1. Trang chủ
  2. » Kỹ Thuật - Công Nghệ

Bài giảng Thiết kế mạch số dùng HDL - Chương 2: Thiết kế mạch luận lý tổ hợp

45 9 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Thiết Kế Mạch Luận Lý Tổ Hợp
Tác giả Pham Quoc Cuong
Trường học Computer Engineering
Thể loại lecture
Năm xuất bản 2009
Định dạng
Số trang 45
Dung lượng 1,08 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Bài giảng Thiết kế mạch số dùng HDL - Chương 2: Thiết kế mạch luận lý tổ hợp có nội dung trình bày về luận lý tổ hợp và đại số Boole; qui tắc tối giản đại số Boole; biểu diễn mạch luận lý tổ hợp; đơn giản hóa biểu thức Boole; Glitch và Hazard; các khối cơ bản cho thiết kế luận lý;... Mời các bạn cùng tham khảo!

Trang 2

• Luận lý tổ hợp và đại số Boole

• Qui tắc tối giản đại số Boole

• Biểu diễn mạch luận lý tổ hợp

• Đơn giản hóa biểu thức Boole

• Glitch và Hazard

• Các khối cơ bản cho thiết kế luận lý

Trang 3

• Luận lý tổ hợp và đại số Boole

• Qui tắc tối giản đại số Boole

• Biểu diễn mạch luận lý tổ hợp

• Đơn giản hóa biểu thức Boole

• Glitch và Hazard

• Các khối cơ bản cho thiết kế luận lý

Trang 4

mạch tại thời điểm t chỉ

phụ thuộc vào trạng thái

ngõ vào tại thời điểm t

c d

a

y2 y3

Sequential Circuit

y1 b

c

a

y2 y3

Trang 5

 VDD cao làm hư các Transistor

 VDD thấp tiết kiệm năng lượng

• VDD = 3.3, 2.5, 1.8, 1.5, 1.2, 1.0,…

Trang 7

nMos Pull-down network

Output Input

Trang 8

BA

D C

B A

Trang 9

• Mỗi biến Boole nhận một

trong hai giá trị 0 hoặc 1

• Mỗi biến Boole a có phần

bù kí hiệu a’

• Một không gian nhiều chiều

được bao phủ bởi một tập

hợp n biến Boole được biểu

diễn bằng B n

• Mỗi điểm trong không gian

B n được gọi là đỉnh và được

biểu diễn bởi một vector nhị

Trang 10

• Một biến Boole được biểu diễn bằng một ký tự (a, b,

c’…)

• Một biểu thức Boole được biểu diễn bằng một chuỗi

các biến và các phép toán Boole (abc’, a + b’c…)

• Một tích của các biến được gọi là 1 cube (abc’,

Trang 11

đỉnh mà tại đó hàm khẳng định (đúng)

On_Set = {x:x Bn and f(x) = 1}

đỉnh mà tại đó hàm không khẳng định (sai)

Trang 14

• Luận lý tổ hợp và đại số Boole

• Qui tắc tối giản đại số Boole

• Biểu diễn mạch luận lý tổ hợp

• Đơn giản hóa biểu thức Boole

• Glitch và Hazard

• Các khối cơ bản cho thiết kế luận lý

Trang 15

(a+b)(a+b’) = aa(a+b) = a(a+b’)b = ab(a’+b)a = abab+a’c = (a+c)(a’+b)(a+b)(b+c)(a’+c) =

(a+b)(a’+c)

Trang 16

fxi’ = f(x1, x2, x3,…xi-1, 0, xi+1,…,xn)

• Khai triển Shannon hàm f theo phần phụ đại

Trang 17

• Luận lý tổ hợp và đại số Boole

• Qui tắc tối giản đại số Boole

• Biểu diễn mạch luận lý tổ hợp

• Đơn giản hóa biểu thức Boole

• Glitch và Hazard

• Các khối cơ bản cho thiết kế luận lý

Trang 18

• Biểu diễn dưới dạng sơ đồ kết nối (schematic)

Trang 19

biểu thức boole ở dạng tổng các tích (SOP)

xuất hiện

abcd là một minterm của hàm f(a, b, c, d)

a’bd không là một minterm của hàm f(a, b, c, d)

 Minterm được biểu diễn bằng m i , ví dụ m 7 = a’bcd

• Một hàm boole ở dạng SOP được gọi là chuẩn tắc

trong đó các biến ở dạng khẳng định hay phủ định

abcd + a’bcd là một canonical

Trang 20

• Một hàm boole ở dạng POS được gọi là chuẩn tắc

mà trong đó các biến ở dạng khẳng định hay phủ

định

 (a+b+c)(a+b’+c) là một canonical

xuất hiện một lần ở dạng khẳng định hoặc phủ định

• Một cube được gọi là dư thừa (redundant) nếu tập hợp các đỉnh mà nó biểu diễn là con của tập hợp các đỉnh được biểu diễn bởi một cube khác

• Một biểu thức boole không dư thừa (irredundant)

nếu không có cube nào chứa cube khác (không có

cube dư thừa)

Trang 21

 Là một cube mà tất cả các đỉnh của nó không nằm trong cube khác

• Essential prime implicant

bởi bất kỳ tập hợp các implicant nào

Trang 23

• Luận lý tổ hợp và đại số Boole

• Qui tắc tối giản đại số Boole

• Biểu diễn mạch luận lý tổ hợp

• Đơn giản hóa biểu thức Boole

• Glitch và Hazard

• Các khối cơ bản cho thiết kế luận lý

Trang 24

• f 1 (a, b, c) = abc + a’bc +

abc’ + a’b’c + ab’c’ +

ít nhất

• Các phương pháp tối giản

 Bìa Karnaugh

 Quine-McClusky

 Dùng các tính chất đại số Boole

 Dùng các công cụ (Espresso-II, mis-II…)

Trang 25

• Dùng tối giản các mạch lên đến 5 hoặc 6 biến

Trang 26

• Với mỗi bước sử dụng một bảng 2 chiều để

thực hiện giải thuật

• Ví dụ

 (4,5,6,8,9,10,13) (0,7,15))

,,,

F

Trang 28

thuộc hai nhóm N bit 1 và

N+1 bit 1, nếu 2 tổ hợp này

khác nhau 1 biến thì thay

biến này bằng dấu “_” và

thêm vào cột tiếp theo

• Đánh dấu ghi nhận các tổ

hợp đã được kết hợp

• Tiếp tục thực hiện kết hợp

trên các cột tiếp theo cho

đến khi không thể sinh ra

010-  01-0  100- * 10-0 *

01-1  -101  011-  1-01  -111 

01 *

-1-1 *

Trang 31

C A D

B A

F   

Trang 32

• Luận lý tổ hợp và đại số Boole

• Qui tắc tối giản đại số Boole

• Biểu diễn mạch luận lý tổ hợp

• Đơn giản hóa biểu thức Boole

• Glitch và Hazard

• Các khối cơ bản cho thiết kế luận lý

Trang 33

mong muốn ở ngõ ra của một mạch kết hợp

trong điều kiện ngõ vào không làm thay đổi

ngõ ra

• Một mạch có thể xảy ra glitches khi đưa tín

hiệu ngõ vào xác định được gọi là có hazard

• Không ảnh hưởng nhiều trên mạch đồng bộ

• Là vấn đề cần giải quyết trên mạch bất đồng bộ

Trang 34

• Ngõ ra thay đổi trên thực tế trong khi theo lý thuyết

là không thay đổi

• Xảy ra do sự trể lan truyền

• Hazard có xảy ra hay không tùy thuộc vào các mẫu tín hiệu ngõ vào

Trang 35

• Thêm vào các cube dư

thừa (hazard cover

cube)

• Giả sử tín hiệu ngõ vào

chỉ thay đổi 1 bit

0 1

1 1

0 0

1 1

0 0

AB C 00 01 11

0 1

Trang 36

• Theo lý thuyết sự thay đổi trên ngõ vào chỉ gây ra một thay

đổi ngõ ra, nhưng thực tế có hai hay nhiều sự thay đổi ngõ ra trước khi đạt đến giá trị mong muốn

• Là kết quả của nhiều hazard tĩnh trên mạch đa mức

(multilevel circuit)

• Khó để loại bỏ

• Nếu mạch không có hazard tĩnh thì không có hazard động

Trang 37

1 1

1

0 0 0

AB C 00 01 11 10

0 1 0

1

1 1

1

0 0 0

Trang 39

• Luận lý tổ hợp và đại số Boole

• Qui tắc tối giản đại số Boole

• Biểu diễn mạch luận lý tổ hợp

• Đơn giản hóa biểu thức Boole

• Glitch và Hazard

• Các khối cơ bản cho thiết kế luận lý

Trang 40

• Trong kỹ thuật CMOS, cổng AND và OR

không được hiện thực hiệu quả bằng NAND, NOR

• Chuyển mạch dạng SOP về NAND và Invert

 Thay các cổng AND bằng NAND

 Đặt các invert trước các ngõ vào cổng OR

 Thay cổng OR có các invert ở ngõ vào bằng

NAND

• Chuyển mạch dạng POS về NOR và Invert

 Tương tự như trên

Trang 41

puter

Trang 42

.

Data_out = Data_in[address[k]]

Trang 43

• Ngược lại với multiplexer

• Multiplexer và demultiplexer không làm biến đổi dữ liệu

address[m-1:0]

m

Demultiplexer

Trang 44

• Biến đổi dữ liệu ngõ vào và đưa ra ngõ ra

• Ánh xạ 1-1 giữa dữ liệu ngõ vào và dữ liệu ngõ ra

• Kích thước dữ liệu nhập lớn hơn kích thước dữ liệu xuất

• Thông thường chỉ một bit ở ngõ nhập “khẳng định” ở một thời điểm

• Priority encoder cho phép nhiều bit ở ngõ nhập đồng thời “khẳng

Data in[n-1]

Trang 45

Data out[n-1]

Ngày đăng: 05/07/2022, 14:19

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm