1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Nghiên cứu khả năng áp dụng năng lượng mặt trời phục vụ chiếu sáng đường phố tại phường hiệp thành quận 12

39 9 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Nghiên Cứu Khả Năng Áp Dụng Năng Lượng Mặt Trời Phục Vụ Chiếu Sáng Đường Phố Tại Phường Hiệp Thành Quận 12
Tác giả Trần Kim Huệ
Trường học Trường Đại Học Công Nghiệp Thành Phố Hồ Chí Minh
Chuyên ngành Quản Lý Tài Nguyên Và Môi Trường
Thể loại luận văn thạc sĩ
Năm xuất bản 2017
Thành phố Thành Phố Hồ Chí Minh
Định dạng
Số trang 39
Dung lượng 1,04 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

BỘ CÔNG THƢƠNG TRƢỜNG ĐẠI HỌC CÔNG NGHIỆP THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH TRẦN KIM HUỆ NGHIÊN CỨU KHẢ NĂNG ÁP DỤNG NĂNG LƢỢNG MẶT TRỜI PHỤC VỤ CHIẾU SÁNG ĐƢỜNG PHỐ TẠI PHƢỜNG HIỆP THÀNH QUẬN 12 Chuyên ngành Quản lý Tài nguyên và Môi trƣờng Mã chuyên ngành 60850101 LUẬN VĂN THẠC SĨ THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH, NĂM 2017 2 TÓM TẮT LUẬN VĂN THẠC SĨ Phƣờng Hiệp Thành có tốc độ t ng dân số khá cao, đặc iệt là t ng dân số cơ học Theo số liệu thống kê đến n m 2016 dân số phƣờng Hiệp Thành là 86 933 ngƣời, tỉ lệ t ng dâ.

Trang 2

Đề tài nghiên cứu, phát triển, ứng dụng và khảo sát thực tế khả n ng ứng dụng n ng lượng mặt trời phục vụ chiếu sáng công cộng với mục đích sử dụng vừa cho hộ gia đình vừa cho cộng đồng cùng hưởng lợi Ứng dụng này góp phần tiết kiệm n ng lượng, tiết kiệm ngân sách nhà nước và tiết kiệm cho người dân, vừa giảm thiểu tình trạng ô nhiễm môi trường

Đề tài đã đưa ra được ộ số liệu về nhu cầu sử dụng của nhân dân góp phần vào chính sách phát triển đô thị tại thành phố Hồ Chí Minh, cụ thể là chiếu sáng các khu vực dân cư

Từ khóa: Điện mặt trời, bức xạ mặt trời, năng lượng tái tạo, năng lượng mặt trời, pin mặt trời, chiếu sáng bằng năng lượng mặt trời

Trang 3

MỤC LỤC

MỤC LỤC 5

DANH MỤC HÌNH 7

DANH MỤC BẢNG 8

DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT 9

MỞ ĐẦU 10

1 Tính cấp thiết của đề tài 10

2 Mục đích nghiên cứu 11

3 Đối tượng phạm vi nghiên cứu 11

4 Ý ngh a khoa học và thực tiễn 12

5 Tính mới của đề tài 12

CHƯƠNG 1 TỔNG QUAN VỀ NĂNG LƯỢNG MẶT TRỜI 13

1.1 Tình hình ứng dụng n ng lượng mặt trời trên thế giới 13

1.2 Tình hình n ng lượng mặt trời tại Việt Nam 15

1.2.1 Tiềm n ng về n ng lượng mặt trời 15

1.2.2 Sử dụng NLMT cung cấp điện 21

1.2.3 Sử dụng NLMT phục vụ chiếu sáng tại Việt Nam 22

1.2.4 Sử dụng NLMT cho các ứng dụng khác 24

1.2.5 Một số vấn đề cần lưu ý khi sử dụng n ng lượng mặt trời 24

1.3 Tình hình kinh tế xã hội và nhu cầu chiếu sáng tại phường Hiệp Thành 26

1.3.1 Vị trí địa lý 26

1.3.2 Khí hậu 28

1.3.3 Thực trạng phân ố dân cư 31

1.3.4 Hiện trạng sử dụng điện phục vụ chiếu sáng đô thị tại phường Hiệp Thành 33

1.3.5 Kinh tế 34

1.3.6 An ninh trật tự 34

1.3.7 Ứng dụng NLMT tại địa àn 34

1.4 Cơ chế, chính sách đầu tư trong l nh vực chiếu sáng đô thị 35

CHƯƠNG 2 PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 37

2.1 Phương pháp thu thập các số liệu thứ cấp 37

Trang 4

2.2 Phương pháp thu thập số liệu sơ cấp 37

2.2.1 Lập phiếu điều tra 37

2.2.2 Phương pháp chọn mẫu 37

2.2.3 Đối tượng điều tra 38

2.3 Phương pháp thực nghiệm 38

2.4 Phương pháp xử lý số liệu 39

2.5 Sử dụng Mô hình SWOT 40

2.6 Phương pháp khảo sát thực tế 40

CHƯƠNG 3 KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU 41

3.1 Đánh giá tiềm n ng áp dụng n ng lượng mặt tại phường Hiệp Thành 41

3.1.1 Tiềm n ng áp dụng n ng lượng mặt trời 41

3.1.2 Nhu cầu chiếu sáng đường giao thông tại phường Hiệp Thành 43

3.1.3 Đánh giá về điều kiện kinh tế 47

3.2 Phát triển mô hình chiếu sáng dùng NLMT cung cấp điện 48

3.2.1 Thiết kế mô hình chiếu sáng 48

3.2.2 Chi phí lắp đặt mô hình chiếu sáng 51

3.3 Đề xuất mô hình chiếu sáng ằng n ng lượng mặt trời 52

3.3.1 Mô hình thứ nhất 53

3.3.2 Mô hình thứ hai 58

3.3.3 Phân tích khả n ng ứng dụng của mô hình 61

3.3.4 Phân tích hiệu quả xã hội – an ninh 62

3.3.5 Đánh giá mức độ tham gia của nhân dân vào ứng dụng NLMT phục vụ chiếu sáng thông qua phiếu khảo sát 62

3.4 Thảo luận chung 66

3.4.1 Phân tích ưu nhược điểm của mô hình 66

3.4.2 Đề xuất giải pháp phát triển sử dụng hệ thống chiếu sáng dùng n ng lượng mặt trời 67

KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 70

TÀI LIỆU THAM KHẢO 72

PHỤ LỤC i

PHẦN LÝ LỊCH TRÍCH NGANG xxiv

Trang 5

DANH MỤC HÌNH

Hình 1.1 Phân ố số giờ nắng các tháng trong n m 2009 khu vực Nam Bộ [5] 18

Hình 1.2 Phân ố số giờ nắng các tháng trong n m 2010 khu vực Nam Bộ [5] 18

Hình 1.3 Bản đồ ức xạ mặt trời Việt Nam [27] 20

Hình 1.4 Bản đồ phường Hiệp Thành - Quận 12 27

Hình 1.5 Nhiệt độ và lượng mưa trạm Tân Sơn Nhất – Tp.HCM [11] 28

Hình 1.6 Sơ đồ phân khu đô thị phường Hiệp Thành - Quận 12[14] 32

Hình 2.1 Sơ đồ hệ thống chiếu sáng ằng n ng lượng mặt trời 39

Hình 3.1 Tổng số giờ nắng từ n m 2011 đến n m 2015 41

Hình 3.2 Tổng số giờ nắng từ n m 2011 đến n m 2015 42

Hình 3.3 Dân số phường Hiệp Thành từ n m 2005 đến n m 2016 42

Hình 3.4 Hiện trang chiếu sáng đèn đường phố phường Hiệp Thành 44

Hình 3.5 Đánh giá hệ thống chiếu sáng chính quy phường Hiệp Thành đến n m 2020 46

Hình 3.6 Mức độ chiếu sáng đèn dân lập tại các ngõ hẻm phường Hiệp Thành 47

Hình 3.7 Hình ảnh mô hình thực tế lắp đặt tại nhà ông Niên 50

Hình 3.8 Thiết kế mô hình ộ solar lắp đặt 1 ên đường 56

Hình 3.9 Thiết kế mô hình ộ solar lắp đặt so le 2 ên đường 59

Hình 3.10 Mức độ tham gia sản phẩm theo chi phí 63

Hình 3.11 Phân tích nghề nghiệp và thu nhập 65

Trang 6

DANH MỤC BẢNG

Bảng 1.1 Các nước có nhà máy điện từ pin mặt trời cỡ lớn (công suất trên 1MWp)

14

Bảng 1.2 N ng lượng mặt trời trên các vùng lãnh thổ Việt Nam 16

Bảng 1.3 Số liệu về ức xạ mặt trời trung ình tại một số địa phương 18

Bảng 1.4 Nhiệt độ không khí trung ình (Trạm Tân Sơn Hòa) 29

Bảng 1.5 Số giờ nắng trong n m (Trạm Tân Sơn Hòa) 30

Bảng 1.6 Lượng mưa trong n m (Trạm Tân Sơn Hòa) 30

Bảng 1.7 Dân số phường Hiệp Thành 32

Bảng 1.8 Chỉ tiêu kinh tế - kỹ thuật tại phường Hiệp Thành đến n m 2020 33

Bảng 1.9 Chiếu sáng công cộng chính quy và chiếu sáng dân lập Quận 12 n m 2016 33

Bảng 1.10 Chiếu sáng dân lập phường Hiệp Thành n m 2016 33

Bảng 3.1 Đánh giá độ sáng hệ thống đèn đường chiếu sáng chính quy 45

Bảng 3.2 Hiệu quả lắp đặt của mô hình tại hộ gia đình 49

Bảng 3.3 Chi phí lắp đặt 1 ộ đèn dùng n ng lượng mặt trời 52

Bảng 3.4 Chi phí cơ ản lắp đặt mới hệ thống chiếu sáng chính quy 55

Bảng 3.5 Mức độ hài lòng về mô hình 64

Trang 8

MỞ ĐẦU

1 Tính cấp thiết của đề tài

Hiện nay, các nguồn nhiên liệu dự trữ như than đá, dầu mỏ, khí thiên nhiên và ngay

cả thủy điện đều có hạn, khiến cho nhân loại đứng trước nguy cơ ị thiếu hụt n ng lượng Do đó, cần tìm n ng lượng thay thế hiệu quả, ảo vệ môi trường

N ng lượng mặt trời không thải ra khí và nước độc hại, do đó không gây ô nhiễm môi trường và hiệu ứng nhà kính, có thể được khai thác cho hai nhu cầu sử dụng: sản xuất điện và cung cấp nhiệt Mặc dù n ng lượng mặt trời có tiềm n ng lớn, nhưng vẫn chưa được chú ý phát triển và chỉ tập trung chủ yếu vào khai thác nhiệt

n ng, do chi phí đầu tư lớn

Ở thành phố Hồ Chí Minh ức xạ trung ình ngày cả n m từ 4,3 đến 4,9 kWh/m2.ngày, số giờ nắng trung ình 2.200 – 2.500 giờ trên n m nên có tiềm n ng rất lớn về n ng lượng mặt trời

Hiện nay, thành phố Hồ Chí Minh có hai hệ thống chiếu sáng đường phố Đó là hệ thống chiếu sáng dân lập với khoảng 158.786 ộ đèn, tiêu thụ trung ình 17.000 kWh, do Quận - huyện quản lý và hệ thống chiếu sáng công cộng với 110.900 ộ đèn, hàng n m phải chi trả 130 tỷ đồng

Nhu cầu điện toàn quốc được dự áo sẽ t ng ình quân gần 10%/n m trong giai đoạn từ nay đến n m 2020; 7,2-8,1% trong giai đoạn 10 n m tiếp theo Quá trình rà soát và cập nhật tiềm n ng, trữ lượng tài nguyên và khả n ng cung cấp nhiên liệu cho phát điện cho thấy, các nguồn điện n ng hiện tại sẽ được khai thác tối đa và thiếu hụt so với nhu cầu Sau n m 2020, Việt Nam sẽ chuyển thành nước nhập khẩu

n ng lượng lớn và mức độ phụ thuộc vào n ng lượng nhập khẩu

Hệ thống chiếu sáng tại thành phố Hồ Chí Minh nói chung và phường Hiệp Thành nói riêng đang tốn lượng điện khá lớn để chiếu sáng hàng đêm, nhưng chưa hiệu quả gây lãng phí điện, không mang lại hiệu quả kinh tế Ngoài ra, vào mùa khô

Trang 9

thường hay mất điện hoặc lượng điện n ng sử dụng quá tải dẫn đến nổ trạm iến thế gây mất điện, ảnh hưởng đến an toàn giao thông và an ninh trật tự khu phố

Chính vì vậy, đề tài “Nghiên cứu khả năng áp dụng năng lượng mặt trời phục

vụ chiếu sáng đường phố tại phường Hiệp thành - Quận 12” là cần thiết, góp

phần giải quyết các vấn đề khoa học và thực tiễn nói trên, với phương châm cộng đồng và hộ gia đình cùng hưởng lợi

2 Mục đích nghiên cứu

Mục tiêu chung: Tìm giải pháp ền vững phục vụ chiếu sáng công cộng tại đô thị ằng n ng lượng mặt trời với phương châm hộ gia đình và cộng đồng cùng hưởng lợi Theo đó các mục tiêu cụ thể ao gồm: nghiên cứu áp dụng sử dụng n ng lượng mặt trời vừa phục vụ chiếu sáng trong nhà vừa phục vụ chiếu sáng công cộng trước nhà để đảm ảo hiệu quả kinh tế, giảm chi phí cho nhà nước đồng thời mang lại lợi ích cho hộ dân

3 Đối tượng phạm vi nghiên cứu

Đối tượng nghiên cứu: Đánh giá khả n ng ứng dụng của n ng lượng mặt trời tại

Về thời gian: từ ngày 01/1/2017 đến 01/6/2017

Trang 10

4 Ý nghĩa khoa học và thực tiễn

5 Tính mới của đề tài

Tận dụng tiềm n ng NLMT và công nghệ sẵn có để áp dụng cho hệ thống chiếu sáng đường phố chưa có đèn đường chiếu sáng chính quy Ngoài khả n ng chiếu sáng công cộng, nhân dân còn được hưởng lợi, phục vụ chiếu sáng trong gia đình Đánh giá được mức độ tham gia của cộng đồng, đưa ra các giải pháp cho việc phát

triển ền vững ứng dụng NLMT cho việc chiếu sáng

Trang 11

CHƯƠNG 1 TỔNG QUAN VỀ NĂNG LƯỢNG MẶT TRỜI

1.1 Tình hình ứng dụng năng lượng mặt trời trên thế giới

Ứng dụng quan trọng đầu tiên của pin mặt trời là nguồn dự phòng ( ack-up) cho về tinh nhân tạo Vanguard I vào n m 1958, nó đã cho ph p truyền tín hiệu về quả đất hơn một n m sau khi nguồn ắc qui điện hóa đã ị kiệt Sự hoạt động thành công này của pin mặt trời trên vệ tinh đã được lặp lại trong nhiều về tinh khác của Liên Xô và

Mỹ Vào cuối những n m 1960, PV đã trở thành nguồn n ng lượng được được sử dụng riêng cho về tinh

NLMT có thể sử dụng dưới dạng nhiệt hay iến đổi thành điện Điện từ mặt trời là dạng điện n ng được tạo ra khi iến đổi NLMT thành điện n ng nhờ hiệu ứng quang điện (photovoltaic effect, viết tắt PV) một cách trực tiếp, hoặc nhờ các hệ thống nhiệt điện thông qua hiệu ứng hội tụ tia mặt trời (concentrated solar power, CSP) một cách gián tiếp Các hệ thống CSP sử dụng các thấu kính hay các gương hội tụ và hệ thống “dõi theo mặt trời” (solar tracking systems) để hội tụ một diện tích lớn các tia mặt trời vào một diện tích nhỏ hơn (gọi là điểm hay đường hội tụ) Nguồn nhiệt hội tụ này sau đó được sử dụng để phát điện Các hệ thống này gọi là

hệ nhiệt điện mặt trời Còn các hệ thống PV iến đổi ánh sáng thành điện n ng khi dùng hiệu ứng quang điện được gọi là hệ thống điện PV

Nhà máy nhiệt điện mặt trời thương mại đầu tiên được xây dựng trong những n m

1980 Nhà máy có công suất lớn nhất là 354MW xây dựng tại Sa mạc Mojave ở California (Mỹ) Các nhà máy lớn khác như nhà máy Solnova (150MW) và Andasol

(100MW), cả hai đều ở Tây Ban Nha [1]

Đan Mạch được cho là quốc gia sử dụng n ng lượng hiệu quả nhất thế giới Đan Mạch là nước đầu tiên triển khai cơ chế uộc các nhà máy điện lớn phải mua điện xanh từ các địa phương với giá cao (Feed - in tariff - FIT) Với cơ chế này, các địa phương hào hứng sản xuất điện xanh Mô hình đã được 30 nước áp dụng như: Đức, Tây Ba Nha, Nhật Bản…

Trang 12

Bảng 1.1 Các nước có nhà máy điện từ pin mặt trời cỡ lớn (công suất trên 1MWp)

là điện gió 34% và thủy điện 15,5% [3]

N ng lượng tái tạo đang trở thành sự lựa chọn ít tốn k m nhất Các giao dịch gần đây tại Đan Mạch, Ai Cập, Ấn Độ, Mexico, Peru và các tiểu vương quốc Ả rập thống nhất cho thấy điện tái tạo đang được cung cấp với mức giá 0,05 USD/kWh

Trang 13

hoặc thậm chí thấp hơn Con số này thấp hơn rất nhiều so với chi phí sản xuất điện

từ nhiên liệu hóa thạch và n ng lượng hạt nhân ở những quốc gia này

Các quốc gia hàng đầu cho việc lắp đặt mới vào n m 2015 là Trung Quốc, Thổ Nh

Kỳ, Brazil, Ấn Độ và Hoa Kỳ, và theo công suất tích lũy vào cuối n m là Trung

Quốc, Mỹ, Đức, Thổ Nh Kỳ và Brazil [3]

Lina Al-Kurdi, Reem Al-Masri, A.Al-Salaymeh đã nghiên cứu kinh tế về tính khả thi của việc sử dụng n ng lượng mặt trời PV chiếu sáng cho đường phố Jordan Hệ thống chiếu sáng đường phố ằng n ng lượng mặt trời (đèn led 100W) có thể tiết

kiệm được 50% n ng lượng ánh sáng so với đèn natri áp suất cao [4] Thời gian

hoàn vốn cho việc đầu tư ổ sung hệ thống chiếu sáng các dự án đường mới là 7,2

n m đối với đèn led chạy ằng lưới và 3,15 n m đối với đèn led dùng n ng lượng mặt trời và khoảng từ 6,76 đến 24,92 n m đối với các dự án đường hiện có Do đó,

hệ thống chiếu sáng led chạy ằng n ng lượng mặt trời là khả thi về mặt kinh tế trong việc xem x t thời gian hoàn vốn và tuổi thọ cho các dự án đường mới

Cầu đi ộ Premier Anna Bligh là cây cầu đi ộ lớn nhất thế giới, có chiều dài 470m,

ắc qua sông Bris ane ở thành phố Bris ane, Australia Cây cầu này trị giá hơn 63 triệu USD và có khoảng 36.500 lượt người sử dụng mỗi tuần Hệ thống đèn led của cây cầu được lập trình để tạo ra những tia sáng nhiều màu rực rỡ, sử dụng n ng lượng mặt trời Những tấm n ng lượng mặt trời có thể cung cấp 75% n ng lượng khi toàn ộ dàn đèn chiếu sáng, và cung cấp 100% n ng lượng khi dàn đèn ở chế độ

chiếu sáng thông thường [5]

1.2 Tình hình năng lượng mặt trời tại Việt Nam

1.2.1 Tiềm năng về năng lượng mặt trời

Lãnh thổ Việt Nam trải dài từ Mũi Cà Mau đến Lũng Cú, Hà Giang, hay từ V tuyến khoảng 8o Bắc đến 23o Bắc Như vậy Việt Nam nằm trong vành đai nhiệt đới nên nói chung có nguồn NLMT khá dồi dào

Trang 14

Để đánh giá tiềm n ng NLMT thường người ta dùng 2 đại lượng, đó là M t

MT trung b nh ngày (chính là tổng xạ và đo ằng đơn vị Wh/m2.ngày hay kWh/m2.ngày) và s giờ n ng trung b nh năm (đo ằng giờ/n m)

Đối với các địa phương trên lãnh thổ Việt Nam các đại lượng trên có giá trị khá cao Tính trung ình cho cả nước thì ằng 4,5kWh/m2.ngày và khoảng 2000 giờ/n m Tuy nhiên do điều kiện tự nhiên mà NLMT trên các vùng lãnh thổ khác nhau cũng khác nhau như được chỉ ra trong ảng 1.2

Bảng 1.2 N ng lượng mặt trời trên các vùng lãnh thổ Việt Nam [6]

Theo Tổ chức NLMT của các nước ASEAN, tiềm n ng NLMT được phân loại thành 4 mức:

Mức 1 (mức cao): Bức xạ trung ình ngày cả n m >4,8 kWh/m2

.ngày Mức 2 (mức khá): Bức xạ trung ình ngày cả n m từ 3,8 đến 4,8 kWh/m2.ngày

Trang 15

Mức 3 (mức trung ình): Bức xạ trung ình ngày cả n m từ 3,2 đến 3,7 kWh/m2.ngày

Mức 4 (mức k m): Bức xạ trung ình ngày cả n m < 3,2 kWh/m2.ngày [7]

Theo số liệu thống kê của Trung tâm Khí tượng Thuỷ v n Quốc gia về số giờ nắng (số liệu ình quân 20 n m) ở Việt Nam, thì có thể chia thành 3 khu vực như sau:

Khu vực 1: Các tỉnh vùng Tây Bắc (Sơn La, Lai châu): Số giờ nắng tương đối cao từ

1897÷2102 giờ/n m

Khu vực 2: Các tỉnh còn lại của miền Bắc và một số tỉnh từ Thanh Hóa đến Quảng

Bình Số giờ nắng trung ình n m từ 1400÷1700 giờ/n m

Khu vực 3: Các tỉnh từ Huế trở vào: Số giờ nắng cao nhất cả nước từ 1900÷2900

giờ/n m

Theo đánh giá, những vùng có số giờ nắng từ 1800 giờ/n m trở lên thì được xem là

có tiềm n ng để khai thác sử dụng Đối với Việt Nam, thì tiêu chí này phù hợp với

nhiều vùng, nhất là các tỉnh phía Nam [7]

Số liệu về ức xạ mặt trời trung ình nhận được trên 1m2 ề mặt nằm ngang trong một ngày (kWh/m2/ngày) tại một số địa phương trong cả nước được trình ày trong ảng 1.3 Các số liệu trong các cột ghi số từ 1 đến 12 tương ứng với các tháng trong

n m, riêng số liệu ở cột cuối cùng là giá trị trung ình (kWh/m2/ngày) tính cho cả

n m Thành phố Hồ Chí Minh có lượng ức xạ mặt trời trung ình các tháng trong

n m khá cao và tương đối ổn định

Trang 16

Bảng 1.3 Số liệu về ức xạ mặt trời trung ình tại một số địa phương [1]

Phân bố số giờ nắng giữa các tháng trong năm

Hình 1.1 Phân ố số giờ nắng các tháng trong n m 2009 khu vực Nam Bộ [8]

Hình 1.2 Phân ố số giờ nắng các tháng trong n m 2010 khu vực Nam Bộ [8]

Trang 17

Các tháng mùa khô, số giờ nắng cao có tháng lên tới 274,2 giờ (tháng 3/2010) Các tháng mùa mưa số giờ nắng thấp hơn, các tháng ít nắng nhất thường vào tháng 9 tháng 10 hàng n m thì cũng có tới hơn 100 giờ nắng

- Số giờ nắng cao và phân ố đồng đều trong khu vực là điều kiện thuận lợi hàng đầu trong việc ứng dụng các thiết ị n ng lượng mặt trời

- Trong thời kỳ hiện nay, có nhiều thiết ị sử dụng n ng lượng mặt trời có sensor phụ thuộc vào nền nhiệt ên ngoài môi trường là trở ngại lớn đối với những vùng có diễn iến nhiệt phức tạp như các vùng phía Bắc, thì đây lại là lợi thế lớn cho Nam

Bộ, ởi Nam Bộ có nền nhiệt rất ổn định, chênh lệch nhiệt độ trong đường diễn iến rất thấp, chỉ 3-4o

C

- Nam Bộ là vùng có kinh tế phát triển, tập trung nhiều các nhà khoa học, nhà sản xuất, đặc iệt ở khu vực thành phố Hồ Chí Minh, là điều kiện thuận lợi cho nghiên cứu, sản xuất các thiết ị sử dụng n ng lượng mặt trời

- Nhìn chung, Nam Bộ hội tụ nhiều yếu tố thuận lợi cho phát huy tiềm n ng n ng

lượng mặt trời [8]

Như vậy, càng đi về phía Bắc thì lượng ức xạ ình quân nhận được trong mỗi ngày càng thay đổi nhiều theo các tháng trong n m Ngược lại, càng đi về phía Nam thì lượng ức xạ ình quân nhận được trong mỗi ngày càng ít thay đổi và giá trị trung ình trong cả n m cũng tương đối cao hơn Điều đó giúp lý giải vì sao việc ứng dụng NLMT ở các tỉnh phía Nam có thuận lợi hơn so với các tỉnh phía Bắc

Dựa theo Bản đồ ức xạ mặt trời Việt Nam do 3 viện nghiên cứu hàng đầu của Tây Ban Nha là CIEMAT, CENER, IDEA lập Các viện nghiên cứu của Tây Ban Nha

đã sử dụng các mô hình toán học để mô phỏng, tính toán trên cơ sở số liệu của 171 trạm đo khí tượng thủy v n của Việt Nam đo số giờ nắng trong 30 n m, cơ sở dữ liệu ảnh vệ tinh (ảnh phổ thị) trong 5 n m và dữ liệu của 12 trạm đo khí tượng thủy

v n tự động trong 2 n m Bản đồ ức xạ mặt trời cho thấy khu vực miền Nam là những vùng có tiềm n ng NLMT cao và là cơ sở dữ liệu quan trọng giúp cơ quan

Trang 18

nhà nước xây dựng chính sách khuyến khích phát triển điện mặt trời ở Việt Nam (Hình 1.3)

Hình 1.3 Bản đồ ức xạ mặt trời Việt Nam [9]

Trang 19

Tóm lại Việt Nam có nguồn tài nguyên NLMT khá lớn Đây là nguồn tài nguyên rất quí giá của đất nước và cần được nghiên cứu để khai thác, sử dụng có hiệu quả, phục vụ cho công cuộc xây dựng và phát triển kinh tế, xã hội, ảo vệ môi trường và ứng phó với iến đổi khí hậu

1.2.2 Sử dụng NLMT cung cấp điện

Ở miền Nam, từ Đà Nẵng trở vào, n ng lượng mặt trời rất tốt và phân ố tương đối điều hòa trong suốt cả n m Trừ những ngày có mưa rào, có thể nói trên 90% số ngày trong n m đều có thể sử dụng n ng lượng mặt trời để phát điện dùng cho sinh hoạt Đây là khu vực ứng dụng n ng lượng mặt trời rất hiệu quả Trong đó thành phố Hồ Chí Minh với nguồn "tài nguyên nắng” dồi dào, có nhiều điều kiện thuận lợi

về cơ sở hạ tầng cũng như chất lượng lực lượng sản xuất… đang trở thành một trung tâm có tiềm n ng phát triển ngành công nghiệp n ng lượng mặt trời nhất trong

cả nước Vì vậy, thành phố Hồ Chí Minh được đánh giá là một “điểm tựa”, đột phá cho ngành công nghiệp điện mặt trời Việt Nam

Trên thực tế, chúng ta đã thực hiện có hiệu quả nhiều dự án điện mặt trời Điển hình

là Dự án điện mặt trời nối lưới đầu tiên ở Việt Nam trên nóc tòa nhà Bộ Công Thương Dự án có công suất 12kWp gồm 52module x 230Wp Sử dụng pin của hãng SolarWorld, do CHLB Đức tài trợ, Công ty Altus của Đức và Trung tâm N ng lượng mới ĐHBK Hà Nội kết hợp triển khai

Tiếp đến là Dự án Phát điện hỗn hợp Pin mặt trời - Diesel ở thôn Bãi Hương, Cù Lao Chàm, Quảng Nam Dự án gồm có 166 tấm pin mặt trời công suất 28kW và 2 máy phát có tổng công suất 20kW do Công ty Systech lắp đặt Tổng vốn đầu tư 412.000 USD trong đó Chính phủ Thụy Điển tài trợ 332.000 USD, còn lại do tỉnh Quảng Nam đầu tư

Ngày đăng: 06/07/2022, 09:24

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng 1.1 Các nước có nhà máy điện từ pin mặt trời cỡ lớn (công suất trên 1MWp) - Nghiên cứu khả năng áp dụng năng lượng mặt trời phục vụ chiếu sáng đường phố tại phường hiệp thành quận 12
Bảng 1.1 Các nước có nhà máy điện từ pin mặt trời cỡ lớn (công suất trên 1MWp) (Trang 12)
Bảng 1.2 N ng lƣợng mặt trời trên các vùng lãnh thổ Việt Nam [6] - Nghiên cứu khả năng áp dụng năng lượng mặt trời phục vụ chiếu sáng đường phố tại phường hiệp thành quận 12
Bảng 1.2 N ng lƣợng mặt trời trên các vùng lãnh thổ Việt Nam [6] (Trang 14)
Hình 1.1 Phân  ố số giờ nắng các tháng trong n m 2009 khu vực Nam Bộ [8] - Nghiên cứu khả năng áp dụng năng lượng mặt trời phục vụ chiếu sáng đường phố tại phường hiệp thành quận 12
Hình 1.1 Phân ố số giờ nắng các tháng trong n m 2009 khu vực Nam Bộ [8] (Trang 16)
Hình 1.2 Phân  ố số giờ nắng các tháng trong n m 2010 khu vực Nam Bộ [8] - Nghiên cứu khả năng áp dụng năng lượng mặt trời phục vụ chiếu sáng đường phố tại phường hiệp thành quận 12
Hình 1.2 Phân ố số giờ nắng các tháng trong n m 2010 khu vực Nam Bộ [8] (Trang 16)
Bảng 1.3 Số liệu về  ức xạ mặt trời trung  ình tại một số địa phương [1] - Nghiên cứu khả năng áp dụng năng lượng mặt trời phục vụ chiếu sáng đường phố tại phường hiệp thành quận 12
Bảng 1.3 Số liệu về ức xạ mặt trời trung ình tại một số địa phương [1] (Trang 16)
Hình 1.3 Bản đồ  ức xạ mặt trời Việt Nam [9] - Nghiên cứu khả năng áp dụng năng lượng mặt trời phục vụ chiếu sáng đường phố tại phường hiệp thành quận 12
Hình 1.3 Bản đồ ức xạ mặt trời Việt Nam [9] (Trang 18)
Hình 1.4 Bản đồ phường Hiệp Thành - Quận 12 - Nghiên cứu khả năng áp dụng năng lượng mặt trời phục vụ chiếu sáng đường phố tại phường hiệp thành quận 12
Hình 1.4 Bản đồ phường Hiệp Thành - Quận 12 (Trang 25)
Hình 1.5 Nhiệt độ và lƣợng mƣa trạm Tân Sơn Nhất – Tp.HCM [15] - Nghiên cứu khả năng áp dụng năng lượng mặt trời phục vụ chiếu sáng đường phố tại phường hiệp thành quận 12
Hình 1.5 Nhiệt độ và lƣợng mƣa trạm Tân Sơn Nhất – Tp.HCM [15] (Trang 26)
Bảng 1.4 Nhiệt độ không khí trung  ình (Trạm Tân Sơn Hòa) [16] - Nghiên cứu khả năng áp dụng năng lượng mặt trời phục vụ chiếu sáng đường phố tại phường hiệp thành quận 12
Bảng 1.4 Nhiệt độ không khí trung ình (Trạm Tân Sơn Hòa) [16] (Trang 27)
Bảng 1.6 Lƣợng mƣa trong n m (Trạm Tân Sơn Hòa) [16] - Nghiên cứu khả năng áp dụng năng lượng mặt trời phục vụ chiếu sáng đường phố tại phường hiệp thành quận 12
Bảng 1.6 Lƣợng mƣa trong n m (Trạm Tân Sơn Hòa) [16] (Trang 28)
Bảng 1.5 Số giờ nắng trong n m (Trạm Tân Sơn Hòa) [16] - Nghiên cứu khả năng áp dụng năng lượng mặt trời phục vụ chiếu sáng đường phố tại phường hiệp thành quận 12
Bảng 1.5 Số giờ nắng trong n m (Trạm Tân Sơn Hòa) [16] (Trang 28)
Bảng 1.7 Dân số phường Hiệp Thành [17] - Nghiên cứu khả năng áp dụng năng lượng mặt trời phục vụ chiếu sáng đường phố tại phường hiệp thành quận 12
Bảng 1.7 Dân số phường Hiệp Thành [17] (Trang 30)
Bảng 1.8 Chỉ tiêu kinh tế - kỹ thuật tại phường Hiệp Thành đến n m 2020 [18] - Nghiên cứu khả năng áp dụng năng lượng mặt trời phục vụ chiếu sáng đường phố tại phường hiệp thành quận 12
Bảng 1.8 Chỉ tiêu kinh tế - kỹ thuật tại phường Hiệp Thành đến n m 2020 [18] (Trang 31)
Hình 2.1 Sơ đồ hệ thống chiếu sáng  ằng n ng lƣợng mặt trời - Nghiên cứu khả năng áp dụng năng lượng mặt trời phục vụ chiếu sáng đường phố tại phường hiệp thành quận 12
Hình 2.1 Sơ đồ hệ thống chiếu sáng ằng n ng lƣợng mặt trời (Trang 37)
Hình 3.1 Tổng số giờ nắng từ n m 2011 đến n m 2015 - Nghiên cứu khả năng áp dụng năng lượng mặt trời phục vụ chiếu sáng đường phố tại phường hiệp thành quận 12
Hình 3.1 Tổng số giờ nắng từ n m 2011 đến n m 2015 (Trang 39)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w