1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

Đánh giá sớm kết quả bóc nhân tuyến tiền liệt bằng laser Holmium trong điều trị bướu lành tuyến tiền liệt thể tích lớn tại Bệnh viện Bình Dân

6 14 1

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 6
Dung lượng 520,16 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Bài viết trình bày hàng loạt trường hợp bóc nhân TTL thể tích lớn bằng laser Holmium để phân tích kỹ hơn những đặc điểm của phương pháp này với phương pháp cắt đốt nội soi (CĐNS) kinh điển. Đối tượng và phương pháp: 63 bệnh nhân được chẩn đoán bướu lành TTL có thể tích bướu lớn trên 60ml được đưa vào nghiên cứu, mô tả hàng loạt trường hợp.

Trang 1

ĐÁNH GIÁ SỚM KẾT QUẢ BÓC NHÂN TUYẾN TIỀN LIỆT

BẰNG LASER HOLMIUM TRONG ĐIỀU TRỊ BƯỚU LÀNH

TUYẾN TIỀN LIỆT THỂ TÍCH LỚN TẠI BỆNH VIỆN BÌNH DÂN

Hồ Xuân Tuấn 1 , Nguyễn Ngọc Châu 1 , Trịnh Nguyên Bách 1

TÓM TẮT 30

Mục tiêu: Báo cáo hàng loạt trường hợp bóc

nhân TTL thể tích lớn bằng laser Holmium để

phân tích kỹ hơn những đặc điểm của phương

pháp này với phương pháp cắt đốt nội soi

(CĐNS) kinh điển

Đối tượng và phương pháp: 63 bệnh nhân

được chẩn đoán bướu lành TTL có thể tích bướu

lớn trên 60ml được đưa vào nghiên cứu, mô tả

hàng loạt trường hợp Tất cả các bệnh nhân được

thăm khám lâm sàng, đánh giá IPSS, làm các xét

nghiệm chuyên biệt, các xét nghiệm chuẩn bị cho

cuộc mổ, giải thích và cam kết đồng ý phẫu

thuật Ghi nhận các chỉ số PSA, lưu lượng dòng

tiểu, thể tích tuyến tiền liệt, thời gian mổ, máu

mất, truyền máu, thời gian ròng nước, nằm viện,

các tai biến và biến chứng chung quanh cuộc

phẫu thuật

Kết quả: Trong thời gian từ tháng 3/2018 đến

7/2020 chúng tôi đã thực hiện 63 trường hợp bóc

nhân tuyến tiền liệt bằng laser Holmium với tuổi

trung bình của bệnh nhân 67,52 ± 7,3 tuổi đánh

giá IPSS 28,08 ± 3.1 điểm, thể tích của bướu

trung bình 85 ± 16ml, bướu nhỏ nhất 62ml và lớn

nhất 150ml, thời gian mổ trung bình 93,7± 22,8

phút, nhanh nhất trong 50 phút và lâu nhất là 157

phút, lưu thông niệu đạo 1,62 ± 0,54 ngày, nằm

viện 4 ± 1,1 ngày, sự thay hemoglobin không

1

Bệnh viện Bình Dân, Tp Hồ Chí Minh

Tác giả liên hệ: Hồ Xuân Tuấn

Email: dr.xuantuan79@gmail.com

Ngày nhận bài: 16/7/2021

Ngày phản biện: 21/7/2021

Ngày duyệt bài: 30/8/2021

đáng kể, trung bình 1,01 ± 0,7g/dl, giảm nhiều nhất 3g và ít nhất 0,01g, không có tai biến biến chứng lúc mổ và sau mổ

Kết luận: Bệnh nhân trải qua phẫu thuật bóc

nhân tuyến tiền liệt mức độ mất máu không đáng

kể, thời gian lưu thông tiểu, thời gian nằm viện ngắn, lượng nước tưới rửa sau mổ ít hơn và mau hồi phục Cần có nhiều nghiên cứu hơn về kết quả lâu dài của phẫu thuật cũng như về đường cong học tập để có thể thực hiện tốt phẫu thuật này

Từ khoá: bóc nhân tuyến tiền liệt qua niệu

đạo bằng laser Holmium

SUMMARY HOLMIUM LASER TRANSURETHRA ENUCLEATION AT A SINGLE ACADEMIC TERTIARY CARE CENTER BINH DAN HOSPITAL

Objective: via 100 cases of bipolar and

holmium laser transurethral enucleation, we would like to lay out some points in technique, some experience of this procedure

Patients and method: All patients provided

written consent form to do surgery Clinical data

of 63 consecutive patients who underwent bipolar enucleation of BPH since 3-2018 to

7-2020 at Binh Dan hospital were prospectively analized Outcome measures included International Prostate Symtom Score (IPSS), Qmax, operarative time, total PSA, the weight of resected tissue, duration of bladder iirigation, decrease of hemoglobin level, hospital stay Other measures included perioperative

Trang 2

complications such as transurethra resection

syndrome, perioperative acute retention, urinary

continence and infection All operations were

mainly performed by 2 urologist who have more

than 10 years experiences with these procedure

All patients had histologically proved BPH and

only those with prostate volume larger than 60ml

on ultrasound were included

Results: There were 63 patients underwent

Holep since 3-2018 to 7-2020 in Endourology

department of Binh Dan hospital The baseline

characteristics of the patient compose: age 67.52

± 7.3 years old; IPSS 28.08 ± 3.1; median total

PSA 6.17 ± 5.1ng/ml; prostate volume 85 ±

16ml; Qmax 4.97 ± 4.1ml/s; Operative time

92.44 ± 28 min; time of irrigation 36 hours,

urethra catheter 1.62 ± 0.54 days, hospital stay 4

± 1.1 days The decrease of hemoglobin is not

significant, mean 1.01 ± 0.7 g/dl No case had the

transurethral resection syndrome At one month

of follow up, there no case of urinay

incontinence

Conclusion: Larger gland BPH poses a

unique challenge for urologist Holep is safe and

efficacious in expert hand with significult

improvement in perioperative morbidity Patients

undergoing Holep experience favorable profile

with decrease rate of transfusion, TURS,

catheterisation time, shortened lengh of stay and

recovery time Futher study is necessary to

compare and evaluate long term result in voiding

outcome with other procedures Additional

considerations such as cost and learning curve

issues are important to examine as a new

treatment for larger BPH becomes widespread

enucleation

I ĐẶT VẤN ĐỀ

Phẫu thuật điều trị bướu lành tuyến tiền

liệt kích thước lớn luôn tiềm ẩn những nguy

cơ và là thử thách đối với các phẫu thuật viên niệu khoa Phương pháp cắt đốt nội soi cổ điển qua ngã niệu đạo bộc lộ nhiều yếu điểm đối với các bướu lành tuyến tiền liệt có kích thước lớn, nhất là những bướu có kích thước trên 80 gram như: chảy máu, mất máu, hội chứng sau cắt đốt, thời gian đặt thông niệu đạo, thời gian nằm viện kéo dài, hẹp niệu đạo và tỷ lệ tái phát Một phương án khác để giải quyết những trường hợp bướu lớn này là

mổ mở với mức độ xâm hại khá rõ ràng Bóc nhân tuyến tiền liệt bằng holmium laser qua ngã nội soi niệu đạo kết hợp với máy xay mô được Gilling và cộng sự thực hiện lần đầu tiên vào năm 1998, qua những tiến bộ về kỹ thuật của laser holmium và máy xay mô kỹ thuật bóc nhân tuyến tiền liệt ngày càng hoàn thiện và áp dụng rộng rãi hơn ở nhiều trung tâm niệu khoa trên thế giới Đây là phương pháp laser duy nhất được ủng hộ và đề xuất ở mức độ 1 bởi hội niệu khoa Mỹ và hội niệu khoa Châu Âu[2][3][5][8]

Tại bệnh viện Bình Dân, mỗ tháng chúng tôi thực hiện cắt đốt nội soi tuyến tiền liệt qua ngã niệu đạo 50-70 trường hợp trong đó

có khoảng 1/4 các trường hợp có thể tích tuyến tiền liệt lớn hơn 60 ml Từ năm 2018 chúng tôi bắt đầu thực hiện những trường hợp bóc nhân tuyến tiền liệt đầu tiên bằng Holmium, tuy nhiên chưa có nghiên cứu đánh giá đầy đủ về kết quả của phương pháp bóc nhân tuyến tiền liệt bằng laser Holimium[1] Vì vậy chúng tôi thực hiện

nghiên cứu “Đánh giá kết quả sớm phương

pháp bóc nhân tuyến tiền liệt bằng laser holmium tại bệnh viện Bình Dân” với các

mục tiêu

Mục tiêu tổng quát: Đánh giá kết quả sớm

Trang 3

phương pháp bóc nhân tuyến tiền liệt bằng

laser Holmium tại bệnh viện Bình Dân

Mục tiêu chuyên biệt

- Xác định tính an toàn: Mức giảm

hemoglobin, tỷ lệ bệnh nhân cần truyền máu

trong và sau mổ, hội chứng sau CĐNS, các

thương tổn trong mổ

- Xác định tính hiệu quả: Thời gian ròng

nước, lưu thông niệu đạo, thời gian nằm

viện Sự thay đổi IPSS, QoL, Qmax, sau phẫu

thuật

II ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

Thiết kế nghiên cứu: mô tả hàng loạt

trường hợp lâm sàng

Thời gian thực hiện: tháng 3-2018 đến

tháng 7-2020

Tiêu chuẩn chọn mẫu:

Tất cả các bệnh nhân được thăm khám lâm sàng, đánh giá IPSS, làm các xét nghiệm chuyên biệt, các xét nghiệm chuẩn bị cho cuộc mổ, giải thích và cam kết đồng ý phẫu thuật Ghi nhận các chỉ số IPSS, PSA, lưu lượng dòng tiểu, thể tích tuyến tiền liệt trên 60ml, thời gian mổ, máu mất, truyền máu, thời gian ròng nước, thời gian lưu thông tiểu, thời gian nằm viện, các tai biến và biến chứng chung quanh cuộc phẫu thuật

Tiêu chuẩn loại trừ: các trường hợp có chống chỉ định với CĐNS, các bệnh nhân có rối loạn đông cầm máu hoặc có các bệnh nội khoa nặng có nguy cơ cao như bệnh phổi tắc nghẽn mạn tính hoặc đái tháo đường chưa điều trị đúng mức

Xử lý số liệu bằng phần mềm SPSS 20.0

III KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU

Trong thời gian từ 3/2018 đến 7/2020, có 63 trường hợp thỏa các tiêu chuẩn chọn bệnh và được đưa vào nghiên cứu

Đặc điểm mẫu nghiên cứu

Lasing time: 1802 ± 340(s) Thời gian lưu thông niệu đạo (TB ±SD) 1,62 ± 0,58 ds

Trang 4

Biến chứng trong và sau mổ

Tính hiệu quả của Holep

Sự cải thiện IPSS sau HoLEP

Sự thay đổi điểm số QoL sau HoLEP

Trang 5

Sự thay đổi Qmax sau HoLEP

IV BÀN LUẬN

Thể tích tuyến tiền liệt

Để đánh giá tai biến, biến chứng trong

mổ, sau mổ HoLEP có liên quan đến VTTL

hay không, chúng tôi chia mẫu nghiên cứu

thành các nhóm: V1TTL: 60 - 100ml,

V2TTL 100- 120ml, V3TTL > 120ml

Biến chứng giữa hai nhóm 1 và 2 khác

biệt không có ý nghĩa thống kê (p = 0,573)

Thời gian PT giữa hai 1 và 2 nhóm khác biệt

không có ý nghĩa thống kê (p = 0.604) Hơn

nữa sự cải thiện IPSS, QoL, Qmax sau mổ

cũng cho thấy không sự khác biệt giữa ba

nhóm (p = 0,350) Tuy nhiên, tỷ lệ biến

chứng chảy máu trên những BN có thể tích

lớn hơn 120ml nhóm 3 cao hơn (3/6 TH)

nhóm 1 và 2 (p < 0,05)

Thời gian phẫu thuật

Thời gian phẫu thuật trung bình của

chúng tôi là 93,7 ± 22,8phút Thời gian xay

mô trung bình là 32,56 ± 10,4phút Elmansy

và cs, nghiên cứu 949 BN có thể tích TTL

trung bình 91.3ml, thời gian phẫu thuật trung

bình 107 phút Krambeck và cs, nghiên cứu

1065 BN có thể tích TTL trung bình 99.3ml,

thời gian phẫu thuật trung bình 108 phút

Moody và cs, nghiên cứu 61 BN có thể tích

TTL trung bình 106ml, thời gian phẫu thuật

trung bình 117 phút Naspro và cs, nghiên

cứu 41 BN có thể tích TTL trung bình

113ml, thời gian phẫu thuật trung bình 93 phút Phân tích cho thấy, thời gian phẫu thuật trong mẫu nghiên cứu của chúng tôi khác biệt không có ý nghĩa thống kê (p < 0,05) so với nghiên cứu các tác giả khác có thể tích TTL tương đương Phần lớn đều trên 90 phút, đặt biệt một số trường hợp TSLT-TTL

có thể tích rất lớn hơn 100ml Có sinh thiết TTL trước đó Có kèm theo sỏi bàng quang thì thời gian phẫu thuật trung bình hơn 120 phút[1][3][5][8]

Tai biến và biến chứng sớm của bóc nhân TTL

Chảy máu khó cầm trong phẫu thuật: kỹ thuật mổ chưa thuần thục, cắt thủng vỏ bao TTL tổn thương các mạch máu lớn của TTL làm chảy máu khó cầm TTL bị viêm, nhiễm khuẩn đường tiết niệu, bí tiểu đặt thông niệu đạo Thể tích rất lớn hơn 120ml Bướu lớn kèm theo có sinh thiết TTL Tổn thương bàng quang và cổ bàng quang, thủng cổ bàng quang Là một tai biến nặng nề nhưng không phải là hiếm gặp Nguyên nhân thủng bàng quang chủ yếu là do lỗi kỹ thuật Khi xay

mô, lưỡi dao xay mô hoàn toàn có thể làm tổn thương bàng quang Tuân thủ các nguyên tắc khi xay mô: Phẫu trường phải sáng, đầu máy xay ngay giữa màn hình và nằm giữa lòng bàng quang, đầu máy xay mô hướng lên trên[4][6][7]

Trang 6

V KẾT LUẬN

Tính hiệu quả của Holep: tương đương

với các tác giả nước ngoài

Vttl của mẫu nc là 85 ± 16 ml; VTTL nhỏ

nhất là 62ml và lớn nhất 150ml; mô bướu cắt

được: 70,2 ± 12,5 gram, thời gian PT: 93,7±

22,8phút , khác biệt Hct, Hb và nồng độ Na+

máu trước và sau PT không đáng kể, Hb

giảm: 1,01 ± 0,7g/dL; Tg đặt thông nđ: 1,62

± 0,58 ngày; Tg nằm viện: 4±1,1ngày

TCĐTND được cải thiện rõ rệt sau PT; IPSS

sau 1,3,6 tháng lần lượt: 5,8; 4,8; 3,5; QoL

sau 1,3,6 tháng 2,05; 1,69; 1,12; Qmax sau

PT 1,3,6 tháng 16,1; 17,4; 18,9ml/s

HoLEP tương đối an toàn

Không xảy ra hội chứng cắt đốt, không có

TH truyền máu trong và sau mổ, tỷ lệ BC

chung 15.8% Không có BC nghiêm trọng

như thủng trực tràng, thủng BQ, không có

TH nào phải mổ lại BC ít nghiêm trọng:

Chảy máu: 15,8%; thủng vỏ TTL 6,3%,

thủng cổ BQ 1,6%, bí tiểu sau rút thông nđ

9,5%, TKKS tạm thời 8%, NKĐTN 6,3%,

hẹp cổ BQ 1,6%

TÀI LIỆU THAM KHẢO

1 Nguyễn Tế Kha (2017) Vai trò Thulium

trong điều trị ngoại khoa bướu lành tuyến tiền

liệt, luận án tiến sĩ y học, tr 20-24

2 Lei Yin et al (2013) Holmium laser

enucleation versus transurethra resection of

the prostate a systematic review and

meta-analysis of randomized controll trial, Journal

of Endourology, Vol 27.5, p 604-613

3 Geavlete P(2010) Is classical transurethra

resection of the prostate, the gold standard endoscopic treatment for BPH, in real danger

of being replaced, Urol, 58, p 356-358

4 Gratzke C., Bachmann A., Descazeaud A.,

và cs(2015) EAU guideline on the assessment of non neurogenic male lower urinary tract symtoms including begnign prostatic obstruction Eur Urol, Vol 67(6),p.1099-1109

5 Gupta N, Sivaramakrishna, Kumar R, Dogra PN, Seth A(2006) Comaprison of

standard transurethra resection, transurethra vapour resection and holmium laser enucleation of the prostate for manage BPH

>40g, BJU Int,97:85-89

6 Peter J Gilling et al (2000) Holmium laser

enucleation of the prostate for glands larger than 100g: an endourologic alternative to open prostatectomy, Journal of endourology, Vol 14.6, p529- 531

7 Peter J Gilling et al (2008) Holmium laser

enucleation of the prostate is the single best treatment for benign prostatic hyperplasia refractory to medication, Journal of endourology, Vol 22.9, p2113- 2115

8 Roberto Pedraza et al(2014) Holmium laser

enucleation of prostate in critically patients with technique modification, Journal of Endourology, Vol 18.8, p.795-798

Ngày đăng: 05/07/2022, 16:14

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm