cần cẩn thận để giảm đến mức thấp nhất ảnh hưởng của các yếu tố nhiệt độ và ánh sáng
Qua khảo sát, bước sóng được lựa chọn để định lượng theo phương pháp
Trang 10đo quang hỗn hợp là 199 nm đối với
clavulanat kali và 228 nm đối với
amoxicillin
- Đối với clavulanat kali, có 2 cực đại
hấp thu có thể chọn được là 199 nm và
193 nm Tuy nhiên, ta chọn 199 nm vì
193 nm gần với bước sóng nhỏ nhất khi
quét phổ (từ 190 nm đến 400 nm)
- Đối với amoxicillin, có thể chọn các
bước sóng 272 nm, 258 nm, 219 nm để
định lượng Tuy nhiên, độ hấp thu của
amoxicillin tại 272 nm và 259 nm nhỏ,
dẫn đến hệ số hấp thu mol nhỏ, phép
đo quang không nhạy Giữa 2 bước sóng
219 nm và 228 nm ta chọn 228 nm vì
bước sóng này sẽ cách xa bước sóng đã
chọn cho clavulanat kali hơn Việc chọn
2 bước sóng 199 nm và 228 nm cho
phương pháp này cũng là điểm khác so
với tài liệu tham khảo (Trần Trúc Bình
và Trần Thị My, 2015), có thể do sự
khác nhau về cách xử lý phổ và máy đo
quang được sử dụng
Với phương pháp định lượng đồng
thời này, tính ổn định của mẫu chuẩn đã
được xác định khi tiến hành lặp lại khảo
sát tính cộng phổ của mẫu chuẩn Kết
quả thẩm định phương pháp định lượng
cho thấy, phương pháp này có độ đúng
cao (tỷ lệ phần trăm tìm lại trong khoảng
98 - 102%), độ lặp lại cao
Từ kết quả nghiên cứu cho thấy cần
định lượng một chế phẩm có dạng bào
chế tương tự (chứa hàm lượng
amoxicillin và acid clavulanic với tỷ lệ
500/125), cần tính toán lượng cân thích
hợp và đo độ hấp thu tại 2 bước sóng
199 nm và 228 nm, có thể xác định
được hàm lượng của amoxicillin và acid clavulanic trong chế phẩm đó
Với sự phát triển của công nghiệp sản xuất và bào chế thuốc hiện nay cho phép kết hợp nhiều thành phần hoạt chất vào cùng một chế phẩm để đạt được nhiều mục đích điều trị Việc định lượng chính xác các thành phần trong cùng một chế phẩm là rất quan trọng bởi hàm lượng cũng như tỷ lệ hàm lượng của các thành phần đó có vai trò quyết định đối với hiệu quả sử dụng Hiện nay, đa số các chế phẩm đều được định lượng bằng phương pháp sắc ký lỏng hiệu năng cao (HPLC), vì có độ chọn lọc cao, cho kết quả ổn định Tuy nhiên, với phương pháp này đòi hỏi thiết bị đắt tiền, chi phí dung môi khá tốn kém mà không phải cơ
sở nào cũng đủ điều kiện để tiến hành
Vì vậy, nếu hoạt chất có trong chế phẩm cần định lượng phù hợp với phương pháp sử dụng máy quang phổ UV - Vis thì có thể thử nghiệm để tiến hành định lượng một cách đơn giản, tiết kiệm được
chi phí và vẫn cho kết quả hợp lý
5 KẾT LUẬN
Quy trình định lượng đồng thời đã được xây dựng với công thức để tính được hàm lượng của từng hoạt chất Dung môi để tiến hành định lượng đồng thời amoxicillin và acid clavulanic trong viên nén là nước; khoảng nồng độ phân tích của amoxicillin là 4,029 - 15,107 mg/l, clavulanat kali là 1,2 - 4,5 mg/l; với các bước sóng phân tích là 199 nm
và 228 nm Thẩm định quy trình đã xây dựng qua định lượng chế phẩm chứa 2
clavulanic, cho kết quả đạt tiêu chuẩn