kỹ thuật, Kiên Giang đã phát triển mạnh loại hình du lịch sinh thái, đây là một loạihình du lịch khá phổ biến ở Kiên Giang trong thời gian gần đây, cùng với nhiều điềukiện thuận lợi và n
Trang 1TRƯỜNG ĐẠI HỌC CÔNG NGHIỆP THỰC PHẨM TP.HCM
1 Nguyễn Duy Khang – MSSV: 2024190370
2 Nguyễn Vân Thanh Thư – MSSV: 2024190735
3 Phan Thị Kiều Oanh – MSSV:
2024190446 4 Võ Trí Ân – MSSV:
2024190302
5 Trương Hà Thu Sương – MSSV: 2024190124
Thành phố Hồ Chí Minh, tháng 6 năm 2022
Trang 2TRƯỜNG ĐẠI HỌC CÔNG NGHIỆP THỰC PHẨM TP.HCM
1 Nguyễn Duy Khang – MSSV: 2024190370
2 Nguyễn Vân Thanh Thư – MSSV: 2024190735
3 Phan Thị Kiều Oanh – MSSV:
2024190446 4 Võ Trí Ân – MSSV:
2024190302
5 Trương Hà Thu Sương – MSSV: 2024190124
Thành phố Hồ Chí Minh, tháng 6 năm 2022
Trang 3LỜI CẢM ƠN
Lời nói đầu tiên, chúng em xin gửi lời cảm ơn chân thành đến Thạc sỹ Nguyễn ĐìnhTình, là giảng viên học phần “Du lịch sinh thái” mà chúng em đang học Trong quátrình học tập, chúng em đã nhận được sự quan tâm, giúp đỡ và hướng dẫn rất tậntình, tâm huyết của thầy Thầy đã truyền đạt kiến thức rất tỉ mỉ và nhiệt tình đểchúng em có thể hiểu và hoàn thành được bài tiểu luận này
Do chưa nhiều có kinh nghiệm nên bài làm sẽ có không ít sai sót cũng như sự hạnchế về mặt kiến thức Chúng em rất mong nhận được những lời nhận xét, ý kiếnđóng góp và phê bình từ thầy để bài tiểu luận được hoàn thiện hơn
Lời nói cuối cùng, chúng em xin chúc thầy có thật nhiều sức khoẻ, thành công vàhạnh phúc
Chúng em xin chân thành cảm ơn
TP Hồ Chí Minh, tháng 6 năm 2022
Nhóm tác giả
Trang 4BẢNG ĐÁNH GIÁ MỨC ĐỘ HOÀN THÀNH CÔNG VIỆC CỦA
CÁC THÀNH VIÊN TRONG NHÓM 07
Mức độ hoàn thành
Xác nhận
baocáo
100% Đã
xácnhận
100% Đã
xácnhận
3 Phan Thị
Kiều Oanh 2024190446 Nội dung 3.1 đến 3.5 100%
Đã xácnhận
4 Võ Trí Ân 2024190302
Nội dung 1.3, tiểu kếtchương 1; nội dung 2.1 đến2.3
100% Đã
xácnhận
5 Trương Hà
Thu Sương 2024190124 Mở đầu và nội dung 1.1; 1.2 100%
Đã xácnhận
Trang 5NHẬN XÉT CỦA GIẢNG VIÊN HƯỚNG DẪN
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
TPHCM, ngày … tháng … năm 2022
(Ký và ghi rõ họ tên)
Trang 6DANH MỤC CÁC KÝ HIỆU, CHỮ VIẾT TẮT
VQG Vườn Quốc Gia
DLST Du lịch sinh thái
HST Hệ sinh thái
Trang 7DANH MỤC CÁC BẢNG
Bảng 2.1 Lượng khách đến Vườn Quốc Gia U Minh Thượng qua các năm 12
Trang 8MỤC LỤC
1.1 Khái niệm du lịch sinh thái 21.2 Tài nguyên du lịch sinh thái 2
1.2.1 Khái niệm tài nguyên du lịch sinh thái 2
1.2.2 Đặc điểm tài nguyên du lịch sinh thái 3
1.2.3 Các loại tài nguyên du lịch sinh thái cơ bản 31.3 Các nguyên tắc cơ bản của DLST bền vững 5
CHƯƠNG 2 TIỀM NĂNG VÀ THỰC TRẠNG PHÁT TRIỂN DU LỊCH SINH THÁI TẠI VQG U MINH THƯỢNG
6
2.1 Tổng quan về VQG U Minh Thượng 62.2 Tiềm năng phát triển DLST tại VQG U Minh Thượng 6
2.2.1 Tài nguyên du lịch tự nhiên 6
2.2.2 Tài nguyên du lịch văn hóa 92.3 Cơ sở hạ tầng và cơ sở vật chất kỹ thuật 10
2.3.1 Cơ sở hạ tầng (giao thông, thông tin liên lạc, điện, nước) 10
2.3.2 Cơ sở vật chất kỹ thuật (cơ sở lưu trú, ăn uống, vui chơi giải trí…) 112.4 Thực trạng phát triển du lịch sinh thái tại VQG U Minh Thượng 122.5 Đánh giá hoạt động du lịch sinh thái tại VQG U Minh Thượng 14
2.6.2 Điểm yếu (W – Weaknesses) 15
2.6.3 Cơ hội (O – Opportunities) 16
2.6.4 Thách thức (T – Threats) 17
CHƯƠNG 3 ĐỊNH HƯỚNG PHÁT TRIỂN DLST TẠI VQG U MINH
3.1 Về quy hoạch, quản lý 203.2 Về đào tạo, phát triển nguồn nhân lực 203.3 Về phát triển cơ sở hạ tầng, vật chất kỹ thuật du lịch 21
Trang 93.4 Về đa dạng hoá sản phẩm du lịch 213.5 Về tuyên truyền quảng bá, thu hút đầu tư 21
3 6 Về giáo dục môi trường, khuyến khích sự tham gia của cộng đồng địa phương22
Trang 10kỹ thuật, Kiên Giang đã phát triển mạnh loại hình du lịch sinh thái, đây là một loạihình du lịch khá phổ biến ở Kiên Giang trong thời gian gần đây, cùng với nhiều điềukiện thuận lợi và những nét đặc trưng riêng đã có nhiều bước tiến và đạt được kết quảđáng kể trong lĩnh vực này, đóng góp tích cực vào sự phát triển kinh tế của KiênGiang Bên cạnh những mặt mạnh khai thác được, du lịch sinh thái Kiên Giang vẫncòn nhiều tiềm năng chưa khai thác hết cũng như tồn tại nhiều hạn chế, đôi khi mangtính trùng lấp trong quá trình phát triển các loại hình du lịch sinh thái với các tỉnh kháctrong vùng, chưa tạo được nét đặc trưng riêng cho du lịch sinh thái của Kiên Giang,đôi khi tạo sự nhàm chán cho du khách Trước thực trạng trên nhóm quyết định chọn
đề tài: “Du lịch sinh thái tại Vườn Quốc Gia U Minh Thượng – Kiên Giang" làm tiểuluận
Trang 11CHƯƠNG 1 CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ DU LỊCH SINH THÁI
1.1 Khái niệm du lịch sinh thái
Allen (1993): DLST đc phân biệt với các loại hình DL thiên nhiên khác về mức độgiáo dục đối với MT và sinh thái, thông qua những hướng dẫn viên của nghiệp vụ lànhnghề DLST tạo ra mối quan hệ giữa con người với thiên nhiên hoang dã cùng với ýthức đc giáo dục để biển bản thân khách du lịch thành những người đi đầu trong côngtác bảo vệ MT Phát triển DLST sẽ làm giảm thiểu tác động của khách du lịch đến vănhóa và MT, đảm bảo cho địa phương được hưởng nguồn lợi do du khách mang lại vàchú trọng đến những đóng góp tài chính cho việc bảo tồn thiên nhiên
Nepan: DLST là loại hình DL đề cao sự tham gia của nhân dân vào việc hoạch định vàquản lý các tài nguyên DL để tăng cường phát triển cộng đồng, liên kết giữa bảo tồnthiên nhiên và phát triển DL, đồng thời sử dụng thu nhập thu DL để bảo vệ các nguồnlực mà ngành DL phụ thuộc vào
Malaixia: DLST là hoạt động D1 và thăm viếng một cách có trách nhiệm về mặt MTtới những khu thiên nhiên còn nguyên vẹn, nhằm tận hưởng và trân trọng các giá trịcủa thiên nhiên (và những đặc tính văn hóa kèm theo, trước đây cũng như hiện nay),
mà hoạt động này sẽ thúc đẩy công tác bảo tồn, có ảnh hưởng đến du khách không lớn
và tạo đk cho dân chúng địa phương đc tham dự một cách tích cực, có lợi về XH vàKT
Oxtraylia: DLST là DL dựa vào thiên nhiên, có liên quan đến sự giáo dục và diễn giải về
MT TN, đc quản lý bẻ vững về mặt sinh thái
Định nghĩa của Hiệp hội DLST quốc tế: DLST là việc đi lại có trách nhiệm tới các khuvực thiên nhiên mà bảo tồn được MT và cải thiện phúc lợi cho người dân địa phương.Định nghĩa của Việt Nam: DLST là loại hình du lịch dựa vào thiên nhiên và văn hóa bảnđịa, gắn với giáo dục MT, có đóng góp cho nỗ lực phát triển bền vững, với sự tham giatích cực của cộng đồng địa phương
1.2 Tài nguyên du lịch sinh thái
1.2.1 Khái niệm tài nguyên du lịch sinh thái
Tài nguyên du lịch là cảnh quan thiên nhiên, di tích lịch sử, di tích cách mạng, giá trịnhân văn, công trình lao động sáng tạo của con người có thể được sử dụng nhằm thoả
Trang 12mãn nhu cầu du lịch; là yếu tố cơ bản để hình thành các điểm du lịch, khu du lịchnhằm tạo ra sự hấp dẫn du lịch.
Tài nguyên du lịch sinh thái là một bộ phận quan trọng của tài nguyên du lịch bao gồmcác giá trị tự nhiên thể hiện trong một hệ sinh thái cụ thể và các giá trị văn hóa bản địatồn tại và phát triển không tách rời hệ sinh thái tự nhiên đó, được khai thác, sử dụng đểtạo ra các sản phẩm DLST, phục vụ cho mục đích phát triển du lịch nói chung DLSTnói riêng
1.2.2 Đặc điểm tài nguyên du lịch sinh thái
Tài nguyên du lịch sinh thái phong phú và đa dạng, trong đó có nhiều tài nguyên đặcsắc có sức hấp dẫn lớn: bộ phận quan trọng của tài nguyên du lịch chủ yếu được hìnhthành từ tự nhiên, mà bản thân tự nhiên lại rất đa dạng và phong phú, vì thế tài nguyênDLST cũng có đặc điểm này
Tài nguyên du lịch sinh thái thường rất nhạy cảm với các tác động Sự thay đổi tínhchất của một số hợp phần tự nhiên hoặc sự suy giảm hay mất đi của một số loài sinhvật cấu thành nên hệ sinh thái nào đó dưới tác động của con người sẽ là nguyên nhânlàm thay đổi, thậm chí mất đi hệ sinh thái đó và kết quả là tài nguyên DLST sẽ bị ảnhhưởng ở những mức độ khác nhau Tài nguyên du lịch sinh thái có thời gian khai tháckhác nhau
Trong các loại tài nguyên DLST, có loại có thể khai thác được quanh năm, song cũng
có loại mà việc khai thác ít nhiều lệ thuộc vào thời vụ Sự lệ thuộc này chu yếu dựatheo quy luật diễn biến của khí hậu của mùa di cư sinh sản các loài sinh vật, đặc biệt làcác loài đặc hữu quý hiếm
Tài nguyên du lịch sinh thái thường năm xa các khu dân cư và được khai thác tại chỗ
để tạo ra các sản phẩm du lịch bởi chúng sẽ nhanh chóng bị suy giảm, bị biến đổi,tham chi không còn nữa do tác động trực tiếp của người dân như sân bản, chặt cây nhằm thoả mãn nhu cầu cuộc sống của mình
1.2.3 Các loại tài nguyên du lịch sinh thái cơ bản
❖ Các hệ sinh thái điển hình và đa dạng sinh học:
HST rừng nhiệt đới
+ HST rừng rậm nội chí tuyến gió mùa ẩm thường xanh (HST ẩm nhiệt đới), HSTrừng rậm gió mùa ẩm thường xanh trên núi đá vôi, HST xavan nội chí tuyến gió mùa
Trang 13khô (HST rừng xavan), HST rừng khô hạn
Trang 14Lãnh thổ Việt Nam được chia thành các đơn vị địa lý sinh học (đen sinh học), bao gồm:
● Đơn vị sinh học Đông Bắc
● Đơn vị sinh học Tây Bắc - Hoàng Liên Sơn
● Đơn vị sinh học đồng bằng sông Hồng
● Đơn vị sinh học Bắc Trung Bộ (Bắc Trường Sơn)
● Đơn vị sinh học Nam Trung Bộ và Tây Nguyên
● Đơn vị sinh học Đông Nam Bộ (Nam Trung tâm Đông Dương)
● Đơn vị sinh học đồng bằng sông Cửu Long
❖ Các tài nguyên du lịch sinh thái đặc thù:
Miệt vườn: là các khu chuyên canh trồng cây ăn quả, trồng hoa, cây cảnh rất hấp dẫnđối với khách du lịch
Sân chim: Là một hệ sinh thái đặc biệt ở những vùng đất rộng từ vài hecta đến hàngtrăm hecta, hệ thực vật tương đối phát triển, khí hậu thích hợp với điều kiện sống hoặc
đi cư theo mùa của một số loài chim
Cảnh quan tự nhiên: Là sự kết hợp tổng thể các thành phần tự nhiên, trong đó địa hình,lớp phủ thực vật và sông nước đóng vai trò quan trọng để tạo nên yếu tổ thẩm mỹ hấpdẫn khách du lịch
❖ Văn hóa bản địa:
Kiến thức canh tác khai thác, bảo tồn và sử dụng các loài sinh vật phục vụ cuộc sống củacộng đồng
Đặc điểm sinh hoạt văn hoá với các lễ hội truyền thống
Kiến trúc dân gian, công trình gắn với các truyền thuyết, đặc điểm tự nhiên của khu vực.Các sản phẩm thủ công mỹ nghệ gắn liền với cuộc sống của cộng đồng
Trang 15Các di tích lịch sử văn hoá, khảo cổ gắn liền với lịch sử phát triển, tín ngưỡng củacộng đồng.
1.3 Các nguyên tắc cơ bản của DLST bền vững
Có hoạt động giáo dục và diễn giải nhằm nâng cao hiểu biết về môi trường, qua đó tạo
ý thức tham gia vào các nỗ lực bảo tồn: Du khách khi rời khỏi nơi mình đến tham quan
sẽ phải có được sự hiểu biết cao hơn về các giá trị của môi trường tự nhiên, về nhữngđặc điểm sinh thái khu vực và văn hoá bản địa Với những hiểu biết đó, thái độ cư xửcủa du khách đối với môi trường thiên nhiên sẽ thay đổi
Bảo vệ môi trường và duy trì hệ sinh thái: DLST bền vững coi vấn đề bảo vệ môitrường, duy trì hệ sinh thái là những ưu tiên hàng đầu, đây là một trong những nguyêntắc cơ bản, quan trọng cần tuân thủ, bởi vì : Việc bảo vệ môi trường và duy trì các hệsinh thái chính là mục tiêu hoạt động của DLST bền vững; Sự tồn tại của DLST bềnvững gắn liền với môi trường tự nhiên và các hệ sinh thái điển hình Sự xuống cấp củamôi trường, sự suy thoái các hệ sinh thái đồng nghĩa với sự đi xuống của hoạt độngDLST bền vững
Bảo vệ và phát huy bản sắc văn hoá cộng đồng: Đây được xem là một trong nhữngnguyên tắc quan trọng đối với hoạt động DLST bền vững, bởi các giá trị văn hoá bảnđịa là một bộ phận hữu cơ không thể tách rời các giá trị môi trường của hệ sinh thái ởmột khu vực cụ thể
Tạo cơ hội có việc làm và mang lại lợi ích cho cộng đồng địa phương Đây vừa lànguyên tắc vừa là mục tiêu hướng tới của DLST bền vững Nếu như các loại hình dulịch thiên nhiên khác ít quan tâm đến vấn đề này và phần lớn lợi nhuận từ các hoạtđộng du lịch đều thuộc về các công ty điều hành thì ngược lại, DLST bền vững sẽdành một phần đáng kể lợi nhuận từ hoạt động của mình để đóng góp nhằm cải thiệnmôi trường sống của cộng đồng địa phương
Trang 16CHƯƠNG 2 TIỀM NĂNG VÀ THỰC TRẠNG PHÁT TRIỂN DU LỊCH
SINH THÁI TẠI VQG U MINH THƯỢNG 2.1 Tổng quan về VQG U Minh Thượng
Lãnh thổ VQG U Minh Thượng nằm trên địa bàn xã An Minh Bắc và xã Minh Thuận,huyện U Minh Thượng, tỉnh Kiên Giang có tọa độ địa lí là: Từ 9°31 đến 9°39' vĩ Bắc
và từ 105°03' đến 105°07' kinh độ Đông
Phạm vi ranh giới:
● Phía Đông giáp huyện Vĩnh Thuận
● Phía Tây giáp huyện An Biên, An Minh
● Phía Bắc giáp huyện Gò Quao
● Phía Nam giáp huyện Thới Bình của tỉnh Cà Mau
Rừng nằm trong địa giới của huyện U Minh Thượng tỉnh Kiên Giang, thuộc vùng bánđảo Cà Mau Với tổng diện tích là 8053ha, ở phía Bắc một vùng đầm lầy than bùnrộng lớn thuộc 2 tỉnh Kiên Giang và Cà Mau VQG U Minh Thượng nằm trong vùngngập nước ngọt bao gồm trên vùng đất than bùn, trảng cỏ ngập nước theo mùa và vùngđầm lầy trống
2.2 Tiềm năng phát triển DLST tại VQG U Minh Thượng
2.2.1 Tài nguyên du lịch tự nhiên
Tài nguyên sinh vật Lớp phủ thực vật Mặc dù rừng tràm chiếm ưu thế trong phần lớnkhu vực đầm lầy than bùn, nhưng hệ thực vật trong VQG U Minh Thượng cũng khá đadạng Dựa vào mật độ che phủ và thời gian sinh trưởng của tràm, sự chen lẫn của cácloài thực vật với nhau và các quần xã thực vật khác, có nhiều đơn vị lớp phủ được ghinhận trong khu vực VQG U Minh Thượng Dưới đây là một số kiểu lớp phủ thực vậtchính trong VQG U Minh Thượng
● Rừng tràm 3446,43 Rừng tràm chen lấn cây bụi và thực vật thủy sinh 2851,39
Trang 171595,04 ha trồng rừng tràm với mật độ từ thưa đến dày Mặc dù phần lớn tràm bị chết
do trận cháy năm 2002, nhưng vẫn còn lại một lượng lớn tràm được xem là rừng tràmbán tự nhiên còn lại trên đầm lầy than bùn Theo kết quả phân chia trong đơn vị rừngtràm, có 5 đơn vị lớp phủ rừng tràm trong khu vực VQG (1, tràm trưởng thành mật độdày; 2, tràm trưởng thành mật độ trung bình; 3, tràm trưởng thành mật độ thưa; 4, tràmnhỏ mật độ dày; 5, tràm vừa mật độ trung bình)
Trong đó tràm trưởng thành mật độ dày là dãy rừng tràm còn sót lại sau trận cháy năm
2002, với diện tích khoảng 370,75 ha Hầu hết tràm có mật độ trung bình với độ chephủ trên 70% và có độ tuổi trên 17 năm Một dãy tràm nằm cạnh kênh Ngang là chỗcho cộng đồng Dơi làm nơi trú ngụ Đối với tràm trưởng thành mật độ trung bình thìđây cũng là dãy tràm còn lại sau trận cháy năm 2002, với diện tích khoảng 182,30 ha.Tràm có độ tuổi trên 14 năm và độ che phủ trung bình từ 40 – 60% Phần lớn dãy rừngtràm này nằm cạnh dãy rừng tràm trưởng thành có mật độ dày Giữa những cụm tràm
có sự sống của những nhóm thực vật khác như sậy, bèo tai chuột, bèo cái nhưng mật
độ không nhiều 46 Tràm trưởng thành mật độ thưa đây là những dãy tràm có chiềungang khá nhỏ phần lớn tràm đều lớn tuổi phân bố không đều theo các kênh rạch nhỏbên trong VQG Chiếm diện tích khoảng 358,05 ha, các cụm tràm này qua quan sátcho thấy đều có độ tuổi trên 14 năm Tràm nhỏ mật độ dày, đây là cánh rừng tràm có
độ tuổi từ 9 – 10 năm, có độ che phủ trên 70% ở khu trung tâm của VQG Tràm pháttriển trên khu vực tầng than bùn có độ dày lớn nhất (>1m), nên có địa hình cao nhấtkhu vực VQG U Minh Thượng phía ngoài là những cánh tràm thưa chen lẫn cây bụihoặc cây thủy sinh Tràm tuổi trung bình mật độ trung bình bao bọc xung quanh rừngtràm có mật độ dày hoặc hoặc một số cụm tràm nằm rải rác trên các con rạch nhỏtrong khu vực VQG U Minh Thượng Là cánh rừng tràm tái sinh trung bình có độ chephủ từ 40 – 60% Diện tích của cánh rừng này chiếm khoảng 200,33 ha Do mật độtràm trung bình nên chen giữa thường có những cây bụi như sậy, bèo cái Rừng tràmchen lấn cây bụi và thực vật thủy sinh Trong khu vực VQG U Minh Thượng có mộtdiện tích khá lớn rừng tràm phát triển chen lấn cây bụi và thực vật thủy sinh Chính sựhiện diện của các loài thực vật khác đã làm tăng sự đa dạng sinh học thực vật trongkhu vực đất than bùn U Minh Thượng
Thực vật thủy sinh Trong điều kiện ngập nước quanh năm ngoài tràm cộng đồng thựcvật thủy sinh với nhiều loài phát triển trong khu vực VQG U Minh Thượng Phổ biến
Trang 18nhất là bèo cái, bèo tai chuột, bồn bồn,… Dựa vào tính đồng nhất và ưu thế của một sốloài thực vật khác nhau trong quần xã, một số lớp phủ của quần xã thực vật thủy sinhđược phân chia trong khu vực VQG U Minh Thượng Theo những khu vực kênh, rạchbèo cái làm trở ngại việc đi lại, di chuyển tàu ghe Mặt nước và thực vật thủy sinh Dođịa hình thấp và bị ngập nước nhiều năm nên một khu vực có diện tích khá lớn khoảng213,1 ha Được đánh giá là vùng mặt nước với một ít loài thực vật thủy sinh đang sinhsống.
Quần xã thực vật thủy sinh chủ yếu đang sinh sống được ghi nhận ở khu vực này chủyếu là bồn bồn, súng ma, bèo cái, rong đuôi chồn Vài nơi trong khu ngập nước cao cósúng ma phát triển, loài Năng Ống vẫn thấy xuất hiện từng đốm nhỏ Những nơi nhưvậy là dấu vết của một khu đồng cỏ ngập nước theo mùa trước đây bi ngập từ năm
2003 đến nay Nhóm cây gỗ chiếm ưu thế là tràm, có nơi có Trâm Bầu, Gáo Vàng,Khuynh Điệp được trồng xen lẫn vào những dãy Sậy Sậy chiếm ưu thế trong loài thânthảo, trên bờ nếu có trảng trống thì thường gặp cỏ ống, những thực vật ký sinh có thểgặp như Choại, Giây Giác, Bòng bong đeo bám những thân cây gỗ ngay cả những thâncây sậy Hệ thực Vật Trần Triết đã nghiên cứu về thảm và hệ thực vật dựa vào ảnh vệtinh landsat U Minh Thượng có khu hệ thực vật đa dạng và phong phú bao gồm nhiềuloại hiếm và đặc hữu Năm 2000 Trần Triết đã ghi nhận 226 loài thực vật bậc cao cómạch Trong số đó có loại bèo tấm nhọn là loại hiếm trong khu vực Đông Nam Á,nhưng trong khu vực VQG UMT thì lại rất phổ biến Năm 2003 Viện sinh thái và tàinguyên sinh vật đã kế thừa những thông tin này và bổ sung nâng số lượng thực vật lên
299 loài, 102 họ Đợt khảo sát tháng 8/2009 đã bổ sung thêm nâng tổng số loài đã ghinhận trên toàn khu vực 387 loài thuộc 108 họ, gồm 13 loài đặc hữu và 5 loài quý hiếm.Đây là khu vực đồng bằng, dải đất ven biển nên độ phong phú cao thuộc những họthích hợp với hệ sinh thái đồng bằng, đất chua phèn, than bùn, chịu ngập nước như: họcúc, họ cỏ, họ cói Nhiều loại rừng ngập mặn như: họ Đước, họ cỏ roi ngựa, chi Mắm.Trong khu vực chỉ có duy nhất 1 loài được ghi trong SĐVN, 2007, bậc VU sẽ nguycấp: Côm Cánh Ướt, họ côm, cây phân bố hẹp vùng Đồng Tháp Mười, chịu ngập úng
về mùa mưa Khu hệ động vật Những kết quả khảo sát bước đầu đã thống kê được chothấy hệ động vật ở VQG U Minh Thượng được đánh giá là có tính đa dạng sinh họccao nhất khu vực Đồng Bằng Sông Cửu Long thể hiện như sau: Nhóm Thú: Qua kếtquả nghiên cứu đã ghi nhận được ở VQG U Minh thượng có 32 loài thuộc 13 họ, 7 bộ,
Trang 1912 loài nằm trong Sách Đỏ Việt Nam và IUCN Trong đó có 10 loài thú ăn thịt thuộc 4
họ, 4 loài trong số đó được xếp trong sách đỏ Việt nam 2007 Một số loài rất hiếmtrong cả nước cũng có ở đây như: Rái cá lông mũi, rái cá vuốt bé, mèo cá, cầy đốmlớn Số lượng cá thể của 1 loài thú ở đây lại khá cao so 50 với các vùng khác, đặc biệt
là một số loài quý hiếm như: rái cá vuốt bé, rái cá lông mũi, mèo cá, cầy giông đốmlớn Tổng số có 152 loài chim thuộc 39 họ đã được ghi nhận quá trình điều tra Tổngcộng thành phần loài chim ở VQG U Minh Thượng tính đến thời điểm này lên đến 172loài thuộc 42 họ Trong 19 loài này, 9 loài nằm trong danh sách đang hoặc sắp bị đedọa tuyệt chủng trên toàn cầu do IUCN đề cử Tuy nhiên nhìn chung số loài bò sát ởđây tương đối phong phú về số loài, thể hiện là 31 loài thuộc 11 họ, 2 bộ Ngoài 31loài bò sát thì VQG U Minh Thượng có 7 loài lưỡng cư khác, tổng cộng là 38 loài.Trong đó 20 loài đang bị đe dọa diệt vong trong cả nước và trên thế giới Các loài cầnđặc biệt ưu tiên gồm: trăn gấm, rắn hổ chúa, rùa răng, rùa hộp lưng đen, rùa ba giờ vàcua đinh Nhóm thuỷ sinh Vườn quốc gia U Minh Thượng là khu rừng ngập nước có
hệ động thực vật phong phú, là nơi giao lưu và chuyển tiếp giữa hai khu hệ sinh vậtnước mặn và nước ngọt, chứa đầy đủ các yếu tố sinh thái mặn, lợ, ngọt khiến khu hệsinh vật ở đây trở nên phức tạp Song tài nguyên thủy sinh vật nói chung và khu hệđộng vật nổi nói riêng luôn luôn biến đổi dưới tác 53 động của khí hậu, chế độ mưanắng trong năm và tác động của con người, khả năng phục hồi của khu hệ sinh vật,trong đó có thủy sinh vật là một hiện hữu
2.2.2 Tài nguyên du lịch văn hóa
VQG U Minh Thượng nằm ở xã An Minh Bắc và xã Minh Thuận thuộc huyện mới UMinh Thượng, tỉnh Kiên Giang, cách thành phố Hồ Chí Minh 365km về phía TâyNam Vùng đệm VQG U Minh Thượng có diện tích 13,069ha và dân số khoảng hơn
4000 hộ (khoảng hơn 4000 gia đình) sống chủ yếu dựa vào tài nguyên thiên nhiêntrong vùng Qua các điều tra phát triển kinh tế cho hộ nông dân vùng đệm của vườn đãcho thấy, số chủ hộ là nữ giới ít hơn nhiều so với chủ hộ là nam giới
Dân số trong vùng khoảng 21.772 người thuộc 2 xã An Minh Bắc và xã Minh Thuậncủa huyện U Minh Thượng Năm 2007, hai xã này được sát nhập cùng với 4 xã kháclập thành huyện U Minh Thượng hiện nay Dân số sống ở vùng đệm của vườn, hầunhư không có dân cư sống trong khu vực lỗi của vườn