TRƯỜNG ĐẠI HỌC SƯ PHẠM HÀ NỘI 2 KHOA NGỮ VĂN BÀI TẬP LỚN Môn học VĂN BẢN VÀ KỸ NĂNG TẠO LẬP CÁC KIỂU VĂN BẢN Đề tài Vận dụng quy trình tạo lập văn bản, anh chị hãy tiến hành các bước tạo lập cho đề văn dưới đây “So sánh hình ảnh người lính trong tác phẩm “Tây Tiến” của Quang Dũng và “Đồng chí” của Chính Hữu” Hà Nội, 2021 MỤC LỤC PHẦN MỞ ĐẦU 1 PHẦN NỘI DUNG 2 CHƯƠNG 1 QUY TRÌNH TẠO LẬP VĂN BẢN 2 1 1 Chuẩn bị trước khi viết 2 1 2 Lập dàn ý 2 1 3 Viết văn bản 3 1 4 Sửa chữa, hoàn thiện văn bản 3 CH.
Trang 1TRƯỜNG ĐẠI HỌC SƯ PHẠM HÀ NỘI 2
KHOA NGỮ VĂN
BÀI TẬP LỚN
Môn học: VĂN BẢN VÀ KỸ NĂNG TẠO LẬP
CÁC KIỂU VĂN BẢN
Đề tài: Vận dụng quy trình tạo lập văn bản, anh chị hãy tiến hành
các bước tạo lập cho đề văn dưới đây:
“So sánh hình ảnh người lính trong tác phẩm “Tây Tiến” của
Quang Dũng và “Đồng chí” của Chính Hữu”
Hà Nội, 2021
Trang 2MỤC LỤC
PHẦN MỞ ĐẦU 1
PHẦN NỘI DUNG 2
CHƯƠNG 1: QUY TRÌNH TẠO LẬP VĂN BẢN 2
1.1 Chuẩn bị trước khi viết 2
1.2 Lập dàn ý 2
1.3 Viết văn bản 3
1.4 Sửa chữa, hoàn thiện văn bản 3
CHƯƠNG 2: VẬN DỤNG 3
2.1 Xác định các bước trước khi viết 3
2.2 Lập dàn ý 3
2.2.1 Đặt vấn đề 4
2.2.2 Giải quyết vấn đề 4
2.2.3 Kết thúc vấn đề 7
2.3 Viết văn bản 7
2.4 Sửa chữa và hoàn thiện 13
PHẦN KẾT LUẬN 13
TÀI LIỆU THAM KHẢO 13
Trang 3PHẦN MỞ ĐẦU
Văn bản là sản phẩm hoàn chỉnh của một quá trình tạo lập, mang nội dung
cụ thể, gắn với đối tượng giao tiếp, mục đích và hoàn cảnh giao tiếp Được thể hiện dưới dạng chữ viết hay âm thanh
Viết được văn bản thì việc nắm được kỹ năng tạo lập văn bản là vô cùng quan trọng Trong thực tế, bạn thường xuyên tham gia vào quá trình tạo lập: viết đơn, câu chuyện, viết gmail,… Các kỹ năng tạo lập sẽ giúp bạn có một bài văn hay, văn bản đúng với quy định, tránh được những lỗi hay mắc phải Kỹ năng tạo lập văn bản là việc bạn biết các kiến thức nền tảng về cách tạo lập một văn bản quy chuẩn theo quy định Nguyên tắc cơ bản trong việc xác định chủ đề, xây dựng cấu trúc của văn bản, biên bản,… ứng dụng vào thực tế thường gặp trong cuộc sống, học tập, công việc Việc hình thành kỹ năng tạo lập văn bản là điều cần thiết
Có 4 bước trong quy trình tạo lập văn bản:
- Bước 1: Chuẩn bị trước khi viết
- Bước 2: Tìm và lập dàn ý
- Bước 3: Viết văn bản
- Bước 4: Sửa chữa, hoàn thiện văn bản
Trong quy trình tạo lập, các bước trên đều quan trọng và không thể loại
bỏ hay xáo trộn một trong các bước Đề tài này chúng ta sẽ nêu các kiến thức,
quá trình tạo lập một văn bản và vận dụng cho đề: “So sánh hình ảnh người
lính trong tác phẩm “Tây Tiến” của Quang Dũng và “Đồng chí”của Chính
Hữu”
Trang 4PHẦN NỘI DUNG CHƯƠNG 1: QUY TRÌNH TẠO LẬP VĂN BẢN 1.1 Chuẩn bị trước khi viết
Đối với quá trình tạo lập một văn bản, chuẩn bị trước khi viết là bước quan trọng để xác định nội dung cần có đối với một văn bản Định hướng các công việc cần làm để tạo nên một văn bản:
- Văn bản viết cho ai? Người viết xác định được đối tượng hướng tới – bạn đọc
- Mục đích của văn bản là gì? Người viết hiểu được mục đích của văn bản, định hướng được chủ đề mà bài viết cần nói đến
- Nội dung của văn bản là gì? Người viết xác định rõ chủ đề, nội dung cũng như đề tài của bài viết Hướng người viết đi vào đúng vấn đề trọng tâm để tránh bị lạc đề, tránh bị bạn đọc hiểu sai vấn đề mà mình cần truyền tải
- Viết văn bản như thế nào? Người viết xác định được kiểu bài phù hợp
mà mình cần viết, sử dụng các phương thức biểu đạt phù hợp để bài viết logic, hiệu quả nhất
- Tìm kiếm tư liệu tham khảo? Người viết xác định được các nguồn tài nguyên tin cậy để các kiến thức khi đưa vào văn bản chính xác, dễ hiểu và hướng đến đúng trọng tâm
Ví dụ: Internet, phương tiện truyền thông, báo mạng,…
1.2 Lập dàn ý
Trong quy trình tạo lập văn bản, đây là bước không thể thiếu Từ những nội dung ở phần chuẩn bị trước khi viết, người viết sẽ phác ra bản nháp tất cả những gì mình muốn truyền tải trong văn bản Sắp xếp các luận điểm, các ý một cách logic, hợp lý Bước này sẽ giúp người viết khi bắt tay vào quá trình viết bài
sẽ không bỏ sót luận điểm, các ý, khiến cho văn bản liên kết rất chặt chẽ, rõ ràng đảm bảo những nội dung muốn đưa đến bạn đọc một cách thành công nhất
Trang 51.3 Viết văn bản
Là bước trực tiếp tạo ra văn bản Người viết cần kết hợp tất các quy trình, dùng lời văn của mình để tạo nên một văn bản hoàn chỉnh về mọi mặt
Khi được tạo lập văn bản cần đảm bảo: không sai chính tả, mắc lỗi diễn đạt, đúng ngữ pháp, đảm bảo được bố cục, tính liền mạch,… sẽ mang đến thành công, hoàn thiện cho văn bản
1.4 Sửa chữa, hoàn thiện văn bản
Là bước cuối cùng trước khi văn bản được công bố Người viết sẽ đọc lại văn bản lần cuối, soát lại các lỗi về chính tả, các dấu câu xem đã đúng chưa, cách diễn đạt đã mạch lạc chưa hay vẫn lủng củng, kiến thức có dễ hiểu và hướng đến trọng tâm chưa,… Để văn bản hoàn thiện khi đến với bạn đọc
CHƯƠNG 2: VẬN DỤNG 2.1 Xác định các bước trước khi viết
- Mục đích: Đánh giá, so sánh để người đọc có hiểu biết về người lính trong thời chiến Vận dụng các kiến thức tạo lập vào tạp lập văn bản bất kì
- Nội dung: so sánh để chỉ ra điểm giống và khác nhau của hình ảnh người lính trong hai bài thơ Cảm nhận riêng của cá nhân và liên hệ mở rộng
- Đối tượng: văn bản này hướng đến đối tượng là toàn bộ bạn đọc
- Tư liệu:
+ Internet, trang báo mạng,…
+ Cuốn sách, bài viết về hình ảnh người lính
- Lựa chọn kiểu bài: Nghị luận
2.2 Lập dàn ý
Trang 62.2.1 Đặt vấn đề
Dẫn dắt:
“Có người lính mùa thu ấy ra đi từ mái tranh nghèo
Có người lính mùa thu ấy ra đi từ đó không về…”
(Màu hoa đỏ)
- Người lính đi vào thơ ca như nguồn cảm hứng vô tận
- Qua “Tây Tiến” của Quang Dũng và “Đồng Chí” của Chính Hữu hình
ảnh người lính hiện lên với những nét tương đồng và khác biệt
2.2.2 Giải quyết vấn đề
* Hoàn cảnh sáng tác:
- “Tây Tiến”: Quang Dũng trực tiếp tham gia kháng chiến ở đoàn quân
Tây Tiến Năm 1948, khi chuyển về đơn vị mới ông đã bồi hồi nhớ lại và sáng tác bài thơ
- “Đồng chí”: Viết năm 1948, kết quả khi tác giả tham gia chiến đấu cùng
bộ đội trong chiến dịch Việt – Bắc
* Điểm tương đồng:
- Viết cùng thời gian 1948, vùng Tây Bắc của đất nước
- Cả hai nhà thơ đều là chiến sĩ, tham gia vào cuộc kháng chiến
- Chung mục đích chiến đấu
- Đều có tinh thần đồng chí đồng đội, không quản khó khăn, kiên cường
* Điểm khác biệt:
a Xuất thân:
- “Tây Tiến”: Từ đô thành, từ Hà Nội thanh lịch Phần đông là những
thanh niên có học
- “Đồng Chí”: Từ làng quê nghèo “đất cày lên sỏi đá”, người dân khoác
Trang 7lên mình tấm áo lính
b Bối cảnh chiến đấu:
- “Tây Tiến”: núi rừng ở Tây Bắc hùng vĩ, hiểm trở
+ Sông Mã, Sài Khao, Mường Lát
=> Những nơi xa xôi, hoang vu của núi rừng Tây Bắc nơi người lính sống
và chiến đấu
(Liên hệ: “Sương chùng chình qua ngõ – Sang Thu”, “Nhớ bản: sương
giăng nhớ đèo mây phủ” – Tiếng hát con tàu)
+ “Dốc lên khúc khuỷu…”: con đường không bằng phẳng, lởm chởm
mỏm đá
+ “Heo hút”, “súng ngửi trời”
(Liên hệ: “Núi cao lên đến tận cùng… - Đi đường”, “Mấy chàng lính
trẻ…/… chờ cơm sôi” – Nước non ngàn dặm)
+ “Ngàn thước lên cao, ngàn thước xuống”: Nhịp 4/3 => sườn vách núi
nguy hiểm
+ “Thác gầm thét, cọp trêu người”
=> Thiên nhiên khắc nghiệt, hùng vĩ, hoang sơ Người lính Tây Tiến không tiều tụy nhỏ bé mà khó khăn ấy tô đậm vẻ đẹp, khí phách,…
- “Đồng chí”: Khung cảnh hiểm trở, hoang vu “rừng hoang”, “sương
muối”
b Đặc điểm:
- “Tây Tiến”:
+ Hào hùng ở vẻ ngoài:
~ “Không mọc tóc”, “xanh màu lá”
~ “Dữ oai hùm”
Trang 8=> Hiện thực khó khăn, thiếu thốn của người lính
(Liên hệ: “Giọt giọt mồ hôi rơi/… yêu anh thế”- Cá nước )
+ Hào hùng trong lí tưởng, ý chí:
~ “Bỏ quên đời”
~ “Chẳng tiếc đời xanh”
~ “Rải rác biên cương mồ viễn xứ”
~ “Áo bào thay chiếu anh về đất”
=> Người thanh niên Hà Nội anh dũng, kiên cường “hi sinh thân mình”
cho đất nước,
+ Hào hoa, lãng mạn trong tâm hồn: “Mắt gửi mộng, đêm mơ Hà Nội”:
Giấc mơ dịu êm, lãng mạn, hào hoa mơ về người thương, nhớ về nơi mình đã ra
đi
(Liên hệ: “Những đêm dài hành quân… nhớ mắt người yêu”- Đất nước)
=> Lấy lại tinh thần, sức lực để tiếp tục cho những chặng đường hành quân
- “Đồng chí”: Vẻ đẹp giản dị
+ Chất phác: Nhớ về “gốc đa”, “giếng nước”, “gian nhà không” “dáng
kiều thơm”
(Liên hệ: “Người ra đi đầu không ngoảnh lại…” – Đất nước)
+ Lam Lũ:
~ Là người dân quê chân chất họ ra chiến trường với “áo rách vai, quần
vá, không giày”
~ Khó khăn “ớn lạnh, run người” với nhau “chung chăn”
(Liên hệ: “Những người sốt… xuống đường trơn ướt nhòe” – Dấu chân
qua trảng cỏ)
Trang 9+ Tình đồng chí, khát vọng hòa bình:
~ “Chờ giặc tới”: bất khuất không sợ hãi của người lính
~ “Tri kỷ”, “đầu súng trăng treo”
~ “Đồng chí!”
(Liên hệ: “Thương nhau chia củ sắn lùi…”- Việt Bắc)
=> Vẻ đẹp giản dị, chân chất của người lính
Người lính qua hai bài thơ mang những nét đẹp riêng
2.2.3 Kết thúc vấn đề
* Khát quát lại: Khẳng định lại vẻ đẹp của người lính trong hai bài thơ
* Liên hệ mở rộng
2.3 Viết văn bản
“Có người lính mùa thu ấy ra đi từ mái tranh nghèo
Có người lính mùa thu ấy ra đi từ đó không về…”
(Màu hoa đỏ)
Người lính đi vào thơ ca như nguồn cảm hứng vô tận Nhiều nhà thơ, văn tái hiện người lính, sự hy sinh trong tác phẩm của mình Họ đi vào thơ ca với
những hình tượng đẹp nhất “Tây Tiến” của Quang Dũng và “Đồng chí” của
Chính Hữu là hai bài thơ hay, bức tranh bất tử về người lính Tìm hiểu hai bài thơ, ta sẽ thấy được điểm giống và khác biệt của người lính thời chiến
Bài thơ được viết năm 1948 trong hai hoàn cảnh khác nhau “Tây Tiến”
được viết khi Quang Dũng trực tiếp tham gia kháng chiến ở đoàn quân Tây Tiến
và khi chuyển về đơn vị mới ông đã bồi hồi nhớ lại và sáng tác bài thơ.“Đồng
chí” cũng được Chính Hữu viết thi tham gia chiến đấu cùng bộ đội trong chiến
dịch Việt - Bắc Cùng trải nghiệm gian khổ, mất mát của người lính
Cùng viết về hình ảnh người lính, ở hai tác phẩm có nhiều điểm giống
Trang 10nhau Được viết năm 1948, tác giả đều là chiến sĩ, cùng tham gia cuộc kháng chiến ở vùng Tây Bắc Người lính trong hai bài thơ đều có chung mục đích chiến đấu: yêu nước, giành lại tự do Từ mọi miền xa xôi các anh lên đường ra chiến trận với một tinh thần quả cảm, kiên cường Bên cạnh đó, người lính cũng có những điểm khác biệt
Xuất thân, “Tây Tiến” phần lớn là những thanh niên có học, từ đô thành,
từ Hà Nội thanh lịch xung phong tham gia kháng chiến Rời cuộc sống nhộn nhịp
nơi đô thành cùng nhau ra chiến trận “Đồng chí” lại khác, xuất thân đều là
người dân “chân lấm tay bùn” Sống làng quê “đất cày lên sỏi đá”, người dân khoác lên mình tấm áo lính Người nông dân nghèo, hay những thanh niên nơi
đô thành, khi nghe thấy tiếng gọi đều hăng hái lên đường Xuất thân trong nhiều hoàn cảnh nhưng họ có chung lý tưởng, mục đích
Bối cảnh chiến đấu của họ cũng khác nhau “Tây Tiến” chiến đấu trong cảnh núi rừng Tây Bắc hùng vĩ, hiểm trở Mở đầu là hình ảnh “sông Mã, Sài
Khao, Mường Lát”- nơi xa xôi, hoang vu của Tây Bắc Màn sương như bao phủ,
lấp kín bước hành quân của người lính Gợi nhớ đến hình ảnh sương trong “Sang
thu”: “Sương chùng chình qua ngõ” hay “Nhớ bản: sương giăng nhớ đèo mây phủ” trong “Tiếng hát con tàu” Sương cùng với sự lãng mạn của “hoa trong đêm hơi” tạo nên cảnh nên thơ, đẹp đẽ của núi rừng Vừa hoang sơ lại vừa huyền
ảo, ấm áp Chiến đấu trên con đường không bằng phẳng, lởm chởm mỏm đá:
“Dốc lên khúc khuỷu, dốc thăm thẳm” Khó có nhìn thấy độ cao và sâu, “khúc khủy” và “thăm thẳm” là hai từ láy gợi hình, nhà thơ lột tả được cái hoang sơ, dữ
dội, như hình ảnh trong bài thơ:
“Núi cao lên đến tận cùng Thu vào tầm mắt muôn trùng nước non”
(Đi đường)
Hay:
“Mấy chàng lính trẻ măng tơ
Trang 11Nghêu ngao gõ bát hát chờ cơm sôi.”
(Nước non ngàn dặm)
Phải đối mặt với: “Ngàn thước lên cao, ngàn thước xuống”, nhịp 4/3
khiến cho câu thơ như bị bẻ gãy làm đôi Không gian thật hùng vĩ, tráng lệ Sự
vắng vẻ ảm đạm của núi rừng“heo hút cồn mây” Khi lên đỉnh núi người lính cao hơn cả mây, cao đến mức mà “súng ngửi trời”, sự ngạo nghễ, hiên ngang chinh phục tự nhiên Núi rừng Tây Bắc còn ẩn chứa nhiều nguy hiểm “Thác gầm
thét, cọp trêu người” Thiên nhiên khắc nghiệt, hùng vĩ, hoang sơ Người lính
Tây Tiến không tiều tụy nhỏ bé mà chính sự đối lập ấy càng tô đậm vẻ đẹp, khí phách
“Đồng chí”, người lính chiến đấu trong bối cảnh hiểm trở, hoang vu
“rừng hoang, sương muối” Hình ảnh thơ gợi lên sự hoang vắng khắc nghiệt Sự
buốt giá, hoang vu như muốn cắt da cắt thịt người chiến sĩ Trải qua những khó khăn ấy ta mới thấu hiểu gian nan, vất vả mà các anh lính phải chịu Bối cảnh chiến đấu của người lính trong hai bài thơ đều rất hoang vu, khắc nghiệt
Có xuất thân, bối cảnh chiến đấu không giống nhau Người lính qua hai bài thơ mang những nét đẹp riêng
Người lính “Tây Tiến” hào hùng ở hình dáng bên ngoài Có nhiều cách hiểu cho “đoàn binh không mọc tóc” Phục vụ, thuận tiện cho chiến đấu mà họ phải cạo trọc đầu hay khi phải sống và chiến đấu trong cảnh “rừng thiêng, nước
độc”, thiếu thốn của cải vật chất người lính bị bệnh tật hành hạ, sốt rét “Quân xanh màu lá”, là sự ngụy trang, là màu da của người lính xanh như màu của lá
Gợi hình ảnh người lính tiều tụy, ốm yếu Người lính ốm nhưng vẫn “dữ oai
hùm”, giữ được vẻ đẹp hào hùng như chúa tể rừng xanh làm cho kẻ thù khiếp
vía Đây là cách miêu tả rất thực hiện thực thiếu thốn của các anh lính và hình ảnh này cũng in đậm trong sáng tác của Tố Hữu:
“Giọt giọt mồ hôi rơi Trên má anh vàng nghệ”
Trang 12(Cá nước)
Hào hùng trong lí tưởng, ý chí Anh lính vất vả “dãi dầu” hành quân trong nắng, mưa có lúc “không bước nữa” Đã có người hy sinh trên chặng đường
hành quân Hình ảnh thực bi tráng, bi hùng, sáng bừng lý tưởng của các anh
“Quyết tử cho Tổ quốc quyết sinh” Người lính coi cái chết thật nhẹ nhàng như
bỏ quên đồ vật:
“Gục lên súng mũ bỏ quên đời”
Họ không nằm xuống mà chỉ gục lên súng mũ Dường như các anh ra đi
thanh thản: “Gieo Thái Sơn nhẹ tựa hồng mao” Chiến đấu không quản khó khăn, không “tiếc đời xanh”:
“Rải rác biên cương mồ viễn xứ”
“Áo bào thay chiếu anh về đất”
Sự ra đi thầm lặng của người lính Nơi biên cương “rải rác” những nấm
mồ không tên, không nén hương hay vòng hoa tưởng nhớ Họ ra đi với sự tự nguyện, hy sinh thời tươi trẻ của mình cho Tổ quốc Hình ảnh thật bi hùng
nhưng có chút thê lương “Áo bào” là đồ dùng gắn bó với người lính, hình ảnh bình dị Người lính ngã xuống nơi biên cương xa xôi với “áo bào”, ra đi trước
sự yêu thương, trân trọng của các đồng đội ở lại Không có từ nào thay được từ
“về đất” – sự trân trọng Người lính nằm xuống không còn lưu luyến, hối hận
Ta lại thấy xuất hiện sông Mã ở câu thơ tiếp theo:
“Sông Mã gầm lên khúc độc hành.”
Sự dữ dội của sông Mã, tấu lên “khúc độc hành” để khóc thương anh lính,
đưa các anh về nơi xa Mọi thứ như dồn nén trong tiếng gầm vang của dòng sông
Mã Bởi vật mới thấy, người thanh niên Hà Thành anh dũng, kiên cường, hy sinh bản thân mình
Người lính hào hoa, tâm hồn mơ mộng “Mắt gửi mộng, đêm mơ Hà Nội”
Tuy thiếu thốn, gian khổ nhưng không lúc nào người lính không nguôi mơ tưởng Họ gửi gắm niềm tin, khát vọng về sự tự do Lẽ ra người lính phải có