1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

ĐÁP án ôn hè TOÁN 3 lên lớp 4 năm 2022

40 363 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Đáp Án Và Hướng Dẫn Giải Ôn Hè Toán 3
Chuyên ngành Toán
Thể loại Tài liệu ôn tập
Năm xuất bản 2022
Định dạng
Số trang 40
Dung lượng 2,57 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

ĐÁP ÁN VÀ HƯỚNG DẪN GIẢI ÔN HÈ TOÁN 3 DẠNG 1: BÀI TẬP VỀ CẤU TẠO SỐ.. Bài 1: Điền số hoặc chữ thích hợp vào chỗ trống.. Bài 2: Điền số hoặc chữ thích hợp vào chỗ trống... ĐÁP ÁN VÀ HƯỚNG

Trang 1

ĐÁP ÁN VÀ HƯỚNG DẪN GIẢI

ÔN HÈ TOÁN 3 DẠNG 1: BÀI TẬP VỀ CẤU TẠO SỐ

Bài 1: Điền số hoặc chữ thích hợp vào chỗ trống

Bài 2: Điền số hoặc chữ thích hợp vào chỗ trống

7563 Bảy nghìn năm trăm sáu mươi ba

8 nghìn, 4 trăm, 5 đơn vị 8405 Tám nghìn bốn trăm linh năm

6386 Sáu nghìn ba trăm tám mươi sáu

Bài 3: Viết theo mẫu

Trang 2

Đọc là: Bốn mươi lăm nghìn chín trăm bốn mươi ba

Bài 4 Điền dấu “> ; < ; = “ thích hợp vào ô trống

Bài 8 Viết số, biết số đó gồm :

a) Bảy nghìn, tám trăm, sáu chục, bảy đơn vị: 7867

b) Sáu nghìn, bảy trăm, ba đơn vị: 6703

c) Bảy nghìn, chín trăm: 7900

Trang 3

d) Ba chục nghìn, tám trăm, hai chục, năm đơn vị: 30 825

e) Sáu chục nghìn, ba nghìn, tám trăm, hai chục: 63 820

Bài 9 Viết các số và đọc số sau

a) Số lớn nhất có bốn chữ số khác nhau được viết là: 9876

Đọc là: Chín nghìn tám trăm bảy mươi sáu

b) Số chẵn nhỏ nhất có năm chữ số khác nhau được viết là: 10234

Đọc là: Mười nghìn hai trăm ba mươi tư

c) Số có bốn chữ số giống nhau và có hàng chục là 5 được viết là: 5555 Đọc là: Năm nghìn năm trăm năm mươi lăm

Trang 4

ĐÁP ÁN VÀ HƯỚNG DẪN GIẢI

ÔN HÈ TOÁN 3 DẠNG 3: TÍNH GIÁ TRỊ CỦA BIỂU THỨC

Bài 1 Tính giá trị của biểu thức

Trang 7

ĐÁP ÁN VÀ HƯỚNG DẪN GIẢI

ÔN HÈ TOÁN 3 DẠNG 4: CÁC DẠNG TOÁN TÌM X

Trang 10

ĐÁP ÁN VÀ HƯỚNG DẪN GIẢI

ÔN HÈ TOÁN 3 DẠNG 5: BÀI TẬP VỀ CÁC ĐƠN VỊ ĐO LƯỜNG

Bài 1 Điền số thích hợp vào chỗ trống :

Bài 5 Điền số thích hợp vào chỗ trống :

Trang 11

Bài 6 Điền số thích hợp vào chỗ trống :

a) 2 ngày 4 giờ = 52 giờ b) 2 tuần 5 ngày = 19 ngày

c) 3 phút 34 giây = 214 giây d) 2 giờ 42 phút = 162 phút

e) 3 tuần 6 ngày = 27 ngày g) 4 ngày 2 giờ = 98 giờ

Bài 7 Điền số thích hợp vào chỗ trống :

Bài 8 Tính

Trang 13

ĐÁP ÁN VÀ HƯỚNG DẪN GIẢI

ÔN HÈ TOÁN 3 DẠNG 6: CÁC BÀI TẬP HÌNH HỌC

Bài 1

Bài giải

Chu vi của hình chữ nhật là : (15 + 8)  2 = 46 (cm) Diện tích của hình chữ nhật là :

15  8 = 120 (cm 2 ) Đáp số: Chu vi: 46cm Diện tích: 120cm2

Bài 2

Bài giải

Chiều dài của hình chữ nhật là :

25  3 = 75 (cm) Chu vi của hình chữ nhật là : (75 + 25)  2 = 200 (cm) Đáp số: 200cm

Bài 3

Bài giải

Chiều rộng của mảnh đất là :

6 – 3 = 3 (m) Diện tích của mảnh đất hình chữ nhật là :

6  3 = 18 (m2) Đáp số: 18m 2

Bài 4

Bài giải

Độ dài cạnh của hình vuông là :

Trang 14

20 : 4 = 5 (cm) Diện tích của hình vuông là :

5  5 = 25 (cm2) Đáp số: 25cm 2

Bài 5

Bài giải

Chiều rộng của tấm bìa là :

248 : 2 = 124 (cm) Chu vi của tấm bìa là : (248 + 124)  2 = 744 (cm)

Bài 7

Bài giải

Đổi 12dm = 120cm Diện tích của tấm vải hình chữ nhật là :

120  6 = 720 (cm2) Đáp số: 720cm 2

Bài 8

Bài giải

Diện tích của hình vuông là :

9  9 = 81 (cm2) Vậy diện tích hình chữ nhật bằng diện tích hình vuông và bằng 81cm 2

Chiều dài của hình chữ nhật là :

Trang 15

81 : 3 = 27 (cm) Đáp số: 27cm

Bài 9

Bài giải

Diện tích của mảnh bìa hình chữ nhật là :

25  9 = 225 (cm 2 ) Diện tích của mảnh bìa hình vuông là :

5  5 = 25 (cm2) Diện tích còn lại của mảnh bìa là :

225 – 25 = 200 (cm2) Đáp số: 200cm 2

Trang 16

ĐÁP ÁN VÀ HƯỚNG DẪN GIẢI

ÔN HÈ TOÁN 3 DẠNG 7: GIẢI TOÁN CÓ LỜI VĂN

7.1 Bài toán so sán hai số hơn, kém nhau bao nhiêu đơn vị

Bài 1

Bài giải

Trường Tiểu học Ba Đình có số học sinh nữ là:

472 + 97 = 569 (học sinh) Đáp số: 569 học sinh

Bài 2

Bài giải

Đội thứ hai sửa được số mét đường là:

315 – 126 = 189 (m) Đáp số: 189m đường

Bài 3

Bài giải

Buổi chiều cửa hàng bán được số ki-lô-gam gạo là:

125 + 26 = 151 (kg) Đáp số: 151kg gạo

Bài 4

Bài giải

Trang trại nhà Bình có số con vịt là:

256 – 35 = 221 (con) Đáp số: 221 con vịt

Bài 5

Bài giải

Hôm qua cửa hàng nhà Nam bán được số bộ quần áo là:

237 + 16 = 253 (bộ)

Trang 17

7.2 Bài toán một phần mấy của một số

Bài 7

Bài giải

Cửa hàng đó đã bán được số mét vải là:

240 : 5 = 48 (m) Đáp số: 48m vải

Bài 8

Bài giải

Mạnh có số quả bóng là:

124 : 4 = 31 (quả) Đáp số: 31 quả bóng

Bài 9

Bài giải

Cửa hàng đã bán được số ki-lô-gam cam là:

246 : 6 = 41 (kg) Đáp số: 41kg cam

Bài 10

Bài giải

Trường Tiểu học Thành Công có số học sinh giỏi là:

432 : 4 = 108 (học sinh) Đáp số: 108 học sinh giỏi

Trang 18

Bài 11.

Bài giải

Trong vườn có số cây cam là:

63 : 7 = 9 (cây) Trong vườn có số cây bưởi là:

63 – 9 = 54 (cây) Đáp số: 54 cây bưởi

Bài 12

Bài giải

Lớp 3A có số học sinh nữ là:

42 : 3 = 14 (học sinh) Lớp 3A có số học sinh nam là:

42 – 14 = 28 (học sinh) Đáp số: 28 học sinh nam

Bài 13

Bài giải

Cửa hàng đã bán được số ki-lô-gam đậu đen là:

1182 : 3 = 394 (kg) Cửa hàng còn lại số ki-lô-gam đậu đen là:

1182 – 394 = 788 (kg) Đáp số: 788kg

Bài 14

Bài giải

Bạn Mạnh đã đọc được số trang sách là:

276 : 4 = 69 (trang) Bạn Mạnh còn phải đọc số trang sách nữa để xong cả quyển là:

276 – 69 = 207 (trang) Đáp số: 207 trang sách

Trang 19

7.3 Bài toán gấp lên một số lần, giảm đi một số lần

Bài 15.

Bài giải

Mạnh có số viên bi là:

16  5 = 80 (viên) Đáp số: 80 viên bi

Bài 16

Bài giải

Mạnh có tất cả số cái bút chì là:

12  8 = 96 (cái) Đáp số: 96 cái bút chì

Bài 17

Bài giải

Bình có số que tính là:

124  3 = 372 (que tính) Đáp số: 372 que tính

Bài 18

Bài giải

Quý đi xe đạp từ nhà đến trường hết số phút là:

27 : 3 = 9 (phút) Đáp số: 9 phút

Bài 19

Bài giải

Ngày thứ hai đoàn thuyền đánh bắt được số con cá là:

396 : 3 = 132 (con) Đáp số: 132 con cá

Bài 20

Bài giải

Trang 20

Bình có số quyển vở là:

120  5 = 600 (quyển)

An và Bình có tất cả số quyển vở là:

120 + 600 = 720 (quyển) Đáp số: 720 quyển vở

Bài 22

Bài giải

Nông trại có số con gà là:

414 : 2 = 207 (con) Nông trại có số con heo là:

207 : 3 = 69 (con) Đáp số: 69 con heo

Trang 21

Bài 24

Bài giải

Bao thứ hai đựng được số ki-lô-gam gạo là:

972 : 3 = 324 (kg) Bao thứ nhất đựng nhiều hơn bao thứ hai số ki-lô-gam gạo là:

972 – 324 = 648 (kg) Đáp số: 648kg gạo

7.4 Các bài toán liên quan đến rút về đơn vị

Bài 26

Bài giải

8 nhóm công nhân như vậy có số người là:

20  8 = 160 (người) Đáp số: 160 người

Bài 27

Bài giải

Mỗi hộp đựng được số viên bi là:

64 : 8 = 8 (viên) Bình có số hộp bi là:

48 : 8 = 6 (hộp) Bình có ít hơn An số hộp bi là:

Trang 22

8 – 6 = 2 (hộp) Đáp số: 2 hộp bi

Bài 29

Bài giải

Hoa cho bạn số hộp kẹo là:

6 – 4 = 2 (hộp) Mỗi hộp có số viên kẹo là:

24 : 2 = 12 (viên) Ban đầu Hoa có tất cả số viên kẹo là:

12  6 = 72 (viên) Đáp số: 72 viên kẹo

Bài 30

Bài giải

Xe thứ nhất chở nhiều hơn xe thứ hai số bao gạo là:

8 – 6 = 2 (bao) Mỗi bao nặng số ki-lô-gam gạo là:

Trang 23

1680 : 3 = 560 (quyển) Đáp số: 560 quyển sách

216 : 8 = 27 (gói) Đáp số: 27 gói kẹo

7.5 Dạng bài toán so sánh số bé bằng một phần mấy số lớn

Trang 24

27 : 9 = 3 (lần)

Vậy số học sinh giỏi bằng 1

3 số học sinh tiên tiến

32 : 8 = 4 (lần)

Vậy số quả bóng bay của Cường bằng 1

4 tổng số quả bóng bay của An và Bình

Trang 25

Bài 39

Bài giải

Số cây lấy gỗ gấp số cây ăn quả số lần là:

56 : 7 = 8 (lần) Đáp số: 8 lần

Bài 40

Bài giải

Số bạn được điểm 10 gấp số bạn được điểm 9 số lần là:

32 : 8 = 4 (lần) Đáp số: 4 lần

Trang 26

25 : 5 = 5 (lần) Đáp số: 5 lần

7.7 Dạng toán giải bằng 2 phép tính trở lên

7845 – 4070 = 3775 (kg) Đáp số: 3775kg gạo

Bài 46

Bài giải

Trang 27

Buổi chiều cửa hàng bán được số ki-lô-gam gạo là:

1200  3 = 3600 (kg)

Cả hai buổi cửa hàng bán được số ki-lô-gam gạo là:

1200 + 3600 = 4800 (kg) Đáp số: 4800kg gạo

7.8 Các bài toán về ý nghĩa phép nhân, phép chia

Bài 48

Bài giải

Mỗi quả trứng có giá tiền là:

15000 : 5 = 3000 (đồng) Nếu người đó mua 9 quả trứng thì phải trả số tiền là:

3000  9 = 27000 (đồng) Đáp số: 27000 đồng

Trang 28

Bài 50

Bài giải

Mỗi quyển vở có giá tiền là:

21000 : 3 = 7000 (đồng) Người đó mua 7 quyển vở phải trả số tiền là:

7000  7 = 49000 (đồng) Đáp số: 49000 đồng

Bài 51

Bài giải

Mỗi thùng chứa số viên kẹo là:

720 : 5 = 144 (viên) Mỗi gói chứa số viên kẹo là:

144 : 6 = 24 (viên) Đáp số: 24 viên kẹo

Bài 52

Bài giải

Đơn vị bộ đội có tất cả số người là:

64  5 =320 (người) Khi xếp thành 8 hàng thì mỗi hàng có số người là:

320 : 8 = 40 (người) Đáp số: 40 người

7.9 Giải toán theo sơ đồ

Bài 53

Bài giải

Tổ 2 trồng được số cây là:

420 + 59 = 479 (cây) Đáp số: 479 cây

Bài 54

Trang 29

Đề bài: Một cửa hàng có 36kg gạo Cửa hàng đã bán được 1

6 số gạo đó Hỏi cửa hàng đã bán đi bao nhiêu ki-lô-gam gạo?

Bài giải

Cửa hàng đã bán đi số ki-lô-gam gạo là:

36 : 6 = 6 (kg) Đáp số: 6kg gạo

Bài 57

Đề bài: Đội 2 có 36 học sinh, đội 1 có số học sinh bằng 1

6 số học sinh đội 2 Hỏi Cả hai đội có bao nhiêu học sinh?

Trang 30

36 + 6 = 42 (học sinh) Đáp số: 42 học sinh

Bài 58

Đề bài: Một cửa hàng có 45936kg thóc, cửa hàng đã bán được 1

9 số thóc Hỏi cửa hàng còn lại bao nhiêu ki-lô-gam thóc ?

Bài giải

Cửa hàng đã bán số ki-lô-gam thóc là:

45936 : 9 = 5104 (kg) Cửa hàng còn lại số ki-lô-gam thóc là:

45936 – 5104 = 40832 (kg) Đáp số: 40832kg thóc

Trang 31

ĐÁP ÁN VÀ HƯỚNG DẪN GIẢI

ÔN HÈ TOÁN 3 DẠNG 8: CÁC BÀI TOÁN NÂNG CAO

Trang 33

24 – 16 = 8 (học sinh) Đáp số: 8 học sinh

Bài 14 C 92 bông

Hà hái được số bông hoa là:

6 x 7 = 42 (bông) Linh hái được số bông hoa là:

42 + 8 = 50 (bông)

Trang 34

Cả hai bạn hái được tất cả số bông hoa là:

42 + 50 = 92 (bông)Đáp số: 92 bông hoa

Bài 15 C 285 (học sinh thực hiện theo quy tắc nhân chia trước, cộng trừ sau)

Kết quả là:

99 : 3 x 4 = 33 x 4 = 132

Bài 20 B 52 viên bi

Hùng có số viên bi là: 18 + 5 = 23 (viên) Bình có số viên bi là: 18 – 7 = 11 (viên)

Trang 35

Cả ba bạn có số viên bi là:

18 + 23 + 11 = 52 (viên) Đáp số: 52 viên bi

Bài 21 C 11 rổ

Có số quả dâu là:

8 x 5 + 4 = 44 (quả) Nếu chia số dâu vào các rổ được số rổ là:

44 : 4 = 11 (rổ) Đáp số: 11 rổ

Trang 36

9  9 = 81 (cm2) Đáp số: Chu vi: 36cm Diện tích: 81cm2

Trang 37

Bài 4

Bài giải

Trường Tiểu học A mua được tất cả số cái bánh là:

6  310 = 1860 (cái) Trường Tiểu học A có số bạn được nhận bánh là:

1860 : 2 = 930 (bạn) Đáp số: 930 bạn

Trang 38

6  6 = 36 (cm2) Diện tích còn lại của mảnh bìa là:

160 – 36 = 124 (cm2) Đáp số: 124cm2

Trang 39

2070 : 9 = 230 (phút)

Đổi 230 phút = 3 giờ 50 phút

Đáp số: 3 giờ 50 phút

Ngày đăng: 06/07/2022, 11:30

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Diện tích của mảnh bìa hình chữ nhật là: 20  8 = 160 (cm2) - ĐÁP án ôn hè TOÁN 3 lên lớp 4 năm 2022
i ện tích của mảnh bìa hình chữ nhật là: 20  8 = 160 (cm2) (Trang 38)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w