Trong hệ thống cácchỉ tiêu quản lý của doanh nghiệp, giá thành sản phẩm là một chỉ tiêu kinh tếtổng hợp, phản ánh chất lượng toàn bộ quá trình hoạt động sản xuất kinhdoanh, phản ánh kết
Trang 1Luận văn
Đề tài: Tổ chức công tác kế toán tập hợp chi phi sản xuất và tính giá thành sản phẩm ở Công ty Cổ phần VPP
Hồng Hà
Trang 2LỜI NÓI ĐẦU
Nước ta từ sau Đại Hội Đảng lần thứ VI (1986) đã chuyển từ nền kinh
tế kế hoạch hóa tập trung sang nền kinh tế hàng hóa nhiều thành phần vậnđộng theo cơ chế thị trường có sự điều tiết của Nhà nước theo định hướngXHCN Đây là một bước ngoặt có tính chất quyết định đối với sự phát triểncủa đất nước Cơ chế thị trường đã có sự tác động mạnh mẽ đến nền kinh tếnói chung và đến từng doanh nghiệp nói riêng Cạnh tranh gay gắt giữa cácdoanh nghiệp trong nước và ngoài nước đã thúc đẩy các doanh nghiệp phảiluôn tìm cách để hoạt động có hiệu quả và thu được nhiều lợi nhuận nhất.Muốn vậy, các doanh nghiệp phải hoàn thiện tất cả các khâu vận hành củamình trong khả năng có thể, trong đó cần đặc biệt quan tâm đến công cụ kếtoán Kế toán là công cụ quản lý hiệu quả tài sản, tiền vốn và quá trình hoạtđộng sản xuất kinh doanh của mọi doanh nghiệp, đồng thời là nguồn cung cấpthông tin và số liệu đáng tin cậy để Nhà nước điều hành vĩ mô nền kinh tế,kiểm tra, kiểm soát các hoạt động của các ngành, các lĩnh vực Vì vậy việcđổi mới, hoàn thiện công tác kế toán để phù hợp với yêu cầu của cơ chế quản
lý mới là một vấn đề vô cùng cấp thiết
Trong công tác kế toán nói chung, kế toán “tập hợp chi phí sản xuất vàtính giá thành sản phẩm” là phân hệ quan trọng vì mục tiêu đặt ra của cácdoanh nghiệp là sản xuất sản phẩm chất lượng tốt, với chi phí sản xuất tiếtkiệm nhất và giá thành sản phẩm thấp ở mức có thể, một mặt làm tăng thunhập cho doanh nghiệp, nâng cao đời sống của người lao động, mặt khác đảmbảo sự tồn tại và củng cố vị thế của doanh nghiệp trong cạnh tranh Để thựchiện mục tiêu này, doanh nghiệp cần tổ chức công tác kế toán tập hợp chi phísản xuất và tính giá thành sản phẩm chính xác và kịp thời, đúng đối tượng,đúng phương pháp, và đúng chế độ quy định Chính vì vậy công tác kế toánnày luôn được sự quan tâm sâu sắc của ban lãnh đạo và toàn thể cán bộ côngnhân viên trong Công ty Cổ phần VPP Hồng Hà
Trang 3Cũng như nhiều doanh nghiệp khác, Công ty Cổ phần VPP Hồng Hà đãkhông ngừng đổi mới, hoàn thiện để tồn tại và đứng vững trên thị trường Đểhiểu rõ hơn nội dung và tầm quan trọng của công tác tổ chức kế toán tập hợpchi phí và tính giá thành sản phẩm nên trong thời gian thực tập tại Công ty Cổphần VPP Hồng Hà, em đã đi sâu nghiên cứu tìm hiểu và lựa chọn đề tài:”Tổchức công tác kế toán tập hợp chi phi sản xuất và tính giá thành sản phẩm ởCông ty Cổ phần VPP Hồng Hà”
Kết cấu luận văn của em gồm có 3 chương:
Chương 1: Lý luận chung về công tác tập hợp chi phí sản xuất và tính
giá thành sản phẩm trong doanh nghiệp sản xuất
Chương 2: Thực tế công tác kế toán tập hợp chi phí sản xuất và tính
giá thành sản phẩm tại Công ty Cổ phần Văn phòng phẩm Hồng Hà
Chương 3: Một số ý kiến đề xuất nhằm hoàn thiện công tác kế toán tập
hợp chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm ở Công ty Cổ phần Vănphòng phẩm Hồng Hà
Mặc dù đã cố gắng tìm hiểu và nhận được sự giúp đỡ nhiệt tình của cácthầy cô giáo cũng như các cô, các anh chị ở phòng kế toán của Công tynhưng do thời gian tiếp cận thực tế còn ít và trình độ lý luận còn hạn chế nênbài luận văn của em không tránh khỏi những thiếu sót nhất định Em mongmuốn được tiếp thu những ý kiến đóng góp của các thầy cô giáo và các cô,các anh chị phòng kế toán Công ty để bài viết của em được hoàn thiện hơn
Em xin chân thành cảm ơn cô giáo hướng dẫn – Thạc sỹ Mai Thị Bích Ngọccùng toàn thể các cô, các anh chị trong phòng kế toán của Văn Công ty Cổphần văn phòng phẩm Hồng Hà đã giúp em hoàn thành luận văn này
Trang 4Đặc biệt khi Việt Nam trở thành thành viên thứ 150 của tổ chức thươngmại thế giới WTO, mở ra một cơ hội lớn cho các Doanh nghiệp Việt Nam,nhưng bên cạnh đó thách thức cũng không nhỏ Để tồn tại và phát triển trong
sự cạnh tranh gay gắt của thị trường trong nước và các doanh nghiệp ngoàinước, đòi hỏi các doanh nghiệp phải tận dụng, phát huy tối đa những lợi thếcủa mình so với các doanh nghiệp khác
Những lợi thế đó được thể hiện trên nhiều lĩnh vực khác nhau, trong đó
có lợi thế về chất lượng sản phẩm, giá cả sản phẩm Để tạo ra lợi thế này, cácdoanh nghiệp cần quan tâm đến chi phí sản xuất và giá thành sản phẩm, vìtrên thực tế, đó là một trong những chỉ tiêu phản ánh hiệu quả sản xuất kinhdoanh của doanh nghiệp Chi phí sản xuất luôn gắn liền với việc sử dụng vật
tư, tài sản, và là cơ sở tạo nên giá thành sản phẩm, tiết kiệm được chi phí sảnxuất là điều kiện để hạ giá thành sản phẩm Kế toán chi phí sẽ giúp nhà quản
lý có thể tiến hành phân tích và đưa ra một cơ cấu chi phí hợp lý, góp phầnnâng cao hiệu quả hoạt động sản xuất kinh doanh của công ty
1.1.1 Khái niệm, bản chất chi phí sản xuất và giá thành sản phẩm
Chi phí sản xuất
Bất kỳ doanh nghiệp nào, để tiến hành sản xuất kinh doanh, cũng cần
có đủ ba yếu tố cơ bản, đó là: Tư liệu lao động, đối tượng lao động và sức laođộng Quá trình sản xuất chính là quá trình kết hợp ba yếu tố đó để tạo ra cácloại sản phẩm lao vụ và dịch vụ nhất định nhằm đáp ứng nhu cầu sản xuất và
Trang 5tiêu dùng của xã hội Chi phí sẽ phát sinh khi doanh nghiệp sử dụng các yếu
tố trên Đó là các chi phí nguyên vật liệu, chi phí khấu hao TSCĐ( hao phíbằng tiền lao động vật hóa), chi phí nhân công( hao phí bằng tiền lao độngsống), chi phí dịch vụ mua ngoài, chi phí khác bằng tiền Để xác định và tổnghợp được các chi phí mà doanh nghiệp đã chi ra trong thời kỳ hoạt động thìmọi chi phí chi ra đều phải biểu hiện bằng thước đo tiền tệ Trong quá trìnhsản xuất doanh nghiệp còn phải bỏ ra nhiều chi phí như chi phí bán hàng, chiphí quản lý doanh nghiệp, nhưng chỉ những chi phí nào phục vụ trực tiếp choquá trình sản xuất của doanh nghiệp mới được coi là chi phí sản xuất Chi phísản xuất của doanh nghiệp phát sinh thường xuyên và gắn liền với quá trìnhsản xuất sản phẩm nhưng để phục vụ cho quản lý và hạch toán kinh doanh,chi phí sản xuất phải được tính toán và tập hợp theo từng thời kỳ: tháng, quý,năm phù hợp với kỳ báo cáo Chỉ những chi phí sản xuất mà doanh nghiệp bỏ
ra trong kỳ mới được tính vào chi phí sản xuất trong kỳ
Như vậy, chi phí sản xuất là biểu hiện bằng tiền toàn bộ về hao phí lao
động sống, lao động vật hóa và các chi phí cần thiết khác mà doanh nghiệp
đã chi ra để tiến hành hoạt động sản xuất, chế tạo sản phẩm hay thực hiện lao vụ dịch vụ, trong một thời kỳ nhất định
Chi phí sản xuất luôn biểu hiện ở 2 mặt: mặt định tính và mặt định lượng:
Mặt định tính của chi phí sản xuất được biểu hiện là các chi phí màdoanh nghiệp đã chi ra để sản xuất bằng tiền hay hiện vật
Mặt định lượng của chi phí sản xuất thể hiện ở mức độ tiêu hao cụ thểcủa từng loại chi phí tham gia vào quá trình sản xuất để cấu tạo nên sảnphẩm của doanh nghiệp được biểu hiện bằng tiền
Độ lớn của chi phí phụ thuộc vào hai nhân tố cơ bản:
Khối lượng các yếu tố sản xuất đã tiêu hao trong kỳ
Giá cả của một đơn vị yếu tố sản xuất đã hao phí
Xét về thực chất thì chi phí sản xuất ở các doanh nghiệp là sự chuyển dịchvốn của doanh nghiệp vào đối tượng tính giá nhất định, nó là vốn của doanhnghiệp bỏ vào quá trình sản xuất kinh doanh
Trang 6 Giá thành sản phẩm
Để quản lý có hiệu quả và kịp thời đối với hoạt động sản xuất kinhdoanh của mình, doanh nghiệp cần phải biết số chi phí đã chi ra cho từng loạihoạt động, từng loại sản phẩm, dịch vụ là bao nhiêu, số chi phí đã chi ra đãcấu thành trong số sản phẩm, lao vụ, dịch vụ hoàn thành là bao nhiêu… chỉtiêu thỏa mãn được những thông tin mang các nội dung trên chính là giá thànhsản phẩm
Giá thành sản phẩm là biểu hiện bằng tiền toàn bộ những hao phí về lao động sống và lao động vật hóa được tính trên một khối lượng kết quả sản phẩm lao vụ, dịch vụ hoàn thành nhất định.
Như vậy, bản chất của giá thành là sự chuyển dịch giá trị của các yếu tốchi phí vào những sản phẩm nhất định đã hoàn thành Giá thành có hai chứcnăng chủ yếu là chức năng thước đo bù đắp chi phí và chức năng lập giá
Giá thành sản phẩm là một chỉ tiêu mang tính giới hạn và xác định, vừamang tính chất khách quan vừa mang tính chất chủ quan Trong hệ thống cácchỉ tiêu quản lý của doanh nghiệp, giá thành sản phẩm là một chỉ tiêu kinh tếtổng hợp, phản ánh chất lượng toàn bộ quá trình hoạt động sản xuất kinhdoanh, phản ánh kết quả sử dụng các loại tài sản, vật tư, lao động và tiền vốntrong quá trình sản xuất, cũng như tính đúng đắn của các giải pháp kinh tế, kỹthuật, và công nghệ mà doanh nghiệp đã sử dụng nhằm nâng cao năng suấtlao động, nâng cao chất lượng sản xuất, hạ thấp chi phí và tăng lợi nhuận chodoanh nghiệp Giá thành còn là một căn cứ quan trọng để định giá bán cũngnhư xác định hiệu quả kinh tế của hoạt động sản xuất Vì vậy các doanhnghiệp cần đặc biệt quan tâm đến việc quản lý chỉ tiêu này
1.1.2 Mối quan hệ giữa chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm
Về mặt bản chất thì chi phí sản xuất và giá thành sản phẩm là biểu hiệnhai mặt của quá trình sản xuất kinh doanh Chúng giống nhau về chất vì đềucùng biểu hiện bằng tiền những hao phí về lao động sống và lao động vật hóa
mà doanh nghiệp đã bỏ ra trong quá trình sản xuất
Trang 7Nhưng do bộ phận chi phí sản xuất giữa các kỳ không đều nhau nên chiphí sản xuất và giá thành sản phẩm lại khác nhau trên hai phương diện:
Về mặt phạm vi: chi phí sản xuất gắn với một thời kỳ nhất định, còngiá thành sản phẩm gắn với khối lượng sản phẩm, công việc lao vụ đãhoàn thành
Về mặt lượng: chi phí sản xuất và giá thành sản phẩm có thể khác nhaukhi có sản phẩm sản xuất dở dang đầu kỳ hoặc cuối kỳ Cụ thể : chi phísản xuất bao gồm toàn bộ chi phí sản xuất sản phẩm hoàn thành, sảnphẩm làm dở, còn giá thành sản phẩm chỉ bao gồm những chi phí liênquan đến sản phẩm hoàn thành, nó bao gồm cả chi phí kỳ trước chuyểnsang và không bao gồm chi phí của sản phẩm làm dở cuối kỳ.Sự khácnhau về mặt lượng và mối quan hệ này thể hiện ở công thức giá thànhtổng quát sau:
+
Chi phí sảnxuất phát sinhtrong kỳ
-Chi phí sảnxuất dở dangcuối kỳ
Trong trường hợp đặc biệt khi chi phí sản xuất dở dang đầu kỳ bằng chiphí sản xuất dở dang cuối kỳ hoặc không có sản phẩm làm dở thì tổng giáthành bằng tổng chi phí sản xuất trong kỳ
Giữa chi phí sản xuất và giá thành sản phẩm có mối quan hệ mật thiếtvới nhau: Một bên chi phí sản xuất là đầu vào là nguyên nhân dẫn đến kết quảđầu ra là giá thành sản phẩm Mặt khác số liệu của kế toán tập hợp chi phí là
cơ sở để tính giá thành sản phẩm vì vậy tiết kiệm được chi phí sẽ hạ được giáthành sản phẩm
1.1.3 Yêu cầu quản lý chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm trong doanh nghiệp sản xuất
Yêu cầu đặt ra với các doanh nghiệp sản xuất là phải tiết kiệm chi phísản xuất, hạ giá thành sản phẩm Để thực hiện yêu cầu này, các doanh nghiệpcần sử dụng nhiều biện pháp khác nhau, trong đó có biện pháp quản lý với
Trang 8công cụ kế toán mà cụ thể là kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sảnphẩm Việc phân tích đánh giá đúng đắn kết quả hoạt động sản xuất kinhdoanh chỉ đạt được khi có giá thành sản phẩm chính xác, mà tính chính xáccủa giá thành sản phẩm lại chịu ảnh hưởng của kết quả tập hợp chi phí sảnxuất Vì vậy, việc tổ chức kiểm tra tính hợp pháp, hợp lý của chi phí phát sinh
ở doanh nghiệp, ở từng bộ phận, từng đối tượng, góp phần tăng cường quản lýtài sản, vật tư lao động, tiền vốn một cách tiết kiệm, có hiệu quả Mặt khác tạođiều kiện phấn đấu tiết kiệm chi phí hạ thấp giá thành sản phẩm Do vậy, tổchức tốt công tác tập hợp chi phí sản xuất một cách chính xác, kịp thời đúngđối tượng, đúng chế độ qui định, đúng phương pháp có ý nghĩa vô cùng quantrọng và là yêu cầu cấp bách trong điều kiện nền kinh tế thị trường hiện nay
1.1.4 Nhiệm vụ kế toán tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm.
Nhận thức đúng đắn vị trí vai trò của kế toán chi phí và tính giá thànhsản phẩm trong toàn bộ hệ thống kế toán trong doanh nghiệp, mối quan
hệ với các bộ phận kế toán có liên quan, trong đó kế toán các yếu tố chiphí là tiền đề cho kế toán chi phí và tính giá thành
Xác định đối tượng kế toán tập hợp chi phí sản xuất và đối tượng tínhgiá thành phù hợp với đặc điểm và yêu cầu quản lý doanh nghiệp
Tổ chức bộ máy kế toán một cách khoa học, hợp lý dựa trên cơ sởphân công rõ ràng trách nhiệm của từng thành viên, từng bộ phận kếtoán có liên quan đặc biệt bộ phận kế toán các yếu tố chi phí
Thực hiện tổ chức chứng từ, hạch toán ban đầu, hệ thống tài khoản, sổ
kế toán phù hợp với các nguyên tắc chuẩn mực, chế độ kế toán đảmbảo đáp ứng được yêu cầu thu nhận – xử lý – hệ thống hóa thông tin vềchi phí, giá thành của doanh nghiệp
Tổ chức lập và phân tích các báo cáo kế toán về chi phí, giá thành sảnphẩm, cung cấp những thông tin cần thiết về chi phí, giá thành sảnphẩm, giúp các nhà quản trị doanh nghiệp đưa ra được các quyết địnhmột cách nhanh chóng, phù hợp với quá trình sản xuất – tiêu thụ sảnphẩm
Trang 9 Tổ chức kiểm kê và đánh giá khối lượng sản phẩm làm dở khoa họchợp lý, xác định giá thành và hạch toán giá thành sản phẩm hoàn thànhsản xuất trong kỳ một cách đầy đủ chính xác.
1.2 Phân loại chi phí sản xuất và giá thành sản phẩm
1.2.1 Phân loại chi phí sản xuất.
Chi phí sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp bao gồm nhiều loại,nhiều thứ khác nhau Để thuận tiện cho công tác quản lý, hạch toán, kiểm trachi phí cũng như phục vụ cho việc ra các quyết định kinh doanh, chi phí sảnxuất cần phải được phân loại theo những tiêu thức phù hợp Phân loại chi phí
có rất nhiều tiêu thức, ở đây em xin chú trọng trình bày cách phân loại chi phísản xuất theo yếu tố và theo khoản mục
1.2.1.1 Phân loại chi phí sản xuất theo nội dung, tính chất kinh tế của chi phí (theo yếu tố chi phí)
Theo cách phân loại này, người ta sắp xếp các chi phí có cùng nội dung
và tính chất kinh tế vào một loại gọi là yếu tố chi phí, mà không phân biệt chiphí đó phát sinh ở lĩnh vực hoạt động nào Vì vậy, cách phân loại này cònđược gọi là phân loại chi phí sản xuất theo yếu tố
Theo chế độ kế toán hiện hành tại Việt Nam, khi quản lý và hạch toánchi phí sản xuất, các doanh nghiệp phải theo dõi được chi phí theo 5 yếu tốsau:
Chi phí nguyên liệu và vật liệu: yếu tố này bao gồm giá mua, chi phímua của nguyên vật liệu dùng vào hoạt động sản xuất trong kỳ Yếu tốnày bao gồm: chi phí nguyên vật liệu chính, vật liệu phụ, nhiên liệu,phụ tùng thay thế và chi phí nguyên vật liệu khác
Chi phí nhân công: yếu tố này là các khoản chi phí về tiền lương phảitrả cho người lao động, các khoản trích bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế,kinh phí công đoàn theo tiền lương của người lao động
Chi phí khấu hao máy móc thiết bị: yếu tố chi phí này bao gồm khấuhao của tất cả TSCĐ dùng vào hoạt động sản xuất kinh doanh trong kỳcủa doanh nghiệp
Trang 10 Chi phí dịch vụ mua ngoài: là số tiền phải trả cho các dịch vụ muangoài phục vụ cho các hoạt động sản xuất của doanh nghiệp.
Chi phí khác bằng tiền: là các khoản chi phí bằng tiền phát sinh trongquá trình sản xuất kinh doanh ngoài các yếu tố chi phí nói trên
Phân loại chi phí theo yếu tố có tác dụng cho biết nội dung, kết cấu tỷtrọng từng loại chi phí mà doanh nghiệp đã sử dụng vào quá trình sản xuấttrong tổng chi phí sản xuất của doanh nghiệp Số liệu chi phí sản xuất theoyếu tố là cơ sở để xây dựng các dự toán chi phí sản xuất, xác định nhu cầu vềvốn của doanh nghiệp, xây dựng các kế hoạch về lao động, vật tư, tài sản…trong doanh nghiệp Nó còn là cơ sở để phân tích tình hình thực hiện dự toánchi phí sản xuất, cung cấp số liệu để lập thuyết minh báo cáo tài chính phục
vụ cho việc cung cấp thông tin cho các nhà quản trị
1.2.1.2 Phân loại chi phí sản xuất theo công dụng kinh tế (theo khoản mục)
Căn cứ vào mục đích, công dụng của chi phí để sắp xếp những chi phí
có cùng một mục đích và công dụng vào cùng một khoản mục chi phí, khôngxem xét nội dung kinh tế ban đầu của chi phí Chi phí sản xuất của doanhnghiệp được chia thành 3 khoản mục:
Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp: là toàn bộ chi phí nguyên vật liệuđược sử dụng trực tiếp cho quá trình sản xuất chế tạo sản phẩm, lao vụdịch vụ
Chi phí nhân công trực tiếp : bao gồm tiền lương và các khoản phải trảtrực tiếp cho công nhân sản xuất, các khoản trích theo tiền lương củacông nhân sản xuất như kinh phí công đoàn, bảo hiểm y tế, bảo hiểm xãhội
Chi phí sản xuất chung: là các khoản chi phí sản xuất liên quan đếnviệc phục vụ và quản lý sản xuất trong phạm vi các phân xưởng, độisản xuất Chi phí sản xuất chung bao gồm các yếu tố chi phí sản xuấtsau:
Trang 11+ Chi phí nhân viên phân xưởng: Bao gồm chi phí về tiền lương, phụ cấp vàcác khoản trích theo lương của nhân viên quản lý, nhân viên kinh tế…tại phânxưởng sản xuất.
+ Chi phí vật liệu: Bao gồm vật liệu các loại dùng cho nhu cầu sản xuấtchung tại phân xưởng (tổ, đội) sản xuất
+ Chi phí dụng cụ sản xuất: Là chi phí về dụng cụ, công cụ dùng cho nhu cầusản xuất chung tại phân xưởng( tổ, đội) sản xuất
+ Chi phí khấu hao TSCĐ: Bao gồm toàn bộ số tiền trích khấu hao củaTSCĐ hữu hình, vô hình, TSCĐ thuê tài chính sử dụng ở phân xưởng( tổ, đội)sản xuất
+ Chi phí dịch vụ mua ngoài: Bao gồm các khoản chi về dịch vụ mua ngoài,thuê ngoài để sử dụng cho nhu cầu sản xuất chung ở phân xưởng( tổ, đội) sảnxuất
+ Chi phí bằng tiền khác: Bao gồm các khoản chi phí về dịch vụ mua ngoài,thuê ngoài để sử dụng cho nhu cầu sản xuất chung ở phân xưởng( tổ, đội) sảnxuất
Phân loại chi phí sản xuất theo cách này có tác dụng cho yêu cầu quản lýchi phí theo định mức, cung cấp số liệu cho công tác tính giá thành sản phẩm,phân tích tình hình thực hiện giá thành, làm tài liệu tham khảo để lập địnhmức chi phí sản xuất và lập kế hoạch giá thành cho kỳ sau
1.2.1.2 Phân loại chi phí sản xuất kinh doanh theo yếu tố đầu vào của quá trình sản xuất kinh doanh ở doanh nghiệp.
Nghiên cứu chi phí theo yếu tố đầu vào của quá trình sản xuất kinhdoanh thì toàn bộ chi phí sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp được chiathành chi phí ban đầu và chi phí luân chuyển nội bộ
- Chi phí ban đầu bao gồm: Chi phí nguyên vật liệu, chi phí nhân công,chi phí khấu hao tài sản cố định, chi phí dịch vụ mua ngoài, chi phí khác bằngtiền
- Chi phí luân chuyển nội bộ: là các chi phí phát sinh trong quá trìnhphân công và hợp tác lao động trong doanh nghiệp
Trang 12Phân loại chi phí sản xuất kinh doanh theo yếu tố đầu vào của quá trìnhsản xuất kinh doanh có ý nghĩa rất quan trọng đối với quản lý vĩ mô cũng nhưđối với quản trị doanh nghiệp Chi phí sản xuất kinh doanh theo yếu tố đầuvào là cơ sở để lập và kiểm tra việc thực hiện dự toán chi phí sản xuất kinhdoanh theo yếu tố, là cơ sở để lập kế hoạch cân đối trong phạm vi toàn bộ nềnkinh tế quốc dân cũng như ở từng doanh nghiệp; là cơ sở xác định mức tiêuhao vật chất, tính thu nhập quốc dân cho nghành, toàn bộ nền kinh tế.
1.2.1.3 Phân loại chi phí sản xuất theo mối quan hệ của chi phí với các khoản mục trên báo cáo tài chính.
Theo cách phân loại này, chi phí sản xuất kinh doanh được chia thành:
Chi phí gián tiếp
1.2.1.5 Phân loại chi phí sản xuất theo mối quan hệ với qui trình công nghệ sản xuất sản phẩm và quá trình kinh doanh
Bao gồm chi phí cơ bản và chi phí chung
Cách phân loại này giúp các nhà quản trị doanh nghiệp xác định đượcphương hướng tiết kiệm chi phí, hạ thấp giá thành sản phẩm
1.2.1.6 Phân loại chi phí sản xuất theo mối quan hệ với mức độ hoạt động
- Chi phí biến đổi (biến phí)
Trang 13+ Định phí bắt buộc.
+ Định phí không bắt buộc
- Chi phí hỗn hợp
Ngoài ra còn có các nhận diện khác về chi phí như:
+ Chi phí kiểm soát được và chi phí không kiểm soát được
+ Các loại chi phí được sử dụng trong lựa chọn các phương án baogồm:
Chi phí chênh lệch
Chi phí chìm
Chi phí cơ hội
Tóm lại, mỗi cách phân loại chi phí khác nhau đều có một mục đíchchung đó là làm sao quản lý được tốt nhất chi phí sản xuất và qua đó thựchiện nhiệm vụ tiết kiệm chi phí và hạ giá thành sản phẩm cho doanh nghiệp
1.2.2 Phân loại giá thành sản phẩm
Để đáp ứng yêu cầu của quản lý và hạch toán, giá thành sản phẩm đượcphân chia làm nhiều loại khác nhau, tùy theo các tiêu thức sử dụng để phânloại giá thành:
1.2.2.1 Phân loại giá thành sản phẩm theo cơ sở số liệu và thời điểm tính giá thành.
Theo cách phân loại này, giá thành sản phẩm được chia làm 3 loại:
Giá thành sản phẩm kế hoạch: là giá thành được tính toán trên cơ sởsản lượng kế hoạch và chi phí sản xuất kế hoạch Giá thành kế hoạch làmục tiêu phấn đấu của doanh nghiệp để tiết kiệm chi phí sản xuất và hạgiá thành sản phẩm
Giá thành sản phẩm định mức: được tính toán căn cứ vào định mứchiện hành và chỉ tính cho 1 đơn vị sản phẩm Giá thành định mức làthước đo việc sử dụng hợp lý tiết kiệm mọi nguồn lực của doanhnghiệp trong từng thời kỳ nhất định
Giá thành sản phẩm thực tế: của sản phẩm được tính trên cơ sở sảnlượng sản phẩm thực tế đã hoàn thành và chi phí sản xuất thực tế đã
Trang 14phát sinh và tập hợp trong kỳ Giá thành thực tế là chỉ tiêu tổng hợpphản ánh kết quả phấn đấu của doanh nghiệp trong việc tiết kiệm cácloại chi phí và là cơ sở để xác định kết quả hoạt động sản xuất kinhdoanh.
1.2.2.2 Phân loại giá thành căn cứ vào phạm vi các chi phí cấu thành.
Theo cách phân loại này, giá thành được chia thành 2 loại:
Giá thành sản xuất sản phẩm: bao gồm toàn bộ chi phí liên quan đếnquá trình sản xuất chế tạo sản phẩm như: chi phí nguyên vật liệu trựctiếp, chi phí nhân công trực tiếp, chi phí sản xuất chung tính cho sảnphẩm đã sản xuất hoàn thành
Giá thành sản xuất có tác dụng để ghi sổ kế toán Nhập – xuất kho thànhphẩm và tính giá vốn của hàng bán và lãi gộp trong kỳ
Giá thành toàn bộ của sản phẩm tiêu thụ: bao gồm giá thành sản xuấttính cho số sản phẩm tiêu thụ cộng với chi phí bán hàng, chi phí quản
lý doanh nghiệp phát sinh trong kỳ tính cho số sản phẩm này Giá thànhtoàn bộ của sản phẩm tiêu thụ là căn cứ để tính toán xác định lợi nhuậntrước thuế của hoạt động sản xuất kinh doanh
1.3 Đối tượng kế toán tập hợp chi phí sản xuất và đối tượng tính giá thành sản phẩm
Việc xác định đúng đối tượng và phương pháp hạch toán chi phí sảnxuất và tính giá thành sản phẩm trong điều kiện cụ thể của mỗi doanh nghiệp
có ý nghĩa rất quan trọng nhằm đảm bảo tính giá thành sản phẩm chính xác,giảm bớt khối lượng công việc kế toán, phát huy vai trò của kế toán trongcông tác quản lý kinh tế, tài chính của doanh nghiệp
1.3.1 Đối tượng kế toán tập hợp chi phí sản xuất
Đối tượng kế toán tập hợp chi phí sản xuất là phạm vi, giới hạn để tập hợpchi phí sản xuất phát sinh trong kỳ theo phạm vi, giới hạn đó, nhằm đáp ứngyêu cầu kiểm soát chi phí và tính giá thành sản phẩm
Trang 15Thực chất của việc xác định đối tượng tập hợp chi phí sản xuất chính làxác định nơi các chi phí đó phát sinh hoặc các đối tượng gánh chịu chi phí
- Địa điểm phát sinh chi phí như: phân xưởng, đội trại sản xuất, bộ phậnchức năng…
- Đối tượng gánh chịu chi phí : sản phẩm, công việc hoặc lao vụ do doanhnghiệp đang sản xuất, công trình, hạng mục cụng trình, đơn đặt hàng…
Căn cứ vào đặc điểm tổ chức sản xuất, đặc điểm quy trình công nghệ sảnxuất, loại hình sản xuất, yêu cầu và trình độ quản lý và yêu cầu tính giá thànhsản phẩm mà đối tượng tập hợp chi phí sản xuất trong các doanh nghiệp cóthể là:
- Từng sản phẩm, chi tiết sản phẩm, nhóm sản phẩm, đơn đặt hàng
- Từng phân xưởng, giai đoạn công nghệ sản xuất
- Toàn bộ quy trình công nghệ sản xuất, toàn doanh nghiệp
Ý nghĩa của việc xác định đối tượng tập hợp chi phí:
Xác định đối tượng chi phí sản xuất một cách khoa học và hợp lý là cơ sở để
tổ chức kế toán chi phí sản xuất, từ việc tổ chức hạch toán ban đầu đến tổchức tổng hợp số liệu, ghi chép trên tài khoản, sổ chi tiết…
Bảo đảm cung cấp số liệu cho công tác tính giá thành kịp thời chính xác.Các chi phí phát sinh, sau khi đã được tập hợp xác định theo các đối tượng kếtoán chi phí sản xuất sẽ là cơ sở đế tính giá thành sản phẩm, lao vụ, dịch vụtheo các đối tượng đã xác định
1.3.2 Đối tượng tính giá thành sản phẩm
Đối tượng tính giá thành là các loại sản phẩm, công việc, lao vụ màdoanh nghiệp đã sản xuất hoàn thành cần phải tính tổng giá thành vàgiá thành đơn vị
Việc xác định đối tượng tính giá thành căn cứ vào:
Trang 16- Đặc điểm tổ chức sản xuất( loại hình sản xuất) như sản xuất đơn chiếc,hay sản xuất hàng loạt
- Đặc điểm quy trình công nghệ sản xuất : quy trình sản xuất giản đơn hayphức tạp kiểu liên tục
- Yêu cầu và trình độ hạch toán
- Tính chất của từng loại sản phẩm cụ thể
Theo loại hình sản xuất:
- Nếu doanh nghiệp tổ chức sản xuất đơn chiếc thì từng sản phẩm được xácđịnh là đối tượng tính giá thành
- Nếu doanh nghiệp tổ chức sản xuất hàng loạt thì từng loại sản phẩm là mộtđối tượng tính giá thành
Theo quy trình công nghệ sản xuất:
- Nếu quy trình công nghệ sản xuất giản đơn, đối tượng tính giá thành là sảnphẩm hoàn thành ở cuối quy trình công nghệ
- Nếu quy trình công nghệ sản xuất và chế biến phức tạp kiểu liên tục haysong song thì đối tượng tính giá thành có thể là thành phẩm ở giai đoạn cuốicùng, có thể là các loại nửa thành phẩm hoàn thành ở từng giai đoạn sản xuất,cũng có thể là từng bộ phận, từng chi tiết sản phẩm và sản phẩm đã lắp ráphoàn thành Tuy nhiên, nửa thành phẩm tự chế ở từng giai đoạn sản xuất vàtừng bộ phận, từng chi tiết sản phẩm có là đối tượng tính giá thành haykhông, còn phải tính đến chu kỳ sản xuất sản phẩm dài hay ngắn, nửa thànhphẩm tự chế có phải là hàng hoá hay không, yêu cầu hạch toán kinh tế nội bộdoanh nghiệp đặt ra thế nào để xác định cho phù hợp
Kỳ tính giá thành
Kỳ tính giá thành là thời điểm bộ phận kế toán giá thành cần tiến hànhcông việc tính giá thành cho các đối tượng tính giá thành
Trang 17Mỗi doanh nghiệp có đặc điểm sản xuất khác nhau thì kỳ tính giá thành làkhác nhau:
- Nếu doanh nghiệp sản xuất với khối lượng sản phẩm lớn, chu kỳ sản xuấtxen kẽ liên tục thì kỳ tính giá thành thích hợp là vào thời điểm cuối mỗitháng
- Nếu doanh nghiệp tổ chức sản xuất đơn chiếc hoặc hàng loạt theo từng đơnđặt hàng, chu kỳ sản xuất dài, sản phẩm hoặc loại sản phẩm chỉ hoàn thànhkhi kết thúc chu kỳ sản xuất của sản phẩm hoặc loại sản phẩm đó thì kỳ tínhgiá thành thích hợp là thời điểm mà sản phẩm hoặc loạt sản phẩm đã hoànthành
Xác định kỳ tính giá thành cho từng đối tượng tính giá thích hợp, sẽ giúpcho tổ chức công việc tính giá thành sản phẩm được khoa học hợp lý, đảmbảo cung cấp số liệu thông tin về tính giá thành thực tế của sản phẩm lao vụkịp thời, trung thực phát huy được vai trò kiểm tra tình hình thực hiện kếhoạch giá thành sản phẩm của kế toán
Ý nghĩa của việc xác định đối tượng tính giá thành:
Việc xác định đúng đối tượng tính giá thành sản phẩm là căn cứ để kếtoán giá thành tổ chức các bảng tính giá thành sản phẩm theo từng đối tượng
đã được xác định
Là căn cứ để lựa chọn phương pháp tính giá thành phù hợp để tổ chứccông việc tính giá thành khoa học, hợp lý, phục vụ kiểm tra thực hiện kếhoạch giá thành
1.3.3 Mối quan hệ giữa đối tượng tập hợp chi phí sản xuất và đối tượng tính giá thành sản phẩm
Qua phân tích hai khái niệm trên cho thấy: đối tượng kế toán chi phísản xuất và đối tượng tính giá thành giống nhau ở bản chất, đều là nhữngphạm vi, giới hạn nhất định để tập hợp chi phí sản xuất theo đó và cùng phục
vụ cho công tác quản lý, phân tích và kiểm tra chi phí, giá thành sản phẩm
Tuy vậy, giữa hai khái niệm này vẫn có sự khác nhau:
Trang 18Sự khác nhau về phạm vi: đối tượng tập hợp chi phí sản xuất có phạm
vi rộng hơn đối tượng tính giá thành Xác định đối tượng tập hợp chi phí làxác định nơi phát sinh chi phí hoặc nơi chịu chi phí Còn đối tượng tính giáthành chỉ là xác định nơi chịu chi phí
Xác định đối tượng kế toán chi phí sản xuất là xác định phạm vi, giớihạn tổ chức kế toán chi phí sản xuất phát sinh trong kỳ
Xác định đối tượng tính giá thành là xác định phạm vi, giới hạn của chiphí liên quan đến kết quả sản xuất đã hoàn thành của quy trình sản xuất
Sự khác nhau về tác dụng:
Việc xác định đối tượng kế toán tập hợp chi phí sản xuất là cơ sở để mởcác tài khoản cấp 2, cấp 3, để tổ chức kế toán tập hợp chi phí chi tiết theođúng đối tượng nhằm kiểm tra, kiểm soát chi phí
Việc xác định đối tượng tính giá thành là căn cứ để kế toán mở cácbảng tính giá thành và tổ chức tính giá thành theo đúng đối tượng
Mối quan hệ giữa hai khái niệm trên
- Trường hợp 1 đối tượng tập hợp chi phí sản xuất tương ứng phù hợp với 1đối tượng tính giá thành
- Trường hợp 1 đối tượng tập hợp chi phí sản xuất tương ứng phù hợp vớinhiều đối tượng tính giá thành
- Trường hợp nhiều đối tượng tập hợp chi phí sản xuất nhưng chỉ có một đốitượng tính giá thành
- Trường hợp nhiều đối tượng tập hợp chi phí tương ứng với nhiều đối tượngtính giá thành
1.4 Phương pháp tập hợp chi phí sản xuất trong doanh nghiệp.
Phương pháp tập hợp chi phí sản xuất là cách thức mà kế toán sử dụng đểtập hợp, phân loại các khoản chi phí sản xuất phát sinh trong một kỳ theo cácđối tượng tập hợp chi phí đã xác định Nội dung cơ bản của phương pháp kếtoán tập hợp chi phí sản xuất là căn cứ vào các đối tượng tập hợp chi phí sảnxuất đã xác định để mở các sổ kế toán nhằm ghi chép, phản ánh các chi phí
Trang 19phát sinh theo đúng các đối tượng hoặc tính toán, phân bổ phần chi phí phátsinh cho các đối tượng đó.
Tuỳ thuộc vào khả năng quy nạp chi phí vào các đối tượng kế toán tậphợp chi phí sản xuất, kế toán sẽ áp dụng phương pháp tập hợp chi phí sản xuấtmột cách thích hợp.Thông thường tại các doanh nghiệp hiện nay có haiphương pháp tập hợp chi phí như sau:
+ Phương pháp tập hợp trực tiếp :
Phương pháp này được sử dụng để tập hợp các loại chi phí có liên quantrực tiếp đến các đối tượng tập hợp chi phí đã xác định , công tác hạch toán,ghi chép ban đầu cho phép quy nạp trực tiếp các chi phí này vào từng đốitượng kế toán tập hợp chi phí liên quan
+ Phương pháp phân bổ gián tiếp:
Phương pháp này áp dụng trong trường hợp chi phí sản xuất phát sinhliên quan đến nhiều đối tượng tập hợp chi phí sản xuất, không tổ chức ghichép ban đầu chi phí sản xuất phát sinh riêng cho từng đối tượng được Trongtrường hợp này, phải tập hợp chi phí sản xuất phát sinh chung cho nhiều đốitượng theo từng nơi phát sinh chi phí Sau đó lựa chọn tiêu chuẩn phân bổthích hợp để phân bổ khoản chi phí này cho từng đối tượng chịu chi phí Việcphân bổ được tiến hành theo trình tự:
- Xác định hệ số phân bổ:
Hệ số phân bổ =
Xác định mức chi phí phân bổ cho từng đối tượng
Tổng chi phí sản xuất đã tập hợp cần phân bổ
Tổng tiêu chuẩn dùng để
phân bổ
Trang 20Ci = Ti x H+ Ci là chi phí sản xuất phân bổ cho đối tượng i
+ Ti là đại lượng tiêu chuẩn phân bổ của đối tượng i
+ H là hệ số phân bổ
Phương pháp phân bổ gián tiếp, mức độ chính xác của chi phí sản xuấttính cho từng đối tượng tập hợp chi phí sản xuất phụ thuộc vào tính hợp lýcủa tiêu chuẩn phân bổ đựợc lựa chọn sử dụng
1.5 Phương pháp kế toán chi phí sản xuất
Chi phí sản xuất toàn doanh nghiệp có thể tập hợp theo hai phươngpháp kế toán tổng hợp hàng tồn kho Phương pháp kê khai thường xuyên vàphương pháp kiểm kê định kỳ
1.5.1.Phương pháp kế toán chi phí sản xuất theo phương pháp kê khai thường xuyên.
1.5.1.1 Kế toán tập hợp chi phí nguyên vật liệu trực tiếp.
Nội dung:
Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp bao gồm các khoản chi phí về nguyênvật liệu chính, vật liệu phụ, nhiên liệu… được dùng trực tiếp cho việc sảnxuất, gia công, chế biến sản phẩm Trường hợp doanh nghiệp mua nửa thànhphẩm để gia công, lắp ráp thêm thì cũng được hạch toán vào chi phí nguyênvật liệu trực tiếp
Chi phí nguyên vật liệu thường chiếm tỷ trọng lớn trong tổng chi phísản xuất của các doanh nghiệp Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp thường đượcquản lý theo các định mức chi phí do doanh nghiệp xây dựng Việc tập hợpchi phí nguyên vật liệu trực tiếp vào đối tượng có thể tiến hành theo phươngpháp trực tiếp hoặc phân bổ gián tiếp
Đối với những nguyên vật liệu khi xuất dùng có liên quan trực tiếp đếntừng đối tượng tập hợp chi phí riêng biệt (phân xưởng, sản phẩm, lao vụ…)thì hạch toán trực tiếp cho đối tượng đó
Trang 21Trường hợp nguyên vật liệu xuất dùng có liên quan đến nhiều đối tượngtập hợp chi phí, không thể tổ chức hạch toán riêng được thì phải phân bổ giántiếp cho các đối tượng có liên quan Tiêu thức phân bổ thường được sử dụng
là định mức tiêu hao, hệ số, trọng lượng, số lượng sản phẩm…
Công thức phân bổ :
Chi phí vật liệu phân bổ
Tổng chi phí vật liệu
Tỷ lệ (hay hệ số) phân bổ
Trị giá NVLTT xuất dùng trong kỳ
-Trị giá NVLTT còn lại cuối kỳ
-Trị giá phế liệu thu hồi
- Trị giá NVL trực tiếp xuất dùng cho quá trình sản xuất chế tạo sản phẩm,thực hiện lao vụ dịch vụ trong kỳ : được xác định căn cứ vào các chứng từxuất kho sử dụng trực tiếp cho các đối tượng liên quan
- Trị giá NVLTT còn lại đầu kỳ, cuối kỳ ở địa điểm sản xuất : được xác địnhcăn cứ vào phiếu báo vật liệu còn lại cuối tháng trước và cuối tháng này
- Trị giá phế liệu thu hồi : được xác định căn cứ vào chứng từ nhập kho phếliệu và đơn giá phế liệu đơn vị sử dụng trong kỳ hạch toán
Để kế toán chi phí nguyên vật liệu trực tiếp, kế toán sử dụng tài khoản chi phí nguyên vật liệu trực tiếp, kết cấu chủ yếu của tài khoản này:
621-TK 621- Chi phí NVLTT
X
Trang 22Sơ đồ 1.1
Sơ đồ tập hợp và phân bổ chi phí nguyên vật liệu trực tiếp:
1.5.1.2 Kế toán tập hợp chi phí nhân công trực tiếp
Nội dung kế toán tập hợp chi phí nhân công trực tiếp: Kế toán tập hợpchi phí nhân công trực tiếp: Chi phí nhân công trực tiếp là những khoản tiềnphải trả cho công nhân trực tiếp sản xuất sản phẩm hoặc trực tiếp thực hiệncác loại lao vụ, dịch vụ gồm: Tiền lương chính, tiền lương phụ, các khoản phụcấp, và các khoản phải trích theo lương công nhân trực tiếp sản xuất như: tiềntrích bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế, kinh phí công đoàn
Trị giá NVL mua dùng
ngay cho sản xuất
Cuối kỳ kết chuyển chi phí
NVLtrực tiếp
VAT đượckhấu trừ
X
Trang 23- Chi phí (tiền lương) được xác định căn cứ vào từng hình thức tiền lương làtiền lương sản phẩm hay tiền lương thời gian mà doanh nghiệp áp dụng.
+Tiền lương sản phẩm liên quan trực tiếp tới từng đối tượng kế toán tập hợpchi phí được tập hợp cho từng đối tượng
+Tiền lương thời gian, tiền lương phụ liên quan gián tiếp tới các đối tượngphải phân bổ cho từng đối tượng theo các tiêu chuẩn phân bổ hợp lý
- Các khoản trích theo lương được tính theo tỉ lệ chế độ quy định:
BHXH: 15% trên tổng lương cơ bản
BHYT: 2% trên tiền lương cơ bản
KPCĐ: 2% trên tiền lương thực tế
Số tiền lương phải trả cho công nhân sản xuất cũng như các đối tượnglao động khác thể hiện trên bảng tính và thanh toán lương, được tổng hợp chocác đối tượng kế toán chi phí sản xuất trên bảng phân bổ tiền lương
Phương pháp hạch toán: Đối với những khoản CPNCTT có liên quanđến từng đối tượng kế toán tập hợp chi phí, kế toán tiến hành tập hợp trựctiếp Đối với những khoản CPNCTT có liên quan đến nhiều đối tượng màkhông hạch toán trực tiếp được (như tiền lương phụ, các khoản phụ cấp )được tập hợp chung sau đó kế toán sẽ phân bổ cho từng đối tượng theo mộttiêu chuẩn phân bổ hợp lý
Tiêu chuẩn để phân bổ chi phí nhân công trực tiếp có thể là:
- Chi phí tiền lương định mức( hoặc kế hoạch)
- Giờ công định mức
- Giờ công thực tế
- Khối lượng sản phẩm sản xuất ra
Tài khoản sử dụng để tập hợp chi phí nhân công trực tiếp là TK 622: Chi phínhân công trực tiếp Kết cấu của tài khoản này như sau:
TK 622 – Chi phí nhân công trực tiếp
Chi phí nhân công trực tiếp phát Kết chuyển chi phí nhân công trực
X
X
Trang 24sinh trong kỳ tiếp
Trình tự kế toán một số nghiệp vụ chủ yếu được khái quát theo sơ đồ sau:
Sơ đồ 1.2
Sơ đồ tập hợp và phân bổ chi phí nhân công trực tiếp
1.5.1.3 Kế toán tập hợp chi phí sản xuất chung
Nội dung kế toán tập hợp chi phí sản xuất chung: Chi phí sản xuất
chung là những khoản chi phí cần thiết khác phục vụ cho quá trình sản xuấtsản phẩm phát sinh ở các phân xưởng, bộ phận sản xuất Chi phí sản xuấtchung bao gồm:
Chi phí nhân viên phân xưởng
Cuối kỳ kết chuyển chiphí nhân công trực tiếp
Trang 25Chi phí khấu hao TSCĐ
Chi phí dịch vụ mua ngoài
Chi phí khác bằng tiền
Chi phí sản xuất chung được chia làm hai loại:
- Chi phí sản xuất chung biến đổi : là những chi phí sản xuất gián tiếp, thườngthay đổi trực tiếp hoặc gần như trực tiếp theo số lượng sản phẩm sản xuất,như chi phí nguyên vật liệu gián tiếp, chi phí nhân công gián tiếp Nó đượcphân bổ hết cho mỗi đơn vị sản phẩm theo chi phí thực tế phát sinh
- Chi phí sản xuất chung cố định : là những chi phí sản xuất gián tiếp, thườngkhông thay đổi theo số lượng sản phẩm sản xuất như chi phí khấu hao, chi phíbảo dưỡng máy móc thiết bị,…Nó được phân bổ vào chi phí chế biến cho mỗiđơn vị sản phẩm dựa trên công suất bình thường của máy móc sản xuất
Phương pháp hạch toán: CPSXC phải được tập hợp theo từng địa điểm
phát sinh chi phí Một doanh nghiệp nếu có nhiều phân xưởng, nhiều đội sảnxuất, thì kế toán phải mở sổ chi tiết để tập hợp chi phí sản xuất chung chotừng phân xưởng sản xuất, từng tổ đội Cuối tháng tiến hành phân bổ chi phísản xuất chung đã tập hợp được kết chuyển tính giá thành Chi phí sản xuấtchung của đội, phân xưởng sản xuất nào thì kết chuyển tính vào giá thành sảnphẩm lao vụ của sản phẩm đó, nếu sản xuất nhiều loại sản phẩm thì phải tiếnhành phân bổ chi phí sản xuất chung cho các sản phẩm liên quan
Tiêu thức phân bổ được chọn có thể là : chi phí nhân công trực tiếp,chi phí nguyên vật liệu trực tiếp
Mức chi phí sản
Cho từng đối tượng
Việc tính toán xác định chi phí sản xuất chung tính vào chi phí chế biếnsản phẩm còn phải căn cứ vào mức công suất hoạt động thực tế của phânxưởng:
Tổng tiêu thức phân bổ của từng đối tượngTổng tiêu thức phân bổ của tất cả các đối tượng
Tổng chi phí sản xuất chung cần phân bố
Trang 26+ Trường hợp mức sản phẩm thực tế sản xuất ra thấp hơn công suất bìnhthường thì chi phí sản xuất chung cố định chỉ được phân bổ vào chi phí chếbiến cho mỗi đơn vị sản phẩm theo mức công suất bình thường Khoản chiphí sản xuất chung không được phân bổ được ghi nhận là chi phí sản xuất,kinh doanh trong kỳ.
+ Trường hợp mức sản phẩm thực tế sản xuất ra cao hơn công suất bìnhthường thì chi phí sản xuất chung cố định được phân bổ cho mỗi đơn vị sảnphẩm theo chi phí thực tế phát sinh
Để theo dõi các khoản chi phí sản xuất chung kế toán sử dụng tài khoản
627 “ Chi phí sản xuất chung” Kết cấu của tài khoản này như sau:
TK 627 – chi phí sản xuất chung
Tập hợp chi phí sản xuất chung phát
TK 6274: chi phí khấu hao TSCĐ
TK 6277: chi phí dịch vụ mua ngoài
Trang 271.5.1.4 Kế toán tập hợp chi phí toàn doanh nghiệp
Cuối kỳ kế toán, sau khi đã tập hợp chi phí nguyên vật liệu trực tiếp,chi phí nhân công trực tiếp, và chi phí sản xuất chung theo từng đối tượngtrên các TK 621, 622, 627, kế toán sẽ tiến hành kết chuyển hoặc phân bổ cácloại chi phí này để tập hợp toàn bộ chi phí sản xuất cho từng đối tượng chịuchi phí
Để tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm hoàn thành theophương pháp kê khai thường xuyên, kế toán sử dụng TK 154 – chi phí sảnxuất kinh doanh dở dang
CP tiền lương các khoảntính theo lương của nhânviên phân xưởng
Kết chuyển hoặc phân bổcho các đối tượng liên
CP SXC dưới định mức công xuấtbình thường không được phân bổghi nhận CP SXC trong kỳ
TK 632
TK 334, 338
TK 154 (631)
Trang 28Nội dung, công dụng của tài khoản: Tài khoản này được dùng để tổnghợp chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm, lao vụ, dịch vụ cho toàndoanh nghiệp Ngoài ra nếu có thuê ngoài gia công, chế biến vật liệu, thì việcxác định trị giá thực tế nguyên vật liệu thuê ngoài nhập kho cũng được phảnánh trên tài khoản này Kết cấu tài khoản này như sau:
TK 154 – chi phí sản xuất kinh doanh dở dang
Kết chuyển các chi phí sản
xuất phát sinh trong kỳ
Giá trị nguyên vật liệu thuê
ngoài và các chi phí thuê ngoài
gia công
Các khoản giảm giá thành sảnphẩm
Giá thành thực tế sản phẩm sảnxuất hoàn thành trong kỳ
Giá thành thực tế vật liệu thuêngoài gia công hoàn thành
Chi phí sản xuất kinh doanh dở
dang
Chi phí thuê ngoài chế biến
hoặc tự chế vật tư chưa hoàn
thành
Trình tự kế toán một số nghiệp vụ chủ yếu được khái quát theo sơ đồ sau:
Sơ đồ 1.4
Sơ đồ tập hợp chi phí toàn doanh nghiệp
(Phương pháp kê khai thường xuyên )
Giá thành sản phẩm hoàn thành nhập kho
(dưới mức CS bình thường)
Trang 291.5.2 Phương pháp kế toán chi phí sản xuất theo phương pháp kiểm
kê định kỳ
Theo phương pháp kiểm kê định kỳ, việc tổ chức kế toán các khoảnmục chi phí vẫn giống như phương pháp kê khai thường xuyên, được thựchiện trên các tài khoản
TK 621 – Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp
TK 622 – Chi phí nhân công trực tiếp
TK 627 – Chi phí sản xuất chung
Toàn bộ quá trình tổng hợp chi phí sản xuất cuối kỳ, tính giá thành sảnphẩm được thực hiện trên TK 631 – Giá thành sản xuất TK 154 – chi phí sảnxuất kinh doanh dở dang, chỉ sử dụng để phản ánh và theo dõi chi phí sảnxuất kinh doanh dở dang đầu kỳ và cuối kỳ Kết cấu tài khoản 631 – giá thànhsản xuất:
- Phản ánh các khoản giảm chi phí
- Kết chuyển chi phí sản xuất dở dangcuối kỳ
- Kết chuyển giá thành thực tế sảnphẩm hoàn thành trong kỳ
X
X
Trang 30Trình tự kế toán một số nghiệp vụ chủ yếu khái quát theo sơ đồ sau:
Quá trình tổng hợp chi phí sản xuất
cuối kỳ, tính giá thành sản phẩm được
thực hiện trên TK 154
Quá trình tổng hợp chi phí sản xuấtcuối kỳ và tính giá thành sản phẩmđược thực hiện trên TK 631 TK 154được sử dụng để phản ánh và theo dõi
Kết chuyển chi phí NVLTT
Chi phí sản xuất dở dang đầu kỳ
Kết chuyển chi phí
SXC
Trang 31Việc nhập xuất vật tư hàng ngày được
1.6 Đánh giá sản phẩm dở dang cuối kỳ.
Quá trình sản xuất của các doanh nghiệp là liên tục do đó có sản phẩmhoàn thành và sản phẩm đang chế tạo tồn tại cùng một thời điểm Khi hạchtoán kế toán phải biết được sự chuyển dịch của chi phí đã bỏ vào sản xuất vàtính được giá thành sản phẩm trong khi một bộ phận chi phí sản xuất đangnằm trong sản phẩm dở dang Chính vì vậy kế toán phải tiến hành đánh giásản phẩm dở dang cuối kỳ
Sản phẩm làm dở ( sản phẩm dở dang) là sản phẩm, công việc còn đangtrong quá trình sản xuất, gia công, chế biến trên các giai đoạn của quy trìnhcông nghệ, hoặc đã hoàn thành một vài quy trình chế biến nhưng vẫn còn phảigia công chế biến mới trở thành thành phẩm
Để tính giá thành được chính xác thì nhất thiết phải thực hiện tốt việcđánh giá sản phẩm làm dở cuối kỳ Đánh giá sản phẩm dở dang là tính toánxác định phần chi phí sản xuất mà sản phẩm dở dang cuối kỳ phải chịu
Việc đánh giá sản phẩm làm dở được tiến hành trên cả hai mặt: Hiệnvật và giá trị
- Về mặt hiện vật: Doanh nghiệp phải biết được khối lượng sản phẩmlàm dở tại thời điểm đánh giá, biết được mức độ hoàn thành của sản phẩm
- Về mặt giá trị: Đánh giá sản phẩm làm dở là xác định lượng hao phí
về lao động sống và lao động vật hoá đã tạo nên giá trị sản phẩm làm dở Việcxác định hao phí này do kế toán thực hiện và phải tuân theo những phươngpháp nhất định
Để tính toán chi phí sản xuất dở dang, có thể tính dựa trên chi phí sảnxuất định mức hoặc dựa trên chi phí sản xuất thực tế
Trang 32 Các phương pháp đánh giá sản phẩm dở dang
1.6.1 Phương pháp đánh giá sản phẩm dở dang theo chi phí sản xuất định mức.
- Theo phương pháp này, kế toán căn cứ vào khối lượng sản phẩm
dở dang, mức độ hoàn thành của sản phẩm dở dang ở từng công đoạn sảnxuất và định mức từng khoản mục chi phí ở từng công đoạn sản xuất đểtính ra giá trị sản phẩm dở dang theo chi phí định mức
+ Với chi phí sản xuất bỏ một lần ngay từ đầu:
CPSXDD cuối kỳ giai
Số lượng sảnphẩm dở dangcuối kỳ giaiđoạn i
x Định mức chiphí giai đoạn i
+Với chi phí bỏ từ từ:
CPSXDD cuối
kỳ giai đoạn i =
Số lượngsản phẩm
dở dangcuối kỳ giaiđoạn i
x
Mức độhoànthành củasản phẩm
dở dang
x
Địnhmức chiphí giaiđoạn i
- Ưu điểm: Tính toán nhanh chóng thuận tiện, đáp ứng yêu cầu thôngtin tại mọi thời điểm
- Nhược điểm: Độ chính xác của kết quả tính toán không cao, khó ápdụng vì thông thường khó xây dựng được định mức chuẩn xác
- Điều kiện áp dụng: Thích hợp với những doanh nghiệp đã xây dựngđược định mức chi phí hợp lý hoặc sử dụng phương pháp tính giá thành theođịnh mức
1.6.2 Phương pháp đánh giá sản phẩm dở dang theo chi phí sản xuất thực tế : có 2 phương pháp
1.6.2.1 Phương pháp đánh giá sản phẩm dở danh theo chi phí vật liệu chính trực tiếp (hoặc chi phí vật liệu trực tiếp)
Điều kiện áp dụng: Phương pháp này được áp dụng trong trường hợp
doanh nghiệp có chi phí nguyên liệu, vật liệu chính trực tiếp( hoặc chi phí
Trang 33nguyên liệu, vật liệu trực tiếp) chiếm tỷ trọng lớn trong tổng chi phí sảnxuất, khối lượng sản phẩm dở dang ít và tương đối ổn định giữa các kỳ.
Nội dung của phương pháp:
Theo phương pháp này, giá trị sản phẩm dở dang chỉ tính cho sản phẩm
dở phần chi phí nguyên liệu, vật liệu chính trực tiếp (hoặc chi phí nguyênliệu, vật liệu trực tiếp), còn các chi phí sản xuất khác được tính hết cho sảnphẩm hoàn thành trong kỳ Đơn giản giảm bớt khối lượng tính toán, kế toánthường quan niệm chi phí nguyên vật liệu chính trực tiếp( hoặc nguyên vậtliệu trực tiếp) bỏ hết một lần, ngay từ đầu quy trình sản xuất
Trường hợp doanh nghiệp có quy trình công nghệ sản xuất phức tạpkiểu chế biến liên tục thì chi phí sản xuất dở dang của giai đoạn công nghệsau được xác định theo giá thành nửa thành phẩm giai đoạn trước chuyểnsang
Chi phí sản xuất dở dang được xác định theo công thức
Theo phương pháp bình quân
DCK: Chi phí sản xuất dở dang cuối kỳ
DĐK: Chi phí sản xuất dở dang đầu kỳ
Cv: Chi phí NVL chính trực tiếp ( hoặc chi phí NVL trực tiếp) phát sinhtrong kỳ
Qht: Khối lượng sản phẩm hoàn thành trong kỳ
Qdck: Khối lượng sản phẩm dở dang cuối kỳ
Theo phương pháp nhập trước xuất trước:
Trang 34Trong đó: Qbht : khối lượng sản phẩm bắt đầu sản xuất và hoàn thành trongkỳ.
Nếu quy trình sản xuất phức tạp gồm nhiều giai đoạn công nghệ kếtiếp nhau thì chỉ có sản phẩm dở dang cuối kỳ ở giai đoạn 1 được đánh giátheo chi phí NVL trực tiếp còn ở các giai đoạn sau phải tính theo chi phí giaiđoạn trước chuyển sang
Giả sử quy trình công nghệ chế biến liên tục có n giai đoạn, thì có thểkhái quát tính chi phí sản xuất dở dang từng giai đoạn công nghệ theo côngthức:
+ chi phí sản xuất dở dang giai đoạn 1:
+ Nhược điểm: Độ chính xác không cao vì không tính đến các chi phí chếbiến khác
1.6.1.2 Phương pháp đánh giá sản phẩm dở dang theo khối lượng sản phẩm hoàn thành tương đương.
Điều kiện áp dụng : Phương pháp này áp dụng đối với doanh nghiệp
có chi phí vật liệu trực tiếp chiếm tỷ trọng không lớn trong tổng chi phí sảnxuất, khối lượng sản phẩm dở dang lớn và không ốn định giữa các kỳ, đánhgiá được mức độ hoàn thành của sản phẩm dở dang
Trang 35Nội dung của phương pháp:
Theo phương pháp này, kế toán tính cho sản phẩm dở dang cuối kỳ
cả chi phí nguyên vật liệu trực tiếp và các chi phí sản xuất khác, khối lượngsản phẩm dở dang cuối kỳ được quy đổi thành khối lượng hoàn thànhtương đương theo mức độ chế biến hoàn thành của sản phẩm dở dang
Tùy theo yêu cầu quản lý, kiểm soát chi phí, doanh nghiệp có thểđánh giá theo phương pháp nhập trước xuất trước hoặc phương pháp bìnhquân gia quyền
Theo phương pháp nhập trước xuất trước:
Giả thiết khối lượng sản phẩm sản xuất trước sẽ hoàn thành trước, do
đó sản phẩm dở dang cuối kỳ được tính theo chi phí của lần sản xuất cuốicùng Phương pháp này được áp dụng đòi hỏi phải theo dõi được khốilượng tương đương và đơn giá chi phí của từng lần sản xuất
+ c0: chi phí đơn vị thuộc lần sản xuất kỳ trước chuyển sang kỳ này
+ c1: chi phí đơn vị thuộc khối lượng sản phẩm phải đầu tư chi phí trong kỳnày
+ C: chi phí sản xuất trong kỳ
+ Qdđk, Qdck: khối lượng sản phẩm dở dang đầu kỳ, cuối kỳ
+ mđ, mc: mức độ chế biến thành phẩm của sản phẩm dở dang đầu kỳ, cuối kỳ.+ Qbht : khối lượng sản phẩm bắt đầu sản xuất và hoàn thành trong kỳ ( Qbht =
Qht – Qdđk)
Trang 36Khối lượng tương đương liên quan tới chi phí sản xuất phát sinh trong
kỳ (khối lượng tương đương sản phẩm phải đầu tư chi phí trong kỳ này ),gồm:
+ Khối lượng tương đương của sản phẩm dở dang đầu kỳ : là khối lượng quyđổi phần phải tiếp tục thực hiện để hoàn thành khối lượng dở dang đó:
Trang 37Mức độ chế biến hoàn thành của sản phẩm dở dang được xác định theođặc điểm của từng khoản mục chi phí, đối với chi phí bỏ vào một lần từ đầuquy trình sản xuất ( thường là chi phí nguyên vật liệu trực tiếp hoặc chi phínửa thành phẩm bước trước chuyển sang) thì mức độ chế biến hoàn thành củasản phẩm dở dang là 100%.
Ưu điểm của phương pháp: kết quả tính toán có mức độ chính xác cao
vì chúng được tính toán đầy đủ tất cả các khoản mục chi phí
Nhược điểm: khối lượng tính toán lớn, mất nhiều thời gian, kiểm kêđánh giá mức độ hoàn thành phức tạp
1.7 Phương pháp tính giá thành sản phẩm trong doanh nghiệp.
Để tính giá thành sản phẩm có hiệu quả, kế toán cần xác định và sử dụngphương pháp tính giá thành phù hợp với đặc điểm doanh nghiệp của mình
Phương pháp tính giá thành sản phẩm là phương pháp sử dụng số liệuchi phí đã tập hợp trong kỳ để tính toán tổng hợp giá thành và giá thành đơn
vị theo từng khoản mục chi phí quy định cho các đối tượng tính giá thành
Theo quan điểm hiện nay, các phương pháp tính giá thành là phươngpháp tính giá thành theo công việc và theo quá trình sản xuất
1.7.1 Tổ chức kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành theo công việc ( đơn đặt hàng)
Hệ thống kế toán chi phí sản xuất và giá thành sản xuất theo công việcđược áp dụng đối với doanh nghiệp sản xuất sản phẩm đơn chiếc, hoặc sảnxuất hàng loạt với khối lượng nhỏ theo đơn đặt hàng Yêu cầu quản lý đòi hỏiphải biết được chi phí sản xuất và giá thành của từng đơn đặt hàng
Đối tượng tập hợp chi phí snả xuất là từng đơn đặt hàng Đối tượngtính giá thành là từng đơn đặt hàng hoàn thành Kỳ tính giá thành phù hợp vớichu kỳ sản xuất, chỉ khi nào sản xuất hoàn thành đơn đặt hàng thì kế toán mớitính giá thành
Nội dung phương pháp: mỗi đơn đặt hàng được mở riêng một phiếutính giá thành theo công việc để phản ánh chi phí sản xuất của từng đơn đặthàng từ khi bắt đầu cho đến khi hoàn thành đơn đặt hàng Cuối mỗi tháng căn
Trang 38cứ vào các chi phí sản xuất đã tập hợp ở từng phân xưởng, từng đơn đặt hàngtrong sổ kế toán chi tiết chi phí sản xuất để chuyển sang các bảng tính giáthành Những chi phí liên quan đến nhiều đơn đặt hàng, trước hết được tậphợp theo từng địa điểm phát sinh chi phí (phân xưởng, đội…), sau đó tiếnhành phân bổ chi phí cho từng đơn đặt hàng theo tiêu thức phân bổ hợp lý.Khi nhận được các chứng từ xác nhận đơn đặt hàng hoàn thành, kế toán tínhtoán, tổng hợp chi phí và tính giá thành theo đơn đặt hàng, đối với những đơnđặt hàng chưa hoàn thành đều tính là chi phí sản xuất dở dang
1.7.2 Tổ chức kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành theo quá trình sản xuất
Hệ thống kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành theo quá trình sảnxuất được áp dụng đối với những doanh nghiệp sản xuất hàng loạt với khốilượng lớn, mặt hàng sản xuất ổn định, quy trình công nghệ sản xuất sản phẩm
có thể là quy trình công nghệ giản đơn hoặc quy trình công nghệ phức tạp( quy trình phức tạp kiểu chế biến liên tục, hoặc chế biến song song), hoặcquy trình sản xuất, chế tạo hỗn hợp
1.7.2.1 Tính giá thành sản phẩm đối với doanh nghiệp có quy trình công nghệ sản xuất giản đơn.
Phương pháp tính giá thành giản đơn
Phương pháp tính giá thành theo hệ số
Phương pháp tính giá thành theo tỷ lệ
Phương pháp tính giá thành loại trừ chi phí sản xuất sản phẩm phụ
Trong luận văn này em xin trình bày phương pháp tính giá thành giản đơn
Phương pháp tính giá thành giản đơn (phương pháp tính trực tiếp)
+ Điều kiện áp dụng: thích hợp với những sản phẩm, công việc có quytrình công nghệ sản xuất giản đơn, khép kín và xen kẽ liên tục, tổ chức sảnxuất nhiều, chu kỳ sản xuất ngắn, đối tượng tính giá thành tương ứng với đốitượng kế toán tập hợp chi phí sản xuất, kỳ tính giá thành phù hợp với kỳ báocáo
Trang 39Trường hợp từ khi đưa nguyên vật liệu chính vào quá trình sản xuấtcho đến khi tạo ra sản phẩm là một quy trình khép kín, kết thúc quy trình sảnxuất tạo ra một loại sản phẩm, đối tượng tập hợp chi phí sản xuất là toàn bộquy trình công nghệ sản xuất sản phẩm, đối tượng tính giá thành là khốilượng sản phẩm hoàn thành của quy trình sản xuất đó.
Giá thành sản phẩm được tính bằng cách căn cứ trực tiếp vào chi phísản xuất đã tập hợp được trong kỳ theo từng đối tượng tập hợp chi phí và giátrị sản phẩm làm dở đầu kỳ, cuối kỳ để tính ra giá thành sản phẩm theo côngthức sau:
Z = Dđk + C – Dck
Trong đó:
Z: tổng giá thành sản phẩm
Dđk : chi phí sản xuất dở dang đầu kỳ
Dck: chi phí sản xuất dở dang cuối kỳ
C: chi phí sản xuất trong kỳ
Giá thành đơn
Tổng giá thành Khối lượng sản phẩm hoàn thành
Trường hợp cuối tháng không có sản phẩm dở dang hoặc có nhưng ít
và ổn định nên không tính toán thì tổng chi phí sản xuất đã tập hợp trong kỳcũng đồng thời là sản phẩm hoàn thành, khi đó:
Tổng giá thành sản phẩm = Tổng chi phí sản xuất đã tập hợp
+ Ưu điểm: Tính toán nhanh, đơn giản, không đòi hỏi trình độ cao.+ Nhược điểm: Phạm vi áp dụng hẹp
1.7.2.2 Tính giá thành sản phẩm đối với doanh nghiệp có quy trình công nghệ sản xuất phức tạp kiểu chế biến liên tục.
Đặc điểm quy trình công nghệ sản xuất sản phẩm trong những doanhnghiệp này là từ khi đưa nguyên vật liệu chính cho đến khi tạo ra thành phẩmthì phải trải qua nhiều giai đoạn công nghệ, kết thúc mỗi giai đoạn công nghệ
Trang 40tạo ra nửa thành phẩm chuyển sang giai đoạn sau để tiếp tục chế biến Yêucầu quản lý cần biết chi phí sản xuất của từng giai đoạn công nghệ, sản phẩmtạo ra từ quy trình sản xuất này gồm các nửa thành phẩm và thành phẩm.
Có hai phương pháp:
- Tính giá thành phân bước có tính giá thành nửa thành phẩm
- Tính giá thành phân bước không tính giá thành nửa thành phẩm
Trong luận văn này ,em xin trình bày phương pháp:
Tính giá thành phân bước không tính giá thành nửa thành phẩm.
Theo phương pháp này, kế toán chỉ cần tính được giá thành và giá thành đơn
vị của thành phẩm ở giai đoạn cuối cùng
Trình tự tiến hành theo các bước:
- Trước hết căn cứ vào chi phí sản xuất đã tập hợp theo từng giaiđoạn, tính toán phần chi phí sản xuất nằm trong giá thành của thànhphẩm từng khoản mục